Macrogol, còn được gọi là polyethylen glycol (PEG) là thuốc uống bằng miệng được sử dụng làm thuốc để điều trị táo bón ở trẻ em và người lớn. Ngoài ra, Macrogol cũng được sử dụng để làm rỗng ruột trước khi soi đại tràng.
Chỉ định của Macrogol
Ðiều trị triệu chứng táo bón ở người lớn.
Chống chỉ định Macrogol
Rối loạn tiêu hóa (ví dụ như tắc ruột, tắc ruột, viêm loét đại tràng, megacolon độc hại, bệnh Crohn, thủng tiêu hóa, hội chứng đau bụng).
Thận trọng khi dùng Macrogol
Bệnh nhân bị bệnh tim mạch, ví dụ: suy tim sung huyết, cổ trướng.
Người suy thận.
Trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Lưu ý: Đánh giá các triệu chứng của tắc ruột trước khi điều trị.
Thai kỳ
Thời kỳ mang thai
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Đáng kể: Mất cân bằng chất lỏng và điện giải, phản ứng quá mẫn (ví dụ như phát ban, mày đay, phù nề).
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích ứng hậu môn, đầy hơi, chướng bụng, chuột rút, đau, đi đại tiện gấp, phân không tự chủ.
Liều lượng và cách dùng Macrogol
Dùng đường uống.
Người lớn:
Bột macrogol 4000: 10 – 20 g x 1 lần/ngày.
Bột macrogol 3350: Ban đầu, 17 g x 1 lần/ngày, có thể tăng lên thành giá thầu tùy thuộc vào phản ứng.
Thời gian điều trị tối đa: 1 tuần.
Trẻ em:
Bột macrogol 4000:
≥ 8 tuổi: Ban đầu, 10 g cách ngày, có thể tăng lên đến 20 g x 1 lần/ngày.
Thời gian điều trị tối đa: 3 tháng.
Bột macrogol 3350:
4-5 tuổi: Ban đầu, 8,5 g x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến tối đa 17 g x 1 lần/ngày tùy theo đáp ứng.
6-12 tuổi: 17 g x 1 lần/ngày. Có thể được tăng hoặc giảm theo phản ứng. Tối đa: 25,5 g mỗi ngày.
≥ 12 tuổi: Giống như liều người lớn.
Thời gian điều trị tối đa: 3 tháng.
Quá liều và xử trí quá liều
Triệu chứng: Tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, mất cân bằng chất lỏng và điện giải.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ để điều chỉnh rối loạn dịch và điện giải.
Tương tác với các thuốc khác
Chưa có báo cáo.
Dược lý
Dược lực học
Macrogols hoặc polyethylene glycol (PEG) là các polyme tuyến tính dài có hoạt tính thẩm thấu. Nó liên kết các phân tử nước và giữ nước trong phân, do đó làm tăng thể tích dịch ruột gây ra tác dụng nhuận tràng.
Dược động học
Hấp thu: Hấp thu kém qua đường tiêu hóa.
Bài tiết: Chủ yếu qua phân (93%); nước tiểu (0,2%).
Bảo quản
Bảo quản trong khoảng 20-25 °C.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7