Hướng dẫn sử dụng thuốc Repaglinide

10 Tháng Mười Một, 2025

 

Hướng dẫn sử dụng thuốc Repaglinide

Tên chung quốc tế: Repaglinide.

Nhóm dược lý: thuốc trị đái tháo đường.

Mã ATC: A10BX02.

Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 0,5 mg; 1 mg và 2 mg.

 Hình minh họa : Nguồn Internet

 1.Dược lực

Cơ chế tác dụng: Repaglinid làm giảm mức glucose huyết bằng cách kích thích tiết insulin từ tuyến tụy.Tác dụng này phụ thuộc vào chức năng của tế bào beta của đảo tụy. Sự phóng thích insulin phụ thuộc vào glucose và giảm khi nồng độ glucose ở mức thấp. Repaglinid đóng các kênh kali phụ thuộc ATP ở màng tế bào beta bằng cách gắn kết tại các vị trí chuyên biệt. Sự đóng kênh kali gây khử cực tế bào beta, dẫn đến mở các kênh calci. Kết quả của sự tăng dòng calci gây tiết insulin. Cơ chế kênh ion có tính chọn lọc mô cao với ái lực thấp ở cơ tim và cơ xương.

2.Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, repaglinid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sau khi uống liều đơn và đa liều ở người khỏe mạnh hoặc ở người bệnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 1 giờ. Thuốc được loại bỏ nhanh chóng khỏi máu và thời gian bán thải là khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 56%. Khi dùng repaglinid với thức ăn, Tmax trung bình không thay đổi nhưng Cmax trung bình và AUC giảm lần lượt là 20% và 12,4%

Phân bố: Thể tích phân bố là 30L. Tỷ lệ gắn kết protein và và gắn kết với albumin huyết thanh lớn hơn 98%

Chuyển hóa: repaglinid được chuyển hóa hoàn toàn bằng quá trình oxy hóa chuyển đổi sinh học và liên hợp trực tiếp với acid glucuronic sau khi tiêm tĩnh mạch hay uống. Các chất chuyển hóa chính là acid dicarboxylic oxy hóa (M2), amin thơm (M1) và acyl glucuronid (M7). Hệ enzym cytochrom P450, đặc biệt CYP2C8 và CYP3A4, đã được chứng minh là có liên quan đến việc quá trình N – dealkyl hóa repaglinid thành M2 và tiếp tục oxy hóa thanh M1. Các chất chuyển hóa của repaglinid đều không có tác dụng hạ đường huyết.

Thải trừ: trong 96 giờ kể từ khi uống repaglinid liều đơn, khoảng 90% đồng vị phóng xạ được dánh dấu được tìm thấy trong phân và khoảng 8% trong nước tiểu,. Chỉ có 0,1% được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng chất mẹ. Chất chuyển hóa chính (M2) chiếm 60% liều dùng. Dưới 2% chất mẹ được tìm thấy trong phân.

3. Chỉ định

Thuốc đươc chỉ định điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường typ 2

4. Liều dùng

Người lớn

Liều khởi đầu

Đối với bệnh nhân chưa từng điều trị trước đây hoặc có HbA1C < 8%: liều khởi đầu khuyến cáo là 0,5mg trước bữa ăn

Đối với bệnh nhân đã từng điều trị với các thuốc hạ đường huyết và có HbA1C > = 8% : liều khởi đầu là 1 – 2 mg trước bữa ăn

Bệnh nhân nên được khuyến cáo lựa chọn viên có hàm lượng phù hợp với liều dùng

Điều chỉnh liều

Điều chỉnh liều được xác định bằng đáp ứng đường huyết, thường là đường huyết lúc đói. Xét nghiệm nồng độ đường huyết sau bữa ăn có thể có ích về mặt lâm sàng ở những bệnh nhân có lượng đường huyết lúc đói đạt yêu cầu nhưng HbA1C không được kiểm soát. Liều trước bữa ăn nên được tăng gấp đôi là 4mg cho đến khi mức đường huyết đạt yêu cầu. Đánh giá đáp ứng sau mỗi lần điều chỉnh liều ít nhất mỗi tuần. Khoảng liều được khuyến cáo từ 0,5mg – 4mg. Repaglinid có thể dùng trước bữa ăn 2,3 hoặc 4 lần/ngày tùy thuộc vào bữa ăn của bệnh nhân

Liều tối đa là 16mg/ngày.

