nifedipin-hasan-20-retard-2-1.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức

NIFEDIPIN 

Tên chung quốc tế:  Nifedipine

Mã ATC: C08CA05.

Loại thuốc: Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin, tác dụng chọn lọc trên cơ trơn mạch máu.

1 Dạng thuốc và hàm lượng 

Viên nang: 5 mg, 10 mg.

Viên nén giải phóng kéo dài: 20 mg, 30 mg, 60 mg và 90 mg.

2 Dược lực học

Nifedipin là thuốc chẹn kênh calci, dẫn xuất 1,4-dihydropyridin. Thuốc ức chế dòng ion calci đi vào trong tế bào thông qua kênh calci chậm, chủ yếu tác động trên cơ tim, cơ trơn động mạch vành và mạch ngoại vi. Tác dụng chính của thuốc là giãn cơ trơn động mạch (bao gồm cả động mạch vành và động mạch ngoại vi).

2.1 Trong điều trị tăng huyết áp

Nifedipin gây giãn mạch ngoại vi, làm giảm tính trở kháng của mạch do vậy làm giảm huyết áp. Dùng nifedipin dạng giải phóng kéo dài, chế độ liều 1 lần/ngày giúp kiểm soát huyết áp trong 24 giờ.

2.2 Trong điều trị đau thắt ngực

Nifedipin gây giãn mạch vành làm tăng lượng máu trở về tim, vì vậy tăng cung cấp oxygen cho cơ tim, cải thiện tưới máu đến các vùng cơ tim bị thiếu máu. Thuốc làm giảm hậu gánh và giảm sức cản động mạch ngoại vi do đó làm giảm gánh nặng cho tim, giảm nhu cầu về oxy của cơ tim. Thuốc làm giảm co thắt mạch vành, giảm co thắt mạch ngoại vi từ đó có tác dụng điều trị đau thắt ngực.

3 Dược động học
3.1 Hấp thu

Khi dùng viên nang quy ước, thuốc hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn và xuất hiện trong huyết tương sau khi uống khoảng 10 phút, đạt Cmax sau khoảng 30 phút. Thuốc chuyển hóa bước I nhiều, sinh khả dụng đạt được khi dùng dạng viên nang quy ước khoảng 45 – 56%.

Khi dùng viên giải phóng kéo dài, thuốc cũng hấp thu gần như hoàn toàn. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng dần, đạt được trạng thái cân bằng sau khi uống liều đầu tiên khoảng 6 giờ. Với các liều tiếp theo, nồng độ tiếp tục duy trì và ít dao động trong khoảng thời gian 24 giờ. Chỉ số dao động (tỷ lệ nồng độ đỉnh/nồng độ đáy thuốc trong huyết tương) khi dùng viên nang quy ước, 3 lần/ ngày cao gấp 3 lần so với khi dùng viên giải phóng kéo dài, 1 lần/ ngày. Ở trạng thái cân bằng, sinh khả dụng của viên nén giải phóng kéo dài bằng khoảng 68 – 86% so với viên nang quy ước. Thức ăn có thể ảnh hưởng (mặc dù ít) tới tốc độ hấp thu ở giai đoạn đầu của quá trình hấp thu, tuy nhiên không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu.

3.2 Phân bố

Tỷ lệ thuốc liên kết protein huyết tương khoảng 95% (92 – 98%), chủ yếu với Albumin Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ.

3.3 Chuyển hóa và thải trừ

Sau khi hấp thu, thuốc chuyển hóa ở ruột non và gan, chủ yếu thông qua các quá trình oxy hóa tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nifedipin thải trừ chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa, phần lớn qua thận (khoảng 80%). Khoảng 5 – 15% thuốc thải qua mật vào phân. Tỷ lệ nifedipin còn hoạt tính phát hiện được trong nước tiểu rất thấp, chỉ dưới 0,1%.

Nửa đời thải trừ cuối cùng là 1,7 – 3,4 giờ khi dùng dạng bào chế quy ước.

3.4 Trên bệnh nhân suy thận

Dược động học không khác biệt đáng kể so với đối tượng khỏe mạnh. Do vậy, không cần chỉnh liều thuốc trên bệnh nhân suy thận.

3.5 Trên bệnh nhân suy gan

Sinh khả dụng tăng, tỷ lệ liên kết protein huyết tương có thể giảm, Độ thanh thải toàn phần giảm, nửa đời thải trừ kéo dài rõ rệt. Không nên dùng nifedipin dạng giải phóng kéo dài trên nhóm bệnh nhân này.

4 Chỉ định

Tăng huyết áp (dùng viên giải phóng kéo dài).

Đau thắt ngực ổn định.

Đau thắt ngực Prinzmetal.

5 Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với nifedipin hoặc các dihydropyridin khác bởi vì theo lý thuyết có thể xảy ra phản ứng chéo.

Đau thắt ngực không ổn định. Cơn đau thắt ngực cấp. Sốc tim. Tăng huyết áp ác tính. Hẹp động mạch chủ có ý nghĩa trên lâm sàng. Trong vòng 1 tháng sau nhồi máu cơ tim. Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim.

Bệnh porphyria cấp.

Bệnh nhân có túi Kock (sau phẫu thuật cắt bỏ hồi tràng). Bệnh viêm ruột hoặc bệnh Crohn

Sử dụng cùng rifampicin.

6 Thận trọng

Cần thận trọng khi dùng nifedipin trên bệnh nhân có huyết áp rất thấp (hạ huyết áp nặng với huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg). Không dùng viên nang quy ước để giảm huyết áp trên bệnh nhân có cơn tăng huyết áp. Đã có ghi nhận các trường hợp hạ huyết áp quá mức, nhồi máu cơ tim và tử vong xảy ra khi dùng nifedipin dạng viên nang quy ước với mục đích trên. Không dùng nifedipin dạng viên nang quy ước để điều trị tăng huyết áp vô căn.

Trên bệnh nhân có chức năng tim kém, không nên dùng nifedipin vì đã có ghi nhận tình trạng suy tim trầm trọng hơn khi dùng nifedipin.

Trên bệnh nhân thẩm tách máu có tăng huyết áp ác tính và giảm thể tích dịch tuần hoàn, hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra do tác dụng gây giãn mạch của nifedipin.

Nifedipin không có tác dụng dự phòng hoặc giảm nguy cơ liên quan đến ngừng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Nifedipin không có tác dụng bảo vệ và giảm thiểu nguy cơ liên quan đến ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Do vậy, không nên ngừng đột ngột, thay vào đó cần giảm liều từ từ các thuốc chẹn beta trước khi khởi đầu điều trị nifedipin.

Trên bệnh nhân có bệnh lý mạch vành mức độ nặng, đã có báo cáo ghi nhận (mặc dù hiếm) về tình trạng tăng số cơn đau thắt ngực, tăng mức độ nặng cơn đau thắt ngực và khởi phát nhồi máu cơ tim khi khởi trị với nifedipin hoặc khi điều chỉnh tăng liều nifedipin. Đã ghi nhận (mặc dù hiếm) các triệu chứng tắc nghẽn đường tiêu hóa liên quan đến việc sử dụng viên nén nifedipin dạng bào chế giải phóng kéo dài. Tắc nghẽn đường tiêu hóa mức độ nghiêm trọng đã được ghi nhận, một số trường hợp cần phải nhập viện và phẫu thuật.

Trong thời kỳ mang thai, không nên sử dụng nifedipin trừ khi thực cần thiết. Chỉ nên dùng nifedipin cho phụ nữ có tăng huyết áp mức độ nặng không đáp ứng với các liệu pháp điều trị chuẩn. Khi dùng nifedipin cùng magnesi sulfat đường tĩnh mạch, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ huyết áp vì nguy cơ huyết áp giảm quá mức có thể ảnh hưởng tới cả mẹ và thai nhi.

Trong thời kỳ cho con bú, không khuyến cáo dùng nifedipin do thuốc bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng của thuốc trên thai nhi vẫn còn chưa được biết đến đầy đủ.

Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, sử dụng thận trọng. Cân nhắc giảm liều trên bệnh nhân suy gan nặng.

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym CYP450 3A4 vì nifedipin chuyển hóa qua hệ enzym này. Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp khi dùng cùng các thuốc ức chế CYP3A4.

7 Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy nifedipin gây độc với phôi thai, bào thai và gây quái thai. Chưa có các nghiên cứu có đối chứng thực hiện trên người. Các bằng chứng lâm sàng cho tới nay chưa cho thấy nguy cơ cụ thể nào trên thai, tuy nhiên đã cho thấy sự tăng tỷ lệ trẻ ngạt khi sinh, tăng tỷ lệ sinh mổ, tăng tỷ lệ sinh non cũng như gây chậm phát triển của thai nhi trong tử cung. Chưa rõ các ghi nhận này liên quan đến bệnh lý nền tăng huyết áp của bệnh nhân hay là tác dụng của nifedipin. Do các bằng chứng cho tới nay chưa loại trừ các tác dụng có hại của thuốc trên thai nhi và trẻ sơ sinh, cần rất cẩn trọng đánh giá lợi ích nguy cơ trên từng trường hợp và chỉ dùng nifedipin khi thực sự cần thiết (không thể sử dụng các biện pháp điều trị khác hoặc kém đáp ứng với điều trị).

8 Thời kỳ cho con bú

Nifedipin có bài tiết vào sữa mẹ. Nồng độ nifedipin trong sữa mẹ gần như tương đương với nồng độ trong huyết thanh mẹ. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết trong đó lợi ích được đánh giá vượt trội nguy cơ. Nếu dùng viên nang quy ước nifedipin trong thời kỳ cho con bú, khuyến cáo trì hoãn cho con bú ít nhất 3 – 4 giờ sau khi uống thuốc để giảm phơi nhiễm nifedipin trên trẻ.

9 Tác dụng không mong muốn (ADR)

Các ADR ghi nhận được từ các thử nghiệm làm sàng ngẫu nhiên đổi chứng bao gồm:

9.1 Thường gặp

Thần kinh: đau đầu.

Mạch: phù (chủ yếu là phù ngoại biên), triệu chứng của giãn mạch,

Tiêu hoá : táo bón.

Chung: cảm thấy không khỏe.

9.2 Ít gặp

Miễn dịch: dị ứng, phù mạch bao gồm phù thanh quản.

Tâm thần: lo lắng, rối loạn giấc ngủ.

