maltagit.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Maltagit là một trong nhiều loại thuốc có tác dụng trong bệnh đường tiêu hóa. Bài viết dưới đây cho bạn đọc rõ hơn về tác dụng, cách sử dụng
Maltagit là thuốc gì?:

Thuốc Maltagit là gì? Thuốc dạ dày Maltagit có các thành phần chính như: Attapulgite mormoiron hoạt hóa, Magnesi carbonat, nhôm hydroxit. Trong đó:

–  Attapulgite mormoiron tạo thành lớp màng mỏng bao bọc để bảo vệ  niêm mạc ruột. Cơ chế hoạt động của chúng hấp thụ các vi khuẩn có hại trên bề mặt, đây là một chất keo có tác dụng gắn các độc tố có hại ở ruột. Ngoài ra, nhờ sự gắn kết bao bọc nên niêm mạc được hạn chế mất nước.

–  Những người loét ở đường tiêu hóa, Magnesi carbonat có tác dụng nhanh chóng để làm giảm các cơn đau ở dạ dày do tăng tiết acid. Bên cạnh đó, chất này còn có tác dụng tăng cường giữ nước và các chất điện giải, kích thích nhu động ruột

Giống như hoạt chất Magnesi carbonat, Nhôm hydroxyd là chất có tác dụng làm giảm các triệu chứng gây viêm loét do tăng dịch vị acid. Hai chất này được xem là song hành hỗ trợ nhau trong công thức của một số thuốc. Nguyên nhân là khi nhôm gây tình trạng táo bón thì magnesi carbonat có tác dụng làm nhuận tràng. Hai chất này tương tác bổ sung giúp nhau để nhu động ruột tốt và giảm  táo bón

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Công dụng, và chỉ định:

Công dụng:

–  Kháng acid dạ dày.

–  Tái tạo lớp màng mỏng để thực hiện bảo vệ niêm mạc, làm nhanh quá trình liền sẹo

–  Có tác dụng cầm máu tại chỗ

–  Tăng sinh chất nhầy, bảo vệ dạ dày khỏi tác nhân gây bệnh và viêm loét dạ dày, từ đó đẩy nhanh phục hồi dạ dày.

Chỉ định:

–  Người bệnh đau dạ dày, thực quản, tá tràng

–  Bệnh hồi lưu dạ dày – thực quản.

–  viêm loét dạ dày

Liều dùng và cách dùng :

Liều dùng:

–  Ở người lớn chức năng gan thận bình thường: dùng 1 gói/lần. Uống nhiều lần khi đau, tối đa 1 ngày uống 6 gói chia đều.

–  Trẻ e tuổi từ 6-12: dùng 1 gói/lần. Ngày chia hai lần.

–  Trẻ em dưới 6 tuổi không được sử dụng

–  Ở bệnh nhân suy thận: dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Maltagit uống khi nào?

Người dùng pha 1 gói thuốc với 50ml nước nguội. Khuấy đều thuốc hỗn dịch và uống ngay sau khi pha. Thuốc có thể uống trước hoặc sau ăn và khi xuất hiện cơn đau.

Tác dụng phụ:

–  Gây ra tình trạng  táo bón

–  Nhôm bị hấp thụ vào cơ thể khi dùng liều cao và kéo dài.

–  Miệng đắng, bụng cứng

–  Phân rắn có màu trắng

–  Buồn nôn, nôn

–  Trí tuệ bị sa sút ảnh hưởng, bệnh não

–  Thiếu máu hồng cầu nhỏ

–  Phosphat máu bị giảm khi dùng thuốc kéo dài

–  Ngộ độc nhôm

–  Dùng quá nhiều gây tiêu chảy

Thông thường các tác dụng phụ này sẽ mất đi khi ngừng thuốc, do đó nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường để nhận được tư vấn chính xác nhất.

Tương tác thuốc:

Sự hấp thụ hoặc sự xâm nhập của thuốc này có thể ngăn cản thời gian hoặc tốc độ xâm nhập của các chất khác. Không nên dùng thuốc này với các loại thuốc khác.

Để phòng ngừa hãy để hai giờ giữa khi uống thuốc với các loại thuốc khác. Để tránh tương tác có thể xảy ra với nhiều loại thuốc khác, đặc biệt là với Quindiques điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn khi dùng các loại thuốc khác.

Thuốc kháng acid có thể giảm tác dụng của nhiều loại thuốc khác. Để phòng ngừa, bạn nên dùng thuốc kháng axit ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi điều trị khác. Nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là Quindiques và bao gồm cả các loại thuốc mua không cần đơn, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


IDARUCIZUMAD.webp

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Idarucizumab là một loại thuốc giải độc, thường được sử dụng ở dạng tiêm hoặc truyền với thành phần chính là Idarucizumab. Thuốc Idarucizumab thường được chỉ định trong trường hợp cần hóa giải nhanh chóng tác dụng chống đông của Dabigatran. Đây là một loại thuốc kê đơn (ETC)
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Idarucizumab là thuốc gì?

Thuốc Idarucizumab thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc. Thuốc có tên biệt dược là Praxbind. Thuốc được điều chế ở dạng dung dịch tiêm truyền, thành phần chính của thuốc gồm Idarucizumab và tá dược vừa đủ. Mỗi lọ dung dịch tiêm có chứa 50ml Idarucizumab 2500mg/50ml.           

Thuốc Idarucizumab có tác dụng gì?

Thuốc Idarucizumab là một loại thuốc có tác dụng hóa giải đặc hiệu của Dabigatran. Thuốc thường được chỉ định cho những bệnh nhân đã điều trị bằng Pradaxa hay còn gọi là Dabigatran.

Thuốc có khả năng hóa giải nhanh chóng tác dụng chống đông của Dabigatran nên được chỉ định trong các trường hợp:

–  Cần tiến hành các thủ thuật khẩn cấp hay phẫu thuật cấp cứu.

–  Chảy máu không kiểm soát có khả năng đe dọa đến tính mạng.

Cách sử dụng thuốc

Thuốc Idarucizumab được sử dụng qua đường tiêm. Trước khi sử dụng thuốc cần kiểm tra thuốc có các dấu hiệu bất thường hay không như màu sắc, các chất lạ trong thuốc.

Tuyệt đối không được trộn lẫn Praxbind với các loại thuốc khác. Khi sử dụng thuốc qua đường truyền, dây chuyền thuốc cần phải được rửa bằng dung dịch nuốc muối sinh lý (natri clorid vô khuẩn) 9 mg/mL (0,9%). Cần phải rửa lại dây sau khi ngưng truyền. Trên cùng một đường tĩnh mạch không nên truyền cùng lúc với các loại thuốc khác.

Thuốc Idarucizumab có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C) trong vòng 48 giờ, tuy nhiên cần phải để thuốc trong hộp và tránh ánh sáng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng sau khi hút dịch ra khỏi lọ thuốc có thể giữ ổn định ở nhiệt độ phòng trong vòng 6 giờ. Chất lượng của thuốc có thể bị thay đổi khi tiếp xúc với ánh sáng quá 6 giờ.

