vastarel.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Trimetazidin dihydrochloride 35mg.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Chỉ định:
    Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
  2. Liều dùng và cách dùng:
    Dùng đường uống.

Dùng mỗi lần một viên trimetazidin 35mg, hai lần mỗi ngày, nghĩa là một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, trong bữa ăn.

Hiệu quả của việc điều trị nên được đánh giá sau 3 tháng và trimetazidin nên được ngừng sử dụng nếu không có đáp ứng điều trị.

Quần thể đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 60ml/phút), liều khuyến cáo là một viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

Bệnh nhân cao tuổi

Ở các bệnh nhân cao tuổi, nồng độ trimetazidin có thể tăng do sự suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi, ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 60ml/phút), liều khuyến cáo là một viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

Việc chỉnh liều ở các bệnh nhân cao tuổi cần được tiến hành thận trọng.

Quần thể bệnh nhi

Độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

  1. Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với trimetazidin hoặc với bất cứ tá dược nào.

– Bệnh parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.

– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút).

  1. Cảnh báo và thận trọng:

Sản phẩm thuốc không phải là thuốc chữa trị cơn đau thắt ngực, cũng không được chỉ định là điều trị đầu tiên cho bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cũng như thời điểm trước khi nhập viện hoặc trong ngày nhập viện đầu tiên.

Khi có cơn đau thắt ngực, bệnh động mạch vành cần được đánh giá lại và cân nhắc điều trị đáp ứng (điều trị bằng thuốc và có thể là tái thông tuần hoàn).

Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng parkinson (run, mất vận động, tăng trương lực cơ), do đó các triệu chứng này cần phải được đánh giá thường xuyên, đặc biệt ở các bệnh nhân cao tuổi. Trong các trường hợp có nghi ngờ, các bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có được sự đánh giá chính xác.

Khi xảy ra các rối loạn vận động như triệu chứng parkinson, hội chứng chân không nghỉ, run, tư thế đi không vững, cần ngưng sử dụng trimetazidin.

Những trường hợp này có tỷ lệ thấp và thường hồi phục sau khi ngừng điều trị. Phần lớn bệnh nhân sẽ hồi phục trong vòng 4 tháng sau khi ngừng điều trị trimetazidin. Nếu các triệu chứng parkinson vẫn tổn tại trên 4 tháng sau khi ngừng thuốc, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa thần kinh.

Ngã có thể xảy ra, liên quan đến tư thế đi không vững hoặc hạ huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống cao huyết áp.

Nên thận trọng khi kê đơn trimetazidin trên các bệnh nhân có khả năng tăng nồng độ trimetazidin:

– Suy thận mức độ trung bình,

– Bệnh nhân tuổi cao hơn 75.

Sản phẩm thuốc này nhìn chung không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc

Trimetazidin không cho thấy ảnh hưởng đến huyết động trong các nghiên cứu lâm sàng, tuy nhiên các trường hợp hoa mắt và ngủ mơ đã được quan sát thấy khi thuốc được lưu hành trên thị trường, các trường hợp này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ và cho con bú

Có thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng trimetazidin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra những ảnh hưởng có hại trực tiếp và gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Như một biện pháp đề phòng, nên tránh sử dụng VASTAREL trong quá trình mang thai.

Cho con bú

Chưa rõ liệu trimetazidin/các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Một nguy cơ cho trẻ mới sinh/trẻ sơ sinh không thể được ngoại trừ. VASTAREL không nên sử dụng trong quá trình cho con bú.

Khả năng sinh sản

Các nghiên cứu liên quan đến độc tính sinh sản cho thấy không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của chuột cống đực và cái.

  1. Tương tác thuốc:

Chưa có tương tác nào được báo cáo.

  1. Tác dụng không mong muốn
    Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu; Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn; Phát ban, ngứa, nổi mề đay.

Hiếm gặp: Đánh trống ngực, ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh; Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp tư thế có thể liên quan đến ốm mệt, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


coversyl.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Perindopril 5mg, 10mg

Ảnh minh học: nguồn Internet.
  1. Chỉ định

– Ðiều trị tăng huyết áp.

– Điều trị suy tim triệu chứng.

– Ðiều trị bệnh động mạch vành ổn định.

– Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch, như cơn đau tim, trên những bệnh nhân có bệnh động mạch vành ổn định (dòng máu tới tim bị giảm hoặc bị chặn lại) và trên bệnh nhân đã có tiền sử cơn đau tim và/hoặc trải qua phẫu thuật nong vành để tăng tưới máu cho tim.

  1. Cách dùngvà liều dùng

Cách dùng

Đường uống, nuốt viên thuốc với một cốc nước, tốt nhất là vào một giờ nhất định vào trước bữa ăn sáng.

Liều dùng

– Hiệu quả và độ an toàn của trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

– Luôn tuân thủ liều thuốc do bác sĩ kê.

Liều dùng trong trường hợp điều trị tăng huyết áp:

– Thường dùng liều khởi đầu và liều duy trì là 5 mg mỗi ngày, buổi sáng . Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 10 mg sau một tháng điều trị. Liều 10 mg mỗi ngày là liều tối đa được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp.

– Nếu bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau một tháng điều trị có thể điều chỉnh liều lên 5 mg mỗi ngày và sau đó, nếu cần thiết, tăng liều lên 10 mg mỗi ngày.

Liều dùng trong trường hợp điều trị suy tim triệu chứng:

– Liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 5 mg mỗi ngày. Đây cũng là liều khuyến cáo tối đa để điều trị suy tim.

Liều dùng trong trường hợp điều trị bệnh động mạch vành ổn định:

– Thường dùng liều khởi đầu là 5 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 10 mg mỗi ngày. Đây cũng là liều tối đa được khuyến cáo cho chỉ định này.

– Nếu bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau 1 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 5 mg mỗi ngày và sau đó 1 tuần, tăng lên 10 mg mỗi ngày.

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:

– Liều thuốc Coversyl ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin như trong bảng dưới đây:

+ ClCr ≥ 60: liều khuyến cáo 5 mg/ngày

+ 30 < ClCr < 60: liều khuyến cáo 2,5 mg/ngày

+ 15 < ClCr < 30: liều khuyến cáo 2,5 mg mỗi 2 ngày

+ Bệnh nhân thẩm tích máu: ClCr < 15 liều khuyến cáo 2,5 mg vào ngày thẩm tách máu.

Suy gan:

– Không hiệu chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo âu, ho khan.

Xử trí: Truyền tĩnh mạch dung dịch 0,9%, nếu bệnh nhân hạ huyết áp nên giữ bệnh nhân nguyên tư thế. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin II hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamine. Có thể loại perindopril ra khỏi tuần hoàn bằng cách lọc máu. Máy tạo nhịp dùng trong trường hợp chậm nhịp tim kháng trị.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc hàng ngày rất quan trọng vì dùng thuốc đều đặn, thường xuyên sẽ hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nêu bạn quên dùng COVERSYL, hãy dùng liều thuốc như mọi ngày vào ngày kế tiếp. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều thuốc bạn đã quên.

  1. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100:

– Rối loạn thần kinh: Choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, rối loạn thị giác.

– Rối loạn hô hấp: Ho, khó thở.

– Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, mất vị giác, buồn nôn, nôn.

– Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, ngoại ban.

– Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Chuột rút.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

– Rối loạn máu và mạch bạch huyết: Tăng bạch cầu.

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng kali máu (có phục hồi khi dừng thuốc), hạ natri máu.

– Rối loạn tâm thần: Rối loạn khí sắc, rối loạn giấc ngủ.

– Rối loạn thần kinh: Ngủ lơ mơ, ngất.

– Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản.

– Rối loạn da và mô dưới da: Nhạy cảm ánh sáng, nốt bỏng nước trên da, trầm trọng thêm vẩy nến, ban đỏ đa hình thái.

– Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.

– Rối loạn thận và bài tiết: Suy giảm chức năng thận.

Rất hiếm:

– Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, hoặc giảm toàn thể hồng cầu, giảm hemoglobolin và giảm thể tích hồng cầu đặc, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

– Rối loạn thần kinh: Bối rối.

– Rối loạn hô hấp: Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.

– Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

  1. Chống chỉ định

– Quá mẫn với các thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hay bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển khác.

– Tiền sử phù mạch liên quan đến việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.

– Phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.

– Giai đoạn hai và ba của thai kỳ.

– Sử dụng đồng thời Coversyl với các sản phẩm có chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

– Sử dụng đồng thời với sacubitril/ valsartan.

– Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.

– Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.

  1. Thận trọng khi sử dụng

– Bệnh động mạch vành ổn định có cơn đau thắt ngực không ổn dịnh xuất hiện trong tháng đầu tiên khi điều trị bằng perindopril, nên đánh giá thận trọng lợi ích, – nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.

– Hạ huyết áp: các thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn ít muối, thẩm tách múa, tiêu chảy, nôn, hoặc bênh nhân tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin. Hạ huyết áp có triệu chứng được ghi nhận ở bệnh nhân suy tim (có kèm suy thận hoặc không), thiếu máu cơ tim, nhồi máu não. Các bệnh nhân này cần được giám sát chặt chẽ khi bắt đàu điều trị và hiệu chỉnh liều.

– Nếu xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp nên đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần thiết nên truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, không có chống chỉ định ở liều tiếp theo nếu phản ứng hạ huyết áp thoáng qua.

Bệnh nhân suy tim sung huyết nếu hạ huyết áp khi dùng Coversyl thì cần phải chỉnh liều hoặc ngừng dùng Coversyl.

– Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại: Thận trọng khi dùng thuốc.

– Suy thận: Độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút, nên hiệu chỉnh liều khởi đầu của perindopril theo độ thanh thải, sau đó tùy đáp ứng bệnh nhân, theo dõi thường xuyên kali và creatinin. Suy thận cấp thường ghi nhận ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Nếu bệnh nhân có tăng huyết áp động mạch thân, nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận sẽ tăng lên nên bắt đầu điều trị với liều thấp, tăng liều thận trọng.

– Bệnh nhân thẩm tách máu: Xem xét dùng màng thẩm tách máu hoặc dùng thuốc hạ huyết áp loại khác.

– Chủng tộc: Thuốc ức chế men chuyển gây phù mạch trên người da đen nhiều hơn.

– Ho khan thường được ghi nhận và hết khi ngưng thuốc.

– Bệnh nhân bị tăng aldosteron nguyên phát không khuyến cáo dùng thuốc ức chế men chuyển do không đáp ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Coversyl không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành máy móc nhưng có một số triệu chứng của hạ áp khi mới bắt đầu điều trị hoặc phối hợp thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng này.

Thời kỳ mang thai 

Việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và chống chỉ định khi có thai trên 3 tháng.

Thời kỳ cho con bú 

Do không có thông tin về việc sử dụng Coversyl trong giai đoạn cho con bú. Coversyl không được khuyến cáo sử dụng và nên dùng liệu pháp thay thế có đầy đủ dữ liệu an toàn hơn.

  1. Tương tác thuốc

– Thuốc làm tăng kali máu: Aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, heparin, các tác nhân ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim.

– Chống chỉ định khi dùng đồng thời:

+ Aliskiren: Ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và nguy cơ tim mạch, nguy cơ tử vong tăng.

+ Sacubitril/valsartan: Nguy cơ phù mạch.

+ Dùng đồng thời chất ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin: Tăng gây hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


janumet.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Sitagliptin+Metformin (50/500mg, 50/850mg, 50/1000mg)

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Chỉ định

Điều trị đái tháo đường type 2, kết hợp với chế độ ăn kiêng và vận động thể lực, trong trường hợp:

– Bệnh nhân chưa thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực.

– Bệnh nhân chưa thể kiểm soát đường huyết bằng metformin đơn độc ở liều tối đa dung nạp được hoặc đang dùng kết hợp metformin và sitagliptin.

– Liệu pháp kết hợp 3 thuốc với sulfonylurea khi bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 thuốc: Metformin, sitagliptin hoặc sulfonylurea.

– Liệu pháp kết hợp 3 thuốc với chất chủ vận PPARγ (nhóm thuốc thiazolidinediones) khi bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 thuốc: Metformin, sitapliptin hoặc chất chủ vận PPARγ.

– Liệu pháp kết hợp với insulin.

  1. Cách dùng và Liều dùng

Cá thể hóa liều trị liệu Metformin + Sitagliptin trên cơ sở phác đồ hiện tại, hiệu quả và khả năng dung nạp của thuốc của bệnh nhân và không vượt quá liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 100mg sitagliptin.

Uống ngày 2 lần cùng với bữa ăn, với liều tăng từ từ nhằm giảm các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin.

Liều dùng:

Đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin

– Liều khởi đầu 50mg sitagliptin/500mg metformin, ngày 2 lần, dùng đường uống.

– Đối với những bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết thích đáng và không có tác dụng phụ đường tiêu hóa, có thể tăng liều metformin sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần.

– Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000mg metformin/ngày.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt dường huyết bằng đơn trị liệu metformin

– Liều khởi đầu thường dùng của sitagliptin liều 50mg ngày 2 lần (tổng liều 100mg/ngày) cùng với liều metformin đang sử dụng.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu sitagliptin

– Liều khởi đầu thường dùng của Janumet là 50mg sitagliptin/500mg metformin hydrochloride ngày 2 lần.

– Có thể tăng liều lên đến 50mg sitagliptin/1000mg metformin ngày 2 lần. Không nên chuyển sang dùng Metformin + Sitagliptin ở bệnh nhân đang dùng đơn trị liệu sitagliptin với liều điều chỉnh vì suy thận.

Đối với bệnh nhân chuyển trị liệu từ phác đồ dùng chung sitagliptin với metformin

– Có thể khởi đầu Janumet bằng liều sitagliptin và metformin đang dùng.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: Sitagliptin, metformin hoặc sulfonylurea

– Liều khởi đầu thường dùng nên cung cấp liều sitagliptin 50mg, ngày 2 lần (tổng liều 100mg/ngày).

– Nên xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều metformin hiện dùng (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: Sitagliptin, metformin hoặc chất chủ vận PPARγ (nhóm thiazolidinedione).

– Liều khởi đầu thường dùng liều sitagliptin 50mg, ngày 2 lần (tổng liều 100mg/ngày).

– Phải xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều metformin hiện dùng (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: Sitagliptin, metformin hoặc insulin

– Liều khởi đầu thường dùng liều sitagliptin 50mg, ngày 2 lần (tổng liều 100mg/ngày).

– Phải xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều metformin hiện dùng (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Suy thận

– Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với Metformin + Sitagliptin và đánh giá định kỳ sau đó.

– Chống chỉ định dùng trên bệnh nhân có ước tính độ lọc cầu thận (eGFR)<30 ml/phút/1,73m2.

– Không khuyến cáo dùng ở bệnh nhân có eGFR≥30ml/phút/1,73 m2 và <45 ml/phút/1,73m2 bởi vì những bệnh nhân này đòi hỏi dùng liều sitagliptin thấp hơn những liều có sẵn của sản phẩm phối hợp liều cố định.

Suy gan

– Không dùng Metformin + Sitagliptin cho bệnh nhân bị suy gan.

Người cao tuổi

– Vì metformin và sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận, nên được dùng thận trọng khi tuổi tăng lên.

Trẻ em

– Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả đối với nhóm dân số này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

  1. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

– Da: Nhiễm nấm da, ban đỏ, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng.

