11 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông

Y tế cộng đồng trong mô hình chăm sóc toàn diện: Giải pháp chăm sóc sức khỏe tâm thần của bệnh nhân chạy thận nhân tạo và các y bác sĩ

Thứ 4, ngày 11/06/2025, 13h30 PM, tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh.
Link nguồn tin: https://www.dearourcommunity.com/post/y-te-cong-dong-trong-mo-hinh-cham-soc-toan-dien-giai-phap-cham-soc-suc-khoe-tam-than-cua-benh-nhan?fbclid=IwQ0xDSwK17rJjbGNrArXupWV4dG4DYWVtAjExAAEeipU0dxRlQzsRLPTarzA_9IdPCbMPrRX7r9SlqiOSI1K9TcnR3v6CrwJujmA_aem_Typwssnxo80DzZHr97VytA

Một khía cạnh quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của Dự án “Đồng hành cùng nỗi lo chạy thận – Mô hình chăm sóc toàn diện” là sự chú trọng vào sức khỏe tâm thần đặt trong bối cảnh y tế cộng đồng (Public Health) của Việt Nam. Tập trung vào việc phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức khỏe cho toàn bộ cộng đồng, y tế cộng đồng có vai trò quan trọng trong mô hình chăm sóc toàn diện. Khi kết hợp, hai yếu tố này sẽ không chỉ đảm bảo bệnh nhân nhận được sự hỗ trợ tối đa về mặt y tế mà còn giảm gánh nặng tổng thể cho bệnh nhân, tăng cường sự tự chủ và tạo ra một “chuỗi” chăm sóc liên tục bao gồm cả hỗ trợ tâm lý, xã hội, phục hồi chức năng. 
 
TS. Trương Nguyễn Xuân Quỳnh

 

TS. Trương Nguyễn Xuân Quỳnh
Để hiểu hơn về cách mô hình chăm sóc toàn diện có thể cải thiện khía cạnh sức khỏe tâm thần của bệnh nhân và các y bác sĩ như thế nào, Dear Our Community đã có cuộc trao đổi với TS. Trương Nguyễn Xuân Quỳnh – Tiến sĩ Triết học Y tế Công cộng tại Trường Đại học Chulalongkorn (Thái Lan) và  Thạc sĩ chuyên ngành Công tác Xã hội Lâm sàng tại Đại học Boston.
Vai trò của y tế cộng đồng trong mô hình chăm sóc toàn diện dành cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Theo TS. Xuân Quỳnh, vai trò của y tế cộng đồng hiện nay tại Việt Nam tuy còn khá hạn chế nhưng nếu được kích hoạt đúng cách, tiềm năng là rất lớn. 
“Trên thực tế, y tế cộng đồng là lực lượng gần dân nhất, hiểu rõ hoàn cảnh sống, điều kiện kinh tế – xã hội, và có thể trở thành “mắt xích kết nối” giữa bệnh nhân – bệnh viện – gia đình – và các nguồn lực xã hội. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện tại, lực lượng này thường bị bó hẹp trong chức năng hành chính hoặc y tế dự phòng, chưa được trao quyền và đào tạo đủ để tham gia vào mô hình chăm sóc mạn tính, nhất là trong các lĩnh vực như tâm lý – xã hội. Nếu được tổ chức lại, có tập huấn phù hợp và chính sách rõ ràng, y tế cộng đồng hoàn toàn có thể giữ vai trò như một “người đồng hành tại địa phương” – giúp bệnh nhân duy trì điều trị, giám sát tình trạng nguy cơ, hỗ trợ tâm lý ban đầu, và đặc biệt là phát hiện sớm những hoàn cảnh dễ tổn thương nhất để kết nối lên tuyến trên.”
Vai trò của mô hình chăm sóc toàn diện trong khía cạnh sức khỏe tâm thần của bệnh nhân 
Phòng dành cho bệnh nhân chạy thận của Bệnh viện Lê Văn Thịnh 

 

Phòng dành cho bệnh nhân chạy thận của Bệnh viện Lê Văn Thịnh 
TS. Quỳnh nhấn mạnh: “Chăm sóc toàn diện không chỉ là chăm sóc “toàn bộ cơ thể”, mà là chăm sóc “toàn bộ con người” – bao gồm cảm xúc, suy nghĩ, hoàn cảnh sống, và các mối quan hệ. TS. Quỳnh chia sẻ:  “Một bệnh nhân chạy thận trẻ tuổi từng nói với tôi: “Em không dám quen ai, vì sợ người ta biết em sống nhờ máy.” Những tổn thương tinh thần âm ỉ này, nếu không được hỗ trợ, sẽ khiến người bệnh thu mình, bỏ lọc máu, ăn uống không kiêng khem, dễ biến chứng. Chính vì vậy, khi có mặt của nhân viên xã hội y tế hay chuyên viên tâm lý – người lắng nghe, hỗ trợ và kết nối – bệnh nhân cảm thấy được nhìn nhận trọn vẹn. Họ có thêm động lực để chăm sóc bản thân, cảm thấy ít cô đơn hơn và kiểm soát tốt hơn việc điều trị.
Điều trị không chỉ là vấn đề y khoa, mà là câu chuyện của sức khỏe tinh thần, hỗ trợ xã hội, và sự thấu hiểu.” 

Mô hình chăm sóc toàn diện không chỉ dành cho bệnh nhân, mà còn được thiết kế để “nuôi dưỡng người chăm sóc” 

Không chỉ riêng người bệnh hay gia đình bệnh nhân phải đối mặt với cuộc chiến sinh tồn, bác sĩ và nhân viên y tế cũng trải qua những khó khăn nhất định, đặc biệt là về khía cạnh sức khỏe tâm thần. Sức khỏe tâm thần của các y bác sĩ đóng vai trò cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự tỉnh táo, bình tĩnh trong những tình huống căng thẳng, duy trì sự cảm thông và thấu hiểu đối với người bệnh, đồng thời “giữ lửa” với nghề y – một công việc vốn nhiều chông gai và thách thức. Nếu không được tiếp cận và xử lý đúng cách, đúng lúc, sức khỏe tâm thần của nhân viên y tế sẽ bị ảnh hưởng nặng nề.
TS. Xuân Quỳnh cho biết, các bác sĩ và nhân viên y tế điều trị bệnh nhân chạy thận nhân tạo không chỉ làm việc trong môi trường căng thẳng, mà còn phải tiếp xúc thường xuyên với nỗi đau dai dẳng, sự bất lực của bệnh nhân, và nhiều tình huống phức tạp không thể giải quyết bằng y khoa thuần túy.
“Chạy thận là điều trị duy trì, không chữa khỏi – điều này khiến cả người bệnh và nhân viên y tế đều đối mặt với cảm giác mỏi mệt, lặp đi lặp lại. Có bác sĩ chia sẻ với tôi rằng: “Nhiều khi bệnh nhân không tuân thủ, bỏ lịch, ăn mặn, rồi trở nặng, mình vừa giận vừa thương. Nhưng trách xong, mình lại thấy có lỗi.”
Cảm xúc mâu thuẫn này – giận dữ, bất lực, day dứt – nếu không được xử lý, sẽ tích tụ thành kiệt sức cảm xúc (emotional exhaustion), rồi dần chuyển sang chai lì cảm xúc (compassion fatigue).
Ở các bệnh viện lớn, số lượng bệnh nhân đông, áp lực hành chính lớn, ca trực dày, nhiều y bác sĩ chỉ có thể “tắt cảm xúc” để làm việc tiếp. Nhưng điều đó không phải là không tổn thương.
 