Thuốc Idarucizumab được sản xuất ở dạng liều đơn và không có chất bảo quản.

Liều lượng sử dụng thuốc:

Liều lượng sử dụng thuốc Idarucizumab được khuyến cáo là 5g, tương đương với hai lọ 50 ml (nồng độ 2500mg/50ml). Thực hiện truyền/tiêm 2 lần qua đường tĩnh mạch, mỗi lần truyền/tiêm nhanh trong vòng từ 5 đến 10 phút.

Một số ít trường hợp có thể tái xuất hiện nồng độ Dabigatran ở dạng tự do không liên kết trong huyết tương. Các bệnh nhân này có kết quả đông máu kéo dài tới 24 giờ sau khi sử dụng thuốc Idarucizumab.

Có thể sử dụng thêm nhiều 5g thuốc Idarucizumab lần thứ 2 trong những trường hợp sau:

–  Thời gian đông máukéo dài kèm theo tái phát chảy máu

–  Những bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cấp cứu lần 2 cùng với thời gian đông máu kéo dài.

Các xét nghiệm đông máu có thể bị ảnh hưởng như APTT:  (đánh giá con đường đông máu nội sinh), PT (đánh giá con đường đông máu ngoại sinh), Fibrinogen (con đường đông máu chúng).

Nếu tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã ổn định, cầm máu tốt thì có thể sử dụng thuốc chống huyết khối sau khi dùng thuốc Idarucizumab. Đối với những bệnh nhân suy gan , thận hay bệnh nhân cao tuổi không cần điều trị liều. Với trẻ nhỏ dưới 18 tháng cần phải chú ý khi sử dụng thuốc do chưa có tài liệu chứng minh về mức độ an toàn dành cho nhóm đối tượng này.

Thận trọng trong khi dùng:

Do thuốc Idarucizumab là thuốc hóa giải đặc hiệu tác dụng chống đông của Dabigatran nên thuốc không có khả năng hóa giải tác dụng của các loại thuốc chống đông khác. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc Idarucizumab bác sĩ có thể chỉ định kết hợp với các biện pháp hỗ trợ phù hợp về mặt y khoa.

Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Idarucizumab cho các trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc. Nếu thấy bệnh nhân có các phản ứng dị ứng hay phản ứng phản vệ nghiêm trọng nên ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và có biện pháp xử trí thích hợp.

Thuốc Idarucizumab với liều khuyến cáo có chứa 4g Sorbitol ở dạng tá dược, do đó thuốc có thể làm hạ phosphat máu,hạ đường huyết,tăng acid uric , nhiễm toan chuyển hoá, suy gan cấp kèm theo suy giảm chức năng bài tiết và tổng hợp và thậm chí là tử vong với những bệnh nhân không dung nạp được fructose di truyền. Vì vậy, trong trường hợp điều trị cấp cứu nên cân nhắc về tác dụng và nguy cơ mà thuốc mang lại dành cho nhóm đối tượng này. Trong trường hợp sử dụng thuốc Idarucizumab cho người không dung nạp được fructose di truyền cần tăng cường chăm sóc và theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh trong vòng 24 giờ.

Bệnh nhân sử dụng thuốc Idarucizumab có thể xuất hiện protein trong nước tiểu. Tuy nhiên, đây được xem là một phản ứng sinh lý của cơ thể sau khi dùng thuốc qua đường tĩnh mạch trong một thời gian ngắn. Trong 50ml thuốc có chứa 2.2 mmol natri, vì vậy nên kiểm soát chế độ ăn của bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.

Hiện nay chưa có nghiên cứu chứng minh về độc tính của thuốc dành cho phụ nữ đang mang thai do tính chất và mục đích sử dụng của thuốc trên lâm sàng. Tuy nhiên trong một số trường hợp thuốc Idarucizumab có thể mang lại lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.

 Lưu ý Idarucizumab là thuốc kê đơn, được thực hiện tiêm truyền bởi nhân viên y tế, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


kazelaxat.png

Thuốc Kazelaxat được bào chế dưới dạng thuốc bột pha uống hoặc thụt tháo qua trực tràng, có thành phần chính là natri polystyren sulfonat. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng kali huyết.
Thành phần:

Hoạt chất:

Natri polystyren sulfonat…………………………………….15g

Tá dược…………………………………………vừa đủ 15,055g

(natri saccharin, vanilin)

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Kazelaxat được dùng để chữa chứng tăng kali máu.Đó là trường hợp quá nhiều kalitrong máu.Thuốc có tác dụng loại bỏ lượng kali thừa để đưa nồng độ của nó trở về mức bình thường.thuốc thường được dùng cho người có bệnh thận và người được thẩm phân.

Liều dùng:

Người lớn:

– Đường uống: Liều thường dùng là 15g/lần x 3 – 4 lần/ngày;

– Đường trực tràng: Liều thường dùng là 30g thuốc bột, pha thành hỗn dịch trong 150ml nước hoặc dung dịch dextrose 10%, thụt qua đường trực tràng;

– Trong một số trường hợp, có thể kết hợp vừa uống thuốc vừa thụt tháo qua trực tràng. Đó là khi bệnh nhân cần nhanh chóng hạ thấp nồng độ kali trong máu.

Trẻ em: Nếu trẻ không uống thuốc được, có thể dùng thuốc theo đường trực tràng:

– Liều dùng hằng ngày: 1g cho mỗi kg cân nặng;

– Khi thuốc Kazelaxat bắt đầu có tác dụng, có thể giảm liều hằng ngày xuống còn 0,5g cho mỗi kg cân nặng;

– Nên dùng thuốc vào ban đêm. Nếu dùng thuốc Kazelaxat quá liều, trẻ có thể bị táo bón  nặng.

Trẻ sơ sinh: Chỉ dùng thuốc Kazelaxat theo đường trực tràng:

– Liều hằng ngày: 0,5 – 1g cho mỗi kg cân nặng;

Nên dùng thuốc vào ban đêm. Nếu dùng thuốc Kazelaxat quá liều, trẻ có thể bị táo bón nặng.

Cách dùng:

– Kazelaxat có thể dùng đường uống hay thụt tháo qua trực tràng.

– Nếu dùng đường uống,có thể pha thuốc với một ít nước hoặc trộn thành bột nhão với mứt ngọt hay mật ông.

– Không được trộn chung với nước ép trái cây vì sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

– Nếu dùng đường uống nên ngồi thẳng khi uống thuốc để khỏi bị sặc thuốc vào phổi.

– Nếu dùng đường trực tràng,hãy cố giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ.Sau đó cần thụt tháo sạch.

