medrol-1200x832.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Medrol là một loại thuốc Corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế hệ miễn dịch và điều trị một số bệnh lý. Trong bài viết này, sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng cần nắm về Medrol bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về Medrol. Qua đó, bạn có thể sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc và tuân theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, để tìm hiểu thêm kiến thức về sức khỏe.

Medrol là một loại thuốc Corticosteroid tổng hợp, có thành phần hoạt chất là methylprednisolone – một loại steroid có tác dụng kháng viêm và ức chế hệ thống miễn dịch

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Thành phần:

Hoạt chất: Methylprednisolone
Tá dược khác như lactose, microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, povidone, và hypromellose
Tùy theo dạng bào chế, hàm lượng methylprednisolone trong Medrol có thể khác nhau. Cụ thể như sau:
Viên nén: 4 mg, 16 mg, 24 mg, 32 mg, 48 mg.
Thuốc tiêm: 40 mg/ml, 500 mg/2 ml.
Medrol có hai dạng bào chế chính là viên nén và thuốc tiêm. Trong đó:
Viên nén Medrol được dùng bằng đường uống.
Thuốc tiêm Medrol có thể được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Tác dụng:

Medrol là một loại thuốc có khả năng ức chế sự viêm sưng, đau nhức, và  dị ứng do hệ miễn dịch gây ra.
Medrol được dùng để điều trị nhiều bệnh lý viêm ở các bộ phận khác nhau của cơ thể như khớp, da, mắt, phổi, ruột, máu, nội tiết, và thần kinh. Ví dụ như viêm khớp dạng thấp,vảy nến,lupus ban đỏ, bệnh Addison, viêm loét  đải tràng,hoặc  viêm màng não.
Ngoài ra, medrol cũng có thể có những công dụng khác mà không được ghi trên nhãn thuốc. Tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ có thể kê đơn sử dụng Medrol cho những mục đích chữa trị khác. Do đó, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi uống Medrol.
Liều lượng và thời gian sử dụng thuốc sẽ do bác sĩ chỉ định tùy theo tuổi và tình trạng bệnh của người bệnh. Bạn nên uống sau khi ăn để tránh kích ứng dạ dày. Ngoài ra, bạn nên uống toàn bộ viên thuốc với một ly nước đầy.
Ngoài ra, bạn nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi sử dụng Medrol, không tăng giảm liều hoặc kéo dài thời gian sử dụng hơn so với quy định. Bạn nên uống thuốc đều đặn để có hiệu quả điều trị tốt nhất và có thể ngưng thuốc nếu có bất kỳ biến chứng nào mới xuất hiện hoặc không thấy cải thiện sau 7 ngày.
Đặc biệt lưu ý, bạn không nên lạm dụng thuốc trong thời gian dài vì điều này có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm.

Chỉ định

Medrol 16mg là một loại thuốc có chứa methylprednisolon được dùng để điều trị nhiều bệnh lý viêm và dị ứng ở các cơ quan và hệ thống khác nhau trong cơ thể. Các chỉ định của Medrol 16mg bao gồm:
Bệnh rối loạn nội tiết: như thiếu hoạt động của vỏ thượng thận, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp, tăng calci trong máu.
Bệnh không phải do nội tiết: như viêm khớp, bệnh hệ thống tạo keo, bệnh da, bệnh dị ứng, bệnh mắt, bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa,…
Các chỉ định khác: như lao màng não hoặc bệnh giun xoắn.

Chống chỉ định

Các trường hợp không nên dùng Medrol:
Bệnh nhân tiêm chủng vắc-xin có virus sống hoặc sống yếu khi đang dùng liều corticosteroid cao ảnh hưởng đến hệ miễn dịch.
Bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn cơ thể.
Bệnh nhân có dị ứng với methylprednisolon.

Liều dùng:

Liều dùng của Medrol 16mg sẽ do bác sĩ kê đơn tùy theo tuổi và tình trạng bệnh của bệnh nhân. Nếu mới bắt đầu dùng thuốc, có thể dao động từ 4-48 mg/ngày. Sau đó, có thể cần tăng lên ở một số trường hợp nghiêm trọng như:
Bệnh đa xơ cứng (200 mg/ngày)
Phù não (200 – 1000 mg/ngày)
Ghép cơ quan (7 mg/kg/ngày)
Nếu không có hiệu quả điều trị sau một thời gian sử dụng Medrol 16mg, bạn nên ngưng thuốc và chuyển sang phương pháp khác. Nếu muốn ngừng thuốc sau khi sử dụng lâu dài, bạn nên giảm liều từ từ, không nên ngừng đột ngột.
Sau khi có kết quả tốt, bạn nên xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu dần dần và điều chỉnh khoảng cách thời gian sao cho vẫn duy trì được hiệu quả điều trị.
(Lưu ý: Trên đây là liều dùng tham khảo, cần sự tư vấn của bác sĩ về liều dùng cụ thể cho từng thể trạng và tình trạng bệnh, không tự ý sử dụng hay ngừng thuốc).

Tác dụng phụ:

Việc sử dụng medrol không đúng liều lượng và chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ khác nhau như:
Rối loạn miễn dịch: Dị ứng thuốc như phản ứng quá mẫn, giảm độ nhạy với các xét nghiệm da.
Rối loạn nội tiết: Cushing, suy giáp, ngừng steroid đột ngột.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tích nước, mất cân bằng đường huyết, ăn nhiều, cần insulin nhiều, toan chuyển hóa, trữ natri.
Rối loạn tâm thần: Hành vi bất thường, cảm xúc lo âu, lo lắng, mơ màng, mất ngủ, cáu gắt,…
Rối loạn hệ thần kinh: Hay quên, nhận thức kém, co giật, đau đầu, áp lực nội sọ cao, tích tụ mỡ dưới màng cứng.
Rối loạn mắt: Đục thủy tinh thể, nhãn áp cao, võng mạc trung tâm bị ứ dịch,…
Rối loạn về mạch máu: Huyết  áp cao,huyết áp thấp.
Rối loạn tiêu hóa :đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, ruột bị thủng, ói mửa,viêm loét dạ dày -tá tràng,…
Rối loạn da và mô dưới da: phù quincke (phù do dị ứng),bầm tím da,phát ban đỏ da, ngứa da (ngứa), teo da, vết rạn da, sẹo lồi,…
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, xương xơ cứng, loãng xương, gãy xương do bệnh lý.
Một số tác dụng phụ khác: chu kỳ kinh nguyệt không ổn định, mệt mỏi, lành vết thương chậm, rối loạn hô hấp,…

Quá liều:

Trong trường hợp sử dụng Medrol quá liều, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời. Các bác sĩ sẽ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Hiện nay, vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Medrol.
Cách xử lý khi sử dụng Medrol không tuân thủ chỉ định của bác sĩ, cần:
Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được xử lý kịp thời.
Không tự ý ngừng sử dụng Medrol đột ngột, vì có thể gây ra suy tuyến thượng thận.
Tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý khi dùng:

Khi dùng Medrol, bạn cần chú ý những điều sau:
Không dùng Medrol cho những người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Không khuyến khích dùng Medrol cho trẻ em, vì Medrol liều cao có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ em.
– Báo cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Medrol hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Medrol có thể có các chất phụ gia không hoạt tính và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác nghiêm trọng.
– Nếu người bệnh dùng Medrol lâu dài mà muốn ngừng thì phải giảm liều dần dần và không được ngừng thuốc đột ngột. Bệnh nhân có thể điều trị xen kẽ, tức là dùng liều corticoid gấp đôi bình thường hàng ngày vào buổi sáng cách ngày.
– Đối với phụ nữ mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc cho con bú trước khi dùng thuốc thì cần hỏi ý kiến của bác sĩ. Vì hiện nay chưa có đủ nghiên cứu trên người về những tác hại của thuốc Medrol đối với phụ nữ mang thai.
– Cẩn thận khi dùng Medrol ở những bệnh nhân nhiễm nấm, nhiễm virus herpes ở mắt, viêm loét ruột non, dạ dày hoặc viêm ruột thừa, rối loạn tinh thần hoặc trầm cảm, bệnh gan đặc biệt là xơ gan, loãng xương, huyết áp cao, nhược cơ,đái tháo đường, đa xơ cứng.
– Medrol có thể ảnh hưởng tới tính chính xác của kết quả xét nghiệm. Do đó cần cho bác sĩ biết trước khi làm xét nghiệm đặc biệt là máu và nước tiểu.
– Không dùng Medrol cùng với nước ép bưởi. Trước khi uống thuốc nên ăn hoặc uống sữa để giảm bớt tác dụng phụ ở dạ dày.
– Nếu bạn quên uống một liều thuốc Medrol, hãy uống lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bạn nhớ ra gần với thời gian của liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục uống hoặc tiêm thuốc theo lịch trình ban đầu.
– Không được dùng với lượng thuốc lớn hơn so với phác đồ điều trị. Dùng quá liều Medrol hoặc nuốt phải có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như da mỏng, thay đổi phân bố mỡ trong cơ thể.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                   (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


lantus-1200x824.png

Thuốc tiêm Lantus Solostar: Thuộc nhóm thuốc chống đái tháo đường,Insulin và các chất tương đồng dạng tiêm có tác dụng kéo dài.Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm trong suốt,không màu.

Thuốc tiêm Lantus Solostar được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường ở người trưởng thành,thiếu niên và trẻ em trên 6 tuổi

 Thành phần:

Hoạt chất: 1ml dung dịch chứa 100 đơn vị hoạt chất insulin glargin.

Tá dược: chlorid kẽm, m-cresol,glycerol, acid hydrochloric,natri hydroxid,và nước pha tiêm

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Chỉ định:

Lantus Solostar được dùng để làm giảm lượng đường cao trong máu ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị bệnh đái tháo đường khi cần điều trị bằng insulin. Đái tháo đường là bệnh mà cơ thể không sản xuất đủ insulin để kiểm soát nồng độ đường trong máu.

Liều dùng,Cách dùng:

Liều dùng:
Dựa trên lối sống, kết quả xét nghiệm đường huyết và việc sử dụng insulin trước đó của bạn, bác sĩ sẽ:
Xác định mỗi ngày bạn cần bao nhiêu Lantus và dùng vào lúc nào,
Cho bạn biết khi nào cần kiểm tra nồng độ đường huyết và có cần xét nghiệm nước tiểu hay không,
Cho bạn biết khi nào cần tiêm Lantus liều cao hơn hoặc thấp hơn,
Lantus Solostar  là một insulin tác dụng dài. Bác sĩ có thể sẽ bảo bạn dùng nó phối hợp với một insulin tác dụng ngắn hoặc thuốc viên chống đái tháo đường.
Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết. Bạn cần biết những yếu tố này để có thể phản ứng thích hợp với những thay đổi nồng độ đường huyết và ngăn chặn nó tăng quá cao hoặc hạ quá thấp. Xin xem thêm thông tin trong phần đóng khung ở cuối tờ hướng dẫn này.
Mỗi ngày bạn cần tiêm một mũi Lantus Solostar vào một giờ nhất định, ở trẻ em, chỉ có nghiên cứu tiêm thuốc vào buổi tối.
Cách dùng:
Lantus Solostar được tiêm dưới da. KHÔNG ĐƯỢC tiêm Lantus Solostar vào tĩnh mạch vì tác dụng của thuốc sẽ bị thay đổi và có thể gây hạ đường huyết.
Thuốc được tiêm dưới da.Bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân tiêm thuốc ở vùng da nào cho thích hợp.Mỗi lần tiêm cần thay đổi vị trí tiêm trên vùng da đã chọn
Lantus Solostar là bút tiêm nạp sẵn chứa insulin glargin dùng hết rồi bỏ.
Nên đọc kỹ “Hướng dẫn sử dụng Lantus Solostar” trong tờ hướng dẫn này. Bút tiêm phải được sử dụng đúng như mô tả trong Hướng dẫn sử dụng.
Phải gắn một kim tiêm mới trước mội lần tiêm. Chỉ sử dụng loại kim tiêm tương thích với Lantus Solostar (xem “Hướng dẫn sử dụng Lantus Solostar “).
Phải làm test an toàn trước mỗi lần tiêm.
Trước khi dùng bút tiêm, cần xem kỹ ngăn chứa thuốc. Nếu thấy có những hạt lợn cợn thì không nên dùng bút tiêm. Chỉ sử dụng Lantus Solostar nếu dung dịch thuốc trong, không màu và giống như nước. Không lắc hoặc trộn chung thuốc trước khi dùng.
Để đề phòng lây truyền bệnh nhiễm khuẩn, mỗi bút tiêm chỉ được sử dụng cho một bệnh nhân.
Phải bảo đảm rằng insulin không bị vấy nhiễm cồn hay thuốc sát khuẩn khác, hoặc những chất khác.
Phải luôn luôn dùng một bút tiêm mới nếu bạn để ý thấy việc kiểm soát đường huyết diễn biến xấu ngoài dự kiến. Nếu nghi rằng có trục trặc khi sử dụng Lantus Solostar, bạn nên hỏi lại bác sĩ.
Không được nạp lại thuốc vào bút tiêm rỗng mà phải hủy bỏ đúng cách.
Không được dùng bút tiêm  Lantus Solostar nếu nó bị hư hỏng hoặc hoạt động không đạt yêu cầu, mà phải hủy đi và dùng một bút tiêm mới.

Chống chỉ định:

Không được dùng Lantus Solostar:
Nếu bạn bị dị ứng (tăng mẫn cảm) với insulin glargin hoặc với bất cứ thành phần nào khác của Lantus.

Thận trọng:

Tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn về liều dùng, cách theo dõi (xét nghiệm máu và nước tiểu), chế độ ăn, và hoạt động thể lực (lao động chân tay và tập thể dục), kỹ thuật tiêm, mà bác sĩ đã dặn.
Những nhóm bệnh nhân đặc biệt
Có ít kinh nghiệm về việc sử dụng Lantus Solostar ở trẻ em dưới 6 tuổi và bệnh nhân có chức năng gan và thận không tốt.
Khi ra nước ngoài
Trước khi đi, nên hỏi ý kiến bác sĩ. Bạn cần nói chuyện về:
Khả năng kiếm được loại insulin đang dùng ở nước đến thăm.
Nguồn cung ứng insulin, bơm tiêm, v.v…
Cất giữ insulin đúng cách trong khi đi xa.
Ấn định giờ ăn và giờ tiêm thuốc trong khi đi.
Những ảnh hưởng có thể có của việc thay đổi múi giờ.
Những nguy cơ sức khỏe mới có thể gặp ở nước đến thăm.
Những gì phải làm trong các tình huống khẩn cấp khi thấy không khỏe hoặc bị bệnh.
Đau ốm và chấn thương
Trong những tình huống sau đây, việc điều trị đái tháo đường phải thật cẩn thận:
Khi bị ốm hoặc chấn thương nặng, đường huyết của bạn có thể tăng cao (tăng đường huyết).
Nếu bạn ăn uống không đầy đủ, đường huyết có thể giảm quá thấp (hạ đường huyết). Trong đa số trường hợp, bạn sẽ cần đến bác sĩ. Cần bảo đảm là phải liên hệ sớm với bác sĩ.
Nếu bạn bị đái tháo đường týp 1 (đái tháo đường lệ thuộc Insulin), đừng ngưng dùng insulin và hãy ăn đủ carbohydrat. Luôn luôn phải báo cho người đang chăm sóc hoặc điều trị bạn biết rằng bạn cần insulin.

