Thuốc Dimagel được bào chế dưới dạng gel uống, có thành phần chính là Dimethicone và Guaiazulene. Thuốc được sử dụng để điều trị đau dạ dày, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày,…
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần :
Guaiazulene …………………………………………………………………………4mg.
Simethicone …………………………………………………………………….3000mg.
Guaiazulene có tính kháng viêm, kháng khuẩn, kháng dị ứng và hạ nhiệt, ngăn chặn sản xuất histamin. Dimethicon có tác dụng tạo 1 lớp màng trên niêm mạc đường tiêu hóa, giúp chống tạo bọt hiệu quả, ngăn ngừa triệu chứng đầy hơi và khó tiêu. Dimethicon không được hấp thu qua hệ tiêu hóa.
Các thành phần của thuốc Dimagel kết hợp lại với nhau có các công dụng như:
– Làm giảm các cơn đau dạ dày cấp tính và mạn tính.
– Ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh dạ dày nhờ lớp màng bảo vệ của Dimethicon nên các vi khuẩn, các chất độc hại không tấn công được vào bên trong;
– Bảo vệ niêm mạc dạ dày khi sử dụng các thuốc gây kích thích dạ dày;
– Điều trị trướng bụng đường ruột.
Chống chỉ định sử dụng thuốc Dimagel:
– Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần, tá dược của thuốc;
– Bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
– Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Cách dùng và liều dùng thuốc.
Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn khoảng 15 – 30 phút hoặc khi có cơn đau. Khi uống thuốc, nên pha loãng dung dịch gel với nước.
Liều dùng: Uống 1 – 2 gói/lần x 2 – 3 lần/ngày.
Quá liều: Các biểu hiện khi uống thuốc Dimagel quá liều khá giống với các tác dụng phụ của thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh có thể bị nhiễm độc gan, thận. Do vậy, bệnh nhân uống thuốc quá liều nên theo dõi kỹ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp, đề phòng tình trạng nguy hiểm. Tốt nhất, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.
Quên liều: Tránh quên liều thuốc Dimagel. Nếu quên liều, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên, không uống bù với liều tiếp theo. Đặc biệt, không nên bỏ liều quá 2 lần dùng thuốc Dimagel liên tiếp.
Tác dụng phụ của thuốc.
Trong quá trình sử dụng thuốc Dimagel, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Dị ứng, phát ban, ngứa da, buồn nôn, ói mửa, ăn không tiêu, mất cảm giác ngon miệng,… Nếu thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào, người bệnh nên xin ý kiến bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời và chính xác.
Thận trọng khi sử dụng thuốc.
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ khi sử dụng thuốc Dimagel gồm:
– Không dùng quá 12 gói thuốc/24 giờ;
– Tránh chỉ định sử dụng thuốc Dimagel cho bệnh nhân suy thận;
– Phụ nữ mang thai và cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Dimagel;
– Người bệnh nên tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều dùng, tránh tăng hoặc giảm liều. Trước khi ngưng dùng thuốc, bệnh nhân nên xin ý kiến của bác sĩ;
– Nếu nhận thấy thuốc Dimagel có dấu hiệu lạ như biến dạng, chảy nước, đổi màu thì người bệnh không nên dùng thuốc nữa.
Tương tác thuốc Dimagel.
Hiện nay, tuy chưa có báo cáo về mối liên hệ giữa đồ ăn, thức uống với thuốc Dimagel hoặc các thuốc này với thuốc kia nhưng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe thì người bệnh nên tuân theo chỉ định của bác sĩ hoặc chủ động kiêng đồ ăn, thức uống ảnh hưởng tới dạ dày như đồ chua, gia vị cay nóng, đồ uống có cồn,…
Khi sử dụng thuốc Dimagel, bệnh nhân nên tuyệt đối tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và giảm đáng kể nguy cơ xảy ra những sự cố, tác dụng phụ khó lường.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Kháng sinh Cubicin là một nhóm kháng sinh mới, có tác động chủ yếu trên vi khuẩn gram dương, kể cả vi khuẩn kháng lại một số kháng sinh mạnh trước đó như Vancomycin, Methicilin. Để hiểu rõ hơn về kháng sinh Cubicin
Ảnh minh họa: nguồn Iternet
Tác dụng:
Thuốc Cubicin có thành phần chính là Daptomycin 500mg, bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm truyền tĩnh mạch.
