coversyl1.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg là thuốc kê đơn trong điều trị tăng huyết áp và chỉ định điều trị huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu bằng perindopril. Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg

Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg là thuốc kê đơn dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Cùng tìm hiểu rõ hơn về tác dụng, liều dùng của thuốc Coversyl Plus Arginine ở bài viết sau

Thành phần:

Hoạt chất: 5mg perindopril arginine (tương đương 3,395mg perindopril) và 1.25mg indapamide
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Viên nén bao phim của thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg có màu trắng, hình thuôn dài, hai mặt trơn
Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Chỉ định:

Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg Servier chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
– Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
– Chỉ định điều trị cho bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp chỉ bằng perindopril.

Cách dùng,Liều dùng:

Dưới đây là liều lượng và cách dùng cụ thể của thuốc Coversyl Plus Arginine
5mg/1.25mg:

Cách dùng:

Thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg được dùng bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc lý tưởng là vào buổi sáng, trước bữa ăn. Bạn nên nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước đầy để thuốc được hấp thu tốt nhất.

Liều dùng:

Uống một viên nén bao phim Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg mỗi ngày, liều duy nhất, tốt nhất là uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.
Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Nếu huyết áp của bạn không được kiểm soát tốt với liều Coversyl Arginine Plus 2,5mg/0,625mg, bác sĩ có thể tăng liều lên Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg. Khi phù hợp về mặt lâm sàng, có thể cân nhắc chuyển trực tiếp từ đơn trị liệu sang viên nén bao phim Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg.
Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:
– Người cao tuổi: Việc điều trị nên được bắt đầu sau khi xem xét đáp ứng huyết áp và chức năng thận.
Người suy thận: Trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút) chống chỉ định điều trị; Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30ml – 60ml/phút), khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều lượng phù hợp của dạng phối hợp miễn phí; Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml/phút, có thể sử dụng liều thông thường, nhưng cần theo dõi định kỳ chức năng thận và nồng độ kali trong máu.
Người suy gan: Trong trường hợp suy gan nặng, chống chỉ định điều trị. Ở
những bệnh nhân suy gan vừa phải, không cần phải điều chỉnh liều.
– Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg ở trẻ em chưa được xác định.
Tác dụng phụ:
– Trong quá trình sử dụng thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg Servier, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, cụ thể:
– Phổ biến (<1/10, >1/100): Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, cảm giác kiến bò, rối loạn thị trường, ù tai (nghe thấy có tiếng ồn trong tai), chóng mặt do huyết áp hạ thấp, ho, thở hổn hển, rối loạn dạ dày – ruột (buồn nôn, nôn, đau họng, rối loạn vị giác, khô miệng, – — khó tiêu, tiêu chảy, táo bón), các phản ứng dị ứng (như nổi mẩn da, ngứa), co cứng cơ, cảm giác mệt mỏi.
– Không phổ biến (<1/100, >1/1000): Thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, co thắt phế quản (có cảm giác thắt nghẹt ở vùng ngực, thở nông và hổn hển), phù mạch (gồm các triệu chứng như thở khò khè, sưng phù vùng mặt và lưỡi), nổi mày đay, ban xuất huyết (có nhiều nốt đỏ trên da), rối loạn về thận, liệt dương, đổ mồ hôi.
– Rất hiếm (<1/10 000): Lú lẫn, các rối loạn tim mạch (nhịp tim bất thường, cơn đau thắt ngực, cơn nhồi máu cơ tim), viêm phổi ưa eosin (một dạng bệnh viêm phổi hiếm gặp), viêm mũi (ngạt mũi hoặc chảy mũi), nổi mẩn da nghiêm trọng như ban đỏ đa hình dạng.
– Chưa được biết đến: Ngất, nhịp tim bất thường đe dọa tính mạng, điện tâm đồ bất thường, tăng men gan.
Ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và liên hệ ngay với bác sĩ của bạn khi gặp bất kỳ các dấu hiệu, tác dụng phụ nào nêu trên.
Ù tai, chóng mặt là những tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg Servier