Chống chỉ định:

– Không được dùng thuốc này và hãy báo cho bác sĩ biết nếu gặp phải các vấn đề sau:

– Bệnh nhân dị ứng (quá mẫn) với natri polystyren sulfonat hay các thành phần khác của thuốc. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng gồm nổi mẩn, khó thở, khó nuốt, sưng môi, họng, lưỡi hoặc mặt;

– Người bệnh có nồng độ kali trong máu thấp;

– Bệnh nhân bị tắc ruột bán phần hoặc toàn phần (bệnh tắc ruột);

– Người bệnh đang sử dụng sorbitol (chất tạo ngọt không chứa đường dùng cho thực phẩm). Việc sử dụng đồng thời Kazelaxat với sorbitol có thể gây tổn thương nặng ở ruột. Do đó, tuyệt đối không dùng sorbitol trong thời gian sử dụng thuốc Kazelaxat

Thận trọng khi dùng thuốc này:

– Có triệu chứng bệnh tim.

– Bị cao huyết áp.

– Có bệnh thận.

– Bị sưng phù tay hoặc chân.

– Trẻ sinh thiếu tháng,thiếu cân hoặc bị giảm nhu động ruột.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Hiện chưa có dữ liệu liên quan tới việc sử dụng các resin polystyrene sulphonat ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Do vậy, không khuyên dùng Kazelaxat ở phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi có sự đồng ý của bác sĩ, khi lợi ích của thuốc lớn hơn so với những rủi ro.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do tác dụng phụ của thuốc Kazelaxat là khó thở, choáng, chuột rút, nên cần thận trọng khi dùng thuốc này ở người lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:

– Không dùng chung thuốc Kazelaxat với sorbitol (đường uống hoặc đường trực tràng) vì việc sử dụng đồng thời sorbitol với polystyren sulphonat có thể gây hoại tử đại tràng;

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với các thuốc cho ion dương vì có thể làm giảm hiệu quả gắn kết kali của Kazelaxat;

– Thận trọng khi dùng chung thuốc Kazelaxat với các thuốc nhuận tràng và kháng acid cho ion dương không hấp thu. Nguyên nhân vì đã có trường hợp nhiễm kiềm cơ thể sau khi dùng đồng thời các resin trao đổi ion dương cùng với các thuốc nhuận tràng và kháng acid cho ion dương không hấp thu (như nhôm carbonat và magie hydroxyd);

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với nhôm hydroxyd vì có thể gây tắc ruột do kết khối nhôm hydroxyd khi dùng chung nhôm hydroxyd với resin;

– Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Kazelaxat với các thuốc digitalis do độc tính của digitalis trên tim có thể tăng quá mức nếu tình trạng hạ kali máu gây loạn nhịp tâm thất và phân ly nút nhĩ – thất;

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với liti vì có thể làm giảm hấp thu liti;

– Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Kazelaxat với thyroxin vì có thể làm giảm hấp thu thyroxin.

Tác dụng không mong muốn:

– Phản ứng dị ứng: Nổi mẩn, khó thở, nuốt khó, sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng;

– Nôn ra máu, đi ngoài phân đen;

– Cảm thấy mệt, yếu cơ, lú lẫn, chuột rút, thay đổi nhịp tim. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ kali trong cơ thể đang giảm thấp;

– Cảm thấy bồn chồn, chuột rút hoặc choáng ngất. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ magie hoặc canxi trong cơ thể đang giảm thấp;

– Tăng huyết áp , có triệu chứng tim, triệu chứng thận hoặc phù tay chân. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ natri trong cơ thể đang tăng cao;

– Đau bụng, đau dạ dày hoặc tắc ruột khi sử dụngthuốc Kazelaxat đường trực tràng ở trẻ em;

– Đau bụng dữ dội, ngất xỉu;

– Chán ăn;

– Buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy;

– Ho, cảm thấy khó thở,… Đây là những dấu hiệu đầu tiên của nhiễm khuẩn hô hấp nặng, có thể xảy ra do người bệnh vô tình hít sặc thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Nếu dùng quá liều Kazelaxa,sẽ xảy ra các triệu chứng sau đây:

– Cảm thấy buồn nôn hoặc lú lẫn

– Mất khả năng tập trung

– Yếu cơ và giảm phản xạ dẫn đến liệt

– Khó thở.

– Nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực.

– Chuột rút(vọp bẻ)

– Nếu có quá liều xảy ra,phải loại bỏ resin bằng cách nhuận tràng hoặc thụt tháo,do nồng độ kali,magnesi và calci trong máu.

Bảo quản:

– Đóng gói trong bao bì kín,tránh ẩm và ánh sáng,bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C.

– Không được dùng Kazelaxa đã quá hạn dùng được in trên bao bì.

– Không được tiêu hủy thuốc qua hệ thống nước thải hoặc chất thải gia dụng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


zoladex.webp

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Dạng bào chế,biệt dược

Mẫu cấy phóng thích chậm (depot) chứa trong bơm tiêm 3,6 mg: Zoladex.

Nhóm thuốc và tác dụng:

Thuốc điều trị ung thư, nhóm hormon điều trị ung thư, chủ vận hormon giải phóng gonadotropin.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Ung thư tiền liệt tuyến,ung thư vú,lạc nội mạc tử cung, giảm độ dày nội mạc tử cung,u sơ tử cung, sinh sản có trợ giúp

Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất, các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc

Thận trọng:

Trẻ em; nam giới đang có nguy cơ nghẽn tắc đường niệu tiến triển hay chèn ép tủy sống, đái tháo đường ở nam giới; phụ nữ có bệnh xương do chuyển hóa, có hội chứng,buồng trứng đa nang

Tác dụng không mong muốn:

Rất thường gặp: Suy giảm tình dục, nóng bừng mặt, tăng tiết mồ hôi, rối loạn cương, khô âm đạo, tăng kích thước tuyến vú,phản ứng nơi tiêm

Thường gặpSuy giảm khả năng dung nạp glucose, thay đổi khí sắc,trầm cảm, dị cảm, chèn ép tủy sống, đau đầu,suy tim,nhồi ma1um cơ tim,huyết áp bất thường nổi mẩn, rụng tóc, đau xương, đau khớp, nữ hóa ở nam giới, bùng phát khối u, đau khối u, phản ứng tại vị trí tiêm, giảm mật độ xương, tăng cân.

Ít gặpQuá mẫn, tắc nghẽn niệu quản, căng tức vú, tăng calci máu.

Hiếm gặpPhản ứng quá mẫn,u nang buồng trứng, hội chứng tăng kích thích noãn.

Rất hiếm gặp: U tuyến yên, xuất huyết tuyến yên, loạn thần, thoái hóa,u xơ tử cung.

Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng phụ thuộc từng phác đồ và thể trạng người bệnh. Liều tham khảo: 1 depot mỗi 28 ngày.

Cách dùngTiêm vào mô dưới da thành bụng trước dưới rốn, không tiêm vào cơ hoặc màng bụng, không cần bơm thử để đẩy bóng khí.