Anh Đặng Khôi Nguyên - Bác sĩ Khoa Thận, Bệnh viện Lê Văn Thịnh 

 

Anh Đặng Khôi Nguyên – Bác sĩ Khoa Thận, Bệnh viện Lê Văn Thịnh 
Một thực trạng được TS. Xuân Quỳnh chỉ ra, đó là việc nhân viên y tế ở Việt Nam hiếm khi được đào tạo hoặc hỗ trợ để chăm sóc sức khỏe tâm thần cho chính mình. “Họ được kỳ vọng là người mạnh mẽ, kiên cường – trong khi thực tế, họ cũng có những mất mát, những đêm thức trắng, những câu hỏi không lời đáp. Do đó, tôi tin rằng: chăm sóc toàn diện không chỉ dành cho bệnh nhân, mà phải bắt đầu cả từ việc chăm sóc người chăm sóc – vì chỉ khi người bác sĩ còn là chính mình, họ mới đủ sức để chữa lành cho người khác.” 
Chính vì vậy, mô hình chăm sóc toàn diện không chỉ là giải pháp dành cho bệnh nhân, mà còn hướng đến việc “nuôi dưỡng người chăm sóc”. TS. Quỳnh nhấn mạnh, khi hệ thống y tế coi trọng cảm xúc của bác sĩ và nhân viên điều dưỡng, họ mới có thể duy trì lòng tận tâm lâu dài.
“Tôi tin rằng, sự “tận tâm” không thể duy trì bằng lời kêu gọi hy sinh mãi mãi – mà phải bằng hệ thống cho phép người làm nghề được là con người. Mô hình chăm sóc toàn diện chính là cơ hội để thiết kế lại một hệ sinh thái y tế nhân văn, bền vững và công bằng cho cả hai phía: người bệnh và người chăm sóc.” 

Thách thức và thuận lợi của y tế cộng đồng tại Việt Nam trong việc nhân rộng mô hình chăm sóc toàn diện

Việt Nam có những thuận lợi đáng kể trong việc xây dựng và phát triển mô hình chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân, đặc biệt là những người mắc bệnh mãn tính như suy thận nhân tạo. Những yếu tố này tạo nên nền tảng vững chắc để triển khai các chương trình y tế hiệu quả và bền vững.
Theo TS. Quỳnh, y tế cộng đồng tại Việt Nam đang có những thuận lợi:
  • Hệ thống y tế cơ sở đã phủ rộng đến tận xã, phường – đây là điều mà nhiều quốc gia đang phát triển khác chưa có được. Cán bộ y tế ở tuyến cơ sở có mối quan hệ thân thiết với cộng đồng, hiểu rõ hoàn cảnh gia đình từng bệnh nhân. Họ có thể là cầu nối lý tưởng giữa bệnh viện và đời sống thực tế của người bệnh.

  • Nhận thức về sức khỏe tâm thần đang dần thay đổi. Những năm gần đây, Bộ Y tế đã đưa nội dung sức khỏe tâm thần vào các chương trình y tế học đường, y tế người cao tuổi, và y tế dự phòng. Đây là tín hiệu tích cực để tiến tới lồng ghép các dịch vụ hỗ trợ tâm lý vào mô hình chăm sóc toàn diện – không chỉ cho người bệnh mà cả người chăm sóc và nhân viên y tế.

Tuy nhiên, thách thức cũng rất rõ ràng:
  • Thiếu nhân lực chuyên biệt như nhân viên xã hội y tế hoặc chuyên viên tâm lý ở trạm y tế hoặc thậm chú ở các bệnh viện lớn có. Việc hỗ trợ sức khỏe tinh thần cho bệnh nhân mạn tính chủ yếu do điều dưỡng hoặc bác sĩ kiêm nhiệm, trong khi họ không được đào tạo bài bản về mảng này. Ở nhiều BV NVXH chỉ làm truyền thông hoặc vận động tài trợ. 
  • Cơ chế tài chính cũng chưa bao phủ chăm sóc phi y khoa: Các hoạt động như tư vấn tâm lý, hỗ trợ đi lại, kết nối xã hội hiện chưa được bảo hiểm y tế chi trả. Điều này khiến bệnh viện khó bố trí nguồn lực, và mô hình chăm sóc toàn diện dễ bị xem là “phụ trợ” thay vì thiết yếu.
“Đối với mô hình chăm sóc toàn diện nói riêng, Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình về chăm sóc sức khỏe: từ “chữa bệnh” sang “chăm sóc sức khỏe toàn diện”. Sự quan tâm ngày càng tăng đến sức khỏe tâm thần và chất lượng sống mở ra cơ hội lớn cho mô hình này. Ngoài ra, với sự khác biệt về văn hoá, tín ngưỡng, nguồn lực và quan điểm về bệnh tật của môi cộng đồng, mô hình toàn diện cần được “địa phương hóa” – tức là phải được thiết kế và thực hiện với sự tham gia thực chất của người dân, bệnh nhân, và các tổ chức xã hội địa phương. Việc lắng nghe, khảo sát nhu cầu, và có cơ chế phản hồi là cách để đảm bảo sự phù hợp và tính bền vững. 
Tuy nhiên, thách thức nằm ở chỗ: nếu không có chính sách rõ ràng, mô hình dễ trở thành “phong trào”, dễ mất tính bền vững. Để thành công, cần gắn chăm sóc toàn diện với bảo hiểm y tế, với đào tạo nghề nghiệp, và với những “người thay đổi hệ thống” từ trong chính bệnh viện và cộng đồng.”
Đăng Tin: BỘ PHẬN TRUYỀN THÔNG
Chịu trách nhiệm đăng tin: PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
Nguồn tin: KHOA THẬN NHÂNTẠO

meseca.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức
1 Thành phần

Thành phần: Thuốc Meseca có chứa các thành phần chính bao gồm Fluticason propionat có hàm lượng 50mcg/0,5ml và tá dược vừa đủ 1 lọ.
Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc hô hấp.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch xịt mũi.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Meseca
2.1 Tác dụng của thuốc Meseca

Thành phần hoạt chất Fluticason propionat trong thuốc có tác dụng chống viêm do làm giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, giảm lượng đại thực bào tập trung ở vùng viêm, giảm tạo sẹo ở mô, chống ngứa và tác dụng co mạch, do đó thuốc có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang.

2.2 Chỉ định thuốc Meseca

Thuốc Meseca được dùng trong các trường hợp:
Điều trị và dự phòng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, viêm xoang.
Kiểm soát các triệu chứng đau và căng xoang trong viêm mũi dị ứng.

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Meseca
3.1 Liều dùng thuốc xịt mũi Meseca

Liều dùng đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: mỗi bên mũi xịt 2 liều, xịt 1 lần 1 ngày hoặc xịt 2 lần 1 ngày nếu cần. Liều tối đa 1 ngày là 4 liều cho mỗi bên mũi.
Liều dùng đối với trẻ em từ 4 đến 12 tuổi: mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 1 liều mỗi bên mũi. Xịt 2 lần 1 ngày nếu cần. Liều tối đa cho mỗi bên mũi là 2 liều 1 ngày.

3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc xịt mũi Meseca

Thuốc được bào chế dạng hỗn dịch xịt nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường xịt mũi.
Cách dùng: đầu tiên cần bơm thuốc, lắc chai thuốc, mở nắp bảo vệ và xịt vào không khí cho đến khi dạng xịt được đồng nhất. Nếu 1 ngày sau mới dùng liều tiếp theo, ống thuốc cần được bơm như lần đầu 1 lần. Sau đó cầm ống thuốc thẳng hướng lên, đặt đỉnh ống thuốc vào lỗ mũi và bơm theo liều chỉ định. Sau khi dùng thuốc, rửa sạch các phần bằng Nhựa trong nước ấm, để khô và đậy nắp cẩn thận.
Chú ý dùng đúng liều và đúng cách được hướng dẫn để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

5 Tác dụng phụ

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Meseca cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như chảy máu cam, nước mũi có máu hoặc viêm họng, nghẹt mũi, đau đầu, mùi vị khó chịu,…
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để được xử lý an toàn và kịp thời nếu như trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân gặp phải bất kỳ biểu hiện lạ trên cơ thể do dùng thuốc.