Thần kinh; chóng mặt, run.

Mắt: rối loạn thị giác.

Tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

Mạch: hạ huyết áp, ngất.

Hô hấp – lồng ngực: chảy máu mũi, sung huyết mũi.

Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

Gan mật: tăng enzym gan thooáng qua.

Da và mô mềm: ban da.

Cơ xương: chuột rút, sưng khớp.

Thận và tiết niệu; tiểu nhiều, tiểu khó.

Sinh sản: rối loạn cương dương

Chung: ớn lạnh, đau không rõ nguyên nhân

9.3 Hiếm gặp

Miễn dịch: ngứa, mày đay, phát ban.

Tâm thần: thay đổi tâm trạng.

Thần kinh: rối loạn cảm giác.

Khác: tăng sản lợi.

10 Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các ADR của nifedipin như chóng mặt, đỏ bừng mặt, đau đầu, hạ huyết áp, phù ngoại vi… thường là do tác dụng giãn mạch của thuốc gây nên.

Một nghịch lý xảy ra trong quá trình điều trị là ở một số người bệnh khi mới bắt đầu điều trị có hiện tượng đau thắt ngực tăng lên do huyết áp giảm đột ngột có thể gây thiếu máu cục bộ ở não, cơ tim và một số người bệnh có thể bị mù thoáng qua. Khi gặp các ADR này thì nên ngừng điều trị ngay. Tuy nhiên các ADR nặng của nifedipin đòi hỏi phải ngừng điều trị hoặc phải giảm liều thường ít gặp.

11 Liều lượng và cách dùng
11.1 Cách dùng:

Đường uống. Cần uống nguyên viên với nước, không nhai, bẻ, nghiền (bao gồm cả viên nang quy ước và viên giải phóng kéo dài). Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Khi dùng dạng bào chế giải phóng kéo dài với chế độ liều 1 lần/ngày, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và cố định thời điểm uống giữa các ngày. Không dùng cùng nước ép bưởi chùm.

11.2 Liều lượng
– Tăng huyết áp

Dạng giải phóng kéo dài: Liều khởi đầu 1 viên 20 mg, 30 mg hoặc 60 mg/lần/ngày. Tăng dần liều tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, tới tối đa 90 mg/lần, 1 lần/ngày hoặc 40 mg/lần, 2 lần ngày. Không khuyến cáo dùng liều tới 120 mg/ngày.

– Đau thắt ngực

Dạng viên nang quy ước: Liều khởi đầu 1 viên 10 mg/lần, 3 lần ngày (uống nguyên viên). Khoảng liều thông thường có hiệu quả là 10 – 20 mg/lần, 3 lần/ngày. Trên một số bệnh nhân, đặc biệt các bệnh nhân đau thắt ngực do co thắt thường chi đáp ứng khi dùng liều cao hơn hoặc số lần đưa thuốc nhiều hơn. Liều có thể hiệu quả trên các bệnh nhân này là 20 – 30 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày. Hiếm khi cần tới liều hàng ngày từ 120 mg trở lên. Không khuyến cáo dùng liều hơn 180 mg/ngày.

Dạng giải phóng kéo dài: Liều khởi đầu 1 viên 30 mg/lần, 1 lần/ ngày. Có thể tăng dần liều tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân tới tối đa là 90 mg/lần, 1 lần/ngày.

Lưu ý khoảng thời gian giữa hai lần chỉnh liều nên khoảng 7 – 14 ngày sau khi đã đánh giá đáp ứng đầy đủ của bệnh nhân với chế độ liều trước đó và theo dõi huyết áp của bệnh nhân trước khi chuyển sang chế độ liều tiếp theo. Tuy nhiên, do nồng độ thuốc trong huyết tương đạt được trạng thái cân bằng ở ngày thứ 2 dùng liều khởi đầu hoặc liều sau hiệu chỉnh) có thể hiệu chỉnh liều nhanh hơn nếu cần và phải đảm bảo đánh giá thường xuyên bệnh nhân.

Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng thận: không cần điều chỉnh liều.

12 Tương tác thuốc
12.1 Các thuốc ảnh hưởng tới nifedipin

Nifedipin chuyển hóa qua CYP3A4 (ở ruột non và gan). Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym này có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa bước một của nifedipin (sau khi dùng đường uống) và độ thanh thải của nifedipin.

Khi dùng cùng các thuốc ức chế CYP3A4, cần theo dõi huyết áp và cân nhắc giảm liều nifedipin nếu cần thiết. Các thuốc có thể làm tăng nồng độ nifedipin bao gồm: kháng sinh nhóm macrolid (như Erythromycin), thuốc ức chế Protease điều trị HIV (như ritonavir),thuốc chống nấm (như ketoconazol), fluoxetin, nefazodon, quinopristin/dalfopristin, cisaprid, acid valproic, cimetidin, Diltiazem

Khi dùng cùng các thuốc cảm ứng CYP3A4, cần theo dõi đáp ứng lâm sàng của nifedipin và cân nhắc tăng liều nifedipin nếu cần thiết. Nếu tăng liều nifedipin khi dùng cùng với các thuốc cảm ứng CYP3A4, phải xem xét giảm liều nifedipin khi ngừng dùng các thuốc này. Các thuốc có thể làm giảm nồng độ nifedipin bao gồm: rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, phenobarbital. Lưu ý, Rifampicin cảm ứng mạnh CYP3A4, làm giảm đáng kể sinh khả dụng của nifedipin khi dùng cùng, dẫn tới giảm tác dụng của thuốc. Vì vậy, chống chỉ định phối hợp rifampicin và nifedipin.

12.2 Các thuốc bị ảnh hưởng bởi nifedipin

Nifedipin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp dùng đồng thời.

Thuốc chẹn beta: khi dùng đồng thời với thuốc chẹn beta, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ về nguy cơ bệnh suy tim có thể trầm trọng hơn. Bên cạnh đó, phối hợp có thể có nguy cơ hạ huyết áp quá mức, chậm nhịp tim.

Digoxin: độ thanh thải của Digoxin có thể giảm, dẫn tới tăng nồng độ digoxin huyết thanh. Cần theo dõi các triệu chứng của quá liều digoxin và giảm liều nếu cần thiết.

Quinidin: đã có ghi nhận nồng độ quinidin giảm khi dùng đồng thời với nifedipin và gia tăng sau khi ngừng nifedipin. Do vậy, cần theo dõi nồng độ quinidin (nếu có thể) và điều chỉnh liều quinidin phù hợp (nếu cần thiết) khi bắt đầu dùng hoặc ngừng nifedipin. Theo dõi huyết áp chặt chẽ và giảm liều nifedipin nếu cần thiết.

Tacrolimus: Tacrolimus chuyển hóa qua CYP3A4. Các dữ liệu công bố hiện tại cho thấy có thể cần phải theo dõi nồng độ tacrolimus và giảm liều tacrolimus khi dùng cùng nifedipin trong một số trường hợp.

Phenytoin, theophylin, thuốc giãn cơ không khử cực (như tubocurarin): Nồng độ các thuốc này có thể tăng khi dùng cùng nifedipin.

12.3 Tương tác thuốc – thức ăn

Nước ép bưởi chùm ức chế CYP3A4. Do vậy dùng đồng thời nifedipin với nước ép bưởi chùm có thể dẫn tới giảm chuyển hóa bước 1, giảm độ thanh thải, tăng nồng độ, tăng tác dụng hạ huyết áp và kéo dài thời gian tác dụng của nifedipin. Nên tránh dùng nước ép bưởi chùm khi đang dùng nifedipin.

13 Quá liều và xử trí
13.1 Triệu chứng

Các triệu chứng khi ngộ độc lượng lớn nifedipin là: Rối loạn ý thức có thể dẫn đến hôn mê, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hóa, giảm oxy huyết, sốc tim kèm phù phổi.

13.2 Xử trí

Khi quá liều nifedipin, cần áp dụng các biện pháp để loại bỏ nifedipin và duy trì chức năng tim mạch. Cân nhắc áp dụng các biện pháp để loại bỏ cả nifedipin ở ruột non để giảm thiểu tối đa hấp thu nifedipin từ hệ tiêu hóa. Lợi ích của rửa dạ dày trong xử trí quá liều nifedipin vẫn chưa chắc chắn,

Xem xét sử dụng than hoạt (50 g với người lớn, 1 g/kg với trẻ em) nếu bệnh nhân tiếp cận với cơ sở y tế trong vòng 1 tiếng từ khi uống quá liều. Sử dụng than hoạt (muộn sau khi uống quá liều) vẫn có thể có lợi ích khi quá liều nifedipin dạng bào chế giải phóng kéo dài.

Xem xét rửa dạ dày (ở người lớn) trong vòng 1 giờ nếu quá liều nghi ngờ đe dọa tính mạng.

Xem xét bổ sung thêm liều than hoạt mỗi 4 giờ và sử dụng liều đơn thuốc nhuận tràng thẩm thấu (như sorbitol, lactulose hoặc magnesi sulfat) nếu bệnh nhân quá liều một lượng lớn các dạng bào chế giải phóng kéo dài.

Trên các bệnh nhân quá liều không có triệu chứng, cần theo dõi bệnh nhân ít nhất 4 giờ sau khi uống và ít nhất 12 giờ nếu uống dạng bào chế giải phóng kéo dài.

Nifedipin không loại trừ được qua thẩm tách, tuy nhiên có thể lọc huyết tương.

Xử trí hạ huyết áp do sốc tim và giãn mạch bằng calci (10 – 20 mg dung dịch calci gluconat 10%). Nếu đáp ứng chưa đầy đủ, tiếp tục bổ sung liều calci và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ. Nếu đáp ứng vẫn chưa đầy đủ khi dùng calci, sử dụng các thuốc cường giao cảm gây co mạch như dopamin hoặc noradrenalin với liều điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân.

Xử trí chậm nhịp tim có triệu chứng bằng atropin, thuốc chủ vận beta hoặc đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu cần thiết.

