lantus-1200x824.png

Thuốc tiêm Lantus Solostar: Thuộc nhóm thuốc chống đái tháo đường,Insulin và các chất tương đồng dạng tiêm có tác dụng kéo dài.Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm trong suốt,không màu.

Thuốc tiêm Lantus Solostar được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường ở người trưởng thành,thiếu niên và trẻ em trên 6 tuổi

 Thành phần:

Hoạt chất: 1ml dung dịch chứa 100 đơn vị hoạt chất insulin glargin.

Tá dược: chlorid kẽm, m-cresol,glycerol, acid hydrochloric,natri hydroxid,và nước pha tiêm

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Chỉ định:

Lantus Solostar được dùng để làm giảm lượng đường cao trong máu ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị bệnh đái tháo đường khi cần điều trị bằng insulin. Đái tháo đường là bệnh mà cơ thể không sản xuất đủ insulin để kiểm soát nồng độ đường trong máu.

Liều dùng,Cách dùng:

Liều dùng:
Dựa trên lối sống, kết quả xét nghiệm đường huyết và việc sử dụng insulin trước đó của bạn, bác sĩ sẽ:
Xác định mỗi ngày bạn cần bao nhiêu Lantus và dùng vào lúc nào,
Cho bạn biết khi nào cần kiểm tra nồng độ đường huyết và có cần xét nghiệm nước tiểu hay không,
Cho bạn biết khi nào cần tiêm Lantus liều cao hơn hoặc thấp hơn,
Lantus Solostar  là một insulin tác dụng dài. Bác sĩ có thể sẽ bảo bạn dùng nó phối hợp với một insulin tác dụng ngắn hoặc thuốc viên chống đái tháo đường.
Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết. Bạn cần biết những yếu tố này để có thể phản ứng thích hợp với những thay đổi nồng độ đường huyết và ngăn chặn nó tăng quá cao hoặc hạ quá thấp. Xin xem thêm thông tin trong phần đóng khung ở cuối tờ hướng dẫn này.
Mỗi ngày bạn cần tiêm một mũi Lantus Solostar vào một giờ nhất định, ở trẻ em, chỉ có nghiên cứu tiêm thuốc vào buổi tối.
Cách dùng:
Lantus Solostar được tiêm dưới da. KHÔNG ĐƯỢC tiêm Lantus Solostar vào tĩnh mạch vì tác dụng của thuốc sẽ bị thay đổi và có thể gây hạ đường huyết.
Thuốc được tiêm dưới da.Bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân tiêm thuốc ở vùng da nào cho thích hợp.Mỗi lần tiêm cần thay đổi vị trí tiêm trên vùng da đã chọn
Lantus Solostar là bút tiêm nạp sẵn chứa insulin glargin dùng hết rồi bỏ.
Nên đọc kỹ “Hướng dẫn sử dụng Lantus Solostar” trong tờ hướng dẫn này. Bút tiêm phải được sử dụng đúng như mô tả trong Hướng dẫn sử dụng.
Phải gắn một kim tiêm mới trước mội lần tiêm. Chỉ sử dụng loại kim tiêm tương thích với Lantus Solostar (xem “Hướng dẫn sử dụng Lantus Solostar “).
Phải làm test an toàn trước mỗi lần tiêm.
Trước khi dùng bút tiêm, cần xem kỹ ngăn chứa thuốc. Nếu thấy có những hạt lợn cợn thì không nên dùng bút tiêm. Chỉ sử dụng Lantus Solostar nếu dung dịch thuốc trong, không màu và giống như nước. Không lắc hoặc trộn chung thuốc trước khi dùng.
Để đề phòng lây truyền bệnh nhiễm khuẩn, mỗi bút tiêm chỉ được sử dụng cho một bệnh nhân.
Phải bảo đảm rằng insulin không bị vấy nhiễm cồn hay thuốc sát khuẩn khác, hoặc những chất khác.
Phải luôn luôn dùng một bút tiêm mới nếu bạn để ý thấy việc kiểm soát đường huyết diễn biến xấu ngoài dự kiến. Nếu nghi rằng có trục trặc khi sử dụng Lantus Solostar, bạn nên hỏi lại bác sĩ.
Không được nạp lại thuốc vào bút tiêm rỗng mà phải hủy bỏ đúng cách.
Không được dùng bút tiêm  Lantus Solostar nếu nó bị hư hỏng hoặc hoạt động không đạt yêu cầu, mà phải hủy đi và dùng một bút tiêm mới.

Chống chỉ định:

Không được dùng Lantus Solostar:
Nếu bạn bị dị ứng (tăng mẫn cảm) với insulin glargin hoặc với bất cứ thành phần nào khác của Lantus.

Thận trọng:

Tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn về liều dùng, cách theo dõi (xét nghiệm máu và nước tiểu), chế độ ăn, và hoạt động thể lực (lao động chân tay và tập thể dục), kỹ thuật tiêm, mà bác sĩ đã dặn.
Những nhóm bệnh nhân đặc biệt
Có ít kinh nghiệm về việc sử dụng Lantus Solostar ở trẻ em dưới 6 tuổi và bệnh nhân có chức năng gan và thận không tốt.
Khi ra nước ngoài
Trước khi đi, nên hỏi ý kiến bác sĩ. Bạn cần nói chuyện về:
Khả năng kiếm được loại insulin đang dùng ở nước đến thăm.
Nguồn cung ứng insulin, bơm tiêm, v.v…
Cất giữ insulin đúng cách trong khi đi xa.
Ấn định giờ ăn và giờ tiêm thuốc trong khi đi.
Những ảnh hưởng có thể có của việc thay đổi múi giờ.
Những nguy cơ sức khỏe mới có thể gặp ở nước đến thăm.
Những gì phải làm trong các tình huống khẩn cấp khi thấy không khỏe hoặc bị bệnh.
Đau ốm và chấn thương
Trong những tình huống sau đây, việc điều trị đái tháo đường phải thật cẩn thận:
Khi bị ốm hoặc chấn thương nặng, đường huyết của bạn có thể tăng cao (tăng đường huyết).
Nếu bạn ăn uống không đầy đủ, đường huyết có thể giảm quá thấp (hạ đường huyết). Trong đa số trường hợp, bạn sẽ cần đến bác sĩ. Cần bảo đảm là phải liên hệ sớm với bác sĩ.
Nếu bạn bị đái tháo đường týp 1 (đái tháo đường lệ thuộc Insulin), đừng ngưng dùng insulin và hãy ăn đủ carbohydrat. Luôn luôn phải báo cho người đang chăm sóc hoặc điều trị bạn biết rằng bạn cần insulin.

Tác dụng phụ:

Như tất cả các thuốc khác, Lantus Solostar thể gây ra tác dụng phụ, nhưng không phải ai cũng có.
Hạ đường huyết (mức đường huyết thấp) có thể rất nghiêm trọng
Nếu mức đường huyết giảm quá nhiều, bạn có thể bị mất tri giác. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể gây hư tổn nâo và có thể đe dọa tính mạng. Nếu có triệu chứng đường huyết thấp, hãy hành động để tăng nồng độ đường trong máu ngay lập tức.
Nếu bạn có những triệu chứng sau đây, hãy liên hệ với bác sĩ ngay: phản ứng lan rộng trên da (nổi mẩn và ngứa toàn thân), da và niêm mạc phù nề nặng (phù mạch), khó thở, tụt huyết áp kèm tim đập nhanh và vã mồ hôi. Đây có thể là các triệu chứng của phản ứng dị ứng nặng với insulin và có thể đe dọa tính mạng.
Các tác dụng phụ rất hay gặp (xảy ra ở > 1/10 số bệnh nhân)
Hạ đường huyết
Như tất cả các liệu pháp insulin, tác dụng phụ thường gặp nhất là hạ đường huyết. Hạ đường huyết nghĩa là không có đủ đường trong máu. Xem thêm các thông tin về tác dụng phụ của hạ đường huyết và tăng đường huyết trong phần đóng khung ở cuối tờ hướng dẫn này.
Các tác dụng phụ hay gặp (xảy ra ở > 1/100 nhưng < 1/10 số bệnh nhân)
Loạn dưỡng mỡ:
Nếu tiêm insulin quá thường xuyên ở cùng một vị trí trên da, mô mỡ dưới da ở vùng này có thể bị teo hoặc dày lên (còn gọi là loạn dưỡng mỡ). Dày mô mở xảy ra ở 1 – 2% số bệnh nhân, còn teo mô mỡ ít xảy ra hơn. Insulin tiêm vào vùng này sẽ kém tác dụng. Thay đổi vị trí ở mỗi lần tiêm có thể giúp đề phòng những thay đổi này ở da.
Phản ứng da và dị ứng:
Khoảng 3 – 4% số bệnh nhân có thể có các phản ứng tại chỗ tiêm (ví dụ đỏ, đau nhức chỗ tiêm, ngứa, nổi dát, sưng hoặc viêm). Phản ứng cũng có thể lan rộng chung quanh chỗ tiêm. Phần lớn các phản ứng nhẹ với insulin thường tự khỏi trong vòng vài ngày đến vài tuần.
Các tác dụng phụ hiếm gặp (xảy ra ở > 1/10.000 nhưng < 1/1.000 số bệnh nhân)
Phản ứng dị ứng nặng với insulin
Các triệu chứng kết hợp có thể gồm các phản ứng lan rộng trên da (nổi mẩn và ngứa toàn thân), da và niêm mạc phù nề nặng (phù mạch), khó thở, tụt huyết áp kèm tim đập nhanh và vã mồ hôi. Đây có thể là các triệu chứng của phản ứng dị ứng nặng với insulin và có thể đe dọa tính mạng.
Phản ứng ở mắt:
Một sự thay đổi rõ rệt (cải thiện hoặc diễn biến xấu hơn) trong việc kiểm soát nồng độ đường huyết có thể tạm thời gây rối loạn thị giác. Nếu bạn có bệnh võng mạc tăng sinh (một bệnh mắt có liên quan với đái tháo đường) thì các cơn hạ đường huyết nặng có thể gây mất thị lực tạm thời.
Các tác dụng phụ khác gồm có:
Điều trị insulin có thể làm cho cơ thể sản xuất ra kháng thể kháng-insulin (chất chống lại insulin). Điều này hiếm khi cần phải thay đổi liều lượng insulin.
Trong một số hiếm trường hợp, điều trị insulin cũng có thẻ gây giữ nước tạm thời trong cơ thể, gây phù ở cẳng chân và cổ chân.
Trong một số trường hợp rất hiếm, có thể xảy ra rối loạn vị giác và đau cơ.
Bệnh nhân trẻ em
Nói chung, các tác dụng phụ ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở xuống tương tự như tác dụng phụ ở người lớn. Các phản ứng tại chỗ tiêm và phản ứng trên da ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở xuống được báo cáo tương đối nhiều hơn so với bệnh nhân người lớn.
Hiện không có số liệu nghiên cứu lâm sàng về độ an toàn ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào được nêu trên đây hoặc bất kỳ một tác dụng không mong muốn hoặc ngoài dự kiến khác. Để đề phòng những phản ứng nghiêm trọng, hãy báo ngay cho bác sĩ biết nếu có tác dụng phụ nặng, xảy ra đột ngột, và nhanh chóng trở nặng.

