10 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefotiam

Tên chung quốc tế: Cefotiam hydrochloride

Biệt dược: Fotimyd 2000

Dạng bào chế: thuốc bột pha tiêm

Mã ATC: J01DC07

Loại thuốc: nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3

Thành phần: Mỗi lọ fotimyd 2000 chứa cefotiam hydrochloride đệm với sodium carbonate tương ứng với 2000mg cefotiam.

 

Hình minh họa : Nguồn Internet

Dược lực học

Cefotiam là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactam trong nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác dụng rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có tác dụng và sử dụng tương tự như cefamandol. Thuốc được tiêm bắp hoặc tĩnh mạch dưới dạng hydroclorid nhưng liều lượng được tính theo dạng base.

Cơ chế tác dụng của cefotiam là do ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Phổ tác dụng của các kháng sinh beta-lactam liên quan đến đặc tính của kháng sinh gắn vào các protein gắn penicilin nằm trên màng tế bào vi khuẩn. Cefotiam có ái lực mạnh đối với protein 1 và 3 gắn penicilin, là các protein cần thiết cho tế bào vi khuẩn phát triển và phân chia. Cefotiam qua màng ngoài của E.coli nhanh hơn gấp 2 – 10 lần so với cefazolin và cephalexin. Cefotiam bền vững đối với nhiều beta lactamase nhưng tương đối kém hơn so với một số cephalosporin thế hệ 3 khác và không có tác dụng chống Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter cloacae. Do vậy, thuốc không được khuyến cáo để điều trị theo kinh nghiệm những nhiễm khuẩn do lây truyền trong bệnh viện.

Phổ tác dụng: Các nồng độ tới hạn phân chia các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm vừa và các chủng kháng thuốc: S (nhạy cảm) ≤ 1mg/lít và R (kháng) > 2mg/lít.

Các chủng nhạy cảm: vi khuẩn ưa khí Gram dương: Staphylococcus nhạy cảm với meticilin, Streptococcus nhóm A, B, C và G, các Streptococcus khác (0 – 28%), Streptococcus pneumoniae (10 – 40%); vi khuẩn ưa khí Gram âm:

Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia; vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella.

Các chủng kháng: vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus, Listeria monocytogenes, Staphylococcus kháng meticilin; vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Pseudomonas, Serratia; vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium.

Dược động học

Hấp thu

Cefotiam hexetil bị thủy phân ở tế bào thành ruột để giải phóng cefotiam có hoạt tính. Sinh khả dụng của cefotiam khoảng 45%, không phụ thuộc vào liều và không thay đổi do thức ăn.

Phân bố

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được là 2,2mg/lít hoặc 3,4mg/lít trong khoảng từ 1,5 đến 2,5 giờ tùy theo uống 200mg hoặc 400mg. Diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ – thời gian tỷ lệ với liều. Sau khi tiêm bắp 1 g cefotiam, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được là 16mg/lít, 1 giờ sau khi tiêm và sinh khả dụng của cefotiam là 63 – 74%. Nửa đời huyết tương là 1 giờ. Sau khi cho thuốc liên tiếp, không có hiện tượng tích lũy thuốc trong cơ thể.

Thể tích phân bố của cefotiam sau khi tiêm tĩnh mạch là 0,5 lít/kg (khoảng 35 – 40 lít), cao gấp 2 hoặc 3 lần thể tích phân bố của các cephalosporin tiêm khác, cho thấy thuốc dễ dàng phân bố vào các mô và dịch trong cơ thể như xương, da, mật, thận, tai, mũi họng và đờm.

Trong phổi, 3 – 4 giờ sau liều cuối cùng của đợt điều trị: uống 200mg/lần, cách 12 giờ/1 lần trong 48 giờ, nồng độ cefotiam là 0,1 – 0,46 microgam/g. Sau khi uống 400mg/lần, cách 12 giờ/1 lần, trong 48 giờ, 3 – 4 giờ sau liều cuối cùng nồng độ cefotiam là 0,24 – 0,35 microgam/g và 5 – 6 giờ sau liều cuối cùng nồng độ cefotiam là 0,14 – 0,45 microgam/g.

Trong viêm xoang, cefotiam tập trung trong mủ ở xoang. Sau 2 lần uống 200mg/lần, cách nhau 12 giờ, nồng độ cefotiam trong xoang bằng 117%, 196%, và 188% nồng độ trong huyết tương tương ứng vào giờ thứ 2, thứ 3 và thứ 4.

Chuyển hóa và thải trừ

Sau khi hấp thu, chất chuyển hóa chính do thủy phân cefotiam hexetil là cefotiam. Chất này có hoạt tính và hầu như không chuyển hóa. Đào thải qua lọc cầu thận và do ống thận tiết. Hệ số thanh thải của thận là 250 ml/phút, 30 – 35% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa. Cyclohexanol giải phóng trong thành ruột khi thủy phân cefotiam hexetil được chuyển hóa thành cyclohexanediol, chất này được đào thải qua thận.

Trường hợp suy thận, suy gan, người cao tuổi, sinh khả dụng không thay đổi.

Ở người cao tuổi, hệ số thanh thải thận hơi thấp hơn so với người trẻ, nhưng những thay đổi về dược động này không cần phải điều chỉnh liều.

Ở người suy gan, suy thận nặng, cefotiam đào thải chậm và cyclohexanediol lại đào thải chậm hơn.

Có thể loại trừ bằng thẩm phân máu, khoảng 44% liều dùng được thấy trong dịch thẩm phân. Không thẩm phân màng bụng được vì chỉ 6% của liều 1 g cefotiam được thấy trong dịch thẩm phân trong 5 giờ thẩm phân liên tục.

Chỉ định

Dựa theo hoạt tính kháng khuẩn và đặc điểm dược động học của cefotiam.

Nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm đường mật, dự phòng nhiễm khuẩn do phẫu thuật.

Cách dùng_Liều dùng

Cách dùng:

Tiêm tĩnh mạch.

Chỉ tiêm bắp khi không tiêm được tĩnh mạch.

Tiêm tĩnh mạch:

Fotimyd 2000 nên được pha với 10ml nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch Dextrose 5% .

Tiêm truyền tĩnh mạch:

Pha thuốc với dung dịch tiêm truyền như NaCl 0,9%, Glucose 5% . Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong thời gian 30 – 120 phút đối với người lớn và trẻ em nên truyền 30 – 60 phút. Nước pha tiêm không nên sử dụng pha thuốc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.

Tiêm bắp:

Fotimyd 2000: hòa tan thuốc bột trong lọ với 3ml dung dịch thuốc tiêm Lidocain hydroclorid 0,5%. Thuốc chỉ tiêm bắp khi không thể tiêm tĩnh mạch.

Lưu ý: thuốc pha xong nên sử dụng ngay, nếu chưa dùng không được để quá 4 giờ ở dưới 25°C hoặc quá 24 giờ ở 2°C – 8°C và bảo quản trong điều kiện vô trùng.

Liều dùng:

Người lớn : Liều thông thường 6g/24 giờ chia làm nhiều lần, cách 6 giờ tiêm 1 lần.

Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều

Suy thận: nếu hệ số thanh thải creatinin > 20ml/phút, không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên không được vượt quá 400mg/24 giờ.

Nếu hệ số thanh thải creatinin < 16,6ml/phút hoặc creatinin < 20 ml/phút, liều phải giảm tới 75% liều thông thường, khi cho cách nhau 6 – 8 giờ/lần. Không cần thay đổi liều, khi cho cách nhau 12 giờ.

Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân máu: sau khi thẩm phân máu bổ sung 50% liều.

Chống chỉ định

Dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút).

Suy gan.

Thận trọng

Phải ngừng điều trị khi thấy có dấu hiệu dị ứng. Phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng khi kê đơn cephalosporin, vì 5 – 10% trường hợp có dị ứng chéo với penicilin.

Rất hiếm xảy ra viêm đại tràng giả mạc. Nếu xảy ra, phải ngừng ngay và cho điều trị thích hợp. Thuốc có thể làm dương tính giả test Coombs hoặc khi tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp dùng chất khử.

Phải thận trọng đối với người bệnh bị suy thận nặng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Tuy chưa có đủ dữ liệu lâm sàng và trên động vật, nếu thấy cần, có thể sử dụng thuốc được.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc vào sữa ít, số lượng rất thấp so với liều điều trị. Do đó, có thể cho bú khi dùng thuốc này. Tuy nhiên, phải ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc nếu thấy đứa trẻ bị ỉa chảy, nhiễm nấm Candida hoặc phát ban trên da.

Tương tác

Vấn đề đặc biệt về chỉ số INR (International normalized ratio: Tỷ số bình thường hóa quốc tế). Có nhiều trường hợp tác dụng của thuốc chống đông máu tăng khi dùng cùng với thuốc kháng sinh. Rất khó phân biệt phần nào là do bệnh lý nhiễm khuẩn và phần nào là do thuốc điều trị đã gây ra mất cân bằng chỉ số INR. Một số kháng sinh đã biết có nhiều liên quan đến chỉ số INR như fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và 1 vài cephalosporin.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Dị ứng ở da, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, khó tiêu, ỉa chảy).

Máu: Biểu hiện nhất thời, chủ yếu tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính.

Gan: Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm và creatinin huyết.

Thận: Chức năng thận bị thay đổi khi dùng kháng sinh cùng nhóm, nhất là khi dùng kết hợp với aminosid và thuốc lợi tiểu.

Phản ứng phản vệ.

Khoảng 6% người bệnh tiêm tĩnh mạch bị viêm tắc tĩnh mạch (n = 79)

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: các triệu chứng quá liều: bao gồm buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, ỉa chảy, co giật.

Xử trí: điều trị triệu chứng.