6 Tương tác

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Meseca với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như thuốc kháng virus Ritonavir, thuốc kháng nấm Ketoconazol hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 khác.
Do vậy, việc cần thiết phải làm khi bắt đầu điều trị bằng thuốc là thông báo cho bác sĩ các thuốc hoặc sản phẩm bệnh nhân đang dùng, để được khuyến cáo về nguy cơ khi phối hợp thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Cân nhắc trước khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thận trọng khi dùng thuốc trên trẻ em do có nguy cơ mắc các tác dụng phụ của corticoid cao hơn người lớn.
Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân lao hô hấp thể ẩn hoặc hoạt động, các trường hợp nhiễm khuẩn đường mũi, bệnh nhân chuyển thuốc điều trị có nghi ngờ chức năng thượng thận suy giảm.
Người bệnh vừa bị loét vách mũi, phẫu thuật hoặc chấn thương mũi không nên dùng thuốc cho đến khi lành vết thương.
Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân nên sử dụng đúng liều lượng thuốc được hướng dẫn, tránh tự ý tăng liều hoặc giảm liều để thuốc nhanh có tác dụng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Khi cần thiết dùng cho phụ nữ đang mang thai, nên dùng thuốc hạn chế với liều thấp nhất.
Đối với bà mẹ đang cho con bú, dùng Fluticason propionat ở dạng tại chỗ không ảnh hưởng đến sữa mẹ và trẻ sơ sinh. Không để rơi thuốc lên vùng vú trước khi cho trẻ bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Fluticason propionat  có thể gây ra những biểu hiện cường vỏ thượng thận, ức chế chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận. Các triệu chứng biểu hiện như mệt mỏi, yếu cơ, tróc da, khó thở, chán ăn, buồn nôn,… Khi quá liều cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, giảm dần liều trước khi ngừng thuốc hẳn.

7.4 Bảo quản

Thuốc cần được bảo quản thuốc ở nơi cao ráo, thoáng mát như trong tủ thuốc gia đình, có độ ẩm thích hợp và nhiệt độ không nên vượt quá 30 độ C. Không đặt thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-23880-15.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap.
Đóng gói: Hộp 1 lọ 60 liều xịt.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


mg-tan-1200x865.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức
1 Thành phần

Thành phần: Mỗi túi dịch truyền MG-Tan Inj. có 3 ngăn chứa 3 loại dịch khác nhau.

  • Dịch A chứa glucose.
  • Dịch B chứa các amino acid.
  • Dịch C chứa nhũ tương lipid.

Cụ thể, trong 100 ml dung dịch có chứa:

Dịch A: Glucose 11% với thể tích 61,5ml (dưới dạng Glucose monohydrat 7,44g)

Dịch B: Amino acid 11,3% gồm nhiều loại acid amin như:

  • L-alanine 0,33g.
  • L-arginine: 0,24g; L-Aspartic acid 0,071g.
  • L-Glutamic acid 0,12g.
  • Glycine 0,16g.
  • L-histidine 0,14g.
  • L-isoleucine 0,12g.
  • L-leucine 0,16g.
  • L-Lysin HCl 0,24g.
  • L-methionine 0,12g.
  • L-phenylalanine 0,16g.
  • L-proline 0,14g.
  • L-serine 0,094g.
  • L-threonine 0,12g.
  • L-tryptophan 0,04g.
  • L-tyrosine 0,005g.
  • L-valine 0,15g.
  • Calcium clorid  0,02g.
  • Sodium glycerophosphate 0,10g.

Dịch C: Nhũ tương béo 20% với thể tích 17,7 ml gồm purified soybean oil 3,54g và các tá dược khác (lecithin, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm).

Dạng bào chế: MG-Tan Inj. được bào chế dưới dạng Dung dịch tiêm truyền.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc MG-Tan Inj. 1440ml
2.1 Tác dụng

Dung dịch cung cấp năng lượng, cung cấp các acid amin cho cơ thể.

Thuốc có đầy đủ các vitamin và các chất dinh dưỡng, giúp người bệnh nhanh chóng có năng lượng sau một cuộc phẫu thuật.

Chỉ một túi truyền có thể cung cấp glucose, acid amin và chất béo.

2.2 Chỉ định

Thuốc chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân cần bù năng lượng nhưng lại không thể dung nạp qua Đường tiêu hóa, cụ thể như:

Những người sau phẫu thuật.

Những người mới ốm dậy, kém hấp thu.

Người bệnh đang điều trị các căn bệnh ung thư như ung thư tuyến giáp, ung thư gan, ung thư vòm họng.

Những người bị nấm miệng.

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc MG-Tan Inj. 1440ml
3.1 Liều dùng

Liều dùng, tốc độ truyền dịch khác nhau đối với các bệnh nhân có cân nặng khác nhau, mức độ chuyển hóa glucose, chất béo, tình trạng lâm sàng và tùy vào nhu cầu dinh dưỡng của từng bệnh nhân. Có nhiều quy cách đóng gói cho bệnh nhân lựa chọn phù hợp với bản thân.

Có thể tham khảo liều dùng sau:

Bệnh nhân có nhu cầu năng lượng bình thường (ví dụ mới ốm dậy): Mỗi ngày truyền với liều 0.7-1g acid amin toàn phần/kg cân nặng.

Bệnh nhân cần nhiều năng lượng (ví dụ như sau một cuộc đại phẫu): Mỗi ngày truyền với liều 1-2g acid amin toàn phần /kg cân nặng.

Thông thường mức liều 0.7-1g acid amin toàn phần /kg cân nặng/ngày tương ứng với 27-40ml thuốc Mg tan/kg cân nặng/ngày.

Tốc độ tiêm truyền: truyền nhỏ giọt, không được quá 3.7ml/kg/giờ, nên truyền trong trong khoảng thời gian từ 12-24 giờ.

3.2 Cách dùng

Dùng theo đường truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền phụ thuộc vào từng bệnh nhân.

Thuốc có thể được dùng để truyền thông qua tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm.

Trước khi truyền, cần phá vỡ các vách ngăn rồi trộn đều các dung dịch lại với nhau. Có thể thêm các thành phần khác vào dung dịch đã được trộn đều tùy theo chỉ định của bác sĩ (ví dụ như có thể thêm thuốc hay các vitamin vào dịch)

Sau khi trộn, thời gian bảo quản tùy thuộc vào nhiệt độ, cụ thể như sau:

Ở nhiệt độ 2-8 độ C: có thể bảo quản trong 6 ngày.

Ở nhiệt độ thường: dùng trong vòng 24 giờ.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định truyền dịch trên các đối tượng sau:

Bệnh nhân bị tăng huyết áp.

Suy tim nặng.

5 Tác dụng phụ

Khi tiêm truyền, không thể tránh khỏi một số tác dụng không mong muốn, có thể do thuốc, cũng có thể do thao tác kỹ thuật của nhân viên y tế.

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi truyền dịch:

Sốc phản vệ.

Phù.

Phù phổi cấp.

Tăng huyết áp.

Rối loạn điện giải.

Chỗ tiêm truyền bị phù, viêm tĩnh mạch.

Chỉ nên truyền dịch ở các cơ sở y tế có đủ điều kiện và có bác sĩ có chuyên môn để có thể giải quyết kịp thời các tác dụng không mong muốn.

Nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào nên thông báo cho bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để có can thiệp đúng cách và hợp lý, tránh rủi ro.

6 Tương tác

Chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc với các thuốc và chế phẩm khác trên thị trường.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ truyền dịch khi thật cần thiết, không được lạm dụng để tránh các nguy cơ cho sức khỏe.

Chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ về liều lượng, tốc độ để giảm thiểu tới mức thấp nhất các nguy cơ.