Tác dụng phụ:

Như tất cả các thuốc khác, Lantus Solostar thể gây ra tác dụng phụ, nhưng không phải ai cũng có.
Hạ đường huyết (mức đường huyết thấp) có thể rất nghiêm trọng
Nếu mức đường huyết giảm quá nhiều, bạn có thể bị mất tri giác. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể gây hư tổn nâo và có thể đe dọa tính mạng. Nếu có triệu chứng đường huyết thấp, hãy hành động để tăng nồng độ đường trong máu ngay lập tức.
Nếu bạn có những triệu chứng sau đây, hãy liên hệ với bác sĩ ngay: phản ứng lan rộng trên da (nổi mẩn và ngứa toàn thân), da và niêm mạc phù nề nặng (phù mạch), khó thở, tụt huyết áp kèm tim đập nhanh và vã mồ hôi. Đây có thể là các triệu chứng của phản ứng dị ứng nặng với insulin và có thể đe dọa tính mạng.
Các tác dụng phụ rất hay gặp (xảy ra ở > 1/10 số bệnh nhân)
Hạ đường huyết
Như tất cả các liệu pháp insulin, tác dụng phụ thường gặp nhất là hạ đường huyết. Hạ đường huyết nghĩa là không có đủ đường trong máu. Xem thêm các thông tin về tác dụng phụ của hạ đường huyết và tăng đường huyết trong phần đóng khung ở cuối tờ hướng dẫn này.
Các tác dụng phụ hay gặp (xảy ra ở > 1/100 nhưng < 1/10 số bệnh nhân)
Loạn dưỡng mỡ:
Nếu tiêm insulin quá thường xuyên ở cùng một vị trí trên da, mô mỡ dưới da ở vùng này có thể bị teo hoặc dày lên (còn gọi là loạn dưỡng mỡ). Dày mô mở xảy ra ở 1 – 2% số bệnh nhân, còn teo mô mỡ ít xảy ra hơn. Insulin tiêm vào vùng này sẽ kém tác dụng. Thay đổi vị trí ở mỗi lần tiêm có thể giúp đề phòng những thay đổi này ở da.
Phản ứng da và dị ứng:
Khoảng 3 – 4% số bệnh nhân có thể có các phản ứng tại chỗ tiêm (ví dụ đỏ, đau nhức chỗ tiêm, ngứa, nổi dát, sưng hoặc viêm). Phản ứng cũng có thể lan rộng chung quanh chỗ tiêm. Phần lớn các phản ứng nhẹ với insulin thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến vài tuần.
Các tác dụng phụ hiếm gặp (xảy ra ở > 1/10.000 nhưng < 1/1.000 số bệnh nhân)
Phản ứng dị ứng nặng với insulin
Các triệu chứng kết hợp có thể gồm các phản ứng lan rộng trên da (nổi mẩn và ngứa toàn thân), da và niêm mạc phù nề nặng (phù mạch), khó thở, tụt huyết áp kèm tim đập nhanh và vã mồ hôi. Đây có thể là các triệu chứng của phản ứng dị ứng nặng với insulin và có thể đe dọa tính mạng.
Phản ứng ở mắt:
Một sự thay đổi rõ rệt (cải thiện hoặc diễn biến xấu hơn) trong việc kiểm soát nồng độ đường huyết có thể tạm thời gây rối loạn thị giác. Nếu bạn có bệnh võng mạc tăng sinh (một bệnh mắt có liên quan với đái tháo đường) thì các cơn hạ đường huyết nặng có thể gây mất thị lực tạm thời.
Các tác dụng phụ khác gồm có:
Điều trị insulin có thể làm cho cơ thể sản xuất ra kháng thể kháng-insulin (chất chống lại insulin). Điều này hiếm khi cần phải thay đổi liều lượng insulin.
Trong một số hiếm trường hợp, điều trị insulin cũng có thẻ gây giữ nước tạm thời trong cơ thể, gây phù ở cẳng chân và cổ chân.
Trong một số trường hợp rất hiếm, có thể xảy ra rối loạn vị giác và đau cơ.
Bệnh nhân trẻ em
Nói chung, các tác dụng phụ ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở xuống tương tự như tác dụng phụ ở người lớn. Các phản ứng tại chỗ tiêm và phản ứng trên da ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở xuống được báo cáo tương đối nhiều hơn so với bệnh nhân người lớn.
Hiện không có số liệu nghiên cứu lâm sàng về độ an toàn ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào được nêu trên đây hoặc bất kỳ một tác dụng không mong muốn hoặc ngoài dự kiến khác. Để đề phòng những phản ứng nghiêm trọng, hãy báo ngay cho bác sĩ biết nếu có tác dụng phụ nặng, xảy ra đột ngột, và nhanh chóng trở nặng.

Tương tác thuốc:

Một số thuốc có thể làm thay đổi nồng độ đường trong máu (giảm, tăng hoặc cả hai tùy theo tình huống). Trong mỗi trường hợp, cần điều chỉnh liều lượng insulin để tránh tình trạng đường huyết quá thấp hoặc quá cao. Phải thận trọng không những khi bắt đầu dùng một loại thuốc mà cả khi ngưng dùng thuốc ấy.
Báo cho bác sĩ biết tất cả những thứ thuốc mà bạn đang dùng, kể cả những thuốc mua không cần toa. Trước khi dùng một loại thuốc, nên hỏi bác sĩ xem nó có thể ảnh hưởng đến đường huyết hay không, và nếu có thì phải làm gì.
Những loại thuốc có thể làm giảm đường huyết bao gồm tất cả những thuốc trị đái tháo đường khác, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (được dùng để chữa một số bệnh tim hoặc tăng huyết áp), disopyramid, (được dùng để chữa một số bệnh tim), fluoxetin (được dùng để chữa trầm cảm), fibrat (được dùng để hạ thấp nồng độ lipid cao trong máu), thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO) (được dùng để chữa trầm cảm), pentoxifyllin, ropoxyphen, salicylat (như aspirin, được dùng để giảm đau và hạ sốt), và các kháng sinh sulfonamid.
Những loại thuốc có thể làm tăng đường huyết bao gồm corticoid (như “cortisone” được dùng để chữa viêm), danazol (thuốc tác động trên sự rụng trứng), diazoxid (được dùng để chữa tăng huyết áp), thuốc lợi tiểu (được dùng để chữa tăng huyết áp hoặc giữ nước quá nhiều), glucagon (hormone tuyến tụy được dùng để chữa hạ đường huyết nặng), isoniazid (được dùng để chữa bệnh lao), các estrogen và progestogen (như thuốc viên tránh thai dùng trong kiểm soát sinh đẻ), các dẫn chất phenothiazin (được dùng để chữa các rối loạn tâm thần), somatropin (hormone tăng trưởng), thuốc cường giao cảm (như epinephrine [adrenalin] hoặc salbutamol, terbutalin được dùng để chữa hen suyễn), các hormon tuyến giáp (được dùng để chữa các rối loạn tuyến giáp), các thuốc chống loạn thần không điển hình (như olanzapin và clozapin), thuốc ức chế protease (được dùng để chữa HIV).
Nồng độ đường huyết có thể tăng hoặc giảm nếu bạn đang dùng thuốc chẹn bêta (được dùng để chữa tăng huyết áp), clonidin (được dùng để chữa tăng huyết áp), muối lithium (được dùng để chữa các rối loạn tâm thần). Pentamidin (được dùng để chữa một số bệnh nhiễm ký sinh trùng) có thể gây hạ đường huyết và đôi khi tiếp theo đó là tăng đường huyết. Thuốc chẹn bêta, cũng như các thuốc liệt giao cảm khác (ví dụ clonidin, guanethidin và reserpin) có thể làm lu mờ hoặc ức chế hoàn toàn các triệu chứng báo động của phản ứng hạ đường huyết.
Nếu không biết chắc là mình có đang sử dụng những thuốc này hay không, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Dùng Lantus Solostar  khi ăn uống.
Nồng độ đường trong máu có thể tăng hoặc giảm nếu bạn uống rượu.