Chú ý: Các dung dịch thuốc sau khi pha ổn định trong 4 giờ ở dưới 25 độ C hoặc 24 giờ ở 2-8 độ C và bảo quản trong điều kiện vô trùng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

       Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Tờ HDSD của nhà sản xuất, Drugbank.vn)



10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTruyền Thông

EMLA kem 5%

Mã ATC: N01BB20

Nhóm trị liệu: thuốc gây tê tại chỗ nhóm amid

Thành phần

Hoạt chất:

– Lidocain 25mg/g

– Prilocain 25mg/g

Tá dược: carbomer, macrogolglycerol hydroxystearat, natri hydroxyd để điều chỉnh pH 8,7-9,7, nước.

Dạng trình bày: Emla là nhũ tương dầu trong nước trong đó pha dầu là hỗn hợp eutecti của lidocain và prilocain theo tỷ lệ 1:1

Chỉ định

Gây tê bề mặt da trong kim luồn và thủ thuật ngoại khoa nông

Gây tê bề mặt vết loét ở chân trước khi vệ sinh và tiến hành thue thuật ngoại khoa nông, ví dụ loại bỏ sợi huyết fibrin, mủ và chất hoại tử

Gây tê bề mặt niêm mạc đường sinh dục

Liều dùng – Cách dùng

Người lớn:

Vùng da lành:

Khi luồn kim như kim luồn vào tĩnh mạch, lấy mẫu máu: 1/2 ống kem khoảng 2g trên 10cm2, đắp lớp kem dày lên da và che phủ bằng lớp băng dán kín, thời gian bôi 1 giờ, tối đa 5 giờ

Các thủ thuật ngoại khoa nông nhỏ như nạo tổn thương do u mềm biểu mô:  1,5 – 2g trên 10cm2, đắp lớp kem dày lên da và che phủ bằng lớp băng dán kín, thời gian bôi 1 giờ, tối đa 5 giờ

Các thủ thuật ngoại khoa nông trên diện tích lớn hơn như ghép da: 1,5 – 2g trên 10cm2, đắp lớp kem dày lên da và che phủ bằng lớp băng dán kín, thời gian bôi 2 giờ tối đa 5 giờ

Trên diện tích rộng của vùng da mới được cạo lông (trong điều trị ngoại trú): liều tối đa khuyên dùng 60g, diện tích tối đa của vùng bôi kem 600cm2, thơi gian bôi 1 giờ, tối đa 5 giờ

Vết loét ở chân:

Vệ sinh vết loét ở chân: khoảng 1 -2 g trên 10cm2. Đắp lớp kem dày lên bề mặt vết loét, nhưng không quá 10g mỗi lần thực hiện thủ thuật điều trị. Che phủ bề mặt vết loét bằng 1 lớp băng dán kín. Ống thuốc đã mở nắp chỉ được dùng 1 lần và do vậy vứt bỏ phần kem thừa sau mỗi lần thực hiện thủ thuật điều trị. Thời gian đắp thuốc tối thiểu 30 phút

Đối với các vết loét ở chân khó thấm thuốc, thời gian đắp thuốc có thể kéo dài đến 60 phút. Nên bắt đầu vệ sinh vết loét trong vòng 10 phút sau khi lau sạch phần bôi kem

Emla đã được sử dụng đến 15 lần thực hiện thủ thuật điều trị trong vòng 1-2 tháng mà không bị giảm hiệu quả của thuốc hoặc tăng số lượng phản ứng tại chỗ

Dùng tại đường sinh dục:

Da:

Dùng trước khi tiêm gây tê tại chỗ

Nam giới 1g trên 10cm2, đắp lớp kem dày lên da, thời gian đắp là 15 phút

Phụ nữ 1-2g trên 10cm2, đắp lớp kem dày lên da , thời gian đắp thuốc là 60 phút

Niêm mạc đường sinh dục: để cắt bỏ condilôm hoặc trước khi tiêm gây tê tại chỗ khoảng 5- 10g tùy vào vùng được điều trị, phải đắp thuốc toàn bộ bề mặt kể cả các nếp gấp niêm mạc, không cầ thiết phải băng kín. Thời gian đắp thuốc là 5-10 phút, phải tiến hành phẩu thuật ngay sau khi lau sạch phần kem bôi

Trẻ em:

Khi luồn kim hoặc nạo phần tổn thương do u mềm biểu mô và các thủ thuật ngoại khoa nhỏ khác, 1g trên 10cm2. Đắp lớp kem dày lên mặt da và che phủ bằng lớp băng dán kín, liều lượng không quá 1g trên 10cm2 và phải điều chỉnh theo diện tích bôi thuốc.

+ Từ 0 – 3 tháng: diện tích bôi tối đa 10cm2, tổng cộng 1g/ngày , thời gian bôi không quá 1 giờ

+ Từ 3-12 tháng: tối đa 20cm2, tổng cộng 2g, thời gian bôi 1 giờ

+ Từ 1-6 tuổi: tối đa 100cm2, tổng cộng 10g, thời gian bôi 1 giờ – 5 giờ

+ Từ 6-12 tuổi: tối đa 200cm2, tổng cộng 20g, thời gian bôi 1 giờ – 5 giờ

Sau khi bôi thuốc thời gian dài tác dụng gây tê sẽ giảm

Trẻ em bị viêm da dị ứng: giảm thời gian bôi thuốc xuống 30 phút.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thuốc gây tê nhóm amid hoặc với bất kì thành phần tá dược nào của thuốc

Không dược dùng cho trẻ sinh non (sanh trước tuần 37 của thai kì)

Thận trọng

Bệnh nhân thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase hoặc có hội chứng methaemoglobin huyết bẩm sinh hoặc vô căn dễ bị methaemoglobin huyết do thuốc

Không dùng emla trên các vết thương hở

Không nên dùng emla trên màng nhĩ đã bị tổn thương hoặc các tình trạng khác mà thuốc có thể thấm vào tai giữa

Không nên dùng emla trên trên niêm mạc sinh dục trẻ em vì thiếu dữ liệu về hấp thu

Không nên dùng emla cho trẻ từ 0-12 tháng tuổi đang điều trị đồng thời với các thuốc gây methaemoglobin huyết

Theo doic chặt chẽ và xem xét kết quả đo ECG ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodaron) vì tác dụng trên tim có thể bị cộng hợp

Emla có thể gây dị ứng trên da

Emla có thể gây kích ứng mắt, thận trọng khi đắp thuốc gần vùng mắt

Thận trọng khi dùng trên vùng da bị viêm da dị ứng, nên giảm thời gian bôi xuống 15-30 phút.

Lidocain và prilocain có đặc tính kháng khuẩn và kháng virus ở các nồng độ lớn hơn 0,5-2 %. Nên theo dõi kết quả tiêm trong da các loại vaccin chứa vi khuẩn sống (như BCG)

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa ghi nhận có sự rối loạn đặc biệt trên hệ sinh sản, như tăng tần suất dị dạng hoặc gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp trên trên thai nhi. Tuy vậy, nên thận trọng khi phụ nữ mang thai

Lidocain và prilocain được bài tiết vào sữa mẹ, nhưng ở các liều điều trị dường như không có nguy cơ ảnh hưởng trên trẻ

Quá liều và cách xử trí

Khi có biến cố độc tính triệu chứng được cho là tương tự như các triệu chứng đã ghi nhận khi dùng thuốc tê tại chỗ như là triệu chứng kích thích thần kinh trung ương và trong các trường hợp trầm trọng, ức chế thần kinh trung ương và ức chế cơ tim

Trong trường hợp methaemoglobin huyết, chất giải độc là methylthionin. Vì sựu hấp thu xảy ra chậm, bệnh nhân có triệu chứng độc nên được theo dõi trong vài giờ sau khi đã xử lý triệu chứng

Tương tác thuốc

Emla có thể làm nặng hơn sự hình thành methaemoglobin ở bệnh nhân dang điều trị với các chế phẩm gây methaemoglobin ( như các sulphonamid, acetaniid, metoclopramid, phenytoin, quinin, anilin, chloroquin…)

Các thuốc làm giảm thải trừ lidocain (như cimetidine, hoặc thuốc chẹn beta) có thể gây tăng nồng độ lidocain trong máu đến ngưỡng gây độc khi lidocain được sử dụng với liều cao lặp lại trong khoảng thời gian dài, các tương tác này không có ý nghĩa lâm sàng khi điều trị trong thời gian ngắn với lidocain ở mức liều khuyến cáo

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

       Dược sĩ Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Dược thư 2022, Tờ HDSD của nhà sản xuất)

 


pipe.png

10 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Piperacillin

Tên chung quốc tế Piperacillin.

Biệt dược: Piperacillin Panpharma 2g.

Dạng bào chế: thuốc bột pha tiêm (màu trắng đến gần trắng)

Mã ATC :  J01CA12.

Nhóm thuốc: thuốc kháng sinh penicillin phổ rộng

                     Hình minh họa: Internet

 Chỉ định

Các chỉ định điều trị của Piperacillin dựa trên các hoạt tính kháng khuẩn và đặc tính dược động học. Các chỉ định cũng được rút ra từ các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng và vị trí của piperacillin trong các kháng khuẩn hiện có.

Thuốc được dùng điều trị trong các nhiễm trùng nặng đã xác định hay nghi ngờ do các vị trùng nhạy cảm, đặc biệt nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng sản phụ khoa, nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng màng não, nhiễm trùng xương.

Cân nhắc để đưa ra khuyến cáo chính thức về việc sử dụng thích hợp của kháng khuẩn.