Trước khi truyền dịch chú ý kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của bao bì đóng gói, kiểm tra độ trong.

Lượng dịch truyền không hết phải bỏ đi.

Mọi thao tác phải được thực hiện bởi các nhân viên y tế.

Quy trình tiêm truyền phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn.

Theo dõi sát sao, chặt chẽ bệnh nhân trước, trong và sau khi truyền dịch để kịp thời xử lý các tai biến có thể xảy ra.

7.2 Bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ dưới 25 độ C.

Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.

Bảo quản nơi khô thoáng, xa tầm với của trẻ em.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


salazin.png

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức

SULFASALAZIN 

Tên chung quốc tếSulfasalazine.

Mã ATC: A07EC01.

Loại thuốc: Thuốc chống viêm, dẫn chất acid 5-aminosalicylic (5ASA).

1 Dạng thuốc và hàm lượng 

Viên nén: 500 mg.

Viên nén bao tan trong ruột: 500 mg.

Đạn trực tràng: 500 mg.

Hỗn dịch uống: 250 mg/5 ml.

2 Dược lực học

Sulfasalazin là hợp chất của sulfapyridin và acid 5-aminosalicylic (SASA). Sulfasalazin được coi là một tiền thuốc, do sau khi uống, liên kết diazo bị phân cắt bởi hệ vi khuẩn đường ruột tạo thành sulfapyridin và acid 5-aminosalicylic (mesalamin) là các chất có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm tại chỗ. Hiệu quả điều trị ở ruột của sulfasalazin là do các chất chuyển hóa tạo ra ở đại tràng. Ngoài ra, tác dụng của thuốc có thể còn do tác động của sulfasalazin: Làm thay đổi kiểu vi khuẩn chỉ đường ruột, làm giảm Clostridium và E. coli trong phân, ức chế tổng hợp prostaglandin là chất gây ra chảy và tác động đến vận chuyển chất nhày, làm thay đổi bài tiết và hấp thu dịch, chất điện giải ở đại tràng và/hoặc ức chế miễn dịch. Sulfasalazin góp phần làm giảm các hoạt tính viêm ở bệnh viêm khớp dạng thấp nhưng vai trò của thuốc và các chất chuyển hóa trong tác dụng này còn chưa được biết rõ; sulfasalazin thường được dùng đơn độc hoặc phối hợp với corticosteroid để điều trị viêm loét đại tràng thể hoạt động, bệnh Crohn thể hoạt động, đặc biệt ở đại tràng.

3 Dược động học
3.1 Hấp thu

Sau khi uống, khoảng 10 – 15% liều sufasalazin được hấp thu dưới dạng không chuyển hóa từ ruột non. Một tỷ lệ nhỏ sulfasalazin hấp thu được bài tiết qua mật vào ruột (tuần hoàn ruột – gan). Phần còn lại của liều uống sulfasalazin chuyển nguyên vẹn vào đại tràng, ở đây, liên kết diazo bị vi khuẩn chí ở đại tràng phân cắt thành sulfapyridin và acid 5-aminosalicylic (mesalamin). Sulfapyridin được hấp thu nhanh ở đại tràng. Chỉ một lượng nhỏ mesalamin bị hấp thu ở đại tràng.

Khi uống 1 liều đơn 2 g sulfasalazin ở người khoẻ mạnh, nồng độ đỉnh sulfasalazin huyết tương đạt 14 microgam/ml trong vòng 1,5 – 6 giờ. Nồng độ đỉnh sulfapyridin huyết tương đạt 21 microgam/ ml trong vòng 6 – 24 giờ.

Sau khi uống liều đơn 2 g sulfasalazin bao tan trong ruột, nồng độ đỉnh sulfasalazin huyết tương đạt 6 microgam/ml trong vòng 3 – 12 giờ. Nồng độ đỉnh sulfapyridin huyết tương đạt 13 microgam/ml trong vòng 12 – 24 giờ.

3.2 Phân bố

Sulfasalazin phân bố vào phần lớn các mô trong cơ thể. Chỉ một lượng nhỏ sulfasalazin ở trạng thái không đổi phân bố vào sữa, nhưng nồng độ sulfapyridin trong sữa vào khoảng 30 – 60% trong huyết thanh.

Sulfasalazin ở dạng không đổi, sulfapyridin và các chất chuyển hóa của nó, mesalamin và chất chuyển hóa acetyl hóa của nó qua được nhau thai.

Sulfasalazin, sulfapyridin và acetylsulfapyridin (chất chuyển hóa chính của sulfapyridin) liên kết với protein, chủ yếu là Albumin, tương ứng khoảng 99%, 70% và 90%.

3.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa ở gan rất ít. Sufasalazin chủ yếu bị bẻ gẫy ở đại tràng thành sulfapyridin và mesalamin, sau đó 60 – 80% sulfapyridin được hấp thu và chuyển hóa mạnh ở gan nhờ acetyl hóa, hydroxyl hóa và liên hợp với acid glucuronic.

Mesalamin được hấp thu ít hơn nhiều, khoảng 1/3 mesalamin giải phóng được hấp thu và hầu hết được acetyl hóa và bài tiết vào nước tiểu.

3.4 Thải trừ

Nửa đời trung bình của sulfasalazin trong huyết thanh là 5,7 giờ sau khi dùng liều đơn 4 g và 7,6 giờ sau khi dùng nhiều liều. Nửa đời thải trừ của sulfapyridin là 8,4 giờ sau khi dùng liều đơn và 10,4 giờ sau khi dùng nhiều liều.

Phần lớn liều sulfasalazin được bài tiết qua nước tiểu (khoảng 60% liều dưới dạng sulfapyridin và các chất chuyển hóa). Một nghiên cứu cho thấy thuốc bài tiết qua phân khoảng 5% liều hàng ngày (chủ yếu là các chất chuyển hóa của sulfapyridin).

4 Chỉ định

Viêm loét đại tràng, trực tràng.

Bệnh Crohn thể hoạt động.

Viêm khớp dạng thấp ở người bệnh không đáp ứng với các salicylat và thuốc chống viêm không steroid.

5 Chống chỉ định

Trường hợp quá mẫn với sulfasalazin và các chất chuyển hóa của sulfasalazin, sulfonamid hoặc salicylat.

Loạn chuyển hóa porphyrin.

Suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Tắc ruột hoặc tắc đường tiết niệu.

Trẻ em dưới 2 tuổi (vì thuốc có thể gây bệnh vàng da nhân).

6 Thận trọng

Người bệnh có tiền sử loạn tạo máu như mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo.

Người thiếu hụt G6PD vì sulfasalazin có thể gây thiếu máu tán huyết.

Người bệnh dị ứng nặng hoặc hen phế quản.

Người suy gan, suy thận. Dừng thuốc ngay nếu gặp dấu hiệu đầu tiên phát ban hoặc các ADR nặng nghiêm trọng.

Phải thận trọng khi dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên vì có thể gây phản ứng giống bệnh huyết thanh.

Kiểm tra công thức máu toàn phần và xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu dùng sulfasalazin vào mỗi tuần thứ hai của tháng trong ba tháng đầu điều trị. Trong ba tháng tiếp theo, các xét nghiệm tương tự nên được thực hiện mỗi tháng một lần và sau đó cứ sau ba tháng một lần.

Đánh giá chức năng thận (bao gồm cả phân tích nước tiểu) nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và ít nhất là hàng tháng trong ba tháng đầu điều trị.

Bệnh nhân cũng nên được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu suy tủy, tan máu hoặc nhiễm độc gan bao gồm: đau họng, sốt, khó chịu, xanh xao, ban xuất huyết, vàng da hoặc bệnh không đặc hiệu trong khi điều trị sulfasalazin. Ngừng điều trị ngay trong khi chờ kết quả xét nghiệm máu.