Tương tác thuốc :

Thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg Servier có thể tương tác với một số loại thuốc khác, cụ thể:
Sử dụng chung với perindopril và indapamide
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với Lithium
Sử dụng đồng thời lithium với các thuốc như perindopril và indapamide có thể làm tăng đáng kể nồng độ lithium trong máu. Điều này có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc lithium với các triệu chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải sử dụng kết hợp, bệnh nhân cần được theo dõi nồng độ lithium trong máu thường xuyên để điều chỉnh liều lượng kịp thời và tránh các biến chứng.
Đặc biệt cẩn thận khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc:
Baclofen: Baclofen có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Do đó, cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều dùng thuốc hạ huyết áp nếu cần thiết.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) (bao gồm acid acetylsalicylic ≥ 3g/ngày): Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc giảm đau chống viêm (NSAIDs) có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển và tăng nguy cơ tổn thương thận, đặc biệt là suy thận cấp và tăng kali huyết thanh. Nguy cơ này càng cao hơn ở những người cao tuổi hoặc những người đã có sẵn bệnh thận. Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng kết hợp hai loại thuốc này, bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và cần theo dõi chức năng thận thường xuyên trong suốt thời gian điều trị.
Thận trọng:khi sử dụng đồng thời với thuốc chống trầm cảm giống imipramine (thuốc ba vòng), thuốc an thần
Cần phải thận trọng vì chúng làm tăng tác dụng hạ huyết áp, đồng thời tăng nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế, đặc biệt là khi đứng lên đột ngột.
Liên quan đến perindopril
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp nhiều thuốc ức chế hệ thống RAAS (như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren) có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như hạ huyết áp nghiêm trọng, tăng kali máu và suy thận, đặc biệt là suy thận cấp. Vì vậy, việc sử dụng kết hợp nhiều thuốc này cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
– Thuốc làm tăng nguy cơ phù mạch: Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với sacubitril/valsartan là hoàn toàn chống chỉ định do nguy cơ cao gây phù mạch. Khi chuyển đổi giữa hai loại thuốc này, cần có khoảng thời gian cách nhau ít nhất 36 giờ. Ngoài ra, việc kết hợp thuốc ức chế men chuyển với racecadotril, thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus) và gliptin (như linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin) cũng làm tăng nguy cơ xảy ra phù mạch.
– Thuốc gây tăng kali máu: Việc sử dụng Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg có thể làm tăng nồng độ kali trong máu, đặc biệt khi kết hợp với các thuốc khác như aliskiren, thuốc lợi tiểu giữ kali, NSAID, heparin, thuốc ức chế miễn dịch, trimethoprim và cotrimoxazole. Sự kết hợp này làm tăng đáng kể nguy cơ tăng kali máu, có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Do đó, không nên kết hợp các loại thuốc này trừ khi thật sự cần thiết và phải theo dõi kali máu thường xuyên.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời
Aliskiren: Ở những người mắc bệnh tiểu đường hoặc suy thận, việc sử dụng thuốc này có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu, làm suy giảm chức năng thận nghiêm trọng hơn và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thậm chí tử vong.
