Hướng dẫn sử dụng thuốc Glimepirid + metformin

10 Tháng Mười Một, 2025

Hướng dẫn sử dụng thuốc Glimepirid + metformin

Tên chung quốc tế: Glimepirid + metformin.

Biệt dược: CoMiaryl

Mã ATC: A10BD02.

Loại thuốc: Thuốc điều trị đái tháo đường.

Dạng thuốc và hàm lượng: viên nén bao phim glimepirid 2mg + metformin hydrochlorid 500mg.

 

                    Hình ảnh nguồn internet

1. Chỉ định

Điều trị đái tháo đường typ 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục thay thế cho việc sử dụng phối hợp rời từng thành phần glimepirid và metformin ở mức liều tương ứng.

2. Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng

Liều CoMiaryl 2mg/500mg tùy thuộc vào mức đường huyết mục tiêu và phải là mức liều thấp nhất đủ để kiểm soát đường huyết theo mức mong muốn

Trong quá trình điều trị bằng CoMiaryl 2mg/500mg, cần theo dõi nồng độ glucose trong máu và nước tiểu cũng như chỉ số HbA1c thường xuyên

Kiểm soát bệnh đái tháo đường có thể tự cải thiện liên quan đến độ nhạy cảm với insulin cao hơn, nhu cầu về glimepirid có thể giảm trong quá trình điều trị. Do đó để tránh tụt đường huyết, xem xét giảm liều hoặc ngưng điều trị với comiaryl 2mg/500mg kịp thời

Bệnh nhân đang sử dụng phối hợp glimepirid và metformin ở dạng viên uống riêng biệt chuyển sang dùng comiaryl 2mg/500mg thì liều dùng comiaryl 2mg/500mg phải tương ứng với liều glimepirid và metformin đang sử dụng (1 viên tương ứng với 2mg glimepirid và 500mg metformin hydroclorid)

Liều tối đa 1 lần uống là 2 viên comiaryl 2mg/500mg (4mg glimepirid và 1g metformin HCl)

Liều tối đa hàng ngày không quá 4 viên comiaryl 2mg/500mg (8mg glimepirid và 2g metformin HCl). Liều glimepirid hàng ngày vượt quá 6mg chỉ có tác dụng hơn đối với 1 số ít bệnh nhân

Liều dùng hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên sự kiểm soát đường huyết, chỉ tăng 1/2-1 viên comiaryl 2mg/500mg

Bệnh nhân suy thận: đánh giá chỉ số GFR trước khi sử dụng comiaryl 2mg/500mg và hàng năm sau đó. Đối với bệnh tăng nguy cơ suy thận tiến triển nặng hoặc người cao tuổi, chức năng thận cần được đánh giá thường xuyên hơn (3-6 tháng/lần). Liều tối đa mỗi ngày nên được chia thành 2-3 liều nhỏ để sử dụng. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic nên được đánh giá trước khi bắt đầu sử dụng metformin ở bệnh nhân có chỉ số GFR < 60ml/phút

+ GFR 60-89 ml/phút : liều tối đa hàng ngày là 3g metformin, 8mg glimepirid

+ GFR 45-59 ml/phút : liều tối đa hàng ngày là 2g metformin, liều khởi đầu bằng 1/2 liều tối đa. Liều tối đa hàng ngày là 8mg glimepirid

+ GFR 30-44 ml/phút : liều tối đa hàng ngày là 1g metformin, liều khởi đầu bằng 1/2 liều tối đa. Liều tối đa hàng ngày là 8mg glimepirid

+ GFR < 30 ml/phút : chống chỉ định, chuyển sang dùng insulin

Cách dùng

Nên dùng comiaryl ngay trước hoặc trong bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên

Nếu quên dùng thuốc, không được dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên

Điều trị bằng comiaryl 2mg/500mg là 1 liệu pháp dài hạn

Không được tự ý ngừng thuốc mà không có chỉ dẫn của bác sỹ

3. Chống chỉ định

Quá mẫn với glimepirid, các sulfonylure hay sulfonamid khác, metformin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Đái tháo đường typ 1, nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính (nhiễm acid lactic, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê đái tháo đường, hôn mê đái tháo đường)

Suy thận nặng (GFR < 30ml/phút

Suy gan

Các tình trạng cấp tính làm thay đổi chức năng thận: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc và tiêm các chất cản quang chứa iod vào nội mạch

Bệnh cấp tính hoặc mạn tính có thể gây thiếu oxy cho mô: suy tim, suy hô hấp, tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây, sốc

Nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu
Thận trọng

Đối với glimepirid

Trong 1 số trường hợp đặc biệt (chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng kèm sốt), hiệu quả kiểm soát đường huyết có thể bị giảm và chuyển đổi sang insulin tạm thời để kiểm soát trao đổi chất tốt hơn là cần thiết.

