zoloman.webp

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Zoloman thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh chứa hoạt chất chính là Sertralin. Thuốc Zoloman công dụng trong điều trị bệnh lý liên quan đến rối loạn tâm thần với các biểu hiện như trầm cảm, lo âu. Các thông tin liên quan đến thành phần, công dụng, liều sử dụng và cách sử dụng của thuốc Zoloman sẽ giúp người bệnh điều trị hiệu quả, đồng thời có thể hạn chế những tác dụng ngoài ý muốn của thuốc.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Zoloman là thuốc gì ?

Thuốc Zoloman được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim với 3 hàm lượng khác nhau 25mg, 50mg và 100mg với thành phần chính bao gồm:

Hoạt chất:

Sertralin (dạng Sertraline hydroclorid) hàm lượng 25 mg, 50 mg, 100 mg.

Tá dược:

Cellulose vi tinh thể, Dicalci phosphat khan, Magnesium stearate, Natri starch glycolate, Opadry II white và Green lake ở viên 25 mg, Opadry II blue ở viên 50 mg, Oxyd sắt vàng ở viên 100 mg.

Hoạt chất Sertralin là dẫn chất của Naphthylamine, có cơ chế chính là ức chế tái hấp thu Serotonin (5 – hydroxytryptamine, 5 – HT) có chọn lọc ở đầu các sợi thần kinh, từ đó có tác dụng chống trầm cảm.

Thuốc Zoloman có tác dụng gì ?

–  Rối loạn tâm thần kinh dạng trầm cảm.

–  Người bị rối loạn hoảng sợ, có hay không có  hội chứng sợ khoảng rộng.

–  Người mắc  rối loạn hội chứng ám ảnh (OCD).

–  Stress nặng trong công việc, sinh hoạt hoặc sau chấn thương.

 Rối loạn lo âu  trước kỳ kinh nguyệt.

–  Nam giới bị   xuất tin sớm .

Chống chỉ định sử dụng Zoloman trong các trường hợp sau:

–  Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Zoloman.

–  Tiền sử dị ứng quá mẫn với các thuốc chứa Sertralin.

–  Người đang điều trị hoặc tiền sử sử dụng thuốc ức chế MAO ≤ 2 tuần.

Cách sử dụng và liều dùng :

Zoloman được sử dụng vào buổi sáng hoặc chiều tối, trong hoặc ngoài bữa ăn. Với mỗi tình trạng người bệnh, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng khác nhau như:

Trầm cảm: Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Dùng một lần không quá 200 mg. Trong vào 1 tuần có thể thay đổi liều 50 – 200 mg/ngày.

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế:

–  Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Dùng một lần không quá 200 mg. Trong vào 1 tuần có thể thay đổi liều 50 – 200 mg/ngày.

–  Người 13 – 17 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày.

–  Người 6 – 12 tuổi uống 25 mg/lần x 1 lần/ngày.

–  Người < 5 tuổi Không khuyến cáo dùng thuốc.

Rối loạn hoảng sợ, lo âu hay stress: Người ≥ 18 tuổi uống 25 mg/lần x 1 lần/ngày. Trong vào 1 tuần có thể tăng liều lên 50 mg, ngày 1 lần.

Rối loạn lo âu trước kỳ kinh nguyệt: Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Sử dụng vào thời điểm gần chu kỳ kinh hoặc vào những ngày sau khi rụng trứng.

Xuất tinh sớm: Người ≥ 18 tuổi uống 25 – 50 mg/lần x 1 lần/ngày.

Khuyến cáo:

–  Không dùng thuốc ở người dưới 18 tuổi có dấu hiệu trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, lo âu, stress, rối loạn lo âu trước kỳ kinh hay xuất tinh sớm.

–  Ngưng điều trị thuốc ức chế Sertralin 2 tuần trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế MAO và ngược lại.

Tác dụng phụ:

Thường gặp

–  Các triệu chứng thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ.

–  Các triệu chứng tiêu hóa: Rối loạn vị giác, chán ăn, buồn nôn, khô miệng, tiêu chảy hoặc táo bón, khó tiêu, đau bụng.

–  Các triệu chứng ở da: Toát mồ hôi, ban da, đỏ bừng

–  Các dấu hiệu trong xét nghiệm sinh hóa máu: Giảm nhẹ Acid uric máu, tăng  cholesterol toàn phần và triglyceride máu.

–  Các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Đánh trống ngực, đau ngực.

–  Dấu hiệu khác: Đau cơ, đau lưng, rối loạn chức năng nhìn, ù tai.

Ít gặp

–  Các triệu chứng tiêu hóa: Khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày ruột, sâu răng.

–  Các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Nhịp nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, co thắt mạch ngoại vi.

–  Các triệu chứng cơ xương khớp: Viêm cơ, viêm khớp, yếu cơ.

–  Dấu hiệu khác: Viêm kết mạc, đau mắt, đau tai, khát, sụt cân.

Hiếm gặp

–  Các triệu chứng thần kinh: Co giật, suy nhược, mệt mỏi, loạn động, hội chứng nghiện thuốc.

–  Dấu hiệu trên tim mạch: nhồi máu cơ tim.

–  Các triệu chứng tiêu hóa: Viêm miệng, viêm lưỡi, viêm dạ dày, chảy máu dạ dày – ruột, chảy máu trực tràng, viêm túi thừa, viêm đại tràng.

–  Dấu hiệu trên da: Viêm da tiếp xúc, phản ứng quá mẫn

–  Các triệu chứng khác: Mất nước,hạ đường huyết   giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chảy máu bất thường. Rối loạn chức năng nghe và giảm thị lực.

Khi thấy xuất hiện các tác dụng phụ trên, nên ngừng dùng Zoloman ngay, đồng thời liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Lưu ý sử dụng Zoloman ở các đối tượng:

–  Cần giám sát chặt chẽ và khởi đầu với liều thấp ở những người có triệu chứng trầm cảm nặng, có ý tưởng hoặc có hành vi tự sát trong giai đoạn sớm.

–  Thận trọng khi dùng thuốc ở những trường hợp: Người cao tuổi, người nghiện rượu, người có bệnh động kinh , hưng cảm. Suy giảm chức năng gan, thận, suy tuyến giáp. Người có rối loạn đông máu, hạ natri huyết, chán ăn, giảm cân.

–  Hiện nay chưa có các dữ liệu chắc chắn về sự an toàn của thuốc Zoloman khi dùng điều trị cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì thế, không được khuyến cáo sử dụng thuốc trên các đối tượng này, trừ trường hợp bắt buộc điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc việc điều trị mang lại lợi ích nhiều hơn rủi ro có thể xảy ra.

–  Thận trọng với người làm nghề lái tàu xe hoặc vận hành máy móc vì các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc.

 Tương tác thuốc:

–  Không dùng kết hợp Sertraline với các thuốc ức chế men Monoamine Oxidase (MAO).

–  Không dùng chung Zoloman với thuốc chứa Sumatriptan vì có thể làm tăng tỉ lệ xuất hiện đau nửa đầu, mệt mỏi, giảm phản xạ và mất khả năng điều phối cơ thể.

–  Thận trọng khi dùng Zoloman đồng thời với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 vì hoạt chất Sertralin trong thuốc Zoloman bị chuyển hóa bởi enzyme cytochrome P450 CYP2D6, đồng thời ức chế hoạt tính của enzyme này.

–  Thuốc chứa Phenothiazin như Thioridazin hoặc một số thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1C như Propafenone hay Flecainide, không nên dùng chung với thuốc Zoloman, vì có thể gây tăng tác dụng không mong muốn và độc tính của cả hai nhóm thuốc.

–  Sertralin trong Zoloman các tác dụng ức chế CYP3A4, nên khi phối hợp với Carbamazin cần theo dõi nồng độ Carbamazin trong máu.

–  Vì hoạt chất Sertralin trong thuốc Zoloman có khả năng gắn nhiều với protein máu, nên cần thận trọng khi dùng cùng với các thuốc cũng gắn nhiều với protein máu như các thuốc chống đông máu, Digoxin, Digitoxin,…vì có thể làm tăng độc tính.