Thuốc uống sulfasalazin ức chế sự hấp thu và chuyển hóa Acid Folic và có thể gây thiếu hụt acid folic, có khả năng dẫn đến rối loạn máu nghiêm trọng (ví dụ: chứng đại hồng cầu và giảm toàn thể huyết cầu), điều này có thể khắc phục bằng cách sử dụng acid folic hoặc acid folinic.

Vì sulfasalazin hình thành tinh thể niệu, gây sỏi thận, cần cung cấp đủ lượng chất lỏng trong quá trình điều trị.

Giảm tinh trùng và vô sinh có thể xảy ra ở nam giới điều trị sulfasalazin. Ngừng thuốc sẽ hồi phục tác dụng này trong vòng 2 – 3 tháng.

7 Thời kỳ mang thai

Sulfasalazin và sulfapyridin đi qua nhau thai. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu đối với phụ nữ mang thai. Về lý thuyết thuốc có nguy cơ gây tan huyết ở trẻ sơ sinh trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết và bổ sung lượng folat phù hợp cho người mẹ.

8 Thời kỳ cho con bú

Sulfasalazin bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Đã ghi nhận có trường hợp trẻ bị ỉa chảy hoặc phân có máu khi người mẹ dùng sulfasalazin. Về lý thuyết thuốc có nguy cơ gây tan huyết ở trẻ, đặc biệt là trẻ bị thiếu hụt G6PD. Do vậy, mẹ không nên cho con bú khi dùng thuốc.

9 Tác dụng không mong muốn (ADR)

Nói chung ít gặp những ADR nặng, nhưng ADR nhẹ thì xảy ra thường xuyên. Khoảng 75% các ADR xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, đặc biệt khi liều dùng vượt quá 4 g/ngày, hoặc khí nồng độ sulfapyridin trong huyết thanh cao hơn 50 microgam/ml. Những phản ứng như chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa và đau đầu xảy ra ở 1/3 số người bệnh và liên quan đến lượng sulfapyridin trong huyết thanh.

9.1 Thường gặp

Toàn thân: đau đầu, sốt, chán ăn.

Máu: giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu.

Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, đau thượng vị.

Da: ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ.

Gan: tăng nhất thời transaminase.

Khác: giảm tinh trùng có hồi phục.

9.2 Ít gặp

Toàn thân: mệt mỏi.

Khác: mất bạch cầu hạt, trầm cảm, ù tai.

9.3 Hiếm gặp

Miễn dịch: bệnh huyết thanh, phù mạch.

Máu: giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên đại hồng cầu.

Tiêu hóa: viêm tụy.

Da: Lupus ban đỏ hệ thống, hoại tử biểu bì (hội chứng lyell), hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng.

Gan: viêm gan.

Hô hấp: viêm phế nang xơ hóa, suy hô hấp, ho.

Cơ – xương: đau khớp.

Thần kinh: bệnh thần kinh ngoại vi, viêm màng não vô khuẩn.

Tiết niệu: hội chứng thận hư, protein niệu, hồng cầu niệu, tinh thể niệu.

Khác: nhận thức về mùi, vị bị thay đổi.

Lưu ý: 

Người bệnh có tiền sử Lupus ban đỏ hệ thống, tiền sử nhiễm độc ở gan hoặc máu có liên quan tới sulfonamid thường có nguy cơ cao xảy ra các ADR nặng khi điều trị lại với sulfonamid. Viêm màng não vô khuẩn chỉ thấy thông báo ở những người bệnh đã có bệnh viêm khớp dạng thấp.

9.4 Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần ngừng thuốc ngay khi có phản ứng mẫn cảm và cho dùng các thuốc kháng histamin hoặc corticoid.

10 Liều lượng và cách dùng
10.1 Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống hoặc đặt trực tràng. Nên uống thuốc sau bữa ăn. Tổng liều trong ngày nên chia thành nhiều liều nhỏ. Viên nén bao tan trong ruột phải nuốt cả viên.

Viên nén bao tan trong ruột sulfasalazin được chỉ định đặc biệt với bệnh nhân loét đại tràng mà không thể dùng viên nén không bao do không dung nạp Đường tiêu hóa (ví dụ: chán ăn, buồn nôn). Nếu các triệu chứng không dung nạp dạ dày xảy ra sau vài liều đầu tiên dùng viên nén bao tan trong ruột, có lẽ là do nồng độ sulfapyridin trong huyết thanh tăng lên, có thể giảm bớt bằng cách giảm một nửa liều sulfasalazin hàng ngày, sau đó tăng dần liều trong vài ngày. Nếu không dung nạp dạ dày tiếp tục xảy ra, nên ngừng thuốc trong 5 – 7 ngày, sau đó dùng lại với liều hàng ngày thấp hơn.

10.2 Liều dùng
10.2.1 Người lớn
10.2.1.1 Điều trị đợt cấp viêm loét đại trực tràng nhẹ, vừa và nặng/bệnh Crohn thể hoạt động

Uống: Điều trị đợt cấp, uống 1 – 2 g/lần, 4 lần/ngày cho đến khi thuyên giảm (kết hợp dùng corticoid nếu cần thiết). Tuy nhiên, liều trên 4 g/ngày, sẽ làm tăng nguy cơ độc tính, nên ở Mỹ, liều được khuyến cáo theo cách khác là uống 1 g/lần, 3 – 4 lần/ngày. Khoảng cách giữa các liều qua đêm không quá 8 giờ. Dùng viên bao tan trong ruột cũng được khuyến cáo để giảm ADR đường tiêu hóa. Đặt trực tràng: Dùng riêng hoặc kết hợp với đường uống, 0,5 – 1 gần, 2 lần/ngày, dùng vào buổi sáng và tối sau khi đi đại tiện.

10.2.1.2 Điều trị duy trì viêm loét đại trực tràng nhẹ, vừa và nặng

Uống: 500 mg/lần, 4 lần/ngày.

Đặt trực tràng: Dùng riêng hoặc kết hợp với đường uống, 0,5 – 1 gần, 2 lần/ngày, dùng vào buổi sáng và tối sau khi đi đại tiện.

10.2.1.3 Viêm khớp dạng thấp

Dùng viên bao tan trong ruột, liều 500 mg/ngày, uống trong tuần thứ nhất, sau đó tăng mỗi tuần thêm 500 mg, đến liều tối đa 2 – 3 g/ ngày, chia làm 2 – 4 lần uống, tùy theo dung nạp thuốc và đáp ứng.

10.2.2 Trẻ em
10.2.2.1 Điều trị đợt cấp viêm loét đại trực tràng nhẹ, vừa và nặng/bệnh Crohn thể hoạt động: 

Đường uống: Trẻ em 2 – 11 tuổi: 10 – 15 mg/kg/lần (tối đa 1 g/lần), 4 – 6 lần/ngày, uống đến khi bệnh thuyên giảm; nếu cần, tăng tối đa 60 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống. 12 – 17 tuổi: Uống 1 – 2 g/lần, 4 lần/ngày, uống đến khi bệnh thuyên giảm.

Đặt trực tràng: Trẻ em 5 – 7 tuổi, 500 mg/lần, 2 lần/ngày; 8 – 11 tuổi: 500 mg vào buổi sáng và 1 g vào buổi tối; 12 – 17 tuổi: 0,5 – 1g/ lần, 2 lần/ngày.

10.2.2.2 Điều trị duy trì viêm loét đại trực tràng nhẹ, vừa và nặng

Đường uống: Trẻ em 2 – 11 tuổi: 5 – 7,5 mg/kg/lần (tối đa 500 mg/ lần), 4 lần/ngày; 12 – 17 tuổi: 500 mg/lần, 4 lần/ngày.

Đặt trực tràng: Trẻ em 5 – 7 tuổi, 500 mg/lần, 2 lần/ngày; 8 – 11 tuổi: 500 mg vào buổi sáng và 1 g vào buổi tối; 12 – 17 tuổi: 0,5 – 1g/ lần, 2 lần/ngày.