Lái xe,vận hành máy móc.

Khả năng tập trung và phản ứng của bạn có thể suy giảm nếu:
Bạn bị hạ đường huyết (nồng độ đường trong máu thấp),
Bạn bị tăng đường huyết (nồng độ đường trong máu cao),
Bạn có vấn đề về thị lực.
Hãy lưu ý đến vấn đề này trong tất cả những tình huống mà bạn có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác (ví dụ lái xe hoặc vận hành máy). Nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc lái xe nếu bạn:
Hay có các đợt hạ đường huyết.
Giảm hoặc không có dấu hiệu báo động của hạ đường huyết.
Thông tin quan trọng về một số tá dược của Lantus Solostar
Thuốc này chứa dưới 1 mmol (23mg) natri trong mỗi liều, tức là cơ bản ‘không có natri’

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì.
Báo cho bác sĩ biết nếu bạn dự định mang thai hoặc đang có thai. Liều lượng insulin cần được thay đổi trong khi mang thai và sau khi sinh con. Đặc biệt, việc kiểm soát cẩn thận bệnh đái tháo đường và đề phòng hạ đường huyết là điều quan trọng đối với sức khỏe của em bé.
Nếu cho con bú mẹ, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ vì có thể cần phải điều chỉnh liều lượng insulin và chế độ ăn.

Quên liều:

Nếu bỏ sót một liều Lantus Solostar  hoặc không tiêm đủ liều insulin, mức đường huyết của bạn có thề tăng quá Lantus Solostar cao. Hãy thường xuyên kiểm tra đường huyết. Xem thông tin về điều trị tăng đường huyết trong phần đóng khung ở cuối tờ hướng dẫn này.
Không nên tiêm liều gấp đôi để bù vào liều bị bỏ sót.
Tự ngưng dùng Lantus Solostar :
 Việc này có thể dẫn đến tăng đường huyết nặng (nồng độ đường trong máu rất cao) và nhiễm toan-keton (tích tụ acid trong máu vì cơ thể tiêu thụ mỡ thay cho đường). Không nên tự ý ngưng dùng Lantus Solostar mà phải nói cho bác sĩ biết, bác sĩ sẽ cho bạn biết cần phải làm gì. Nếu còn có những thắc mắc khác ve việc sử dụng sản phẩm, xin hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản:

Để ngoài tầm tay và tầm mắt của trẻ em.
Bút tiêm không sử dụng
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C – 8°C). Không được để đông lạnh.
Không đặt SoloStar gần ngăn đá hoặc vỉ đá trong tủ lạnh.
Giữ nguyên bút tiêm trong hộp để tránh ánh sáng.
Bút tiêm đang sử dụng
Bút tiêm nạp sẵn đang sử dụng hoặc được mang theo để dự trữ có thể bảo quản tối đa 4 tuần ở nhiệt độ không quá 30°c, tránh sức nóng và ánh sáng trực tiếp.
Bút tiêm đang sử dụng không nên bảo quản trong tủ lạnh. Đừng dùng bút tiêm sau khoảng thời gian nói trên.
Không được tiêu hủy thuốc qua nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc không còn cần thiết. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Quá liều:

Nếu bạn dùng nhiều hơn liều qui định:
Nếu đã tiêm quá nhiều Lantus Solostar,bạn có thể bị hạ đường huyết. Hãy thường xuyên kiểm tra đường huyết. Nói chung, để đề phòng hạ đường huyết, bạn cần ăn nhiều đồ ăn hơn và theo dõi đường huyết. Để biết thông tin về điều trị hạ đường huyết, xem phần đóng khung ở cuối tờ hướng dẫn này.

Dược lực học:

Nhóm dược lý-trị liệu: Thuốc chống đái tháo đường. Insulin và các chất tương đồng dạng tiêm, tác dụng dài.
Mã ATC: A10A E04.
Insulin glargin là chất tương đồng insulin người được thiết kế để có độ hòa tan thấp ở pH trung tính. Thuốc tan hoàn toàn ở pH acid của dung dịch tiêm Lantus (pH 4). Sau khi tiêm vào mô dưới da, dung dịch có tính acid này được trung hòa dẫn đến sự hình thành các vi tủa để từ đó phóng thích liên tục những lượng nhỏ insulin glargin, đem lại một nồng độ thuốc theo thời gian ít dao động, không có đỉnh, có thể tiên đoán được, với thời gian tác động kéo dài.
Sự kết gắn thụ thể insulin: Insulin glargin khá giống với insulin người về mặt động học kết gắn thụ thể Insulin. Do đó, nó có thể được xem là làm trung gian cho cùng một kiểu tác dụng như insulin qua thụ thể insulin.
Hoạt tính chính của insulin, kể cả insulin glargin, là điều hòa sự chuyển hóa glucose. Insulin và các chất tương đồng của nó hạ thấp nồng độ glucose trong máu bằng cách kích thích sự thu nạp glucose ngoại biên, đặc biệt là ở cơ vân và mỡ, và bằng cách ức chế sự sản xuất glucose ở gan. Insulin ức chế sự phân giải mỡ trong tế bào mỡ, ức chế sự phân giải protein và tăng cường tổng hợp protein.
Trong các nghiên cứu dược lý học lâm sàng, insulin glargin và insulin người tiêm tĩnh mạch được chứng minh là có hoạt lực bằng nhau khi dùng cùng một liều lượng. Như tất cả các insulin khác, diễn biến thời gian tác động của insulin glargin có thể bị ảnh hưởng của hoạt động thể lực và các biến số khác.
Trong các nghiên cứu truyền glucose giữ đường huyết ổn định trên các đối tượng khỏe mạnh hoặc trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1, khởi phát tác động của insulin glargin tiêm dưới da chậm hơn so với NPH insulin người, diễn biến tác dụng của nó ít dao động và không có đỉnh, và thời gian tác động kéo dài.
Biểu đồ dưới đây trình bày kết quả của một nghiên cứu trên bệnh nhân:
Diễn biến hoạt tính trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1
(*) Được xác định là lượng glucose truyền tĩnh mạch để duy trì nồng độ glucose hằng định trong huyết tương (trị số trung bình hàng giờ)
Thời gian tác động kéo dài cùa insulin glargin có liên quan trực tiếp với tốc độ hấp thu chậm của nó và ủng hộ cho việc dùng thuốc mỗi ngày một lần. Khoảng thời gian tác động của insulin và các chất tương đồng insulin như insulin glargin có thể thay đổi đáng kể trên những cá thể khác nhau hoặc trên cùng một cá thể.
Trong một nghiên cứu lâm sàng, các triệu chứng của hạ đường huyết hoặc đáp ứng với hormon điều hòa ngược đều tương tự nhau sau khi tiêm tĩnh mạch insulin glargin và insulin người trên người tình nguyện khỏe mạnh lẫn trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1.
Tác dụng của Lantus (mỗi ngày một lần) trên bệnh võng mạc đái tháo đường đã được đánh giá trong một nghiên cứu đối chứng 5 năm công khai tên thuốc với NPH (NPH được tiêm ngày hai lần) trên 1024 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mà sự tiến triển của bệnh võng mạc sang bước 3 hoặc hơn nữa trên thang điểm ETDRS (Early Treatment Diabetic Retinopathy study) được khảo sát bằng phương pháp chụp hình đáy mắt. Không thấy sự khác biệt có ý nghĩa về sư tiến triển của bệnh võng mạc đái tháo đường khi so sánh Lantus với NPH insulin.