Liều dùng_Cách dùng :

Liều dùng:

Người lớn (chức năng thận bình thường)

  • Đối với nhiễm trùng nặng hoặc có biến chứng: tiêm tĩnh mạch 200-300mg/kg/24 giờ; liều thường dùng 3-4g, cách 4-6 giờ/lần.
  • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nguy hiểm đến tính mạng nghi do Pseudomonas hoặc Klebsiella gây ra, liều hàng ngày không dưới 16g, thông thường 2-4g, cách 4-6 giờ, tối đa 24g/ngày (tiêm tĩnh mạch), tuy có thể hơn.
  • Viêm đường mật cấp: Tiêm tĩnh mạch 4g, cứ 6 giờ một lần.
  • Viêm khoang tai ngoài ác tính: Tiêm tĩnh mạch 4-6g, cứ 4-6giờ/lần cùng với tobramycin.
  • Đối với nhiễm khuẩn nhẹ hoặc không biến chứng: Tiêm tĩnh mạch 100-125mg/kg/ngày, liều thông thường 2g/lần, cách 6-8 giờ/lần hoặc 4g/lần cách 12 giờ/lần hoặc tiêm bắp 2g/lần, cách 8- 12 giờ/lần.
  • Bệnh lậu không biến chứng có thể dùng 1 liều duy nhất 2g, tiêm bắp, có thể uống 1g probenecid 30 phút trước khi tiêm piperacillin..
  • Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Dùng liều 2g ngay trước khi phẫu thuật, sau đó dùng ít nhất hai liều nữa, mỗi liều 2g cách nhau 4-6 giờ; trong vòng 24 giờ của ca phẫu thuật.

Trẻ em (chức năng thận bình thường)

  • Trẻ em từ 1 tháng – 12 tuổi: Liều thường dùng đối với nhiễm trùng nhẹ và vừa là 100- 150mg/kg/24 giờ, chia làm 4 lần; khi nhiễm trùng nặng dùng 200-300mg/kg thể trọng/24 giờ, chia liều cách nhau 4-6 giờ.
  • Trẻ sơ sinh: (từ 0-1 tháng tuổi) thì điều chỉnh liều như sau:
  • Trẻ sơ sinh < 7 ngày hoặc cân nặng dưới 2000g: 150mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
  • Trẻ sơ sinh >7 ngày hoặc cân nặng trên 2000g: 300mg/kg/ngày, chia làm 3-4 liều nhỏ.

Người lớn suy thận

Điều chỉnh liều piperacillin dựa vào Clcr:

  • Clcr 41-80 ml/phút: dùng liều 4g/lần, cách nhau 8 giờ/lần (không điều chỉnh liều)
  • Clcr 20-40 ml/phút: dùng liều 3-4g/lần, cách 8 giờ/lần.
  • Clcr < 20ml/phút: dùng liều 3-4g/lần cách 12 giờ/lần.

Người bệnh chạy thận nhân tạo: Dùng 2g và cách nhau 8 giờ/lần, ngay sau lọc máu dùng 1g.

Trẻ em suy thận: liều và khoảng cách tiêm tùy thuộc vào nồng độ thuốc ở huyết tương. Trẻ bị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu: 100 – 150mg/kg/24 giờ, tiêm tĩnh mạch.

Cách dùng :

Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

Piperacillin được tiêm dưới dạng muối natri, liều lượng được tính theo Piperacillin; 1,04 g Piperacillin natri tương đương khoảng 1g Piperacillin. Phải giảm liều khi có suy thận. Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 – 5 phút, tiêm truyền tĩnh mạch từ 20 – 40 phút, hoặc tiêm bắp sâu.

Không được tiêm bắp mỗi lần quá 2g (đối với người lớn) hoặc quá 0,5g (đối với trẻ em).

Tiêm tĩnh mạch: Mỗi gam Piperacillin pha ít nhất vào 5ml nước cất để tiêm.

Tiêm truyền tĩnh mạch: mỗi gam bột pha với ít nhất 5ml nước cất rồi pha loãng với dịch truyền thành 50ml để truyền trong vòng 20-40 phút.

Tiêm bắp sâu: Mỗi gam bột pha với 2ml nước cất hoặc dung dịch lidocain 0,5 – 1% (không có epinephrine) để đạt được nồng độ 1g/2,5ml.

Dịch pha loãng thích hợp để pha thuốc: dung dịch glucose 5%; natri clorid 0,9%; nước cất pha tiêm.

Thuốc phải được pha ngay trước khi dùng, dung dịch còn lại sau khi dùng phải bỏ đi.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin. Cần cân nhắc nguy cơ dị ứng chéo với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Nhiễm trùng bạch cầu đơn nhân (do tăng nguy cơ xảy ra phản ứng da).

Thận trọng

Cần ngưng dùng thuốc khi gặp bất kỳ phản ứng dị ứng nào. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọngvà đôi khi gây tử vong (phản vệ) đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với penicillin.

Trước khi dùng penicillin, thông báo cho bác sỹ nếu đã từng bị dị ứng khi dùng kháng sinh này trước đó, thuốc này sẽ được chống chỉ định.

Tỷ lệ kháng chéo giữa các penicilin và các cephalosporin là 5-10%, do đó penicillin bị cấm sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin.

Cần thận trọng nếu bị suy thận (cần điều chỉnh liều) hoặc có chế độ ăn ít muối (thuốc chứa 42,6 mg natri trong mỗi gam piperacillin)

Trường hợp hoại tử biểu mô nhiễm độc và hội chứng Stevens-Johnson đã được báo cáo sau khi điều trị với Piperacillin.

Liệu pháp với Piperacillin có thể dẫn đến sự xuất hiện của các vi khuẩn kháng thuốc, có thể gây ra siêu nhiễm trùng.

Điều trị với Piperacillin có thể gây giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Các nghiên cứu trên động vật chữa chứng minh thấy có ảnh hưởng gây quái thai, do đó chưa có ảnh hưởng dị tật ở người. Cho đến nay, các chất gây dị tật ở người đã được chứng minh là gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu tiến hành ở cả hai loài.

Trong thực hành lâm sàng, các phân tích của một số lượng lớn phụ nữ mang thai sử dụng thuốc không có dấu hiệu của bất kỳ tác dụng gây quái thai hoặc bào thai bị nhiễm độc phenol (fetotoxic) từ kháng sinh này. Tuy nhiên, cần thẩm định thêm bằng các nghiên cứu dịch tễ học.

Vì vậy, thuốc này có thể được kê đơn cho phụ nữ mang thai nếu cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chỉ một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và số lượng hấp thụ thấp hơn nhiều so với liều điều trị. Do đó có thể dùng kháng sinh này khi đang cho con bú. Tuy nhiên, bệnh nhân phải ngừng cho con bú (hoặc ngưng thuốc khi phát hiện trẻ sơ sinh bị tiêu chảy, nấm candida hoặc phát ban.

Tương tác

  • Sử dụng piperacillin cùng với aminoglycosides có thể làm giảm tác dụng của aminoglycosides. Piperacillin và aminoglycosides nên được dùng riêng trong khi điều trị kết hợp. Cần phải điều chỉnh liều lượng hoặc thử nghiệm đặc biệt để sử dụng an toàn khi dùng cả hai loại thuốc.
  • Probenecid có thể làm tăng nồng độ và thời gian bán thải của penicillin trong huyết tương. Cơ chế là sự ức chế cạnh tranh bởi probenecid của bài tiết penicillin trong ống thận.
  • Khi dùng đồng thời với heparin liều cao, thuốc kháng đông đường uống hay các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống đông máu và/hoặc chức năng tiểu cầu, các thông số về đông máu phải được đo thường xuyên hơn và theo dõi cẩn thận hơn.
  • Có thể dùng phối hợp với các penicilin kháng beta-lactamase, nhưng không được dùng phối hợp với cefoxitin để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas.
  • Piperacilin kéo dài tác dụng của vecuronium, cần thận trọng khi dùng piperacilin phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có dùng vecuronium và các chất phong bế thần kinh-cơ tương tự.
  • Piperacilin dùng cùng với metronidazol cần phải tiêm và uống riêng, không trộn thuốc.
  • Khi dùng kết hợp Piperacillin với methotrexate có thể làm tăng độc tính huyết học của methotrexate bằng cách ức chế sự bài tiết ống thận bằng penicillin đặc biệt khi dùng liều cao trong trường hợp nhiễm trùng nặng, Piperacillin đôi khi có thể làm tăng nồng độ máu và tác dụng của methotrexate. Các phản ứng phụ có thể gia tăng như buồn nôn, nôn mửa, loét miệng, và số lượng tế bào máu thấp, điều này có thể làm cho bệnh nhân dễ bị thiếu máu, xuất huyết và nhiễm trùng.
  • Piperacillin có thể cho kết quả thử nghiệm Coombs trực tiếp Dương tính.
  • Các vấn đề cụ thể về mất cân bằng INR: ở bệnh nhân sử dụng kháng sinh, đãcó báo cáo cho thấy tình trạng tăng hoạt tính của thuốc chống đông dùng theo đường uống ở một vài trường hợp. Tình trạng nhiễm khuẩn hoặc viêm, tuổi và tình trạng sức khỏe toàn thân là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, khó xác định tình trạng nhiễm khuẩn hay thuốc điều trị là nguyên nhân gây bất thường INR (mất cân bằng). Tuy nhiên, một số nhóm kháng sinh hay gây bất thường INR, đặc biệt là fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và một vài kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Không trộn piperacillin trong cùng một dung dịch với aminoglycosid hoặc với metronidazol tiêm hoặc với dung dịch chỉ chứa natribicarbonat

Tác dụng không mong muốn (ADR)

  • ADR của piperacillin thường nhẹ tới vừa và nhất thời, thường xảy ra vào khoảng <10% người bệnh dùng piperacillin; <3% người bệnh phải ngừng thuốc vì ADR.
  • ADR phổ biến nhất là ở đường tiêu hóa, đau đầu và phản ứng ở da.
  • Thường gặp, ADR >1/100
  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng phát ban ở da, sốt; đau và ban đỏ sau khi tiêm bắp.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy.
  • Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Máu: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính nhất thời, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Hiếm gặp, ADR <1/1000
  • Toàn thân: Sốc phản vệ.
  • Tiêu hóa: Viêm ruột màng giả (chữa bằng metronidazol).
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, mày đay.
  • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
  • Người bệnh xơ nang, dùng piperacilin thường hay có các phản ứng ở da và sốt.