– Chuyển hóa: Hạ đường huyết, giảm nồng độ vitamin B12.

– Hô hấp: Ho.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón.

– Da: Ngứa.

– Rối loạn tạo máu: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

–  Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic.

  1. Chống chỉ định

– Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR<30ml/phút/1,73m2).

– Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn.

– Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường, có hoặc không có hôn mê.

– Bệnh lý cấp hoặc mạn tính có thể làm giảm oxy mô như: Suy tim, suy hô hấp, đang bị nhồi máu cơ tim, shock.

–  Suy gan.

–  Ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu.

–  Phụ nữ cho con bú.

  1. Thận trọng khi sử dụng

– Không dùng cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

– Viêm tụy

– Đã có báo cáo về viêm tụy cấp, bao gồm viêm tụy xuất huyết hoặc hoại tử gây tử vong và không gây tử vong ở bệnh nhân dùng sitagliptin.

– Giám sát chức năng thận

– Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic tăng theo mức độ suy thận.

– Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng, có eGFR<30ml/phút/1,73 m2.

– Hạ đường huyết trong liệu pháp kết hợp với sulfonylurea (SU) hoặc với insulin

– Phản ứng quá mẫn

– Bóng nước Pemphigoid

– Nhiễm toan lactic

– Hạ đường huyết

– Giảm Nồng độ vitamin B12

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hoặc người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng.

  1. Tương tác thuốc

Sitagliptin và metformin

Dùng cùng lúc phác đồ nhiều liều sitagliptin (50mg, ngày 2 lần) và metformin (1000mg, ngày 2 lần) không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin hoặc metformin ở người bệnh đái tháo đường type 2.

Sitagliptin phosphate

–  Sitagliptin không tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của những thuốc sau đây: Metformin, rosiglitazone, glyburide, simvastatin, warfarin và viên uống ngừa thai.

– Các thuốc được đánh giá là thuốc dùng phổ biến ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không gây tác dụng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học sitagliptin bao gồm thuốc trị tăng cholesterol máu (như statin, các fibrate, ezetimibe), thuốc kháng tiểu cầu (như clopidogrel), thuốc trị tăng huyết áp (như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc chẹn thụ thể β, thuốc ức chế kênh canxi, hydrochlorothiazide), thuốc giảm đau và kháng viêm không steroid (như naproxen, diclofenac, celecoxib), trị trầm cảm (như bupropion, fluoxetine, sertraline), kháng histamine (như cetirizine), ức chế bơm proton (như omeprazole, lansoprazole), và các thuốc trị rối loạn cương dương (như sildenafil).

Metformin hydrochloride

– Nifedipine làm tăng hấp thụ metformin.

–  Các thuốc làm giảm độ thanh thải metformin: Dùng đồng thời các thuốc gây cản trở hệ thống vận chuyển phổ biến tại ống thận tham gia vào việc thải trừ metformin qua thận (ví dụ, chất vận chuyển cation hữu cơ – 2 (organic cationic transporter – 2 [OCT2]), các chất ức chế MATE (multidrug and toxin extrusion [MATE] inhibitors) như ranolazine, vandetanib, dolutegravir, và cimetidine) có thể làm tăng tiếp xúc toàn thân với metformin và có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng phối hợp này.

– Các thuốc khác: Có những thuốc nhất định có khuynh hướng gây tăng đường huyết và có thể gây mất kiểm soát đường huyết. Các thuốc này bao gồm nhóm thiazide và các thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazine, các sản phẩm hormone tuyến giáp, estrogen, viên uống ngừa thai, phenytoin, acid nicotinic, các thuốc cường giao cảm, thuốc ức chế kênh canxi và isoniazid.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS.Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


phlebodia.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Diosmin 600mg

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Chỉ định:
    – Hỗ trợ điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch mạn tính (nặng chân, đau, chân khó chịu vào buổi sáng sớm, phù, co cứng chân khi ngủ).
    – Điều trị hỗ trợ chứng dễ vỡ mao mạch.
    – Hỗ trợ điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn trĩ cấp.
  2. Liều dùng:
    Cách dùng: uống, nuốt cả viên với một cốc nước.
    Liều lượng:
    – Suy tĩnh mạch bạch huyết: 1 viên mỗi ngày vào trước bữa điểm tâm.
    – Trĩ cấp tính: 2 – 3 viên/ngày, uống trong bữa ăn.
  3. Chống chỉ định:
    – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
    – Bà mẹ đang cho con bú.
  4. Tác dụng phụ:
    – Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở một vài người: khả năng gây rối loạn tiêu hóa do có Ponceau 4 R (trong hỗn hợp chất màu Sepisperse AP 5523) nhưng hiếm khi phải ngừng dùng thuốc, có thể xảy ra một số phản ứng dị ứng.
    – Thông báo cho bác sĩ trong trường hợp có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan tới việc dùng thuốc.
  5. Thận trọng:
    – Thuốc có hiệu lực tối đa khi dùng cho những người có cách sống điều độ. Tránh ánh nắng, đứng lâu, quá cân. Đi bộ và mang vớ (tất) phù hợp sẽ cải thiện được sự tuần hoàn máu.
    – Trĩ cấp tính: dùng thuốc này không thay thế được việc điều trị đặc hiệu cho các bệnh khác của hậu môn. Nên điều trị trong thời gian ngắn. Nếu các triệu chứng không hết nhanh, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ và đổi cách điều trị.
  6. Tương tác thuốc

– Để tránh các tương tác có thể xảy ra giữa các loại thuốc, bạn phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các thuốc đang điều trị khác.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS.Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


forrxiga.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Dapagliflozin 10mg

Ảnh minh họa: nguồn Internet
  1. Chỉ định

Forxiga 10mg điều trị cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường typ 2 nhằm kiểm soát lượng đường huyết.

– Dùng đơn trị trong trường hợp chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết cho bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.

– Điều trị phối hợp với các thuốc làm giảm đường huyết khác kể cả insulin khi các thuốc này kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết.

  1. Cách dùngvà liều dùng

Cách dùng

– Có thể uống Forxiga 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn và nên uống nguyên viên thuốc.

Liều dùng

– Đơn trị liệu và trị liệu phối hợp bổ sung

– Liều khuyến cáo là 10 mg dapagliflozin, 1 lần/ngày trong đơn trị liệu hoặc trong trị liệu phối hợp bổ sung với thuốc làm giảm glucose trong máu khác kể cả insulin.

– Khi sử dụng phối hợp dapagliflozin với insulin hoặc với một thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurea, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.

Trẻ em

– Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

– Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Bệnh nhân suy thận

– Không khuyến cáo dùng Forxiga 10mg để điều trị đái tháo đường cho bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính eGFR liên tục dưới 45mL/phút/1,73m2 vì hiệu quả kiểm soát đường huyết phụ thuộc vào chức năng thận.

– Không yêu cầu điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan

– Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10 mg.

Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi)

– Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn. Do kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên còn hạn chế, không khuyến cáo bắt đầu điều trị với dapagliflozin.

Làm gì khi dùng quá liều?

– Dapaglifozin không cho thấy độc tính khi uống liều đơn đến 500 mg (gấp 50 lần liều khuyến cáo tối đa). Trong trường hợp quá liều, cần điều trị hỗ trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

– Nếu quên dùng một liều thuốc Forxiga 10mg, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

  1. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

– Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (khi sử dụng chung với SU hoặc insulin).

– Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trên da và phần phụ: Viêm âm hộ, âm đạo, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục, nhiễm trùng tiết niệu.

– Hệ thần kinh: Chóng mặt.

– Hệ cơ xương: Đau lưng.

– Thận và tiết niệu: Tiểu khó, tiểu nhiều.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thể tích tuần hoàn, khát.

– Hệ tiêu hóa: Táo bón, khô miệng.

– Da và mô dưới da: Ban da, ngứa, mày đay.

– Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trên da và phần phụ: Nhiễm nấm.

– Thận và tiết niệu: Tiểu đêm, suy thận.

– Hệ sinh dục và tuyến vú: Ngứa âm đạo, âm hộ, ngứa đường sinh dục.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

– Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

  1. Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

  1. Thận trọng khi sử dụng

– Không được sử dụng Forxiga cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Suy thận

– Đánh giá chức năng thận định kỳ trước khi khởi đầu điều trị với Forxiga. Không khuyến cáo sử dụng Forxiga để điều trị đái tháo đường ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính eGFR liên tục dưới 45 mL/phút/1,73 m2 vì hiệu quả kiểm soát đường huyết của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận.

– Forxiga 10mg chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Khuyến cáo theo dõi chức năng thận trong các trường hợp sau:

– Trước khi bắt đầu dapagliflozin và sau đó ít nhất mỗi năm một lần.

– Trước khi bắt đầu dùng chung với các thuốc có thể làm giảm chức năng thận và theo dõi định kỳ sau đó.

– Khi chức năng thận giảm gần đến eGFR 45 mL/phút/1,73 m2, theo dõi ít nhất 2 – 4 lần/ năm. Nếu chức năng thận giảm liên tục xuống dưới mức độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 45 mL/phút/1,73 m2, nên ngưng điều trị dapagliflozin.

Suy gan

– Kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng.

– Bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, hạ huyết áp và/hoặc mất cân bằng điện giải

– Không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin cho bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu quai hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn do bệnh cấp tính (như bệnh dạ dày – ruột).

– Nên thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp do dapagliflozin, như bệnh nhân đã có bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp có tiền sử huyết áp thấp hoặc bệnh nhân cao tuổi.

– Nên tạm ngưng điều trị với dapagliflozin cho bệnh nhân đang bị giảm thể tích tuần hoàn cho đến khi đã điều chỉnh được tình trạng giảm thể tích.

– Nhiễm toan ceton do đái tháo đường

– Nên ngưng điều trị dapagliflozin ngay lập tức ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc chẩn đoán nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

– Nên tạm ngưng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để phẫu thuật lớn hoặc bệnh nghiêm trọng cấp tính. Trong cả hai trường hợp, có thể sử dụng lại dapagliflozin khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định.

– Nhiễm trùng đường tiết niệu

– Sự bài tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu; do đó, nên xem xét tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm thận – bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.

Suy tim

– Kinh nghiệm trên bệnh nhân suy tim độ I-II theo phân loại NYHA còn hạn chế và chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu lâm sàng với dapagliflozin trên bệnh nhân suy tim độ III-IV theo phân loại NYHA.

– Bệnh nhân điều trị với pioglitazon: Nguy cơ ung thư bàng quang tăng ít trên bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với pioglitazon.

– Tăng hematocrit: Thận trọng đối với bệnh nhân đã có tăng hematocrit.

– Xét nghiệm nước tiểu: Sử dụng Forxiga sẽ có kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu.

– Viên thuốc có chứa lactose (khan). Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc bất thường hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Forxiga 10mg không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng dapagliflozin phối hợp với sulfonylurê hoặc insulin.

Thời kỳ mang thai 

– Chưa có dữ liệu về sử dụng dapagliflozin ở phụ nữ có thai. Do đó, không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

– Khi phát hiện có thai, nên ngưng điều trị với dapagliflozin.

Thời kỳ cho con bú

– Chưa biết được dapagliflozin và/hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa ở người hay không. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú.

  1. Tương tác thuốc

– Thuốc lợi tiểu: Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.

– Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin: Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê có thể gây hạ đường huyết. Do đó, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với dapagliflozin.

– Dapagliflozin không ảnh hưởng đến sự thanh thải qua chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua các enzym trên khi dùng chung.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS. Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.


abirateron.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Công dụng của thuốc Abiraterone

– Thuốc Abiraterone có thành phần chính là abiraterone acetate, được bào chế dưới dạng viên uống với các hàm lượng  250 mg; 500 mg.

– Abiraterone có tác dụng làm giảm sản xuất androgen trong cơ thể. Androgen là nội tiết tố nam, có thể thúc đẩy sự phát triển của khối u trong tuyến tiền liệt ở nam giới.

– Thuốc Abiraterone được sử dụng cùng với thuốc steroid (như prednisone hoặc methylprednisolone) để điều trị:

Ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn không triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau thất bại với liệu pháp điều trị triệt tiêu androgen mà chưa được chỉ định hóa trị trên lâm sàng.

Ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn mà bệnh đang tiến triển trong hoặc sau một đợt hóa trị có chứa docetaxel.

Thuốc Abiraterone không dành cho phụ nữ hoặc trẻ em.

  1. Cách dungLiều dùng :
  • Cách dùng:

Abirateron phải được dùng ít nhất hai giờ sau khi ăn và không được ăn ít nhất một giờ sau khi uống thuốc. Thuốc phải được uống nguyên viên với nước.

  • Liều dùng:

Liều khuyến cáo là 1000 mg (4 viên nén 250 mg) liều duy nhất mỗi ngày, không uống cùng thức ăn. Dùng chung thuốc với thức ăn làm tăng nồng độ abirateron trong cơ thể.

Abirateron được dùng với prednison hay prednisolon liều thấp. Liều khuyến cáo của prednison hoặc prednisolon là 10 mg mỗi ngày.

Nên tiếp tục điều trị ức chế chức năng tinh hoàn bằng chất đồng vận LHRH trong thời gian điều trị ở bệnh nhân không phẫu thuật cắt tinh hoàn.

Nên định lượng transaminase trong huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị, mỗi hai tuần cho 3 tháng đầu điều trị và mỗi tháng sau đó. Cần kiểm tra huyết áp, kali trong huyết thanh và tình trạng giữ nước định kỳ mỗi tháng. Tuy nhiên, bệnh nhân có nguy cơ cao suy tim sung huyết nên được theo dõi mỗi 2 tuần trong 3 tháng điều trị đầu tiên và sau đó theo dõi hàng tháng.

Ở những bệnh nhân bị hạ kali máu trước đó hoặc những người xuất hiện hạ kali máu trong quá trình điều trị với Abirateron, cân nhắc việc duy trì nồng độ kali của bệnh nhân ở mức ≥ 4,0 mM. Đối với những bệnh nhân xuất hiện độc tính mức độ ≥ 3 bao gồm tăng huyết áp, hạ kali máu, phù nề và các độc tính không phải mineralocorticoid khác, nên ngừng điều trị và tiến hành các biện pháp y khoa thích hợp. Không được tái điều trị với Abirateron cho đến khi các triệu chứng của độc tính đã được giải quyết về mức độ 1 hoặc mức ban đầu.

Trong trường hợp quên liều hàng ngày của Abirateron, prednison hoặc prednisolon, nên tiếp tục điều trị ngày hôm sau với liều hàng ngày thông thường.

Độc tính gan: Nên ngừng điều trị ngay nếu bệnh nhân có xuất hiện tình trạng độc tính gan trong quá trình điều trị (alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) tăng > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường) (xem Cảnh báo). Sau khi xét nghiệm chức năng gan về giá trị ban đầu của bệnh nhân, có thể tái điều trị với liều giảm còn 500 mg (hai viên) một lần mỗi ngày. Khi bệnh nhân này được tái điều trị, nên theo dõi transaminase huyết thanh ít nhất hai tuần một lần trong 3 tháng và mỗi tháng sau đó. Nếu tái xuất hiện độc tính gan với liều thấp 500 mg mỗi ngày thì nên ngừng điều trị.