Dược dộng học:

Trên các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường, nồng độ insulin trong huyết thanh chứng tỏ một sự hấp thu chậm hơn và kéo dài hơn và không thấy đỉnh sau khi tiêm dưới da insulin glargin so với NPH insulin người. Như vậy, nồng độ phù hợp với đặc tính thời gian của hoạt tính dược lực học. Biểu đồ trên đây cho thấy diễn biến hoạt tính của insulin glargin và NPH insulin qua thời gian.
Insulin glargin tiêm mỗi ngày một lần sẽ đạt nồng độ ở trạng thái ổn định trong 2 – 4 ngày sau liều đầu tiên.
Khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải của insulin glargin và insulin người tương tự nhau. Trên người, insulin glargin bị phân hủy một phần trong mô dưới da ở đầu tận carboxyl của chuỗi bêta với sự hình thành các chất chuyển hóa có hoạt tính 21A-Gly-insulin và 21A-Gly-des-30B-Thr-insulin.
Insulin glargin không biến đổi và các sản phẩm phân hủy cũng hiện diện trong huyết tương. Trong các nghiên cứu lâm sàng, các phân tích phân nhóm theo tuổi và giới không cho thấy sự khác biệt nào về độ an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân được điều trị insulin glargin so với toàn bộ quần thể nghiên cứu.

ĐẶC ĐIỂM

Tác động:
Lantus Solostar là thuốc chống tăng đường huyết chứa insulin glargine. Insulin glargine là loại insulin tương tự như insulin người, được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA. Có độ hòa tan thấp ở pH trung tính. Ở pH = 4, dung dịch thuốc tiêm insulin glargine tan hoàn toàn. Sau khi tiêm dưới da, dung dịch có tính acid được trung hòa, dẫn đến sự hình thành các vi tủa liên tục phóng thích những lượng nhỏ insulin glargine, giúp nồng độ thuốc ổn định, không có đỉnh, có thể đoán trước với thời gian tác động kéo dài. Insulin glargine chỉ chích một lần mỗi ngày, giai đoạn thuốc đạt được ổn định trong vòng 2 – 4 ngày sau liều đầu tiên.
Hoạt tính chính của insulin, kể cả insulin glargine, là điều hòa chuyển hóa glucose. Insulin và những chất tương đồng của nó làm hạ nồng độ glucose trong máu bằng cách kích thích sự thu nạp glucose ở ngoại biên, đặc biệt là ở cơ vân và mỡ, và bằng cách ức chế sự sản xuất glucose ở gan. Insulin ức chế sự ly giải lipid ở tế bào mỡ, ức chế tiêu protein và tăng tổng hợp protein.
Trong các nghiên cứu dược lý học lâm sàng, insulin glargine và insulin người tiêm tĩnh mạch được chứng minh là có hoạt lực tương đương khi dùng liều như nhau. Cũng như mọi insulin khác, thời gian tác động của insulin glargine có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động thể lực và các biến số khác.
Ở người khoẻ mạnh và bệnh nhân đái tháo đường, nồng độ insulin huyết biểu hiện chậm hơn, sự hấp thu kéo dài hơn và không có đỉnh sau khi chích insulin glargine được so với NPH (hoặc insulin bán chậm).
Thời gian tác động của insulin và các chất tương đồng insulin như insulin glargine có thể biến thiên đáng kể giữa những cá thể khác nhau hoặc trên cùng một cá thể.
Đặc điểm dược động học của insulin glargine ít có sự biến thiên trong mỗi cá thể và giữa các cá thể khác nhau so với insulin người tác động chậm.
Không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về nồng độ insulin huyết thanh sau khi tiêm insulin glargine ở bụng, ở cơ delta hay ở đùi.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


glucophage-1200x593.png

Glucophage thuốc nhóm thuốc Hormon,nội tiết tố,được sử dụng để điều trị trong trường hợp đái tháo đường không phụ thuốc insulin dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Glucophage.

Thành Phần:

Hoạt chất: Metformin (INN) hydrochloride 850mg (tương đương 662.9mg metformin base)

Tá dược: polyvidone K30, magnesium stearate, hypromellose, vừa đủ cho 1 viên bao phim 889.3mg

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Chỉ định:

Điều trị bệnh đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt được hiệu quả trong kiểm soát đường huyết.
Ở người lớn, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với Insulin.
Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với insulin.
Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng đái tháo đường ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp II quá cân được điều trị bằng metformin như liệu pháp đầu tiên sau khi thất bại với chế độ ăn kiêng.

Liều dùng:

Người lớn
Đơn trị liệu và sự kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác:
Liều khởi đầu thông thường là 500mg hoặc 850mg metformin hydrochloride 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa.
Liều tối đa metformin hydrochloride được khuyến cáo là 3g mỗi ngày, chia làm 3 lần.
Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác: ngưng sử dụng thuốc đó và khởi đầu metformin với liều chỉ định như trên.
Kết hợp với insulin:
Metformin và insulin có thể được sử dụng trong liệu pháp kết hợp để đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Metformin hydrochloride 500mg hoặc 850mg được dùng với liều khởi đầu thông thường là 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, trong khi liều lượng Insulin được điều chỉnh trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết.
Người cao tuổi
Do khả năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều dùng metformin nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận, cần đánh giá chức năng thận thường xuyên.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Đơn trị liệu và kết hợp với insulin
Glucophage có thể được dùng ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên.
Liều khởi đầu thông thường là 500mg hoặc 850mg metformin hydrochloride một lần mỗi ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn.
Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở của các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa. Liều tối đa metformin hydrochloride được khuyến cáo là 2g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.

Cách dùng:

Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được sự khó chịu ở đường tiêu hóa. Ví dụ, với liều 2 viên mỗi ngày, dùng 1 viên vào buổi điểm tâm và 1 viên vào bữa cơm tối.
Thời gian điều trị:
Phải dùng Glucophage hàng ngày không ngắt quãng. Những bệnh nhân ngừng điều trị phải liên lạc với bác sĩ.
Quên liều:
Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân phải dùng liều kế tiếp theo thời gian thường lệ. Bệnh nhân không được tăng gấp đôi liều Glucophage.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với metformin hydrochloride hoặc bất cứ tá dược nào.
Nhiễm toan thể ceton, tiền hôn mê đái tháo đường.
Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
Các trường hợp cấp tính có khả năng làm biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
Bệnh cấp tính hay mạn tính có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô như: suy hô hấp hay suy tim, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
Xét nghiệm X quang liên quan đến việc sử dụng các chất cản quang có chứa iod (như chụp X-quang hệ niệu qua đường tĩnh mạch, chụp Xquang mạch máu).
Phẫu thuật lớn theo chương trình.