Khi bổ sung dịch, cần thận trọng để tránh quá tải dịch.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


Avonza.png

Thuốc Avonza được chỉ định trong điều trị HIV. Thuốc chứa các hoạt chất gồm Tenofovir disoprosil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg và Efavirenz 400mg.một dạng phối hợp mới của ARV có nhiều ưu điểm.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất:

Tenofovir disoprosil fumarat ………………………………….300mg

Lamivudin ………………………………………………………300mg

Efavirenz ……………………………………………………….400mg

Dạng thuốc phối hợp(3 trong 1) này đã cho thấy những ưu điểm sau:

Chỉ định

Thuốc Avonza chứa các hoạt chất gồm Lamivudine 300mg, Tenofovir disoprosil fumarat 300mg và Efavirenz 400mg. Thuốc được chỉ định trong các bệnh lý sau:

– Người bệnh nhiễm HIV:

– Giảm lượng virus HIV trong cơ thể, từ đó giúp cho hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn;

– Phục hồi hệ miễn dịch, giảm cơ hội gặp phải biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh;

– Thuốc được sử dụng cho cả người bệnh nhiễm HIV đồng nhiễm viêm gan B.

– Dùng để điều trị dự phòng phơi nhiễm

 Cơ chế tác dụng

Cơ chế tác dụng của Avonra phụ thuộc vào cơ chế tác dụng của các hoạt chất thành phần. Cụ thể như sau:

– Tenofovir disoprosil fumarat: Hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược nucleoside (còn được gọi là NRTI);

– Lamivudine (3TC): Chất tương tự men sao chép ngược nucleoside và hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược nucleoside;

– Efavirenz (EFV): Thuốc hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược.

Liều dùng của thuốc Avonza

Liều dùng thuốc Avonza phụ thuộc vào tình trạng người bệnh. Cụ thể như sau:

– Thuốc Avonza điều trị người nhiễm HIV: Uống 1 viên/ngày/lần. Thuốc nên được uống trước khi đi ngủ và duy trì uống vào một giờ cố định để đạt hiệu quả điều trị cao;

– Thuốc Avonza điều trị phơi nhiễm HIV: Uống 1 viên/lần/ngày. Người bệnh cần tuân thủ uống thuốc vào một giờ trong ngày và duy trì trong 28 ngày.

– Thuốc Avonza điều trị người nhiễm HIV đang điều trị lao: Uống 1 viên/lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh cần lưu ý duy trì uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Avonza

Thuốc Avonza có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:

– Chóng mặt, khó ngủ, giảm độ tập trung… Các tác dụng phụ này thường xuất hiện trong 1 – 2 ngày đầu dùng thuốc và đỡ hơn khi điều trị từ 2 – 4 tuần;

– Mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy,rối loạn tiêu hóa… là những tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Avonza;

– Một số tác dụng không mong muốn khác như mệt mỏi, sụt cân nhanh, đau cơ, thị lực kém, đau đầu dữ dội, mắt lồi,tim đập nhanh…

-Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ trên, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Avonza

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ em cân nặng dưới 35kg;

– Phụ nữ đang mang thaitrong 3 tháng đầu của thai kỳ, và trong 3 tháng tiếp theo chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ.

– phụ nữ đang cho con búPhụ nữ bị nhiễm HIV được khuyến cáo không nên cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV.

– Người bệnh suy gan, suy thận.

– Người bệnh phản ứng với các hội chứng lupus ban đỏ,vảy nến…

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc:

Bệnh nhân nên tránh những công việc có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác:

Đây là thuốc kết hợp liều cố định bao gồm tenofovir, lamivudin, efavirenz, nên bất kỳ tương tác nào đã được xác định với từng thành phần riêng biệt trong đó đều có thể xảy ra với thuốc này.

Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tương tác liên quan đến tenofovir:

Tenofovir không được dùng cùng với adefovir dipivoxil.

Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương. Nếu dùng đồng thời với didanosin thì phải uống tenofovir trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau khi uống didanosin 1 giờ.

Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudin trong huyết tương.

Indinavir dùng đồng thời với tenofovir: Làm tăng nồng độ tenofovir và làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với lopinavir và ritonavir: Tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir và nồng độ đỉnh ritonavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với thuốc được thải chủ yếu qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc của thuốc kia do tranh chấp đường đào thải.

Các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.

Tương tác liên quan đến lamivudin:

Nồng độ zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với lamivudin.

Trimethoprim/sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của lamivudin (44%) thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC), và làm giảm độ thanh thải qua thận (30%).

Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống thuốc lúc no so với khi uống thuốc lúc đói.

Tương tác liên quan đến efavirenz:

Efavirenz có thể cạnh tranh với các thuốc cũng bị chuyển hóa bởi các isoenzym của cytochrom P450 trong đó có CYP3A4 và do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính của efavirenz và của các thuốc này.

Các thuốc kích thích enzym cytochrom P450 làm giảm nồng độ của efavirenz trong máu. Efavirenz lại hoạt động như một chất kích thích enzym và làm giảm nồng độ của các thuốc khác.

Efavirenz ức chế chuyển hóa của terfenadin, benzodiazepin (midazolam và triazolam), dễ gây các tác dụng phụ nặng. Bởi vậy chống chỉ định dùng efavirenz đồng thời với các thuốc trên.

Rượu và các thuốc hướng thần làm tăng tác dụng lên hệ thần kinh trung ương của efavirenz.

Efavirenz ức chế chuyển hoá của các alcaloid cựa lúa mạch nên làm tăng khả năng bị ức chế hô hấp. Không được dùng đồng thời các thuốc này.

Efavirenz ức chế chuyển hoá của astemizol, cisaprid, làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Chống chỉ định kết hợp efavirenz với các thuốc này.

Phenobarbital làm tăng thanh thải efavirenz do đó làm giảm nồng độ efavirenz.

Rifampicin làm giảm nồng độ efavirenz bởi vậy cần tăng liều efavirenz nếu dùng đồng thời.

Efavirenz làm giảm mạnh nồng độ rifabutin. Cần chỉnh liều của rifabutin.

Efavirenz làm giảm nồng độ và tác dụng của các thuốc tránh thai uống như ethinylestradiol. Cần dùng biện pháp tránh thai khác khi uống efavirenz,

Efavirenz làm giảm nồng độ indinavir, amprenavir, atazanavir. Cần tăng liều indinavir từ 800 mg 8 giờ một lần lên 1000 mg 8 giờ một lần nếu kết hợp với efavirenz.

Efavirenz kết hợp với ritonavir làm tăng tần suất bị tác dụng phụ (chóng mặt, buồn nôn, dị cảm), bị rối loạn xét nghiệm hoá sinh. Cần theo dõi enzym gan.

Efavirenz làm giảm nồng độ saquinavir. Không nên chỉ dùng saquinavir là thuốc ức chế protease trong trị liệu phối hợp có efavirenz.

Efavirenz làm giảm nồng độ clarithromycin. Nên chọn thuốc khác thay thế clarithromycin như azithromycin.

Nồng độ trong máu và tác dụng của warfarin có thể tăng hoặc giảm khi warfarin được dùng đồng thời với efavirenz.

Chế phẩm có cỏ ban (Hypericum perforatum) làm giảm nồng độ efavirenz xuống dưới mức có tác dụng và làm virus tăng kháng thuốc. Không nên kết hợp các chế phẩm này với efavirenz.

Ăn bưởi, uống nước bưởi cùng với uống efavirenz làm chuyển hóa thuốc bị ức chế.

Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Chú ý:

Thuốc Avonza được chỉ định trong điều trị HIV. Thuốc chứa các hoạt chất gồm Tenofovir disoprosil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg và Efavirenz 400mg. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng thuốc cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Avonza được cung cấp tại Việt Nam từ tháng 01/2019.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tài liệu tham khảo Dược Thư Quốc Gia Việt Nam)


smofkabiven-1200x1448.jpeg

Smofkabiven là một dung dịch dinh dưỡng truyền tĩnh mạch. Người được nuôi dưỡng bằng dung dịch này nên kiểm tra trước và trong quá trình truyền dịch để đảm bảo không xảy ra những tác dụng không mong muốn.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Smofkabiven Peripheral là thuốc gì và thành phần và có dạng nào?

Smofkabiven Peripheral là dung dịch nuôi dưỡng hỗn hợp được bào chế dưới dạng nhũ tương truyền tĩnh mạch.

Thuốc có cấu tạo túi ba ngăn với các vách ngăn có thể tách ra và một bao ngoài. Trong các ngăn riêng biệt có chứa các dung dịch tương ứng gồm: dung dịch glucose 13%, dung dịch acid amin  có điện giải, nhũ tương mỡ 20%. Dung dịch glucose và acid amin trong suốt, không màu hoặc hơi vàng nhạt, không vẩn. Nhũ tương mỡ có màu trắng, đồng nhất.

Smofkabiven Peripheral có hai dạng dung tích với hàm lượng các thành phần trong mỗi dạng cũng khác nhau,

Dạng 1206 ml gồm 656ml dung dịch glucose 13%, 380ml dung dịch acid amin có điện giải, 170ml nhũ tương mỡ 20%. Trong đó thuốc chứa 85g glucose khan, 38g acid amin, 6,2g ni-tơ, 34g lipid, các điện giải (30 mmol Natri, 23mmol Kali, 3,8 mmol Magnesi, 1,9mmol Calci, 9,9 mmol Phosphat, 0,03 mmol Kẽm, 3,8 mmol Sulphat, 27mmol Clorid, 79mmol Acetat cùng một số tá dược khác.

Dạng 1448 ml gồm 788 ml dung dịch glucose 13%, 456ml dung dịch acid amin có điện giải, 204ml nhũ tương mỡ 20%. Trong đó thuốc chứa 103g glucose khan, 46g acid amin, 7,4g ni-tơ, 41g lipid, các điện giải (36 mmol Natri, 28mmol Kali, 4,6 mmol Magnesi, 2,3mmol Calci, 11,9mmol Phosphat, 0,03 mmol Kẽm, 4,6mmol Sulphat, 32mmol Clorid, 96mmol Acetat cùng một số tá dược khác.

Chỉ định:

Thành phần nhũ tương mỡ trong Smofkabiven gồm dầu đậu tương, tryglicerid mạch trung bình,dầu ô liu  và  dầu cá giúp cơ thể bổ sung một lượng năng lượng năng cao cùng một số acid amin thiết yếu.

Thành phần dung dịch acid amin có điện giải cung cấp các acid amin có trong protein của thực phẩm thông dụng được sử dụng để tổng hợp các mô và tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa khác trong cơ thể. Glucose trong thuốc Smofkabiven có tác dụng giúp hỗ trợ, duy trì tình trạng dinh dưỡng bình thường của cơ thể.