–  Lưu ý khi dùng Zoloman cùng với các thuốc như: Benzodiazepine, Lithium,cimetidine , thuốc hạ glucose huyết hay rượu vì có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc.

Đọc kỹ tờ hướng dẫn của thuốc Zoloman trên bao bì trước khi sử dụng và tham khảo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tâm thần kinh để có được kết quả điều trị tốt nhất.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


AD.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Các loại vitamin A D E đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là sự phát triển của trẻ nhỏ. Vậy vitamin A và D có tác dụng gì, liều dùng như thế nào, nếu sử dụng quá liều vitamin A D E có gây ra tác hại gì không? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Thành phần:

Hoạt chất:

Vitamin A (Retinyl palmitat)…………………..2000IU.

Vitamin D2(Ergocalciferol)……………………..400IU.

Tá dược:

Dầu đậu nành,butylated hydroxytoluen,nipagin,nipasol,gelatin,glycerin,sorbitol 70%,vanilin,ethanol 90°,nước tinh khiết.

Dạng bào chế:

Viên nang mền.

Vitamin A D  có nhiều ở đâu?

Để tìm hiểu vitamin A và D có tác dụng gì thì trước hết chúng ta hãy tìm hiểu 2 loại vitamin này thường có trong những thực phẩm nào? Cụ thể:

–  Thực phẩm chứa nhiều vitamin  A :Thịt và gan động vật, bơ, trứng, sữa là nguồn cung cấp vitamin A dồi dào. Ngoài ra, một số loại rau có màu đỏ, vàng cũng chứa rất nhiều beta carotene, là tiền sinh tố A. So với động vật, bổ sung vitamin A từ thực vật giúp hạn chế nguy cơ sử dụng quá liều.

–  Thực phẩm chứa nhiều vitamin D: Vitamin D có 2 dạng là vitamin D2 và  vitamin D3, trong đó, D2 có nhiều ở một số loại nấm và nấm men, còn D3 có nhiều trong gan một số loại cá như cá nhám, cá thu, … Vì vậy dầu cá  là loại thực phẩm thường được lựa chọn sử dụng để bổ sung vitamin A D E, ngoài ra còn có vitamin K.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Vitamin A và D có tác dụng gì?

Trả lời cho câu hỏi vitamin A và D có tác dụng gì? Đáp án được đưa ra như sau:

–  Vitamin A: Trong cơ thể,vitamin A  tham gia vào quá trình tạo mô, da và võng mạc. Vì vậy, vitamin A đóng vai trò quan trọng đối với thị giác, đồng thời cũng giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháng trước các yếu tố gây bệnh nhiễm trùng. Ở trẻ nhỏ, thiếu vitamin A sẽ gây ra nhiều bệnh như quáng gà,khô mắt các bệnh nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của trẻ, trẻ chậm lớn, biếng ăn,

–  Vitamin D: Trong cơ thể, vitamin D tham gia vào quá trình tạo xương bằng cách chuyển hóa canxi và phốt pho. Ở trẻ nhỏ,  thiếu vitamin D sẽ dẫn đến còi xương. Ở người lớn, thiếu vitamin D có thể gây loãng xương.

Vitamin A và D có tác dụng gì?

 Liều dùng vitamin A D E như thế nào?

Để tránh tình trạng quá liều, mỗi đối tượng cần sử dụng liều lượng vitamin A D E như sau:

–  Trẻ em: Mỗi ngày, trẻ em cần được cung cấp 2.500 đơn vị IU vitamin A và 400 IU vitamin D.

–  Người lớn: Mỗi ngày, người lớn cần cung cấp cho cơ thể không quá 5000 đơn vị IU vitamin A và bằng với trẻ em là 400 IU vitamin D.

Để tránh tình sử dụng quá liều vitamin A D E, cần ngưng uống từ 1 đến 2 tuần sau khi sử dụng liên tục trong 3 tuần.

Sử dụng quá liều vitamin A D E ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

Một chế độ ăn nghèo nàn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của trẻ nhỏ. Thiếu hụt vitamin A D E sẽ khiến sức đề kháng cơ thể yếu kém, trẻ hay mắc các  bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, biếng ăn, chậm lớn, còi xương.

Vì vậy, nhiều chương trình bổ sung vitamin A được thực hiện trên phạm vi rộng để giúp trẻ bổ sung lượng vitamin A cần thiết. Bên cạnh đó, ngày nay, nhiều cha mẹ lựa chọn các thực phẩm như dầu cá để bổ sung vitamin A D E cho trẻ. Tuy nhiên, nếu không lưu ý, việc lạm dụng hoặc sử dụng quá liều vitamin A, D có thể gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng. Ví dụ như:

Thừa vitamin A có thể khiến trẻ dễ rụng tóc

–  Thừa vitamin D ở phụ nữ đang mang thai có thể làm vôi hóa bánh nhau

–  Thừa vitamin A có thể khiến trẻ dễ bị kích thích, rụng tóc, da khô, ngứa và sung huyết, thóp lồi do tăng áp lực nội sọ ở trẻ dưới 12 tháng tuổi.

–  Thừa vitamin A D E ở trẻ gây mệt mỏi, chán ăn, nôn ói, chậm lớn do xương hóa sụn sớm. Ở người lớn thì tăng huyết áp, yếu cơ, tăng nồng độ canxi trong máu, dẫn đến sỏi thận canxi, vôi hóa ở tim, thận và xương.

 Một số lưu ý khi bổ sung vitamin A D E cho trẻ em

–  Để tránh gây ra tác dụng phụ không đáng có nêu trên, khi bổ sung vitamin A D E cần lưu ý:

–  Không tự ý cho trẻ bổ sung vitamin D liều cao nếu không có chỉ định của bác sĩ. Chỉ được dùng đối với những trẻ bị co giật do thiếu canxi, còi xương do thiếu vitamin D đã được bác sĩ thăm khám và tư vấn liều dùng phù hợp vì đây là loại dược phẩm có tác dụng kéo dài.

–  Ở người lớn bị tăng canxi huyết, tăng canxi niệu, sỏi thận canxi tuyệt đối không được dùng vitamin D liều cao.

–  Cho trẻ ăn đầy đủ đa dạng thực phẩm có chứa chất béo từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật theo tháp dinh dưỡng, và bổ sung vitamin A D E sau khi để hấp thu tốt.

–  Nếu trẻ đã được bổ sung vitamin A liều tại các cơ sở y tế địa phương theo chương trình thì không nên cho trẻ dùng thêm vitamin A.

Trong các loại vitamin A D E thì vitamin A và D đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vitamin A giúp bảo vệ sức khỏe thị giác còn vitamin D tham gia quá trình tạo xương, giúp xương chắc khỏe. Vì thế, cha mẹ cần bổ sung cho trẻ đúng liều lượng, tránh việc sử dụng thừa hoặc thiếu đều ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


utrogestan-100-dan-200-aladokter-e1621572351660.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Utrogestan là thuốc được dùng để bổ sung nội tiết tố nữ trong các trường hợp thiếu hụt hoặc gặp phải các vấn để khác do rối loạn nội tiết tố.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất:

Thường có hai dạng hàm lượng:

Utrogestan 100mg : progesterone 100mg dạng hạt mịn

Utrogestan 200mg : progesterone 200mg dạng hạt mịn

Tá dược:

Dầu hướng dương,lecithin đậu nành,gelatin,glycerol,titan dioxid(E171)

Dạng bào chế:

Viên nang mềm,dùng uống hoặc đặt âm đạo.

Chỉ định:

Phụ khoa:

– Ðiều trị trong bệnh lý phụ khoa: Những rối loạn liên quan đến sự thiếu hụt progesterone như hội chứng tiền mãn kinh, kinh nguyệt không đều do rối loạn sự rụng trứng hay do không rụng trứng, bệnh tuyến vú lành tính, tiền mãn kinh.

– Mãn kinh: Bổ sung cho liệu pháp estrogen.