Chú ý khi dùng:

Tiêm dưới da thành bụng trước.

Phụ nữ có thai: X (Mỏng nội mạc tử cung) (*), D (Ung thư vú tiến triển) (**) (FDA); D (TGA) (***).

Phụ nữ cho con bú: Thận trọng.

Không cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.

(*) Nhóm X theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật và trên người hoặc trên kinh nghiệm dùng thuốc cho phụ nữ có thai cho thấy có bất thường đối với thai nhi và nguy cơ này vượt trội lợi ích điều trị. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị có thai.

(**) Nhóm D theo phân loại của FDA: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ đối với thai nhi trên người. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể chấp nhận sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ (ví dụ trong trường hợp đe dọa tính mạng hoặc trường hợp bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn hơn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

(***) Nhóm D theo phân loại của TGA: Thuốc gây ra hoặc có thể gây ra dị tật hoặc những tổn thương không phục hồi trên thai nhi người.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

 Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất, Uptodate, Mother’ s Milk, AMH.


Furosemide_max_1800x1800_jpg_41d3c6cf34.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Có một số phương pháp hỗ trợ bệnh nhân đào thải lượng nước và muối dư thừa trong cơ thể, giảm biến chứng phù nề; trong đó không ít bác sĩ chỉ định hướng điều trị sử dụng thuốc Furosemide. Để đạt được lợi ích nhiều nhất, người bệnh và gia đình cần nắm rõ thuốc Furosemide có tác dụng gì, chúng ta cùng tim hiểu thêm về công dụng của thuốc này nhé!.
 Furosemide có tác dụng gì?

Đối với bệnh nhân suy tim,bệnh gan,thận,, hiện tượng phù nề đã trở nên phổ biến và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe. Nguyên nhân của biến chứng này là do một lượng nước dư thừa được tích tích trữ trong cơ thể. Do đó, Furosemide thường được chỉ định như một loại  thuốc lợi tiểu, đào thải bớt nước và muối cho người bệnh.

Bên cạnh đó, thuốc Furosemide có thể làm giảm các triệu chứng như khó thở và sưng ở tay, chân và bụng; và được sử dụng để điều trị huyết áp cao. Khi huyết ap cao được giảm sẽ giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Người bệnh cần sử dụng Furosemide đúng chỉ định của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Thuốc chống chỉ định cho người quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, tuổi tác và khả năng đáp ứng điều trị mà mỗi người sẽ được chỉ định liều lượng khác nhau. Đối với trẻ em, liều dùng thường dựa trên cân nặng. Người cao tuổi được chỉ định bắt đầu với liều thấp hơn để giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ. Thuốc Furosemide có thể sử dụng trước hoặc sau ăn, nhưng tốt nhất là tránh dùng thuốc này trong vòng 4 giờ trước khi đi ngủ để hạn chế phải thức dậy để đi tiểu.

Thuốc Furosemide cần được sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ

Furosemide nên được dùng thường xuyên để nhận được hiệu quả cao nhất. Để tránh bị quên liều, người bệnh nên uống thuốc vào những khung giờ cố định trong ngày và tiếp tục dùng ngay cả khi cảm thấy khỏe. Đối với những những người cao huyết áp, vì việc sử dụng Furosemide nhằm duy trì trạng thái sức khỏe ổn định nên hầu như bạn sẽ không cảm thấy sự khác biệt quá lớn. Vì vậy, chỉ được phép dừng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Sucralfate, Cholestyramine và Colestipol có thể làm giảm sự hấp thu của Furosemide. Nên nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào trong số này, hãy tham khảo bác sĩ, tách thời gian của mỗi liều khỏi Furosemide ít nhất 2 giờ.

Tác dụng phụ:

Không phải tất cả người dùng Furosemide đều gặp tác dụng phụ. Bạn nên liên hệ ngay với trung tâm y tế uy tín khi gặp phải một trong những triệu chứng sau:

–  Chóng mặt, choáng váng, nhức đầu hoặc mờ mắt có thể xảy ra khi cơ thể bắt đầu thích nghi với thuốc. Để giảm nguy cơ chóng mặt và choáng váng, hãy đứng dậy từ từ, từ tư thế ngồi hoặc nằm.

–  Chuột rút cơ, suy nhược, mệt mỏi bất thường, lú lẫn, chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu, buồn ngủ, khô miệng/ khát bất thường, buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim nhanh/ không đều.

–  Dấu hiệu của các vấn đề về thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu), tê/ ngứa ran/ đau/ đỏ/ sưng cánh tay/ chân, thay đổi thính giác (chẳng hạn như như ù tai, giảm thính lực/ điếc tạm thời hoặc vĩnh viễn), đau dạ dày/ bụng, vàng mắt/ da

–  Tuy người bệnh hiếm khi bị dị ứng nhưng bạn cũng nên trao trao đổi với bác sĩ nếu bị phát ban, ngứa/ sưng (đặc biệt là mặt/ lưỡi/ cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Lưu ý khi sử dụng:

Furosemide có thể khiến bạn chóng mặt hoặc giảm tầm nhìn; đặc biệt mức độ nặng hơn khi sử dụng cùng chất kích thích như rượu hoặc cần sa. Vì vậy, không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo hoặc tầm nhìn rõ ràng; hạn chế đồ uống có cồn.

Bạn cần trao đổi với bác sĩ về tất cả các sản phẩm đang sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược).

Trẻ sinh sớm (trẻ sinh non) và trẻ em có thể nhạy cảm hơn với một số tác dụng phụ của thuốc này, chẳng hạn như sỏi thận. Nếu bạn đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, Furosemide chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Vì vậy, nên thảo luận cẩn thận với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích.

Thuốc này có thể can thiệp vào một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (chẳng hạn như  nồng độ hormone tuyến giáp), có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai. Do đó, hãy đảm bảo rằng nhân viên phòng thí nghiệm và các bác sĩ biết bạn đang sử dụng Furosemide.

Chế độ ăn uống dinh dưỡng giúp thuốc Furosemide tăng hiệu quả

Một lối sống tích cực có thể giúp Furosemide hoạt động tốt hơn bao gồm tập thể dục, ngừng hút thuốc, giảm căng thẳng và thay đổi chế độ ăn uống của bạn.

Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc y tế (chẳng hạn sinh tiết thận, nồng độ khoáng chất trong máu như kali) nên được thực hiện định kỳ để theo dõi khả năng đáp ứng của bạn hoặc kiểm tra các tác dụng phụ. Bên cạnh đó, kiểm tra huyết áp cũng nên thực hiện thường xuyên trong khi dùng thuốc này.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của Furosemide hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì tài liệu này không bao gồm tất cả các tương tác thuốc có thể nhưng nên bạn hãy trao đổi với bác sĩ tất cả những sản phẩm dược đang sử dụng. Lưu ý không tự bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà chưa có sự chấp thuận của bác sĩ chuyên khoa.