Do các tác dụng trên, Smofkabiven được chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn trong tình trạng không thể bổ sung dinh dưỡng qua đường ăn được hoặc bổ sung không đủ hoặc bị chống chỉ định.

Liều dùng và cách dùng:

Trước khi sử dụng cần tháo bỏ bao ngoài, trộn lẫn các ngăn để các thành phần được pha trộn hoàn toàn vào nhau. Sau khi trộn bạn sẽ được một dung dịch có màu trắng.

Liều lượng cùng tốc độ truyền Smofkabiven tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng, khả năng thanh thải mỡ, chuyển hóa nitơ và glucose của mỗi bệnh nhân.

Liều lượng dùng khoảng từ 20ml đến 40ml Smofkabiven Peripheral cho mỗi kilogram thể trọng trong một ngày. Liều tối đa thay đổi tùy theo tình trạng lâm sàng của người bệnh và có thể thay đổi mỗi ngày. Khuyến cáo dùng tối đa mỗi ngày là 40 ml/kg thể trọng.

Không dùng thuốc Smofkabiven cho trẻ em.

Thuốc được dùng qua đường truyền tĩnh mạch  trung tâm hoặc tĩnh mạch ngoại vi.

Tốc độ truyền tối đa đối với glucose là 0,25 g/kg thể trọng mỗi giờ, đối với axit amin là 0,1 g/kg thể trọng mỗi giờ, và đối với mỡ là 0,18 g/kg thể trọng mỗi giờ.

Tốc độ truyền không nên vượt quá 3,0 ml/kg thể trọng mỗi giờ (ứng với 0,21g glucose, 0,10 g axit amin, và 0,08 g chất béo/kg thể trọng mỗi giờ).

Thời gian truyền gợi ý từ khoảng 14 đến 24 giờ.

Không sử dụng sản phẩm có bao bì bị hư hại, đổi màu.

Phần còn thừa của sản phẩm phải bỏ đi sau khi dùng lần đầu tiên.

Bảo quản thuốc trong bọc còn nguyên vẹn, ở nhiệt độ không quá 30 độ C, không đông lạnh.

Tác dụng phụ:

Smofkabiven có thể gây các tác dụng phụ trên nhiều hệ cơ quan như:

– Tim: loạn nhịp tim

– Hệ hô hấp: khó thở

– Tiêu hóa: mất cảm giác ngon miệng, nôn, buồn nôn

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: men gan trong máu tăng cao

– Mạch máu: giảm hoặc tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch do huyết khối

– Một số rối loạn khác: tăng thân nhiệt nhẹ, ớn lạnh, choáng váng, đau đầu, xanh xao, đau cổ, lưng, ngực, hông,…

– Phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng với các triệu chứng: mẩn đỏ da, mày đay, bừng mặt,…

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng:

Smofkabiven không được sử dụng nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau:

– Dị ứng với protein của cá, đậu tương, trứng, hoặc lạc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Mỡ máu rất cao

– Suy gan nặng

– Bị rối loạn đông máu  nặng

– Mắc các rối loạn về chuyển hóa axit amin.

– Suy thận nặng không điều trị bằng lọc máu hoặc thẩm phân máu.

– Sốc phản vệ.

– Tăng đường huyết không kiểm soát được

– Một bệnh lý có tăng nồng độ trong máu của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần thuốc.

– Thuộc các chống chỉ định chung cho truyền dịch như phù phổi cấp, suy tim, thừa dịch

– Tình trạng không ổn định (ví dụ như đột quỵ, sau chấn thương, mất nước nhược trương, nhiễm trùng nghiêm trọng, bệnh nhồi máu cơ tim,viêm tắc mạch máu, bệnh tiểu đường, toan chuyển hóa, và hôn mê tăng trương lực).

– Hội chứng thực bào máu (HLH).

Cần thận trọng khi sử dụng Smofkabiven cho những đối tượng như:

– Suy thận

– Phụ nữ có thai và cho con bú: hiện chưa có tài liệu hay nghiên cứu về việc sử dụng thuốc cho đối tượng này, vì vậy chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kĩ càng.

– Người có xu hướng giữ điện giải

– Bệnh nhânsuy dinh dưỡng  khi nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch những giờ đầu có thể gây ra một số biến chứng. Vì vậy khi truyền cần theo dõi bệnh nhân cũng như điều chỉnh sao cho phù hợp.

– Người có tình trạng chuyển hóa chất béo bị suy giảm như tiểu đường, viêm tụy, suy giảm chức năng gan, thiểu năng tuyến giáp, nhiễm trùng máu.

Hỏi bác sĩ về việc bổ sung yếu tố vi lượng nếu phải nuôi dưỡng qua truyền tĩnh mạch thời gian dài.

Kết quả một số xét nghiệm có thể bị sai lệch, hãy báo với nhân viên xét nghiệm hoặc bác sĩ nếu bạn đang dùng Smofkabiven hoặc mới dùng trong khoảng 5-6 giờ vừa qua.

Smofkabiven có thể gây tương tác với một số thuốc chẳng hạn Insulin, Heparin,… Trong trường hợp quá liều có thể xảy ra các tình trạng “triệu chứng quá tải mỡ” (tăng mỡ máu, sốt, nhiễm mỡ, phì đại gan, lá lách, tăng tiểu cầu, rối loạn đông máu,…), “truyền acid amin quá mức” (nôn, buồn nôn, ớn lạnh, rùng mình, toát mồ hôi, tăng thân nhiệt,…) và “ truyền glucose máu quá mức” (tăng đường huyết), khi này cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                  (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


sezstad_10mg.jpg

Thuốc Sezstad 10mg là thuốc được dùng trong các trường hợp tăng lipid trong máu, có thể dùng phối hợp với một số loại thuốc khác để tăng hiệu quả
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần

 Hoạt chất : Ezetimibe …………………………………………………….10mg

Tá dược:Lactose monohydrate, natri lauryl sulphate, povidon K30, croscarmellose natrium, magnesi stearat.

Ezetimibe là chất có tác dụng ức chế hấp thu cholesterol, có cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý khác với các thuốc dùng để hạ lipid khác. Sau khi uống thuốc, nó được hấp thu, định vị tại vi nhung mao ruột non và có tác dụng ngăn cản sự hấp thu cholesterol, làm giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan. Hiệu quả giúp giảm lượng cholesterol dự trữ ở gan, sau đó gan sẽ tăng thu nhận cholesterol từ hệ tuần hoàn theo cơ chế bù trừ, kết quả là giảm cholesterol trong máu và sự tăng thải cholesterol.

 Công dụng của thuốc

Thuốc Sezstad có tác dụng trong điều trị tăng cholesterol máu  và được chỉ định trong các trường hợp sau:

–  Tăng cholesterol trong máu nguyên phát: Đơn trị liệu: Được sử dụng để điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát nhưng không phù hợp hoặc bệnh nhân không dung nạp với thuốc nhóm statin. Điều trị phối hợp với chất có tác dụng ức chế men khử HMG – CoA (nhóm thuốc statin): Điều trị hỗ trợ kết hợp với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, nhưng không được kiểm soát tốt với đơn trị liệu thuốc nhóm statin.

–  Dùng kết hợp với nhóm thuốc nhóm statin: Thuốc có tác dụng điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình.

–  Điều trị hỗ trợ với người thực hiện chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng sitosterol máu.                   

Không sử dụng thuốc trong trường hợp sau:

–  Mẫn cảm với ezetimibe hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

–  Không dùng cho phụ nữ mang thai  và phụ nữ đang cho con bú.

–  Những bệnh nhân bị bệnh về gan tiến triển hoặc tăng transaminase( tăng men gan) huyết thanh liên tục không rõ nguyên nhân.

 Cách dùng và liều dùng thuốc

Cách dùng thuốc: Sezstad 10 được dùng bằng đường uống và có thể uống bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Khi dùng thuốc người bệnh nên có chế độ ăn phù hợp, giảm thiểu chất béo và tiếp tục chế độ ăn như thế này trong quá trình điều trị. Có thể cần phối hợp các thuốc khác nếu cần.

Liều lượng:

–  Người lớn dùng một viên mỗi ngày.

–  Đối với trẻ em từ 10 tuổi trở lên: Không cần chỉnh liều.

–  Trẻ em dưới 10 tuổi: Không có khuyến cáo dùng ezetimibe, vì hiện tại chưa có đầy đủ thông tin về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 10 tuổi.

–  Liều dùng với bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận: Không cần phải chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ hoặc suy thận.

–  Người cao tuổi cũng không cần chỉnh liều.

Lưu ý khi sử dụng khi dùng thuốc :

–  Thông báo cho bác sĩ về tình trạng bệnh lý, tình trạng dị ứng trước khi dùng thuốc.

–  Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ không nên tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.

–  Khi dùng thuốc bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, phát ban, phù mạch, đau ngực, mệt mỏi, đau khớp. Hiếm gặp hơn là gây tăng men gan hoặc viêm gan, giảm tiểu cầu, sỏi mật và bị viêm túi mật. Bạn nên thông báo cho bác sĩ khi gặp các tác dụng phụ nhẹ, còn những tác dụng phụ nghiêm trọng cần thăm khám y tế ngay.

–  Tình trạng tăng men gan liên tục, tăng lớn hơn 3 lần giới hạn bình thường đã được nhận thấy ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời ezetimibe với thuốc nhóm statin. Cho nên khi kết hợp ezetimibe với thuốc nhóm statin, cần đánh giá chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và tuân thủ đúng theo những khuyến cáo của thuốc nhóm statin.

–  Đã có báo cáo những trường hợp bệnh về cơ và ly giải cơ vân ở một số bệnh nhân sử dụng ezetimibe. Cho nên cần ngừng ngay ezetimibe, thuốc nhóm statin, hay bất kỳ thuốc dùng kết hợp nào khi bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh về cơ như có các triệu chứng bất thường ở cơ hay nồng độ creatinin phosphokinase cao hơn 10 lần giới hạn bình thường.

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc sau:

–  Cholestyramin: Việc làm giảm sự gia tăng lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp(LDL – C)  có thể bị kém hơn bởi tương tác giữa ezetimibe và cholestyramin.

–  Nhóm thuốc hạ mỡ máu fibrat: ở những bệnh nhân điều trị bằng fenofibrate và ezetimibe cùng lúc, cần lưu ý về nguy cơ gây nên bệnh về sỏi mật và viêm túi mật. Nếu nghi ngờ bị sỏi mật ở bệnh nhân dùng kết hợp ezetimibe và fenofibrat, cần kiểm tra túi mật và ngưng điều trị.