– Hiếm muộn: Được dùng trong trường hợp vô sinh nguyên phát hay vô sinh thứ phát do suy một phần hay hoàn toàn hoàng thể, đặc biệt trong các trường rối loạn rụng trứng, bổ sung giai đoạn hoàng thể trong hiến trứng.

Sản khoa:

– Được dùng để điều trị các trường hợp dọa sảy thai, dự phòng nguy cơ sảy thai liên tiếp do tình trang suy hoàng thể.

– Doạ sinh non.

Cách dùng và liều dùng:

Dùng đường uống: Liều thông thường từ 200 – 300 mg progesterone mỗi ngày, thường được chia làm 1 đến 2 lần. Bạn dùng khoảng 200 mg vào buổi tối trước khi đi ngủ và dùng thêm 100 mg vào buổi sáng nếu cần.

– Trong trường hợp suy hoàng thể (hội chứng tiền kinh nguyệt, bệnh tuyến vú lành tính, kinh nguyệt không đều, tiền mãn kinh): Điều trị với liều thông thường khoảng 10 ngày mỗi chu kỳ thường được dùng từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26.

– Trong liệu pháp hormon thay thế: Liệu pháp estrogen đơn thuần nếu không thích hợp, thì progesteron được dùng kết hợp trong 2 tuần cuối của đợt điều trị, tiếp theo cần ngưng mọi điều trị hormon thay thế trong khoảng 1 tuần. Lưu ý trong thời gian đó có thể có xuất huyết khi ngừng thuốc.

– Trong trường hợp dọa sinh non: Dùng liều 400mg progesterone (2 viên Utrogestan) mỗi 6 – 8 giờ tùy vào kết quả lâm sàng của sản phụ ở giai đoạn cấp tính, tiếp theo dùng liều duy trì 200mg/lần và 3 lần mỗi ngày đến tuần thứ 36 của thai kỳ.

Đường âm đạo: Liều thông thường là 200 mg progesterone mỗi ngày (1 viên Utrogestan 200mg) đặt sâu vào trong âm đạo. Liều này có thể tăng lên tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

– Trường hợp pha hoàng thể bị thiếu hụt một phần do rối loạn rụng trứng, kinh nguyệt không đều: Dùng 200 mg progesterone mỗi ngày, dùng trong 10 ngày cho mỗi chu kỳ, thường bắt đầu từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26.

– Trường hợp vô sinh do pha hoàng thể bị thiếu hụt hoàn toàn: Liều khởi đầu 100mg progesterone vào ngày thứ 13 và 14 của chu kỳ chuyển phôi, tiếp theo dùng 100mg progesterone vào buổi sáng và buổi tối từ ngày thứ 15 cho đến hết ngày thứ 25 của chu kỳ. Từ ngày thứ 26 trở đi và trong trường hợp có thai, tăng liều lên 100 mg progesterone/ngày trong mỗi tuần để đạt đến liều tối đa 600 mg progesterone/ngày và dùng chia làm 3 lần. Duy trì liều cao này cho đến ngày thứ 60.

– Bổ sung giai đoạn hoàng thể trong trường hợp thụ tinh ống nghiệm: Bắt đầu điều trị buổi tối ngày chuyển phôi với liều cao 600 mg progesterone mỗi ngày, chia làm 3 lần.

– Dọa sảy thai hoặc dự phòng sảy thai liên tiếp: Dùng với liều tử 200mg đến 400mg progesterone mỗi ngày chia làm 2 lần cho đến tuần thứ 12 của thai kỳ.

– Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định:

– Suy gan nặng.

– Dị ứng hay có phản ứng mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng:

Trong các điều kiện được khuyên dùng,điều trị này không phải là ngừa thai.

Chu kỳ kinh nguyệt có thể ngắn hoặc bị chảy máu nếu bắt đầu điều trị quá sớm,đặc biệt là trước ngày 15 của chu kỳ.

Trong trường hợp phụ nữ bị chảy máu tử cung, Utrogestan không được dùng cho đến khi xác định được nguyên nhân gây chảy máu, như bằng cách khám nội mạc tử cung.

Do không thể loại trừ được hoàn toàn các nguy cơ gây ra huyết khối tắc mạch và chuyển hóa nên ngưng điều trị trong các trường hợp sau:

– Rối loạn mắt như bị mất thị lực , nhìn đôi, tổn thương mạch máu võng mạc.

– Thuyên tắc tĩnh mach  hoặc có tình trạng huyết khối tắc mạch, bất kể ở vị trí nào.

– Bệnh nhân khi dùng xuất hiện tình trạng đau đầu nặng.

– Nên kiểm tra chặt chẽ hơn ở bệnh nhân từng có tiền sử viêm tĩnh mạch huyết khối.

– Trong trường hợp bị vô kinh đột ngột,phải chắc chắn không có mang thai.

Hơn một nữa các trường hợp sảy thai sớm tự phát do biến chứng di truyền.Hơn nữa các hiện tượng nhiểm trùng hoặc các rối loạn cơ học có thể sảy thai,đẻ non.Trong các trường hợp này nếu bạn dùng progesterone chỉ có tác dụng làm chậm quá trình thải trứng chết. Vì vậy, chỉ nên dùng progesterone chỉ nên dành cho các trường hợp tiết hoàng thể không đủ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Không có chống chỉ định khi dùng Utrogestan trong thai kỳ kể cà trong những tuần đầu của thai kỳ.

Chưa có nghiên cứu cụ thể progesteron có đi qua sữa mẹ hay không,nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Có thể bị ảnh hưởng bởi khi dùng thuốc này có thể gây buồn ngủ, chóng mặt nếu dùng đường uống, nên chú ý việc lái xe hay dùng máy móc. Để tránh tác dụng phụ của thuốc thì bạn nên dùng thuốc vào buổi tối.

Tương tác thuốc:

– Dùng kết hợp thuốc này với các thuốc khác có thể làm ảnh hưởng sự chuyển hóa của progesteron, có thể thay đổi hiệu quả của một số thuốc.

– Thuốc gây cảm ứng men mạch như barbiturate,thuốc chống động kinh(phenyltoin),rifampicin,phenylbutazon,spironolacton và griseofulvin những thuốc này là tăng chuyển hóa ở gan.

– Một số kháng sinh(ampicillin,tetracyclin),thay đổi hệ vi sinh vật ở ruột,dẫn đến thay đổi chu trình gan ruột của các steroid.

Vì những tương tác trên có thể khác nhau tùy theo từng cá nhân nên các kết quả lâm sàng không thể dự đoán được.

Các progestin có thể làm giảm hấm thu glucose,do đó ở bệnh nhân bị bệnh tiểu đường sẽ gia tăng nhu cầu insulin và những thuốc điều trị tiểu đường khác.

Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc,không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng được ghi trên hộp và vỉ

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Triplixam-1627482364.jpeg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Triplixam là thuốc tim mạch – Phối hợp thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci và ACEi.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần :Mỗi viên nén bao phim Triplixam 5mg/1,25mg/5mg  chứa:

Perindopril arginin ………………………………………………………………………5mg.

Indapamide……………………………………………………………………………1,25mg.

Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilat)…………………………………….5mg.

Thành phần tá dược:

– Viên nhân : Hợp chất tinh bột calci carbonat:Canxi carbonat 90%,tinh bột ngô tiền gelatin hóa 10%,cellulose vi tinh thể (E460),natri croscarmellose (E468),magnesi stearat (E752),silic dioxyd keo khan,tinh bột tiền gelatin hóa.

– Màng bao:Glycerol (E422),hypromellose 6mPa.s(E464),macrogol 6000,magnesi stearat(E572),titan dioxyd(E171).

Dạng bào chế – Biệt dược

Viên nén bao phim: Triplixam 1,25 mg/5 mg/5 mg hoặc 1,25 mg/5 mg/10 mg.       

Chỉ định:

Triplixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp Perindopril,Indapamid  và  amlodipin có cùng hàm lượng.

Liều lượng và cách dùng:

Liều lượng:

Một viên nén bao phim mỗi  ngày,tốt nhất nên uống  vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Phối hợp liều cố định không phù hợp với trị liệu khởi đầu.