Quá liều và cách xử trí

  • Quá liều:Các phản ứng chủ yếu là nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích thích vận động hoặc co giật.
  • Xử trí: Ngừng thuốc. Dùng các thuốc chống co giật như diazepam, barbiturat. Có thể dùng thẩm phân. Trường hợp tiêu chảy nặng và kéo dài phải xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc, có thể dùng teicoplanin đường uống hay vancomycin đường uống. Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

        Dược sĩ Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Tờ HDSD của nhà sản xuất, Drugbank.vn)

 



10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTruyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Methocarbamol + paracetamol

Hoạt chất : Methocarbamol + paracetamol

Biệt dược: SaViMetoc

Phân loại: Thuốc giảm đau, giãn cơ

Mã ATC : N02BE51.

Dạng thuốc và hàm lượng :  SaVimetoc là nén bao phim gồm methocarbamol 400 mg + paracetamol 325 mg.

Hình ảnh minh họa: nguồn internet
  1. Chỉ định

Giảm đau liên quan đến co thắt cơ như đau lưng, co cứng cổ, trật khớp hoặc bong gân.

2. Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Thuốc phải được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sử dụng liều nhỏ nhất có hiệu quả

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 2 viên/lần cách 6 giờ uống 1 lần. Không dùng quá 8 viên/ngày

Không dùng SaViMetoc cho trẻ em dưới 12 tuổi

3. Chống chỉ định

Quá mẫn với methocarbamol, Paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy gan nặng.

Tổn thương não, động kinh.

Hôn mê hoặc tiền hôn mê.

Nhược cơ.

4.Thận trọng:

Không dùng liều cao hơn liều khuyến cáo trừ khi được bác sĩ chỉ định. Dùng quá liều tối đa có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng dẫn đến tử vong

Ngưng thuốc ngay và thông báo với bác sĩ nếu xuất hiện các phản ứng dị ứng như thở khò khè, phát ban, ngứa hoặc nếu các triệu chứng kéo dài hơn 5 ngày hoặc sốt kéo dài hơn 3 ngày

Không dùng savimetoc khi đang dùng các chất ức chế MAO (monoamin oxidase) hoặc đã ngưng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần trước

Methocarbamol có thể gây choáng váng và buồn ngủ. Do đó, không nên dùng SaViMetoc khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt là khi uống rượu hoặc đang dùng chung với các thuốc khác có khả năng gây buồn ngủ.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Không dùng ở phụ nữ có thai trừ khi lợi ích mang lại vượt hẳn nguy cơ

Nghiên cứu ở người cho con bú, dùng paracetamol không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. Tuy nhiên, chưa biết methocarbamol có tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, nên sử dụng thuốc thận trọng ở phụ đang cho con bú.

5.Tác dụng không mong muốn (ADR)

Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm gặp, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy có xuất hiện ban da hay biểu hiện khác về da, phải ngưng dùng thuốc

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp

Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong 1 số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu

6.Tương tác

 Methocarbamol làm tăng tác dụng của 1 số chất ức chế và kích thích hệ thần kinh trung ương bao gồm: rượu, barbiturat, thuốc gây mê và các chất ức chế thèm ăn.

Methocarbamol làm tăng tác dụng tác dụng các thuốc kháng cholinergic (như atropin) và các thuốc hướng thần.

Methocarbamol ức chế tác dụng của pyridostigmin bromid. Do đó, cần thận trọng khi dùng methocarbamol ở những bệnh nhân nhược cơ có dùng các tác nhân ức chế cholinesterase.

Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc chống đông coumarin và dẫn chất indandion.

Paracetamol có thể làm tăng tính độc hại gan khi dùng chung với các thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin…

Có thể tăng nguy cơ độc tính ở gan khi dùng đồng thời paracetamol với isoniazid.

Tốc độ hấp thu paracetamol tăng lên khi dùng đồng thời với metocloprami, domperidon.

Tốc độ hấp thu paracetamol giảm khi dùng đồng thời với colestyramin.

 

 

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Dược sĩ Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: tờ HDSD của nhà sản xuất, drugbank.vn)

 

 


ambroxol.png

10 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc A.T Ambroxol

Hoạt chất Ambroxol hydrochloride.

Mã ATC: R05CB06.

Loại thuốc: Thuốc long đờm.

Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch uống, ống 30 mg/5 ml.

Hình minh họa : nguồn internet1. Dược lực học

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.

Khí dung ambroxol có tác dụng đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản. Ambroxol cũng có tác dụng bài tiết acid uric qua nước tiểu, tác dụng này phụ thuộc vào liều. Liều tối thiểu có hiệu quả làm giảm acid uric huyết tương khoảng 250 – 500 mg/ngày chia làm 2 lần. Liều cao tới 1g vẫn dung nạp tốt

2. Dược động học

Ambroxol hấp thu nhanh sau khi uống, thuốc khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Sinh khả dụng khoảng 70%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thuốc bài tiết qua thận khoảng 83%

3. Chỉ định

Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản.

Bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với ambroxol hoặc các thành phần của thuốc.

Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

5. Liều lượng và cách dùng

Uống: uống với nước sau khi ăn.

  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Trẻ em 5 – 10 tuổi: 15 – 30 mg/lần, ngày 2 lần.

6. Qúa liều và xử trí

Chưa có báo cáo về dấu hiệu quá liều. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng

Thận trọng

Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại. Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.

Thời kỳ mang thai

Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có thông tin về nồng độ của bromhexin cũng như ambroxol trong sữa.

7. Tương tác với các thuốc khác

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (thí dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin).

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

 

       Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)

 

 



10 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc dung dịch tiêm dexamethason

  1. Thành phần

Dexamethason (dạng dexamethason natri phosphat) : 3,3mg

Tá dược vừa đủ (natri citrat, natri metabisulfit, natri hydroxyd, nước để pha thuốc tiêm) : 1ml

Dạng bào chế: dung dịch tiêm

  1. Chỉ định

Liệu pháp không đặc hiệu bằng steroid, khi cần điều trị tích cực như điều trị hen , bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền máu, viêm thanh quản rít

Dùng phối hợp với các cách điều trị khác trong phù não, sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau

Dùng dexamethason cho phụ nữ mang thai chưa đến kì hạn chuyển dạ nhưng có dấu hiệu sinh non (giữa 24 và 34 tuần) để dự phòng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh (dùng trước khi sinh 48-72 giờ)

Liệu pháp bổ trợ bằng dexamethason trong điều trị viêm màng não phế cầu

Ngăn ngừa buồn nôn, nôn do hóa trị liệu ung thư gây ra

Chẩn đoán và thử nghiệm hội chứng Cushing, phân biệt bệnh Cushing và những dạng khác của hội chứng Cushing

  1. Cách dùng – Liều dùng

Đường dùng: tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch

Thuốc được chỉ định tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch trong những trường hợp cấp cứu hoặc không thể uống được. Cần lưu ý là tuy dexamethason natri phosphat được hấp thu nhanh tại vị trí tiêm bắp nhưng tỷ lệ hấp thu tại vị trí tiêm bắp nhưng tỷ lệ hấp thu của thuốc vẫn chậm hơn so với tiêm tĩnh mạch

Liều dexamethason natri phosphat được tính theo dexamethason base

Khi truyền tĩnh mạch, thuốc có thể hòa loãng trong dung dịch tiêm dextrose hoặc natri clorid. Liều tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch tùy thuộc vào bệnh và đáp ứng của người bệnh, nhưng liều ban đầu thường trong phạm vi từ 0,4 – 16,6mg/ngày. Trẻ có thể dùng 6-40mcg/kg hoặc 0,235-1,2mg/m2, 1 hoặc 2 lần/ngày

Sốc :

Liều 1,7-5mg/kg dexamethason tiêm tĩnh mạch 1 lần hoặc lặp lại sau 2-6 giờ nếu sốc vẫn còn. Một cách khác, lúc đầu tiêm tĩnh mạch 20mg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 3mg/kg/24 giờ. Điều tị sốc nặng dùng liều 1,7-5mg/kg dexamethason natri phosphat tiêm tĩnh mạch chậm, thời gian tiêm tối thiểu 3-5 phút. Liệu pháp liều cao phải được tiếp tục cho tới khi người bệnh ổn định và thường không được quá 48-72 giờ

Phù não:

Tiêm tĩnh mạch liều ban đầu tương ứng 8,3mg dexamethason phosphat, tiếp theo tiêm bắp 3,3mg cách nhau 6 giờ/lần, cho tới khi hết triệu chứng phù não. Phản ứng thường được ghi nhận trong vòng 12-24 giờ. Liều lượng có thể giảm sau 2-4 ngày và dần dần ngưng hơn 5-7 ngày

Có thể dùng phác đồ liều cao hơn nhiều trong phù não cấp đe dọa tính mạng. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao ban đầu, giảm liều dần, ngưng sử dụng dạng tiêm trong thời gian 7-10 ngày, thay bằng dạng uống ngay khi có thể

Tiêm tĩnh mạch:

+ Người lớn : Liều ban đầu là 41,6mg (12,5ml) , ngày thứ nhất là 6,6mg (2ml) mỗi 2 giờ/lần, ngày thứ 2 là 6,6mg (2ml) mỗi 2 giờ/lần, ngày thứ 3 là 6,6mg (2ml) mỗi 2 giờ/lần, ngày thứ 4 là 3,3mg (1ml) mỗi 2 giờ/lần, ngày thứ 5-8 là 3,3mg(1ml) mỗi 4 giờ/lần, sau ngày thứ 8 là mỗi ngày giảm 3,3mg (1ml)

+ Trẻ em cân nặng từ 35kg trở lên : Liều ban đầu là 20,8mg (6,25ml), ngày thứ nhất là 3,3mg (1ml) mỗi 2 giờ, ngày thứ 2 là 3,3mg (1ml) mỗi 2 giờ, ngày thứ 3 là 3,3mg (1ml) mỗi 2 giờ, ngày thứ 4 là 3,3mg (1ml) mỗi 4 giờ, ngày thứ 5-8 là 3,3mg (1ml) mỗi 6 giờ, sau ngày thứ 8 là mỗi ngày giảm 1,7mg (0,5ml)

+Trẻ em cân nặng dưới 35kg : Liều ban đầu là 16,7mg (5ml), ngày thứ nhất là 3,3mg (1ml) mỗi 3 giờ, ngày thứ 2 là 3,3mg (1ml) mỗi 3 giờ, ngày thứ 3 là mỗi 3,3mg (1ml) mỗi 3 giờ, ngày thứ 4 là mỗi 3,3 mg (1ml) mỗi 6 giờ, ngày thứ 5-8 là 1,7mg (0,5ml) mỗi 6 giờ, sau ngày thứ 8 là mỗi ngày giảm 0,8mg (0,25ml)

Dự phòng hội chứng suy thở ở trẻ sơ sinh : tiêm bắp cho mẹ bắt đầu ít nhất 24 giờ hoặc sớm hơn tốt nhất là 48-72 giờ trước khi chuyển dạ đẻ sớm (3,3mg  cách nhau 8 giờ/lần, trong 2 ngày)

Bệnh dị ứng:

Dị ứng cấp tính tự ổn định hoặc đợt cấp tính của dị ứng mạn, kết hợp điều trị bằng đường uống và đường tiêm theo phác đồ sau:

+ Ngày đầu tiên: tiêm bắp 3,3mg -6,6mg

+ Ngày thứ 2 : 2 viên 0,5mg x 2 lần/ngày

+ Ngày thứ 3: 2 viên 0,5mg x 2 lần/ngày

+ Ngày thứ 4 : 1 viên 0,5mg x 2 lần/ngày

+ Ngày thứ 6 : 1 viên 0,5mg x 2 lần/ngày

+ Ngày thứ 7 : 1 viên 0,5 mg x 2 lần/ngày

+ Ngày thứ 8 : đánh giá lại

Bệnh do viêm :

+ Tiêm trong khớp : khớp gối là 1,7-3,3mg

+ Khớp nhỏ hơn : 0,6-0,8mg

+ Bao hoạt dịch : 1,7-2,5mg

+ Hạch : 0,8-1,7mg

+ Bao gân : 0,33-0,8mg, chỉ tiêm vao bao gân, không được tiêm trực tiếp vào gân.

Tần suất có thể tiêm lặp lại cách 3-5 ngày/lần (bao hoạt dịch) hoặc cách 2-3 tuần/lần (khớp)

Phòng nôn và buồn nôn do háo trị liệu ung thư :

Dự phòng : tiêm tĩnh mạch 8,3-16,6 mg trước hóa trị liệu 15-30 phút vào mỗi ngày điều trị

Hóa trị liệu gây nôn nhẹ : tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 3,3mg/4-6 giờ

Rút ống hoặc phù khí quản : tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 0,4-1,7mg/kg/ngày chia làm nhiều liều cách nhau 6 giờ, dung trước khi rút ống 24 giờ va sau đó tiếp tục dùng 4-6 liều

Sử dụng thuốc cho trẻ em :

Hạn chế sử dụng để giảm thiểu nguy cơ gây chậm tăng trưởng hoặc suy tuyến thượng thận

Sử dụng thuốc cho người già :

Trong trường hợp điều trị lâu dài cần giám sát thường xuyên các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc, tránh để lại các hậu quả nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống như mắc các bệnh loãng xương, tiểu đường, cao huyết áp, hạ kali máu, ức chế miễn dịch.

  1. Chống chỉ định

Quá mẫn với dexamethason hoặc các thành phần khác của thuốc

Nhiễm nấm toàn thân, sốt rét thể não, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng, trong nhãn khoa do nhiễm virus, nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn lao ở mắt

Viêm loét, chảy máu dạ dày – tá tràng tiến triển

  1. Thận trọng

Ở bệnh nhân nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn dặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn

Tuy nhiên, người viêm màng não nhiễm khuẩn cần phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn hủy diệt. Ở người loãng xương hoặc mới phẫu thuật ruột, loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, thủng giác mạc, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng dexamethason

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang và cho con bú

Thời kì mang thai : thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi. Thuốc cũng có thể ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo dài. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đã chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ hội chứng suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi-phế quản khi đẻ non. Thuốc có khả năng gây quái thai ở động vật, tuy nhiên điều này không hoàn toàn đúng với người.

Thời kì cho con bú: dexamethason vào sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ

  1. Tương tác

Tránh dùng đồng thời với : everolimus, natalizumab, nilotinid, nisoldipin, ranolazin, vacccin sống

Tăng tác dụng độc tính: dexamethason có thể tăng tác dụng của amphotericin B, các chất ức chế acetylcholinesterase, cyclosporin, lenalidomid, thuốc lợi tiểu quai, thalidomid, thuốc chống viêm không steroid, vaccin sống, wafarin

Tác dụng của dexamethason có tăng bởi: aprepitant, asparaginase, các chất chẹn kênh calci, các chất chống nấm (azol), các chất ức chế CYP3A4, các dẫn chất estrogen, các phong bế thần kinh cơ, các quinolon, salicylat

Dexamethason làm giảm của các chất nền CYP3A4, các chất nền P-glycoprotein, các tác nhân chống đái tháo đường, calcitriol, caspofungin, everolimus, isoniazid, nilotinid, salicylat, trastuzumab

Dexamethason có thể bị giảm tác dụng bởi: aminoglutethimid, barbiturat, các chất thu giữ acid mật, các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh, các chất kháng acid, các dẫn xuất rifamycin, deferasirox, primidon

Dùng liệu pháp corticosteroid tác dụng toàn thân có thể cần chế độ ăn uống tăng lượng kali, vitamin A,B6,C,D, folat, calci, kẽm, phospho và giảm natri

Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị

Corticosteroid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ đường huyết, thuốc lợi tiểu

Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.

  1. Quá liều và cách xử trí

Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticoid, lúc đó cần điều trị các triệu chứng

Sốc phản vệ hoặc triệu chứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hố hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Tờ HDSD của nhà sản xuất, drugbank.vn,)

 

 



10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTruyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Noradrenalin

Tên chung quốc tế : Norepinephrine (Noradrenaline)

Mã ATC: C01CA03

Loại thuốc: thuốc chủ vận alpha và beta adrenergic

Thành phần: ống 1 ml chứa

Noradrenalin tartrat : 2mg (tương đương với 1mg Noradrenalin)

Tá dược: natri clorid, natri metabisulfit, acid HCl 1N. Nước cất pha tiêm vđ 1ml

Dạng bào chế : dung dịch tiêm

  1. Dược động học

Khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, đáp ứng co mạch xảy ra nhanh. Thời gian tác dụng của thuốc ngắn và tác dụng tăng huyết áp chấm dứt trong vòng 1-2 phút sau khi ngừng truyền

Noradrenalin (NA) chủ yếu khu trú ở mô thần kinh giao cảm. Thuốc qua nhau thai nhưng không qua được hàng rào máu não.

Tác dụng NA trước hết chủ yếu do NA được hấp thu và chuyển hóa ở tận cùng các sợi thần kinh giao cảm. NA bị chuyển hóa ở gan và ở các mô khác nhờ các enzym catechol-o-methyltransferase và monoamin oxidase. Các chất chuyển hóa chính là acid vanillymandelic và normetanephrin là những chất không có hoạt tính

Các chất chuyển hóa được đào thải qua thận dưới dạng liên hợp, chỉ 1 lượng nhỏ NA được đào thải dưới dạng nguyên vẹn

  1. Chỉ định

Điều trị cấp cứu trong trường hợp hạ huyết áp cấp tính

  1. Liều dùng – Cách dùng

Liều NA tartrat được tính theo NA (2mg NA tartrat tương với 1mg NA). NA tartrat phải pha loãng với dung dịch glucose 5% hoặc glucose và natri clorid (dung dịch sau pha loãng chỉ bảo quản được tối đa trong 24 giờ).

Để tiêm truyền: lấy 4mg NA tartrat (2ml dung dịch) hòa tan với 48 ml dung môi khi dùng bơm tiêm tự động.

Lấy 40mg NA tartrat (20ml dung dịch) hòa với 480ml dung môi khi dùng máy đếm giọt.

Dùng ống thông luồn qua tĩnh mạch trung tâm để truyền.

Huyết áp hạ: phải dùng NA tartrat liều thấp nhất có tác dụng trong 1 thời gian ngắn nhất. Liều thường dùng ở người lớn là 8-12 microgam/phút. Người bệnh bị choáng kháng sinh trị có thể gần tới 8-30 microgam/phút.

Với trẻ em, NA thường được truyền với tốc độ 2 microgam/phút hoặc 2 microgam/m2/phút.

Trong hỗ trợ suy tim nặng, khi hồi sức tim mạch ở trẻ, nên truyền lúc đầu với tốc độ 0,1 microgam/kg/phút.