10.2.2.3 Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên (viêm khớp vô căn thiếu niên)

Trẻ em ≥ 6 tuổi: Uống viên bao tan trong ruột 30 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cho tới tối đa 2 g/ngày. Liều đầu tiên phải bằng 1/4 – 1/3 liều duy trì dự kiến, sau đó hàng tuần tăng liều cho tới liều duy trì sau 1 tháng.

Ghi chú: Ở Anh không khuyến cáo dùng.

Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều, dùng thận trọng. Suy thận nặng không dùng.

Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều, dùng thận trọng. Suy gan nặng không dùng.

11 Tương tác thuốc

Digoxin: Sinh khả dụng của Digoxin bị giảm khi uống đồng thời với sulfasalazin.

Acid folic: Sulfasalazin ức chế sự hấp thu, ngăn cản chuyển hóa của acid folic nên có thể dẫn đến giảm nồng độ acid folic trong huyết thanh. Khi điều trị với sulfasalazin, cần bổ sung acid folic. Sắt: Sulfasalazin tạo chelat với Sắt, làm thay đổi hấp thu và phân bố của sulfasalazin, làm giảm nồng độ sulfasalazin trong máu. Các thuốc chống đông, chống co giật, thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và/hoặc chuyển hóa của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamid, dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfasalazin.

Dùng đồng thời với các thuốc gây tan máu có thể làm tăng khả năng gây độc của thuốc.

Sulfasalazin có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của: Heparin (trọng lượng phân tử thấp), methotrexat, prilocain, natri nitrit, các thuốc tương tự thiopurin (thiopurin analog), vắc xin có chứa virus Varicella, phenylbutazon, sulfinpyrazon.

Nồng độ/tác dụng của sulfasalazin có thể tăng bởi các thuốc: dapson (dùng ngoài), nitric oxid, NSAID.

Sulfasalazin có thể bị giảm nồng độ/tác dụng bởi: glycosid tim, methylfolat.

12 Quá liều và xử trí
12.1 Triệu chứng

Buồn ngủ, chóng mặt, chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, sốt, thiếu máu tan huyết.

12.2 Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Ngừng dùng thuốc ngay khi có phản ứng quá mẫn xảy ra. Có thể cho dùng thuốc kháng histamin hoặc corticoid để hạn chế dị ứng. Rửa dạ dày, gây nôn, hoặc cho dùng thuốc tẩy khi cần. Kiềm hóa nước tiểu. Thúc đẩy lợi niệu nếu chức năng thận bình thường.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


rodogyl.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức

Rodogyl

1.Công thức
1.1.Thành phần hoạt chấtMỗi viên chứa:

Spiramycin ………………….. 750.000 IU

Metronidazol …………………….. 125 mg

Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên.

1.2.Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

1.3.Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên. Hộp 20 vỉ x 10 viên.

2.Dược lực học
  • Nhóm dược lý: Kháng sinh phối hợp, spiramycin và metronidazol; mã ATC: J01RA04
  • Đây là thuốc phối hợp giữa spiramycin, một kháng sinh thuộc nhóm macrolid và metronidazol, một kháng sinh thuộc nhóm nitro-5-imidazol.

PHỔ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN

SPIRAMYCIN

  • Nồng độ ngưỡng phân biệt các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm trung gian và các chủng nhạy cảm trung gian với các chủng kháng thuốc như sau:
  • S ≤ 1 mg/ l và R > 4 mg/ l
  • Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo vùng địa lý và thời gian đối với một số loài vi khuẩn. Do đó, nên có thông tin về tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn khi hiệu quả của thuốc trong  một số nhiễm khuẩn chưa rõ ràng do  tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương.

VI KHUẨN NHẠY CẢM

  • Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Corynebacterium diphtheriae, Rhodococcus equi
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Bordetella pertussis, Campylobacter, Legionella, Moraxella, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis), Neisseria gonorrhoeae
  • Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Clostridium perfringens, Eubacterium, Mobiluncus, Porphyromonas, Prevotella, Propionibacterium acnes
  • Vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi, Chlamydia trachomatis, Chlamydophila pneumoniae, Coxiella, xoắn khuẩn, Mycoplasma pneumoniae, Treponema pallidum, Ureaplasma urealyticum

VI KHUẨN NHẠY CẢM TRUNG BÌNH

  • (Đề kháng > 10%)
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus spp. (+), Staphylococcus methicilin-S, Staphylococcus methicilin-R (+) (1), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans
  • Vi khuẩn kỵ khí: Peptostreptococcus

VI KHUẨN KHÁNG THUỐC

  • Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Corynebacterium jeikeium, Nocardia asteroids
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Acinetobacter, Enterobacteria/ Enterobacteriaceae, Haemophilus, Pseudomonas
  • Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium
  • Vi khuẩn khác: Mycoplasma hominis
  • Các loài trung gian tự nhiên khi không có cơ chế kháng thuốc.
  • Tỉ lệ kháng vi khuẩn là > 50% ở Pháp.
  • Tỉ lệ kháng methicilin khoảng 20 – 50% đối với tất cả các chủng staphylococci và chủ yếu là ở trong môi trường bệnh viện.
  • Hoạt tính chống ký sinh trùng
  • Spiramycin có hoạt tính in vitro và in vivo chống Toxoplasma gondii.

METRONIDAZOL

Nồng độ ngưỡng phân biệt các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm trung gian và các chủng nhạy cảm trung gian với các chủng kháng thuốc như sau:

Nồng độ ngưỡng  lâm sàng EUCAST của metronidazol
Vi khuẩn 

 

Nhạy cảm (S)

(mg/ l)

Đề kháng (R)

(mg/ l)

Vi khuẩn kỵ khí Gram dương ngoại trừ Clostridium difficile  ≤ 4 > 4
Clostridium difficile  ≤ 2 > 2
Vi khuẩn kỵ khí Gram âm ≤ 4 > 4
Helicobacter pylori  ≤ 8 > 8

Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo vùng địa lý và thời gian đối với một số loài vi khuẩn. Do đó, nên có thông tin về tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, tham khảo ý kiến  chuyên gia tư vấn khi hiệu quả của thuốc trong  một số nhiễm khuẩn chưa rõ ràng do  tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương.

VI KHUẨN NHẠY CẢM

  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Bilophila wadsworthia, Clostridium spp. bao gồm Clostridium difficile và Clostridium perfringens, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Porphyromonas, Prevotella, Veillonella.
  • VI KHUẨN NHẠY CẢM TRUNG BÌNH
  • (Đề kháng > 10%)
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Helicobacter pylori
  • Vi khuẩn kỵ khí: Eubacterium, Bifidobacterium (+)
  • VI KHUẨN KHÁNG THUỐC
  • Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Mobiluncus, Propionibacterium acnes
  • (+) Tỉ lệ kháng vi khuẩn là > 50% ở Pháp.
  • Hoạt động chống ký sinh trùng
  • Metronidazol có hoạt tính chống ký sinh trùng bao gồm Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis.
  • Tính hiệp lực: Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trung bình của hai thuốc khi dùng đơn độc và khi phối hợp cho thấy có một tác dụng hiệp lực trong việc ức chế một số chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • Đối với Bacteroides fragilis, chỉ cần một lượng spiramycin ít hơn khoảng 16 lần và metronidazol ít hơn khoảng 4 lần là đủ.
MIC tính bằng µg/ ml 
Các chủng Bacteroides  Chủng sinh melanin Bacteroides fragilis
Metronidazol  0,25 0,5
Metronidazol + spiramycin 0,125 µg/ ml 0,062 0,125
Spiramycin  2 32
Spiramycin + metronidazol 0,125 µg/ ml 0,125 2

 

3.Dược động học

SPIRAMYCIN

Hấp thu

  • Spiramycin hấp thu nhanh, nhưng không hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

Phân bố

  • Sau khi uống 6 triệu IU, nồng độ cực đại trong huyết thanh là 3,3 µg / ml. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 8 giờ.  Spiramycin không đi vào dịch não tủy. Thuốc được tiết vào sữa mẹ. Tỉ lệ gắn protein huyết tương thấp (10%). Thuốc phân bố rất tốt vào tuyến nước bọt và các mô  (phổi: 20 – 60 µg/ g, amidan: 20 – 80 µg/ g, xoang bị viêm: 75 – 110 µg/ g, xương: 5 – 100 µg/ g). Mười ngày  sau khi ngưng điều trị, vẫn còn 5 – 7 μg / g hoạt chất trong lá lách, gan, thận. Các macrolid thâm nhập và tích lũy trong các thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang).
  • Ở người, thuốc đạt nồng độ cao trong thực bào. Đặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolid đối với các vi khuẩn nội bào.