Khi cần điều chỉnh liều,nên điều chỉnh với từng thành phần..

Bệnh nhân suy thận:

– Ở bệnh nhân suy thận nặng(độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút),chống chỉ định với Triplixam.

– Ở bệnh nhân suy thận vừa(độ thanh thải Creatinin  từ  30 – 60 ml/phút),chống chỉ định với Triplixam  10mg/2,5mg/5mg và Triplixam  10mg/2,5mg/10mg khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thích hợp từ dạng phối hợp rời.

Theo dõi y tế thường xuyên bao gồm kiểm soát thường xuyên creatinin

và kali.chống chỉ định điều trị đồng thời perindopril với allskien ở bệnh

nhân suy thận (độ lọc cầu thận< 60ml/phút/1,73m²)

Bệnh nhân suy gan:

– Ở bệnh nhân suy gan nặng,chống chỉ định với Triplixam.

– Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa Triplixam  nên được sử dụng với sự cẩn trọng do liều khuyến cáo của amlodipin trên những bệnh nhân này chưa được thiết lập.

Bệnh nhân lớn tuổi:

Độ thanh thải của perindoprilat giảm ở người lớn tuổi.

– Có thể điều trị Triplixam cho người lớn tuổi tùy thuộc vào chức năng thận.

 Trẻ em:

– Độ an toàn và hiệu quả của Triplixam trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được công bố.Hiện chưa có dữ liệu.

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

Chống chỉ định:

– Bệnh nhân lọc thận.

– Bệnh nhân bị bệnh suy tim mất bù mà không được điều trị.

– Suy thận nặng(độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút).

– Suy thận vừa (độ thanh thải Creatinin  từ  30 – 60 ml/phút).

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Tiền sử phù mạch (phù Quincke).

– Phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn.

– Gian đoạn 2 và 3 trong thai kỳ.

– Đang cho con bú.

– Bệnh não do gan gây ra.

– Suy gan nặng.

– Sốc (bao gồm sốc tim).

– Tắc nghẽn động mạch tâm thất trái (hẹp động mạch chủ).

– Suy tim huyết động không ổ định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.

– Điều trị đồng thời Triplixam với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận(độ lọc cầu thận< 60ml/phút/1,73m²).

– Sử dụng đồng thời với sacubitril/vasartan.

– Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.

– Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.

Thận trọng khi sử dụng:

– Thuốc phong bế kép hệ renin- angiotensin- aldosteron(RAAS)

– Thuốc lợi tiểu giữ kali,chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali.

– Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu.

– Tăng huyết áp động mạch thận.

– Quá mẫn/phù mạch.

– Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mTOR(như  sirolimus,everolimus,temsirolimus).

– Các phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm.

– Bệnh nhân thẩm tích máu.

– Tăng aldosterone tiên phát

– Phụ nữ mang thai.

– Bệnh não do gan.

– Nhạy cảm với ánh sáng.

– Suy thận.

– Hạ huyết áp,mất nước và natri…

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


quetiapine1_max_1800x1800_jpg_200a69bf31.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Quetiapine thường được sử dụng trong điều trị một số bệnh về tinh thần như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực,… Cũng giống như các loại thuốc khác, bạn có thể gặp phải tác dụng không muốn khi sử dụng loại thuốc này. Vậy tác dụng phụ của thuốc Quetiapine là gì?

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Quetiapine có tác dụng gì?

Quetiapine thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, được sử dụng để điều trị một số tình trạng về tinh thần/tâm trạng như tâm thần phân liệt,,rối loạn lưỡng cực, hay các cơn hưng phấn bất ngờ hoặc trầm cảm có liên quan với rối loạn lưỡng cực.

Thuốc Quetiapine hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng của một chất tự nhiên nhất định trong não. Quetiapine có thể làm giảm ảo giác và cải thiện khả năng tập trung của bạn.

Thuốc Quetiapine giúp bạn suy nghĩ minh mẫn và tích cực hơn về bản thân, cảm thấy bớt lo lắng, trở nên năng động hơn trong cuộc sống hàng ngày. Thuốc Quetiapine cũng có thể cải thiện tâm trạng, giấc ngủ, tình trạng chán ăn và mức độ năng lượng. Thuốc có thể giúp ngăn ngừa những thay đổi tâm lý nghiêm trọng hoặc làm giảm mức độ thường xuyên thay đổi tâm trạng

 Chỉ định và chống chỉ định:

Thuốc Quetiapine được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

–   Bệnh tâm thần phân liệt;

–  Rối loạn lưỡng cực;

–  Giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực;

–  Giai đoạn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực;

–  Ngăn ngừa tái phát các giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm ở bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực, đã đáp ứng với điều trị Quetiapine trước đây;

–  Điều trị bổ sung ở giai đoạn trầm cảm nặng trên bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm nặng.

Chống chỉ định:

–  Người  quá mẫn với thuốc Quetiapine;

–  Người đang sử dụng đồng thời các chất ức chế Cytochrome P450 3A4 (như HIV-protease, Erythromycin, Clarithromycin và Nefazodone); thuốc kháng nấm Azole.

Thuốc Quetiapine hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng của một chất tự nhiên nhất định trong não

Liều lượng và cách sử dụng:

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt và các giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực:

–  Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước bữa ăn;

–  Liều bắt đầu điều trị là 300mg vào ngày đầu tiên và 600mg vào ngày thứ 2;

–  Liều khuyến cáo hàng ngày của thuốc Quetiapine là 600mg, có thể tăng liều lên 800mg mỗi ngày;

–  Đối với điều trị duy trì ở bệnh tâm thần phân liệt thì không cần điều chỉnh liều lượng.

Liều điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực:

–  Uống thuốc trước khi đi ngủ;

–  Ngày đầu điều trị là 50mg, ngày thứ 2 là 100mg, ngày thứ 3 là 200mg và ngày thứ 4 là 300mg;

–  Liều khuyến cáo hàng ngày là 300mg;

–  Nếu sử dụng liều > 300mg/ngày nên được bắt đầu bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực;

–  Trường hợp có lo ngại về khả năng dung nạp thuốc Quetiapine thì giảm liều xuống ít nhất 200mg.

Liều sử dụng ngăn ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực:

–  Dùng liều như trước nay đang sử dụng, uống thuốc trước khi đi ngủ, phạm vi liều từ 300mg đến 800mg/ngày.

Liều điều trị bổ sung các giai đoạn trầm cảm nặng trong MDD:

–  Uống thuốc trước khi đi ngủ;

–  Khi bắt đầu điều trị sử dụng liều 50mg vào ngày 1 và 2 và 150mg vào ngày 3 và 4;

–  Tác dụng chống trầm cảm của thuốc Quetiapine thể hiện ở liều 150mg và 300mg/ngày dưới dạng liệu pháp bổ sung với các thuốc Amitriptylin, Bupropion, Duloxetine, Escitalopram, Citalopram, Fluoxetine, Paroxetine, Sertraline và Venlafaxine và ở mức 50 mg/ngày nếu đơn trị liệu ngắn hạn;

–  Vì vậy nên bắt đầu với 50 mg/ngày. Khi cần thiết có thể tăng liều từ 150mg đến 300mg/ngày, dựa trên đánh giá của từng bệnh nhân.

Khi sử dụng quá liều thuốc Quetiapine, bệnh nhân sẽ thấy buồn ngủ, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và các tác dụng kháng cholinergic, có thể kéo dài QT trên điện tâm đồ, co giật, trạng thái động kinh, tiêu cơ vân, ức chế hô hấp, bí tiểu, lú lẫn, mê sảng và/hoặc kích động, hôn mê, thậm chí có thể dẫn tới tử vong.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Quetiapine. Cách xử lý khi quá liều đó là điều trị theo triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải.

Nếu bạn quên uống 1 liều thuốc Quetiapine, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu bạn nhớ ra khi đã gần với liều Quetiapine kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ :

Tác dụng phụ thường gặp

–  Giảm hemoglobin.