Một số thuốc có thể tương tác với Furosemide bao gồm: desmopressin, axit ethacrynic, lithium; các sản phẩm trị ho và cảm lạnh  thuốc hỗ trợ ăn kiêng hoặc NSAID như ibuprofen/ naproxen).

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


FRESOFOL.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Fresofol thuộc nhóm thuốc gây tê, gây mê. Thuốc được dùng trong gây mê và an thần.
Thành phần:

Hoạt chất: Propofol.

1ml nhũ tương chứa 10mg propofol.

Mỗi ống 20ml chứa 200mg  propofol.

Mỗi lọ 50ml chứa 200mg propofol.

Tá dược: Dầu đậu nành tinh chế(long chain triglycerides – LCT),triglycerid mạch trung bình (medium chain triglycerides – MCT),phosphatid tinh chế từ trứng,glycerol,acid ole,natrihydroxid,nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế:

Nhũ tương để tiêm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Nhũ tương dầu trong nước màu trắng.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Fresofol % MCT/LCT là thuốc gây mê toàn thân,có tác dụng ngắn,sử dụng qua đường tĩnh mạch,được chỉ định trong.

Khởi mê và duy trì mê cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

An toàn trong các quy trình chẩn đoán và phẩu thuật,sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

An toàn cho bệnh nhân thở máy (trên 16 tuổi)trong điều trị tích cực.

Liều dùng – cách dùng:

Cách dùng:

Thuốc Fresofol được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch, có thể sử dụng ở dạng không pha loãng hoặc pha loãng với dung dịch Glucose 5% , hoặc NaCl 0,9%, trong chai dịch truyền bằng thủy tinh và chỉ được sử dụng bởi các bác sĩ chuyên khoa gây mê hồi sức và tại các cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị hồi sức tích cực.

Liều lượng:

Khởi mê:

Người lớn: Tiêm tĩnh mạch ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi bệnh nhân có các dấu hiệu lâm sàng đã bắt đầu mê..

Trẻ em trên 8 tuổi: liều 2,5 mg/kg thể trọng

Trẻ em từ 3 – 8 tuổi: Cần thận trọng hơn, tiêm chậm và theo dõi đáp ứng thuốc

Duy trì mê: Có thể duy trì mê bằng cách truyền Fresofol 1% liên tục hoặc tiêm ngắt quãng để duy trì độ sâu cần thiết của thuốc mê.

– Người lớn: truyền liên tục với tốc độ 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

– Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

An thần ở người lớn trong thời gian chăm sóc đặc biệt: liều từ 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên sử dụng thuốc kéo dài quá 3 ngày.

Chống chỉ định:

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

– Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Fresofol.

– Bệnh nhân dị ứng với đậu nành, đậu phộng.

– Bệnh nhân dưới 16 tuổi trong điều trị tích cực với mục đích an thần.

– Phụ nữ có thai, hoặc đang trong giai đoạn cho con bú (cần thận trọng).

Khi sử dụng quá liều:

Bạn nên báo cho bác sĩ của mình khi có các triệu chứng của  suy hô hấp và suy tim mạch như khó thở, đau ngực, nhịp nhanh, vì có thể đây là những dấu hiệu của việc sử dụng quá liều Fresofol nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong.

Tương tác với thuốc:

Có thể sử dụng Fresofol 1% phối hợp với các thuốc khác trong quá trình gây mê như thuốc tiền mê, thuốc gây mê qua đường hô hấp, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc gây tê cục bộ.

Sử dụng thuốc sau khi điều trị bằng suxamethonium hoặc neostigmin có thể gây nhịp tim chậm  và  ngừng tim.

Khi kết hợp Fresofol 1% với thuốc ức chế thần kinh trung ương tác dụng an thần có thể tăng lên nhưng có thể gây tình trạng suy hô hấp hoặc suy tim mạch nghiêm trọng.

Bệnh viêm não trắng đã được báo cáo khi sử dụng nhũ tương lipid như propofol ở các bệnh nhân đang điều trị bằng cyclosporin.

Tác dụng phụ của thuốc:

Một số các tác dụng phụ thường gặp

– Tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm

– Toàn thân: nhức đầu, hưng phấn

– Tim mạch: Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nhịp tim chậm.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

– Hô hấp: Ngưng thở thoáng qua, ho

– Da: Đỏ bừng hoặc phát ban.

Lưu ý và thận trọng trong:

Phải vô trùng tuyệt đối khi sử dụng thuốc.

Thuốc chỉ sử dụng 1 lần và phải loại bỏ phần thuốc thừa sau khi không sử dụng hết.

Lắc kỹ ống thuốc trước khi sử dụng, không sử dụng nếu thấy nhũ tương bị phân lớp sau khi lắc kỹ, chỉ sử dụng nếu nhũ tương trong ống thuốc còn đồng nhất và ống thuốc không bị hư hại.

Không pha trộn Fresofol 1% với các dung dịch tiêm truyền khác trừ dung dịch glucose 5%, NaCl 0,9%.

Thuốc phải được sử dụng ngay sau khi mở lọ và sử dụng hết trong vòng 6 giờ sau khi pha.

Trong quá trình sử dụng thuốc nên liên tục theo dõi các dấu hiệu sớm của suy hô hấp và suy tim mạch (hạ huyết áp, ngưng thở)

Báo cho bác sĩ của bạn về tiền sử suy tim, hô hấp, suy thận hoặc gan, giảm thể tích tuần hoàn,suy nhược cơ thể.

Thuốc Fresofol 1% được bào chế dưới dạng nhũ tương dầu trong nước, nên có thể gây tăng triglycerid huyết thanh nếu sử dụng trong thời gian dài.

Sau khi sử dụng thuốc không nên lái xe, vận hành máy móc, hoặc làm việc trong các tình huống nguy hiểm tiềm tàng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


FOSFOMYCIN1.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Fosfomycin thuộc nhóm thuốc kháng sinh với công dụng diệt khuẩn, không có hiệu quả với dạng nhiễm virus như cúm, cảm lạnh,… Thuốc Fosfomycin hỗ trợ điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da, viêm bàng quang,… ở nữ giới. Thành phần chính là Fosfomycin sodium. Thuốc Fosfomycin có 2 dạng chính: Bột pha tiêm, cốm pha dung dịch uống với hàm lượng như sau:

–  Lọ 1g hoặc 4g thuốc bột dạng muối kèm 1 ống nước cất 10ml hoặc 20ml để pha tiêm

–  Gói thuốc bột 1g hoặc 3g dạng calcium fosfomycin để pha uống

Tác dụng đường uống của thuốc kháng sinh Fosfomycin:

–  Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu  dưới khi bệnh chưa xuất hiện biến chứng (viêm bàng quang  cấp tính).