Daptomycin là thuốc kháng sinh, dùng để điều trị nhiễm khuẩn. Daptomycin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh mới, gọi là lipopeptide vòng. Daptomycin là sản phẩm tự nhiên được sử dụng trên lâm sàng trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn gram dương. Daptomycin có hoạt tính chống lại hầu hết các vi khuẩn gram dương đề kháng với các kháng sinh khác kể cả các chủng đề kháng với kháng sinh methicillin, vancomycin và linezolid.
Cơ chế tác động của daptomycin khác biệt với của các thuốc kháng sinh khác. Daptomycin gắn kết với màng tế bào vi khuẩn từ đó gây ra sự khử cực nhanh điện thế màng tế bào ở trạng thái tĩnh hay tăng trưởng. Sự mất điện thế màng làm ức chế sự tổng hợp protein, ADN và ARN kết quả làm chết tế bào vi khuẩn.
Chỉ định &chống chỉ định:
Thuốc Cubicin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, gồm:
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng do các vi khuẩn gram dương nhạy cảm với thuốc như Staphylococcus aureus (kể cả các Staphylococcus aureus đề kháng với methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Streptococcus dysgalactiae dưới loài equisimilis, và Enterococcus faecalis (các nhóm nhạy cảm với kháng sinh vancomycin).
– Nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus huyết, kể cả viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm và đề kháng với methicillin.
– Việc điều trị thuốc này cho các nhiễm khuẩn có thể kết hợp với khác sinh khác nếu nghi ngờ do cả vi khuẩn gram âm hay vi khuẩn kỵ khí gây ra.
Không dùng thuốc Cubicin trong những trường hợp sau:
– Nếu bạn bị dị ứng với hoạt chất Daptomycin hay bất cứ loại thuốc.
– Không được tiêm chủng phòng trong khi đang sử dụng Cubicin trừ khi bác sĩ yêu cầu.
Liều lượng và cách dùng :
Cách dùng
Thuốc Cubicin được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Việc tiêm truyền được thực hiện bởi nhân viên y tế. Các bước thực hiện tiêm như sau:
– Thuốc được cung cấp trong lọ chứa 500mg daptomycin dưới dạng bột đông khô vô trùng. Mở nắp bật khỏi lọ thuốc Thuốc để hở phần trung tâm của nắp cao su.
– Bơm chậm 10mL dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9% qua vị trí trung tâm của nắp cao su vào lọ thuốc, hướng kim bơm vào thành của lọ thuốc.
– Đảm bảo toàn bộ thuốc trong lọ được làm ướt bằng cách xoay nhẹ lọ thuốc. Để giảm thiểu hiện tượng tạo bọt, nên tránh lắc mạnh lọ thuốc trong và sau khi pha. Giữ yên lọ thuốc đó trong 10 phút.
– Xoay nhẹ lọ thuốc trong vài phút, khi cần, để có dung dịch thuốc hòa tan hoàn toàn. Thuốc sau khi pha nên được pha loãng thêm bằng dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9% để truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút.
– Bảo quản: Các nghiên cứu về độ ổn định đã chứng tỏ dung dịch thuốc sau khi đã pha ổn định trong lọ trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc có thể ổn định đến 48 giờ nếu bảo quản trong điều kiện lạnh ở 2-8 độ C. Dung dịch thuốc sau khi đã pha loãng ổn định trong túi dịch truyền trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 48 giờ khi bảo quản trong điều kiện lạnh.
– Thuốc dùng bằng đường tĩnh mạch nên kiểm tra bằng mắt xem có các phần tử lạ trước khi sử dụng. Không nên thêm các thuốc khác vào lọ thuốc sử dụng một lần hoặc truyền chung đường truyền với Cubicin. Khi sử dụng cùng bộ dây truyền liên tiếp cho nhiều loại thuốc khác nhau, nên rửa bộ dây truyền bằng dung dịch truyền tương thích trước và sau khi truyền.
Liều dùng
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng: Liều dùng được khuyến cáo cho người lớn là 4 mg/kg, sử dụng một lần mỗi 24 giờ trong vòng 7-14 ngày hoặc cho đến khi hết nhiễm khuẩn.