–  Ciclosporin: Cyclosporin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc ezetimibe, bệnh nhân dùng đồng thời hai thuốc này cần được theo dõi cẩn thận. Tác động này có thể tăng hơn ở những bệnh nhân suy thận nặng.

–  Các  thuốc chống đông máu: Khi dùng kết hợp ezetimibe (10mg một lần/ngày) với các thuốc chống đông không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và cả thời gian prothrombin, nhưng có thể gây tăng chỉ số INR khi dùng kết hợp ezetimibe với warfarin hoặc fluindione. Cho nên cần theo dõi chỉ số INR nếu phối hợp ezetimibe với warfarin, các thuốc chống đông khác, hoặc fluindione.

–  Khi dùng thuốc hàng ngày có thể uống cùng lúc với thuốc nhóm statin hoặc fenofibrat theo từng liều khuyến cáo của thuốc. Nhưng nếu phối hợp với thuốc hấp thu acid mật nên uống ezetimibe ít nhất trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ khi dùng thuốc hấp thu acid mật.

–  Chế độ ăn uống và tập luyện rất quan trọng cho những bệnh nhân bị tăng mỡ máu. Bạn cần kiểm soát chế độ hạn chế  chất béo chuyển hóa, tăng cường rau xanh và hoa quả. Tăng cường tập thể dục mỗi ngày tùy theo tình trạng sức khoẻ. Bạn nên kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt này trong suốt thời gian dùng thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


kazelaxat.png

Thuốc Kazelaxat được bào chế dưới dạng thuốc bột pha uống hoặc thụt tháo qua trực tràng, có thành phần chính là natri polystyren sulfonat. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng kali huyết.
Thành phần:

Hoạt chất:

Natri polystyren sulfonat…………………………………….15g

Tá dược…………………………………………vừa đủ 15,055g

(natri saccharin, vanilin)

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Kazelaxat được dùng để chữa chứng tăng kali máu.Đó là trường hợp quá nhiều kalitrong máu.Thuốc có tác dụng loại bỏ lượng kali thừa để đưa nồng độ của nó trở về mức bình thường.thuốc thường được dùng cho người có bệnh thận và người được thẩm phân.

Liều dùng:

Người lớn:

– Đường uống: Liều thường dùng là 15g/lần x 3 – 4 lần/ngày;

– Đường trực tràng: Liều thường dùng là 30g thuốc bột, pha thành hỗn dịch trong 150ml nước hoặc dung dịch dextrose 10%, thụt qua đường trực tràng;

– Trong một số trường hợp, có thể kết hợp vừa uống thuốc vừa thụt tháo qua trực tràng. Đó là khi bệnh nhân cần nhanh chóng hạ thấp nồng độ kali trong máu.

Trẻ em: Nếu trẻ không uống thuốc được, có thể dùng thuốc theo đường trực tràng:

– Liều dùng hằng ngày: 1g cho mỗi kg cân nặng;

– Khi thuốc Kazelaxat bắt đầu có tác dụng, có thể giảm liều hằng ngày xuống còn 0,5g cho mỗi kg cân nặng;

– Nên dùng thuốc vào ban đêm. Nếu dùng thuốc Kazelaxat quá liều, trẻ có thể bị táo bón  nặng.

Trẻ sơ sinh: Chỉ dùng thuốc Kazelaxat theo đường trực tràng:

– Liều hằng ngày: 0,5 – 1g cho mỗi kg cân nặng;

Nên dùng thuốc vào ban đêm. Nếu dùng thuốc Kazelaxat quá liều, trẻ có thể bị táo bón nặng.

Cách dùng:

– Kazelaxat có thể dùng đường uống hay thụt tháo qua trực tràng.

– Nếu dùng đường uống,có thể pha thuốc với một ít nước hoặc trộn thành bột nhão với mứt ngọt hay mật ông.

– Không được trộn chung với nước ép trái cây vì sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

– Nếu dùng đường uống nên ngồi thẳng khi uống thuốc để khỏi bị sặc thuốc vào phổi.

– Nếu dùng đường trực tràng,hãy cố giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ.Sau đó cần thụt tháo sạch.

Chống chỉ định:

– Không được dùng thuốc này và hãy báo cho bác sĩ biết nếu gặp phải các vấn đề sau:

– Bệnh nhân dị ứng (quá mẫn) với natri polystyren sulfonat hay các thành phần khác của thuốc. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng gồm nổi mẩn, khó thở, khó nuốt, sưng môi, họng, lưỡi hoặc mặt;

– Người bệnh có nồng độ kali trong máu thấp;

– Bệnh nhân bị tắc ruột bán phần hoặc toàn phần (bệnh tắc ruột);

– Người bệnh đang sử dụng sorbitol (chất tạo ngọt không chứa đường dùng cho thực phẩm). Việc sử dụng đồng thời Kazelaxat với sorbitol có thể gây tổn thương nặng ở ruột. Do đó, tuyệt đối không dùng sorbitol trong thời gian sử dụng thuốc Kazelaxat

Thận trọng khi dùng thuốc này:

– Có triệu chứng bệnh tim.

– Bị cao huyết áp.

– Có bệnh thận.

– Bị sưng phù tay hoặc chân.

– Trẻ sinh thiếu tháng,thiếu cân hoặc bị giảm nhu động ruột.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Hiện chưa có dữ liệu liên quan tới việc sử dụng các resin polystyrene sulphonat ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Do vậy, không khuyên dùng Kazelaxat ở phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi có sự đồng ý của bác sĩ, khi lợi ích của thuốc lớn hơn so với những rủi ro.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do tác dụng phụ của thuốc Kazelaxat là khó thở, choáng, chuột rút, nên cần thận trọng khi dùng thuốc này ở người lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:

– Không dùng chung thuốc Kazelaxat với sorbitol (đường uống hoặc đường trực tràng) vì việc sử dụng đồng thời sorbitol với polystyren sulphonat có thể gây hoại tử đại tràng;

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với các thuốc cho ion dương vì có thể làm giảm hiệu quả gắn kết kali của Kazelaxat;

– Thận trọng khi dùng chung thuốc Kazelaxat với các thuốc nhuận tràng và kháng acid cho ion dương không hấp thu. Nguyên nhân vì đã có trường hợp nhiễm kiềm cơ thể sau khi dùng đồng thời các resin trao đổi ion dương cùng với các thuốc nhuận tràng và kháng acid cho ion dương không hấp thu (như nhôm carbonat và magie hydroxyd);

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với nhôm hydroxyd vì có thể gây tắc ruột do kết khối nhôm hydroxyd khi dùng chung nhôm hydroxyd với resin;

– Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Kazelaxat với các thuốc digitalis do độc tính của digitalis trên tim có thể tăng quá mức nếu tình trạng hạ kali máu gây loạn nhịp tâm thất và phân ly nút nhĩ – thất;

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với liti vì có thể làm giảm hấp thu liti;

– Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Kazelaxat với thyroxin vì có thể làm giảm hấp thu thyroxin.

Tác dụng không mong muốn:

– Phản ứng dị ứng: Nổi mẩn, khó thở, nuốt khó, sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng;

– Nôn ra máu, đi ngoài phân đen;

– Cảm thấy mệt, yếu cơ, lú lẫn, chuột rút, thay đổi nhịp tim. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ kali trong cơ thể đang giảm thấp;

– Cảm thấy bồn chồn, chuột rút hoặc choáng ngất. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ magie hoặc canxi trong cơ thể đang giảm thấp;

– Tăng huyết áp , có triệu chứng tim, triệu chứng thận hoặc phù tay chân. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ natri trong cơ thể đang tăng cao;

– Đau bụng, đau dạ dày hoặc tắc ruột khi sử dụngthuốc Kazelaxat đường trực tràng ở trẻ em;

– Đau bụng dữ dội, ngất xỉu;

– Chán ăn;

– Buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy;

– Ho, cảm thấy khó thở,… Đây là những dấu hiệu đầu tiên của nhiễm khuẩn hô hấp nặng, có thể xảy ra do người bệnh vô tình hít sặc thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Nếu dùng quá liều Kazelaxa,sẽ xảy ra các triệu chứng sau đây:

– Cảm thấy buồn nôn hoặc lú lẫn

– Mất khả năng tập trung

– Yếu cơ và giảm phản xạ dẫn đến liệt

– Khó thở.

– Nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực.

– Chuột rút(vọp bẻ)

– Nếu có quá liều xảy ra,phải loại bỏ resin bằng cách nhuận tràng hoặc thụt tháo,do nồng độ kali,magnesi và calci trong máu.

Bảo quản:

– Đóng gói trong bao bì kín,tránh ẩm và ánh sáng,bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C.

– Không được dùng Kazelaxa đã quá hạn dùng được in trên bao bì.

– Không được tiêu hủy thuốc qua hệ thống nước thải hoặc chất thải gia dụng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


zoladex.webp

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Dạng bào chế,biệt dược

Mẫu cấy phóng thích chậm (depot) chứa trong bơm tiêm 3,6 mg: Zoladex.

Nhóm thuốc và tác dụng:

Thuốc điều trị ung thư, nhóm hormon điều trị ung thư, chủ vận hormon giải phóng gonadotropin.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Ung thư tiền liệt tuyến,ung thư vú,lạc nội mạc tử cung, giảm độ dày nội mạc tử cung,u sơ tử cung, sinh sản có trợ giúp

Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất, các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc

Thận trọng:

Trẻ em; nam giới đang có nguy cơ nghẽn tắc đường niệu tiến triển hay chèn ép tủy sống, đái tháo đường ở nam giới; phụ nữ có bệnh xương do chuyển hóa, có hội chứng,buồng trứng đa nang

Tác dụng không mong muốn:

Rất thường gặp: Suy giảm tình dục, nóng bừng mặt, tăng tiết mồ hôi, rối loạn cương, khô âm đạo, tăng kích thước tuyến vú,phản ứng nơi tiêm

Thường gặp: Suy giảm khả năng dung nạp glucose, thay đổi khí sắc,trầm cảm, dị cảm, chèn ép tủy sống, đau đầu,suy tim,nhồi ma1um cơ tim,huyết áp bất thường nổi mẩn, rụng tóc, đau xương, đau khớp, nữ hóa ở nam giới, bùng phát khối u, đau khối u, phản ứng tại vị trí tiêm, giảm mật độ xương, tăng cân.