–  Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do vi khuẩn Gram âm hoặc Gram dương (da, viêm xoang, tai mũi họng,…).

Tác dụng đường tiêm của thuốc kháng sinh Fosfomycin:

–  Chỉ định điều trị cho nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
 Cách dùng và liều dùng:

Thuốc kháng sinh Fosfomycin gây kháng thuốc khi sử dụng đơn độc, người bệnh nên kết hợp với kháng sinh nhóm khác như: Beta – lactam, tetracyclin, macrolid, cloramphenicol,…

Cách dùng:

–  Thuốc bột pha uống:

+  Thuốc dạng khô không được uống trực tiếp, phải pha với nước nguội rồi uống ngay: 3 g thuốc pha với 90 – 120 ml nước.

–  Tuyệt đối không pha thuốc Fosfomycin với nước nóng. Uống thuốc trước bữa ăn, trong bữa ăn và sau bữa ăn đều được.

–  Người lớn mỗi ngày uống 1 liều duy nhất

Thuốc bột pha tiêm (sử dụng trong trường hợp bệnh nặng, kết hợp với kháng sinh khác phù hợp):

–  Thuốc bột pha với dung môi để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

–   Liều 1 lần pha với ít nhất 250 ml dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%

Liều dùng:

Đối với người lớn:

–  Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới chưa xuất hiện biến chứng (bệnh viêm bàng quang cấp): Uống 3 g một liều duy nhất.

–  Điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do vi khuẩn Gram âm, Gram dương: Uống 0,5 – 1 g cách 8 giờ/lần.

–  Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm phải kết hợp với kháng sinh khác: Tiêm truyền tĩnh mạch 4 g/lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Nếu liều 8g/ ngày thì 2 lần truyền, mỗi lần cách nhau 8 giờ. Đối với liều 12 g/ngày thì 3 lần truyền, mỗi lần cách nhau 4 giờ.

Đối với trẻ em:

–  Điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do khuẩn Gram âm, Gram dương: 40 – 120 mg/kg, mỗi ngày uống 3 – 4 lần.

–  Trẻ em trên 12 tuổi tiêm truyền tĩnh mạch không quá 100 – 200 mg/kg mỗi ngày.                          

Đối tượng khác:

–  Bệnh nhân chạy thận: Truyền khoảng 2 – 4 g thuốc sau mỗi lần chạy thận.

–  Bệnh nhân cao tuổi: Liều lượng như người lớn tuổi

Trường hợp quá liều :

Trường hợp sử dụng quá liều Fosfomycin đường tiêm, bệnh nhân có thể gặp triệu chứng: Buồn ngủ,  rối loạn điện giải, giảm trương lực cơ, giảm bạch cầu,giảm tiểu cầu,…

Lúc này, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc đến ngay địa chỉ y tế để bác sĩ điều trị tích cực, loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể.

Lưu ý khi dùng:

Để hạn chế tác dụng phụ không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc kháng sinh Fosfomycin, bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề sau:

–  Chống chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh Fosfomycin cho bệnh nhân suy thận nặng, viêm thận – bể thận , áp-xe quanh thận.

–  Chống chỉ định sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc

–  Không sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân dị ứng với bất kỳ loại hóa chất nào khác

–  Không sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân mắc  bệnh tim

–  Cẩn trọng sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân bị phù phổi, tăng huyết áp

–  Trước khi sử dụng thuốc Fosfomycin, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ nếu bản thân đang mang thai hoặc dự định có thai.

–  Thuốc Fosfomycin vào được sữa mẹ. Vì vậy không được dùng thuốc khi mẹ đang cho con bú. Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc thì mẹ ngừng cho con bú.

–  Đối với bệnh nhân mắc bệnh gan, bệnh nhân hen suyễn  hoặc có tiền sử hen suyễn, việc dùng thuốc Fosfomycin cần phải kê toa và tuân thủ đúng chỉ định bác sĩ/dược sĩ chuyên môn.

–  Nguy cơ viêm tĩnh mạch hoặc đau sau khi tiêm thuốc Fosfomycin, bệnh nhân cần chú ý điều này để báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ.

–  Trước khi sử dụng thuốc Fosfomycin, bệnh nhân trao đổi với bác sĩ nếu dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào, nhất là thuốc metoclopramid, các vitamin, thuốc cisapride, thuốc tetracyclin,thuốc lincomycin .... Những thuốc này làm giảm nồng độ Fosfomycin trong nước tiểu và trong huyết tương.

Tác dụng phụ:

Trong quá trình sử dụng thuốc Fosfomycin, người bệnh có thể đối mặt những tác dụng phụ ngoài ý muốn sau:

Tác dụng phụ thường gặp:

–  Hệ tiêu hóa: Bệnh nhân khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy, buồn nôn,…

–  Hệ thần kinh: Bệnh nhân suy nhược thần kinh , đau đầu, chóng mặt,…

–  Đối với hệ sinh dục nữ: Bệnh nhân bị rối loạn kinh nguyệt, viêm nhiễm âm đạo,…

–  Mũi họng: Bệnh nhân gặp triệu chứng viêm họng, viêm mũi,…

–  Đối với da: Người bệnh bị phát ban da

Tác dụng phụ ít gặp:

–  Hệ tiêu hóa: Bệnh nhân đầy hơi, nôn, khô miệng, chán ăn, táo bón, phân bất thường,…

–  Đối với hệ thần kinh: Bệnh nhân xuất hiện hội chứng cúm, sốt, ngủ gà, mất ngủ, đau cơ, đau nửa đầu, dị cảm, căng thẳng thần kinh,…

–  Đối với hệ tiết niệu: Bệnh nhân  tiểu ra máu, khó tiểu,…

–  Đối với hệ sinh dục nữ: Bệnh nhân kinh nguyệt không đều.

–  Đối với tai: Bệnh nhân bị rối loạn thính giác.

–  Đối với da: Bệnh nhân phát ban da, loạn sắc tố da, ngứa da,…

Tác dụng phụ hiếm gặp:

–  Đối với mắt: Một bên dây thần kinh thị giác bị viêm.

–  Đối với mạch – máu: Bệnh nhân bị thiếu máu bất sản , phù mạch,…

–  Với hệ hô hấp: Bệnh nhân bị hen phế quản

–  Đối với gan – tiêu hóa: Bệnh nhân phình đại tràng nhiễm độc, hoại tử gan, vàng da,…

Những tác dụng phụ kể trên có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Vì vậy, bệnh nhân cần sử dụng thuốc Fosfomycin đúng chỉ định bác sĩ/dược sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc Fosfomycin khi chưa kê đơn.