– Nhiễm Staphylococcus aureus huyết, kể cả viêm nội tâm mạc tim phải: Liều dùng được khuyến cáo cho người lớn là 6 mg/kg, sử dụng thuốc một lần mỗi 24 giờ trong 2-6 tuần tùy thuộc vào chẩn đoán của bác sĩ điều trị.
– Suy thận: Do thuốc Daptomycin thải trừ chủ yếu qua thận. Cho nên, cần chỉnh liều dùng phù hợp khi cần.
+ Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút: Thường không cần điều chỉnh liều. Cần theo dõi chặt chẽ khả năng đáp ứng với việc điều trị và chức năng thận cho hầu hết tất cả bệnh nhân suy thận.
+ Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30mL/phút: Cần tăng khoảng cách giữa các liều lên tới 48 giờ cho mỗi liều đơn. Cần theo dõi chặt chẽ khả năng đáp ứng lâm sàng với trị liệu và chức năng thận cho các bệnh nhân này.
+ Điều chỉnh liều cho bệnh nhân đang thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú. Khi có thể, nên sử dụng thuốc sau khi đã hoàn tất việc thẩm phân trong ngày.
– Suy gan: không cần chỉnh liều khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Chưa có dữ liệu đối với bệnh nhân suy gan nặng.
+ Bệnh nhân cao tuổi: Nên sử dụng liều khuyến cáo như người lớn cho bệnh nhân cao tuổi ngoại trừ bệnh nhân suy thận nặng.
+ Trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi): Hiện tại hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được thiết lập.
Tác dụng không mong muốn :
Tác dụng phụ của thuốc mà bạn có thể gặp phải bao gồm:
– Thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu; loạn nhịp trên thất; chóng mặt.
– Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, táo bón hay tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
– Mệt mỏi, phản ứng tại nơi truyền, sốt, cảm giác rét run, suy nhược; vàng da.
– Nhiễm khuẩn do vi khuẩn không nhạy cảm như nhiễm nấm, nhiễm trùng niệu.
– Trên các xét nghiệm cận lâm sàng: Mất cân bằng điện giải, tăng CPK; tăng creatinin; bất thường các xét nghiệm chức năng gan như tăng AST, ALT và phosphatase kiềm; tăng lactic dehydrogenase (LDH).
– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: gây ra giảm cảm giác ngon miệng, tăng đường huyết.
– Đau khớp, đau cơ, yếu cơ; nhức đầu, dị cảm, rối loạn vị giác; lo âu, mất ngủ; suy thận; viêm âm đạo.
– Phát ban, ngứa, mề đay; bốc hỏa, tăng huyết áp, hạ huyết áp;
Một số phản ứng phụ khác: bệnh hạch bạch huyết, tăng tiểu cầu; bồn chồn; rung nhĩ, cuồng động tâm nhĩ, ngưng tim; chàm; trướng bụng, đầy hơi, viêm miệng; kích ứng mắt, nhìn mờ; rối loạn tiêu hóa như khô miệng, khó chịu vùng thượng vị, đau nướu răng, giảm cảm giác vùng miệng; tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase,…
Nếu trong quá trình dùng thuốc bạn thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nghi do dùng thuốc nên báo lại ngay với nhân viên y tế để được hỗ trợ
Lưu ý khi dùng :
– Thuốc kháng sinh chỉ được dùng khi nhiễm vi khuẩn và được chỉ định bởi bác sĩ.
– Để giảm thiểu sự phát triển của những loại vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của thuốc Cubicin cũng như các thuốc khánh sinh khác, chỉ nên sử dụng để điều trị hoặc dự phòng các nhiễm khuẩn đã xác định hoặc nhiều khả năng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Để đảm bảo điều này nên dùng thuốc theo kết quảkhánh sinh đồ .
– Khi dùng thuốc có thể gây ra sự phát triển của nấm hay các vi khuẩn không nhạy cảm với khác sinh này. Nếu bạn thấy dấu hiệu nhiễm nấm ở lưỡi, cơ quan sinh dục hay tiêu chảy nặng cần náo ngày với bác sĩ.
