Hướng dẫn sử dụng thuốc Isosorbid dinitrat

10 Tháng Mười Một, 2025

Hướng dẫn sử dụng thuốc Isosorbid dinitrat

Tên chung quốc tế: Isosorbid dinitrat.

Tên biệt dược: Nadecin

Mã ATC: C01DA08, C05AE02.

Loại thuốc: thuốc giãn mạch

Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén không bao isosorbid dinitrat 25% trong lactose tương đương với isosorbid dinitrat 10mg

 

Hình minh họa : Nguồn Internet
                    Hình minh họa : Nguồn Internet
  1. Dược lý

Dược lực học

Cơ chế tác dụng chung của nhóm nitrat: Vào trong cơ thể, các nitrat được chuyển hóa thành gốc oxyd nitric (NO) nhờ glutathion-S-reductase và cystein; NO kết hợp với nhóm thiol thành nitrosothiol (R-SNO), chất này hoạt hóa guanylat cyclase để chuyển guanosin triphosphat (GTP) thành guanosin 3′,5′-monophosphat vòng (GMPc). GMPc làm cho myosin trong các sợi cơ thành mạch không được hoạt hóa, không có khả năng kết hợp với actin nên làm giãn mạch.

Các nitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn cả hệ động mạch và cả mạch vành. Giãn hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh), hậu quả là giảm áp lực trong các buồng tim. Giãn các động mạch dẫn đến giảm sức cản ngoại vi (giảm hậu gánh), kết quả làm giảm huyết áp nhất là huyết áp tâm thu, tuy không nhiều nhưng có thể gây phản xạ giao cảm làm mạch hơi nhanh và tăng sức co bóp cơ tim. Các nitrat còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Trong suy vành, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxygen của cơ tim, cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực. Thuốc cũng làm giãn động mạch vành, làm mất co thắt mạch, dùng lâu dài còn có tác dụng phân bố lại máu có lợi cho các vùng dưới nội tâm mạc và làm phát triển tuần hoàn bàng hệ.

Trong suy tim, nitrat do làm giảm lượng máu về tim nên đã cải thiện được tiền gánh, làm giảm áp lực thất phải và áp lực tuần hoàn phổi, như vậy giảm các dấu hiệu ứ máu, với liều thích hợp, thuốc lại làm giảm hậu gánh, tạo điều kiện cho tim tống máu tốt hơn, tăng thể tích tâm thu và cung lượng tim.

Dùng các nitrat lâu dài, dễ xảy ra hiện tượng “giảm hoặc mất dung nạp thuốc” làm mất dần tác dụng của thuốc. Người ta giải thích có thể do thiếu dự trữ -SH, do thiếu enzym glutathion-S-reductase cần thiết để chuyển hóa các nitrat, do tăng thể tích nội mạch, do hoạt hóa các cơ chế làm co mạch đáp ứng với hiệu ứng giãn mạch của thuốc. Vì vậy trong ngày nên thu xếp có một thời gian khoảng ít nhất 8 giờ không dùng thuốc.

Dược động học

Hấp thu: Isosorbid dinitrat (ISDN) được hấp thu dưới dạng uống, thuốc hấp thu nhanh hownkhi ngậm dưới lưỡi hoặc nhai

Phân bố: thuốc kết hợp với protein huyết tương khoảng 28%

Chuyển hoá: thuốc được chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu. Hai chất chuyển hóa chính đều có hoạt tính là isosorbid – 2 mononitrat (2-ISMN) có thời gian tác dụng ngắn và isosorbid-5 mononitrat (5-ISMN) có thời gian tác dụng dài hơn

Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ huyết tương của ISDN là khoảng 50 phút, 2-ISMN khoảng 2 giờ, 5-ISMN khoảng 5 giờ

Lưu ý: Thời gian tác dụng của thuốc tùy thuộc vào cách dùng thuốc, uống bắt đầu có tác dụng sau 15-45 phút, tác dụng tối đa sau 45-120 phút, kéo dài 2-6 giờ. Dạng viên giải phóng chậm có thể kéo dài tới 24 giờ

  1. Chỉ định

Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực.

Điều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác).

  1. Liều lượng và cách dùng

Đau thắt ngực

30-120 mg mỗi giờ, liều chia theo yêu cầu của từng cá nhân. Liều dùng nên được tăng dần để giảm tối đa khả năng gây đau đầu do nitrat

Điều trị suy tim sung huyết

Liều cho suy tim sung huyết nặng là 40-160 mg/ngày, liều chia theo yêu cầu của từng cá nhân. Liều lượng tối ưu tốt nhất khi được xác định bằng cách giám sát huyết động liên tục. Việc sử dụng viên Isosorbid dinitrat (ISDN) trong suy tim sung huyết nặng được coi là 1 liệu pháp kết hợp với các biện pháp điều trị thông thường (ví dụ như dùng glycosid tim, thuốc lợi tiểu). Liều tối đa hàng ngày không quá 240mg

Người cao tuổi

Thận trọng với người người mẫn cảm với thuốc gây hạ đường huyết

Trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định

  1. Chống chỉ định

Huyết áp thấp, trụy tim mạch

Thiếu máu nặng

Tăng áp lực nội sọ, glaucom

Nhồi máu cơ tim thất phải

Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn

Viêm màng ngoài tim co thắt

Dị ứng với các nitrat hữu cơ

  1. Thận trọng

Khi dùng thuốc, phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ huyết áp thể đứng và đau đầu ở 1 số người bệnh, nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc

Khi dùng liều cao không nên giảm thuốc đột ngột

Vì chưa có đủ thông tin về ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ có thai và thuốc có qua được sữa mẹ không, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

  1. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Những ngày đầu điều trị thường có nhức đầu (25% người dùng) do tác dụng giãn mạch của thuốc, triệu chứng này hết sau 1 tuần

Giãn mạch ngoại vi làm da bừng đỏ nhất là ở vùng ngực và mặt, giãn các mạch trong mắt dễ gây tăng tiết dịch và làm tăng nhãn áp, giãn các mạch trong não có thể gây tăng áp lực nội sọ và làm đau đầu.

Có thể có nổi ban, viêm da tróc vẩy, rối loạn tiêu hóa

Với liều cao hơn liều điều trị có thể có methemoglobin máu do thuốc oxy hóa Fe 2+của huyết cầu tố thành Fe 3+ làm cho huyết sắc tố không vận chuyển được oxygen

  1. Tương tác thuốc

Chế phẩm chứa nitrat khi dùng với rượu sẽ làm tăng tác dụng giãn mạch và gây hạ huyết áp tư thế đứng nghiêm trọng

Khi dùng thuốc với disopyramid phosphat tác dụng chống tiết nước bọt của disopyramid cản trở sự hòa tan của viên ngậm ISDN

  1. Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Thường gặp nhất khi dùng quá liều là hạ huyết áp, đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt. Khi liều quá cao có thể xảy ra methemoglobin huyết.

Xử trí: Điều trị hạ huyết áp cần để người bệnh ở tư thế nằm nâng cao 2 chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh methylen với liều 1 – 2mg/kg thể trọng. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Ds Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)

Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group