Ít gặp: Quá mẫn, tắc nghẽn niệu quản, căng tức vú, tăng calci máu.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn,u nang buồng trứng, hội chứng tăng kích thích noãn.

Rất hiếm gặp: U tuyến yên, xuất huyết tuyến yên, loạn thần, thoái hóa,u xơ tử cung.

Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng phụ thuộc từng phác đồ và thể trạng người bệnh. Liều tham khảo: 1 depot mỗi 28 ngày.

Cách dùng: Tiêm vào mô dưới da thành bụng trước dưới rốn, không tiêm vào cơ hoặc màng bụng, không cần bơm thử để đẩy bóng khí.

Chú ý khi dùng:

Tiêm dưới da thành bụng trước.

Phụ nữ có thai: X (Mỏng nội mạc tử cung) (*), D (Ung thư vú tiến triển) (**) (FDA); D (TGA) (***).

Phụ nữ cho con bú: Thận trọng.

Không cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.

(*) Nhóm X theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật và trên người hoặc trên kinh nghiệm dùng thuốc cho phụ nữ có thai cho thấy có bất thường đối với thai nhi và nguy cơ này vượt trội lợi ích điều trị. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị có thai.

(**) Nhóm D theo phân loại của FDA: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ đối với thai nhi trên người. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể chấp nhận sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ (ví dụ trong trường hợp đe dọa tính mạng hoặc trường hợp bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn hơn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

(***) Nhóm D theo phân loại của TGA: Thuốc gây ra hoặc có thể gây ra dị tật hoặc những tổn thương không phục hồi trên thai nhi người.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

 Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất, Uptodate, Mother’ s Milk, AMH.


FLUTICASON-1200x675.jpg

Fluticasone là thuốc thuộc nhóm chống xung huyết mũi và các thuốc nhỏ mũi khác; thuốc trị hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính… Thuốc thường được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân mắc chứng hen, viêm mũi dị ứng, bệnh phổi, các bệnh về da và một số bệnh khác
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Fluticasone có thành phần và công dụng như thế nào?

Fluticasone là loại thuốc Corticosteroid dùng tại chỗ, có tên thuốc gốc là Fluticasone propionate, thường có dạng kem, thuốc xịt mũi, thuốc mỡ, thuốc bột tùy hàm lượng khác nhau.

Fluticasone có tác dụng giúp làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng , ví dụ như nghẹt mũi, ngứa và hắt hơi, sổ mũi… ngoài ra thuốc cũng có thể làm giảm các triệu chứng dị ứng ở mắt như: Ngứa mắt, chảy nước mắt… đồng thời hỗ trợ giảm tình trạng sưng viêm khác.

Cách sử dụng và liều dùng:

Cách dùng

Thuốc Fluticasone có thể dùng dạng xịt mũi, kem bôi da, hít trực tiếp…Tùy theo tình trạng mà người bệnh đang gặp phải mà có cách dùng phù hợp.

Liều dùng:

Với mỗi loại bệnh và thể trạng độ tuổi của bệnh nhân mà có những liều lượng tương ứng. Dưới đây là một số liều dùng bạn có thể tham khảo trước khi sử dụng:

Đối với người lớn:

Điều trị bệnh hen:

–  Dùng thuốc giãn phế quản: Liều ban đầu dùng 88 µg / 2 lần/ ngày. Tối đa đến 440 µg / ngày/ 2 lần;

–  Liều hít: Dùng liều khởi đầu 88-220 µg , tối đa lên đến 440 µg / ngày/ 2 lần;

–  Liều uống: Liều khởi đầu đến tôi đa 880 µg /ngày dùng 2 lần.

Điều trị bệnh viêm mũi dị ứng:

–  Liều khởi đầu: 200 µg / ngày chia đều 2 bên mũi. Có thể dùng một lần100 µg / ngày hoặc chia thành 2 liều cách nhau từ 8h sáng đến 8 giờ tối. Không dùng quá liều tối đa 400 µg / ngày;

–  Sau một thời gian, giảm liều dần về 100 µg / ngày;

Điều trị các bệnh về da bằng thuốc dạng kem:

–  Bôi lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, dùng 1-2 lần/ ngày và lưu ý đảm bảo về vấn đề vệ sinh vết thương.

Để điều trị polyp mũi:

–  Nhỏ 200 µg vào mỗi lỗ mũi, dùng 1 -2 lần/ ngày, dùng trong ít nhất từ 4 – 6 tuần.

Dùng cho trẻ em theo liều tham khảo như sau:

Thuốc dạng hít để điều trị hen:

–  Từ 4 – 16 tuổi: 50 – 100 µg /2 lần/ngày và điều chỉnh liều khi cần;

–  Trẻ dưới 4 tuổi: Không nên sử dụng.

Dùng dạng xịt mũi điều trị viêm mũi dị ứng:

–  Thiếu niên và trẻ em trên 12 tuổi:Khởi đầu 100 µg /ngày, Tùy theo khả năng thích ứng điều chỉnh có thể tăng đến 200 µg /ngày ( Tối đa không quá 200 µg ), sau đó giảm về như liều khởi đầu;

–  Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.

Thuốc dạng kem điều trị bệnh về da:

–  Bôi thuốc lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, dùng 1 – 2 lần/ngày và lưu ý với trẻ em không nên băng kín vết thương.

Tác dụng phụ khi dùng :

Khi sử dụng thuốc Fluticasone, người bệnh có thể gặp phải 1 số tác dụng không mong muốn như:

–  Thường gặp:Đau đầu , đau lưng; chảy máu mũi nhẹ; các vấn đề về kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục; đau xoang, ho, đau họng; đau nhức hoặc xuất hiện các vết đốm trắng xung quanh mũi hoặc phía trong.

–  Tác dụng phụ khác: Chảy máu mũi;thở khò khè , chảy nước mũi, hoặc có vảy xung quanh mũi; mẩn đỏ, sốt, suy nhược, đau nhức hoặc có vết đốm trắng ở miệng hoặc cổ họng; ớn lạnh, buồn nôn, nôn mửa, các triệu chứng cảm cúm; vết thương không lành lặn; đau mắt hoặc nhìn thấy vầng hào quang xung quanh ánh sáng và thị lực mờ.

Lưu ý  trước khi dùng:

Để tránh những trường hợp không mong muốn xảy ra, trước khi dùng thuốc, bạn nên lưu ý những điều bác sĩ đã khuyến cáo:

–  Khi sử dụng thuốc không nên dừng đột ngột;

–  Dung lượng lớn thuốc và bôi diện rộng, băng kín trong thời gian dài có thể gây suy tuyến thượng thận;

–  Không dùng thuốc để tra vào mắt;

–  Khi sử dụng fluticasone propionat trên vết thương nhiễm khuẩn mà không bổ sung cùng kháng sinh có thể gây nhiễm khuẩn lan rộng;

–  Báo cho bác sĩ về các loại thuốc khác đang sử dụng để có những tư vấn về tương tác thuốc.

 Phụ nữ có thai và cho con bú

Cần lưu ý sử dụng thuốc cho mẹ bầu và cho con bú trong tất cả các trường hợp để đảm bảo an toàn cả mẹ và em bé.

–  Phụ nữ mang thai: Trong trường hợp thực sự cần thiết có thể dùng khi bị bệnh về da, dùng hạn chế với liều thấp nhất. Có thể dùng cho bệnh nhân bị hen vì hen gây thiếu oxy và ảnh hưởng nguy hiểm cho bào thai nhưng lưu ý về liều lượng.

–  Mẹ cho con bú: Cân nhắc trước khi dùng, không bôi lên bầu ngực mẹ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)



Vinh danh nỗ lực của tập thể y bác sĩ – Nâng tầm vị thế y tế Việt Nam.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh được cấp chứng nhận ICARe-HF quốc tế về chất lượng điều trị bệnh suy tim- Ảnh 1.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh, một trong những bệnh viện trọng điểm tại TP. Thủ Đức, TP.HCM, vừa đón nhận chứng nhận ICARe-HF quốc tế do Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC) cấp, khẳng định bệnh viện đã đạt chuẩn cao về chất lượng điều trị bệnh suy tim. Đây không chỉ là cột mốc ý nghĩa đối với riêng bệnh viện mà còn là dấu hiệu tích cực cho thấy ngành y tế Việt Nam đang ngày càng tiệm cận các chuẩn mực y học quốc tế trong điều trị các bệnh tim mạch mạn tính.

ICARe-HF – Chuẩn mực toàn cầu trong điều trị suy tim

ICARe-HF là viết tắt của chương trình Đánh giá và Giảm ứ huyết trong suy tim (International Congestion Assessment and Reduction Programme – Heart Failure) – một sáng kiến do Hiệp hội Tim mạch Châu Âu khởi xướng, nhằm xây dựng một hệ thống đánh giá và cải tiến chất lượng điều trị bệnh nhân suy tim dựa trên các tiêu chí chặt chẽ về lâm sàng, tổ chức, nhân lực và hiệu quả điều trị.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh được cấp chứng nhận ICARe-HF quốc tế về chất lượng điều trị bệnh suy tim- Ảnh 2.

Việc đạt được chứng nhận ICARe-HF không đơn thuần là kết quả của một đợt kiểm tra hay đánh giá ngắn hạn, mà là minh chứng cho một quá trình dài thực hành y khoa chính xác, lấy người bệnh làm trung tâm, ứng dụng các phương pháp điều trị hiện đại, và liên tục cập nhật theo các khuyến cáo mới nhất từ châu Âu.

Theo đó, để được cấp chứng nhận này, các trung tâm điều trị phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe như:

Có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa tim mạch được đào tạo bài bản và thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn theo chuẩn ESC. Thực hiện quy trình chăm sóc bệnh nhân suy tim bài bản, cá thể hóa phác đồ điều trị dựa trên đặc điểm bệnh lý từng người. Theo dõi sát sao hiệu quả điều trị qua các chỉ số lâm sàng và chất lượng sống của người bệnh. Có cơ chế phối hợp đa chuyên khoa và mạng lưới chăm sóc hậu điều trị hiệu quả.