Chuyển hóa

  • Spiramycin chuyển hóa ở gan, thành các chất chuyển hóa có hoạt tính chưa biết rõ.
  • Thải trừ
  • 10% liều uống được thải trừ qua nước tiểu.
  • Phần lớn thải trừ qua mật: nồng độ trong mật cao hơn 15 – 40 lần so với nồng độ huyết thanh.
  • Spiramycin thải trừ một lượng khá lớn trong phân.

METRONIDAZOL

Hấp thu

  • Sau khi uống, metronidazol được hấp thu nhanh, ít nhất là 80% trong vòng một giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đo được sau khi uống tương tự với nồng độ sau khi tiêm tĩnh mạch với liều tương đương.
  • Sinh khả dụng đường uống là 100%. Không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.

Phân bố

  • Khoảng một giờ sau khi uống một liều duy nhất 500 mg, nồng độ cực đại trong huyết thanh trung bình là 10 microgam / ml. Sau 3 giờ, nồng độ trung bình trong huyết thanh là 13,5 microgam/ ml.
  • Thời gian bán hủy trong huyết tương là 8 – 10 giờ.
  • Tỉ lệ kết gắn protein huyết tương thấp: dưới 20%.
  • Thể tích phân bố biểu kiến lớn, khoảng 40 lít (tức là 0,65 lít/ kg).
  • Thuốc phân bố nhanh và có ý nghĩa với nồng độ trong: phổi, thận, gan, da, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo tương tự như nồng độ trong huyết thanh.
  • Metronidazol đi qua hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Chuyển hóa xảy ra chủ yếu ở gan, có hai hợp chất chính được hình thành do oxy hóa:
  • Chất chuyển hóa “alcol”, là chất chuyển hóa chính, có hoạt tính diệt khuẩn chống vi khuẩn kỵ khí xấp xỉ 30% hoạt tính của metronidazol và thời gian bán hủy khoảng 11 giờ;
  • Chất chuyển hóa “acid”, với lượng ít hơn , có hoạt tính diệt khuẩn xấp xỉ 5% hoạt tính của metronidazol.

Thải trừ

  • Nồng độ trong gan và mật cao. Nồng độ trong ruột thấp. Thải trừ qua đường phân cũng thấp. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu, vì metronidazol và các chất chuyển hóa oxy hóa của nó trong nước tiểu chiếm khoảng 35 – 65% liều dùng.

PHÂN BỐ TRONG XOANG RĂNG MIỆNG

  • Cả hai thành phần thuốc này đều tập trung trong nước bọt, mô nướu và xương ổ răng.
  • Nồng độ spiramycin và metronidazol đã được đo trong huyết thanh người và các mô khác nhau 2 giờ sau khi uống hai viên dạng kết hợp spiramycin-metronidazol ; kết quả tính bằng microgam/ ml hoặc microgam/ g, như sau:
Nồng độ  Huyết thanh  Nước bọt  Nướu răng  Xương ổ răng 
Spiramycin 0,68 ± 0,22 1,54 ± 0,41 26,63 ± 9,65 113,9 ± 41,16
Metronidazol 35,03 ± 12,35 15,32 ± 3,16 7,43 ± 6,34 5,73 ± 2,72
  • Lái xe và vận hành máy móc
  • Nên cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Thời kỳ mang thai
  • Nếu cần có thể xem xét sử dụng thuốc này trong thai kỳ, bất luận ở giai đoạn nào.

Metronidazol

  • Về mặt lâm sàng, phân tích một số lớn các trường hợp thai nghén phơi nhiễm cho thấy không có tác dụng sinh quái thai hoặc độc cho thai đặc hiệu nào do metronidazol. Tuy nhiên, chỉ các nghiên cứu dịch tễ học mới có thể xác minh là không có nguy cơ.
  • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng của tác dụng sinh quái thai với metronidazol.

Spiramycin

  • Việc sử dụng spiramycin có thể được xem xét trong khi mang thai nếu cần thiết. Thật vậy, việc sử dụng rộng rãi spiramycin trong thai kỳ cho đến nay vẫn chưa cho thấy tác dụng gây dị tật hoặc ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú
  • Vì metronidazol và spiramycin được bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
4.Tác dụng không mong muốn

LIÊN QUAN ĐẾN SPIRAMYCIN

  • Rối loạn nhịp tim
    • Chưa rõ: Kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, nhanh nhịp thất, xoắn đỉnh có thể dẫn đến ngưng tim (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn hệ miễn dịch
    • Chưa rõ: Viêm mạch máu bao gồm ban xuất huyết Henoch-Schonlein hoặc ban xuất huyết dạng thấp, sốc phản vệ (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn tiêu hóa
    • Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.
  • Rối loạn da và mô dưới da
    • Thường gặp: Phát ban.
    • Chưa rõ: Nổi mày đay, ngứa, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn hệ thần kinh
    • Rất thường gặp: Đôi khi xảy ra dị cảm thoáng qua.
    • Thường gặp: Rối loạn vị giác thoáng qua.
  • Rối loạn gan mật
    • Rất hiếm gặp: Kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường.
    • Chưa rõ: Viêm gan ứ mật, dạng hỗn hợp hoặc hiếm gặp hơn tổn thương tế bào gan.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết
    • Chưa rõ: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

LIÊN QUAN ĐẾN METRONIDAZOL

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết
    • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn tâm thần
    • Ảo giác,
    • Phản ứng tâm thần với hoang tưởng và/ hoặc mê sảng có thể đi kèm với sự cô lập bởi những suy nghĩ hoặc hành vi tự tử (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Trầm cảm.
  • Rối loạn hệ thần kinh
    • Bệnh lý dây thần kinh cảm giác ngoại biên,
    • Nhức đầu
    • Chóng mặt
    • Nhầm lẫn,
    • Co giật,
    • Các bệnh não có thể liên quan đến những thay đổi MRI thường hồi phục khi ngưng điều trị. Các trường hợp ngoại lệ gây tử vong đã được báo cáo (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Hội chứng tiểu não bán cấp (mất điều hòa, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn dáng đi, rung giật nhãn cầu, run (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Viêm màng não vô trùng (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn thị giác
    • Rối loạn thị giác thoáng qua như mờ mắt, nhìn kém, cận thị, giảm thị lực và giảm nhận biết màu sắc,
    • Bệnh thần kinh thị giác/ viêm thần kinh thị giác.
  • Rối loạn tiêu hóa
    • Rối loạn tiêu hóa nhẹ (đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy),
    • Viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm miệng, rối loạn vị giác, chán ăn,
    • Viêm tụy có thể hồi phục khi ngưng điều trị,
    • Sự đổi màu hoặc thay đổi bề ngoài của lưỡi (nhiễm trùng nấm men).
  • Rối loạn gan mật
    • Tăng men gan (ALT, AST kiềm phosphatase), rất hiếm trường hợp suy gan cấp tính (đôi khi vàng da), viêm gan ứ mật hoặc hỗn hợp. Các trường hợp suy tế bào gan cần phải cấy ghép gan đã được báo cáo.
  • Rối loạn da và mô dưới da
    • Cơn bốc hỏa, ngứa, đôi khi có sốt,
    • Nổi mày đay, phù Quincke, sốc phản vệ (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Các trường hợp rất hiếm gặp ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Hội chứng Lyell,
    • Hội chứng Steven-Johnson,
    • Hồng ban nhiễm sắc cố định.
  • Các rối loạn khác
    • Nước tiểu có thể có màu nâu đỏ vì có các sắc tố hòa tan trong nước do chuyển hóa thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

5.Quá liều và cách xử trí
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với spiramycin hoặc metronidazol.
  • Nếu xảy ra quá liều, điều trị triệu chứng.