Điều trị ngoài cơ thể: Việc tiếp xúc máu với các thiết bị lọc máu như màng polyacrylonitrile có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Nếu bạn đang sử dụng thuốc này và cần phải chạy thận hoặc lọc máu, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng các loại màng lọc khác hoặc điều chỉnh phác đồ điều trị để giảm thiểu nguy cơ này.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Aliskiren: Không chỉ giới hạn ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận, việc sử dụng thuốc này cũng có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và các vấn đề liên quan đến tim mạch ở những người khỏe mạnh khác.
Liệu pháp đồng thời với thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân xơ vữa động mạch, suy tim hoặc tiểu đường có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như hạ huyết áp đột ngột, ngất, tăng kali máu và suy thận cấp. Vì vậy, việc kết hợp hai loại thuốc này chỉ nên được thực hiện khi có chỉ định cụ thể và cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận, kali máu và huyết áp của bệnh nhân.
Estramustine: Có khả năng xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng ở dạng phù mạch thần kinh (angioedema).
Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ triamterene, amiloride… ), kali (muối): Việc sử dụng Perindopril cùng với các thuốc khác hoặc ở bệnh nhân suy thận có thể làm tăng đáng kể nồng độ kali trong máu, gây ra tình trạng tăng kali máu. Tăng kali máu có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Do đó, không nên kết hợp Perindopril với các thuốc này trừ khi thật sự cần thiết và phải theo dõi kali máu thường xuyên. Đặc biệt lưu ý khi sử dụng đồng thời với spironolactone ở bệnh nhân suy tim.
Sử dụng đồng thời cần phải đặc biệt cẩn thận
Thuốc chống đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống): Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra rằng, việc kết hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc điều trị tiểu đường (như insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc điều trị tiểu đường, dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này thường xảy ra trong giai đoạn đầu của việc kết hợp hai loại thuốc và ở những bệnh nhân có vấn đề về thận.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những người bị mất nước hoặc muối, có thể làm giảm huyết áp một cách đột ngột và nghiêm trọng. Để giảm thiểu nguy cơ này, trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, bệnh nhân nên ngừng thuốc lợi tiểu tạm thời, tăng cường bổ sung nước và muối. Ngoài ra, việc bắt đầu điều trị với liều thấp và tăng dần liều thuốc cũng giúp giảm thiểu tác dụng phụ này.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenone, spironolactone): Khi kết hợp thuốc eplerenone hoặc spironolactone với thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim nặng, nguy cơ tăng kali máu rất cao, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng kali và thận. Trong thời gian đầu điều trị, cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số này để phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng
Sử dụng đồng thời cần phải cẩn thận
Thuốc chống tăng huyết áp và thuốc giãn mạch: Khi kết hợp thuốc Perindopril với các thuốc giãn mạch như nitroglycerin hoặc các thuốc hạ huyết áp khác, hiệu quả hạ huyết áp sẽ tăng lên đáng kể. Điều này có thể dẫn đến huyết áp giảm quá mức.
 Thuốc Allopurinol, thuốc ức chế tế bào hoặc ức chế miễn dịch, corticosteroid toàn thân hoặc procainamide: Kết hợp thuốc này với thuốc ức chế men chuyển có thể làm giảm số lượng bạch cầu.
Thuốc gây mê: Việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc gây mê, dẫn đến huyết áp giảm quá mức.