Vị thế mới của Bệnh viện Lê Văn Thịnh trên bản đồ y tế quốc tế

Với chứng nhận ICARe-HF, Bệnh viện Lê Văn Thịnh trở thành một trong số ít trung tâm y tế tại Việt Nam đạt được danh hiệu danh giá này. Điều đó không chỉ khẳng định năng lực chuyên môn của bệnh viện mà còn nâng cao vị thế của đơn vị trên bản đồ y tế quốc tế, nhất là trong lĩnh vực điều trị bệnh tim mạch – một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam hiện nay.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh được cấp chứng nhận ICARe-HF quốc tế về chất lượng điều trị bệnh suy tim- Ảnh 3.

Phát biểu về sự kiện này, ThS.BSCKII Lê Hồng Tuấn – Trưởng khoa Tim mạch Lão học, chia sẻ:

“Chúng tôi tự hào vì những nỗ lực thầm lặng suốt nhiều năm qua đã được ghi nhận bằng một chứng nhận uy tín toàn cầu. Đây là kết quả của sự phối hợp chặt chẽ giữa các y bác sĩ trong khoa và các phòng ban liên quan, dưới sự hỗ trợ mạnh mẽ của Ban Giám đốc bệnh viện. Quan trọng hơn, đây là cam kết với người bệnh rằng chúng tôi luôn đặt chất lượng điều trị và sự an toàn của họ lên hàng đầu.”

Hành trình nỗ lực không ngừng vì người bệnh

Trong những năm gần đây, khoa Tim mạch Lão học – Bệnh viện Lê Văn Thịnh – đã không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, đẩy mạnh các hoạt động đào tạo liên tục, xây dựng phác đồ điều trị riêng biệt cho từng nhóm bệnh nhân suy tim (nhất là nhóm người cao tuổi và người có bệnh lý đi kèm), ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại như siêu âm tim chuyên sâu, điện tim 24 giờ (Holter ECG), và điều chỉnh thuốc theo dõi sát với tình trạng ứ huyết của bệnh nhân.

Bên cạnh đó, bệnh viện còn triển khai các chương trình quản lý suy tim mạn tính ngoài viện, hỗ trợ tư vấn dinh dưỡng, tập luyện và tuân thủ điều trị – giúp giảm đáng kể tỷ lệ tái nhập viện, cải thiện chất lượng sống và tăng thời gian sống khỏe cho bệnh nhân.

Sự đồng hành của đội ngũ điều dưỡng, dược sĩ lâm sàng, nhân viên công tác xã hội… trong suốt quá trình chăm sóc người bệnh là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong việc đạt được chứng nhận ICARe-HF lần này.

Bệnh nhân là trung tâm của mọi hoạt động y tế

“Chúng tôi luôn tâm niệm rằng mỗi ca bệnh không chỉ là một chỉ số, một kết quả xét nghiệm, mà là một con người – một câu chuyện. Vì vậy, mọi phác đồ điều trị đều được cá nhân hóa tối đa, gắn với nhu cầu và điều kiện sống thực tế của từng bệnh nhân,” bác sĩ Lê Hồng Tuấn nhấn mạnh.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh hiện đang là điểm đến tin cậy cho hàng ngàn bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, không chỉ tại TP.Thủ Đức mà còn từ các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh. Việc đạt chứng nhận ICARe-HF giúp người dân yên tâm hơn khi được chăm sóc ngay tại địa phương, thay vì phải lên tuyến cuối.

Cam kết phát triển bền vững và không ngừng nâng cao chất lượng

BSCKII Trần Văn Khanh – Giám đốc bệnh viện Lê Văn Thịnh khẳng định: Đạt được ICARe-HF không phải là đích đến, mà là bước khởi đầu cho một chặng đường mới, với những mục tiêu cao hơn trong việc cải tiến quy trình điều trị, cập nhật công nghệ mới và mở rộng hệ thống chăm sóc toàn diện cho người bệnh tim mạch.

Song song đó, bệnh viện sẽ tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng cường hợp tác quốc tế và mở rộng các chương trình nghiên cứu lâm sàng nhằm góp phần phát triển nền y học Việt Nam theo hướng hiện đại, hiệu quả và nhân văn.

Bệnh viện xin gửi lời tri ân sâu sắc đến toàn thể đội ngũ nhân viên y tế, đặc biệt là khoa Tim mạch Lão học – những người luôn thầm lặng cống hiến, vượt qua khó khăn, không ngừng học hỏi và đổi mới để nâng cao chất lượng điều trị. Sự cống hiến của các anh chị chính là nền tảng để bệnh viện chinh phục những đỉnh cao mới.

Đây là thành quả xứng đáng cho những nỗ lực bền bỉ, đồng thời là cam kết mạnh mẽ của bệnh viện trong hành trình chăm sóc sức khỏe nhân dân một cách toàn diện và chất lượng nhất.

Đăng tin: Bộ phận truyền thông
Kiểm duyệt: Phòng Công tác xã hội
Ngày đăng: Thứ sáu, ngày 09/05/2025 – 11:00AM, tại BVLVT
Nguồn tin: Báo Thanh niên Việt, https://thanhnienviet.vn/benh-vien-le-van-thinh-duoc-cap-chung-nhan-icare-hf-quoc-te-ve-chat-luong-dieu-tri-benh-suy-tim-209250509110059187.htm
Tác giả: Tấn Tài


Hàng loạt số điện thoại mạo danh ngân hàng, công an và điện lực đang rầm rộ gọi điện cho người dân với kịch bản lừa đảo tinh vi.

Tình trạng lừa đảo qua điện thoại vẫn đang diễn biến phức tạp và ngày càng tinh vi hơn, gây thiệt hại không nhỏ về tài sản và thông tin cá nhân cho người dân. Trước thực trạng này, Công an đã liệt kê những số điện thoại mà người dân cần cẩn trọng, không nên nghe máy hoặc gọi lại để tránh bị lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.
Theo đó, các số điện thoại được các đối tượng sử dụng để mạo danh nhân viên ngân hàng (mà chủ yếu là Vietcombank) gồm các số điện thoại sau:
– 0236.688.8766
– 0248.886.0469
– 02888.865.154
– 1900.355.561
Các đối tượng này thường gọi điện giả danh là nhân viên ngân hàng, thông báo tài khoản của khách hàng có dấu hiệu bất thường, bị khóa hoặc liên quan đến hoạt động rửa tiền. Sau đó, chúng yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản, mã OTP hoặc tải về các ứng dụng giả mạo để chiếm đoạt tiền.
Công an nêu
Ảnh minh họa: Số điện thoại tự động tư vấn mở thẻ tín dụng của Vietcombank – Nguồn ảnh: Sưu tầm
Trong đó, gần đây nhất xuất hiện đầu số 02886.895.963 với cuộc gọi tự động tư vấn đủ điều kiện phát hành thẻ tín dụng và làm theo hướng dẫn với thoại tự động: “Chúc mừng quý khách đã đủ điều kiện phát hành thẻ tín dụng tại ngân hàng. Nếu khách hàng có nhu cầu, nhấn phím 1 hoặc nhấn phím 0 để gặp tổng đài viên”. Sau khi thực hiện theo hướng dẫn, các đối tượng sẽ ngắt cuộc gọi và gọi lại, tự nhận là nhân viên của ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân, thông tin bảo mật của dịch vụ ngân hàng để làm thẻ tín dụng.
Ngoài ra, người dân cũng cần chú ý đến một số số điện thoại thường xuyên có dấu hiệu mạo danh lực lượng Công an hoặc nhân viên điện lực, nhân viên thuế để yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân, thông tin tài khoản hoặc tinh vi hơn là cài app thanh toán tiền điện và tiền thuế. Sau khi thao tác trên app liên quan đến mã OTP, bọn chúng sẽ chiếm toàn quyền sử dụng điện thoại, tài khoản ngân hàng và chiếm đoạt tài sản của người dân. Một số số điện thoại cần chú ý
Mạo danh cán bộ công an, điều tra viên:
– 0833.109.259
– 0853.975.728
Chiêu trò thường thấy là gọi điện báo người nghe có liên quan đến một vụ án, đang bị điều tra và yêu cầu chuyển tiền để phục vụ công tác xác minh, điều tra hoặc “đóng phí bảo lãnh”.
Mạo danh nhân viên điện lực:
– 0889.050.231
– 0917.896.904
Công an nêu

Ảnh minh họa

Các đối tượng lừa đảo sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp một số thông tin, từ đó chiếm đoạt tiền trong thẻ của khách hàng. Các thông tin chúng yêu cầu cung cấp thường bao gồm:
– Thông tin thẻ: Hình ảnh thẻ; dãy số in trên thẻ; tên trên thẻ; màn hình hiển thị số thẻ đầy đủ trong dịch vụ ngân hàng số…;
– Mã OTP được gửi tới số điện thoại của Khách hàng.
– Các đối tượng lừa đảo cũng có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin số tài khoản, thông tin cá nhân (CCCD, hình ảnh sinh trắc học…), thông tin bảo mật dịch vụ (mật khẩu, OTP …) để đăng nhập ứng dụng ngân hàng và chiếm đoạt tài sản của khách hàng.
– Các đối tượng lừa đảo yêu cầu khách hàng chuyển tiền đến tài khoản của chúng hoặc một tài khoản khác với mục đích “nâng điểm tín dụng để có đủ điều kiện phát hành thẻ”, từ đó chiếm đoạt tiền của khách hàng.