Nếu bệnh nhân xuất hiện tình trạng độc tế bào gan nặng (ALT hoặc AST tăng 20 lần giới hạn trên của mức bình thường) vào bất kỳ lúc nào trong thời gian điều trị, nên ngừng điều trị và không nên tái điều trị.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ trước đó, Child-Pugh loại A.

Nồng độ abirateron trong cơ thể đã được chứng minh tăng lên khoảng 4 lần sau khi uống một liều 1.000 mg abirateron acetat ở những bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh loại B). Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả lâm sàng của abirateron acetat đa liều khi dùng cho bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng (Child-Pugh loại B hoặc C). Có thể dự báo không cần điều chỉnh liều. Nên đánh giá thận trọng việc sử dụng Abirateron ở bệnh nhân suy gan trung bình, trong đó lợi ích phải vượt trội rõ ràng so với nguy cơ tiềm ẩn. Không nên sử dụng Abirateron ở bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, không có kinh nghiệm lâm sàng ở các bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt và suy thận nặng. Nên thận trọng với các bệnh nhân này.

Bệnh nhân nhi: Không dùng thuốc này ở bệnh nhân nhi, vì ung thư tuyến tiền liệt không xuất hiện ở trẻ em và thanh niên.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Tờ hướng dẫn của nhà sản xuất)


amisulpirid.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

 Amisulpiride là thuốc chống loạn thần thế hệ thứ hai. Đây là một chất đối kháng thụ thể dopamin D2 được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính. Ngoài ra Amisulpride cũng được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp cùng với các loại thuốc khác để ngăn ngừa buồn nôn và nôn sau khi phẫu thuật ở người lớn.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
  1. Dược động học của Amisulpride

1.1 Hấp thu

Amisulpride đường uống được hấp thu nhanh chóng. Sinh khả dụng tuyệt đối của Amisulpride là 48%. Amisulpride có hai cực đại hấp thụ. Với một cực đại đạt được nhanh chóng trong vòng một giờ sau khi dùng thuốc và cực đại thứ hai xảy ra trong khoảng từ ba đến bốn giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi uống một liều 50 mg, hai nồng độ đỉnh trong huyết tương là 39 ± 3 và 54 ± 4 ng/mL.

Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong huyết tương của Amisulpride đạt được vào cuối giai đoạn truyền và nồng độ trong huyết tương giảm 50% trong khoảng 15 phút.

AUC (Diện tích dưới đường cong) tăng tỷ lệ thuận với liều trong khoảng liều từ 5 mg đến 40 mg, tức là gấp khoảng bốn lần liều khuyến cáo tối đa. Ở những bệnh nhân khỏe mạnh dùng Amisulpride tiêm tĩnh mạch, Cmax trung bình (SD) là 200 (139) ng/mL với liều 5 mg và 451 (230) ng/mL với liều 10 mg. AUC nằm trong khoảng từ 136 đến 154 ng xh/mL trong khoảng liều từ 5 mg đến 10 mg. Ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật, Cmax trung bình (SD) nằm trong khoảng từ 127 (62) đến 161 (58) ng/mL ở liều 5 mg. Ở liều 10 mg là 285 (446) ng/mL. AUC nằm trong khoảng từ 204 đến 401 ng xh/mL.

1.2 Phân bố

Sau khi uống, thể tích phân bố của Amisulpride là 5,8 L/kg. Sau khi truyền tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình của Amisulpride được ước tính là 127 đến 144 L ở bệnh nhân phẫu thuật và 171L ở người khỏe mạnh.

Liên kết với protein huyết tương của Amisulpride nằm trong khoảng từ 25% đến 30% trong khoảng nồng độ từ 37 đến 1850 ng/mL. Amisulpride có thể phân bố vào hồng cầu.

1.3 Chuyển hóa

Amisulpride trải qua quá trình chuyển hóa tối thiểu 1 và các chất chuyển hóa của nó trong huyết tương phần lớn không thể phát hiện được. Hai chất chuyển hóa được xác định, được hình thành bởi quá trình khử ethyl và oxy hóa, không có hoạt tính dược lý và chiếm khoảng 4% liều dùng. Các chất chuyển hóa phần lớn không bị biến đổi. Quá trình chuyển hóa của Amisulpride không liên quan đến enzym cytochrom P450.

1.4 Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 74% Amisulpride được bài tiết qua nước tiểu, trong đó 58% liều thu hồi được bài tiết dưới dạng Amisulpride không đổi. Khoảng 23% liều dùng được bài tiết qua phân, với 20% liều bài tiết dưới dạng hoạt chất không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng bốn chất chuyển hóa được xác định trong nước tiểu và phân, chiếm ít hơn 7% tổng liều dùng.

Khoảng 22 đến 25% Amisulpride dùng đường uống được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng thuốc gốc không đổi.

Độ thanh thải huyết tương của Amisulpride là 20,6 L/giờ ở bệnh nhân phẫu thuật và 24,1 L/giờ ở người khỏe mạnh sau khi tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải thận được ước tính là 20,5 L/giờ (342 mL/phút) ở những đối tượng khỏe mạnh.

Thời gian bán thải của Amisulpride là khoảng 12 giờ sau một liều uống. Thời gian bán thải trung bình là khoảng 4-5 giờ ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân trải qua phẫu thuật được truyền Amisulpride qua đường tĩnh mạch.

  1. Dược lực học của Amisulpride

Amisulpride là chất có hoạt tính đối kháng thụ thể dopamin D2 và D3 chọn lọc cao, không có ái lực với các phân nhóm thụ thể dopamin khác. Amisulpride là một thuốc chống loạn thần không điển hình hoạt động như một chất đối vận tại các thụ thể dopamin trong hệ thống viền. Vì nó hoạt động chủ yếu trong hệ thống viền, Amisulpride ít có khả năng gây ra các tác dụng ngoại tháp hơn so với các thuốc chống loạn thần không điển hình khác. Cụ thể, Amisulpride không có ái lực với các thụ thể serotonin, alpha-adrenergic, H1-histamine, cholinergic và sigma.

Amisulpride có hoạt tính đối kháng thụ thể dopamin D2 và D3 chọn lọc

Trong các thử nghiệm lâm sàng, Amisulpride cải thiện làm giảm các triệu chứng tiêu cực thứ phát, các rối loạn cảm xúc và chậm phát triển tâm thần vận động ở những bệnh nhân bị đợt cấp của bệnh tâm thần phân liệt.

Đặc biệt, tác dụng của Amisulpride có thể thay đổi dựa trên liều lượng sử dụng. Cụ thể, ở liều thấp, Amisulpride liên kết có chọn lọc với các thụ thể dopamin tiền synap. Còn ở liều cao, nó ưu tiên liên kết với các thụ thể dopamin sau khớp thần kinh. Điều này giải thích cách mà Amisulpride làm giảm các triệu chứng tiêu cực ở liều thấp và làm trung gian tác dụng chống loạn thần ở liều cao.

Hoạt động của Amisulpride tại các thụ thể opioid có thể giải thích đặc tính gây co giật của nó.

Amisulpride cũng là một chất chống nôn ngăn ngừa và làm giảm buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. Nó chủ yếu hoạt động bằng cách ngăn chặn tín hiệu dopamine trong vùng kích hoạt thụ thể hóa học, là vùng não chuyển tiếp các kích thích đến trung tâm nôn mửa.

Trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm các đối tượng người da trắng và người Nhật Bản, Amisulpride gây ra sự kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều lượng và nồng độ. Do đó, nên truyền tĩnh mạch theo chế độ liều lượng nghiêm ngặt và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch từ trước.

Amisulpride làm tăng nồng độ prolactin trong huyết tương, dẫn đến sự liên quan đến các khối u tuyến yên lành tính như u tiết prolactin.

  1. Cơ chế hoạt động của Amisulpride

Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh thiết yếu và quan trọng được sản xuất ở vùng chất đen và vùng não thất. Quá trình truyền dẫn dopamin ở các vùng trung não, hoặc rối loạn điều hòa dopamin ở các vùng não chính khác nhau, được hiểu là nguyên nhân chính gây ra các triệu chứng tích cực và tiêu cực quá mức của bệnh tâm thần phân liệt.

Amisulpride là chất phong bế thụ thể dopamin D2 và D3 có chọn lọc. Nó có hoạt tính ưu tiên cao đối với các thụ thể dopamin trong hệ viền hơn là thể vân, dẫn đến nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp thấp hơn so với các thuốc chống loạn thần không điển hình khác.

Ở liều thấp, Amisulpride làm giảm các triệu chứng tiêu cực của bệnh tâm thần phân liệt bằng cách ngăn chặn các thụ thể dopamin D2 và D3 tiền synap, làm tăng mức độ dopamine trong khe synap và tạo điều kiện truyền dẫn dopaminergic.

Ở liều cao hơn, Amisulpride ngăn chặn các thụ thể sau synap, ức chế sự tăng hoạt động của dopaminergic.

Amisulpride cũng hoạt động như một chất đối kháng ở thụ thể 5-HT có thể liên quan đến tác dụng chống trầm cảm.

Vùng kích hoạt thụ thể hóa học (CTZ), còn được gọi là vùng postrema vùng (AP), là một vùng não quan trọng nằm ở mặt lưng của hành não tủy. CTZ tham gia vào quá trình gây nôn: nó chứa các thụ thể, chẳng hạn như thụ thể dopamin, được kích hoạt để đáp ứng với các chất gây nôn trong máu và chuyển tiếp thông tin đến trung tâm nôn, nơi chịu trách nhiệm tạo ra phản xạ nôn. Amisulpride là một chất chống nôn có tác dụng hạn chế các tín hiệu thúc đẩy buồn nôn và nôn. Amisulpride liên kết với các thụ thể D2 và D3 trong CTZ, dẫn đến giảm tín hiệu dopaminergic vào trung tâm nôn.

Amisulpride ức chế vùng CTZ giúp chống nôn

  1. Chỉ định của Amisulpride

Amisulpride tiêm tĩnh mạch được chỉ định ở người lớn để ngăn ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. Có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc chống nôn thuộc nhóm khác.

Amisulpride đường uống được chỉ định để điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính.Tình trạng rối loạn tâm thần phân liệt được đặc trưng bởi các triệu chứng như ảo tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, thù địch và hành vi đáng ngờ; hoặc chủ yếu là các triệu chứng tiêu cực, trầm cảm, chậm phát triển.

  1. Chống chỉ định của Amisulpride

Không sử dụng Amisulpride trong những trường hợp sau:

Quá mẫn với Amisulpride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cần thận trọng trước khi tiêm tĩnh mạch Amisulpride cho bệnh nhi.

Không sử dụng Amisulpride đường uống ở người bị: hôn mê, ức chế thần kinh trung ương, u mạch vành ở tuyến thượng thận, tăng tiết quá mức adrenalin, ung thư vú, u prolactin tuyến yên, u tế bào ưa Crom, trẻ nhỏ dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

  1. Liều dùng và cách dùng của Amisulpride

Amisulpride được sử dụng bằng đường uống hoặc truyền dưới dạng tĩnh mạch tùy theo mục đích điều trị.

6.1 Tiêm tĩnh mạch 

Buồn nôn/ nôn mửa hậu phẫu ở người lớn

Dự phòng: 5 mg tiêm truyền tĩnh mạch trong 1 đến 2 phút/ 1 lần, tại thời điểm khởi mê

Điều trị: 10 mg tiêm tĩnh mạch trong 1 đến 2 phút/ 1 lần, trong trường hợp buồn nôn và/hoặc nôn sau phẫu thuật

6.2 Đường uống

Cơn loạn thần cấp

400mg – 800mg/ ngày chia 2 lần uống. Điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều tối đa 1200mg/ngày.

Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm, nên dùng liều trong khoảng 50 – 300mg/ngày.

Đối với các bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm và dương, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương.

Dùng duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Nếu dùng liều từ 300mg/ngày trở xuống: Uống 1 lần/ngày.

Nếu liều dùng trên 300mg/ngày: Chia làm 2 lần/ngày.

  1. Tác dụng phụ của Amisulpride

Các tác dụng phụ thường gặp của Amisulpride có thể bao gồm:

Hạ Kali máu

Nhức đầu, choáng váng

Đầy bụng, khó tiêu

Đau ở nơi tiêm thuốc

Amisulpride có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng trong quá trình sử dụng. Cần ngừng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ nếu bạn gặp phải một trong số những triệu chứng sau:

Chóng mặt đột ngột hoặc bất tỉnh

Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch trong lồng ngực

Hụt hơi

Hạ Kali máu: Chuột rút ở chân, táo bón, nhịp tim không đều, đánh trống ngực, khát nước hoặc đi tiểu nhiều, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ hoặc cảm giác đi không vững.

  1. Độc tính của Amisulpride

Ở chuột, LD 50 (liều gây chết 50% cá thể) qua đường miệng là 1024 mg/kg, LD 50 trong phúc mạc là 175 mg/kg và LD 50 tiêm dưới da là 224 mg/kg. Liều gây độc thấp nhất được công bố (TDLo) sau khi tiêm dưới da là 0,24 mg/kg ở chuột cống. TDLo đường uống ở nam giới là 4,3 mg/kg.

Uống trên 1200 mg Amisulpride/ngày có liên quan đến tác dụng phụ liên quan đến sự đối kháng dopamin-2 (D2). Các phản ứng có hại trên tim mạch bao gồm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp tim chậm và hạ huyết áp. Các phản ứng bất lợi về thần kinh tâm thần bao gồm an thần, hôn mê, co giật, phản ứng loạn trương lực cơ và ngoại tháp.

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều Amisulpride, việc quản lý bao gồm theo dõi tim và điều trị các triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng. Có thể sử dụng các phương pháp như chạy thận nhân tạo để loại bỏ thuốc. Các triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng có thể được kiểm soát bằng thuốc kháng cholinergic.

  1. Tương tác thuốc của Amisulpride

9.1 Tương tác thuốc – thuốc

Amisulpride có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng về tim. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng Amisulpride cùng với một số loại thuốc khác, chẳng hạn như thuốc điều trị nhiễm trùng, hen suyễn, bệnh tim mạch, huyết áp cao, trầm cảm, bệnh tâm thần, ung thư, sốt rét hoặc HIV .

Hãy cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc khác mà bạn dùng để điều trị buồn nôn hoặc nôn, đặc biệt là droperidol hoặc Ondansetron .

Không sử dụng Amisulpride cùng với các thuốc sau vì nguy cơ gây xoắn đỉnh: Quinidin, disopiramid, amiodaron, sotalol, bepridil, cisaprid, sultoprid, Thioridazin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamin tiêm tĩnh mạch, iralofantrin, pentamiding, Sparfloxacin, levodopa.

9.2 Tương tác thuốc – thức ăn

Amisulpride có thể làm tăng độc tính của rượu trên hệ tiêu hóa. Vì thế, cần tránh uống rượu trong quá trình điều trị bằng Amisulpride.

Một bữa ăn giàu carbohydrate làm giảm mức độ và sự hấp thu thuốc, nhưng nhìn chung, thức ăn không ảnh hưởng đáng để đến hiệu quả điều trị của Amisulpride. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Drugbank, Drugs.com)


amphotericin.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Dạng thuốc và hàm lượng 

Thuốc tiêm:

Amphotericin B thông thường (phức hợp amphotericin B và natri deoxycholat): Bột để pha tiêm: 50 mg amphotericin B (50 000 đơn

Phức hợp amphotericin B cholesteryl sulfat (amphotericin B dạng keo; phức hợp tỷ lệ phân tử 1:1 của amphotericin B và cholesteryl sulfat): Bột để pha tiêm: 50 mg amphotericin B/lọ, 100 mg amphotericin B/lo.