Liên quan đến spiramycin

  • Chưa có thông tin về liều gây độc của spiramycin.
  • Khi dùng liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Đã quan sát thấy kéo dài khoảng QT ở trẻ sơ sinh, giảm dần khi ngưng điều trị spiramycin liều cao và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin ở những đối tượng có nguy cơ kéo dài khoảng QT. Trong trường hợp quá liều spiramycin, nên làm điện tâm đồ để đo lường khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QT kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng các thuốc kéo dài khoảng QT và/ hoặc gây xoắn đỉnh).

Liên quan đến metronidazol

  • Các trường hợp dùng liều duy nhất lên đến 12 g đã được báo cáo trong các trường hợp cố ý tự tử và vô ý quá liều. Triệu chứng chỉ là nôn mửa, thất điều và mất phương hướng nhẹ.
6.Cảnh báo và lưu ý khi sử dụng

Phạm vi sử dụng:

  • Vì đơn trị liệu bằng kháng sinh vẫn sẽ phù hợp để điều trị hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng, nên cân nhắc kết hợp spiramycin-metronidazol hay sử dụng riêng biệt từng kháng sinh. Khuyến cáo sử dụng kháng sinh cùng với việc xem xét lợi ích – nguy cơ trong điều trị đầu tay nhiễm khuẩn răng miệng.

Quá mẫn trên da và phần phụ của da

  • Phản ứng dị ứng, bao gồm sốc phản vệ, có thể xảy ra và đe dọa tính mạng (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Trong những trường hợp này, nên ngưng dùng metronidazol và điều trị thích hợp.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) khi sử dụng spiramycin-metronidazol.

Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và theo dõi da chặt chẽ.

  • Sự xuất hiện của các dấu hiệu hoặc triệu chứng của hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell (ví dụ phát ban tiến triển thường đi kèm với bong bóng hoặc tổn thương niêm mạc) hoặc AGEP (ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính) (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc) ngưng điều trị và chống chỉ định sử dụng thêm spiramycin hoặc metronidazol đơn trị hoặc phối hợp.

Hệ thần kinh trung ương

  • Nếu các dấu hiệu bệnh não hoặc hội chứng tiểu não xuất hiện, cần lập tức đánh giá nguy cơ lợi ích và cân nhắc ngưng điều trị bằng metronidazol.
  • Đã ghi nhận các trường hợp bệnh não khi dùng metronidazol trong quá trình giám sát sau tiếp thị. Cũng đã có báo cáo về những thay đổi trong MRI liên quan đến bệnh não (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Các tổn thương quan sát được thường xuyên nhất nằm trong tiểu não (đặc biệt là trong nhân răng) và trong lồi thể chai. Hầu hết các trường hợp bệnh não và thay đổi MRI đều có thể phục hồi khi ngưng điều trị. Các trường hợp gây tử vong cũng đã được báo cáo.
  • Theo dõi các dấu hiệu bệnh não hoặc tiến triển xấu ở bệnh nhân mắc bệnh thần kinh trung ương.
  • Trong trường hợp viêm màng não vô trùng, việc tiếp tục sử dụng metronidazol không được khuyến cáo hoặc phải được đánh giá về nguy cơ lợi ích trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Hệ thần kinh ngoại biên

  • Theo dõi sự xuất hiện của các dấu hiệu bệnh thần kinh ngoại biên, đặc biệt trong trường hợp điều trị kéo dài hoặc ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh ngoại biên nặng, mạn tính hoặc tiến triển.

Rối loạn tâm thần

  • Nguy cơ xảy ra rối loạn tâm thần cho bệnh nhân ngay khi lần đầu tiên điều trị, đặc biệt là trong trường hợp có tiền sử bệnh tâm thần (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Nên ngưng sử dụng metronidazol, thông báo ngay cho bác sĩ và có biện pháp điều trị thích hợp.

Rối loạn máu

  • Nếu bạn có tiền sử rối loạn máu, điều trị liều cao và/ hoặc điều trị kéo dài, nên thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên, đặc biệt là kiểm soát công thức bạch cầu.
  • Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.

Kéo dài khoảng QT

  • Đã có báo cáo về việc kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân dùng macrolid, bao gồm spiramycin.
  • Phải thận trọng khi sử dụng spiramycin ở những bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT như:
  • Mất cân bằng điện giải không hiệu chỉnh được (ví dụ, hạ kali máu, hạ magnesi máu),
  • Hội chứng khoảng QT kéo dài bẩm sinh,
  • Bệnh tim (ví dụ suy tim, nhồi máu cơ tim, chậm nhịp tim),
  • Điều trị đồng thời với các thuốc làm kéo dài khoảng QT (ví dụ, thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc kháng sinh, thuốc chống loạn thần),
  • Người cao tuổi, trẻ sơ sinh và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với việc kéo dài khoảng QT
  • Xem Cách dùng, liều dùng; Tương tác, tương kỵ của thuốc; Tác dụng không mong muốn của thuốc; Quá liều và cách xử trí.

Vấn đề về gan

  • Đã có ghi nhận độc tính trên gan nặng/ suy gan cấp, bao gồm tử vong ở một số ca xuất hiện ngay sau khi sử dụng các sản phẩm chứa metronidazol dùng toàn thân trên các bệnh nhân có hội chứng Cockayne. Với các đối tượng này, chỉ sử dụng metronidazol khi cân nhắc kỹ lợi ích nguy cơ và không có lựa chọn thay thế nào khác. Cần kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị, trong suốt quá trình điều trị và sau khi kết thúc điều trị, cho đến khi chức năng gan ở giới hạn bình thường. Nếu các xét nghiệm chức năng gan trở nên tăng đáng kể trong quá trình điều trị, nên ngưng thuốc.
  • Cần khuyến cáo bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne báo ngay cho bác sĩ và ngưng sử dụng metronidazol nếu có bất kỳ triệu chứng tổn thương gan.

Thiếu men G6PD

  • Ở bệnh nhân thiếu hụt enzym G6PD, đã có báo cáo các trường hợp tan máu cấp tính sử dụng spiramycin đường uống hoặc tiêm. Do đó, kê đơn nên loại bỏ và khuyến khích sử dụng điều trị thay thế.
  • Trong trường hợp không có giải pháp thay thế, tùy vào từng bệnh nhân, cân nhắc kỹ giữa nguy cơ tan máu và lợi ích điều trị. Nếu việc kê đơn thuốc này là cần thiết, cần kiểm tra sự xuất hiện của tán huyết có thể xảy ra.
7.Tương tác thuốc
  • Không nên sử dụng đồng thời metronidazol và rượu (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).
  • Không nên sử dụng đồng thời metronidazol và busulfan (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).
  • Không nên sử dụng đồng thời metronidazol và disulfiram (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Xét nghiệm cận lâm sàng

  • Metronidazol có thể làm bất động treponema và dẫn đến dương tính giả trong xét nghiệm Nelson.
  • Tá dược
  • Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có nghĩa là “không có natri”.
  • Màu eurolake ponceau có thể gây phản ứng dị ứng.
8.Điều kiện bảo quản
  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
9.Hạn sử dụng
  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group