Bài viết đã tổng hợp những lưu ý khi dùng thuốc Fosfomycin. Hy vọng thông tin trong bài giúp bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách, đúng liều lượng, hạn chế tác dụng phụ xảy ra.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


FLUTICASON-1200x675.jpg

Fluticasone là thuốc thuộc nhóm chống xung huyết mũi và các thuốc nhỏ mũi khác; thuốc trị hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính… Thuốc thường được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân mắc chứng hen, viêm mũi dị ứng, bệnh phổi, các bệnh về da và một số bệnh khác
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Fluticasone có thành phần và công dụng như thế nào?

Fluticasone là loại thuốc Corticosteroid dùng tại chỗ, có tên thuốc gốc là Fluticasone propionate, thường có dạng kem, thuốc xịt mũi, thuốc mỡ, thuốc bột tùy hàm lượng khác nhau.

Fluticasone có tác dụng giúp làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng , ví dụ như nghẹt mũi, ngứa và hắt hơi, sổ mũi… ngoài ra thuốc cũng có thể làm giảm các triệu chứng dị ứng ở mắt như: Ngứa mắt, chảy nước mắt… đồng thời hỗ trợ giảm tình trạng sưng viêm khác.

Cách sử dụng và liều dùng:

Cách dùng

Thuốc Fluticasone có thể dùng dạng xịt mũi, kem bôi da, hít trực tiếp…Tùy theo tình trạng mà người bệnh đang gặp phải mà có cách dùng phù hợp.

Liều dùng:

Với mỗi loại bệnh và thể trạng độ tuổi của bệnh nhân mà có những liều lượng tương ứng. Dưới đây là một số liều dùng bạn có thể tham khảo trước khi sử dụng:

Đối với người lớn:

Điều trị bệnh hen:

–  Dùng thuốc giãn phế quản: Liều ban đầu dùng 88 µg / 2 lần/ ngày. Tối đa đến 440 µg / ngày/ 2 lần;

–  Liều hít: Dùng liều khởi đầu 88-220 µg , tối đa lên đến 440 µg / ngày/ 2 lần;

–  Liều uống: Liều khởi đầu đến tôi đa 880 µg /ngày dùng 2 lần.

Điều trị bệnh viêm mũi dị ứng:

–  Liều khởi đầu: 200 µg / ngày chia đều 2 bên mũi. Có thể dùng một lần100 µg / ngày hoặc chia thành 2 liều cách nhau từ 8h sáng đến 8 giờ tối. Không dùng quá liều tối đa 400 µg / ngày;

–  Sau một thời gian, giảm liều dần về 100 µg / ngày;

Điều trị các bệnh về da bằng thuốc dạng kem:

–  Bôi lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, dùng 1-2 lần/ ngày và lưu ý đảm bảo về vấn đề vệ sinh vết thương.

Để điều trị polyp mũi:

–  Nhỏ 200 µg vào mỗi lỗ mũi, dùng 1 -2 lần/ ngày, dùng trong ít nhất từ 4 – 6 tuần.

Dùng cho trẻ em theo liều tham khảo như sau:

Thuốc dạng hít để điều trị hen:

–  Từ 4 – 16 tuổi: 50 – 100 µg /2 lần/ngày và điều chỉnh liều khi cần;

–  Trẻ dưới 4 tuổi: Không nên sử dụng.

Dùng dạng xịt mũi điều trị viêm mũi dị ứng:

–  Thiếu niên và trẻ em trên 12 tuổi:Khởi đầu 100 µg /ngày, Tùy theo khả năng thích ứng điều chỉnh có thể tăng đến 200 µg /ngày ( Tối đa không quá 200 µg ), sau đó giảm về như liều khởi đầu;

–  Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.

Thuốc dạng kem điều trị bệnh về da:

–  Bôi thuốc lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, dùng 1 – 2 lần/ngày và lưu ý với trẻ em không nên băng kín vết thương.

Tác dụng phụ khi dùng :

Khi sử dụng thuốc Fluticasone, người bệnh có thể gặp phải 1 số tác dụng không mong muốn như:

–  Thường gặp:Đau đầu , đau lưng; chảy máu mũi nhẹ; các vấn đề về kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục; đau xoang, ho, đau họng; đau nhức hoặc xuất hiện các vết đốm trắng xung quanh mũi hoặc phía trong.

–  Tác dụng phụ khác: Chảy máu mũi;thở khò khè , chảy nước mũi, hoặc có vảy xung quanh mũi; mẩn đỏ, sốt, suy nhược, đau nhức hoặc có vết đốm trắng ở miệng hoặc cổ họng; ớn lạnh, buồn nôn, nôn mửa, các triệu chứng cảm cúm; vết thương không lành lặn; đau mắt hoặc nhìn thấy vầng hào quang xung quanh ánh sáng và thị lực mờ.

Lưu ý  trước khi dùng:

Để tránh những trường hợp không mong muốn xảy ra, trước khi dùng thuốc, bạn nên lưu ý những điều bác sĩ đã khuyến cáo:

–  Khi sử dụng thuốc không nên dừng đột ngột;

–  Dung lượng lớn thuốc và bôi diện rộng, băng kín trong thời gian dài có thể gây suy tuyến thượng thận;

–  Không dùng thuốc để tra vào mắt;

–  Khi sử dụng fluticasone propionat trên vết thương nhiễm khuẩn mà không bổ sung cùng kháng sinh có thể gây nhiễm khuẩn lan rộng;

–  Báo cho bác sĩ về các loại thuốc khác đang sử dụng để có những tư vấn về tương tác thuốc.

 Phụ nữ có thai và cho con bú

Cần lưu ý sử dụng thuốc cho mẹ bầu và cho con bú trong tất cả các trường hợp để đảm bảo an toàn cả mẹ và em bé.

–  Phụ nữ mang thai: Trong trường hợp thực sự cần thiết có thể dùng khi bị bệnh về da, dùng hạn chế với liều thấp nhất. Có thể dùng cho bệnh nhân bị hen vì hen gây thiếu oxy và ảnh hưởng nguy hiểm cho bào thai nhưng lưu ý về liều lượng.

–  Mẹ cho con bú: Cân nhắc trước khi dùng, không bôi lên bầu ngực mẹ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


etamsylate-250-mg-tablet-1200x900.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Có tác dụng trong việc cầm máu, Etamsylate 250 mg thường được kê đơn cho cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên nên dùng thuốc như thế nào, liều lượng ra sao và cách bảo quản thuốc như thế nào chúng ta cùng nhau tim hiểu.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Tác dụng của thuốc:

Hoạt động bằng cách ngăn chặn dòng máu chảy của từ các mạch máu trong dạ con (tử cung) nên Etamsylate là một loại thuốc cầm máu được dùng để điều trị tình trạng chảy máu bất thường trong một chu kỳ kinh nguyệt  (rong kinh) hoặc do dụng cụ tránh thai  đặt trong tử cung như vòng tránh thai . Ngoài ra, thuốc cũng được dự phòng trong điều trị xuất huyết não thất ở trẻ sơ sinh nhẹ cân.