Phức hợp amphotericin B lipid (phức hợp tỷ lệ phân tử 1 : 1 của amphotericin B và chất dẫn phospholipid tạo thành bởi L-alpha- dimyristoylphosphatidylcholin và L-alpha-dimyristoylphosphati- dylglycerol tỷ lệ 7 : 3): Hỗn dịch 5 mg amphotericin B/ml, lọ 20 ml.

Amphotericin B dạng liposom: Bột để pha tiêm 50 mg/lọ.

  1. 2.Dược lực học 

Amphotericin B là một kháng sinh chống nấm nhờ gắn vào sterol (chủ yếu là ergosterol) ở màng tế bào nấm làm biến đổi tính thấm của màng. Amphotericin B cũng gắn vào sterol bảo chất của người (chủ yếu cholesterol) nên giải thích được một phần độc tính của thuốc đối với người. Thuốc không hòa tan trong nước nhưng được bào chế dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch bằng cách tạo phức hợp với muối mật deoxycholat, hoặc phức hợp với lipid để giảm độc tính. Amphotericin B có tác dụng kìm một số nấm như: Absidia spp., Aspergillus spp., Basidiobolus spp., Blastomyces dermatitis, Candida spp., Coccidioides immitis, Conidiobolus spp., Cryptococcus neoformans, Histoplasma capsulatum, Mucor spp., Paracoccidioides brasiliensis, Rhizopus spp., Rhodotorula spp. và Sporothrix schenckii. Mức độ nhạy cảm của nấm với amphotericin B liên quan đến nồng độ ergosterol có trong màng bào tương của nấm. In vitro, nồng độ trong khoảng từ 0,03 – 1 microgam/ml có thể ức chế đa số các loài nấm này.

In vivo, với liều dùng trong lâm sàng, thuốc chỉ kìm nấm. Thuốc có thể có tác dụng diệt nấm khi có nồng độ cao trong huyết thanh hoặc đối với một số chủng rất nhạy cảm với amphotericin B.

Amphotericin B có tác dụng in vivo và in vitro trên một số chủng động vật nguyên sinh như Leishmania braziliensis, L. mexicana, L. donovani, L. tropica. Thuốc còn có tác dụng in vitro trên các chủng Naegleria spp., đặc biệt là N. fowleri. Amphotericin B ít tác dụng in vitro trên Acanthamoeba castellanii và A. polyphaga. Thuốc không có tác dụng với vi khuẩn và virus.

Kháng thuốc: Một số chủng kháng amphotericin B của vài loại nấm (bao gồm Candida) đã được phân lập ở bệnh nhân dùng amphotericin B dạng thông thường kéo dài; kháng thuốc nguyên phát có xảy ra ở một số chủng C. lusitaniae và C. guilliermondii. Một số chủng C. albicans kháng fluconazol có kháng chéo với amphotericin B cũng đã được phân lập ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bao gồm bệnh nhân bị bệnh bạch cầu và bệnh nhân nhiễm HIV. Mặc dù ý nghĩa trên lâm sàng còn chưa rõ ràng, một số chủng Cryptococcus neoformans kháng fluconazol cũng kháng với amphotericin B. Chủng nấm kháng với amphotericin B dạng thông thường cũng có thể kháng với amphotericin B phức hợp cholesteryl sulfat, amphotericin B phức hợp lipid và amphotericin B dạng liposom.

3 Dược động học 

Dược động học của amphotericin B thay đổi tùy theo các chế phẩm dùng. Liều thông thường của amphotericin B phức hợp với cholesteryl sulfat hoặc amphotericin B phức hợp lipid cho nồng độ amphotericin B trong huyết thanh thấp hơn và thể tích phân bố lớn hơn so với chế phẩm amphotericin B dạng thông thường. Với liều như nhau, nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi dùng amphotericin B dạng liposom thường cao hơn và thể tích phân bố thấp hơn so với khi dùng amphotericin B dạng thông thường. Ý nghĩa lâm sàng của sự khác nhau về dược động học giữa các chế phẩm amphotericin B chưa được làm rõ.

Amphotericin B hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa, do vậy thuốc phải được tiêm truyền tĩnh mạch để điều trị các nhiễm nấm toàn thân và chỉ dùng đường uống để điều trị tại chỗ (nhiễm nấm đường tiêu hóa và niêm mạc miệng). Khi tiêm truyền tĩnh mạch amphotericin B dạng keo với chế độ liều thông thường tăng dần, nồng độ đỉnh trong huyết tương thu được là từ 0,5 tới 4 microgam/ml. Với liều duy trì hàng ngày là 400 – 600 microgam/kg thể trọng, nồng độ thuốc trong huyết tương trung bình là 0,5 microgam/ml.

Amphotericin B liên kết với protein huyết tương ở mức độ cao, tới 90%. Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể, thể tích phân bố được ghi nhận khoảng 4 lít/kg với amphotericin B dạng thông thường và 3,8 – 4,1 lít/kg với amphotericin B cholesteryl sulfat. Amphotericin B phân bố vào dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch màng tim. Sau khi dùng amphotericin B dạng thông thường theo đường tiêm, nồng độ thuốc trong dịch màng phổi bị viêm, màng bụng, hoạt dịch và thủy dịch đạt khoảng 60% nồng độ thuốc trong huyết tương. Thuốc ít thấm vào dịch thủy tinh. Thuốc qua được nhau thai và đạt được nồng độ thấp trong nước ối. Chỉ một lượng nhỏ thuốc (dưới 2,5% nồng độ trong huyết tương) vào được dịch não tủy. Để đạt được nồng độ kim nấm trong dịch não tủy, phải dùng thuốc theo đường tiêm nội tủy. Ở bệnh nhân bị viêm màng não, tiêm nội tủy 0,2 – 0,3 mg amphotericin B dạng thông thường tạo ra nồng độ thuốc tối đa trong dịch não tủy là 0,5 – 0,8 microgam/ml.

Nửa đời của thuốc trong huyết tương ban đầu khoảng 24 giờ. Sau 24 giờ đầu tiên, tốc độ thải trừ giảm dần và nửa đời thải trừ cuối cùng có thể tới 15 ngày.

Amphotericin B dạng thông thường bài tiết rất chậm qua thận, 2 – 5% liều dùng bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Sau khi ngừng điều trị, vẫn có thể tìm thấy thuốc trong nước tiểu sau ít nhất 4 – 8 tuần. Sau một liều đơn amphotericin B dạng thông thường, lượng thuốc tích lũy trong nước tiểu sau 7 ngày xấp xỉ 40% lượng thuốc đã được truyền. Không loại được amphotericin B ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

Amphotericin B cholesteryl sulfat có nửa đời phân bố khoảng 3,5 phút và nửa đời thải trừ khoảng 27,5 – 28,2 giờ. Amphotericin B dạng liposom hoặc phức hợp với lipid làm tăng hoạt tính chống nấm và làm giảm độc tính của thuốc.

4 Chỉ định 

Amphotericin B dạng thông thường truyền tĩnh mạch là thuốc được lựa chọn hàng đầu để điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng, tiến triển, đe dọa tính mạng do các chủng nấm nhạy cảm với thuốc (Aspergillus, Blastomyces, Candida, Coccidioides immitis, Cryptococcus, Histoplasma, Mucor, Paracoccidioides, Sporotrichum và Zycormycose), đặc biệt là để điều trị trong giai đoạn tấn công cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, phụ nữ mang thai, hoặc có nhiễm nấm TKTW.

Điều trị nấm theo kinh nghiệm cho bệnh nhân sốt giảm bạch cầu; hoặc dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ: bệnh nhân ung thư, ghép tủy hoặc ghép nội tạng đặc).

Không nên dùng amphotericin B dạng thông thường trong điều trị nấm không xâm lấn (ví dụ: nhiễm Candida miệng, âm đạo, thực quản…) ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch có số lượng bạch cầu bình thường.

Khi cần, amphotericin B dạng thông thường có thể dùng theo đường tiêm vào ống sống để điều trị nhiễm nấm TKTW (đơn độc hoặc kết hợp với đường toàn thân); tưới rửa bàng quang để điều trị viêm bàng quang do Candida; dùng tiêm vào trong mảng bụng để điều trị viêm màng bụng do nấm, đưa vào phế quản hoặc khí dung để điều trị hoặc dự phòng nhiễm nấm phổi.

Amphotericin B được sử dụng trong điều trị nhiễm một số động vật đơn bào bao gồm bệnh Leishmania nội tạng và Leishmania da – niêm mạc; bệnh viêm não – màng não amip tiên phát do Naegleria fowleri. Amphotericin B được dùng để điều trị tại chỗ nhiễm nấm Candida. Thuốc được dùng đường uống để điều trị nhiễm Candida đường ruột, đôi khi được sử dụng trong phác đồ khử nhiễm chọn lọc đường tiêu hóa (để ngăn ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện) ở bệnh nhân có nguy cơ cao như bệnh nhân hồi sức tích cực. Các chế phẩm lipid của amphotericin B (bao gồm ampho- tericin B phức hợp với cholesteryl sulfat, phức hợp với lipid và dạng liposom) cho thấy dung nạp tốt hơn (ít phản ứng truyền cấp tính, ít tác dụng có hại với huyết học và thận hơn); và có hiệu quả tương đương với amphotericin B dạng thông thường. Các chế phẩm này chỉ nên dùng cho những người bệnh đã điều trị bằng amphotericin B thông thường bị thất bại, hoặc những người bệnh không thể dùng amphotericin B dạng thông thường do gây độc cho thận và gây suy thận.

5 Chống chỉ định 

Mẫn cảm với amphotericin B.

6 Thận trọng 

Phản ứng phản vệ có thể xảy ra với bất cứ chế phẩm amphotericin B nào (tần suất hiếm), do vậy nên sử dụng một liều thử trước khi bắt đầu truyền thuốc và phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong khoảng 30 phút sau khi dùng liều thử. Ở những bệnh nhân gặp ADR cấp tính của thuốc, nhưng vẫn cần dùng amphotericin B, nên điều trị dự phòng với các thuốc hạ sốt và hydrocortison.

Cần giám sát chức năng thận, gan, điện giải, huyết học. Phải kiểm tra chức năng thận ít nhất 2 – 3 lần/tuần; chức năng gan và huyết học mỗi tuần 1 – 2 lần trong thời gian điều trị ban đầu. Vì thuốc có nguy cơ gây độc cho thận nên phải thận trọng khi dùng amphotericin B thông thường cho người có chức năng thận suy giảm. Phải giám sát chặt chẽ khi dùng phối hợp bất cứ một chế phẩm amphotericin B nào với một thuốc có tiềm năng gây độc cho thận. Nếu urê huyết hoặc creatinin huyết tăng đáng kể, nên ngừng amphotericin B hoặc giảm liều hoặc chuyển sang dạng amphotericin B phức hợp lipid cho tới khi chức năng thận hồi phục. Ngừng điều trị nếu có bất thường chức năng gan.

Tránh truyền nhanh dưới 60 phút vì dễ gây sốc, loạn nhịp tim. Truyền amphotericin B cách xa truyền bạch cầu trung tính ít nhất 6 giờ. Truyền xong amphotericin B ít nhất 2 giờ trước khi truyền bạch cầu.

Hết sức thận trọng để không nhầm lẫn chế độ liều của các chế phẩm amphotericin B khác nhau, đặc biệt là giữa loại thông thường với loại phức hợp lipid dùng đường tiêm truyền.

7 Thời kỳ mang thai 

Chưa ghi nhận trường hợp sử dụng amphotericin B nào có liên quan tới dị tật bẩm sinh. Amphotericin B tiêm tĩnh mạch được lựa chọn để điều trị nhiễm nấm toàn thân nghiêm trọng cho phụ nữ mang thai.

8 Thời kỳ cho con bú 

Chưa có dữ liệu được ghi nhận về việc sử dụng amphotericin B cho phụ nữ cho con bú. Thuốc có bài tiết vào sữa, tuy nhiên nguy cơ đối với trẻ bú mẹ chưa được xác định.

9 Tác dụng không mong muốn (ADR) 

Thường gặp

Tim mạch: tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, phù ngoại vi, phù, hạ huyết áp, đau ngực, viêm tĩnh mạch khu trú, rung nhĩ, nhịp tim chậm, bệnh van tim.

TKTW: ớn lạnh, mất ngủ, đau dầu, đau, lo âu, lẫn lộn, chóng mặt.

Da: ban da, mày đay.

Nội tiết và chuyển hóa: giảm kali huyết, giảm magnesi huyết, tăng Glucose huyết, giảm calci huyết, giảm natri huyết, tăng thể tích tuần hoàn.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, chán ăn.

Tiết niệu – sinh dục: độc tính với thận, đái máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng BUN.

Máu và u bướu: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Gan: tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết, tăng ALT và AST huyết thanh.

Quá mẫn: phản ứng truyền.

Nhiễm trùng: nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng khác.

Thần kinh – cơ và xương: yếu, đau lưng.

Hô hấp: khó thở, bệnh phổi, họ, ho ra máu, tràn dịch màng phổi, viêm mũi.

Ít gặp

Thận: tổn thương thận vĩnh viễn, đặc biệt ở người bệnh có liều tích lũy trên 5 g amphotericin B.

Hiếm gặp

Phản ứng chung: phản ứng phản vệ.

Mẫu: mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, rối loan đông máu.

Thính lực: ù tai, mất thính lực, chóng mặt.

Mắt: nhìn mờ, song thị.

Thần kinh: bệnh não trắng (đặc biệt ở người chiếu tia xạ toàn thân).

Thoát mạch có thể gây hoại tử mô. Tiêm thuốc vào tủy sống có thể gây kích thích màng não, bệnh thần kinh kèm đau, giảm thị lực và bí đái.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Để giảm phản ứng sốt có thể sử dụng thuốc hạ nhiệt và thuốc kháng histamin trước khi truyền tĩnh mạch dạng amphotericin B thông thường. Tiêm tĩnh mạch hydrocortison trước hoặc trong khi truyền amphotericin B có thể làm giảm phản ứng sốt, tuy nhiên không nên dùng corticoid rộng rãi cho mọi bệnh nhân sử dụng amphotericin B vả dùng với liều thấp nhất khi cần. Chỉ nên sử dụng thuốc hạ nhiệt và corticoid dự phòng cho bệnh nhân đã từng gặp ADR cấp tính trước đó, mà vẫn tiếp tục cần dùng amphotericin B.

Pethidin tiêm tĩnh mạch có thể dùng để điều trị run lạnh do amphotericin B gây ra. Có thể cần dùng cả thuốc chống nôn. Cần điều trị giảm kali và giảm magnesi huyết, có thể sử dụng spironolacton. Bù đủ nước và bổ sung natri có thể làm giảm mức độ suy thận.

Nếu bệnh nhân không dung nạp amphotericin B dạng thông thường, có thể thay thế bằng phức hợp amphotericin B lipid. Cho thêm Heparin vào chế phẩm amphotericin B thông thường để làm giảm tần suất viêm tĩnh mạch do thuốc.