Theo dõi bệnh nhân

Hiệu quả điều trị lâu dài cần được theo dõi bằng cách định lượng HbA1C mỗi 3 tháng. Việc không tuân thủ liều lượng có thể làm giảm hoặc tăng đường huyết. Bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn kiêng và dùng thuốc không có đáp ứng đầy đủ với phác đồ điều trị bao gồm cả tụt đường huyết. Khi tụt đường huyết xảy ra ở bệnh nhân dùng phối hợp repaglinid và thiazolidinedion hoặc repaglinid và metformin, liều repaglinid cần được giảm.

Bệnh nhân đang dùng thuốc đái tháo đường đường uống khác

Khi repaglinid được sử dụng thay thế các thuốc đái tháo đường đường uống khác, có thể sử dụng ngay sau khi kết thúc điều trị với thuốc đái tháo đường dạng uống đó. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận vì có khả năng tụt đường huyết. Khi chuyển từ các thuốc sulfonylurea có thời gian bán thải dài hơn (ví dụ như clorpropamid) sang dùng repalinid , nên theo dõi cẩn thận trong 1 tuần hoặc lâu hơn.

Liệu pháp kết hợp

Nếu repaglinid không đủ kiểm soát đường huyết, có thể phối hợp thêm metformin hoặc thiazolidinedion. Nếu đơn trị liệu bằng metformin hoặc thiazolidinedion không đủ để kiểm soát, có thể dùng thêm repaglinid. Liều khởi đầu và liều điều chỉnh cho liệu pháp phối hợp có repaglinid cũng tương tự như khi đơn trị liệu bằng repaglinid. Liều của mỗi loại thuốc nên được điều chỉnh thận trọng để xác định liều tối thiểu cần thiết để đạt được hiệu quả mong muốn. Nếu không có thể dẫn đến tăng tỷ lệ xuất hiện csc cơn tụt đường huyết. Nên theo dõi các chỉ số FPG và HbA1C để đảm bảo rằng bệnh nhân không bị phơi nhiễm thuốc quá mức hoặc tăng khả năng điều trị thất bại thứ phát.

5. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với repaglinid hoặc với một thành phần nào đó của thuốc.
  • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có hoặc không kèm hôn mê. Tình trạng này nên điều trị bằng insulin
  • Đái tháo đường typ 1, C-peptide âm tính
  • Sử dụng đồng thời với gemfibrozil
  • Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng

 6. Thận trọng khi dùng thuốc

Repaglinid không được chỉ định để sử dụng kết hợp với insulin NPH

Biến chứng mạch máu lớn: chưa có nghiên cứu lâm sàng nào đưa ra bằng chứng kết luận về tác dụng giảm nguy cơ về mạch máu lớn khi dùng repaglinid hoặc bất kì loại thuốc chống đái tháo đường nào khác

Tụt đường huyết : tất cả các thuốc hạ đường huyết bao gồm repaglinid đều có khả năng gây tụt đường huyết. Việc cân nhắc về tình trạng bệnh lý, liều lượng và hướng dẫn cho người bệnh là việc quan trọng để tránh việc tụt đường huyết. Suy gan có thể làm tăng nồng đồ repaglinid trong máu và giảm khả năng tạo glucose, cả 2 điều này đều dẫn đến khả năng tăng nguy cơ tụt đường huyết nghiêm trọng. Ở bệnh nhân cao tuổi, suy nhược hoặc suy dinh dưỡng, những bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận, suy tuyến yên, suy gan, suy thận nặng có thể nhạy cảm với tác dụng hạ đường huyết của thuốc.