–  Tăng nồng độ chất béo trung tính trong huyết thanh.

–  Tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là cholesterol LDL).

–  Giảm HDL cholesterol.

–  Tăng cân;

–  Chóng mặt;

–  Buồn nôn.

–  Nhức đầu

–  Các triệu chứng ngoại tháp.

–  Khô miệng cũng là một trong các tác dụng phụ của thuốc Quetiapine.

Tác dụng phụ ít gặp

–  Giảm bạch cầu trung tính.

–  Giảm tiểu cầu;

–  Thiếu máu

–  Quá mẫn bao gồm cả các phản ứng dị ứng trên da;

–  Suy giáp .

–  Hạ natri máu;

–  Đái tháo đường.

–  Chứng khó nuốt

–  Tăng nồng độ aspartate aminotransferase (AST) trong huyết thanh.

–  Bí tiểu;

–  Rối loạn chức năng tình dục.

–  Gây đợt cấp của bệnh tiểu đường đã có từ trước;

–  Co giật.

–  Hội chứng chân không yên

–  Rối loạn vận động chậm.

–  Ngất.

–  QT kéo dài, nhịp tim chậm.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

–  Mất bạch cầu hạt;

–  Hội chứng chuyển hóa;

–  Chứng mộng du và các phản ứng liên quan như ngủ nói và rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ;

–  Huyết khối tĩnh mạch;

–  Hội chứng ác tính an thần kinh;

–  Hạ thân nhiệt.

–  Tăng creatine phosphokinase trong máu;

–  Viêm tụy;

–  Tắc ruột;

–  Vàng da;

–  Viêm gan.

–  Sưng vú;

–  Rối loạn kinh nguyệt.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


nitroglycerin-inj-5mg-5ml.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Nitroglycerin thường được sử dụng trong một số bệnh lý tim mạch
Thành phần:

Hoạt chất:

Nitroglycerin………………………………………………………………….5mg.

Dưới dạng Nitroglycerin 5% trong Propylen glycol).

Tá dược ……………………………………………………………..vừa đủ 5ml.

(Propylen glycol,ethanol 96%,natri hydroxyd  hoặc acid hydrocloric,nước cất pha tiêm).

Dạng bào chế:

Viên đặt dưới lưỡi với các hàm lượng: 0,3 mg, 0,4 mg, 0,6 mg.

Viên tác dụng kéo dài với các hàm lượng: 1 mg, 2 mg, 3 mg, 5 mg.

Nang tác dụng kéo dài với các hàm lượng: 2,5 mg, 6,5 mg, 9,0 mg.

Khí dung xịt định liều (vào lưỡi) với hàm lượng: 200 liều/bình, 0,4 mg/liều xịt.

– Thuốc mở bôi ngoài da với hàm lượng 2%.

Miếng thuốc dán với hàm lượng : 0,1 mg/giờ, 0,2 mg/giờ, 0,3 mg/giờ, 0,4 mg/giờ, 0,6 mg/giờ và 0,8 mg/giờ.

Dung dịch tiêm IV với các hàm lượng: 0,5 mg/ml x 5 ml, 1 mg/ml x 10ml, 5 mg/ml x 5 ml và 10 ml.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

– Kiểm soát  tăng huyết áp trước khi phẫu thuật như:Tăng huyết áp kết hợp trong các phẫu thuật sâu,đặc biệt là các phẫu thuật tim mạch như tăng huyết áp trong phẫu thuật nội khí quản,gây mê,phẫu thuật da,thủ thuật cắt xương ức,phẫu thuật tim nhân tạo và trong thời kỳ phẫu thuật trưc tiếp

– Điều trị sung huyết kết hợp với nhồi máu cơ tim cấp tính.

– Điều trị cơ đau thắt ngực với những bệnh nhân không có phản ứng với liều khuyến cáo của natri hữu cơ và/hoặc chẹn β giao cảm ,cơn đau thắt ngực  và co thắt mạch vành không ổn định.

–  Làm giảm huyết áp trong thời gian phẫu thuật.

Liều lượng và cách dùng:

Liều lượng Nitroglycerin  nên được điều chỉnh để đáp ứng theo từng bệnh nhân.Với liều lượng khuyến cáo 10 – 200 μg /phút nhưng lên đến 400 μg /phút có thể cần thiết trong một số thủ tục phẫu thuật .

Trẻ em:Sự an toàn và hiệu quả của Nitroglycerin  vẫn chưa được xác địnhở trẻ em.

Người lớn tuổi: Chưa thấy  bằng chứng cần điều chỉnh  liều ở người cao tuổi

Sử dụng trong phẫu thuật:

Liều khởi đầu 25 μg /phút  để kiểm soát tăng huyết áp,hoặc để hạ áp trong khi phẫu thuật .Liều này có thể được tăng lên bắng cách  25 μg /phút  cách 5 phút /1 lần đến khi huyết áp ổn định ,tối đa 200 μg /phút.Liều thường dùng  10 – 200 μg /phút  trong khi phẫu thuật,mặc dù liều lên đến 400 μg /phút có thể dùng trong một số trường hợp.

Thiếu máu cơ tim:

Các thuốc điều trị thiếu máu cơ tim  chu phẫu  có thể được bắt đầu với liều 15 – 20 μg /phút .Liều này có thể tăng lên bằng cách tăng lên bằng cách gia tăng thêm 10 – 15 μg /phút  cho đến khi đáp ứng.

Suy tim sung huyết không hồi phục:

liều khởi đầu khuyến cáo là 20 – 25 μg /phút .Liều này có thể được  giảm đến 10 μg /phút .hoặc có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm  20 – 25 μg /phút  cách 15 – 30 phút/1 lần cho đến khi hiệu quả mong muốn thu được.

Đau thắt ngực không ổn định:

Liều ban đầu là 10 μg /phút  được đề nghị.Liều này có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm 10 μg /phút ,cách 15 – 30 phút/1 lần theo đáp ứng của bệnh nhân.

Điều trị  nhồi máu cơ tim cấp:

Sử dụng nitroglycerin dạng truyền tĩnh mạch trong vòng 24 – 48 giờ đầu với liều bắt đầu từ 12,5 – 25 μg /phút, liều duy trì 10 – 20μg /phút. Lưu ý không được để cho huyết áp tâm thu < 90 mmHg và tần số tim > 110 lần/phút.

Điều trị tăng huyết áp:

Sử dụng thuốc dạng truyền tĩnh mạch liều 5 – 100 μg /phút. Khi thấy bệnh nhân có đáp ứng thì giảm liều và tăng khoảng cách giữa các lần truyền.

Khi dùng thuốc tim mạch Nitroglycerin quá liều có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng kèm theo  trụy tim mạch, ngất, chóng mặt, đau đầu dữ dội, rối loạn thị giác, tăng áp lực nội sọ, đau quặn bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, khó thở, methemoglobin huyết, bại liệt, hôn mê.

Cách xử lý khi quá liều thuốc Nitroglycerin: Để bệnh nhân ở tư thế nằm, nâng cao 2 chân, với mục đích cải thiện lượng máu trở về từ các tĩnh mạch. Tiến hành truyền dịch và cần phải giữ cho đường thở được thông thoáng. Không nên sử dụng các chất co mạch vì có hại nhiều hơn lợi.

Khi xuất hiện methemoglobin huyết, cần phải xử trí bằng tiêm dung dịch xanh methylen.

Phải tiến hành rửa dạ dày sớm nếu thuốc được sử dụng qua đường tiêu hóa. Nếu uống một lượng thuốc lớn, có thể dùng than hoạt trong vòng 1 giờ.

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Nitroglycerin, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần tới thời điểm sử dụng liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Huyết áp thấp,trụy tim mạch.

– Thiếu máu nặng.

– Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não.

– Nhồi máu cơ tim thất phải.

– Hẹp van động mạch chủ,bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

– Viêm màng ngoài tim co thắt.

– Dị ứng với các natri hữu cơ.

– Glaucoma góc đóng.

– Bệnh nhân sử dụng sildenafil hoặc thuốc ức chế phosphodiesterase điều trị rối loạn cương dương hoặc tăng huyết áp động mạch phổi.