Amphotericin B có thể gây thiếu máu do ức chế sản sinh erythropoietin. Ngừng thuốc có thể hồi phục. Nếu bệnh nhân bị thiếu máu nặng và không thể ngừng điều trị amphotericin B, cần truyền máu hoặc sử dụng Erythromycin tái tổ hợp.

10 Liều lượng và cách dùng 

10.1 Cách dùng 

Trước khi dùng phải đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất. Nhầm lẫn giữa các dạng bào chế có thể gây quá liều và dẫn tới tử vong. Hoàn nguyên và cách dùng

Amphotericin thông thường (deoxycholat natri) được dùng tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc cũng được tiêm trong khớp, trong màng phổi, trong ống tủy sống, nhỏ mũi, khí dung hoặc tưới rửa bàng quang.

Thêm 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm vào lọ bột chứa 50 mg amphotericin B thông thường, lắc ngay để được dịch keo trong và có nồng độ 5 mg/ml. Pha loãng tiếp với 500 ml dung dịch tiêm dextrose 5%, pH > 4,2 để có nồng độ 0,1 mg/ml. Không được truyền nếu có hiện tượng kết tủa. Có thể dùng màng lọc khi truyền với điều kiện lỗ trên màng lọc có đường kính không dưới 1 micromét. Truyền ngay sau khi pha loãng. Cần truyền chậm trong khoảng 2 – 6 giờ tùy thuộc vào liều dùng.

Phức hợp amphotericin B cholesteryl sulfat (Amphotec): Phức hợp amphotericin B cholesteryl sulfat được dùng đường truyền tĩnh mạch. Cho 10 ml hoặc 20 ml nước vô khuẩn pha tiêm vào lọ chứa bột đông khô chứa 50 mg hoặc 100 mg chế phẩm tương ứng để có nồng độ 5 mg/ml. Lắc nhẹ lọ để hòa tan bột, sau đó pha loãng bằng dung dịch tiêm dextrose 5% để có nồng độ cuối cùng khoảng 0,6 mg/ml. Bột đông khô không được hoàn nguyên bằng các dung dịch chứa Natri clorid hoặc dextrose. Thuốc sau khi đã hoàn nguyên không được pha lẫn với bất cứ một thuốc nào chứa natri clorid hoặc các chất điện giải. Không được lọc phức hợp amphotericin B cholesteryl sulfat trước khi truyền, phải dùng bộ dây truyền riêng. Nếu dùng đường truyền đang có sẵn thì phải tráng sạch dây truyền bằng dung dịch dextrose 5% trước khi truyền chế phẩm này.

Phức hợp amphotericin B lipid (Abelcet): Phúc hợp amphotericin B lipid được truyền tĩnh mạch, ngoài ra cũng có thể dùng đường nhỏ mũi hoặc khi dung. Phải pha loãng hỗn dịch với dung dịch tiêm dextrose 5% để có nồng độ 1 mg/ml; nồng độ 2 mg/ml có thể thích hợp với trẻ em và người mắc bệnh tim mạch. Không được dùng dung dịch có natri clorid hoặc chứa các chất kìm khuẩn để pha loãng và cũng không được pha lẫn với các thuốc khác hoặc các chất điện giải. Trước khi hoàn nguyên, lọ chứa 5 mg/ml phải lắc nhẹ cho tới khi hết cặn màu vàng ở đáy lọ. Rút lượng thuốc cần dùng vào xylanh, sau đó thay kim tiêm thông thường bằng kim tiêm có màng lọc 5 micromét để bơm thuốc vào dung dịch dextrose 5%. Cần truyền thuốc bằng dây truyền riêng không có màng lọc. Nếu sử dụng đường truyền có sẵn thì phải tráng sạch dây truyền bằng dung dịch dextrose 5% trước khi truyền chế phẩm. Trước khi truyền phải lắc lọ dịch đã pha loãng để thuốc được trộn đều, cứ 2 giờ lại phải lắc lọ thuốc nếu truyền kéo dài hơn 2 giờ. Truyền phức hợp amphotericin B lipid pha loãng với tốc độ 2,5 mg/kg/giờ.

Amphotericin B dạng liposom (Ambisome): Amphotericin B dạng liposom được dùng truyền tĩnh mạch, ngoài ra cũng có thể dùng đường nhỏ mũi hoặc khí dung. Cho 12 ml nước vô khuẩn pha tiêm vào lọ bột amphotericin B dạng liposom 50 mg để có nồng độ 4 mg/ml. Không được dùng các dung dịch có natri clorid hoặc có chứa chất kìm khuẩn để hoàn nguyên. Dịch hoàn nguyên được bơm qua một mảng lọc do nhà sản xuất cung cấp, vào dung dịch tiêm dextrose 5% để được nồng độ 1 – 2 mg/ml. Các nồng độ thấp hơn (0,2 – 0,5 mg/ml) có thể thích hợp với trẻ nhỏ. Amphotericin B dạng liposom có thể truyền bằng dây truyền có màng lọc nếu đường kính trung bình của lỗ lọc không dưới 1 micromét. Có thể truyền qua đường truyền có sẵn với điều kiện là phải tráng sạch dây truyền bằng dung dịch tiêm dextrose 5%. Cần truyền thuốc trong khoảng 2 giờ.

11 Liều lượng 

Phụ thuộc vào các chế phẩm.

Amphotericin B thông thường: Liều lượng thay đổi tùy theo mức độ dung nạp thuốc và tình trạng lâm sàng của người bệnh (vị trí, mức độ nhiễm nấm nặng, loại nấm và tình trạng tim mạch, chức năng thận). Nhà sản xuất khuyến cáo trong bất cứ trường hợp nào tổng liều hàng ngày không được vượt quá 1,5 mg/kg.

Trước khi truyền phải tiêm một liều thử: 1 mg trong 20 ml dung dịch tiêm dextrose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 20 – 30 phút và phải giám sát chặt chẽ người bệnh (tần số mạch và thở, nhiệt độ, huyết áp) cách 30 phút một lần, trong 2 – 4 giờ.

Nếu người bệnh có chức năng tim – thận tốt, dung nạp được liều thử, nhà sản xuất khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều 0,25mg/kg/ngày (hoặc 0,3 mg/kg/ngày ở bệnh nhân nhiễm nấm nặng, tiến triển nhanh), truyền 1 lần mỗi ngày. Ở bệnh nhân có chức năng tim – thận không tốt hoặc người có phản ứng mạnh với liều thử, nhà sản xuất khuyến cáo bắt đầu với liều hàng ngày thấp hơn (5 – 10 mg). Tùy theo tình trạng tim – thận của người bệnh, có thể tăng dần liều hàng ngày 5 – 10 mg cho tới liều hàng ngày cuối cùng là 0,5 – 0,7 mg/kg.

Hiện chưa xác định được chế độ liều tối ưu cho amphotericin B dạng thông thường đối với từng loại nấm (bao gồm tổng liều và thời gian dùng thuốc). Nhà sản xuất khuyến cáo liều tối đa của amphotericin B dạng thông thường là 1 mg/kg mỗi ngày hoặc 1,5 mg/kg cách ngày. Khi chuyển chế độ liều truyền tĩnh mạch hàng ngày sang chế độ truyền cách ngày một lần, cần tăng dần liều cách 2 ngày 1 lần, cho tới khi liều gấp đôi liều hàng ngày trước đó. Nếu dùng thuốc lâu hơn 1 tuần và bắt đầu điều trị lại, cần sử dụng tiểu khởi đầu thông thường 0,25 mg/kg/ngày, rồi tăng dần sau đó. Điều trị nhiễm Aspergillus xâm lấn: 0,5 – 1,5 mg/kg/ngày. Để điều trị Aspergillus ở bệnh nhân nhiễm HIV, khuyến cáo liều 1 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị chưa được xác định rõ, nhưng các thuốc chống nấm được dùng kéo dài ít nhất cho tới khi số lượng tế bào CD4 tăng tới 200/mm3.

Điều trị nhiễm Blastomyces: 0,5 – 1 mg/kg/ngày. Trường hợp nhiễm Blastomyces trung bình đến nặng ở phổi hoặc ngoài phổi (không liên quan đến TKTW): Dùng 0,7 – 1mg/kg/ngày trong 1 – 2 tuần cho tới khi cải thiện, sau đó tiếp tục điều trị bằng itraconazol đường uống.

Điều trị nhiễm Candida xâm lấn: 0,5 – 1 mg/kg/ngày. Nếu nhiễm Candida máu, cần điều trị cho tới khi cải thiện lâm sàng và cấy máu âm tính 14 ngày.

Điều trị Candida rải rác mạn tính: 0,5 – 0,7 mg/kg/ngày, trong 1 – 2 tuần, sau đó điều trị tiếp bằng fluconazol.

Điều trị nhiễm Coccidioides: 0,5 – 1 mg/kg/ngày. Nhiễm trùng nặng do Coccidioides spp. ở bệnh nhân nhiễm HIV: 0,7 – 1 mg/kg/ngày cho tới khi cải thiện lâm sàng, sau đó tiếp tục uống fluconazol hoặc itraconazol.

Amphotericin B dạng thông thường có thể dùng đường tiêm ống sống để điều trị viêm màng não do Coccidioides với liều 0,1 – 1,5 mg tiêm hàng ngày hoặc tiêm hàng tuần.

Amphotericin B dạng thông thường có thể dùng theo đường rửa bàng quang để điều trị Candida niệu ở nồng độ 50 mg trong 1 000 ml nước cất. Nồng độ thấp hơn (5 – 10 mg/lít) có thể chấp nhận ở các chủng Candida nhạy cảm hoặc do lo ngại độc tính.

Đối với nhiễm nấm hệ TKTW (như viêm màng não do Candida spp., Coccidioides spp., Cryptococcus neoformans) amphotericin B thông thường tiêm trong ống sống có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với tiêm truyền tĩnh mạch. Để tiêm trong ống sống, amphotericin B được hoàn nguyên với nước vô khuẩn để tiêm với nồng độ 0,25 mg/ml. Liều khởi đầu thông thường là 0,025 mg (0,1 ml dung dịch hoàn nguyên pha với 10 – 20 ml dịch não tủy bằng cách vừa rút nước não tủy vừa bơm vào), 2 – 3 tuần một lần. Liều tăng dần cho tới khi đạt được liều tối đa mà không gây khó chịu. Liều này thông thường là 0,25 – 1 mg, tuy liều 0,2 – 0,3 mg có thể có hiệu quả đối với một số nhiễm nấm (do Coccidioides), nhưng có thể phải dùng tới 1,5 mg. Thường ở người lớn sẽ cần dùng thêm corticosteroid (10 – 15 mg hydrocortison) để giảm đau đầu.

Dự phòng nhiễm nấm thứ phát ở người nhiễm HIV thuộc mọi lứa tuổi sau khi đã được điều trị đầy đủ liệu trình đối với nấm Coccidioides, Histoplasma capsulatum: 1 mg/kg/tuần; nấm Cryptoccocus spp.: Ở người lớn và thiếu niên; liều 0,6 – 1 mg/kg/ lần, 1 – 3 lần mỗi tuần, trẻ nhỏ và trẻ em: 0,5 – 1 mg/kg/lần, 1 – 3 lần/tuần.

Dự phòng nhiễm nấm ở người bị ung thư hoặc ghép tủy có bạch cầu trung tính giảm: 0,1 mg/kg/ngày.

Điều trị bệnh Leishmania nội tạng và Leishmania da – niêm mạc: Người lớn và trẻ em, liều khởi đầu: 0,25 – 0,5 mg/kg/ngày, sau đó tăng dần cho tới 0,5 – 1 mg/kg/ngày, khi đạt được liều 1 mg/kg/ngày, thường cho cách một ngày một lần. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng và đáp ứng với thuốc, nhưng thường là 3 – 12 tuần với tổng liều 1 – 3 g. Leishmania nội tạng ở trẻ em và người lớn: 0,5 – 1 mg/kg/liều, dùng cách ngày 1 lần với 14 – 20 liều.

Điều trị viêm màng não do Naegleria fowleri: Người lớn và trẻ em 1 mg/kg/ngày. Chưa xác định được thời gian điều trị.

Amphotericin B dạng thông thường có thể dùng đường uống để điều trị Candida quanh miệng hoặc đường tiêu hóa. Liều 100 – 200 mg/lần, 4 lần/ngày. Thuốc nên được giữ tại miệng lâu nhất có thể trước khi nuốt.

Phức hợp amphotericin B cholesteryl sulfat (Amphotec): Trước khi truyền thuốc, cần truyền liều thử 2 mg trong 20 – 30 phút, theo dõi chặt chẽ bệnh nhân trong vòng 30 phút sau đó. Người lớn và trẻ em (nấm Aspergillus): 3 – 4 mg/kg/lần, ngày 1 lần, liều lên tới 6 mg/kg/ngày có thể dùng trong trường hợp nặng. Nấm Candida hoặc Cryptococcus lan tỏa: 3 – 6 mg/kg/ngày.

Bệnh Leishmania nội tạng: 2 mg/kg/lần, ngày 1 lần trong 7 – 10 ngày. Phức hợp amphotericin B lipid (Abelcet): Trước khi truyền thuốc, cần truyền liều thử 1 mg trong 15 phút, theo dõi chặt bệnh nhân trong 30 phút sau đó. Người lớn và trẻ em 5 mg/kg/ngày. Thời gian trung bình điều trị nấm Aspergillus là 25 ngày. Người nhiễm HIV bị viêm màng não do Cryptococcus 5 mg/kg/lần, ngày 1 lần trong 6 tuần, tiếp theo 12 tuần uống fluconazol. Bệnh Leishmania nội tạng: 1 – 3 mg/kg/lần, ngày 1 lần trong 5 ngày.

Amphotericin B dạng liposom (AmBisome): Người lớn và trẻ em ≥ 1 tháng tuổi (Aspergillus, Candida hoặc Cryptococcus), liều thông thường 5 mg/kg/lần, ngày 1 lần. Thời gian điều trị 15 – 29 ngày, thời gian điều trị trung bình 5 – 7 ngày.

Viêm màng não do Cryptococcus ở người nhiễm HIV: 6 mg/kg/lần, ngày 1 lần. Điều trị theo kinh nghiệm khi nghi ngờ có nhiễm nấm ở người bệnh có sốt và giảm bạch cầu trung tính: 3 mg/kg/lần, ngày 1 lần. Thời gian điều trị trung bình khoảng 10,8 ngày. Có thể ngừng điều trị nếu sau 2 tuần không phát hiện được tổn thương rõ ràng (lâm sàng, X-quang phổi, CT các cơ quan ổ bụng).

Bệnh Leishmania nội tạng ở người lớn và trẻ em ≥ 1 tuổi đáp ứng miễn dịch tốt: 3 mg/kg/lần, ngày 1 lần vào các ngày 1 và 5 và các ngày 14 và 21. Một liệu trình thứ hai có thể có ích nếu nhiễm nấm chưa hết sau đợt điều trị duy nhất. Người suy giảm miễn dịch: 4 mg/kg/lần, ngày 1 lần vào các ngày 1 và 5 và các ngày 10, 17, 24, 31 và 38. Tuy vậy, nếu bệnh Leishmania không hoàn toàn dứt điểm hoặc tái phát lại, có thể tham khảo ý kiến chuyên gia để điều trị thêm.