– Thuốc được biết bài tiết vào sữa mẹ với số lượng rất nhỏ, nhưng thận trọng khi dùng nếu đang cho con bú hay mang thai. Phụ nữ mang thai và cho con bú cần phải hỏi bác sĩ rõ về rủi ro và lợi ích của thuốc.
– Bệnh nhân nếu nhiễm Staphylococcus aureus kéo dài hoặc tái phát hoặc kém đáp ứng lâm sàng với thuốc nên được cấy máu lại nhiều lần. Nếu cấy máu dương tính với Staphylococcus aureus, nên thực hiện kiểm tra độ nhạy cảm của vi khuẩn, cũng như đánh giá lại chẩn đoán để loại trừ các ổ nhiễm khuẩn khác chưa xác định. Để lựa chọn kháng sinh đúng nhất.
– Tương tác thuốc: Một số thuốc có thể gây ra tương tác thuốc gồm nhómthuốc statin Atorvastatin; Fluvastatin; Lovastatin; Pravastatin; Rosuvastatin; Simvastatin
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
SKĐS – Chứng nhận Chất lượng quốc tế về điều trị bệnh suy tim (ICARe-HF), do Hiệp Hội Tim mạch châu Âu (European Society of Cardiology-ESC) cấp cho Khoa Nội Tim mạch – Lão học đã đưa Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TPHCM) trở thành cơ sở y tế tuyến quận/huyện “bắt nhịp thế giới”.
Vừa qua, ông P.T.N (sinh năm 1974, trú tại Thủ Đức, TPHCM) buộc phải nhập Bệnh viện Lê Văn Thịnh trong trình trạng khó thở, phù 2 chân… Ghi nhận bệnh sử cho thấy, ông N. có nghiện rượu, song trước nay ông chưa từng mắc bệnh lý tim mạch.
Kết quả siêu âm tim cho thấy, ông N. có tình trạng lớn thất trái (đường kính thất trái cuối tâm trương 62,9mm, hở van 3 lá… Đáng chú ý, chỉ số đánh giá trình trạng suy tim lên tới 3.600 pg/ml (ở tuổi 51, chỉ số này lên tới 900 pg/ml đã vượt ngưỡng suy tim cấp).
Các bác sĩ Khoa Nội Tim mạch – Lão học, Bệnh viện Lê Văn Thịnh điều trị bệnh nhân N.
Sau khi xử trí cấp cứu để ổn định tình trạng của ông N., các bác sĩ tiếp tục chỉ định chẩn đoán hình ảnh với MSCT. Kết quả cho thấy, bệnh nhân bị hẹp tới 40% ở cả 3 nhánh mạch vành. Cuối cùng, các bác sĩ kết luận ông N. bị suy tim cấp vì bệnh cơ tim giãn nở do rượu.
“Để điều trị suy tim theo hướng dẫn của Hiệp Hội Tim mạch châu Âu – ESC, chúng tôi đã khởi động đủ tứ trụ và thực hành các khuyến cáo đầy đủ”, BS.CKI Phan Khoa Thượng Triều, Khoa Nội Tim mạch – Lão học thông tin.
Theo bác sĩ Triều, tứ trụ trong điều trị suy tim là 4 loại thuốc mà ESC hướng dẫn sử dụng trong điều trị suy tim.
Sau khi sử dụng tứ trụ, ông N. được tái khám sau 1 tuần với tình trạng cải thiện nhiều. Cứ mỗi 2 tuần sau đó, ông N. lại được tăng liều tứ trụ. “ESC khuyến cáo tăng liều cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được”, bác sĩ Triều chia sẻ thêm.
Chứng nhận Chất lượng quốc tế về điều trị bệnh suy tim của Hiệp Hội Tim mạch châu Âu dành cho Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TPHCM).
Cũng theo chuyên gia Nội Tim mạch – Lão học Bệnh viện Lê Văn Thịnh, bệnh nhân N. là một điển hình trong nỗ lực điều trị bệnh lý suy tim theo Hướng dẫn điều trị của ESC 2023: Vừa sử dụng đủ tứ trụ, vừa tăng liều cao nhất có thể trước khi xuất viện.