Thận trọng khi dùng thuốc:

– Khi dùng thuốc phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ áp thế đứng và đau đầu ở một số bệnh nhân,nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc.

– Khi dùng liều cao không nên giảm thuốc đột ngột.

– Thận trọng khi dùng cho người bệnh suy gan,suy thận nặng,cường tuyến giáp,suy dinh dưỡng.

– Không dùng cho phụ nữ mang thai nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ.

– Chưa có số liệu đáng tin cậy về sự tích lũy của glyceryl trinitrat tronf sữa mẹ nên khi người mẹ dùng thuốc thì ngừng cho con bú.

– Vì an toàn và các chỉ định  của thuốc trên bệnh nặng,nên bệnh nhân không được lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

              (Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


NIFEDIPIN-20.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Nifedipin Hasan 20mg được dùng để điều trị tăng huyết áp và dự phòng những cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Thành phần:

Hoạt chất: Nifedipin ……………………………………………………………..20mg

Tá dược: Lactose monohydrat,cellulose vi tinh thể 101,tinh bột ngô,tween80,magnesi stearat,HPMC 615,HPMC 606,PEG 6000,titan dioxyd,oxyd sắt đỏ.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Thuốc Nifedipin Hasan 20mg có thành phần chính là Nifedipin, được bào chế dưới dạng viên nén tròn, hai mặt lồi và được đóng gói theo các quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên. Công dụng của thuốc Nifedipin Hasan 20mg là dự phòng đau  thắt ngực , nhất là khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal; Tăng huyết áp.

Liều dùng- Cách dùng:

Liều dùng:

– Điều trị tăng huyết áp: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày, tăng liều lên 2 viên x 2 lần/ ngày hoặc dùng 20 – 100mg x 1 lần/ ngày trong trường hợp cần thiết;

– Điều trị dự phòng đau thắt ngực: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày, tăng liều lên tới 2 viên x 2 lần/ ngày trong trường hợp cần thiết.

Cách dùng:

Thuốc Nifedipin Hasan 20mg được đưa vào cơ thể thông qua đường uống. Uống Nifedipin Hasan 20mg nguyên viên với nước đun sôi để nguội. Người bệnh không ngậm hoặc nhai, không bẻ hoặc làm vỡ viên thuốc. Người bệnh nên để lịch uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, thời gian cách giữa 2 lần uống là khoảng 12 giờ và không dưới 4 giờ.

Xử trí khi quá liều:

Triệu chứng khi uống thuốc quá liều: Hôn mê do mất ý thức, huyết áp hạ, tim đập nhanh, đường huyết tăng, nhiễm toan chuyển hóa, oxy máu giảm, sốc tim kèm phù phổi.

Cách xử trí: Cần loại bỏ Nifedipin ra khỏi cơ thể và ổn định tim mạch. Loại bỏ Nifedipin càng nhiều càng tốt, bao gồm cả ruột non nhằm ngăn sự hấp thu dược chất có hoạt tính. Một số biện pháp loại bỏ thuốc khỏi dạ dày có thể được áp dụng là:

Bệnh nhân uống quá liều trong vòng 1 giờ thì có thể dùng than hoạt, với liều lượng cho người lớn là 50g và trẻ em là 1g/ kg;

Bệnh nhân là người lớn, uống thuốc quá liều trong vòng 1 giờ nhưng ở tình trạng nặng và đe dọa tính mạng thì cần được rửa dạ dày;

Trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc dạng phóng thích kéo dài cùng với thuốc nhuận tràng thẩm thấu thì cân nhắc sử dụng than hoạt mỗi 4 giờ sau;

Trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng quá liều thì cần theo dõi trong 4 giờ sau khi uống và 12 giờ đối với thuốc dạng phóng thích kéo dài.

Vì Nifedipin không thể bị thẩm phân nên việc thẩm phân máu không mang lại tác dụng, mặc dù vậy, biện pháp lọc huyết tương vẫn được cân nhắc sử dụng.

Sử dụng canxi 10 – 20ml dung dịch 10% canxi gluconat tiêm tĩnh mạch trong vòng 5 – 10 phút để điều trị khi hạ huyết áp do sốc tim và giãn động mạch. Sau khi thực hiện cần theo dõi điện tâm đồ. Nếu vẫn chưa tăng được huyết áp bởi canxi thì dùng thuốc gây co mạch giao cảm như dopamin hoặc noradrenalin. Tùy vào mỗi đáp ứng của bệnh nhân mà có liều dùng phù hợp.

Atropin có tác dụng điều trị nếu nhịp tim chậm hoặc sử dụng giao cảm beta hoặc máy tạo nhịp tim tạm thời. Truyền dịch cẩn thận để tránh tình trạng quá tải tim.

Chống chỉ định:

– Người quá mẫn với Nifedipin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;

– Người bị sốc do tim, hẹp động mạch chủ nặng;

– Người bị  nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng;

– Người có các cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn tính, đặc biệt là trong đau thắt ngực không ổn định;

– Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng:

Trong quá trình sử dụng thuốc Nifedipin Hasan 20mg điều trị, nếu người dùng thấy xuất hiện các cơn đau do thiếu máu cục bộ hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng thì nên ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

– Người bị suy tim hoặc chức năng thất trái bị suy thì cần thận trong khi sử dụng thuốc.

– Nếu bị tổn thương gan, đái tháo đường thì cần giảm liều dùng.

– Trong quá trình dùng thuốc không nên sử dụng nước ép bưởi, vì như vậy có thể làm ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.

– Thành phần Nifedipin có trong thuốc có thể gây ức chế chuyển dạ đẻ.

– Thuốc Nifedipin Hasan 20mg là ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì vậy cần cân nhắc sử dụng nếu sau đó phải lái xe hay vận hành máy móc.

– Không dùng Nifedipin Hasan 20mg cho phụ nữ đang mang thai, trừ trường hợp cần thiết nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Nifedipin bài tiết qua sữa vì vậy cần cho con bú hoặc hút sữa sau 3 – 4 giờ uống thuốc để giảm tối đa tiếp xúc Nifedipin với trẻ sơ sinh.

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong giai đoạn đầu người bệnh dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc khi liều điều trị được giảm xuống: Mắt cá chân phù, đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón;

Tương tác thuốc:

Nifedipin chuyển hóa qua enzym CYP P450 3A4 có trong gan và niêm mạc ruột. Các thuốc có khả năng ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa lần đầu, ngay sau khi uống hoặc thay đổi độ thanh thải của nifedipin.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nifedipin Hasan 20mg. Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và nếu cần thiết cho thể nhờ bác sĩ tư vấn để có cách sử dụng thuốc được hợp lý.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                              (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Metronidazol-250-1.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Metronidazole không còn xa lạ với mọi người. Kháng sinh xuất hiện trong chỉ định điều trị của nhiều bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp. Có nhiều loại kháng sinh khác nhau và  metronidazole là một trong số đó
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thành phần công thức thuốc

Hoạt chất: Metronidazole ………………………………………..250mg.

Tá dược: Tinh bột sắn,lactose monohydrat,talc,magnesi stearat,povidon K30.

Chỉ định:

Metronidazole là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng trong  điều trị nhiễm trichomonas vaginalis,entamoeba histolytica(thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan)dientamoeba fragilis ở trẻ em,nhiễm giardia lambila và dracunculus medinensis.

Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng,nhiễm khuẩn phụ khoa,nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da,nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương,nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

Viêm lợi ngoại tử loét cấp.Viêm lợi quanh thân răng,bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng,trực tràng,viêm loét dạ dày – tá tràng  do Helicobacter pylori(phối hợp với một số thuốc khác)

Cách dùng và liều dùng:

Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh:

– Bệnh do Trichomonas: Uống một liều duy nhất 2g,

hoặc 1 viên x 3 lần ngày trong 7 ngày.Cần điều trị cho cả người có quan hệ tình dục.

Bệnh do amip:Điều trị trong 5 đến 10 ngày.

Người lớn:uống 500 – 750mg(2 – 3)x3 lần/ngày.