Tương tác thuốc:

Một số thuốc có thể làm thay đổi nồng độ đường trong máu (giảm, tăng hoặc cả hai tùy theo tình huống). Trong mỗi trường hợp, cần điều chỉnh liều lượng insulin để tránh tình trạng đường huyết quá thấp hoặc quá cao. Phải thận trọng không những khi bắt đầu dùng một loại thuốc mà cả khi ngưng dùng thuốc ấy.
Báo cho bác sĩ biết tất cả những thứ thuốc mà bạn đang dùng, kể cả những thuốc mua không cần toa. Trước khi dùng một loại thuốc, nên hỏi bác sĩ xem nó có thể ảnh hưởng đến đường huyết hay không, và nếu có thì phải làm gì.
Những loại thuốc có thể làm giảm đường huyết bao gồm tất cả những thuốc trị đái tháo đường khác, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (được dùng để chữa một số bệnh tim hoặc tăng huyết áp), disopyramid, (được dùng để chữa một số bệnh tim), fluoxetin (được dùng để chữa trầm cảm), fibrat (được dùng để hạ thấp nồng độ lipid cao trong máu), thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO) (được dùng để chữa trầm cảm), pentoxifyllin, ropoxyphen, salicylat (như aspirin, được dùng để giảm đau và hạ sốt), và các kháng sinh sulfonamid.
Những loại thuốc có thể làm tăng đường huyết bao gồm corticoid (như “cortisone” được dùng để chữa viêm), danazol (thuốc tác động trên sự rụng trứng), diazoxid (được dùng để chữa tăng huyết áp), thuốc lợi tiểu (được dùng để chữa tăng huyết áp hoặc giữ nước quá nhiều), glucagon (hormone tuyến tụy được dùng để chữa hạ đường huyết nặng), isoniazid (được dùng để chữa bệnh lao), các estrogen và progestogen (như thuốc viên tránh thai dùng trong kiểm soát sinh đẻ), các dẫn chất phenothiazin (được dùng để chữa các rối loạn tâm thần), somatropin (hormone tăng trưởng), thuốc cường giao cảm (như epinephrine [adrenalin] hoặc salbutamol, terbutalin được dùng để chữa hen suyễn), các hormon tuyến giáp (được dùng để chữa các rối loạn tuyến giáp), các thuốc chống loạn thần không điển hình (như olanzapin và clozapin), thuốc ức chế protease (được dùng để chữa HIV).
Nồng độ đường huyết có thể tăng hoặc giảm nếu bạn đang dùng thuốc chẹn bêta (được dùng để chữa tăng huyết áp), clonidin (được dùng để chữa tăng huyết áp), muối lithium (được dùng để chữa các rối loạn tâm thần). Pentamidin (được dùng để chữa một số bệnh nhiễm ký sinh trùng) có thể gây hạ đường huyết và đôi khi tiếp theo đó là tăng đường huyết. Thuốc chẹn bêta, cũng như các thuốc liệt giao cảm khác (ví dụ clonidin, guanethidin và reserpin) có thể làm lu mờ hoặc ức chế hoàn toàn các triệu chứng báo động của phản ứng hạ đường huyết.
Nếu không biết chắc là mình có đang sử dụng những thuốc này hay không, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Dùng Lantus Solostar  khi ăn uống.
Nồng độ đường trong máu có thể tăng hoặc giảm nếu bạn uống rượu.

Lái xe,vận hành máy móc.

Khả năng tập trung và phản ứng của bạn có thể suy giảm nếu:
Bạn bị hạ đường huyết (nồng độ đường trong máu thấp),
Bạn bị tăng đường huyết (nồng độ đường trong máu cao),
Bạn có vấn đề về thị lực.
Hãy lưu ý đến vấn đề này trong tất cả những tình huống mà bạn có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác (ví dụ lái xe hoặc vận hành máy). Nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc lái xe nếu bạn:
Hay có các đợt hạ đường huyết.
Giảm hoặc không có dấu hiệu báo động của hạ đường huyết.
Thông tin quan trọng về một số tá dược của Lantus Solostar
Thuốc này chứa dưới 1 mmol (23mg) natri trong mỗi liều, tức là cơ bản ‘không có natri’

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì.
Báo cho bác sĩ biết nếu bạn dự định mang thai hoặc đang có thai. Liều lượng insulin cần được thay đổi trong khi mang thai và sau khi sinh con. Đặc biệt, việc kiểm soát cẩn thận bệnh đái tháo đường và đề phòng hạ đường huyết là điều quan trọng đối với sức khỏe của em bé.
Nếu cho con bú mẹ, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ vì có thể cần phải điều chỉnh liều lượng insulin và chế độ ăn.

Quên liều:

Nếu bỏ sót một liều Lantus Solostar  hoặc không tiêm đủ liều insulin, mức đường huyết của bạn có thề tăng quá Lantus Solostar cao. Hãy thường xuyên kiểm tra đường huyết. Xem thông tin về điều trị tăng đường huyết trong phần đóng khung ở cuối tờ hướng dẫn này.
Không nên tiêm liều gấp đôi để bù vào liều bị bỏ sót.
Tự ngưng dùng Lantus Solostar :
 Việc này có thể dẫn đến tăng đường huyết nặng (nồng độ đường trong máu rất cao) và nhiễm toan-keton (tích tụ acid trong máu vì cơ thể tiêu thụ mỡ thay cho đường). Không nên tự ý ngưng dùng Lantus Solostar mà phải nói cho bác sĩ biết, bác sĩ sẽ cho bạn biết cần phải làm gì. Nếu còn có những thắc mắc khác ve việc sử dụng sản phẩm, xin hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bảo quản:

Để ngoài tầm tay và tầm mắt của trẻ em.
Bút tiêm không sử dụng
Bảo quản trong tủ lạnh (2°C – 8°C). Không được để đông lạnh.
Không đặt SoloStar gần ngăn đá hoặc vỉ đá trong tủ lạnh.
Giữ nguyên bút tiêm trong hộp để tránh ánh sáng.
Bút tiêm đang sử dụng
Bút tiêm nạp sẵn đang sử dụng hoặc được mang theo để dự trữ có thể bảo quản tối đa 4 tuần ở nhiệt độ không quá 30°c, tránh sức nóng và ánh sáng trực tiếp.
Bút tiêm đang sử dụng không nên bảo quản trong tủ lạnh. Đừng dùng bút tiêm sau khoảng thời gian nói trên.
Không được tiêu hủy thuốc qua nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc không còn cần thiết. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Quá liều:

Nếu bạn dùng nhiều hơn liều qui định:
Nếu đã tiêm quá nhiều Lantus Solostar,bạn có thể bị hạ đường huyết. Hãy thường xuyên kiểm tra đường huyết. Nói chung, để đề phòng hạ đường huyết, bạn cần ăn nhiều đồ ăn hơn và theo dõi đường huyết. Để biết thông tin về điều trị hạ đường huyết, xem phần đóng khung ở cuối tờ hướng dẫn này.

Dược lực học:

Nhóm dược lý-trị liệu: Thuốc chống đái tháo đường. Insulin và các chất tương đồng dạng tiêm, tác dụng dài.
Mã ATC: A10A E04.
Insulin glargin là chất tương đồng insulin người được thiết kế để có độ hòa tan thấp ở pH trung tính. Thuốc tan hoàn toàn ở pH acid của dung dịch tiêm Lantus (pH 4). Sau khi tiêm vào mô dưới da, dung dịch có tính acid này được trung hòa dẫn đến sự hình thành các vi tủa để từ đó phóng thích liên tục những lượng nhỏ insulin glargin, đem lại một nồng độ thuốc theo thời gian ít dao động, không có đỉnh, có thể tiên đoán được, với thời gian tác động kéo dài.
Sự kết gắn thụ thể insulin: Insulin glargin khá giống với insulin người về mặt động học kết gắn thụ thể Insulin. Do đó, nó có thể được xem là làm trung gian cho cùng một kiểu tác dụng như insulin qua thụ thể insulin.
Hoạt tính chính của insulin, kể cả insulin glargin, là điều hòa sự chuyển hóa glucose. Insulin và các chất tương đồng của nó hạ thấp nồng độ glucose trong máu bằng cách kích thích sự thu nạp glucose ngoại biên, đặc biệt là ở cơ vân và mỡ, và bằng cách ức chế sự sản xuất glucose ở gan. Insulin ức chế sự phân giải mỡ trong tế bào mỡ, ức chế sự phân giải protein và tăng cường tổng hợp protein.
Trong các nghiên cứu dược lý học lâm sàng, insulin glargin và insulin người tiêm tĩnh mạch được chứng minh là có hoạt lực bằng nhau khi dùng cùng một liều lượng. Như tất cả các insulin khác, diễn biến thời gian tác động của insulin glargin có thể bị ảnh hưởng của hoạt động thể lực và các biến số khác.
Trong các nghiên cứu truyền glucose giữ đường huyết ổn định trên các đối tượng khỏe mạnh hoặc trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1, khởi phát tác động của insulin glargin tiêm dưới da chậm hơn so với NPH insulin người, diễn biến tác dụng của nó ít dao động và không có đỉnh, và thời gian tác động kéo dài.
Biểu đồ dưới đây trình bày kết quả của một nghiên cứu trên bệnh nhân:
Diễn biến hoạt tính trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1
(*) Được xác định là lượng glucose truyền tĩnh mạch để duy trì nồng độ glucose hằng định trong huyết tương (trị số trung bình hàng giờ)
Thời gian tác động kéo dài cùa insulin glargin có liên quan trực tiếp với tốc độ hấp thu chậm của nó và ủng hộ cho việc dùng thuốc mỗi ngày một lần. Khoảng thời gian tác động của insulin và các chất tương đồng insulin như insulin glargin có thể thay đổi đáng kể trên những cá thể khác nhau hoặc trên cùng một cá thể.
Trong một nghiên cứu lâm sàng, các triệu chứng của hạ đường huyết hoặc đáp ứng với hormon điều hòa ngược đều tương tự nhau sau khi tiêm tĩnh mạch insulin glargin và insulin người trên người tình nguyện khỏe mạnh lẫn trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1.
Tác dụng của Lantus (mỗi ngày một lần) trên bệnh võng mạc đái tháo đường đã được đánh giá trong một nghiên cứu đối chứng 5 năm công khai tên thuốc với NPH (NPH được tiêm ngày hai lần) trên 1024 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mà sự tiến triển của bệnh võng mạc sang bước 3 hoặc hơn nữa trên thang điểm ETDRS (Early Treatment Diabetic Retinopathy study) được khảo sát bằng phương pháp chụp hình đáy mắt. Không thấy sự khác biệt có ý nghĩa về sư tiến triển của bệnh võng mạc đái tháo đường khi so sánh Lantus với NPH insulin.