Thận trọng:

Nhiễm acid lactic:
Nhiễm acid lactic hiếm gặp nhưng nghiêm trọng (tử vong cao nếu không điều trị tức thì), biến chứng về chuyển hóa có thể xảy ra do tích lũy metformin. Những trường hợp báo cáo về nhiễm acid lactic ở những bệnh nhân dùng metformin xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường bị suy thận đáng kể. Có thể và nên giảm tỷ lệ nhiễm acid lactic bằng cách đánh giá các yếu tố nguy cơ khác có liên quan như bệnh đái tháo đường kiểm soát kém, đa ceton, nhịn đói kéo dài, nghiện rượu, suy gan và bất kỳ tình trạng nào liên quan đến thiếu oxy mô.
Nếu nghi ngờ bị nhiễm toan chuyển hóa, phải ngưng thuốc metformin và bệnh nhân cần được nhập viện ngay lập tức
Chức năng thận:
Vì metforminin được đào thải qua thận, nên xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó. Chức năng thận bị suy giảm ở người lớn tuổi là thường xuyên và không có triệu chứng. Thận trọng đặc biệt nên thực hiện ở những trường hợp mà chức năng thận có thể bị suy giảm, ví dụ như khi bắt đầu điều trị hạ huyết áp hay thuốc lợi tiểu và khi bắt đầu điều trị với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
Sử dụng các chất cản quang có chứa iod:
Sử dụng các chất cản quang có chứa iod bằng đường tĩnh mạch trong các xét nghiệm x-quang có thể dẫn đến suy thận. Điều này có thể gây ra sự tích tụ metformin và dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Phải ngưng sử dụng metformin 48 giờ trước khi xét nghiệm hoặc từ thời điểm xét nghiệm và không được sử dụng lại cho tới 48 giờ sau đó, và chỉ sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã trở lại bình thường.
Phẫu thuật:
Phải ngưng metformin 48 giờ trước khi phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống. Việc điều trị có thể được sử dụng lại không sớm hơn 48 giờ sau phẫu thuật hoặc sau khi bắt đầu lại sự nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa và chỉ sau khi chức năng thận đã được trở lại bình thường.
Những lưu ý khác:
Tất cả bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn uống của họ, với sự phân bồ đều đặn lượng carbohydrate ăn vào trong ngày. Những bệnh nhân quá cân nên tiếp tục chế độ ăn uống hạn chế năng lượng.
Các xét nghiệm thông thường để theo dõi bệnh đái tháo đường nên được thực hiện thường xuyên.
Dùng metformin một mình không gây hạ đường huyết, nhưng nên thận trọng khi nó được dùng kết hợp với insulin hoặc các tác nhân chống đái tháo đường dạng uống khác (như sulfonylureas hoặc meglitlnides).

Tác dụng phụ:

Những phản ứng bất lợi sau có thểxảy ra khi điều trị với metformin.
Tần số được định nghĩa như sau: rất thường ≥ 1/10; thường ≥ 1/100, < 1/10; không thường ≥ 1/1000, < 1/100; hiếm ≥ 1/10000, < 1/1000; rất hiếm < 1 /10000.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm:
Nhiễm acid lactic là 1 biến chứng nghiêm trọng, dẫn đến nôn mửa, đau bụng kèm theo với bẻ cơ và/hoặc có cảm giác khó chịu, mệt mỏi trầm trọng và cần phải có sự điều trị riêng biệt. Nếu điều này xảy ra, phải ngưng ngay điều trị Glucophage 850mg và báo ngay tức thì cho bác sĩ điều trị. Nhiễm acid lactic là một trường hợp cấp cứu y khoa và phải được điều trị trong bệnh viện.
Giảm hấp thu vitamin B12 kèm theo sự giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng metformin lâu dài. Khuyến cáo xem xét đến nguyên nhân này nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
Rối loạn tiêu hóa:
Rất thường: các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn. Các tác dụng ngoại ý này xảy ra thường xuyên hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị và tự hồi phục trong hầu hết các trường hợp. Để ngăn ngừa, metformin được khuyến cáo dùng mỗi ngày 2 hoặc 3 lần trong hoặc cuối bữa ăn. Sự tăng liều chậm cũng có thể cải thiện dung nạp ở đường tiêu hóa.
Rối loạn gan mật:
Rất hiếm: các báo cáo riêng biệt về xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan đòi hỏi phải ngưng điều trị.
Rối loạn da và mô dưới da:
Hiếm: các phản ứng trên da như ban đỏ, ngứa, mày đay.
Trên trẻ em:
Trong các dữ liệu hậu mãi đã công bố và trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng ở đối tượng trẻ em giới hạn từ 10 – 16 tuổi được điều trị trong một năm, báo cáo về phản ứng phụ tương tự về loại và mức độ nghiêm trọng như đã báo cáo ở người trưởng thành.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương Tác Thuốc:

Kết hợp chống chỉ định
Các chất cản quang có chứa iod:
Sử dụng các chất cản quang có chứa iod bằng đường tĩnh mạch có thể dẫn đến suy thận, gây ra sự tích tụ metformin và tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Phải ngưng sử dụng metformin 48 giờ trước khi xét nghiệm hoặc từ thời điểm xét nghiệm và không được sử dụng lại cho tới 48 giờ sau đó, và chỉ sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã trở lại bình thường.
Kết hợp cần thận trọng
Các thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại (ví dụ: glucocorticoids (dừng đường uống và toàn thân) và các chốt có hoạt tính giao cảm):
Nên theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt ngay khi bắt đầu điều trị. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều metformin trong quá trình điều trị với các thuốc tương ứng và cho tới khi ngừng sử dụng.
Thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai:
Các thuốc này có thể gây tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic vì khả năng gây suy giảm chức năng thận của chúng.
Kết hợp không khuyên dùng
Rượu: ngộ độc rượu cấp tính có liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic, đặc biệt trong trường hợp nhịn đói hoặc suy dinh dưỡng, suy gan. Tránh dùng các thức uống và thuốc có chứa cồn.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Khi bệnh nhân có kế hoạch mang thai và trong suốt thời kỳ mang thai, khuyến cáo không điều trị đái tháo đường với metformin mà sử dụng insulin để duy trì mức đường huyết càng gần với mức bình thường càng tốt, để giảm thiểu nguy cơ bất thường dị tật thai nhi
Metformin được bài tiết trong sữa mẹ. Không quan sát thấy tác dụng có hại nào ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ/trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, vì dữ liệu hạn chế, không khuyến khích cho con bú trong khi điều trị với metformin. Cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ tiềm ẩn của những tác dụng có hại trên trẻ nhỏ mà cần quyết định có nên ngừng cho con bú
Lái xe,vận hành máy móc.
Đơn trị liệu metformin không gây hạ đường huyết và vì thế không tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tuy nhiên, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng metformin cùng với các thuốc hạ đường huyết khác (như sulfonylurea, insulin hoặc meglitinide).

Quá liều:

Không quan sát thấy hạ đường huyết với liều metformin lên đến 85g, mặc dù nhiễm toan acid lactic xảy ra trong trường hợp này. Sử dụng quá liều hoặc những nguy cơ đi kèm của metformin có thể gây ra nhiễm toan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic là một trường hợp cấp cứu khẩn cấp và phải được nhập viện điều trị. Phương thức hữu hiệu nhất để loại bỏ lactate và metformin là thẩm tách máu.

