2 .2. Các thể lâm sàng đặc biệt
2.2.1. Sởi ở trẻ sơ sinh: Rất hiếm gặp vì có miễn dịch của mẹ truyền.Thời kỳ nung bệnh kéo dài 13 – 16 ngày.Sốt và viêm long nhẹ, sút cân, tăng bạch cầu trong máu. Sau đó sốt cao 40 – 410C, da xám, lưỡi khô, viêm long nặng hơn.Bệnh thường nặng, dễ tử vong.
2.2.2. Sởi ác tính: Ngoài biểu hiện của sởi, bệnh cảnh nặng với biểu hiện suy hô hấp, rối loạn tri giác, rối loạn đông máu. Bệnh tiến triển nhanh, dễ tử vong
2.2.3. Sởi không điển hình: gặp ở người lớn do chưa có miễn dịch, hoặc miễn dịch vac xin đã suy giảm, hoặc có bệnh cơ địa (hội chứng thận hư, điều trị thuốc miễn dịch)
3. Các biến chứng: Triệu chứng gợi ý là vẫn sốt khi ban bay, hoặc có sốt lại.
3 .1. Biến chứng đường hô hấp – Viêm tai giữa: thường gặp ở trẻ nhỏ. – Viêm thanh quản: có triệu chứng của viêm thanh quản hoặc có khó thở thanh quản cấp – Viêm phổi có thể tiên phát do vi rút sởi hoặc thứ phát do bội nhiễm vi khuẩn.
3 .2. Biến chứng thần kinh Có thể gặp viêm não do vi rút sởi, viêm não chất trắng bán cấp xơ hóa, ít gặp hơn là viêm màng não- não và tuỷ sống. Thời gian xuất hiện thường sau khi ban mọc hoặc sau vài tuần. Diễn biến nặng, tiên lượng dè dặt, tỉ lệ tử vong là 10%, số còn lại có di chứng.
3 .3. Biến chứng đường tiêu hoá – Viêm miệng: Viêm loét môi, miệng và viêm hoại tử miệng (bệnh noma-cam tẩu mã) gặp ở bệnh nhân vệ sinh kém. – Viêm dạ dày ruột: gây ỉa chảy cấp hoặc kéo dài. Vàng da hoặc tăng các men gan ít gặp.
3 .4. Các biến chứng hiếm gặp khác – Viêm cơ tim, viêm đài bể thận, xuất huyết giảm tiểu cầu, loét giác mạc. – Bệnh lao:do có sẵn, hoặc xuất hiện ở những người suy giảm miễn dịch.
4. Chẩn đoán: Dựa vào 3 yếu tố dịch tễ, lâm sàng và xác định vi rút sởi – Dịch tễ: Có tiếp xúc với bệnh nhân sởi, hoặc vào vùng có dich sởi nhưng chưa được tiêm phòng sởi. – Lâm sàng: dựa vào các triệu chứng sốt và có một trong các biểu hiện sau + Viêm long kết mạc, đường hô hấp trên gây mắt đỏ, chảy nước mũi. + Khám họng thấy dấu Koplick. + Đặc điểm của ban sởi. – Chẩn đoán xác định: Kháng thể IgM phát hiện được1 – 2 ngày sau khi phát ban.
5. Chăm sóc bệnh nhân sởi
5.1. Nguyên tắc
-Chủ yếu điều trị các triệu chứng, kết hợp với vệ sinh có thể và chăm sóc dinh dưỡng.
-Phát hiện kịp thời các biến chứng để điều trị 5.2. Chăm sóc và điều trị cụ thể Đối với bệnh sởi, nếu đủ điều kiện chăm sóc và cách ly, có thể chăm sóc và điều trị tại nhà. Cần lưu ý việc vệ sinh và dinh dưỡng kém sẽ góp phần làm bệnh nặng hơn.
a/ Khi bệnh nhân sốt cao:
-Dùng thuốc hạ nhiệt paracetamon, liều lượng không quá 60 mg/kg/ngày. Nên chia liều 4 lần trong 24 giờ.
-Các dạng chế phẩm: thuốc dạng viên, dạng bột đóng gói và dạng viên đạn đặt hậu môn. -Hàm lượng thuốc thường có: 80 mg; 100 mg; 150 mg; 300 mg và 500 mg.
-Nên để người bệnh nằm nơi thoáng mát, tránh gió lùa
-Cần cho uống đủ nước: vì sốt cao thường gây thiếu nước. Nên dùng nước hoa quả.
b/ Vệ sinh răng miệng, vệ sinh da, vệ sinh mắt. Người bệnh có viêm long tại mắt và răng miệng, vì vậy cần: vệ sinh da, răng, miệng, mắt hằng ngày để tránh nhiễm khuẩn
-Tắm, lau người, vệ sinh răng miệng: bằng nước ấm, xà phòng và khăn mềm. Nên tắm nơi kín gió, không nên tắm lâu. Cần chú ý vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn.
-Không nên kiêng nước, điều này sẽ ành hưởng đến việc vệ sinh, dẫn đến viêm da, viêm tắc mũi họng, thậm chí viêm loét hoại tử răng miệng (cam tẩu mã), hoặc không phát hiện kịp thời biên chứng loét giác mạc.
c/ Tăng cường chăm sóc dinh dưỡng: Người mắc sởi thường bỏ ăn do tình trạng nhiễm trùng và viêm loét miệng. Nôn và tiêu chảy cũng làm giảm hấp thu, vì vậy nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh đòi hỏi cao giúp người bệnh hồi phục nhanh.
-Chế độ ăn đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm: chất bột đường (gạo, bột), chất đạm (thịt, cá, trứng), chất béo (dầu, mỡ), vitamin – chất khoáng (rau, quả).
-Đối với trẻ bú mẹ: bà mẹ cần tiếp tục cho con bú, cho bú nhiều lần hơn, kết hợp với ăn bổ sung hợp lý.
-Cách chế biến: mềm dễ tiêu, nấu chín kỹ và khi ăn nên chia thành nhiều bữa.
Tốt nhất nên chế biên theo khẩu vị người bệnh Lưu ý:
-Không kiêng khem, để bù kịp thời các chất dinh dưỡng mất do quá trình nhiễm trùng.
-Không dùng các loại gia vị gây khó tiêu. Trong trường hợp trẻ bị biến chứng tiêu chảy hoặc viêm phổi, cần bổ sung kẽm bằng đường uống. d/ Bổ sung vitamin A trong thời gian mắc bệnh sởi