Dược dộng học:

Trên các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường, nồng độ insulin trong huyết thanh chứng tỏ một sự hấp thu chậm hơn và kéo dài hơn và không thấy đỉnh sau khi tiêm dưới da insulin glargin so với NPH insulin người. Như vậy, nồng độ phù hợp với đặc tính thời gian của hoạt tính dược lực học. Biểu đồ trên đây cho thấy diễn biến hoạt tính của insulin glargin và NPH insulin qua thời gian.
Insulin glargin tiêm mỗi ngày một lần sẽ đạt nồng độ ở trạng thái ổn định trong 2 – 4 ngày sau liều đầu tiên.
Khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải của insulin glargin và insulin người tương tự nhau. Trên người, insulin glargin bị phân hủy một phần trong mô dưới da ở đầu tận carboxyl của chuỗi bêta với sự hình thành các chất chuyển hóa có hoạt tính 21A-Gly-insulin và 21A-Gly-des-30B-Thr-insulin.
Insulin glargin không biến đổi và các sản phẩm phân hủy cũng hiện diện trong huyết tương. Trong các nghiên cứu lâm sàng, các phân tích phân nhóm theo tuổi và giới không cho thấy sự khác biệt nào về độ an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân được điều trị insulin glargin so với toàn bộ quần thể nghiên cứu.

ĐẶC ĐIỂM

Tác động:
Lantus Solostar là thuốc chống tăng đường huyết chứa insulin glargine. Insulin glargine là loại insulin tương tự như insulin người, được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA. Có độ hòa tan thấp ở pH trung tính. Ở pH = 4, dung dịch thuốc tiêm insulin glargine tan hoàn toàn. Sau khi tiêm dưới da, dung dịch có tính acid được trung hòa, dẫn đến sự hình thành các vi tủa liên tục phóng thích những lượng nhỏ insulin glargine, giúp nồng độ thuốc ổn định, không có đỉnh, có thể đoán trước với thời gian tác động kéo dài. Insulin glargine chỉ chích một lần mỗi ngày, giai đoạn thuốc đạt được ổn định trong vòng 2 – 4 ngày sau liều đầu tiên.
Hoạt tính chính của insulin, kể cả insulin glargine, là điều hòa chuyển hóa glucose. Insulin và những chất tương đồng của nó làm hạ nồng độ glucose trong máu bằng cách kích thích sự thu nạp glucose ở ngoại biên, đặc biệt là ở cơ vân và mỡ, và bằng cách ức chế sự sản xuất glucose ở gan. Insulin ức chế sự ly giải lipid ở tế bào mỡ, ức chế tiêu protein và tăng tổng hợp protein.
Trong các nghiên cứu dược lý học lâm sàng, insulin glargine và insulin người tiêm tĩnh mạch được chứng minh là có hoạt lực tương đương khi dùng liều như nhau. Cũng như mọi insulin khác, thời gian tác động của insulin glargine có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động thể lực và các biến số khác.
Ở người khoẻ mạnh và bệnh nhân đái tháo đường, nồng độ insulin huyết biểu hiện chậm hơn, sự hấp thu kéo dài hơn và không có đỉnh sau khi chích insulin glargine được so với NPH (hoặc insulin bán chậm).
Thời gian tác động của insulin và các chất tương đồng insulin như insulin glargine có thể biến thiên đáng kể giữa những cá thể khác nhau hoặc trên cùng một cá thể.
Đặc điểm dược động học của insulin glargine ít có sự biến thiên trong mỗi cá thể và giữa các cá thể khác nhau so với insulin người tác động chậm.
Không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về nồng độ insulin huyết thanh sau khi tiêm insulin glargine ở bụng, ở cơ delta hay ở đùi.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


glucophage-1200x593.png

Glucophage thuốc nhóm thuốc Hormon,nội tiết tố,được sử dụng để điều trị trong trường hợp đái tháo đường không phụ thuốc insulin dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Glucophage.

Thành Phần:

Hoạt chất: Metformin (INN) hydrochloride 850mg (tương đương 662.9mg metformin base)

Tá dược: polyvidone K30, magnesium stearate, hypromellose, vừa đủ cho 1 viên bao phim 889.3mg

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Chỉ định:

Điều trị bệnh đái tháo đường týp II, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân khi chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt được hiệu quả trong kiểm soát đường huyết.
Ở người lớn, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc với Insulin.
Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, sử dụng Glucophage như đơn trị liệu hay kết hợp với insulin.
Đã nhận thấy có sự giảm các biến chứng đái tháo đường ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp II quá cân được điều trị bằng metformin như liệu pháp đầu tiên sau khi thất bại với chế độ ăn kiêng.

Liều dùng:

Người lớn
Đơn trị liệu và sự kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác:
Liều khởi đầu thông thường là 500mg hoặc 850mg metformin hydrochloride 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa.
Liều tối đa metformin hydrochloride được khuyến cáo là 3g mỗi ngày, chia làm 3 lần.
Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác: ngưng sử dụng thuốc đó và khởi đầu metformin với liều chỉ định như trên.
Kết hợp với insulin:
Metformin và insulin có thể được sử dụng trong liệu pháp kết hợp để đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Metformin hydrochloride 500mg hoặc 850mg được dùng với liều khởi đầu thông thường là 2 hoặc 3 lần mỗi ngày, trong khi liều lượng Insulin được điều chỉnh trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết.
Người cao tuổi
Do khả năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều dùng metformin nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận, cần đánh giá chức năng thận thường xuyên.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Đơn trị liệu và kết hợp với insulin
Glucophage có thể được dùng ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên.
Liều khởi đầu thông thường là 500mg hoặc 850mg metformin hydrochloride một lần mỗi ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn.
Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở của các xét nghiệm đo đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp đường tiêu hóa. Liều tối đa metformin hydrochloride được khuyến cáo là 2g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.

Cách dùng:

Nuốt viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được sự khó chịu ở đường tiêu hóa. Ví dụ, với liều 2 viên mỗi ngày, dùng 1 viên vào buổi điểm tâm và 1 viên vào bữa cơm tối.
Thời gian điều trị:
Phải dùng Glucophage hàng ngày không ngắt quãng. Những bệnh nhân ngừng điều trị phải liên lạc với bác sĩ.
Quên liều:
Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân phải dùng liều kế tiếp theo thời gian thường lệ. Bệnh nhân không được tăng gấp đôi liều Glucophage.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với metformin hydrochloride hoặc bất cứ tá dược nào.
Nhiễm toan thể ceton, tiền hôn mê đái tháo đường.
Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
Các trường hợp cấp tính có khả năng làm biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
Bệnh cấp tính hay mạn tính có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô như: suy hô hấp hay suy tim, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc.
Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
Xét nghiệm X quang liên quan đến việc sử dụng các chất cản quang có chứa iod (như chụp X-quang hệ niệu qua đường tĩnh mạch, chụp Xquang mạch máu).
Phẫu thuật lớn theo chương trình.

Thận trọng:

Nhiễm acid lactic:
Nhiễm acid lactic hiếm gặp nhưng nghiêm trọng (tử vong cao nếu không điều trị tức thì), biến chứng về chuyển hóa có thể xảy ra do tích lũy metformin. Những trường hợp báo cáo về nhiễm acid lactic ở những bệnh nhân dùng metformin xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường bị suy thận đáng kể. Có thể và nên giảm tỷ lệ nhiễm acid lactic bằng cách đánh giá các yếu tố nguy cơ khác có liên quan như bệnh đái tháo đường kiểm soát kém, đa ceton, nhịn đói kéo dài, nghiện rượu, suy gan và bất kỳ tình trạng nào liên quan đến thiếu oxy mô.
Nếu nghi ngờ bị nhiễm toan chuyển hóa, phải ngưng thuốc metformin và bệnh nhân cần được nhập viện ngay lập tức
Chức năng thận:
Vì metforminin được đào thải qua thận, nên xác định độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó. Chức năng thận bị suy giảm ở người lớn tuổi là thường xuyên và không có triệu chứng. Thận trọng đặc biệt nên thực hiện ở những trường hợp mà chức năng thận có thể bị suy giảm, ví dụ như khi bắt đầu điều trị hạ huyết áp hay thuốc lợi tiểu và khi bắt đầu điều trị với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
Sử dụng các chất cản quang có chứa iod:
Sử dụng các chất cản quang có chứa iod bằng đường tĩnh mạch trong các xét nghiệm x-quang có thể dẫn đến suy thận. Điều này có thể gây ra sự tích tụ metformin và dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Phải ngưng sử dụng metformin 48 giờ trước khi xét nghiệm hoặc từ thời điểm xét nghiệm và không được sử dụng lại cho tới 48 giờ sau đó, và chỉ sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã trở lại bình thường.
Phẫu thuật:
Phải ngưng metformin 48 giờ trước khi phẫu thuật theo chương trình, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống. Việc điều trị có thể được sử dụng lại không sớm hơn 48 giờ sau phẫu thuật hoặc sau khi bắt đầu lại sự nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa và chỉ sau khi chức năng thận đã được trở lại bình thường.
Những lưu ý khác:
Tất cả bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn uống của họ, với sự phân bồ đều đặn lượng carbohydrate ăn vào trong ngày. Những bệnh nhân quá cân nên tiếp tục chế độ ăn uống hạn chế năng lượng.
Các xét nghiệm thông thường để theo dõi bệnh đái tháo đường nên được thực hiện thường xuyên.
Dùng metformin một mình không gây hạ đường huyết, nhưng nên thận trọng khi nó được dùng kết hợp với insulin hoặc các tác nhân chống đái tháo đường dạng uống khác (như sulfonylureas hoặc meglitlnides).