Cần theo dõi chặt chẽ tác dụng liều ban đầu lên huyết áp và điều chỉnh tốc độ truyền để đạt tới và duy trì huyết áp ở mức độ mong muốn. Không được để người bệnh ở một mình và phải theo sát tốc độ truyền. Phải đo huyết 2 phút/lần tính từ lúc bắt đầu truyền cho tới khi huyết áp đạt mức mong muốn, sau đó cứ 5 phút đo 1 lần trong khi vẫn còn truyền thuốc. Cần nâng huyết áp lên mức hơi thấp hơn trị số lẽ ra bình thường phải có. Ở người bệnh trước đấy có huyết áp bình thường thì huyết áp tâm thu cần phải được duy trì ở mức 80-100 mmHg, ở người vốn bị tăng huyết áp thì huyết áp tâm thu cần được duy trì ở mức thấp hơn so với trước từ 30 – 40 mmHg. Với người bị hạ huyết áp rất nặng thì nên duy trì huyết áp ở mức thấp hơn nữa nếu như vẫn chưa bồi phụ xong máu hoặc dịch. Liều NA trung bình để duy trì ở người lớn là 2-4 microgam/phút. Một vài người bệnh bị huyết áp thấp có thể cần liều cao hơn có khi tới 60mg NA/ngày. Ở những người bệnh phải dùng rất nhiều NA, cần phải theo dõi để phát hiện và điều trị hiện tượng mất thể tích máu kín đáo bằng cách đo huyết áp tĩnh mạch trung tâm.

Cần tiếp tục điều trị bằng NA cho đến khi đạt và duy trì được huyết áp thích hợp và sự tưới máu cần thiết cho mô. Trong trường hợp trụy mạch do nhồi máu cơ tim cấp, có khi trị liệu phải kéo dài tới 6 ngày.

Khi ngừng trị liệu, phải giảm tốc độ truyền 1 cách từ từ. Cần theo dõi người bệnh thật chặt chẽ và nếu huyết áp lại tụt nhanh thì có thể phải điều trị lặp lại lần nữa. Chỉ khi nào huyết áp tâm thu giảm tới tới mức 70-80 mmHg mới tiến hành điều trị lại

Huyết áp hạ khi gây mê: có thể dùng NA để điều trị tụt huyết áp xảy ra trong khi gây tê tủy sống, nhưng người ta thường ưa dùng các thuốc khác có tác dụng kéo dài và tiêm bắp thịt được như metaraminol, methoxamin hoặc phenylephrin

  1. Chống chỉ định

Nguời bệnh giảm thể dịch tuần hoàn khi chưa được bù dịch đầy đủ

Người bệnh thiếu oxy nặng hoặc tăng CO2 trong máu (dễ gây loạn nhịp)

Người bệnh gây mê bằng cyclopropan hay các thuốc mê nhóm halogen (dễ gây loạn nhịp tim)

Người bệnh bị huyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mạc treo (tăng thiếu máu cục bộ và làm tổn thương nhồi máu lan rộng hơn)

Chống chỉ định dùng noradrenalin phối hợp với thuốc tê tại chỗ để gây tê ngón tay, chân, tai, mũi, bộ phận sinh dục

 5.Thận trọng

Người bệnh bị tăng huyết áp, ưu năng giáp

Trẻ nhỏ

Người bệnh đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng và các thuốc ức chế MAO

Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ dùng Noradrenalin cho người mang thai khi tính mạng thực sự đe dọa. Thận trọng dùng noradrenalin đối người cho con bú

  1. Tác dụng không muốn (ADR)

Chế phẩm noradrenalin có chứa natri metabisulfit là chất có thể gây ra các phản ứng dị ứng (phản vệ, cơn hen ác tính hay nặng) ở 1 số người mẫn cảm

Thường gặp (ADR>1/100): nhức đầu, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau vùng trước ngực, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, khó thở, đau sau ức hoặc đau họng, run đầu chi, lo âu.

  1. Tương tác

Các thuốc chẹn alpha và beta: nếu đã dùng trước 1 số thuốc chẹn alpha giao cảm thì đáp ứng với tác dụng của noradrenalin bị triệt tiêu. Nhưng nếu thêm 5-10mg phentolamin vào mỗi lít dịch truyền có chứa noradrenalin thì có thể phòng được mảng mục ở mô khi thuốc thoát mạch mà lại không ảnh hưởng lên tác dụng làm tăng huyết áp của noradrenalin. Dùng noradrenalin đồng thời với propranolol có thể làm cho huyết áp tăng lên cao hơn do ức chế sự giãn mạch thông qua thụ thể beta

Atropin ức chế phản xạ nhịp tim chậm do noradrenalin và làm tác dụng tăng huyết áp của NA mạnh lên

Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, 1 số thuốc kháng histamin đặc biệt (diphenhydramin, tripelennamin, dexclorpheniramin), các alcaloid nấm cựa gà dùng theo đường tiêm, guanethidin, methyldopa có thể làm tăng tác dụng của noradrenalin dẫn đến tăng huyết áp quá cao và kéo dài. Chỉ dùng noradrenalin với liều thấp ở người bệnh có dùng các thuốc trên.

Dùng đồng thời noradrenalin với các thuốc ức chế monoamin oxydase có thể gây ra những cơn tăng huyết áp nặng và kéo dài

Một số thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp tăng huyết áp của noradrenalin

Digitalis có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ tim đối với tác dụng của noradrenalin

Cyclopropan hoặc thuốc gây mê nhóm halogen làm tăng tính kích thích cơ tim và có thể gây loạn nhịp nếu dùng đồng thời với noradrenalin

Tương kỵ với các chất có tính kiềm

 8. Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng

Dung dịch sau pha loãng bảo quản tối đa trong 24 giờ

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Ds Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Tờ HDSD của nhà sản xuất, Dược thư)

 



10 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vigahom

Dung dịch uống

 Tên chung quốc tế: Sắt gluconat + mangan gluconat + đồng gluconat

Biệt dược: Vigahom.

Mã ATC: B03AA05.

Thành phần: mỗi 10ml dung dich chứa:

Sắt gluconat dihydrat :431,68 mg (tương đương sắt 50mg)

Mangan gluconat dihydrat :11,65 mg (tương đương mangan 1,33 mg)

Đồng  gluconat : 5mg (tương đương đồng 0,7 mg)

Tá dược: Glycerin, glucose, sucralose, acid citric khan, natri citrat, natri benzoat, xanhthan gum, màu caramen, hương tutti frutti, đường RE, nước tinh khiết.

Dược lực học

Sắt cần thiết cho cơ thể để tổng hợp heme, một phần của hemoglobin, myoglobin và các metal-protein khác trong cơ thể. Sắt tham gia trong các quá trình oxy hóa-khử.

Thiếu sắt là nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu do dinh dưỡng của người. Nguyên nhân thiếu sắt có thể do thức ăn thiếu sắt, do kém hấp thu, do mất máu hoặc do tăng nhu cầu như trong thời kỳ mang thai, trẻ em đang lớn.

Đồng và mangan là thành phần quan trọng của nhiều hệ thống men trong cơ thể đồng thời cũng tham gia trong các quá trình oxy hoá-khử. Thiếu đồng có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của sắt và sự giải phóng sắt từ tế bào lưới nội mô. Mangan là một nguyên tố cần thiết cho xương, da, dây chằng, chức năng của insulin, đồng thời cũng là tác nhân hoạt hoá của một số enzyme, mangan cần thiết cho quá trình phát triển bình thường của người và có vai trò trong tổng hợp cholesterol (một thành phần của nhiều hormon) và sản xuất tinh trùng.

Dược động học

Sắt: muối sắt ít được hấp thu khi uống (10% đến 20% lượng uống vào). Mức hấp thu tăng lên khi lượng sắt dự trữ bị giảm. Nơi hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Cơ chế của sắt thâm nhập vào tế bào niêm mạc của đường tiêu hóa trên hiện nay chưa được biết.

Đồng: xấp xỉ 50% lượng đồng uống vào được hấp thu tại dạ dày. Đồng được biến đổi hoàn toàn trong máu bằng cách gắn với albumin, tiếp theo gắn với một protein đặc biệt của đồng (ceruloplasmin). Đồng được tích lũy trong gan và tủy xương dưới dạng metallothionein.

Bình thường, đồng được bài xuất qua mật, nơi đóng một vai trò quan trọng trong sự hằng định nội môi của đồng.

Mangan: Được hấp thu từ ruột non và được chuyển qua máu, gắn với một β1-globulin, transmanganin. Mangan được bài xuất qua mật và qua thành ruột, nguyên tố này còn được bài xuất trong dịch tụy. Một lượng rất nhỏ bài xuất qua nước tiểu.

  1. Chỉ định

Thiếu máu do thiếu sắt.

Điều trị dự phòng thiếu sắt cho những người có nguy cơ cao thiếu sắt: Dự phòng thiếu chất sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ em còn bú sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu chất sắt, khi nguồn cung cấp chất sắt từ thức ăn không đủ đảm bảo cung cấp chất sắt.

2. Cách dùng- Liều dùng

Cách dùng

Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống vào lúc đói, nhưng thuốc có khả năng kích ứng niêm mạc dạ dày, nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước.

Liều dùng

Liều điều trị:

Người lớn : 100 mg – 200 mg chất sắt tương đương 2 – 4 ống/ ngày chia làm nhiều lần.

Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 3 mg – 6 mg sắt nguyên tố/ kg mỗi ngày chia làm 3 lần

Phụ nữ đang mang thai: 50 mg chất sắt (1 ống)/ngày trong suốt 2 quý cuối của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ tư của thai kỳ)

Phụ nữ đang cho con bú: 50 mg chất sắt (1 ống)/ngày.