12 Tương tác thuốc 

Thuốc gây độc thận (aminoglycosid, capreomycin, colistin, Cisplatin, cyclosporin, methoxyfluran, pentamidin, Polymyxin B, Vancomycin) phải tránh dùng đồng thời với amphotericin B.

Amphotericin B làm giảm kali huyết, dùng đồng thời với glycosid trợ tim sẽ làm tăng độc trên tim; amphotericin B cũng làm tăng tác dụng giãn cơ của các thuốc giãn cơ (tubocurarin).

Thuốc chống nấm: Flucytosin và amphotericin B có tác dụng hiệp đồng ức chế một số nấm, nhưng có thể làm tăng độc tính của flucytosin do tăng hấp thụ tại chỗ của tế bào và/hoặc làm giảm bài tiết thuốc qua thận. Nếu dùng đồng thời 2 thuốc đó ở người nhiễm HIV, phải đo nồng độ flucytosin huyết thanh và đếm tế bào máu. Ngoài ra, liều khởi đầu flucytosin phải thấp (75 – 100 mg/kg/ngày), và điều chỉnh liều về sau dựa theo nồng độ trong huyết thanh của flucytosin.

Imidazol và triazol về lý thuyết có tác dụng đối kháng với amphotericin B khi dùng đồng thời, tuy nhiên chưa rõ in vivo có đối kháng không. Phải thận trọng khi dùng đồng thời, nhất là ở người bị suy giảm miễn dịch.

Quinolon: Norfloxacin có thể làm tăng tác dụng chống nấm củaamphotericin B. Tuy nhiên cần phải nghiên cứu thêm.

Rifabutin: In vitro, rifabutin không có tác dụng chống nấm Aspergillus hoặc Furasium nhưng khi phối hợp với amphotericin B, có tác dụng chống nấm rõ rệt.

Zidovudin: Dùng phối hợp 2 thuốc này trên chó trong 30 ngày thấy tăng độc tính đối với tủy và thận. Tuy chưa rõ trên người, khi phối hợp 2 thuốc này phải thận trọng, giám sát chặt chẽ chức năng thận và huyết học.

Thuốc chống ung thư (như meclorethamin) có thể làm tăng độc tỉnh cho thận, co thắt phế quản và hạ huyết áp ở người bệnh dùng đồng thời với amphotericin B.

Corticosteroid có thể làm tăng mất kali trong cơ thể khi dùng phối hợp với amphotericin B thông thường; tác dụng ức chế miễn dịch của corticosteroid có thể làm nặng thêm tình trạng nhiễm nấm nặng nên không được phối hợp, trừ khi cần thiết để điều trị các ADR của amphotericin B. Nếu phải phối hợp corticosteroid với bất cứ chế phẩm nào của amphotericin B, phải theo dõi sát chức năng tim và điện giải huyết thanh.

Truyền bạch cầu: Phản ứng phổi (khó thở cấp, thở gấp, giảm oxy máu, hoa ra máu và thâm nhiễm tổ chức kẽ lan tỏa) đã được báo cáo khi dùng amphotericin B trong vòng 4 giờ đầu sau khi truyền bạch cầu, đặc biệt ở người nhiễm khuẩn huyết vi khuẩn Gram âm.

13 Tương kỵ 

Không hoàn nguyên bột đông khô với dung dịch tiêm dextrose 5% hoặc dung dịch tiêm natri clorid 0,9%. Dung dịch đã hoàn nguyên phải pha loãng với dung dịch tiêm dextrose 5%; không được pha với dung dịch tiêm natri clorid 0,9%, các dung dịch có chứa điện giải, chất kìm khuẩn. Không pha lẫn với các thuốc khác.

14 Quá liều và xử trí 

Triệu chứng: Quá liều amphotericin B thông thường có thể gây ngừng tim, ngừng hô hấp. Một số trẻ em dùng quá liều thường có những tai biến về tim mạch như hạ huyết áp, nhịp tim chậm và ngừng tim.

Xử trí: Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh để ngừng thuốc, điều trị hỗ trợ triệu chứng. Không loại bỏ amphotericin B bằng thẩm tách máu được. Tình trạng bệnh nhân phải ổn định, bao gồm cả điều chỉnh điện giải huyết thanh trước khi cho điều trị lại.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Viết theo: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022)


bevacizumab.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet.

Dạng thuốc và hàm lượng 

Dung dịch pha truyền tĩnh mạch: 25 mg/ml.

1 Dược lực học 

Bevacizumab là một loại kháng thể nhân hóa tạo ra bằng phương pháp tái tổ hợp, có cấu trúc kháng thể IgG, của người, chỉ còn lại các CDR của vùng gần kháng nguyên là có nguồn gốc từ chuột. Trong mô đệm của khối u thường có nhiều các yếu tố tiền tăng trưởng mạch máu. Các yếu tố này giúp thu hút các tế bào và giúp tái cấu trúc mạch máu cho khối u phát triển. Yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu (VEGF) là một thành phần tối quan trọng giúp các tế bào nội mạc thâm nhập và phát triển tại khối u. Mô hình tân tạo mạch máu in vitro cho thấy việc kết hợp của VEGF với các receptor của nó làm cho các tế bào nội mạc tăng sinh và hình thành mạch máu. Nồng độ của VEGF tăng trong nhiều loại ung thư và thường liên quan đến tiên lượng bệnh kém.

Bevacizumab gắn với VEGF và ngăn cản sự gắn kết của yếu tố tăng trưởng này với các receptor của nó như Flt-1 (VEGFR-1) và KDR (VEGFR-2) trên bề mặt của tế bào nội mạc. Do đó thuốc này ngăn cản sự phát triển của mạch máu trong khối u, ngăn sự hình thành mạch máu mới do đó ngăn chặn khối u phát triển.

Dữ liệu từ các mô hình động vật gây ung thư dị ghép cho thấy bevacizumab tác dụng chống ung thư, giảm hình thành mạch máu nhỏ và ngăn cản quá trình di căn trên các loại ung thư đại tràng, vú, tụy và tuyến tiền liệt.

2 Dược động học 

Bevacizumab được dùng qua đường truyền tĩnh mạch. Tốc độ truyền phụ thuộc vào mức độ dung nạp của bệnh nhân với lần truyền ban đầu trong 90 phút. Thuốc này có dược động học tuyến tinh ở mức liều từ 1 đến 10 mg/kg.

Phân bố: Thể tích phân bố ở ngăn trung tâm (V) là 2,73 lít ở nữ và 3,28 lít ở nam. Thể tích phân bố ở ngăn ngoại vi (Vd) là 1,69 lít ở nữ và 2,35 lít ở nam.

Chuyển hóa: Đánh giá chuyển hóa bevacizumab trên thỏ sau khi dùng một liều đơn 125I-bevacizumab đường tĩnh mạch cho thấy chuyển hóa của thuốc tương tự IgG nội sinh không gắn VEGE.

Chuyển hóa và thải trừ: bevacizumab chủ yếu qua con đường thoái hóa protein trong cơ thể mà không phụ thuộc chủ yếu vào chức năng gan và thận.

Thải trừ: Tốc độ thải trừ trung bình là khoảng 0,188 lít/ngày ở nữ và 0,220 lít/ngày ở nam. Sau khi hiệu chỉnh theo cân nặng, ở nam giới có tốc độ thải trừ bevacizumab cao hơn khoảng 17% so với nữ giới. Theo mô hình dược động học 2 ngăn, nửa đời thải trừ ở nam là 18 ngày và ở nữ là 20 ngày. Tốc độ thải trừ của bevacizumab có thể tăng ở bệnh nhân có nỗng độ Albumin huyết thanh thấp và gánh nặng khối u lớn.

3 Chỉ định 

Ung thư đại trực tràng di căn: Phối hợp với phác đồ hóa chất chứa fluoropyrimidin.

Ung thư biểu mô thận tiến triển hoặc di căn: Phối hợp với Interferon alfa-2a.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ, không vảy không phẫu thuật được, tiến triển tại chỗ, tái phát hoặc di căn

Phối hợp với Carboplatin và Paclitaxel trong phác đồ ban đầu.

Phối hợp với Erlotinib trong phác đồ ban đầu ở bệnh nhân đột biến tăng hoạt hóa EGFR.

Ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vòi trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát:

Giai đoạn tiến triển (giai đoạn FIGO IIIB, IIC và IV): Phối hợp với hóa trị carboplatin và paclitaxel sau đó tiếp tục duy trì bevacizumab đơn chất.

Trường hợp tái phát kháng platin: Phối hợp với paclitaxel, pegylated liposomal Doxorubicin, hoặc topotecan ở bệnh nhân trải qua không quá 2 phác đồ điều trị hóa chất, chưa từng điều trị bằng bevacizumab hoặc thuốc ức chế VEGF hoặc thuốc gắn với thụ thể VEGF.

Trường hợp tái phát nhạy cảm platin: Phối hợp carboplatin và paclitaxel, hoặc carboplatin và gemcitabin sau đó duy trì bevacizumab đơn chất ở bệnh nhân chưa từng điều trị bằng bevacizumab hoặc thuốc ức chế VEGF hoặc thuốc gắn thụ thể VEGF.

U nguyên bào thần kinh đệm tải phút ở người lớn.

Ung thư cổ tử cung dai dẳng, tái phát hoặc di căn: Phối hợp với paclitaxel và Cisplatin hoặc paclitaxel và topotecan.

4 Chống chỉ định 

Mẫn cảm với các sản phẩm từ tế bào buồng trứng của chuột lang Trung Quốc, kháng thể tái tổ hợp của người hoặc kháng thể nhân hóa.

Phụ nữ mang thai.

5 Thận trọng  

Có nguy cơ gây ra tăng huyết áp nghiêm trọng cho bệnh nhân nên phải theo dõi chặt chẽ huyết áp và ngừng bevacizumab nếu không kiểm soát được huyết áp bằng thuốc hoặc xuất hiện cơn tăng huyết áp ác tính.

Nguy cơ thủng đường tiêu hóa hoặc xuất hiện các đường rò: Đặc biệt là ở bệnh nhân có quá trình viêm trong ổ bụng như bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn.

Bệnh nhân ung thư cổ tử cung từng xạ trị, hoặc bệnh nhân từng xuất hiện thủng đường tiêu hóa từng xạ trị đều có nguy cơ này.

Tạm dừng bevacizumab ít nhất 28 ngày trước khi phẫu thuật, ít nhất 28 ngày sau phẫu thuật và khi vết thương lành hẳn.

Nguy cơ xuất hiện đường rò nội tạng không xuất phát từ đường tiêu hóa như rò khí – thực quản, phế quản màng phổi, thận, bàng quang… nguy cơ này rất nghiêm trọng thậm chí dẫn đến tử vong.

Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa ở người cao tuổi.

Nguy cơ thiếu máu tan huyết vi mạch đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng cùng sunitinib để điều trị ung thư tế bào thận.

Có nguy cơ gây tắc mạch do huyết khối ở cả vi mạch, động mạch và tĩnh mạch: nguy cơ huyết khối động mạch nghiêm trọng thậm chí tử vong đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử huyết khối động mạch, đái tháo đường hoặc tuổi trên 65 và nguy cơ cao nhất là bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm.

Nguy cơ xuất hiện phản ứng tiêm truyền như lên cơn tăng huyết áp, khó thở, phản ứng quá mẫn độ 3, đau ngực, nhức đầu, cứng và viêm cơ hoành…

Hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có hồi phục (PRES): Nguy cơ này xuất hiện sau khi bắt đầu điều trị từ 16 giờ đến 1 năm. Bệnh nhân cần được chụp MRI để chẩn đoán xác định.

Hội chứng thận nghiêm trọng thậm chí tử vong có thể xuất hiện.

Có nguy cơ chảy máu ở phổi mức độ nghiêm trọng thậm chí tử vong.

Nguy cơ gây suy tim sung huyết, có thể biểu hiện từ giảm phân suất tống máu thất trái đến suy tim sung huyết có triệu chứng cần điều trị, thậm chí nhập viện.

Cần thận trọng ở bệnh nhân mắc kèm các bệnh tim mạch như bệnh mạch vành hoặc suy tim. Những bệnh nhân gặp ADR này là bệnh nhân ung thư vú di căn, đã điều trị hóa chất có anthracyclin hoặc xạ trị thành ngực trái hoặc có yếu tố nguy cơ khác của suy tim.

Giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và ngừng dùng bevacizumab khi nghi ngờ hoặc xuất hiện các nguy cơ nghiêm trọng kể trên.

Bevacizumab có nguy cơ gây suy giảm chức năng buồng trứng, do vậy nên có biện pháp bảo tồn sinh sản cho phụ nữ mong muốn có con trước khi bắt đầu dùng thuốc.

6 Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải có biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi đang điều trị và trong 6 tháng sau khi kết thúc điều trị. Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc này trong các thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ mang thai.

Dữ liệu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản bao gồm dị tật. IgG có khả năng qua được nhau thai và bevacizumab có thể ức chế sự hình thành mạch máu ở thai nhi.

Do đó thuốc có khả năng gây ra dị tật nghiêm trọng khi dùng trong thai kỳ. Trong thực tế sử dụng, đã quan sát thấy các ca dị tật thai nhi trên phụ nữ mang thai điều trị bằng bevacizumab đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc độc tế bào khác. Không sử dụng bevacizumab cho phụ nữ mang thai.

7 Thời kỳ cho con bú 

Không có thông tin về khả năng bài tiết vào sữa mẹ của bevacizumab. Vì IgG của mẹ vẫn được tiết vào sữa và bevacizumab có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ, nên phải ngừng cho bú trong suốt thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc điều trị.

8 Tác dụng không mong muốn (ADR) 

ADR nghiêm trọng thường gặp nhất là thủng đường tiêu hóa, xuất huyết, bao gồm xuất huyết ở phổi (thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ), huyết khối động mạch.

Các ADR thường quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng là tăng huyết áp, mệt mỏi, tiêu chảy hoặc đau bụng.

Rất thường gặp

Máu và hệ bạch huyết: sốt giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, sút cân, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết.

Thần kinh: suy nhược, mệt mỏi, bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại vi, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vị giác, đau đầu.

Mắt: gây ra rối loạn ở mắt, tăng tiết nước mắt.

Tim mạch: tăng huyết áp, thuyên tắc tĩnh mạch.

Hô hấp: viêm mũi, chảy máu cam, ho, khó thở.

Tiêu hóa: xuất huyết trực tràng, viêm dạ dày, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

Da và mô dưới da, niêm mạc: biến chứng chậm lành vết thương, khô da, da tróc vảy, da đổi màu.

Cơ – xương: đau cơ, đau khớp.

Thận – tiết niệu: protein niệu.

Sinh dục và sinh sản: suy giảm chức năng buồng trứng.

Thường gặp

Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm bạch cầu lympho, nhiễm khuẩn huyết.

Hệ miễn dịch: phản ứng tiêm truyền, tăng nhạy cảm.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: mất nước.

Thần kinh: tai biến mạch máu não, lơ mơ, bất tỉnh.

Tim mạch: suy tim sung huyết, nhịp nhanh trên thất, thuyên tắc động mạch, tắc tĩnh mạch sâu.

Hô hấp: chảy máu ở phổi, ho ra máu, thuyên tắc phổi, thiếu oxygen, khản tiếng.

Tiêu hóa: thủng đường tiêu hóa, tắc ruột, đường rò trực tràng – âm đạo, rối loạn dạ dày ruột, đau do co thắt cơ vùng chậu.