Tác dụng phụ:

Những phản ứng bất lợi sau có thểxảy ra khi điều trị với metformin.
Tần số được định nghĩa như sau: rất thường ≥ 1/10; thường ≥ 1/100, < 1/10; không thường ≥ 1/1000, < 1/100; hiếm ≥ 1/10000, < 1/1000; rất hiếm < 1 /10000.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếm:
Nhiễm acid lactic là 1 biến chứng nghiêm trọng, dẫn đến nôn mửa, đau bụng kèm theo với bẻ cơ và/hoặc có cảm giác khó chịu, mệt mỏi trầm trọng và cần phải có sự điều trị riêng biệt. Nếu điều này xảy ra, phải ngưng ngay điều trị Glucophage 850mg và báo ngay tức thì cho bác sĩ điều trị. Nhiễm acid lactic là một trường hợp cấp cứu y khoa và phải được điều trị trong bệnh viện.
Giảm hấp thu vitamin B12 kèm theo sự giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng metformin lâu dài. Khuyến cáo xem xét đến nguyên nhân này nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
Rối loạn tiêu hóa:
Rất thường: các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn. Các tác dụng ngoại ý này xảy ra thường xuyên hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị và tự hồi phục trong hầu hết các trường hợp. Để ngăn ngừa, metformin được khuyến cáo dùng mỗi ngày 2 hoặc 3 lần trong hoặc cuối bữa ăn. Sự tăng liều chậm cũng có thể cải thiện dung nạp ở đường tiêu hóa.
Rối loạn gan mật:
Rất hiếm: các báo cáo riêng biệt về xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan đòi hỏi phải ngưng điều trị.
Rối loạn da và mô dưới da:
Hiếm: các phản ứng trên da như ban đỏ, ngứa, mày đay.
Trên trẻ em:
Trong các dữ liệu hậu mãi đã công bố và trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng ở đối tượng trẻ em giới hạn từ 10 – 16 tuổi được điều trị trong một năm, báo cáo về phản ứng phụ tương tự về loại và mức độ nghiêm trọng như đã báo cáo ở người trưởng thành.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương Tác Thuốc:

Kết hợp chống chỉ định
Các chất cản quang có chứa iod:
Sử dụng các chất cản quang có chứa iod bằng đường tĩnh mạch có thể dẫn đến suy thận, gây ra sự tích tụ metformin và tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Phải ngưng sử dụng metformin 48 giờ trước khi xét nghiệm hoặc từ thời điểm xét nghiệm và không được sử dụng lại cho tới 48 giờ sau đó, và chỉ sau khi chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã trở lại bình thường.
Kết hợp cần thận trọng
Các thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại (ví dụ: glucocorticoids (dừng đường uống và toàn thân) và các chốt có hoạt tính giao cảm):
Nên theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt ngay khi bắt đầu điều trị. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều metformin trong quá trình điều trị với các thuốc tương ứng và cho tới khi ngừng sử dụng.
Thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai:
Các thuốc này có thể gây tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic vì khả năng gây suy giảm chức năng thận của chúng.
Kết hợp không khuyên dùng
Rượu: ngộ độc rượu cấp tính có liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic, đặc biệt trong trường hợp nhịn đói hoặc suy dinh dưỡng, suy gan. Tránh dùng các thức uống và thuốc có chứa cồn.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Khi bệnh nhân có kế hoạch mang thai và trong suốt thời kỳ mang thai, khuyến cáo không điều trị đái tháo đường với metformin mà sử dụng insulin để duy trì mức đường huyết càng gần với mức bình thường càng tốt, để giảm thiểu nguy cơ bất thường dị tật thai nhi
Metformin được bài tiết trong sữa mẹ. Không quan sát thấy tác dụng có hại nào ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ/trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, vì dữ liệu hạn chế, không khuyến khích cho con bú trong khi điều trị với metformin. Cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ tiềm ẩn của những tác dụng có hại trên trẻ nhỏ mà cần quyết định có nên ngừng cho con bú
Lái xe,vận hành máy móc.
Đơn trị liệu metformin không gây hạ đường huyết và vì thế không tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Tuy nhiên, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng metformin cùng với các thuốc hạ đường huyết khác (như sulfonylurea, insulin hoặc meglitinide).

Quá liều:

Không quan sát thấy hạ đường huyết với liều metformin lên đến 85g, mặc dù nhiễm toan acid lactic xảy ra trong trường hợp này. Sử dụng quá liều hoặc những nguy cơ đi kèm của metformin có thể gây ra nhiễm toan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic là một trường hợp cấp cứu khẩn cấp và phải được nhập viện điều trị. Phương thức hữu hiệu nhất để loại bỏ lactate và metformin là thẩm tách máu.

 Dược lực học:

Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm hạ đường huyết cơ bản và sau khi ăn. Metformin không kích thích tiết insulin, và vì thế không gây hạ đường huyết.
Metformin hoạt động qua 3 cơ chế:
Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo đường và phân hủy glycogen
Tại cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, cải thiện việc sử dụng glucose ở ngoại biên
Làm chậm hấp thu glucose ở ruột
Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên men glycogen synthase.
Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose qua màng (GLUT).
Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng metformin có liên quan đến việc giữ cân nặng ổn định hoặc làm giảm cân nhẹ. Ở người, ngoài tác động trên đường huyết, metformin còn tác động có lợi cho sự chuyển hoá lipid. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng trung và dài hạn, ở các liều điều trị: metformin làm giảm mức cholesterol toàn phần, mức cholesterol tỉ trọng thấp (LDL cholesterol) và mức triglyceride

Dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống một liều metformin hydrochloride, nồng độ tối đa đạt được trong khoảng 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin hydrochloride 500mg hoặc 850mg xấp xỉ 50 – 60 % ở người khỏe mạnh. Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được tìm thấy trong phân là 20 – 30%.
Sau khi uống thuốc, sự hấp thu của metformin là bão hòa và không hoàn toàn. Điều này được cho rằng dược động học của sự hấp thu metformin không tuyến tính.
Ở những liều metformin và kế hoạch phân liều khuyến cáo, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ và thông thường ít hơn 1mcg/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng, nồng độ metformin trong huyết tương tối đa không vượt quá 5mcg/ml ngay cả khi dùng liều tối đa.
Thức ăn làm giảm mức độ và làm chậm sự hấp thu metformin không đáng kể. Sau khi dùng liều 850mg, quan sát thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn 40%, diện tích dưới đường cong giảm 25% (AUC) và nồng độ đỉnh trong huyết tương kéo dài hơn 35 phút. Sự liên quan về mặt lâm sàng của điều này vẫn chưa được biết.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformine phân chia vào trong hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63 – 276L (Vd)
Chuyển hóa: Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hoá nào được tìm thấy ở người.
Đào thải: Độ thanh thải của metformin > 400ml/ phút, cho thấy metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ.
Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải ở thận giảm theo tỉ lệ của creatinine và vì thế thời gian bán thải của metformin kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
Trẻ em:
Nghiên cứu đơn liều: sau khi dùng liều đơn metformin 500mg, đặc điểm dược động học quan sát được trên những bệnh nhi tương tự ở người trưởng thành.
Nghiên cứu đa liều: Dữ liệu bị giới hạn trong một nghiên cứu. Sau khi dùng liều lặp lại 500mg, 2 lần một ngày trong 7 ngày trên bệnh nhi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và nồng độ thuốc trong cơ thể theo thời gian bị giảm khoảng 33% đến 40% so với bệnh nhân trưởng thành dùng liều lặp lại 500mg hai lần một ngày trong 14 ngày. Liều được xác định cho từng bệnh nhân dựa trên sự kiểm soát đường huyết, điều này bị giới hạn về mặt lâm sàng.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


diamicron-1200x413.png

Thành Phần: Mỗi viên Diamicron MR 60mg chứa 

Hoạt chất của thuốc là gliclazide. Một viên nén chứa 60mg gliclazide dưới dạng bào chế phóng thích duy trì.

Tá dược: lactose monohydrate, maltodextrin, hypromellose, magnesi stearate, keo silica khan.

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Công Dụng

Diamicron MR 60mg là thuốc làm giảm mức đường huyết (thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống thuộc nhóm sulfonylurea). Diamicron MR 60mg    được dùng điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, khi chỉ riêng chế độ ăn kiêng, luyện tập và giảm cân không đủ để giữ đường huyết ở mức thích hợp.

Liều Dùng:

Luôn luôn phải dùng Diamicron MR 60mg đúng như bác sỹ đã chỉ định.
Nếu bạn không chắc là đã dùng đúng, hãy hỏi lại bác sỹ.
Bác sỹ sẽ xác định liều dùng cho bạn dựa theo mức đường huyết và có thể theo mức đường niệu.
Có thể phải thay đổi liều dùng của Diamicron MR 60mg  nếu thấy có những thay đổi các yếu tố bên ngoài (như giảm cân, thay đổi lối sống, stress) hoặc có cải thiện trong kiểm soát đường huyết. Liều thường dùng là nửa viên đến hai viên nén (liều tối đa 120mg) trong một lần uống duy nhất vào bữa ăn điểm tâm. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị.
Nếu cần kếp hợp Diamicron MR 60mg  với metformin, một thuốc ức chế alpha glucosidase, thiazolidinedione, một ức chế dipeptidyl peptidase-4, GLP-1 receptor agonist hoặc với insulin, bác sĩ sẽ xác định liều thích hợp của mỗi thuốc cho bạn.
Hãy báo cáo với bác sỹ hoặc dược sĩ nếu bạn cảm thấy mức đường huyết vẫn cao mặc dù đã dùng đúng liều kê đơn của bác sĩ.

Cách Dùng Và Đường Dùng: Viên Uống

Nuốt nửa viên nén hoặc cả viên nguyên vẹn. Không nhai hoặc làm vỡ viên thuốc. Viên thuốc có thể bẻ thành 2 nửa bằng nhau.
Uống viên nén với một cốc nước vào thời gian bữa ăn điểm tâm (tốt nhất là vào đúng một thời điểm trong ngày).
Bao giờ bạn cũng phải ăn một bữa ăn sau khi uống thuốc.
Nếu bạn quên uống Diamicron MR 60mg
Điều quan trọng là bạn phải uống thuốc này hàng ngày, vì việc điều trị đều đặn có tác dụng tốt hơn.
Tuy vậy, nếu bạn quên uống một liều Diamicron MR 60mg , hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Nếu bạn ngừng dùng Diamicron MR 60mg
Vì việc điều trị đái tháo đường thường kéo dài suốt đời cho nên bạn phải thảo luận với bác sỹ trước khi ngừng thuốc này. Việc ngừng thuốc có thể gây tăng đường huyết dẫn tới việc gia tăng những nguy cơ phát triển các biến chứng của bệnh đái tháo đường. Nếu bạn có thắc mắc nào khác khi sử dụng thuốc này, hãy hỏi bác sỹ hoặc dược sĩ.