Thời gian điều trị :

Thời gian phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hồi với nguồn dự trữ chất sắt : người lớn khoảng 600 mg ở phụ nữ và 1200 mg ở nam giới

Thiếu máu do thiếu sắt : 3 – 6 ngày tùy theo mức độ hao hụt nguồn dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.

Hiệu quả điều trị chỉ có được sau 3 tháng điều trị, dựa trên sự điều chỉnh được tình trạng thiếu máu (Hb, MCV) và phục hồi lượng sắt dự trữ (Sắt trong huyết thanh và độ bão hòa transferrin)

3. Chống chỉ định

Thiếu máu không do thiếu sắt

Quá tải chất sắt

Bệnh Thelassémie

Thiếu máu do suy tủy

Loét dạ dày tá tràng cấp tính

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4. Thận trọng

Uống nhiều trà sẽ giảm hấp thu chất sắt.

Thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị đái tháo đường vì mỗi ống thuốc có chứa 2g đường.

Để tránh khả năng răng bị nhuộm đen (sẽ tự khỏi sau đó), không ngậm lâu dung dịch thuốc trong miệng.

Trong thuốc có chứa tá dược là glucose, sucralose, đường RE, vì vậy không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen, răng đen.

Trong một số trường hợp có thể thấy nổi ban da.

Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt

6. Tương tác với thuốc khác 

Không nên phối hợp:

Chế phẩm sắt (dạng muối, đường tiêm): xỉu, thậm chí sốc do giải phóng nhanh sắt từ dạng phức hợp và do bão hòa sidérophiline.

Thận trọng khi phối hợp:

Ciprofloxacine: sắt làm giảm sinh khả dụng của ciprofloxacin, dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.

Cyclin (đường uống), Diphosphonat (đường uống): sắt làm giảm hấp thu của các thuốc này ở đường tiêu hóa, cần dùng các thuốc này cách xa nhau trên 2 giờ.

Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, Al và Ca (bao phủ niêm mạc dạ dày-ruột) làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của muối sắt. Dùng các thuốc này cách xa nhau 2 giờ.

7.Qúa liều và xử trí

Có thể gây đau bụng cấp, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 -24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như:

Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolia.

Điều trị: Trước tiên rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh. Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin hòa tan trong 50 – 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông. Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/lít. Cần thiết có thể dùng liều cao hơn. Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm định nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

 

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Dược sĩ Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, Drugbank.vn)

 



10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTruyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cefoperazon + sulbactam

Hoạt chất:  Cefoperazon + sulbactam

Biệt dược: Bacsulfo 1g/1g, Cefopefast-S 2000

Thành phần:

Cefoperazon : 1g

Sulbactam : 1g

Dưới dạng hỗn hợp bột vô khuẩn gồm cefoperazon natri và sulbactam natri tỷ lệ 1:1

Phân loại: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3

Mã ATC: J01DD12.

Dạng thuốc và hàm lượng: bột vô khuẩn pha tiêm cefoperazon dạng muối natri tương đương với cefoperazon 1 g cho mỗi lọ.

  1. Dược lực

Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 phối hợp chất ức chế beta-lactamase

Thành phần kháng khuẩn của sulbactam/cefoperazon là cefoperazon, 1 kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác động chống lại các vi sinh vật nhạy cảm ở giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sự tổng hợp mucopeptid vách tế bào

Sulbactam không có tác động kháng khuẩn hữu ích ngoại trừ trên Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên, nghiên cứu sinh hóa trên các hệ thống vi sinh không bào (cell-free bacterial systems) cho thấy sulbactam là 1 chất ức chế không hồi phục trên đa số các men betalactamase quan trọng do các vi khuẩn kháng thuốc beta-lactam sinh ra

Khả năng của sulbactam giúp ngăn cản các vi khuẩn kháng thuốc phá hủy các penicillin và cephalosporin đã được xác định qua các nghiên cứu trên các vi khuẩn dòng kháng thuốc, cho thấy sulbactam có khả năng cộng hưởng rõ rệt với các penicillin và cephalosporin.Vì sulbactam có thể gắn kết với 1 số protein gắn penicillin, các dòng vi khuẩn nhạy cảm cũng trở nên nhạy cảm hơn đối với sulbactam/cefoperazon hơn là các cefoperazon đơn thuần

Dạng phối hợp sulbactam và cefoperazon có hoặ tính chống lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với cefoperazon. Hơn nữa phối hợp này mang lại tác dụng cộng hưởng (nồng độ ức chế tối thiểu được giảm đến 4 lần so với nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc thành phần) chống lại nhiều loại vi khuẩn như : Haemophilus influenzae, loài Bacteroides, loài Staphylococcus, Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus mirabilis, K.pneumoniae, Morganella morganii, Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Citrobacter diversus

Sulbactam/cefoperazon có hoạt tính in vitro trên nhiều loài vi khuẩn có tầm quan trọng trên lâm sàng như:

+ Vi khuẩn gram dương: S.aureus, cả dòng sinh men và không sinh men penicillinase, S.epidermidis, S.pneumoniae, S.pyogenes, S.agalactiae, những dòng beta-hemolytic streptococci khác , nhiều dòng S.faecalis (enterococcus)

+Vi khuẩn gram âm: E.coli, loài Klebsiella, loài Enterobacter, loài Citrobacter, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Providencia rettgeri, loài Providencia, loài Serratia, loài Salmonella và Shigella, Pseudomonase aeruginosa, Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Bordetella pertussis, Yersinia enterocolitica

+Vi khuẩn yếm khí: trực khuẩn gram âm (Bacteroides fragilis, bacteroides khác và loài Fusobacterium), cầu khuẩn gram dương (Clostridium, Eubacterium, Lactobacillus)

  1. Chỉ định

Đơn trị liệu

nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới).

Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).

Viêm phú mạc, viêm túi mật, viêm đường mật, các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác

Nhiễm khuẩn huyết.

Viêm màng não.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Điều trị kết hợp

Sulbactam/cefoperazon có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, sulbactam/cefoperazon có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với aminoglycosid phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị

  1. Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch chậm trong tối thiểu 3 phút

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 15-60 phút

Cách pha thuốc tiêm

Để tránh biến chứng nhiễm khuẩn khi tiêm, phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc. Dung dịch sau khi pha phải dùng ngay để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn. Nếu dung dịch sau khi pha không được sử dụng ngay thì thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch là trách nhiệm của người sử dụng

Lọ Sulbactam/ Cefoperazon Tỉ lệ Sulbactam/ Cefoperazon Thể tích dung môi
0,25g/0,25g 1:1 1,7 ml
0,5g/0,5g 1:1 3,4 ml
1g/1g 1:1 6,7 ml

Sulbactam/Cefoperazon tương thích với với nước cất pha tiêm, dextrose 5%, NaCl 0,9% với nồng độ sulbactam từ 5-125mg/ml

Tiêm tĩnh mạch: Pha mỗi lọ thuốc với lượng thích hợp nước cất pha tiêm hoặc NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%, lắc mạnh khi tan hoàn toàn và tiêm chậm trong tối thiểu 3 phút

Truyền tĩnh mạch: Pha mỗi lọ thuốc với 1 lượng thích hợp nước cất pha tiêm hoặc NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%, lắc mạnh đến khi tan hoàn toàn, rồi pha loãng tiếp trong 20 ml với dung dich dung môi. Truyền chậm 15-60 phút

Độ ổn định của dung dịch sau khi pha: Độ ổn định lý hóa của dung dịch Bacsulfo (với nồng độ sulbactam 5-125mg/ml là 4 giờ ở nhiệt độ phòng (25 độ C)

Lưu ý: dung dịch thuốc sau khi pha từ không màu đến vàng, không được có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường, không bị kết tủa

Thuốc chỉ dùng 1 lần, dung dịch còn thừa phải được loại bỏ

Liều dùng

Người lớn:

Liều dùng hàng ngày của sulbactam/cefoperazon

Loại tỉ lệ Sulbactam/ Cefoperazon (g) Hoạt tính Sulbactam (g) Hoạt tính Cefoperazon (g)
1 : 1 2 – 4 1 – 2 1 – 2

Liều dùng được chỉ định 12 giờ mỗi lần và được chia thành các liêu bằng nhau

Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều dùng hằng ngày của sulbactam/cefoperazon loại tỉ lệ 1:1 đến 8g (tương đương 4g cefoperazon). Bệnh nhân dùng tỉ lệ 1:1 có thể cần dùng thêm cefoperazon đơn thuần. Liều dùng được chỉ định cách 12 giờ/lần và được chia thành các liều bằng nhau. Liều dùng hằng ngày tối đa sulbactam là 4g

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan

Ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan kèm suy thận, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng quá 2g cefoperazon/ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết thanh. Bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng phải điều chỉnh lại liều

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận

Bệnh nhân giảm chức năng thận rõ rệt (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) : điều chỉnh liều dùng của Bacsulfo để bù trừ giảm thanh thải sulbactam

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 15 – 30 ml/phút : dùng tối đa 1g sulbactam cách 12 giờ/lần, liều sulbactam tối đa hàng ngày là 2g

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <15 ml/phút : dùng tối đa 500mg salbactam cách 12 giờ/lần, liều sulbactam tối đa hàng ngày là 1g

Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể chỉ định thêm cefoperazon. Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm tách máu. Trong thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon giảm nhẹ trong quá trình thẩm tách máu. Vì vậy, nên sắp xếp sử dụng thuốc sau khi thẩm tách máu.