Những đầu số cần cảnh giác tránh bị lừa

– Các cuộc gọi ghi nhận xuất phát từ nhiều đầu số, tuy nhiên phổ biến trong thời gian gần đây là đầu số +882 và +60. Các bạn lưu ý khi nghe cuộc gọi đến từ các đầu số này tài khoản sẽ không bị trừ tiền, mà chỉ mất tiền khi cung cấp thông tin tài khoản cá nhân hoặc chủ động chuyển tiền cho đối tượng lừa đảo.
– Tình trạng spam cuộc gọi, lừa đảo qua cuộc gọi hay tin nhắn không phải là hiện tượng mới, nhưng gần đầy đầu số điện thoại lừa đảo tăng rất nhiều và chiêu trò ngày càng tinh vi, khiến người dùng hoang mang. Hãy cảnh giác khi bạn nhận được cuộc gọi, tin nhắn từ những số dưới đây:
  • Đầu số lừa đảo quốc tế: +224, +232, +252, +231, +247, +375, +381, +371, +563, +255, +370, +900…
  • Các số điện thoại quốc tế có dấu hiệu lừa đảo: +22375260052, +22382271520, +8919008198, +22379262886, +4422222202…
  • Các đầu số lừa đảo ở Việt Nam: +024, +028, +1900
  • Hoặc số: 6781, 6768, 7775, 8781, 7777, 8700, 8125, 7769, 6716, 8791, 7786, 8774…

Công an khuyến cáo:

Người dân cần tỉnh táo và tuyệt đối không làm theo hướng dẫn của các đối tượng gọi từ các đầu số trên để tránh mất mát tài sản và thông tin cá nhân, cụ thể:
– Tuyệt đối không cung cấp thông tin cá nhân như số CCCD, số tài khoản, mật khẩu, mã OTP… qua điện thoại, kể cả khi người gọi tự xưng là cán bộ công an, ngân hàng hay bất kỳ tổ chức nào.
– Không làm theo hướng dẫn của các cuộc gọi nghi vấn, đặc biệt là yêu cầu cài đặt ứng dụng lạ, đăng nhập tài khoản ngân hàng hay chuyển tiền đến tài khoản không rõ ràng.
– Luôn kiểm tra kỹ thông tin với cơ quan chức năng hoặc liên hệ tổng đài chính thức của ngân hàng trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch nào.
– Thông báo ngay cho cơ quan công an khi nhận được cuộc gọi nghi ngờ lừa đảo hoặc có hành vi đe dọa, ép buộc.
– Chia sẻ thông tin cảnh báo này đến người thân, bạn bè, đặc biệt là người lớn tuổi, người không am hiểu công nghệ, những đối tượng dễ bị lừa đảo nhất.
– Hãy luôn nâng cao cảnh giác, không để “sập bẫy” của các đối tượng lừa đảo đang ngày càng sử dụng các thủ đoạn tinh vi. Việc chủ động bảo vệ thông tin cá nhân chính là bước đầu tiên để bảo vệ tài sản và an toàn của chính bạn.
Đăng tin: BỘ PHẬN TRUYỀN THÔNG – PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngày đăng: 05/05/2025, 9h00 AM, tại BV Lê Văn Thịnh
Nguồn tin: Sưu tầm


Thứ bảy, 26/04/2025 – 09:10AM, tại huyện Gò Dầu, tỉnh Tâu Ninh.
Nhân kỷ niệm 50 năm Giải phóng miền Nam–thống nhất đất nước (30/4/1975–30/4/2025) và Quốc tế Lao động 1/5/2025, sáng 26/4/2025, tại Trung tâm y tế xã Thanh Phước huyện Gò Dầu (Tây Ninh) diễn ra chương trình “Khám chữa bệnh – Trao yêu thương” do huyện Gò Dầu, Sở Y tế Tây Ninh và bốn đơn vị bệnh viện: An Bình, Lê Văn Việt, Lê Văn Thịnh, Thủ Đức phối hợp tổ chức.
Đại diện Tổ chức Loãng xương Thế giới (IOF) trao chứng nhận chuẩn Bạc mô hình quản lý gãy xương do loãng xương cho ban lãnh đạo Bệnh viện Thống Nhất (TP HCM).
Chương trình hướng đến khám tầm soát bệnh lý phổ biến, phát thuốc miễn phí và tặng 500 phần quà cho hộ chính sách, hộ nghèo, người khuyết tật và người cao tuổi neo đơn quà tặng, thuốc được các bệnh viện đồng vận động; đồng thời khám 200 trẻ em, trao quà thiếu nhi do Công ty TNHH AVIATEK tài trợ. Trong ngày, 500 lượt người lớn được khám tổng quát, siêu âm, điện tim, xét nghiệm cơ bản, 200 trẻ em được khám phát triển thể chất và tiêm nhắc, cùng truyền thông chính sách BHXH, BHYT và Luật Khám chữa bệnh mới. Chương trình không chỉ mang lại lợi ích sức khỏe tức thời mà còn thắt chặt tinh thần tương thân tương ái, “uống nước nhớ nguồn” và đền ơn đáp nghĩa, làm tiền đề cho các hoạt động an sinh xã hội bền vững tại vùng biên giới.
Tương Thân Tương Ái Nơi Biên Giới: Ngày Hội Khám Chữa Bệnh Miễn Phí Tại Gò Dầu- Ảnh 2.
BSCK2 Trần Văn Khanh, Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Thịnh, cho biết đơn vị đã rút kinh nghiệm từ nhiều chuyến khám từ thiện ở các tỉnh như Cà Mau, Bình Định, Phú Yên… để tổ chức ở Gò Dầu một cách chặt chẽ và chuyên nghiệp hơn. Ông Khanh nhấn mạnh: “Chúng tôi chú trọng phân luồng, ghi chẩn đoán ban đầu ngay khi bà con đến, áp dụng quy trình khám – xét nghiệm – phác đồ điều trị nhanh gọn. Mỗi bệnh nhân về tay đều được ít nhất một liệu trình thuốc ban đầu và hướng dẫn tự chăm sóc tại nhà. Điều quan trọng là phải để người dân hiểu rõ tình trạng bệnh và cách phòng ngừa tái phát.” Ông cũng chia sẻ: “Khám từ thiện không chỉ là khám chữa mà còn giáo dục y đức cho đội ngũ y bác sĩ, giúp các bác sĩ trẻ rèn luyện kỹ năng giao tiếp với người bệnh, nâng cao chất lượng phục vụ.”.
Tương Thân Tương Ái Nơi Biên Giới: Ngày Hội Khám Chữa Bệnh Miễn Phí Tại Gò Dầu- Ảnh 3.
BS Trần Văn Khanh cũng dành lời khen cho sự hỗ trợ của chính quyền địa phương: “Sự phối hợp của UBND huyện Gò Dầu, Hội Chữ thập đỏ và Đoàn Thanh niên đã giúp chương trình diễn ra an toàn, trật tự. Đặc biệt, khâu phát quà và tư vấn pháp luật y tế được tổ chức chu đáo, góp phần lan tỏa thông tin BHXH, BHYT đến tận vùng sâu.” Theo BS Khanh, kết quả thu về không chỉ là con số lượt khám (hơn 500 lượt) mà còn là niềm tin, tình cảm của người dân với đội ngũ y tế.
Tương Thân Tương Ái Nơi Biên Giới: Ngày Hội Khám Chữa Bệnh Miễn Phí Tại Gò Dầu- Ảnh 4.
Cùng ngày, BSCK2 Hồ Hải Trường Giang, Giám đốc Bệnh viện An Bình, nhìn nhận việc đưa hoạt động khám chữa về vùng biên giới đã giải quyết được nhiều khó khăn vì việc tham gia BHYT vẫn chưa phổ biến, hệ thống y tế tuyến xã còn thiếu thốn trang thiết bị. Ông Trường Giang chia sẻ: “Chúng tôi mang theo máy siêu âm, máy điện tim, máy xét nghiệm nhanh; những trang thiết bị này ở tuyến huyện thường không có, giúp phát hiện sớm các bệnh tim mạch, đái tháo đường và bệnh lý cơ xương khớp.” Ông cũng cho biết Bệnh viện An Bình đã tổ chức nhiều khóa tập huấn cho cán bộ y tế địa phương ngay trước ngày khám; nhờ vậy, sau khi đoàn rời đi, cán bộ xã vẫn tiếp tục thực hiện được các bước đo huyết áp, lấy máu xét nghiệm nhanh và đánh giá kết quả ban đầu.
Tương Thân Tương Ái Nơi Biên Giới: Ngày Hội Khám Chữa Bệnh Miễn Phí Tại Gò Dầu- Ảnh 5.
BS Trường Giang đặc biệt nhấn mạnh vai trò của việc truyền thông pháp luật y tế: “Nhiều bà con chưa nắm quyền lợi BHXH, BHYT, còn hạn chế trong thủ tục khám chữa. Qua phát tờ rơi và buổi tọa đàm ngắn, chúng tôi hướng dẫn tận tình từ đăng ký thẻ, thanh toán bảo hiểm đến khi lấy thuốc tại nhà thuốc tuyến huyện. Việc này giúp họ an tâm điều trị dài hạn.”
Sự kiện tại Gò Dầu đã thu hút hơn 700 lượt người, bao gồm 500 người lớn và 200 trẻ em đến khám, cũng như hơn 500 hộ nhận quà. Đoàn đã phát 500 bộ thuốc đơn giản và 400 tờ rơi hướng dẫn y tế, bảo hiểm; đồng thời ghi nhận gần 100 trường hợp tăng huyết áp mới, 40 trường hợp đái tháo đường mới và phát hiện 15 ca bất thường tim mạch cần theo dõi chuyên sâu. Những con số này phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe còn rất lớn ở vùng biên giới.
Tương Thân Tương Ái Nơi Biên Giới: Ngày Hội Khám Chữa Bệnh Miễn Phí Tại Gò Dầu- Ảnh 6.
Cán bộ y tế địa phương bày tỏ hy vọng sẽ được tiếp tục phối hợp với các bệnh viện để tổ chức định kỳ hoạt động khám – phát thuốc và truyền thông an sinh xã hội. Theo BSCK2 Trần Văn Khanh, các đơn vị đang lên kế hoạch duy trì chuỗi chương trình khám tại ít nhất ba huyện biên giới khác của Tây Ninh trong năm 2025, với mục tiêu nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cơ bản cho người dân và giảm dần khoảng cách giữa các tuyến y tế.
Chương trình “Khám chữa bệnh – Trao yêu thương” tại Gò Dầu là minh chứng cho tinh thần đoàn kết “tương thân tương ái” giữa y bác sĩ và nhân dân biên giới, đồng thời là bước khởi đầu quan trọng trong hành trình phát triển y tế cộng đồng, góp phần bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng sống cho người dân vùng sâu, vùng xa.
Thay mặt ban tổ chức chương trình chân thành cảm ơn Quý mạnh thường quân, Cty TNHH AVIATEK, Lãnh đạo các đơn vị tại thành phố Hồ Chí Minh và Sở Y tế tỉnh Tây Ninh, Lãnh đạo địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ chương trình thiện nguyện thành công tốt đẹp.
Nguồn tin: PHÒNG CÔNG TÁC XÃ HỘI – BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Đăng tin: BỘ PHẬN TRUYỀN THÔNG
Liên hệ: 1900633878 bấm số nội bộ 2101
Tác giả: Tấn Tài – Trần Châu.

Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group