Chống Chỉ Định:

Không dùng Diamicron MR 60mg, viên nén dạng bào chế phóng thích duy trì:
Nếu bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với gliclazid hoặc với bất cứ thành phần nào của  Diamicron MR 60mg .hoặc với các thuốc khác cùng nhóm (sulfonylurea) hoặc các thuốc có liên quan khác (các sulfonamide hạ đường huyết).
Nếu bạn mắc bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin (týp 1).
Nếu bạn có các thể ceton và đường trong nước tiểu (nghĩa là bạn bị đái tháo đường nhiễm toan ceton), trạng thái tiền hôn mê hoặc hôn mê đái tháo đường;
Nếu bạn có bệnh thận hoặc gan nặng.
Nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị bệnh nấm (miconazole; xem mục “Dùng các thuốc khác”).
Nếu bạn đang cho con bú (xem mục “Thời kỳ mang thai và cho con bú”).

Thận Trọng:

Bạn phải tuân theo kế hoạch điều trị của bác sĩ để đạt mức đường huyết thích hợp. Như vậy, ngoài việc dùng thuốc đều đặn, bạn phải tuân thủ chế độ ăn, tập thể dục và giảm cân nếu cần thiết.
Trong khi điều trị với gliclazide, phải theo dõi đều đặn đường huyết (có thể đường niệu) và cả hemoglobin glycat hóa (HbA1C).
Trong những tuần đầu điều trị, nguy cơ giảm đường huyết có thể tăng lên. Cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
Sự giảm đường huyết có thể xảy ra trong những trường hợp sau đây:
Nếu khoảng cách giữa các bữa ăn không đều hoặc bỏ bữa ăn.
Nếu bạn ăn kiêng.
Nếu bạn bị suy dinh dưỡng.
Nếu bạn thay đổi chế độ ăn.
Nếu bạn tăng tập thể dục mà lượng carbonhydrat nạp vào không tương xứng.
Nếu bạn uống rượu, đặc biệt khi kèm với bỏ bữa ăn.
Nếu bạn uống gliclazide cùng với các thuốc khác hoặc các thuốc từ thiên nhiên.
Nếu bạn uống liều gliclazide quá cao.
Nếu bạn có các rối loạn dặc biệt do hormone (rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến yên hoặc vỏ thượng thận).
Nếu suy giảm nghiêm trọng chức năng thận hoặc chức năng gan; Nếu bị giảm đường huyết, bạn có thể có các triệu chứng sau đây: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt lử, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, gây gổ, kém tập trung, giảm tỉnh táo, giảm khả năng phản ứng, trầm cảm, lú lẫn, rối loạn lời nói, rối loạn thị giác, run, rối loạn cảm giác, chóng mặt và cảm giác vô vọng.
Các dấu hiệu và triệu chứng sau đây cũng có thể xảy ra: đổ mô hôi, da ẩm, lo âu, tim đập nhanh hoặc không đều, tăng huyết áp, đau mạnh, đột ngột ở ngực và có thể lan tỏa ra các vùng xung quanh (đau thắt ngực).
Nếu mức đường huyết tiếp tục giảm, bạn có thể bị lú lẫn nặng (mê sảng), co giật, mất tự chủ, thở nông và tim đập chậm, bạn có thể bị mất ý thức.
Trong phần lớn các trường hợp, các triệu chứng của hạ đường huyết sẽ qua rất nhanh khi bạn ăn một dạng đường nào đó, như viên nén glucose, đường viên, nước ép hoa quả ngọt, nước trà pha đường v.v… Do đó, bao giờ bạn cũng phải mang theo đường (viên nén glucose, đường viên). Hãy nhớ là các chất làm ngọt nhân tạo không hiệu quả. Hãy gặp bác sĩ hoặc tới bệnh viện gần nhất nếu ăn đường không có hiệu quả hoặc nếu các triệu chứng tái phát.
Các triệu chứng hạ đường huyết có thể không gặp, triệu chứng không thật rõ ràng hoặc xuất hiện rất chậm, hoặc bạn không nhận biết chính xác lúc hạ đường huyết. Điều này có thể xảy ra khi bạn là một bệnh nhân cao tuổi và đang dùng một vài thuốc khác (như các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và chẹn bêta).
Nếu bạn đang trong trạng thái stress (gặp tai nạn, phẫu thuật, sốt. v.v…), bác sĩ có thể tạm thời chuyển sang dùng insulin cho bạn. Các triệu chứng của tăng đường huyết có thể xảy ra khi gliclazide không giảm đủ mức đường huyết, khi bạn không tuân theo phác đồ điều trị của bác sỹ hoặc trong các tình trạng tress đặc biệt. Các triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm: khát, tăng tiểu tiện, khô miệng, da khô ngứa, nhiễm khuẩn da và giảm hoạt động.
Nếu các triệu chứng này xảy ra, bạn phải gặp bác sỹ.
Nếu bạn có tiền sử gia đình hoặc nếu bản thân bạn có bệnh di truyền thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) (hồng cầu bất thường), có thể gặp hạ haemoglobin và vỡ hồng cầu (thiếu máu tan huyết). Hãy gặp bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Không khuyến cáo dùng Diamicron MR 60mg , viên nén dạng bào chế phóng thích duy trì, cho trẻ em do thiếu dữ liệu.

Tác Dụng Phụ:

Cũng như mọi thuốc khác, Diamicron MR 60mg  có thể có tác dụng ngoại ý, mặc dù không phải người nào cũng gặp.
Hay gặp nhất là hạ đường huyết (các triệu chứng của hạ đường huyết, xem mục “Cảnh báo và Thận trọng”).
Nếu không được điều trị, các triệu chứng có thể tiến triển thành ngủ lơ mơ, mất ý thức hoặc có thể hôn mê. Nếu xảy ra một đợt hạ đường huyết nghiêm trọng hoặc kéo dài, ngay cả khi đường huyết đã được kiểm soát tạm thời bằng ăn đường, bạn phải đến cơ sở y tế.

Rối loạn về gan:

Có những báo cáo riêng lẻ vẻ bất thường chức năng gan, có thể gây ra vàng da, vàng mắt. Nếu bạn có triệu chứng này, hãy gặp ngay bác sĩ. Triệu chứng thường mất đi khi ngừng thuốc. Bác sĩ sẽ quyết định bạn có nên ngừng điều trị hay không.

Rối loạn về da:

Có những báo cáo về các phản ứng trên da như phát ban, mẩn đỏ, ngứa và phát ban, phù mạch (sưng phù một số mô như mí mắt, mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng có thể gây khó thở). Các vết phát ban có thể tiến triển thành các đám phồng rộp lan tỏa hoặc bong da.

Rối loạn về máu:

Có gặp giảm số lượng tế bào máu (tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu) làm cho da tái, chảy máu kéo dài, nổi vết bầm tím, đau họng và sốt. Các triệu chứng này thường hết sau khi ngừng điều trị.

Rối loạn tiêu hóa:

Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy hoặc táo bón.
Các triệu chứng này sẽ giảm đi khi uống Diamicron MR 60mg  trong bữa ăn.

Rối loạn về mắt:

Thị lực của bạn có thể bị ảnh hưởng trong một thời gian ngắn, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Rối loạn này thường do thay đổi mức đường huyết. Cũng như đối với các sulphonylureas khác, những tác dụng ngoại ý sau đây đã được thông báo: thay đổi nghiêm trọng về số lượng tế bào máu và viêm dị ứng thành mạch máu, hạ natri máu, các triệu chứng suy giảm chức năng gan (như vàng da). Trong hầu hết các trường hợp nêu trên, các triệu chứng biến mất sau khi dừng thuốc sulfunylurea, nhưng trong một số trường hợp riêng lẻ, có thể dẫn đến suy giảm chức năng gan de dọa tính mạng.
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, xin báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Những tác dụng ngoại ý này có thể chưa được đề cập đến trong tờ hướng dẫn sử dụng này.

Tương tác với các thuốc khác:

Hãy báo cho bác sĩ của bạn biết bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng thuốc nào khác.
Tác dụng hạ đường huyết của gliciazide có thể được tăng cường và các dấu hiệu của hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng một trong các thuốc sau:
Các thuốc khác dùng để điều trị tăng đường huyết (thuốc chống đái tháo đường loại uống khác, thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 hoặc insulin)
Kháng sinh (như sulfonamide, clarithromycin)
Thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin như captopril, hoặc enalapril)
Thuốc điều trị nấm (miconazole, fluconazole)
Thuốc điều trị loét dạ dày hoặc tá tràng (thuốc đối kháng thụ thể H2)
Thuốc điều trị trầm cảm (thuốc ức chế monoamine oxidase)
Thuốc giảm đau hoặc thuốc chống thấp khớp (phenylbutazon, ibuprofen)
Thuốc chứa rượu
Tác dụng hạ đường huyết của gliclazide có thể bị giảm đi và tăng đường huyết có thể xảy ra khi dùng một trong các thuốc sau đây:
Thuốc điều trị rối loạn hệ thần kinh trung ương (chlorpromazine).
Thuốc giảm viêm (corticosteroid).
Thuốc điều trị hen hoặc dùng trong quá trình chuyển dạ (salbutamol tiêm tĩnh mạch, ritodrine và terbutaline).
Thuốc điều trị các rối loạn về vú, hành kinh ra huyết nhiều, lạc nội mạc tử cung (danazol).
Diamicron MR 60mg có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu (warfarin).
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bạn bắt đầu dùng bất kỳ một thuốc nào khác. Nếu bạn vào bệnh viện, hãy nói với nhân viên y tế bạn đang dùng Diamicron MR 60mg
Uống Diamicron MR 60mg với thức ăn và đồ uống và rượu có thể uống Diamicron MR 60mg với thức ăn và đồ uống không có cồn.
Không nên uống rượu vì rượu có thể làm thay đổi sự kiểm soát đường huyết mà không thể đoán trước được

Bảo Quản:

Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Không dùng Diamicron MR 60mg  quá hạn dùng ghi trên hộp và trên vỉ.
Điều kiện bảo quản: dưới 30°C.
Không được loại bỏ thuốc qua đường nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sỹ cách loại bỏ thuốc không còn dùng đến. Các biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Vận Hành Máy Móc:

Khả năng tập trung và phản ứng của bạn có thể bị suy giảm nếu đường huyết của bạn quá thấp (hạ đường huyết), hoặc quá cao (tăng đường huyết), hoặc nếu bạn gặp các biến chứng về thị giác do các trạng thái bệnh lý kể trên. Hãy lưu ý rằng bạn có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác (khi lái xe hoặc sử dụng máy móc). Hãy hỏi ý kiến bác sỹ xem bạn có thể lái xe được không nếu bạn:
Có các đợt hạ đường huyết thường xuyên,
Không có hoặc có một vài dấu hiệu báo trước là bị hạ đường huyết. DIAMICRON MR 60mg chứa lactose. Nếu bác sĩ đã báo cho bạn biết là bạn không dung nạp với một số loại đường, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi bạn dùng thuốc này.