Thuốc cường giao cảm: Thuốc cường giao cảm có thể gây ra tác dụng đối kháng với thuốc ức chế men chuyển, làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Vàng: Phản ứng Nitritoid, bao gồm các triệu chứng như mặt đỏ bừng, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp, đã được báo cáo ở một số ít bệnh nhân khi kết hợp điều trị bằng vàng tiêm (natri aurothiomalate) và thuốc ức chế men chuyển như perindopril.
Liên quan đến indapamide
Sử dụng đồng thời cần phải đặc biệt cẩn thận
Thuốc gây xoắn đỉnh: Do nguy cơ hạ kali máu nên thận trọng khi dùng đồng thời indapamide với các thuốc gây xoắn đỉnh như thuốc chống loạn nhịp nhóm la (quinidin, hydroquinidin, disopyramide); thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ amiodarone, dofetilide, ibutilide, bretylium, sotalol); một số thuốc chống loạn thần như phenothiazin (ví dụ chlorpromazine, cyamemazine, levomepromazine, thioridazine, trifluoperazine), benzamide (ví dụ như amisulpride, sulpiride, sultopride, tiapride); Các chất khác (ví dụ bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrine, mizolastine, moxifloxacin, pentamidine, sparfloxacin, vincamine IV, methadone, astemizole, terfenadine).
Thuốc hạ kali: Sử dụng đồng thời các loại thuốc như amphotericin B (tiêm tĩnh mạch), glucocorticoid và mineralocorticoid (uống), tetracosactide, và thuốc nhuận tràng kích thích có thể làm tăng đáng kể nguy cơ hạ kali máu (tác dụng cộng hợp). Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần được theo dõi nồng độ kali trong máu thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc hoặc bổ sung kali khi cần thiết. Đặc biệt lưu ý, khi sử dụng đồng thời các thuốc trên với digitalis, nguy cơ hạ kali máu có thể tăng cao hơn và gây ra các biến chứng nguy hiểm. Nên ưu tiên sử dụng các loại thuốc nhuận tràng không kích thích thay vì thuốc nhuận tràng kích thích.
Thuốc digitalis: Hạ kali hoặc magie trong máu làm tăng tác dụng độc tính của digitalis, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm về tim mạch. Khuyến cáo theo dõi kali huyết tương, magnesi và ECG và nếu cần, kịp thời điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp.
Allopurinol: Khi sử dụng đồng thời indapamide và allopurinol, nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn với allopurinol có thể tăng lên.
Sử dụng đồng thời cần phải cẩn thận
Thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, spironolactone, triamterene): Mặc dù việc kết hợp thuốc một cách hợp lý có thể mang lại hiệu quả điều trị cho nhiều bệnh nhân, tuy nhiên tình trạng kali máu cao hoặc thấp vẫn có thể xảy ra, đặc biệt ở những người bị suy thận hoặc tiểu đường. Để đảm bảo an toàn, cần theo dõi thường xuyên nồng độ kali trong máu và các thay đổi trên điện tâm đồ. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, cần xem xét lại phác đồ điều trị.
Metformin: Sử dụng metformin có thể gây ra tình trạng nhiễm toan lactic, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm. Nguy cơ này càng tăng cao khi kết hợp metformin với các loại thuốc lợi tiểu, nhất là thuốc lợi tiểu quai. Do đó, không nên sử dụng metformin ở những bệnh nhân có nồng độ creatinin trong máu vượt quá ngưỡng cho phép: 15 mg/l ở nam giới và 12 mg/l ở nữ giới.
Thuốc cản quang có iod: Mất nước do sử dụng thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt khi kết hợp với việc tiêm chất cản quang có iod liều cao. Để phòng ngừa biến chứng này, cần bù đủ nước trước khi thực hiện các xét nghiệm hoặc thủ thuật sử dụng chất cản quang
Canxi (muối): Nguy cơ tăng nồng độ canxi do giảm đào thải canxi qua nước tiểu.
Ciclosporin, tacrolimus: Nguy cơ tăng nồng độ creatinine mà không thay đổi nồng độ ciclosporin trong máu, ngay cả khi không bị mất muối và nước.
Corticosteroid, tetracosactide (dùng đường toàn thân): Giảm tác dụng hạ huyết áp (giữ muối và nước do corticosteroid).