 Dược lực học:

Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm hạ đường huyết cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích tiết insulin, và vì thế không gây hạ đường huyết.
Metformin hoạt động qua 3 cơ chế:
Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo đường và phân hủy glycogen
Tại cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, cải thiện việc sử dụng glucose ở ngoại biên
Làm chậm hấp thu glucose ở ruột
Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên men glycogen synthase.
Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose qua màng (GLUT).
Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng metformin có liên quan đến việc giữ cân nặng ổn định hoặc làm giảm cân nhẹ. Ở người, ngoài tác động trên đường huyết, metformin còn tác động có lợi cho sự chuyển hoá lipid. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng trung và dài hạn, ở các liều điều trị: metformin làm giảm mức cholesterol toàn phần, mức cholesterol tỉ trọng thấp (LDL cholesterol) và mức triglyceride

Dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống một liều metformin hydrochloride, nồng độ tối đa đạt được trong khoảng 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin hydrochloride 500mg hoặc 850mg xấp xỉ 50 – 60 % ở người khỏe mạnh. Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được tìm thấy trong phân là 20 – 30%.
Sau khi uống thuốc, sự hấp thu của metformin là bão hòa và không hoàn toàn. Điều này được cho rằng dược động học của sự hấp thu metformin không tuyến tính.
Ở những liều metformin và kế hoạch phân liều khuyến cáo, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ và thông thường ít hơn 1mcg/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng, nồng độ metformin trong huyết tương tối đa không vượt quá 5mcg/ml ngay cả khi dùng liều tối đa.
Thức ăn làm giảm mức độ và làm chậm sự hấp thu metformin không đáng kể. Sau khi dùng liều 850mg, quan sát thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn 40%, diện tích dưới đường cong giảm 25% (AUC) và nồng độ đỉnh trong huyết tương kéo dài hơn 35 phút. Sự liên quan về mặt lâm sàng của điều này vẫn chưa được biết.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformine phân chia vào trong hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63 – 276L (Vd)
Chuyển hóa: Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hoá nào được tìm thấy ở người.
Đào thải: Độ thanh thải của metformin > 400ml/ phút, cho thấy metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ.
Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải ở thận giảm theo tỉ lệ của creatinine và vì thế thời gian bán thải của metformin kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
Trẻ em:
Nghiên cứu đơn liều: sau khi dùng liều đơn metformin 500mg, đặc điểm dược động học quan sát được trên những bệnh nhi tương tự ở người trưởng thành.
Nghiên cứu đa liều: Dữ liệu bị giới hạn trong một nghiên cứu. Sau khi dùng liều lặp lại 500mg, 2 lần một ngày trong 7 ngày trên bệnh nhi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và nồng độ thuốc trong cơ thể theo thời gian bị giảm khoảng 33% đến 40% so với bệnh nhân trưởng thành dùng liều lặp lại 500mg hai lần một ngày trong 14 ngày. Liều được xác định cho từng bệnh nhân dựa trên sự kiểm soát đường huyết, điều này bị giới hạn về mặt lâm sàng.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


galvus-met-1200x461.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) là thuốc được dùng trong các bệnh lí nào? Cần lưu ý những gì khi dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu bài viếtđược phân tích kĩ dưới đây để biết rõ về vai trò của Galvus Met nhé!Bài viết  dưới đây,xin gửi đến quý bạn đọc thông tin về  công dụng cũng như cách sử dụng thuốc Galvus Met

Thành phần

Hoạt chất: vildagliptin và metformin hydrochloride.

Hàm lượng: có 3 loại hàm lượng 50 mg/500 mg metformin hydrochloride; 50 mg/850 mg metformin hydrochloride; 50 mg/1000 mg metformin hydrochloride.

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Galvus Met là thuốc gì?

Galvus Met là thuốc điều trị  đái tháo đường type 2 .Cả hai hoạt chất, vildagliptin và metformin, giúp kiểm soát mức độ đường trong máu
Vildagliptin: thuộc nhóm thuốc đái tháo đường thế hệ mới, cải thiện sự tiết insulin của tuyến tụy phụ thuộc nồng độ glucose trong máu
Metformin: hoạt động bằng cách giúp cơ thể sử dụng insulin tốt hơn và không gây hạ đường huyết quá mức. Ngoài ra, Metformin cũng thể hiện tác động có lợi trên chuyển hóa lipid (giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid) và ngăn ngừa các biến chứng của đái tháo đường

Công dụng:

Điều trị đái tháo đường tuýp 2: ở bệnh nhân trưởng thành không thể kiểm soát đường huyết hoàn toàn với liều  metformin tối đa dung nạp được hoặc đã được điều trị bằng sự kết hợp của vildagliptin và metformin dưới dạng viên riêng biệt.
Kết hợp với sulphonylurea (nghĩa là liệu pháp phối hợp ba): như một liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn uống và tập thể dục ở bệnh nhân trưởng thành đã kiểm soát một phần với metformin và sulphonylurea.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc
Suy thận nặng(GFR <30 ml / phút).
Tiền hôn mê do đái tháo đường.
Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính (như nhiễm axit lactic, nhiễm toan đái tháo đường).
Các trường hợp cấp tính có khả năng thay đổi chức năng thận như:
– Sốc.
– Mất nước.
– Nhiễm trùng nặng.
– Dùng chất cản quang chứa i-ốt.
Bệnh cấp tính hoặc mạn tính có thể gây thiếu oxy mô như:
– Sốc.
–  Suy tim hoặc hô hấp.
– Nhồi máu cơ tim gần đây.
– Suy gan.
– Nhiễm độc rượu cấp tính,nghiện rượu.
– Không dùng thuốc cho trẻ em chưa đủ 18 tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) không sử dụng cho phụ nữ có thai

Liều dùng thuốc Galvus Met:

Liều dùng của thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng dung nạp thuốc của bạn. Tuy nhiên, bạn không được dùng quá 100mg. vildagliptin trong ngày. Các trường hợp có sự khác biệt về liều như:
Chưa được kiểm soát tốt với liều đơn trị liệu metformin tối đa mà cơ thể dung nạp được
Liều khởi đầu của Galvus Met có thể là 50 mg/500mg hoặc 50mg/850mg hoặc 50mg/1000mg hai lần mỗi ngày (tổng liều vildagliptin là 100 mg mỗi ngày) tùy thuộc vào liều metformin đã được sử dụng.

Liều dùng cho các trường hợp khác:

–  Galvus Met nên được bắt đầu với liều vildagliptin và metformin đã được sử dụng.
– Chưa kiểm soát tốt khi kết hợp kép với metformin và sulphonylurea.
– Chuyễn từ dùng đồng thời vildagliptin và metformin dưới dạng viên nén riêng biệt .
Dùng Galvus Met 50 mg hai lần mỗi ngày (tổng liều vildagliptin là 100 mg mỗi ngày) và liều metformin tương tự như liều đã được sử dụng. Khi dùng Galvus Met kết hợp với sulphonylurea, nên xem xét giảm liều sulphonylurea để giảm nguy cơ hạ đường huyết quá mức.

Cách dùng thuốc Galvus Met.