“Sau 3 tháng tuân thủ điều trị, bệnh nhân đã hết mệt, có thể đi bộ hơn 600m. Đáng chú ý là chỉ số đánh giá trình trạng suy tim lên tới 3.600 pg/ml lúc nhập viện đã giảm còn 684 pg/ml. Các chỉ số khác cũng trở lại mức bình thường…”, bác sĩ Triều thông báo hôm 2/6.
Theo ThS.BS Lê Hồng Tuấn – Trưởng khoa Nội Tim mạch – Lão học Bệnh viện Lê Văn Thịnh, hiện đơn vị này đang quản lý, điều trị 385 bệnh nhân suy tim, những trường hợp tương tự ông N. “Bệnh lý suy tim cũng tương tự các bệnh lý mạn tính không lây, người mắc phải được quản lý, điều trị lâu dài”, bác sĩ Tuấn nói.
Sau thời gian dài ghi nhận, đánh giá hoạt động điều trị suy tim tại Khoa Nội Tim mạch – Lão học, mới đây, vào hạ tuần tháng 5/2025, Hiệp Hội Tim mạch châu Âu-ESC đã cấp Chứng nhận Chất lượng quốc tế về điều trị bệnh suy tim (ICARe-HF) cho Bệnh viện Lê Văn Thịnh. Đối với cơ sở khám chữa bệnh tuyến quận/huyện, đạt chứng nhận ICARe-HF là điều hiếm có.
“Đây là sự ghi nhận quốc tế đối với nỗ lực thực hành chuyên môn của tập thể Khoa Nội Tim mạch – Lão học. Kết quả tích cực này không chỉ khiến thầy thuốc, nhân viên y tế toàn khoa phấn khởi, mà quan trọng hơn là bệnh nhân thêm an tâm khi gửi gắm sức khỏe, tính mạng của mình”, Trưởng khoa Nội Tim mạch – Lão học Bệnh viện Lê Văn Thịnh cho biết.
Tập thể Khoa Nội Tim mạch -Lão học trong dịp mừng Ngày Quốc tế Điều dưỡng (12/5).
Từ góc nhìn rộng mở hơn, BS.CKII Trần Văn Khanh – Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Thịnh, đã chia sẻ: ‘Bệnh viện đã bắt nhịp với thế giới’.
Theo bác sĩ Khanh, từ một cơ sở khám chữa bệnh ban đầu với nhiệm vụ chăm lo sức khỏe người dân trên địa bàn Quận 2 trước đó (nay là TP Thủ Đức), Bệnh viện Lê Văn Thịnh dần nhận được sự tin tưởng của người dân Thủ Đức, TPHCM rồi nhiều địa phương lân cận.
Bệnh viện không ngừng nỗ lực phát triển về chuyên môn, kỹ thuật theo hướng đa khoa hoàn chỉnh để phục vụ người dân. Theo đó, các khoa lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viện đều tiến bộ từng ngày, trong đó có Khoa Nội Tim mạch – Lão học.
“Chứng nhận chất lượng quốc tế về điều trị bệnh suy tim mà khoa vừa đạt được là minh chứng sống động cho nỗ lực không ngừng của chúng tôi. Đây cũng đồng thời là nét cọ chấm phá trong bức tranh điều trị suy tim trên thế giới. Nói cách khác là Bệnh viện Lê Văn Thịnh đã bắt nhịp với thế giới…”, Giám đốc Trần Văn Khanh chia sẻ thêm.
Cũng theo lãnh đạo Bệnh viện Lê Văn Thịnh, trong hành trình phát triển còn rất dài phía trước, thành quả vừa đạt được là một khởi đầu đáng quý.
“Để phục vụ người dân ngày một tốt hơn, để hoàn thành sứ mệnh chăm lo sức khỏe người dân với địa bàn ngày một rộng mở, chúng tôi phải tiến về phía trước…”, Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Thịnh nhấn mạnh.
Hướng dẫn mới về cấp đổi cấp lại thẻ bảo hiểm y tế từ ngày 01/6/2025
Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính “Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, sắp xếp để Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đi vào hoạt động theo mô hình mới trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”; khoản 2 Điều 5 Quyết định 391/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/3/2025) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam thuộc Bộ Tài chính “Giám đốc BHXH Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức, sắp xếp để các đơn vị thuộc và trực thuộc BHXH Việt Nam đi vào hoạt động theo mô hình mới trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành”.