Chống chỉ định:

Thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg chống chỉ định với các trường hợp sau:
Chống chỉ định perindopril:
– Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ chất ức chế ACE nào khác.
– Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến liệu pháp ức chế men chuyển trước đó.
– Phù mạch di truyền/vô căn.
– Tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
– Sử dụng đồng thời Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg với các sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73m²).
– Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril/valsartan. Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg không được bắt đầu sớm hơn 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.
– Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến tiếp xúc máu với các bề mặt tích điện âm.
– Hẹp động mạch thận hai bên đáng kể hoặc hẹp động mạch đến một thận đang hoạt động.

Chống chỉ định indapamide:

– Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ sulfonamid nào khác.
– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
– Bệnh não gan.
– Suy gan nặng.
– Hạ kali máu.

Chống chỉ định Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg

– Quá mẫn với bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
– Bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
– Bệnh nhân suy tim mất bù không được điều trị.
Thận trọng khi sử dụng:

Đối với perindopril:

Không sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc aliskiren vì có thể gây hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp. Trong trường hợp đặc biệt, khi liệu pháp chẹn kép RAAS được xem xét một cách cấp thiết, việc điều trị phải được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên các chỉ số chức năng thận, điện giải và huyết áp. Đặc biệt lưu ý, không nên kết hợp thuốc ức chế ACE và ARB ở bệnh nhân tiểu đường có bệnh thận.
Không khuyến cáo kết hợp perindopril với thuốc giữ kali, thuốc bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali cho các nhóm:
– Giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu
– Tăng huyết áp thận
– Quá mẫn cảm/phù mạch
– Bệnh nhân đang điều trị giảm mẫn cảm với độc ong, ong bắp cày
– Người đang điều trị LDL-apheresis bằng dextran sulfate
– Bệnh nhân đang được thẩm phân bằng màng lọc thông lượng cao (ví dụ, AN 69®)
– Tăng aldosteron nguyên phát
– Phụ nữ mang thai

Đối với indapamide

Bệnh não gan.
Nhạy cảm với ánh sáng.

Đối với perindopril và indapamide

– Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút).
– Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp có dấu hiệu suy giảm chức năng thận, dù không có bệnh lý thận rõ ràng trước đó.
– Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn một quả thận hoạt động.
– Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân hạ huyết áp và mất nước và điện giải; bệnh nhân tiểu đường bị suy thận.
– Không dùng Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg cho người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Đối với perindopril

– Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt nếu có yếu tố nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải.
– Nên bắt đầu điều trị bằng ACE với liều thấp và tăng dần liều một cách thận trọng đối với nhóm hạ huyết áp động mạch và/hoặc suy thận (trong trường hợp suy tim, mất nước và điện giải) và nhóm xơ vữa động mạch.
– Nhóm suy tim/suy tim nặng (độ IV) cần được giám sát trong khi điều trị với perindopril. Nên bắt đầu với liều thấp.
– Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết khi điều trị cho nhóm bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt trong tháng đầu tiên.
– Cần cân nhắc kỹ lưỡng về việc tạm ngừng thuốc trước khi phẫu thuật, thông thường là trước phẫu thuật một ngày.
– Thận trọng khi dùng cho nhóm hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá / bệnh cơ tim phì đại.
– Nhóm bệnh nhân suy gan cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện vàng da hoặc tăng men gan.
– Nhóm tăng kali máu, cần ngừng thuốc trước khi phẫu thuật.
– Đối với bệnh nhân hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc này.

Vận hành máy móc và điều khiển xe:

Cả hai hoạt chất có trong Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg thường không gây ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị hoặc khi kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác, có thể gặp phải các phản ứng phụ liên quan đến huyết áp thấp như chóng mặt, hoa mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Người làm việc vận hành máy móc, lái xe cần thận trọng khi dùng thuốc