Mất kiểm soát đường huyết : khi bệnh nhân đã ổn định với 1 phác đồ điều trị bệnh đái tháo đường khi gặp những tình trạng căng thẳng như sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc phẩu thuật mất kiểm soát đường huyết có thể xảy ra. Khi đó, có thể cần phải ngừng repaglinid và điều trị thay thế bằng insulin. Hiệu quả của bất kì thuốc hạ đường huyết nào trong việc giảm lượng đường huyết đến mức mong muốn thường giảm ở nhiều bệnh nhân sau 1 thời gian điều trị, điều này có thể là do sự tiến triển nặng hơn của bệnh đái tháo đường hoặc giảm đáp ứng với thuốc. Hiện tượng này được gọi là thất bại thứ phát, để phân biệt với thất bại tiên phát nghĩa là thuốc không có hiệu quả ở bệnh nhân khi dùng thuốc lần đầu. Điều chỉnh liều phù hợp và tuân thủ chế độ ăn kiêng nên được đánh giá trước khi cho rằng đó là thất bại thứ phát

  1. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chưa nghiên cứu repaglinid trên người mang thai. Chỉ nên dùng repaglinid cho phụ nữ có thai khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi

Phụ nữ cho con bú

Không rõ repaglinid có được bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không, nhưng một số thuốc đường uống được bài tiết vào sữa mẹ. Do có thể xảy ra tình trạng tụt đường huyết ở trẻ sơ sinh và những ảnh hưởng trên động vật bú sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng repaglinid hoặc ngừng cho con bú. Nếu ngừng repaglinid và chế độ ăn kiêng không đủ để kiểm soát lượng đường huyết nên cân nhắc liệu pháp insulin

  1. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy), tụt đường huyết

Hiếm gặp: Rối loạn tim (bệnh tim mạch)

Rất hiếm gặp: rối loạn khúc xạ, phản ứng dị ứng, tăng men gan, nôn mửa, táo bón

Không rõ: hôn mê ngất do tụt huyết áp, buồn nôn, quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR :

Các ADR trên (trừ tụt glucose huyết) thường xảy ra trong giai đoạn đầu khi thăm dò liều, và thường giảm, rồi mất đi trong quá trình điều trị. Trường hợp nặng, phải ngừng thuốc.

  1. Quá kiều và cách xử trí

Trong 1 thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân được điều trị với repaglinid liều tăng lên đến 80mg/ngày trong 14 ngày. Có 1 số phản ứng có hại ngoài tác dụng làm giảm mức đường huyết. Tụt đường huyết không xảy ra khi uống các liều này trong các bữa ăn. Các triệu chứng tụt đường huyết mà không mất ý thức hay gây độc thần kinh nên được điều trị tích cực bằng cách uống glucose và điều chỉnh liều dùng thuốc hoặc chế độ ăn. Theo dõi chặt chẽ cho đến khi bác sĩ đảm bảo rằng bệnh nhân không còn nguy hiểm. Bệnh nhân nên được theo dõi ít nhất 24 -48h, vì tụt đường huyết có thể tái phát sau khi đã hồi phục lâm sàng. Chưa có bằng chứng rằng repalignid được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu.

Tụt đường huyết nghiêm trọng kèm hôn mê, co giật hoặc suy nhược thần kinh ít khi xảy ra, cần phải cấp cứu và đưa ngay vào bệnh viện. Nếu bệnh nhân được chẩn đoán hay nghi ngờ bị hôn mê do tụt đường huyết, tiêm tĩnh mạch nhanh dung dịch glucose (nồng độ 50%). Sau đó tiếp tục tiêm truyền dung dịch glucose loãng hơn (10%) với tốc độ có thể duy trì nồng độ đường huyết ở mức tren 100mg/dl

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: tờ HDSD thuốc của nhà sản xuất)

Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group