 Nuốt cả viên với nước. Nên dùng thuốc sau khi ăn để giảm tác dụng phụ của metformin lên đường tiêu hóa.
– Đặc biệt, nếu bạn đang có chế độ ăn kiêng kiểm soát cân nặng của bệnh nhân đái tháo đường, hãy tiếp tục luyện tập và ăn uống điều độ ngay cả khi đang dùng thuốc Galvus Met

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Không nên dùng Galvus Met khi đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trong thời gian sắp tới. Hỏi ý kiến của bác sĩ khi bạn đang cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc:

Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn cảm thấy chóng mặt khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Galvus Met:

–  Các tác dụng thuốc có thể là buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy
– Tác dụng phụ thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, chóng mặt, nhức đầu, run rẩy, vị giác kim loại. Ngoài ra, bạn có thể gặp tình trạng: đau khớp, mệt, mỏi,táo bón, phù tay, mắt cá chân hoặc bàn chân.
– Một số rất hiếm bệnh nhân có thể có các triệu chứng như: đau họng, sổ mũi, sốt; nhiễm axit lactic (buồn ngủ hoặc chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn dữ dội, đau bụng, nhịp, tim không đều hoặc thở sâu, nhanh); đỏ da, ngứa; thiếu vitamin B12 (xanh xao, mệt, mỏi, các triệu chứng tâm thần như nhầm lẫn hoặc rối loạn trí nhớ).
Khi kết hợp với sulphonylurea có thể bệnh nhân sẽ gặp các vấn đề như: chóng mặt, run, yếu, hạ đường huyết quá mức, đổ mồ hôi quá nhiều. Bạn nên ngừng dùng Galvus, Met và gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp phải những tác dụng phụ sau đây:
– Phù mạch.
– Nhiễm axit lactic.
– Bệnh gan(viêm gan)

Tương tác thuốc:

Vildagliptin chưa có bằng chứng trên lâm sàng về tương tác thuốc với các thuốc chống đái tháo đường dùng uống khác (glibenclamid, pioglitazon, metformin hydrochlorid) và một số thuốc như: amlodipin, digoxin, ramipril, simvastatin, valsartan hoặc warfarin sau khi dùng phối hợp với vildagliptin
– Metformin có các tương tác với các thuốc chứa thành phần hoạt chất như furosemid, nifedipin, glyburid, amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim hoặc vancomycin…
– Một số thuốc có khuynh hướng làm tăng đường huyết như thuốc lợi niệu thiazid, corticosteroid, phenothiazin, phenytoin, acid nicotinic, estrogen, thuốc tránh thai uống, thuốc chẹn kênh calci và izoniazid. Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết và điều chỉnh liều metformin khi dùng hoặc ngừng dùng các thuốc này cho bệnh nhân.

Bảo quản:

– Ở  nhiệt độ phòng (dưới 30°c).
– Tránh xa tầm tay trẻ em.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


galvus.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Thuốc Galvus 50mg là thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường

Thuốc Galvas 50mg bao gồm thành phần hoạt chất chính vildagliptin với hàm lượng 50mg cùng với một số tá dược,được bào chế dưới dạng viên nén.Thuốc galvus có tác dụng trong việc hỗ trợ làm giảm lượng đường huyết đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2.Bài  viết  dưới đây,xin gửi đến quý bạn đọc thông tin về  công dụng cũng như cách sử dụng thuốc  galvus 50mg

Thành phần: Mỗi viên nén thuốc Galvus 50mg có thành phần như sau:

– Hoạt chất chính là Vildagliptin có hàm lượng 50mg;

– Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nén.

– Dạng bào chế: Viên nén.

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Tác dụng:

Galvus 50mg có hoạt chất Vildagliptin có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2

Chỉ định:

Thuốc Galvus 50mg được dùng kết hợp với sulphonylurea,Insulin hoặc Metformin   để tăng tác dụng điều trị đái tháo đường. Thuốc dùng phối kết hợp khi chế độ dinh dưỡng và sử dụng thuốc đơn trị liệu không đạt hiệu quả kiểm soát Glucose trong máu.
Galvus 50mg được dùng kết hợp với thiazolidindinone trong trường hợp thuốc không dung nạp hoặc chống chỉ định phối hợp thuốc đang khuyến cáo.

Cách dùng:

Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Để đạt hiệu quả mong muốn khi điều trị, cần kết hợp Galvus 50mg với các thuốc điều trị đái tháo đường khác.
Nên tuân thủ sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được bỏ liều hay giảm liều lượng thuốc.
Cần kết hợp với chế độ ăn hợp lý và chế độ luyện tập thể lực cho bệnh nhân đái tháo đường

Liều dùng:

Liều dùng điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường cần chú ý trong từng trường hợp và loại thuốc phối hợp kèm theo.
Liều dùng khi kết hợp với insulin, thiazolidindione hoặc metformin:
Mỗi ngày dùng 1 đến 2 viên, tương đương 50mg đến 100mg. Liều 50mg dùng vào buổi sáng. Liều 100mg được chia làm 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối.
Liều dùng khi kết hợp với sulphonylurea:
1 viên, tương đương 50mg, dùng 1 lần 1 ngày vào buổi sáng.
Đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ, không cần điều chỉnh liều lượng.
Liều dùng đối với bệnh nhân bị suy thận ở mức trung bình đến nặng, hoặc mắc bệnh thận giai đoạn cuối:
1 viên Galvus 50mg 1 lần 1 ngày.
Bệnh nhân bị suy gan không được sử dụng thuốc.
Đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi, thuốc chưa được nghiên cứu trên đối tượng này. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Chống chỉ định:

Có các biểu hiện dị ứng, nổi mẩn, quá mẫn với vildagliptin hoặc các thành phần khác của thuốc.

Lưu ý khi dùng:

Không dùng Galvus 50mg cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 hay điều trị nhiễm thể ceton trong đái tháo đường.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
Do chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú,do vậy, để tránh những hậu quả không mong muốn, không nên sử dụng thuốc trên đối tượng này.
Đối với lái xe, người vận hành máy móc: Galvus 50mg có tác dụng phụ ít gặp là chóng mặt, run tay chân. Bênh nhân cần lưu ý khi điều khiên phương tiện, máy móc. Nên nghỉ ngơi khi gặp hiện tượng này.

Tác dụng phụ:

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Galvus 50mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Thuốc ít gây ra các tác dụng phụ. Một số triệu chứng ít gặp như run, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn dạ dày, suy  nhược cơ, thể. Nếu các triệu chứng ở mức nặng, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định ngừng sử dụng thuốc.
Một số trường hợp gây ra phù, rối loạn chức năng gan. Đây là trường hợp rất hiếm gặp.
Khi có các biểu hiện bất thường, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ để có hướng giải quyết kịp thời.

Tương tác thuốc:

Theo nghiên cứu, hoạt chất vildagliptin ít gây tương tác thuốc.Vildagliptin không phải là cơ chất đối với enzyme CYP 450, không gây tác dụng ức chế hay cảm ứng với enzyme này. Vì vậy, có thể vildagliptin không ảnh hưởng đến các chất phối hợp có tác dụng với enzyme CYP 450.
Bệnh nhân nên trình bày tiền sử bệnh và tiền sử sử dụng thuốc, các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng với bác sĩ hoặc dược sĩ để có liệu trình chữa bệnh tốt nhất.

 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia sáng cường độ cao.
Không để thuốc ở nơi có độ ẩm cao, dễ lây nhiễm vi khuẩn.
Kiểm tra HSD của thuốc trước khi sử dụng.
Để ý bề ngoài thuốc nếu thấy biểu hiện bất thường như mốc, đổi màu, chảy nước, biến dạng thì nên vứt đi, tuyệt đối không sử dụng.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group