Phụ Nữ Có Thai Và Cho Con Bú:

Không dùng Diamicron MR 60mg trong thời kỳ mang thai.
Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc nếu bạn dự định mang thai hoặc cho là mình đang mang thai, hãy báo cho bác sĩ biết để có thể tìm một trị liệu thích hợp hơn cho bạn.
Không được dùng Diamicron MR 60mg   trong thời kỳ cho con bú.

Quá Liều:

Nếu bạn uống quá nhiều viên Diamicron MR 60mg, hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Các dấu hiệu của tình trạng quá liều là dấu hiệu của hạ đường huyết đã được mô tả ở mục cảnh báo và thận trọng.Có thể làm giảm các triệu chứng bằng cách ăn đường (4 đến 6 miếng) hoặc uống nước đường ngay lập tức, tiếp theo là dùng một bữa ăn phụ hoặc một bữa ăn chính. Nếu bệnh nhân bất tỉnh, ngay lập tức báo cho bác sỹ và gọi xe cấp cứu. Những biện pháp cấp cứu tạm thời như trên cũng cần tiến hành nếu bất cứ một ai khác (như trẻ em) đã vô tình uống nhầm phải thuốc này. Không được cho thức ăn hoặc nước uống cho bệnh nhân bất tỉnh. Phải đảm bảo là luôn có một người thường trực để có thể gọi cho bác sỹ trong trường hợp cấp cứu.

Dược Lực Học:

Thuốc thuộc nhóm  Sulfonamide, dẫn xuất urea.( Mã ATC: A10BB09)
Gliclazide là một thuốc thuộc nhóm sulphonylurea dùng đường uống để hạ đường huyết, hoạt chất chống đái tháo đường này khác với các hợp chất có liên quan khác bởi một dị vòng chứa nitơ (N) với một liên kết nội vòng.
Gliclazide làm giảm mức đường huyết do kích thích tiết insulin từ các tế bào bê ta của các tiểu đảo Langerhans. Sự tăng tiết insulin và C peptid sau bữa ăn vẫn tồn tại sau 2 năm điều trị.
Cùng với các đặc tính chuyển hóa này, gliclazide có tác dụng trên máu – mạch máu.
Tác dụng trên sự giải phóng insulin:
Trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazide phục hồi đỉnh tiết insulin sớm trong đáp ứng với glucose và giúp tăng tiết insulin trong pha 2. Sự tăng đáng kể đáp ứng với insulin đã được quan sát thấy sau khi có kích thích gây ra bởi bữa ăn hoặc glucose.
Tính chất huyết mạch:
Gliclazide làm giảm vi huyết khối bằng hai cơ chế. Hai cơ chế này có thể có vai trò trong biến chứng của đái tháo đường:
Ức chế một phần sự kết tập và dính của tiểu cầu, cũng như làm giảm các dấu ấn của sự hoạt hóa tiểu cầu (bê ta thromboglobulin, thromboxane B2);
Tác dụng trên hoạt tính tiêu fibrin của nội mạc mạch máu, kèm tăng hoạt tính của t-PA

Dược Động Học:

Hấp thu
Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tuần tự trong 6 giờ đầu, và duy trì ở mức đỉnh từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12 sau khi uống.
Sự khác biệt giữa các cá thể không đáng kể.
Gliclazide hấp thụ hoàn toàn, thức ăn không có ảnh hưởng tới tốc độ hoặc mức độ hấp thu.
Phân bố
Gliclazide gắn khoảng 95% vào protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 30 lít.
Liều duy nhất hàng ngày của Diamicron MR duy trì dược nồng độ gliclazide hữu hiệu trong huyết tương trong hơn 24 giờ.
Chuyển dạng sinh học
Gliclaizide chuyển hóa chủ yếu qua gan vào đào thải chủ yếu qua nước tiểu; dưới 1% dạng chưa chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu. Không tìm thấy các chất chuyển hóa còn hoạt tính trong huyết tương.
Thải trừ
Thời gian bán thải của gliclazide dao động từ 12 đến 20 giờ.
Tuyến tính/ Không tuyến tính
Cho tới liều 120mg, thì sự liên quan giữa liều lượng với diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ thời gian là tuyến tính (AUC).
Dân số đặc biệt
Với người cao tuổi, không có thay đổi rõ rệt trên lâm sàng về các thông số dược động học.
Đặc điểm
Diamicron MR 60mg là viên nén trắng hình chữ nhật, khắc chữ “DIA 60” trên hai mặt. Viên nén được đóng trong vỉ giập, đựng trong các hộp bìa cứng chứa 30 viên nén.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                                   (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


concor-1200x638.png

Thuốc giảm nhịp tim Concor là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch, đặc biệt là giảm nhịp tim.

Với hoạt chất chính là bisoprolol, Concor thuộc nhóm thuốc chẹn beta, có tác dụng làm giảm nhịp tim và huyết áp, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh tim.

Cùng tìm hiểu công dụng,cách dùng và những lưu ý khi dùng  thuốc qua bài viết dưới đây

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thuốc giảm nhịp tim Concor có công dụng gì?

Thuốc Concor có khả năng ngăn chặn tín hiệu beta-adrenergic trong cơ thể để làm giảm huyết áp và  nhịp tim. Khi các tín hiệu này bị chặn, tim không cần phải làm việc quá sức để bơm máu, từ đó giảm nguy cơ bị các vấn đề về tim mạch.
Như vậy, tác dụng chính của thuốc Concor là làm chậm nhịp tim, giãn mạch máu để tăng lưu lượng máu đi qua tim, giảm  huyết áp bằng cách giảm áp lực máu bơm ra khỏi tim. Đối với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, việc dùng thuốc mang lại nhiều lợi ích:
– Với bệnh nhân suy tim
Khả năng bơm của tim trở nên kém hơn khi bị suy tim. Việc dùng thuốc Concor có tác dụng tăng lượng máu tưới đến cơ tim, giúp cơ tim được phục hồi.
– Với người bị đau thắt ngực
Nếu oxy cung cấp không đủ cho cơ tim rất dễ gây đau thắt ngực. Dùng thuốc giảm nhịp tim Concor có thể giảm gánh nặng, giảm nhu cầu oxy ở tim để ngăn ngừa sự xuất hiện của cơn đau thắt ngực.
Nhờ những công dụng này mà thuốc Concor được dùng nhiều trong điều trị chứng nhịp tim nhanh, bệnh cao huyết áp, suy tim, động mạch vành. Đối với cơn đau thắt ngực, thuốc giảm nhịp tim Concor có thể dùng lâu dài để phòng ngừa bệnh, thuốc không có tác dụng để điều trị.
Hiện nay, ở nước ta, thuốc giảm nhịp tim Concor có 2 dạng hàm lượng đang được dùng phổ biến là 2.5mg và 5mg. Trong đó, hàm lượng 5mg được dùng cho người bị suy tim, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, huyết áp cao. Concor hàm lượng 2.5mg dùng đơn độc hoặc điều trị tăng huyết áp nhẹ cùng một số loại thuốc khác.Tác dụng chính của thuốc giảm nhịp tim Concor là chậm nhịp tim và giảm đau co thắt ngực

Hướng dẫn dùng thuốc giảm nhịp tim Concor

Việc dùng thuốc giảm nhịp tim Concor cần thận trọng để tránh nguy cơ loạn nhịp. Đối với loại thuốc này, người bệnh nên sử dụng như sau:
– Thời điểm sử dụng
Thuốc Concor dùng kèm hoặc không kèm thức ăn đều được nhưng để tránh tình trạng quên liều, hãy chọn một thời điểm phù hợp để sử dụng trong ngày. Thuốc nên được uống vào buổi sáng, không nhai thuốc khi uống.
– Liều dùng thuốc
Liều dùng thuốc giảm nhịp tim Concor thường được bác sĩ điều chỉnh phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân, chủ yếu là dựa vào nhịp tim. Người bệnh cần thực hiện theo hướng dẫn được bác sĩ chỉ định trong đơn thuốc.
Đối với người trưởng thành, liều khởi đầu của thuốc Concor là 5 mg/ngày rồi dần dần điều chỉnh lên 10mg và không vượt quá 20mg/ngày.
Đối với trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh gan, thận,… liều dùng sẽ được chỉ định phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

Tác dụng phụ của thuốc giảm nhịp tim Concor

Thuốc giảm nhịp tim Concor cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng như:
– Mệt mỏi, mê sảng.
– Chóng mặt
– Buồn ngủ.
– Nôn hoặc buồn nôn.
–  Tiêu chảy hoặc  táo bón.
– Đau đầu.
– Chậm nhịp tim.
– Chân và ngón tay lạnh, giấc ngủ rối loạn.

Tương tác thuốc

Một số thuốc sau đây có thể gây tương tác thuốc, không nên dùng chung với Concor:
– Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I như: propafenon, phentoin, flecainid, lidocain, quinidin, disopyramid,… có thể kích thích tăng tác dụng ức chế của thuốc Concor với co thắt tim.
– Thuốc chẹn kênh Canxi diltiazem và verapamil có thể giảm co thắt cơ tim, chậm dẫn truyền xung lực nhĩ thất. Bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn kênh beta nếu tiêm verapamil tĩnh mạch có thể bị block nhĩ thất, huyết áp mạnh.
– Thuốc giảm huyết áp trung tâm: moxonodin, rilmenidin, clonidin, methyldopa,… có nguy cơ làm giãn mạch, giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim,…

Lưu ý khi trong quá trình dùng thuốc

 Thuốc giảm nhịp tim Concor có thể tương tác với một số thuốc như đã nêu trên. Để tránh gặp phải tình trạng này, người bệnh nên cung cấp thông tin về các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ điều trị.
– Thông báo với bác sĩ về bệnh lý mắc phải vì thuốc Concor có thể làm trầm trọng hơn triệu chứng bệnh hen suyễn, tắc nghẽn phổi mạn tính, gây co thắt phế quản,hạ đường huyết.
– Thận trọng khi sử dụng thuốc Concor cho người mắc bệnh thận, bệnh gan.
– Trong quá trình dùng thuốc Concor cần kiểm tra nhịp tim và chỉ số huyết áp thường xuyên để đảm bảo việc dùng thuốc an toàn và đang đạt mục tiêu điều trị.
–  Phụ nữ mang thai
Concor chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội hơn so với rủi ro và cần có chỉ định từ bác sĩ.
– Nếu quên một liều Concor thì nên làm gì?
Nếu quên liều, ngay khi nhớ ra, hãy uống luôn. Nếu đến thời điểm uống liều tiếp theo mới nhớ ra liều đã quên trước đó thì hãy bỏ qua và tiếp tục uống liều bình thường. Không được bù liều đã quên bằng cách uống gấp đôi liều kế tiếp.
– Vận hành máy móc
Concor có thể gây chóng mặt và mệt mỏi, do đó, người dùng nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tuy thuốc giảm nhịp tim Concor có nhiều lợi ích đối với sức khỏe tim mạch nhưng việc dùng thuốc chỉ được xem là giải pháp ngắn hạn. Người mắc các bệnh lý này cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, kết hợp tập luyện và ăn uống hợp lý để cải thiện sức khỏe.
Thuốc giảm nhịp tim Concor phải được dùng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và theo dõi sức khỏe thường xuyên để đánh giá hiệu quả sử dụng, bệnh nhân không được phép tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được xử lý kịp thời.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                                         (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


PYRIDOSTGMIN.jpg

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tên chung quốc tế: Pyridostigmine bromide.