Da và mô dưới da và niêm mạc: áp xe, viêm mô tế bào, vết ban đỏ, mất cảm giác ở lòng bàn tay – bàn chân.

Cơ – xương: yếu cơ, đau lưng.

Thận – tiết niệu: nhiễm trùng đường tiết niệu.

Sinh dục và sinh sản: đau vùng chậu.

Hiếm gặp

Da, mô mềm: viêm mô hoại tử.

Thần kinh: hội chứng chất trắng não sau có hồi phục.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng hẳn bevacizumab nếu bệnh nhân xuất hiện ADR như thủng hoặc dò ở đường tiêu hóa hoặc/và áp xe ổ bụng, dò nội tạng ngoài đường tiêu hóa, không liền vết thương hoặc biến chứng tại vết thương cần can thiệp y tế, chảy máu nghiêm trọng cân can thiệp y tế, huyết khối động mạch nghiêm trọng, cơn tăng huyết áp ác tính, bệnh não do tăng huyết áp hoặc hội chứng thận hư.

Ngừng hẳn bevacizumab ở bệnh nhân xuất hiện hội chứng PRES

Điều trị tăng huyết áp nếu cần.

Ngừng tạm thời bevacizumab ở bệnh nhân có tăng protein niệu đang chờ đánh giá thêm, bệnh nhân tăng huyết áp nặng không kiểm soát được bằng thuốc hạ áp.

Ngừng truyền khi có các phản ứng tiêm truyền nặng và tiến hành các can thiệp y tế phù hợp.

9 Liều lượng và cách dùng 

9.1 Cách dùng

Thuốc được dùng đường truyền tĩnh mạch, không được tiêm tĩnh mạch. Sử dụng kỹ thuật vô khuẩn phù hợp để pha thuốc. Kiểm tra lọ thuốc bằng cảm quan, loại bỏ lọ thuốc vẩn đục, có kết tủa hoặc thay đổi màu sắc.

Pha lượng cần thiết bevacizumab vào dung dịch natri clorid 0,9% dùng cho pha thuốc tiêm truyền để được 100 ml dung dịch truyền tĩnh mạch. Không kết hợp với dung dịch chứa dextrose.

Liều đầu tiên nên được truyền trong vòng hơn 90 phút. Nếu liều đầu dung nạp tốt, liều thứ 2 có thể được truyền trong 60 phút. Nếu dung nạp tốt, các lần sau có thể truyền trong 30 phút.

9.2 Liều dùng

Trên bệnh nhân là người trưởng thành, bevacizumab được dùng với liều như sau:

Ung thư đại trực tràng di căn:

5 mg/kg mỗi 2 tuần phối hợp với phác đồ IFL bolus đường tĩnh mạch. Dùng đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính phải ngừng thuốc.

10 mg/kg mỗi 2 tuần phối hợp với phác đồ FOLFOX4 đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính phải ngừng thuốc.

5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7,5 mg/kg mỗi 3 tuần khi phối hợp với phác đồ fluoropyrimidin -Irinotecan hoặc fluoropyrimidin – Oxaliplatin ở bệnh nhân bệnh tiến triển khi đã dùng bevacizumab ở điều trị bước 1.

Ung thư biểu mô thận tiến triển hoặc di căn:

10 mg/kg mỗi 2 tuần. Dùng đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính phải ngừng thuốc.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ không hình vảy không phẫu thuật được, tiến triển tại chỗ, tái phát hoặc di căn:

Phối hợp với carboplatin và paclitaxel trong phác đồ ban đầu: 15 mg/kg mỗi 3 tuần. Ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ liều 7,5 mg/kg mỗi 3 tuần cũng chứng minh được hiệu quả lâm sàng

Phối hợp với erlotinib trong phác đồ ban đầu ở bệnh nhân đột biến tăng EGFR: 15 mg/kg mỗi 3 tuần.

Ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư vòi trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát:

Giai đoạn tiến triển: Phối hợp với phác đồ hóa chất chứa carboplatin và paclitaxel trong 6 chu kỳ và tiếp tục đơn trị liệu cho đến khi bệnh tiến triển hoặc gặp độc tính phải ngừng thuốc hoặc tối đa 15 tháng: 15 mg/kg mỗi 3 tuần.

Tái phát, kháng platin: 10 mg/kg mỗi 2 tuần khi phối hợp với paclitaxel, pegylated liposom doxorubicin, hoặc topotecan hàng tuần hoặc 15 mg/kg mỗi 3 tuần khi phối hợp với topotecan mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc không dung nạp được do độc tính.

Tái phát, nhạy cảm với platin: 15 mg/kg mỗi 3 tuần phối hợp với phác đồ hóa chất (carboplatin và paclitaxel trong 6 đến 8 chu kỳ hoặc carboplatin và gemcitabin trong 6 đến 10 chu kỳ) và đơn trị mỗi 3 tuần sau khi kết thúc phác đồ hoa chất cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính phải ngừng thuốc.

U nguyên bào thần kinh đệm tải phát ở người lớn: 10 mg/kg mỗi 2 tuần.

Ung thư cổ tử cung dai dẳng, tái phát hoặc di căn: 15 mg/kg mỗi 3 tuần khi phối hợp với paclitaxel và cisplatin hoặc paclitaxel và topotecan.

Người suy gan, suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều.

10 Tương tác thuốc 

Phối hợp bevacizumab và sunitinib liên quan đến nguy cơ xuất hiện tác dụng thiếu máu tan huyết vi mạch ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng. Trên các bệnh nhân này có bệnh nhân kèm theo cơ tăng huyết áp, tăng creatinin, triệu chứng trên thần kinh. Các triệu chứng này mất đi khi ngừng cả 2 thuốc.

Phối hợp với phác đồ hóa chất chứa platin hoặc taxan làm tăng tỉ lệ giảm bạch cầu, sốt giảm bạch cầu, nhiễm trùng có hoặc không có giảm bạch cầu trung tính nặng.

Phối hợp với kháng thể đơn dòng kháng EGFR khác làm tăng độc tính và không tăng hiệu quả.

11 Tương kỵ 

Bevacizumab tương hợp với dung dịch natri clorid 0,9%, tương kỵ với dung dịch dextrose 5%.

Không pha thuốc với dung môi nào khác ngoài dung dịch natri clorid 0,9%.

12 Quá liều và xử trí 

Không có thông tin về quá liều bevacizumab. Liều cao nhất trong thử nghiệm là 20 mg/kg cân nặng truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần. Liều này liên quan đến chứng đau nửa đầu nặng ở một số bệnh nhân.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Dược Thư Quốc gia Việt Nam 2022)


calcium-gluconate.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet.

1 Dạng thuốc và hàm lượng 

Ống/lọ tiêm: 10 ml dung dịch calci gluconat 9,5%, mỗi ml chứa 95 mg calci gluconat tương đương 0,22 mmol calci.

Dung dịch calci gluconat 10%:

Mỗi ml chứa 100 mg calci gluconat tương đương 0,25 mmol calci.

Mỗi ml chứa 9,3 mg calci (tương đương 0,465 mEq).

Viên nén: 500 mg calci gluconat.

Viên nén sủi bọt: 1 g calci gluconat.

Mỗi g calci gluconat chứa 90 mg calci, tương đương 4,5 mEq calci.

2 Dược lực học 

Calci là khoáng chất nhiều nhất trong cơ thể, và là chất điện phân cần thiết cho cơ thể. Sự cân bằng nội môi được điều chỉnh chủ yếu bởi hormon tuyến cận giáp, Calcitonin và bởi dạng hoạt hóa của vitamin D. Cơ thể chứa khoảng 1 200 g calci toàn phần (hoặc 300 – 500 mmol/kg trọng lượng cơ thể), khoảng 99% calci được tìm thấy trong xương. Nồng độ bình thường của calci trong huyết tương là từ 2,15-2,60 mmol/lit.

Hormon tuyến cận giáp được tiết ra khi lượng calci trong máu thấp. Nó kích thích tế bào hủy xương giải phóng calci vào máu, và tăng hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Calcitonin, từ tuyến giáp, làm giảm nồng độ calci trong máu bằng cách kích thích nguyên bào xương và ức chế tế bào hủy xương. Với sự hiện diện của calcitonin, nguyên bào xương lấy calci từ máu và gắn calci lên xương.

Calci là thành phần cấu trúc của xương và răng. Nó cũng cần thiết cho quá trình đông máu, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ và duy trì nhịp tim bình thường. Ion calci làm tăng sức co bóp của cơ tim. Để đáp ứng với sự kích thích điện của cơ, các ion calci đi vào tế bào cơ từ ngoại bào. Các ion calci chứa trong mạng lưới cơ trơn được chuyển nhanh chóng đến các vị trí tương tác giữa các sợi actin và myosin của các đơn vị tơ cơ (sarcomere) để làm rút ngắn sợi cơ (myofibril). Do đó, calci làm tăng chức năng của cơ tim. Tác dụng co bóp tích cực của calci được điều chỉnh bởi tác dụng của nó trên sức cản của hệ thống mạch máu. Calci có thể làm tăng hoặc giảm sức cản của hệ thống mạch máu. Ở tim bình thường, sự co mạch tích cực của calci và tác động co mạch tạo ra sự gia tăng có thể dự đoán trước của áp lực động mạch.

Theo một số tài liệu, calci gluconat đường tiêm cũng được dùng trong trường hợp hạ calci huyết do ngộ độc ethylen glycol (phụ thuộc vào nồng độ calci trong máu), hạ calci huyết và hạ huyết áp do nhiễm độc toàn thân acid hydrofluoric (HF).

Các cation hóa trị 2 (ví dụ calci) cũng có thể liên kết với fluorid tự do và do đó giải độc HF khi tiêm calci gluconat. Liều dùng giải độc trong trường hợp này là 0,1 – 0,2 ml calci gluconat 10%/kg, đường tĩnh mạch, có thể lặp lại nếu cần. Calci gluconat (dạng dùng ngoài) cũng có thể được dùng để điều trị tại chỗ bỏng acid hydrofluoric ngoài da. Ngoài ra, calci gluconat đường tiêm cũng có thể được sử dụng sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm Ca++ huyết.

3 Dược động học 

Hấp thu: Calci được hấp thu từ ruột non bằng quá trình vận chuyển chủ động và khuếch tán bị động. Lượng calci được hấp thụ thay đổi phụ thuộc vào một số yếu tố trong đó phụ thuộc nhu cầu của cơ thể, nhưng thông thường chỉ khoảng 30% lượng ăn vào. Hấp thu calci được tăng lên trong thời kỳ cơ thể có nhu cầu cao như khi mang thai và cho con bú. Để được hấp thu, calci cần ở dạng hòa tan và ion hóa. Đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp calci dạng muối sẽ được hấp thu trực tiếp vào máu. Khi tiêm muối calci đường tĩnh mạch, nồng độ calci trong huyết thanh tăng nhanh và có thể trở về nồng độ trước tiêm trong 30 phút – 2 giờ.

Phân bố: Sau khi được hấp thu, calci được gắn vào xương và răng với 99% hàm lượng calci của cơ thể có trong các mô xương đó. Lượng calci còn lại có cả trong dịch trong và ngoài tế bào. Khoảng 50% hàm lượng calci trong máu ở dạng ion hóa có hoạt tính với 5% được tạo phức với citrat, phosphat hoặc các anion khác và 45% được liên kết với protein, chủ yếu là Albumin. Tổng nồng độ calci trong huyết thanh từ 9,0 – 10,4 mg/dl (4,5 – 5,2 mEq/lít), tuy nhiên chi calci dạng ion hóa mới có tác dụng.

Thải trừ: Calci được bài tiết qua nước tiểu khoảng 20% mặc dù một lượng lớn được tái hấp thu ở ống thận. Calci được bài tiết chủ yếu qua phân (75%), bao gồm calci không được hấp thu cũng như calci được bài tiết qua mật và dịch tụy. Một lượng nhỏ được bài tiết qua mồ hôi. Calci đi qua nhau thai và cũng được tiết qua sữa mẹ.

4 Chỉ định 

Calci gluconat (đường tĩnh mạch) được chỉ định trong trường hợp hạ calci huyết cấp tính hoặc hạ calci huyết gây co cứng cơ kiểu tetani ví dụ như các tình trạng suy giảm hormon cận giáp, ngộ độc magnesi, thiếu hụt vitamin D.

Tăng Kali huyết cấp tính (nồng độ kali huyết > 6,5 mmol/lit, hoặc có thay đổi ECG).

Calci gluconat (đường tĩnh mạch) có thể được chỉ định điều trị hỗ trợ trong hồi sức tim phổi khi ngừng tim ở người lớn và trẻ em, tuy nhiên chỉ dùng khi có bằng chứng về hạ calci huyết, ngộ độc thuốc chẹn kênh calci, tăng kali huyết hoặc tăng magnesi huyết.

Calci gluconat (đường uống) có thể dùng như liệu pháp bổ sung calci cho các trường hợp giảm calci huyết nhẹ, không có triệu chứng như chế độ ăn thiếu calci, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng (thời kỳ tăng trưởng, thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú).

5 Chống chỉ định 

Rung thất.

Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc digitalis.

Không dùng calci gluconat đường tĩnh mạch cho bệnh nhân đang dùng glycosid tim.

Vô tâm thu

Tăng calci huyết và tăng calci niệu như trong một số bệnh ác tính, hoặc tình trạng tăng cao vitamin D như u hạt hoặc trên những bệnh nhân bị sỏi thận hoặc có tiền sử sỏi thận liên quan tới calci.

Không dùng đường tĩnh mạch khi nồng độ calci huyết tương cao hơn ở mức bình thường.

Sử dụng Ceftriaxone natri ở trẻ sơ sinh (dưới 28 ngày tuổi) đang dùng hoặc dự kiến dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch có chứa calci.

Quá mẫn

Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp (do có thể gây hoại tử nặng và bong tróc da).

6 Thận trọng 

Thuốc tiêm calci gluconat chỉ được dùng theo đường tĩnh mạch. Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể dẫn đến giãn mạch, giảm huyết áp, chậm nhịp tim, loạn nhịp tim và ngừng tim. Do đó, tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (tốc độ không được vượt quá 200 mg/phút ở người lớn hoặc 100 mg/phút ở trẻ em) và tránh thoát ra ngoài tĩnh mạch.

Dung dịch có thể chứa nhôm, các mức độ độc có thể xảy ra khi dùng kéo dài ở người bệnh rối loạn chức năng thận. Độc tính nhôm có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch, đặc biệt ở trẻ sinh non hoặc khi dùng kéo dài ở bệnh nhân suy thận.

Trẻ sinh non: nhiễm độc thần đến kinh trung ương và xương có thể do tích tụ nhôm liên quan việc tiêm tĩnh mạch lớn hơn 4 – 5 microgam nhôm/kg/ngày từ việc dùng calci gluconat; tích tụ trong mô cũng có thể xảy ra khi dùng ở tốc độ thấp hơn.

Không khuyến cáo dùng đồng thời với các kháng sinh nhóm tetracyclin.

Không dùng đồng thời glycosid tim với calci gluconat tiêm tĩnh mạch; nếu bắt buộc phải dùng, tiêm calci gluconat tĩnh mạch từ từ với lượng nhỏ.