Người cao tuổi

Dược động học của sulbactam/cefoperazon đã được nghiên cứu trên người cao tuổi có tình trạng suy thận và tổn thương chức năng gan. Nghiên cứu cho thấy cả sulbactam và cefoperazon đều có thời gian bán hủy tăng, độ thanh thải giảm và thể tích phân bố tăng khi so sánh với người tình nguyện khỏe mạnh. Dược động học của sulbactam tương quan rõ với mức độ suy thận trong khi đó dược động học của cefoperazon lại tương quan rõ với mức độ suy gan

Trẻ em

Liều dùng hàng ngày

Liều dùng được chỉ định cách 6-12 giờ/lần và liều được chia thành các liều bằng nhau

Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 160mg/kg/ngày cho loại tỷ lệ 1:1. Nên chia liều thành 2-4 liều bằng nhau

Trẻ sơ sinh

Đối với trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi, nên tiêm thuốc cách 12 giờ/lần. Liều tối đa hàng ngày của sulbactam không vượt quá 80mg/kg/ngày

Lưu ý: hàm lượng Bacsulfo 1g/1g không phù hợp sử dụng cho trẻ sơ sinh, nên dùng sản phẩm có hàm lượng, dạng bào chế phù hợp hơn

  1. Chống chỉ định

Chống chỉ định sulbactam/cefoperazon ở bệnh nhân đã biết có dị ứng với penicillin, sulbactam, cefoperazon hoặc với bất kì kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin

5.Thận trọng

Quá mẫn, các phản ứng quá mẫn

Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan

Bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan kèm suy thận

Bệnh nhân bị thiếu vitamin K. Cơ chế do ức chế khuẩn chí đường ruột gut flora bình thường giúp tổng hợp vitamin K. Những người có nguy cơ cao là những bệnh nhân ăn uống kém, giảm hấp thu (bệnh xơ gan) và đang trong chế độ nuôi ăn theo đường tĩnh mạch lâu ngày. Ở những bệnh nhân này và bệnh nhân dùng thuốc kháng đông, phải theo dõi thời gian prothrombin và dùng thêm vitamin K

Tiêu chảy do Clostridium difficile

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết

Lượng cefoperazon và sulbactam được bài tiết qua sữa mẹ là rất ít.

6.Tác dụng không mong muốn

Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu trung tính, hemoglobin giảm, dung tích hồng cầu giảm, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin

Rối loạn hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn

Rối loạn gan mật: tăng alanin aminotransferase, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng bilirubin huyết

7.Tương tác thuốc

Với rượu

Giữa thuốc và xét nghiệm cận lâm sàng: cho kết quả dương tính giả khi dùng dung dịch Benedict hoặc Fehling

Tương kỵ với aminoglycosid

Tránh pha khởi đầu với dung dịch Ringer lactat vì không tương hợp

Tránh pha khởi đầu với dung dịch Lidocain HCl 2% vì không tương hợp

  1. Quá liều và cách xử trí

Quá liều có thể gây ra những biểu hiện quá mức biểu hiện của các tác dụng không mong muốn đã biết. Vì nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tủy có thể gây ra các tác dụng trên thần kinh gồm cả co giật

Vì cả cefoperazon và sulbactam đều có thể loại khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm tách máu nên có thể dùng biện pháp này để thải loại thuốc khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

 Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Ds Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)

 



10 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Isosorbid dinitrat

Tên chung quốc tế: Isosorbid dinitrat.

Tên biệt dược: Nadecin

Mã ATC: C01DA08, C05AE02.

Loại thuốc: thuốc giãn mạch

Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén không bao isosorbid dinitrat 25% trong lactose tương đương với isosorbid dinitrat 10mg

 

Hình minh họa : Nguồn Internet
                    Hình minh họa : Nguồn Internet
  1. Dược lý

Dược lực học

Cơ chế tác dụng chung của nhóm nitrat: Vào trong cơ thể, các nitrat được chuyển hóa thành gốc oxyd nitric (NO) nhờ glutathion-S-reductase và cystein; NO kết hợp với nhóm thiol thành nitrosothiol (R-SNO), chất này hoạt hóa guanylat cyclase để chuyển guanosin triphosphat (GTP) thành guanosin 3′,5′-monophosphat vòng (GMPc). GMPc làm cho myosin trong các sợi cơ thành mạch không được hoạt hóa, không có khả năng kết hợp với actin nên làm giãn mạch.

Các nitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn cả hệ động mạch và cả mạch vành. Giãn hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh), hậu quả là giảm áp lực trong các buồng tim. Giãn các động mạch dẫn đến giảm sức cản ngoại vi (giảm hậu gánh), kết quả làm giảm huyết áp nhất là huyết áp tâm thu, tuy không nhiều nhưng có thể gây phản xạ giao cảm làm mạch hơi nhanh và tăng sức co bóp cơ tim. Các nitrat còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Trong suy vành, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxygen của cơ tim, cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực. Thuốc cũng làm giãn động mạch vành, làm mất co thắt mạch, dùng lâu dài còn có tác dụng phân bố lại máu có lợi cho các vùng dưới nội tâm mạc và làm phát triển tuần hoàn bàng hệ.

Trong suy tim, nitrat do làm giảm lượng máu về tim nên đã cải thiện được tiền gánh, làm giảm áp lực thất phải và áp lực tuần hoàn phổi, như vậy giảm các dấu hiệu ứ máu, với liều thích hợp, thuốc lại làm giảm hậu gánh, tạo điều kiện cho tim tống máu tốt hơn, tăng thể tích tâm thu và cung lượng tim.

Dùng các nitrat lâu dài, dễ xảy ra hiện tượng “giảm hoặc mất dung nạp thuốc” làm mất dần tác dụng của thuốc. Người ta giải thích có thể do thiếu dự trữ -SH, do thiếu enzym glutathion-S-reductase cần thiết để chuyển hóa các nitrat, do tăng thể tích nội mạch, do hoạt hóa các cơ chế làm co mạch đáp ứng với hiệu ứng giãn mạch của thuốc. Vì vậy trong ngày nên thu xếp có một thời gian khoảng ít nhất 8 giờ không dùng thuốc.

Dược động học

Hấp thu: Isosorbid dinitrat (ISDN) được hấp thu dưới dạng uống, thuốc hấp thu nhanh hownkhi ngậm dưới lưỡi hoặc nhai

Phân bố: thuốc kết hợp với protein huyết tương khoảng 28%

Chuyển hoá: thuốc được chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu. Hai chất chuyển hóa chính đều có hoạt tính là isosorbid – 2 mononitrat (2-ISMN) có thời gian tác dụng ngắn và isosorbid-5 mononitrat (5-ISMN) có thời gian tác dụng dài hơn

Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ huyết tương của ISDN là khoảng 50 phút, 2-ISMN khoảng 2 giờ, 5-ISMN khoảng 5 giờ

Lưu ý: Thời gian tác dụng của thuốc tùy thuộc vào cách dùng thuốc, uống bắt đầu có tác dụng sau 15-45 phút, tác dụng tối đa sau 45-120 phút, kéo dài 2-6 giờ. Dạng viên giải phóng chậm có thể kéo dài tới 24 giờ

  1. Chỉ định

Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực.

Điều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác).

  1. Liều lượng và cách dùng

Đau thắt ngực

30-120 mg mỗi giờ, liều chia theo yêu cầu của từng cá nhân. Liều dùng nên được tăng dần để giảm tối đa khả năng gây đau đầu do nitrat

Điều trị suy tim sung huyết

Liều cho suy tim sung huyết nặng là 40-160 mg/ngày, liều chia theo yêu cầu của từng cá nhân. Liều lượng tối ưu tốt nhất khi được xác định bằng cách giám sát huyết động liên tục. Việc sử dụng viên Isosorbid dinitrat (ISDN) trong suy tim sung huyết nặng được coi là 1 liệu pháp kết hợp với các biện pháp điều trị thông thường (ví dụ như dùng glycosid tim, thuốc lợi tiểu). Liều tối đa hàng ngày không quá 240mg

Người cao tuổi

Thận trọng với người người mẫn cảm với thuốc gây hạ đường huyết

Trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định

  1. Chống chỉ định

Huyết áp thấp, trụy tim mạch

Thiếu máu nặng

Tăng áp lực nội sọ, glaucom

Nhồi máu cơ tim thất phải

Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn

Viêm màng ngoài tim co thắt

Dị ứng với các nitrat hữu cơ

  1. Thận trọng

Khi dùng thuốc, phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ huyết áp thể đứng và đau đầu ở 1 số người bệnh, nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc

Khi dùng liều cao không nên giảm thuốc đột ngột

Vì chưa có đủ thông tin về ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ có thai và thuốc có qua được sữa mẹ không, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

  1. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Những ngày đầu điều trị thường có nhức đầu (25% người dùng) do tác dụng giãn mạch của thuốc, triệu chứng này hết sau 1 tuần

Giãn mạch ngoại vi làm da bừng đỏ nhất là ở vùng ngực và mặt, giãn các mạch trong mắt dễ gây tăng tiết dịch và làm tăng nhãn áp, giãn các mạch trong não có thể gây tăng áp lực nội sọ và làm đau đầu.

Có thể có nổi ban, viêm da tróc vẩy, rối loạn tiêu hóa

Với liều cao hơn liều điều trị có thể có methemoglobin máu do thuốc oxy hóa Fe 2+của huyết cầu tố thành Fe 3+ làm cho huyết sắc tố không vận chuyển được oxygen

  1. Tương tác thuốc

Chế phẩm chứa nitrat khi dùng với rượu sẽ làm tăng tác dụng giãn mạch và gây hạ huyết áp tư thế đứng nghiêm trọng

Khi dùng thuốc với disopyramid phosphat tác dụng chống tiết nước bọt của disopyramid cản trở sự hòa tan của viên ngậm ISDN

  1. Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Thường gặp nhất khi dùng quá liều là hạ huyết áp, đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt. Khi liều quá cao có thể xảy ra methemoglobin huyết.

Xử trí: Điều trị hạ huyết áp cần để người bệnh ở tư thế nằm nâng cao 2 chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh methylen với liều 1 – 2mg/kg thể trọng. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Ds Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group