Mã ATC: N07A A02.

Loại thuốc: Thuốc giống thần kinh đối giao cảm, thuốc chống nhược cơ.

Dạng thuốc và hàm lượng: Ống tiêm 2 ml (5 mg/ml; Siro 60 mg/5 ml; viên nén 60 mg; viên nén giải phóng kéo dài 180 mg (60 mg được giải phóng ngay lập tức và 120 mg giải phóng sau 8 – 12 giờ).

Dược lý và cơ chế tác dụng

Pyridostigmin bromid là một hợp chất amoni bậc bốn gây ức chế hoạt tính enzym cholinesterase có tác dụng giống neostigmin, nhưng tác dụng xuất hiện chậm và kéo dài hơn, vì thế thuốc được dùng chủ yếu trong điều trị bệnh nhược cơ. Khoảng cách giữa các liều của pyridostigmin dài hơn so với neostigmin, tạo thuận lợi trong điều trị bệnh nhược cơ. Vì thế có thể kết hợp pyridostigmin với neostigmin trong điều trị bệnh nhược cơ, thí dụ dùng pyridostigmin trong ngày và tối, neostigmin dùng vào buổi sáng.

Thuốc gây đáp ứng cholinergic toàn thân bao gồm tăng trương lực cơ xương và cơ ruột, co đồng tử, co thắt tử cung, co thắt phế quản, chậm nhịp tim, tăng tiết ở các tuyến ngoại tiết. Pyridostigmin có tác dụng giống cholin trực tiếp trên cơ xương.

Pyridostigmin được hấp thu ít, với tỷ lệ thay đổi, qua đường tiêu hóa; chỉ khoảng 40% liều uống pyridos-
tigmin được hấp thu, một lượng lớn bị phá hủy ở dạ dày ruột. Pyridostigmin được hấp thu nhiều nhất ở tá tràng. Bị thủy phân bởi cholinesterase và cũng bị chuyển hóa ở gan. Pyridostigmin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu (ở cả dạng không đổi và dạng bị chuyển hóa). Một phần rất nhỏ được thải qua sữa.

Pyridostigmin phân bố ở dịch ngoại bào. Thuốc không vào được hệ thần kinh trung ương. Thuốc qua nhau thai và làm giảm hoạt tính cholinesterase huyết tương thai nhi sau khi uống thuốc liều cao.

Khi uống, thuốc thường có tác dụng sau 30 – 45 phút và kéo dài trong 3 – 6 giờ. Khi tiêm tĩnh mạch, lực cơ tăng lên sau 2 – 5 phút và sự cải thiện có thể tiếp tục trong 2 – 3 giờ ở phần lớn người bệnh. Sau khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng 15 phút.

Nửa đời thải trừ của thuốc là 1,49 giờ đối với tiêm bắp và 1,5 – 4,25 giờ, khi uống.

Chỉ định của Pyridostigmin

Pyridostigmin được sử dụng trong điều trị bệnh nhược cơ, như một thuốc đảo nghịch hoặc đối kháng với các thuốc giãn cơ không khử cực kiểu cura.

Chống chỉ định Pyridostigmin

Chống chỉ định dùng pyridostigmin ở người đã biết có quá mẫn với các thuốc kháng cholinesterase, hoặc ở người tắc ruột và tắc đường tiết niệu kiểu cơ học.

Thận trọng khi dùng Pyridostigmin

Cần dùng thận trọng pyridostigmin ở người động kinh, hen phế quản, nhịp tim chậm, mới tắc mạch vành, cường đối giao cảm, cường tuyến giáp, loạn nhịp tim hoặc loét dạ dày. Tránh uống liều lớn ở những người mắc chứng ruột kết to hoặc giảm nhu động dạ dày – ruột.

Ở một số ngưòi, pyridostigmin bromid kéo dài tác dụng hơn muối của neostigmin, trong những trường hợp như vậy thường hay gây các cơn tăng tiết acetyl-cholin.

Khi sử dụng pyridostigmin để điều trị bệnh nhược cơ, cần nhớ rằng, với cùng một liều thuốc kháng cholines-terase, có thể có những đáp ứng khác nhau ở những nhóm cơ riêng biệt: gây yếu ở một nhóm cơ này trong khi đó lại làm tăng lực cơ ở nhóm khác. Những cơ ở cổ và các cơ nhai và nuốt thường là nhóm cơ đầu tiên bị yếu đi khi dùng thuốc quá liều. Phải đo dung tích sống bất cứ khi nào tăng liều để có thể điều chỉnh liều thuốc kháng cholinesterase nhằm đảm bảo tốt chức năng hô hấp.

Pyridostigmin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ, vì thế phải sử dụng thận trọng đối với người mang thai và cho con bú.

Sử dụng thuốc có tác dụng chống tiết cholin hoặc tác dụng giống như atropin phải hết sức cẩn thận, khi người bệnh cũng được điều trị bằng pyridostigmin vì các triệu chứng quá liều có thể bị che lấp bởi pyridos-tigmin, hoặc ngược lại, các triệu chứng dùng pyridos-tigmin quá liều cũng có thể bị che lấp bởi atropin và các thuốc giống atropin.

Thời kỳ mang thai

Tính an toàn của pyridostigmin ở người mang thai vẫn chưa được xác định, nhưng những thuốc kháng cholinesterase có thể gây kích thích tử cung và gây đẻ non khi tiêm tĩnh mạch cho người mang thai gần kỳ sinh. Tuy nhiên, pyridostigmin đã được sử dụng trong thai kỳ mà không gây dị dạng cho thai.

Ðã quan sát được yếu cơ tạm thời ở khoảng 10 – 20% trẻ sơ sinh, do mẹ đã dùng thuốc kháng cholinesterase để điều trị bệnh nhược cơ.

Vì vậy, việc sử dụng pyridostigmin cho người mang thai cần phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy hại cho mẹ và con.

Thời kỳ cho con bú

Pyridostigmin bài tiết một phần vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng khi cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là nôn. Tác dụng không mong muốn thường liên quan tới quá liều và thường thuộc 2 kiểu: Các triệu chứng giống muscarin, và các triệu chứng giống nicotin.

Triệu chứng chính của quá liều trong trường hợp bệnh nhược cơ là làm tăng yếu cơ.

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Tăng tiết mồ hôi, chán ăn.

Tuần hoàn: Nhịp tim chậm, nhưng thỉnh thoảng lại nhịp tim nhanh.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, tăng nhu động, đau bụng, tiết nước bọt.

Hô hấp: Tăng tiết dịch, co thắt phế quản, viêm mũi.

Thần kinh: Yếu cơ, liệt nhẹ, co giật, co cứng cơ cục bộ.

Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện không chủ động.

Mắt: Co đồng tử, tăng tiết nước mắt, mờ mắt, viêm kết mạc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Chóng mặt.

Tuần hoàn: Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.

Thần kinh trung ương: Thao thức, mất ngủ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Da: Ngoại ban, rụng tóc.

Liều lượng và cách dùng Pyridostigmin

Cách dùng: Pyridostigmin bromid có thể uống hoặc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch rất chậm.

Liều lượng: Bệnh nhược cơ: Liều lượng có thể thay đổi từng ngày, tùy theo bệnh đỡ hay nặng lên, stress về cảm xúc và thể lực của người bệnh. Liều phải điều chỉnh để người bệnh dùng liều cao lúc phải gắng sức nhiều nhất (thí dụ 30 – 45 phút trước khi ăn để giúp người bệnh khi khó nuốt). Pyridogtigmin uống cùng với sữa hoặc thức ăn gây ít tác dụng phụ muscarinic.

Dạng uống (siro và viên nén)

Ðiều trị bệnh nhược cơ:

Người lớn và thiếu niên: Trước hết dùng liều 30 đến 60 mg, cách 3 đến 4 giờ một lần. Sau đó, liều duy trì từ 60 mg đến 1200 mg mỗi ngày (thường dùng 600 mg).

Trẻ em: Tổng liều hàng ngày thường là 7 mg/kg thể trọng (hoặc 200 mg/m2 diện tích cơ thể) chia làm 5 hoặc 6 lần. Có thể dùng liều đầu tiên là 30 mg cho trẻ dưới 6 tuổi hoặc 60 mg cho trẻ 6 – 12 tuổi. Liều này được tăng thêm dần 15 – 30 mg hàng ngày, cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn, nhưng tổng liều không vượt quá 360 mg/ngày.

Dạng uống, tác dụng kéo dài (viên nén giải phóng hoạt chất từ từ)

Ðiều trị bệnh nhược cơ nặng:

Người lớn và thiếu niên: 180 mg đến 540 mg/lần; 1 hoặc 2 lần/ngày, cách nhau ít nhất 6 giờ.

Dạng tiêm

Người lớn và thiếu niên: 2 mg/lần; tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cách 2 – 4 giờ một lần (xấp xỉ 1/30 của liều uống thường dùng).

Trẻ em: 50 đến 150 microgam/kg thể trọng, tiêm bắp 4 đến 6 giờ một lần.

Bệnh nhược cơ ở trẻ sơ sinh: Neostigmin thường được ưa dùng hơn, tuy pyridostigmin cũng đã được dùng. Liều từ 50 – 150 microgam/kg, tiêm bắp hoặc 5 – 10 mg uống cách 4 – 6 giờ/lần. ít khi phải điều trị quá 8 tuần tuổi.

Ghi chú: Trên thực tế, chúng ta có thể sử dụng dung dịch pyridostigmin 0,25% – 0,5% để kích thích ruột khi bị liệt ruột sau phẫu thuật (tiêm dưới da, 1 – 3 ống/ngày; ống 1 ml; 0,1%).