Thuốc Etamsylate 250 mg được bào chế dưới dạng viên nén hoặc dung dịch tiêm truyền. Do đó cách lý tưởng nhất để dùng thuốc chính là không nhai hoặc nghiền viên thuốc mà uống luôn hoặc truyền theo sự chỉ định của bác sĩ. Thuốc nên được uống 4 lần một ngày, mỗi lần 1 viên nén, từ ngày đầu tiên của chu kỳ để mang đến hiệu quả cầm máu tốt nhất.

Liều dùng thuốc Etamsylate

Cũng như nhiều loại thuốc khác, mỗi một đối tượng sẽ có cách sử dụng thuốc với liều lượng khác nhau. Với Etamsylate thuốc được dùng như sau:

Dành cho người bị rong kinh:

–  Dùng 500 mg uống 4 lần/ ngày, trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.

Dành để kiểm soát xuất huyết sau khi phẫu thuật

–  Dùng 250-500 mg uống mỗi 4 – 6 giờ. Người bệnh cũng có thể dùng thuốc này ở dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Dành cho trẻ em điều trị và dự phòng xuất huyết não thất

–  Dùng 12,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ mỗi 4 – 6 giờ

Dù đối tượng sử dụng là ai bạn cũng cần lưu ý rằng, thuốc chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Nghiêm cấm việc tự ý mua thuốc về điều trị theo sự mách bảo của người thân hoặc người có bệnh lý tương tự. Điều này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tới sức khỏe người bệnh.

 Lưu ý khi dùng Etamsylate 250 mg

Một vài lưu ý nhỏ bạn cần quan tâm trước khi dùng thuốc Etamsylate 250 mg

–  Đối tượng rối loạn tâm thần, bệnh đồng phát,trầm cảm , phụ nữ mang thai, cho con bú không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

–  Trường hợp quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều đã quy định.

–  Trong quá trình dùng thuốc cần tránh xa rượu bia, chất kích thích bởi sẽ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc

–  Một vài tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc gồm: phát ban da, tiêu chảy, mệt mỏi… khi có những triệu chứng này cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

Trên đây được coi là những thông tin tham khảo về thuốc Etamsylate 250 mg. Để tốt nhất cho sức khỏe, khi có ý định sử dụng thuốc cho bất kỳ đối tượng nào bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn để việc điều trị được hiệu quả hơn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


diuresin-sr-h-30v.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Diuresin thuộc nhóm thuốc tim mạch có thành phần chính là indapamide thường được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn. Thuốc có thể dùng một mình hoặc dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác như chẹn beta, ức chế enzym chuyển đổi angiotensin hoặc thuốc chẹn calci.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thành phần:

Hoạt chất :Mỗi viên nén bao giải phóng kéo dài chứa:

Indapamide……………………………………………………. 1,5mg.

Tá dược: Hypromellose( 4000cP),lactose monohydrate,povidone,silica colloidal,magnesium stearate,hypromellose(6cP),titanium dioxide E172,macrogol 6000,lactose monohydrate.

Thuốc Diuresin có tác dụng gì?

Thuốc Diuresin có thành phần chính indapamide là thuốc lợi tiểu   chống tăng huyết áp có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Tác dụng cụ thể của indapamide như sau:

–  Tác dụng lợi tiểu: Tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorua ở mức độ tí hơn, kali và magie, do đó tăng bài niệu

–  Tác dụng chống tăng huyết áp: Cơ chế chống tăng huyết áp  của indapamide chủ yếu là cơ chế ngoài thận. Thuốc làm tăng tình trạng phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi ion qua màng, đặc biệt là canxi, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.

Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

–  Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các sulfonamides

–  Suy thận, bệnh gan trầm trọng

–  Giảm kali máu.

–  Người bệnh mới tai biến mạch máu não

–  Vô niệu.

Liều sử dụng:

Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Diuresin sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:

Điều trị tăng huyết áp:

–  Người lớn: 1-1,5 mg indapamid mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid sẽ tiến triển theo thời gian, huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt hiệu quả tối đa sau nhiều tháng điều trị

–  Không cần thiết phải dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác vì có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp tư thế đứng

–  Liều khuyến cáo 1,5 mg/ngày/1 lần cho kết quả tốt và ít phản ứng phụ nhất

Điều trị phù:

–   Người lớn: 3 mg indapamide, dùng một lần trong ngày và sau 1 tuần có thể tăng liều tới 4,5 mg/lần/ngày. Tuy nhiên hiện nay có những thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid

Tác dụng phụ:

Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Diuresin có thể gặp các tác dụng phụ như: Cảm giác mệt mỏi, dị ứng, ban da, chống mặt  khi chuyển tư thế nằm sang đứng, tăng nguy cơ mất nước của bệnh nhân cao tuổi và suy tim,rối loạn điện giải , chán ăn, buồn nôn, nôn,giảm tiểu cầu , mất bạch cầu hạt, chuột rút,…

Thận trọng khi sử dụng:

Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc :

–  Thận trọng khi sử dụng indapamid ở bệnh nhân suy thận nặng vì thể tích huyết tương giảm kèm theo tốc độ lọc cầu thận giảm có thể thúc đẩy tăng nitrogen huyết

–  Cần ngừng sử dụng indapamid ngay khi có tổn thương thận

–  Sự mất cân bằng nước và điện giải sau khi dùng Diuresin có thể thúc đẩy hôn mê gan ở người có chức năng gan suy giảm hoặc bệnh gan đang tiến triển

–  Trong thời gian điều trị bằng indapamid phải định kỳ xác định nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường

–  Giống thuốc lợi tiểu thiazid phải thận trọng khi dùng indapamid ở bệnh nhân cường giáp trạng hoặc các bệnh tuyến giáp trạng.

–  Đối với người bệnh phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm, sử dụng indapamid cũng phải thận trọng vì tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng ở các đối tượng này.

Tương tác thuốc:

–  Phối hợp Diuresin với Lithi không được khuyến cáo vì làm gia tăng lithi huyết tương với triệu chứng của tình trạng quá liều

–  Cần thận trọng khi phối hợp Diuresin với các thuốc loạn nhịp nhóm Ia, III, thuốc chống loạn thần vì làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh

–  Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid salicylic liều cao có khả năng làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid

–  Các thuốc ức chế enzym chuyển hoá angiotensin gây nguy cơ hạ huyết áp đột ngột hoặc suy thận cấp khi điều trị bằng một thuốc ức chế enzym chuyển hoá với thuốc lợi tiểu indapamid

–  Ở bệnh nhân suy tim sung huyết  cần bắt đầu điều trị với liều rất thấp thuốc ức chế enzym chuyển, có thể sau khi giảm liều thuốc lợi tiểu hạ kali dùng đồng thời

–  Các thuốc khác gây hạ kali, tetracosactide, thuốc nhuận tràng kích thích khi dùng chung Diuresin làm tăng nguy cơ hạ kali huyết (tác dụng hiệp đồng) 

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group