Trong những tuần đầu điều trị, nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng lên và cần theo dõi cẩn thận. Hình ảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nghiêm trọng có thể giống với cơn đột quỵ. Các yếu tố làm tăng nguy cơ hạ đường huyết bao gồm: không sẵn sàng hoặc không có khả năng hợp tác, thiếu dinh dưỡng, nhịn ăn hoặc bỏ bữa, mất cân bằng giữa lượng carbohydrat và vận động thể chất gắng sức, thay đổi chế độ ăn, uống rượu, đặc biệt là bỏ bữa, suy thận, suy gan nghiêm trọng, quá liều glimepirid, 1 số rối loạn nội tiết không bù trừ ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrat hoặc ngăn chặn điều hòa đường huyết (rối loạn chức năng tuyến giáp, suy tuyến yên, thiếu hụt corticoadrenal), dùng đồng thời 1 số thuốc khác, điều trị với glimepirid khi không có bất kì chỉ định nào

Điều trị bằng sulfonylure trong trường hợp bệnh nhân thiếu enzym G6PD có thể dẫn đến thiếu máu tan huyết. Do đó, cần thận trọng khi dùng glimepirid cho đối tượng bệnh nhân này và nên điều trị thay thế bằng thuốc khác không thuộc nhóm sulfonylure

Đối với metformin hydroclorid

Nhiễm acid lactic: tích lũy metformin xảy ra khi suy thận cấp và làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic

Mất nước (tiêu chảy nặng, sốt…): ngừng sử dụng metformin

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm acid lactic là uống nhiều rượu, suy gan, đái tháo đường không được kiểm soát đầy đủ, nhịn ăn kéo dài và bất kì trường hợp nào liên quan đến thiếu oxy cũng như sử dụng đồng thời các thuốc có thể gây nhiễm acid lactic

Chức năng thận: đánh giá GFR trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó. Chống chỉ định bệnh nhân có GFR < 30ml/phút, tạm thời ngưng sử dụng metformin đến khi có sự thay đổi chức năng thận

Sử dụng thuốc cản quang chứa iod: thuốc cản quang chứa iod trong lòng mạch có thể gây ra bệnh thận, dẫn đến tích lũy metformin và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Nên ngưng metformin trước hoặc tại thời điểm chẩn đoán hình ảnh và không dùng lại trong vòng 48 giờ khi chức năng thận đã ổn định.

Ngưng sử dụng metformin tại thời điểm phẩu thuật gây mê toàn thân, gây mê tủy sống hoặc ngoài màng cứng và không dùng lại trong vòng 48 giờ sau phẫu thuật hoặc cung cấp dinh dưỡng qua đường miệng với điều kiện chức năng thận đã ổn định

Theo dõi thường xuyên nồng độ TSH ở bệnh nhân suy giáp

Điều trị lâu dài metformin có thể làm giảm nồng độ vitamin B12 dẫn đến bệnh thần kinh ngoại biên

Thuốc có chứa lactose nên những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

  1. Tương tác

Xem dược thư 2022

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Xem dược thư 2022

6. Quá liều và xử trí:

Glimepirid

Quá liều dẫn đến hạ glucose huyết (< 60mg/dl tương đương 3,5 mmol/l) với các triệu chứng như nhức đầu, mệt mỏi, run rẩy, vã mồ hôi, da lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp giảm, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác dẫn tới hôn mê. Khi hôn mê thở nông, nhịp tim chậm. Có thể tới 24 giờ sau khi uống, triệu chứng mới xuất hiện

Trường hợp nhẹ: cho uống đường khoảng 20-30g và theo dõi glucose huyết trở về giới hạn bình thường

Trường hợp nặng: phải tiêm tĩnh mạch ngay 50ml dung dịch glucose 50%, sau đó truyền tĩnh mạch chậm dung dich glucose 10-20% để nâng dần glucose huyết đến 24-48 giờ vì rất dễ xuất hiện hạ glucose huyết tái phát.

Nếu quá nặng thì có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 1mg glucagon. Nếu uống quá nhiều glimepirid cần rữa dạ dày và cho uống than hoạt.

Metformin hydroclorid

Sau khi uống 85 g metformin hydroclorid, không thấy giảm đường huyết, tuy nhiên xảy ra tình trạng nhiễm acid lactic. Dùng quá liều metformin hoặc có các nguy cơ đồng thời có thể gây nhiễm acid lactic

Phương pháp hiệu quả để loại bỏ lactat và metformin là thẩm phân máu. Metformin hydroclorid có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải 170 ml/phút.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, dược thư )

 

 

 

 

Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group