Để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) trong thời gian tổ chức, sắp xếp các đơn vị đi vào hoạt động theo mô hình mới và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, BHXH các khu vực và BHXH các tỉnh, thành phố tiếp tục sử dụng phôi thẻ BHYT cũ đến hết ngày 31/5/2025.
Từ ngày 01/6/2025, đối với các trường hợp đề nghị cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT, yêu cầu cán bộ BHXH trực tiếp hướng dẫn người tham gia cài đặt ứng dụng BHXH số (VssID), ứng dụng định danh điện tử (VneID) và hướng dẫn sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID, VneID; căn cước công dân (CCCD) có gắn chip để đi khám, chữa bệnh thay cho thẻ BHYT bản giấy. Chỉ thực hiện cấp mới thẻ BHYT giấy đối với các trường hợp không thể cài đặt VssID, VneID và không có CCCD có gắn chip.
Yêu cầu BHXH khu vực và BHXH các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện các nội dung trên. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, báo cáo về BHXH Việt Nam để được xem xét, giải quyết.
Như vậy, từ ngày 01/6/2025, người dân có yêu cầu cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT thì sẽ được cán bộ BHXH trực tiếp hướng dẫn cài đặt ứng dụng BHXH số (VssID), ứng dụng định danh điện tử (VneID) và hướng dẫn sử dụng hình ảnh thẻ BHYT trên ứng dụng VssID, VneID; căn cước công dân (CCCD) có gắn chip để đi khám, chữa bệnh thay cho thẻ BHYT bản giấy.
Chỉ những trường hợp thể cài đặt VssID, VneID và không có CCCD có gắn chip thì mới thực hiện cấp mới thẻ BHYT giấy.
Xem thêm tại Công văn 168/BHXH-QLT ban hành ngày 26/3/2025.
Quy định về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu
Theo Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-BYT quy định về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu như sau:
– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu cho người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-BYT bao gồm:
+ Trạm Y tế;
+ Y tế cơ quan được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo một trong các hình thức quy định tại các điểm a, c, e, g và h khoản 1 Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-BYT;
+ Phòng khám đa khoa;
+ Phòng khám đa khoa khu vực;
+ Trung tâm y tế cấp huyện được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo hình thức tổ chức là phòng khám theo quy định tại điểm c hoặc điểm h khoản 1 Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-BYT;
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo hình thức phòng khám đa khoa;
+ Phòng khám bác sỹ y khoa hoặc phòng khám y sỹ đa khoa tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có chuyên khoa nội và ít nhất 01 trong số các chuyên khoa ngoại, nhi, sản; không thuộc các hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: phòng khám chuyên khoa, phòng khám liên chuyên khoa, phòng khám răng hàm mặt, phòng khám dinh dưỡng, nhà hộ sinh, phòng chẩn trị y học cổ truyền, phòng khám y học cổ truyền, cơ sở xét nghiệm, cơ sở chẩn đoán hình ảnh, cơ sở kỹ thuật phục hình răng, cơ sở kỹ thuật phục hồi chức năng, cơ sở lọc máu, cơ sở tâm lý lâm sàng, cơ sở dịch vụ điều dưỡng, cơ sở dịch vụ hộ sinh, cơ sở chăm sóc giảm nhẹ, cơ sở cấp cứu ngoại viện và cơ sở kính thuốc có thực hiện việc đo, kiểm tra tật khúc xạ.
– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh cơ bản được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-BYT bao gồm:
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động với hình thức là bệnh viện đa khoa;
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo một trong các hình thức sau: bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền hoặc bệnh viện răng hàm mặt. Trong cơ cấu tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có bộ phận chuyên môn thuộc một trong các hình thức là khoa hoặc trung tâm hoặc viện. Bộ phận chuyên môn này phải có chuyên khoa nội và ít nhất 01 trong số các chuyên khoa ngoại, nhi, sản.
– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-BYT, bao gồm:
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-BYT mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện hoặc tuyến tỉnh hoặc tương đương tuyến huyện, tuyến tỉnh;
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng bảo vệ sức khỏe cán bộ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phong, lao và bệnh phổi, tâm thần, lão khoa, y học cổ truyền trong cơ cấu tổ chức có bộ phận chuyên môn thuộc một trong các hình thức là khoa hoặc trung tâm hoặc viện. Bộ phận chuyên môn này phải có chuyên khoa nội và ít nhất 01 trong số các chuyên khoa ngoại, nhi, sản;
+ Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quyết định của Bộ Y tế mà trong cơ cấu tổ chức có bộ phận chuyên môn thuộc một trong các hình thức là khoa hoặc trung tâm hoặc viện. Bộ phận chuyên môn này phải có chuyên khoa nội và ít nhất 01 trong số các chuyên khoa ngoại, nhi, sản.
Không gian mạng là gì? Có đặc điểm ra sao và thành phần như thế nào? Mời bạn cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này của chúng tôi nhé.
Không gian mạng là gì?
Theo Khoản 3, Điều 2 của Luật An ninh mạng 2018 thì không gian mạng chính là hệ thống kết nối những nền tảng công nghệ thông tin như mạng internet, mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu. Đây chính là nơi mà con người thực hiện các hoạt động giao tiếp, trao đổi thông tin nhằm mục đích kinh doanh và giải trí mà không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý hay thời gian.
Không gian mạng là gì?
Khác hoàn toàn với không gian vật lý ba chiều trong thế giới thực, không gian mạng chính là một không gian ảo mà nơi đây mọi hoạt động số hóa diễn ra mà không cần phải tương tác trực tiếp.
Những thành phần của không gian mạng
Như vậy chúng ta đã hiểu không gian mạng là gì. Vậy cụ thể, không gian mạng có những thành phần nào? Theo đó, không gian mạng vô cùng rộng lớn với hàng loạt các nền tảng và dịch vụ khác nhau. Nó bao gồm các nhóm chính như:
– Trình duyệt web: Bao gồm các công cụ giúp truy cập internet như Google Chrome, Mozilla Firefox, Safari,…
Các thành phần của không gian mạng
– Website tin tức trực tuyến: Bao gồm các nền tảng cung cấp thông tin về thời sự, kinh tế, chính trị, giải trí như VnExpress, Zing News,…
– Mạng xã hội: Đây là nền tảng kết nối mọi người với nhau như Facebook, Twitter, Instagram,…
– Các dịch vụ trực tuyến: Là các hệ thống hỗ trợ giao dịch mua sắm, học tập, giải trí, chuyển tiền điện tử, thương mại điện tử, nghe nhạc,…
Đặc điểm của không gian mạng tại Việt Nam
Không gian mạng tại Việt Nam có hai đặc điểm nổi bật và cụ thể như sau:
Về mặt kỹ thuật thì không gian mạng được xây dựng dựa trên 3 lớp chính bao gồm:
– Hạ tầng dẫn truyền: Đây là những thiết bị phần cứng như máy chủ, hệ thống mạng, các trung tâm dữ liệu,…
– Dịch vụ lõi: Bao gồm tập hợp các giao thức và phần mềm hệ thống, những nền tảng công nghệ cho phép truyền tải, xử lý và bảo mật thông tin,…
– Hệ thống ứng dụng: Bao gồm các phần mềm, cơ sở dữ liệu để phục vụ cho nhu cầu lưu trữ và trao đổi, khai thác thông tin.
Còn về mặt xã hội, không gian mạng không chỉ đơn giản là một hệ thống công nghệ mà đây còn là môi trường để con người giao tiếp và tương tác trực tuyến với nhau với 6 yếu tố quan trọng như sau:
Không gian mạng tại Việt Nam đang phát triển vô cùng mạnh mẽ
Chính sách, pháp luật về an toàn thông tin.
Trình độ công nghệ và cơ sở hạ tầng.
Nội dung số và dữ liệu trực tuyến.
Đội ngũ nhân lực chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ.
Cách tổ chức và quản lý các nền tảng mạng.
Ý thức và hành vi của người dùng khi hoạt động trên không gian mạng.
Trên đây chúng tôi vừa chia sẻ với bạn không gian mạng là gì. Đồng thời chỉ ra những đặc điểm của không gian mạng tại Việt Nam. Hi vọng qua những gì mà chúng tôi chia sẻ bạn sẽ hiểu sâu hơn về khái niệm này.
BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7