Trẻ em:uống 15g/kg thể trọng/ngày,chia làm 3 lần , uống trong 5-10 ngày.

Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí,viêm đại tràng do kháng sinh:

Uống 500mg x 3 lần/ngày.

Viêm loét dạ dày,tá tràng do H.pylori: uống 500mg x 3 lần/ngày

Metronidazole dạng viên sử dụng đường uống theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Để ngăn ngừa đau dạ dày, hãy dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc một ly nước/sữa đầy. Liều lượng thuốc sẽ được bác sĩ tính toán dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị.

Để có hiệu quả tốt nhất, bệnh nhân nên uống kháng sinh vào các thời điểm cách đều nhau, để dễ ghi nhớ hãy dùng thuốc Metronidazole vào cùng một thời điểm mỗi ngày và dùng cho đến khi hết lượng thuốc theo quy định, kể cả khi các triệu chứng biến mất sau vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể khiến tình trạng nhiễm trùng tái phát trở lại.

Thuốc metronidazole có thể gây đau dạ dày khi không ăn hoặc uống cùng thức ăn

Tác dụng phụ:

Chóng mặt;

Nhức đầu;

Khó chịu ở dạ dày;

Buồn nôn/nôn;

Chán ăn;

Tiêu chảy;

Táo bón;

Có vị kim loại trong miệng;

Thuốc này có thể khiến nước tiểu có màu sẫm hơn, tác dụng này là vô hại và sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị bao gồm:

– Các dấu hiệu nhiễm trùng mới (đau họng không biến mất, sốt);

– Dễ bầm tím/chảy máu;

– Đau dạ dày, đau bụng;

– Tiểu đau.

Cần nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ rất nghiêm trọng bao gồm:

– Loạng choạng;

– Co giật;

– Thay đổi tâm thần/tâm trạng (như lú lẫn);

– Khó nói chuyện;

– Tê ngứa ran cánh tay, chân;

– Đau mắt;

– Thay đổi thị lực đột ngột;

– Đau đầu nặng;

– Cứng đau cổ.

Sử dụng thuốc trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm trùng nấm men mới. Liên hệ với bác sĩ nếu bạn nhận thấy các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.

Các phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng rất hiếm xảy ra, bệnh nhân cần tìm trợ giúp y tế ngay nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng gồm: phát ban, ngứa, sưng (mặt, lưỡi, cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Buồn nôn là một tác dụng phụ của thuốc metronidazole

Các biện pháp phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc metronidazole

Trước khi có chỉ định dùng thuốc metronidazole, bác sĩ hoặc dược sĩ cần nắm tiền căn dị ứng với loại thuốc này hoặc kháng sinh cùng nhóm khác. Ngoài ra, cần báo cáo bác sĩ tình trạng dị ứng trước đây.

Một số tiền sử bệnh như bệnh gan, bệnh thận, rối loạn đông máu cần được quan tâm khi điều trị bằng thuốc metronidazole.

Một rối loạn di truyền hiếm gặp là hội chứng Cockayne làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý gan rất nghiêm trọng khi sử dụng thuốc metronidazole. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ về những rủi ro và lợi ích đạt được. Nếu sử dụng thuốc metronidazole cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên. Nếu bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh gan trong quá trình điều trị, cần báo ngay cho nhân viên y tế (như buồn nôn, nôn ói liên tục, chán ăn, đau dạ dày hoặc đau bụng dữ dội, vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm màu).

Tránh các loại thức uống có cồn và sản phẩm chứa propylene glycol khi đang sử dụng và ít nhất 3 ngày sau khi hoàn thành quá trình điều trị bằng thuốc metronidazole. Bởi vì những rối loạn như nặng bụng khó chịu, chuột rút, buồn nôn, nôn ói, đau đầu, đỏ bừng mặt có thể xảy ra.

Thuốc metronidazole có tác dụng phụ chóng mặt. Những chất như rượu hoặc cần sa sẽ làm nặng thêm tình trạng này. Do đó, không lái xe, sử dụng máy móc hoặc đang làm công việc cần sự tỉnh táo.

Thuốc metronidazole ảnh hưởng khiến một số loại vắc xin sản xuất từ vi khuẩn sống (như vắc xin thương hàn) không mang lại tác dụng. Do đó, không chủng ngừa khi đang sử dụng loại kháng sinh này trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ.

Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc metronidazole khi thật cần thiết. Thuốc metronidazole có khả năng đi vào sữa mẹ, cần trao đổi với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích trước khi cho con bú. Nếu được bác sĩ chỉ định điều trị loại thuốc này, bác sĩ có thể hướng dẫn bà mẹ ngừng cho con bú trong một thời gian ngắn, trong thời gian đang sử dụng thuốc metronidazole.

Các mẹ đang cho con bú cần cân nhắc việc sử dụng thuốc vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi

Tương tác thuốc:

Tương tác thuốc làm thay đổi tác dụng hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc metronidazole. Trao đổi với bác sĩ danh sách tất cả thuốc đang sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, không kê toa và các sản phẩm thảo dược). Không tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng đột ngột thuốc metronidazole khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Các sản phẩm tương tác với thuốc metronidazole:

Sản phẩm có cồn (siro trị ho và cảm, thuốc cạo râu);

– Sản phẩm có chứa propylene glycol;-

– Dung dịch lopinavir, ritonavir, lithium;

Tuyệt đối không dùng metronidazole nếu đang dùng disulfiram trong vòng 2 tuần qua.

Thuốc metronidazole có thể làm sai lệch kết quả một số xét nghiệm. Do đó, đảm bảo rằng nhân viên phòng thí nghiệm và bác sĩ biết bạn đang sử dụng loại thuốc này.

Nếu sử dụng quá liều và có các triệu chứng nghiêm trọng như ngất đi hoặc khó thở cần gọi ngay cho cấp cứu để được điều trị kịp thời. Các triệu chứng quá liều thuốc metronidazole có thể bao gồm: buồn nôn, nôn ói, mất thăng bằng.

Nếu đang dùng thuốc metronidazole để điều trị nhiễm trùng đường sinh dục (như nhiễm trichomonas), tất cả bạn tình cũng cần được điều trị tương tự để tránh tái nhiễm. Trong quá trình điều trị, hạn chế quan hệ tình dục hoặc quan hệ tình dục an toàn như sử dụng bao cao su.

Các xét nghiệm (như xét nghiệm công thức máu) cần được chỉ định thường xuyên trong quá trình điều trị bằng thuốc metronidazole.

Nếu bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời điểm của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên, đừng gấp đôi liều để bắt kịp.

Thuốc metronidazole cần được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp và nơi độ ẩm cao. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và các loại vật nuôi.

Việc lạm dụng hoặc sử dụng thuốc metronidazole sai cách đều để lại các biến chứng nguy hiểm và các tác dụng phụ không mong muốn. Vì thế, để phòng ngừa các biến chứng không mong muốn, đặc biệt là hạn chế nguy cơ dẫn đến tình trạng kháng sinh vô cùng nguy hiểm, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn trước khi sử dụng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


levosulpirid_50_4_max_1800x1800_png_4581ad4ea8.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Levosulpirid 50 là thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, giúp làm giảm các triệu chứng rối loạn chức năng ở đường tiêu hoá, an thần và chống loạn thần.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất: Levosulpirid …………………………………………………………50mg

Tá dược: Lactose monohydrat,cellulose vi tinh thể PH101,tinh bột mì,PVP K30,natri starch glycolat,talc,magnesi stearat  vừa đủ 1 viên nén.

Levosulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua cơ chế phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi Levosulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm , vì Levosulpirid có cả 2 tác dụng đó. Levosulpirid còn có tác dụng tăng nhu động dạ dày ruột do cơ chế đối kháng Dopamin D2. Do đó, làm tăng co thắt thực quản dưới và giúp dạ dày, ruột co bóp nhanh, mạnh hơn. Nghiên cứu tác dụng ở những bệnh lý dạ dày như đầy bụng, chậm tiêu, thuốc có tác dụng cải thiện các dấu hiệu trên nhanh chóng.