Cần theo dõi nồng độ calci huyết tương và sự bài tiết calci khi sử dụng calci theo đường tiêm, đặc biệt là ở trẻ em, người bị suy thận mạn hoặc đã chứng minh có sỏi trong đường tiết niệu. Nếu calci huyết tương vượt quá 2,75 mmol/lit hoặc nếu bài tiết calci qua nước tiểu trong 24 giờ vượt quá 5 mg/kg, nên ngừng điều trị ngay lập tức vì rối loạn nhịp tim có thể xảy ra ở những mức độ này.

7 Tăng calci huyết và tăng calci niệu có thể phát triển ở liều điều trị dùng trong thời gian dài; chứng giảm năng tuyến cận giáp có thể gây tăng calci huyết và tăng calci niệu, đặc biệt ở người bệnh dùng vitamin D liều cao. Dùng thận trọng cho người bệnh bị tăng phosphat huyết nặng.

Calci gluconat không tương thích về mặt vật lý với nhiều hợp chất khác. Cần cẩn thận để tránh trộn lẫn calci gluconat và các thuốc không tương thích trong bộ tiêm truyền, hoặc trong tuần hoàn sau khi dùng riêng biệt (xem phần Tương tác, Tương kỵ),

8 Thời kỳ mang thai 

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và calci cùng các chất khoảng khác có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi. Không nên dùng calci gluconat tiêm trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người cho thấy cần phải điều trị bằng calci gluconat tiêm.

9 Thời kỳ cho con bú 

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Calci vào sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú. Phải đưa ra quyết định có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng hoặc không điều trị bằng thuốc tiêm calci gluconat tiêm sau khi tính đến lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ.

10 Tác dụng không mong muốn (ADR) 

ADR trên tim mạch và ADR hệ thống có thể xảy ra giống như các triệu chứng của tăng calci huyết cấp do tiêm tĩnh mạch quá liều hoặc tiêm tĩnh mạch quá nhanh. Sự xuất hiện và tần suất của chúng liên quan trực tiếp đến tốc độ sử dụng và liều dùng.

Rối loạn tim

Chưa xác định được tần suất: nhịp tim chậm, rối loạn nhịp tim, ngừng tim, hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, giãn mạch.

Rối loạn mạch máu

Chưa xác định được tần suất: tụt huyết áp, giãn mạch, trụy tuần hoàn (có thể tử vong), đỏ bừng mặt, chủ yếu sau khi tiêm quá nhanh.

Rối loạn tiêu hóa

Chưa xác định được tần suất: buồn nôn, nôn.

Thường gặp: vị giác bất thường, táo bón, đầy hơi, chướng bụng.

Các rối loạn chung và tình trạng cơ địa

Chưa xác định được tần suất: cảm nhiệt, đổ mồ hôi.

Kết tủa ceftriaxon-calci

Các phản ứng ngoại ý hiếm gặp, nghiêm trọng, một số trường hợp tử vong đã được báo cáo ở trẻ sinh non và đủ tháng (< 28 ngày tuổi) đã được điều trị bằng ceftriaxon và calci tiêm tĩnh mạch.

Kết tủa của muối ceftriaxon-calci đã được quan sát thấy trong phổi và thận sau khi khám nghiệm tử thi. Nguy cơ kết tủa cao ở trẻ sơ sinh là do thể tích máu thấp và nửa đời thải trừ của ceftriaxon dài hơn so với người lớn.

ADR chi xảy ra khi sử dụng không đúng kỹ thuật

Chưa xác định được tần suất: Có báo cáo lắng đọng calci, có thể sau đó là da bị cắt và hoại tử, do thoát mạch.

Da đỏ lên, cảm giác nóng rát hoặc đau khi tiêm tĩnh mạch có thể là dấu hiệu của việc tiêm quanh mạch, có thể dẫn đến hoại tử mô.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thoát thuốc quanh mạch nơi tiêm, có thể điều trị như sau: Ngừng ngay tiêm tĩnh mạch. Tiêm truyền dung dịch Natri clorid 0,9% vào vùng đó. Chườm nóng nơi tiêm.

Điều trị thoát mạch bằng hyaluronidase: Thêm 1 ml nước cất tiêm hay dung dịch natri clorid 0,9% vào lọ 150 đvqt Hyaluronidase để có nồng độ 150 đvqt/ml; hòa trộn 0,1 ml dung dịch trên với 0,9 ml nước cất tiêm hay dung dịch natri clorid 0,9% trong bơm tiêm 1 ml để có nồng độ cuối cùng 15 đvqt/ml. Tiêm vào vùng thoát mạch càng sớm càng tốt sau khi phát hiện thoát mạch.

11 Liều lượng và cách dùng 

11.1 Cách dùng

Có thể dùng calci gluconat bằng đường tĩnh mạch hoặc đường uống.

Đường uống: Dùng với nhiều nước trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn, có thể cho bột thuốc vào thức ăn.

Đường tĩnh mạch: Calci gluconat tiêm chỉ được dùng đường tĩnh mạch, không được tiêm bắp, không tiêm vào cơ tim, không tiêm dưới da (trừ trường hợp điều trị ngộ độc acid hydrofluoric) hoặc không được để thuốc thoát ra khỏi mạch vào các mô khi tiêm vì có thể gây hoại từ mô và hoặc tróc vảy và áp xe. Không dùng tiêm tĩnh mạch da đầu hay tĩnh mạch nhỏ ở chân, tay. Giám sát chặt nồng độ calci trong máu trong quá trình tiêm, truyền tĩnh mạch calci gluconat.

Tiêm tĩnh mạch: Yêu cầu tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc với tốc độ tối đa 50 – 100 mg calci gluconat/phút (khoảng 1,5 ml/phút) qua kim tiêm nhỏ vào tĩnh mạch lớn để tránh tăng calci huyết quá nhanh và tránh thoát mạch.

Truyền tĩnh mạch: Truyền tĩnh mạch ngắt quãng với tốc độ không quá 200 mg/phút với người lớn, không quá 100 mg/phút với trẻ em. Với truyền tĩnh mạch liên tục, cần điều chỉnh theo nồng độ calci trong máu và đáp ủng của bệnh nhân.

Tài liệu dược thư Anh khuyến cáo pha truyền tĩnh mạch liên tục như sau:

Cho người lớn: Pha loãng 100 ml calci gluconat 10% với 1 lít dung dịch Glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Truyền ban đầu tốc độ 50 ml phút; sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân.

Cho trẻ em: Pha loãng ra nồng độ truyền tĩnh mạch ít nhất là 45 micromol/ml bằng dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Tốc độ tối đa là 45 micromol/kg/giờ (trẻ sơ sinh tối đa là 22 micromol/kg/giờ). Có thể dùng dung dịch calci gluconat 10% trong trường hợp cấp cứu.

11.2 Liều lượng 

Lưu ý: Mỗi g calci gluconat tương đương với 93 mg calci nguyên tố. Dung dịch muối calci gluconat 100 mg/ml (10%) chứa 9,3 mg/ml calci nguyên tố.

11.2.1 Người lớn 

Hạ calci huyết:

Nhẹ, không triệu chứng: Uống 45 – 720 mg calci nguyên tố (tương đương 1 – 16 viên nén, 500 mg calci gluconat) hàng ngày chia làm nhiều lần.

Trường hợp nặng hoặc hạ calci huyết kiểu tetany: Tiêm tĩnh mạch chậm 500 mg – 2 g calci gluconat (tương đương 5 – 20 ml dung dịch 10%) (khoảng 1,5 ml/phút), hoặc truyền ngắt quãng với tốc độ tối đa không quá 200 mg/phút, hoặc truyền liên tục.

Hạ calci huyết cấp tính, nặng: 10 – 20 ml dung dịch 10%, nên theo dõi nồng độ calci huyết thanh và ECG, dùng liều lặp lại nếu cần. Tiếp theo có thể dùng truyền tĩnh mạch liên tục để ngăn ngừa tái phát. Hoặc truyền tĩnh mạch liên tục, ban đầu với tốc độ 50 ml/giờ, được điều chỉnh theo đáp ứng, dịch truyền gồm 100 ml calci gluconat 10% pha loãng trong 1 lít glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Ngừng tim do tăng kali huyết

Tiêm tĩnh mạch chậm 10 – 20 ml dung dịch calci gluconat 10%, điều chỉnh liều theo cải thiện trên điện tâm đồ. Liều có thể dùng 1 500 – 3 000 mg calci gluconat (15 – 30 ml dung dịch 10%; tương đương 139,5 – 279 mg calci), tiêm tĩnh mạch trong 2 – 5 phút. Ngừng tim do tăng magnesi huyết

Liều có thể dùng 1 500 – 3 000 mg calci gluconat (15 – 30 ml dung dịch 10%; tương đương 139,5 – 279 mg calci), tiêm tĩnh mạch trong 2 – 5 phút.

Bổ trợ nhuyễn xương

Uống 45 – 720 mg calci (tương đương 1 – 16 viên nên 500 mg calci gluconat) hàng ngày, chia làm nhiều lần.

11.2.2 Người cao tuổi 

Mặc dù không có bằng chứng cho thấy dung nạp calci gluconat bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tuổi tác, tuy nhiên có một số yếu tố có thể liên quan đến tuổi, chẳng hạn như suy giảm chức năng thận và chế độ ăn uống kém, có thể ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng dung nạp và có thể cần giảm liều.

Do đó, trước khi kê đơn calci gluconat cho bệnh nhân cao tuổi, nên cân nhắc xem liệu tiêm calci gluconat có chống chỉ định khi dùng lặp lại hoặc kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Suy giảm chức năng thận:

Trường hợp suy thận Clcr < 25 ml/phút, có thể phải điều chỉnh liều lượng theo mức calci huyết thanh. Nên bắt đầu với mức liều thấp trong khoảng liều cho phép.

11.2.3 Trẻ em 

Hạ calci huyết nhẹ, không triệu chứng, dùng đường uống:

Trẻ sơ sinh, trẻ 1 tháng – 4 tuổi: 0,25 mmol/kg × 4 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng.

Trẻ em từ 5 – 11 tuổi: 0,2 mmol/kg × 4 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng.

Trẻ em từ 12 – 17 tuổi: 10 mmol × 4 lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng.

Hạ calci huyết cấp hoặc tăng kali huyết, cần điều chỉnh nhanh:

Trẻ sơ sinh (dưới 1 tháng tuổi): 0,11 mmol/kg cho 1 liều, tiêm tĩnh mạch chậm, được tiêm trong 5 -10 phút, hoặc có thể sử dụng liều 0,46 mmol/kg (2 ml calci gluconat 10%/kg) để điều trị hạ calci huyết.

Trẻ em 1 tháng – 12 tháng tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm 200 mg calci gluconat (tương đương 2 – 5 ml dung dịch 10%, 18,6 – 46,5 mg calci) tốc độ khoảng 1,5 ml/phút; hoặc truyền ngắt quãng với tốc độ tối đa không quá 200 mg/phút.

Trẻ em 2 – 17 tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm 200 – 500 mg calci gluconat (tương đương 2 – 5 ml dung dịch 10%, 18,6 – 46,5 mg calci) tốc độ khoảng 1,5 ml/phút; hoặc truyền ngắt quãng với tốc độ tối đa không quá 200 mg/phút.

Hạ calci huyết kiểu tetany:

Trẻ em 1 tháng – 12 tháng tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm 200 mg calci gluconat (tương đương 2 ml dung dịch 10%, 18,6 mg calci) tốc độ khoảng 1,5 ml/phút, hoặc truyền ngắt quãng với tốc độ tối đa không quá 200 mg/phút.

Trẻ em 2 – 17 tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm 200 – 500 mg calci gluconat (tương đương 2 – 5 ml dung dịch 10%, 18,6 – 46,5 mg calci), tốc độ khoảng 1,5 ml/phút, hoặc truyền ngắt quãng với tốc độ tối đa không quá 200 mg/phút.

Hạ calci huyết cấp, điều trị duy trì bằng đường truyền tĩnh mạch liên tục:

Trẻ sơ sinh: 0,5 mmol/kg hàng ngày, điều chỉnh theo đáp ứng, liều dùng trong 24 giờ sau đó chuyển sang đường uống ngay khi có thể.

Trẻ 1 tháng – 1 tuổi: 1 mmol/kg hàng ngày, điều chỉnh theo đáp ứng, liều dùng trong 24 giờ sau đó chuyển sang đường uống ngay khi có thể. Tối đa là 8,8 mmol.

Trẻ từ 2 – 17 tuổi: 8,8 mmol/kg hàng ngày, điều chỉnh theo đáp ứng, liều dùng trong 24 giờ sau đó chuyển sang đường uống ngay khi có thể.

12 Tương tác thuốc 

Tương tác với các glycosid tim ( Digoxin và digitoxin): Tiêm tĩnh mạch calci liều cao có thể gây rối loạn nhịp tim.

Do tương tác của các muối calci và các thuốc nhóm digitalis, bệnh nhân đang sử dụng digitalis không được tiêm tĩnh mạch calci trừ khi có chỉ định được xác định rõ ràng, trong trường hợp đó calci phải được tiêm chậm với lượng nhỏ.

Không nên trộn muối calci với carbonat, phosphat, sulfat hoặc tartrat trong hỗn hợp tiêm.

Các muối calci làm giảm hấp thu bisphosphonat trong đường tiêu hóa (trong điều trị bệnh Paget hoặc bệnh tăng calci huyết ác tính). vì vậy phải cho dùng cách nhau ít nhất 12 giờ.

Thuốc lợi tiểu  thiazid có thể làm tăng nguy cơ tăng calci huyết. Các muối calci làm giảm hấp thu các tetracyclin.

Dùng đồng thời muối calci và một số fluoroquinolon (ví dụ, Ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng đường uống của fluonquinolon.

13 Tương kỵ 

Calci gluconat bị kết tủa bởi carbonat, bicarbonat, phosphat, sulfat và tartrat

14 Quá liều và xử trí 

Triệu chứng: Nồng độ calci huyết vượt quá 2,6 mmol/lit (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Ngừng tiêm calci hoặc bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường. Các triệu chứng của tăng calci huyết có thể bao gồm: chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, đa niệu, chứng khát nước, mất nước. yếu cơ, đau xương, vôi hóa thận, buồn ngủ, lú lẫn, tăng huyết áp và trong trường hợp nghiêm trọng gây rối loạn nhịp tim cho đến ngừng tim, và hôn mê. Nếu tiêm tĩnh mạch quá nhanh, các triệu chứng tăng calci huyết có thể xảy ra như là cảm giác có vị phấn, bốc hỏa và hạ huyết áp.

Xử trí:

Điều trị nên nhằm mục đích làm giảm nồng độ calci huyết tăng cao.

Xử trí ban đầu nên bao gồm bù nước; trong trường hợp tăng calci huyết nặng có thể cần truyền tĩnh mạch natri clorid để làm giãn nở dịch ngoại bào. Có thể dùng calcitonin để giảm nồng độ calci huyết thanh tăng cao. Dùng furosemid để tăng đào thải calci nhưng nên tránh dùng thuốc lợi tiểu thiazid vì tăng hấp thu calci ở thận.

Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể được cân nhắc khi các biện pháp điều trị khác không thành công và bệnh nhân vẫn có triệu chứng cấp tính.

Các chất điện giải trong huyết thanh nên được theo dõi cẩn thận trong suốt quá trình điều trị quá liều.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Dược thư quốc gia Việt Nam 2022)


Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group