Ðối kháng thuốc giãn cơ không khử cực:

Liều từ 10 đến 20 mg, tiêm tĩnh mạch chậm (0,1 – 0,25 mg/kg). Trước đó, tiêm tĩnh mạch atropin sulfat 0,6 – 1,2 mg để chống lại bất cứ tác dụng muscarinic nào.

Tương tác thuốc

Pyridostigmin dùng đường tiêm đối kháng một cách hiệu quả tác dụng của các thuốc giãn cơ không khử cực (như tubocurarin, metocurin, galamin, hoặc pancuronium), và tương tác này được sử dụng có lợi trong điều trị nhằm đảo nghịch sự giãn cơ sau phẫu thuật.

Atropin đối kháng với tác dụng muscarinic của pyridostigmin, và tương tác này được sử dụng để chống các tác dụng muscarinic khi ngộ độc pyridostigmin.

Dexpanthenol có thể hiệp đồng tác dụng với pyridostigmin bằng cách tăng sản xuất acetylcholin.

Các thuốc kháng cholinesterase đôi khi có hiệu lực để đảo nghịch sự chẹn thần kinh – cơ do các kháng sinh aminoglycosid gây ra. Tuy nhiên các kháng sinh aminoglycosid, các thuốc tê và một số thuốc mê, thuốc chống loạn nhịp, các thuốc gây cản trở dẫn truyền thần kinh cơ phải được sử dụng thận trọng ở người nhược cơ nặng, và liều của pyridostigmin có thể phải tăng lên sao cho phù hợp.

Ðộ ổn định và bảo quản

Bảo quản dưới 40oC, tốt nhất ở khoảng 15 – 30oC, bảo quản kín. Tránh xa tầm với của trẻ em, tránh nóng và ánh sáng trực tiếp. Không để thuốc tiêm và siro đông băng.

Tương kỵ

Tránh dùng pyridostigmin và atropin trong cùng một bơm tiêm.

Quá liều và xử trí

Dấu hiệu và các triệu chứng của quá liều (cơn tăng tiết acetylcholin)

Tác dụng muscarinic: Ðau quặn bụng, tăng nhu động ruột, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt và dịch phế quản, toát mồ hôi, co đồng tử.

Tác dụng nicotinic: Yếu cơ, co cứng cơ cục bộ và chuột rút.

Thần kinh trung ương: Kích động, thao thức, mất phản xạ, nói líu nhíu.

Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, ngừng tim.

Tiêu hóa: Các triệu chứng tiêu hóa xảy ra sớm nhất sau khi uống thuốc: chán ăn, buồn nôn, nôn, chuột rút bụng, ỉa chảy.

Ðiều trị:

Ngừng thuốc ngay lập tức. Những tác dụng muscarinic là nặng nhất và có thể kiểm soát chúng bằng atropin
(2 mg, tiêm tĩnh mạch, sau đó tiêm bắp, cứ 2 – 4 giờ một lần, tùy theo cần thiết, để giảm khó thở), nhưng phải tránh quá liều atropin.

Những tác dụng trên cơ xương sau quá liều pyridostigmin không dịu bớt khi điều trị bằng atropin.

Người bệnh ngộ độc do dùng thuốc kháng cholinesterase không được dùng aminophylin, morphin, phenothiazin, thuốc an thần kinh, reserpin, sucinylcholin, theophylin hoặc không được truyền một lượng dịch lớn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS. Trần Thị Diễm Trang

TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022


DEXCLOPHENIRAMIN.jpg

Dexchlorpheniramine (biệt dược Polaramine) là một thuốc kháng histamine có đặc tính kháng cholinergic được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay. Đây là đồng phân thuận phải có hoạt tính dược lý của chlorpheniramine.

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thông tin chung Dexchlorpheniramine

  • Tên thường gọi: Dexchlorpheniramine
  • Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Dexchlorpheniramine maleate
  • Loại thuốc: Thuốc kháng histamine
  • Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch uống: 2 mg/5 ml; Viên nén: 2mg, 6mg
  • Tên khác: dexclorfeniramina
  • Công thức: C16H19ClN2
  • ID CAS: 25523-97-1
  • Khối lượng phân tử: 788 g/mol
  • Mã ATC: R06AB02

Chỉ định của Dexchlorpheniramine

  • Viêm mũi dị ứng lâu năm và theo mùa, viêm mũi vận mạch.
  • Viêm kết mạc dị ứng do hít phải các chất gây dị ứng và thức ăn.
  • Các biểu hiện dị ứng nhẹ, không biến chứng trên da của mày đay và phù mạch.
  • Cải thiện các phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết tương.
  • Dị ứng da.
  • Là liệu pháp điều trị phản ứng phản vệ hỗ trợ cho epinephrine và các biện pháp tiêu chuẩn khác sau khi các biểu hiện cấp tính đã được kiểm soát.

Chống chỉ định Dexchlorpheniramine

  • Quá mẫn với dexchlorpheniramine maleate hoặc các thuốc kháng histamine khác có cấu trúc hóa học tương tự.
  • Trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
  • Bà mẹ đang cho con bú.
  • Không nên sử dụng thuốc kháng histamine để điều trị các triệu chứng đường hô hấp dưới bao gồm cả bệnh hen suyễn, người đang lên cơn hen cấp.
  • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Glocom góc hẹp.
  • Tắc cổ bàng quang.
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

Thận trọng khi dùng Dexchlorpheniramine

Dexchlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Dexchlorpheniramine maleate có tác dụng phụ với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc ngủ, thuốc an thần, v.v.). Tác dụng an thần của thuốc tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
Tránh dùng cho những bệnh nhân bị tăng nhãn áp như glocom.
Thuốc kháng histamine dễ gây chóng mặt, an thần, hạ huyết áp ở bệnh nhân cao tuổi. Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
Ở trẻ sơ sinh và trẻ em, thuốc kháng histamine dùng quá liều có thể gây ảo giác, co giật hoặc tử vong. Giống như ở người lớn, thuốc kháng histamine có thể làm giảm sự tỉnh táo ở trẻ em. Đặc biệt, ở trẻ nhỏ, chúng có thể tạo ra kích thích.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Nghiên cứu về thuốc này ở phụ nữ có thai không đủ để xác định liệu có khả năng gây hại cho thai nhi đang phát triển hay không.

Thời kỳ cho con bú

Không được dùng thuốc này đối với phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp
Ngủ gà, an thần, khô miệng.
Ít gặp
Không có dữ liệu.
Hiếm gặp
Chóng mặt, buồn nôn.
Không xác định tần suất
Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên thần kinh trung ương và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị glocom, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác).
Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban; nổi mề đay ; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, nuốt hoặc nói chuyện khó khăn; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
Không thể đi tiểu hoặc thay đổi lượng nước tiểu, động kinh, run rẩy. Thay đổi thị lực, thay đổi cân bằng, vết bầm tím hoặc chảy máu không giải thích được. Cảm thấy rất mệt mỏi hoặc yếu, sốt hoặc ớn lạnh, đau họng.
Cảm giác bỏng rát, tê hoặc ngứa ran không bình thường.
Ù tai, đổ mồ hôi nhiều.
Tiêu chảy, táo bón, mũi khô. Cảm thấy hồi hộp và dễ bị kích thích, cáu kỉnh.
Không đói, bụng khó chịu hoặc nôn nao, không ngủ được, bồn chồn.
Đặc dịch nhầy trong mũi hoặc họng.

Liều lượng và cách dùng Dexchlorpheniramine

Người lớn

Dạng dung dịch uống:
  • Liều thường được đưa ra sau mỗi 4 đến 6 giờ.
  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 mg (1 thìa cà phê đầy).
Dạng viên nén: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 4 mg / lần, ngày 2 lần hoặc uống 6 mg / lần, ngày 1 -2 lần (cách nhau 12 giờ).

Trẻ em

Dạng dung dịch uống:
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 1 mg (1/2 thìa cà phê đầy)
  • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 0,5 mg (1/4 thìa cà phê đầy).
Dạng viên nén: Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 2 mg / lần, ngày 2 lần. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều và độc tính
Các phản ứng quá liều của thuốc kháng histamine có thể thay đổi từ suy nhược hệ thần kinh trung ương đến kích thích. Kích thích đặc biệt có thể xảy ra ở trẻ em. Các triệu chứng của quá liều dexchlorpheniramine bao gồm cực kỳ buồn ngủ, lú lẫn, suy nhược, ù tai, mờ mắt, đồng tử lớn, khô miệng, đỏ bừng, sốt, run rẩy, mất ngủ, ảo giác và có thể co giật.
Cách xử lý khi quá liều
Nếu nôn mửa không xảy ra một cách tự nhiên, bệnh nhân nên được gây nôn. Điều này được thực hiện tốt nhất bằng cách cho bệnh nhân uống một cốc nước hoặc sữa, sau đó bệnh nhân sẽ được thực hiện để bịt miệng.
Chất xúc tác mặn, chẳng hạn như sữa magie, hút nước vào ruột bằng cách thẩm thấu, rất có tác dụng trong việc pha loãng nhanh thành phần ruột.
Chất kích thích nên không được sử dụng.
Thuốc vận mạch có thể được sử dụng để điều trị hạ huyết áp.

Tương tác với các thuốc khác

  • Viêm mũi dị ứng lâu năm và theo mùa, viêm mũi vận mạch.
  • Viêm kết mạc dị ứng do hít phải các chất gây dị ứng và thức ăn.
  • Các biểu hiện dị ứng nhẹ, không biến chứng trên da của mày đay và phù mạch.
  • Cải thiện các phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết tương.
  • Dị ứng da.
  • Là liệu pháp điều trị phản ứng phản vệ hỗ trợ cho epinephrine và các biện pháp tiêu chuẩn khác sau khi các biểu hiện cấp tính đã được kiểm soát.
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Dược lý

Dược lực học

Dexchlorpheniramine maleate là thuốc kháng histamine có tác dụng phụ kháng cholinergic (làm khô) và an thần. Thuốc kháng histamine phong bế cạnh tranh với các thụ thể histamine H1 trên tế bào tác động.

Dược động học

Hấp thu
Dexchlorpheniramine maleate hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thời gian bán hủy trong huyết tương từ 30 phút đến 1 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.
Phân bố
Khoảng 70% thuốc tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít / kg đối với người lớn.
Chuyển hóa
Dexchlorpheniramine maleate chuyển hóa nhanh và nhiều.
Thải trừ
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán thải là 12 -15 giờ.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
Nguồn: Dược Thư Quốc gia Việt Nam 2022

Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group