Công dụng của thuốc:

Thuốc Levosulpirid 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau.

–  Làm giảm các triệu chứng ở đường tiêu hoá do rối loạn chức năng gồm:Chứng bụng , cảm giác khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.

–  Có tác dụng chống loạn thần nên được dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Uống thuốc với nước, nên uống trước ăn.

Liều lượng: Người lớn và trẻ trên 14 tuổi.

–  Làm giảm các triệu chứng khó tiêu, đầy bụng chức năng: dùng 1 viên/ lần và ngày 1 lần.

–  Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: Dùng 4 đến 8 viên/ ngày, chia 3 lần.

Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

Người suy thận: Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc và độ thanh thải creatinin.

–  Độ thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/ phút: Dùng liều lượng bằng 2/3 liều bình thường.

–  Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/ phút: Dùng liều lượng bằng 1/2 liều bình thường.

–  Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: Dùng liều lượng bằng 1/3 liều bình thường.

Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng Levosulpiride, nếu có thể.

Quá liều: Thường gặp khi dùng liều cao từ 1 đến 16 gam, nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16 gam. Triệu chứng lâm sàng của mỗi bệnh nhân quá liều là khác nhau tùy thuộc vào liều dùng. Liều 1 – 3 gam có thể gây trạng thái ý thức u ám, cảm thấy bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp. Liều 3 – 7 gam có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nặng hơn. Với liều trên 7 gam, ngoài các triệu chứng trên còn có thể gặp tình trạng hôn mê và hạ huyết áp.

 Tác dụng phụ khi dùng thuốc :

Thường gặp: Mất ngủ hoặc buồn ngủ, tăng prolactin trong máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc gây vô kinh.

Ít gặp: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp với biểu hiện ngồi không yên, vẹo cổ, cơn xoay mắt;hội chứng parkinson,… gây ra loạn nhịp, xoắn đỉnh.

Hiếm gặp: Chứng vú to ở đàn ông, loạn vận động muộn; hội chứng sốt cao ác tính do các thuốc an thần kinh; hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.

Tác dụng phụ khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

Thông báo bác sĩ nếu bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

 Chú ý khi dùng thuốc :

Thuốc chống chỉ định dùng với những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cần tăng cường theo dõi cho các đối tượng sau như người bị động kinh, vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp; Người cao tuổi mắc bệnh vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, gây buồn ngủ và dễ xảy ra các tác dụng ngoại tháp. Người bị suy giảm chức năng thận…

Do thuốc có thể gây ra chóng mặt hoặc rối loạn thần kinh khi dùng. Vì vậy, nên thận trọng cho người phải lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai: Giống các thuốc an thần khác, Levosulpirid qua được nhau thai có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai nhất là trong 16 tuần đầu. Thời kỳ cho con bú do Levosulpirid vào được sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ, do đó không dùng khi cho con bú.

Tương tác thuốc: Thuốc Levosulpirid có thể tương tác với một số loại thuốc làm giảm tác dụng hay tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc

Tương tác với rượu điều này có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc, vì vậy tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong khi dùng thuốc Levosulpirid 50.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Levosulpirid 50, bạn cần dùng thuốc dưới chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Tránh tự ý sử dụng vì nguy cơ gây hại cho cơ thể.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


thuoc_Imidu_60mg_max_1800x1800_jpg_f667b33156.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Imidu  thuộc nhóm điều trị dự phòng đau thắt ngực. Imidu 60mg được bào chế dưới dạng viên nén tác dụng kéo dài, thành phần chính là Isosorbid-5-mononitrat được chỉ định dùng ở người bị bệnh mạch vành để phòng ngừa các cơn đau thắt ngực có thể xảy ra.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất: Isosorbid-5-mononitrat  60mg (dưới dạng Isosorbid-5-mononitrat  80%75mg)

Tá dược: Lactose monohydrat,povidon K30,HPMC 4000,PEG 6000,silic dioxyd keo khan,magnesi stearat.

Chỉ định:

Thuốc  có thành phần chính là Isosorbid-5-mononitrat. Hoạt chất này có tác dụng làm giãn hệ động mạch, bao gồm cả mạch vành. Từ đó, giúp làm giảm tiêu thụ oxy của cơ tim, cắt cơn  đau thắt ngực. Ngoài ra, Isosorbid-5-mononitrat còn làm giảm áp lực thất phải và tuần hoàn phổi trong suy tim.

Thuốc Imidu 60mg được bào chế dưới dạng viên nén tác dụng kéo dài và được chỉ định dùng trong điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân bệnh mạch vành . Với những cơn đau đã khởi phát, thuốc Imidu 60mg không có tác dụng

Liều dùng và cách dùng thuốc  Imidu 60mg:

Cách dùng thuốc Imidu 60mg: Người bệnh cần uống nguyên viên thuốc với nước, không nhai hoặc bẻ thuốc. Nên uống thuốc vào buổi sáng với bụng đói và nên dùng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Imidu 60mg: 1 viên/lần/ngày, chú ý chỉ dùng thuốc 1 lần duy nhất trong ngày.

Dùng thuốc Imidu 60mg quá liều có thể gây hạ huyết áp thế đứng  kèm với rối loạn chức năng tuần hoàn, đau đầu, chóng mặt,  nhịp tim nhanh, cơ thể yếu, đỏ bừng mặt, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy (có thể có hoặc không). Sử dụng thuốc Imidu 60mg liều cao (lớn hơn 20mg/kg cân nặng), có thể gây khó thở, thở gấp, xanh tím người. Khi đó, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế hoặc liên hệ bác sĩ gấp để được tư vấn hướng xử trí.

Tác dụng phụ:

Thuốc Imidu 60mg có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất như sau:

Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh,  hạ huyết áp.

Ít gặp: Đỏ bừng, buồn nôn, nôn, dị ứng trên da.

Rất hiếm gặp: Viêm da.

Sau khi dùng thuốc Imidu 60mg, nếu có biểu hiện bất thường nào, người bệnh cần liên hệ ngay bác sĩ hoặc cơ sở y tế để được tư vấn hướng xử trí.

Lưu ý khi dùng thuốc:

Không dùng thuốc Imidu 60mg ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị  sốc, suy tuần hoàn, viêm ngoại tâm mạc, bệnh cơ tim phì đại  gây tắc nghẽn, huyết áp tâm thu dưới 90mmHg, hoặc đang dùng cùng lúc với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5.

Người bị  hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ; có khuynh hướng bị rối loạn tuần hoàn thế đứng; các rối loạn khác kèm theo tăng áp lực nội sọ; người không dung nạp galactose do di truyền, rối loạn dung nạp glucose – galactose hoặc thiếu men lactase cần thận trọng khi dùng thuốc Imidu 60mg.

Phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Imidu 60mg về nguy cơ đối với thai nhi/trẻ so với lợi ích của thuốc trên mẹ.

Hạn chế lái xe, điều khiển máy móc hoặc các hoạt động cần sự tập trung cao khi dùng thuốc Imidu 60mg, vì thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu.

Tương tác thuốc:

Thuốc có thể tương tác với các thuốc sau đây:

– Tăng tác dụng hạ huyết áp của Imidu 60mg khi dùng cùng với các  thuốc giản mạch,thuốc điều trị cao huyết áp,thuốc an thần,thuốc trầm cảm 3 vòng,thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể beta, các chất ức chế ACE, chẹn kênh canxi;

– Tăng tác dụng giãn mạch khi dùng cùng với thuốc ức chế phosphodiesterase-5;

– Tăng tác dụng nâng cao huyết áp của dihydroergotamin khi dùng đồng thời.

Để hạn chế những thay đổi do tương tác thuốc Imidu 60mg, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, các loại thảo dược và  thực phẩm chức năng.

Thuốc Imidu 60mg có tác dụng dự phòng các cơn đau thắt ngực có thể xảy ra ở người bệnh mạch vành. Thuốc được sử dụng 1 lần duy nhất trong ngày. Để tránh quên liều, người bệnh cần ghi nhớ dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group