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg  trong tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ (ba tháng đầu). Chống chỉ định dùng trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ do.
Perindopril: Mặc dù chưa có bằng chứng chắc chắn về tác dụng phụ gây quái thai khi sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ, nhưng nguy cơ này không thể hoàn toàn loại trừ. Do đó, phụ nữ có kế hoạch mang thai nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để chuyển sang loại thuốc điều trị huyết áp khác an toàn hơn trong thai kỳ. Nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng ACE, cần ngưng thuốc ngay lập tức và chuyển sang phương pháp điều trị thích hợp. Việc tiếp tục sử dụng ACE trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng cho thai nhi như suy thận, thiểu ối, chậm phát triển hộp sọ và các vấn đề sức khỏe khác cho trẻ sau khi sinh, bao gồm hạ huyết áp và tăng kali máu. Trong trường hợp đã từng sử dụng ACE trong 3 tháng cuối thai kỳ, cần theo dõi sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh một cách chặt chẽ, đặc biệt là chức năng thận và sự phát triển của hộp sọ. Trẻ sinh ra từ những bà mẹ đã sử dụng ACE cần được theo dõi huyết áp một cách cẩn thận.
Indapamide: Hiện nay, không có hoặc có số lượng hạn chế (ít hơn 300 kết quả thai kỳ) thông tin về việc sử dụng thuốc Indapamide ở phụ nữ mang thai để đánh giá mức độ an toàn của thuốc. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến khả năng sinh sản, nhưng việc sử dụng các loại thuốc
– lợi tiểu thuộc nhóm thiazide (như Indapamide) trong 3 tháng cuối thai kỳ có làm giảm lượng máu cung cấp cho thai nhi, dẫn đến tình trạng thiếu oxy và chậm phát triển. Để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, tốt nhất nên tránh sử dụng Indapamide trong suốt thời kỳ mang thai.
Không khuyến cáo sử dụng Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg trong thời kỳ cho con bú.
Perindopril: Hiện nay chưa có đủ thông tin về việc sử dụng perindopril trong thời
– kỳ cho con bú. Vì thế không khuyến cáo sử dụng perindopril và nên ưu tiên các phương pháp điều trị thay thế có hồ sơ an toàn đã được xác định tốt hơn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Liên quan đến indapamide: Chưa có đủ dữ liệu khoa học về sự bài tiết indapamide và các chất chuyển hóa của nó qua sữa mẹ. Việc sử dụng indapamide có thể tiềm ẩn nguy cơ phản ứng quá mẫn, đặc biệt ở những đối tượng có tiền sử dị ứng với sulfonamide, đồng thời có thể gây hạ kali máu. Do đó, không thể loại trừ khả năng gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ngoài ra, indapamide thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazide, nhóm thuốc này đã được ghi nhận có khả năng làm giảm hoặc thậm chí ức chế quá trình tiết sữa trong thời kỳ cho con bú. Qua đó, việc sử dụng indapamide trong thời kỳ cho con bú không được khuyến cáo.
Không khuyến cáo sử dụng Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg trong giai đoạn tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ.

Quá liều:

Khi sử dụng quá liều thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1,25mg, có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như hạ huyết áp đột ngột, rối loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chuột rút cơ, chóng mặt, lú lẫn, thậm chí hôn mê. Ngoài ra, quá liều còn có thể dẫn đến suy thận cấp tính biểu hiện qua việc giảm lượng nước tiểu, thậm chí vô niệu. Lúc này bệnh nhân cần được đưa đến cơ sở y tế ngay lập tức để được các bác sĩ chuyên khoa xử lý.
Các biện pháp xử lý đầu tiên bao gồm rửa dạ dày để loại bỏ thuốc còn tồn lại trong dạ dày, sử dụng than hoạt tính để hấp thụ thuốc, truyền dịch để phục hồi thể tích máu và cân bằng điện giải. Nếu huyết áp giảm quá thấp, bệnh nhân cần được đặt nằm ngửa, đầu thấp và có thể cần truyền dịch đẳng trương. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, phương pháp lọc máu có thể được áp dụng để loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.

 Quên liều:

Để đạt được hiệu quả điều trị tăng huyết áp tốt nhất, việc dùng thuốc đều đặn mỗi ngày là rất quan trọng. Nếu quên một liều Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp đúng giờ quy định. Việc tự ý tăng gấp đôi liều có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

   Dược sĩ

    Lưu Văn Song

                                (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


coveram.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Thuốc Coveram là thuốc hạ áp gồm có hai hoạt chất amlodipin và perindopril.Khi  phối hợp hai hoạt chất này với nhau sẽ làm giãn mạch để cho máu đi qua mạch dễ dàng hơn và giúp tim duy trì dòng máu bình thường

Coveram là loại thuốc thường được dùng để điều trị tăng huyết áp.,là một trong những căn bệnh nguy hiểm, đe dọa sức khỏe tim mạch. Thuốc huyết áp Coveram được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị bệnh lý này. Cùng tìm hiểu về công dụng, cơ chế hoạt động và những lưu ý quan trọng cần biết trong quá trình sử dụng thuốc qua bài viết dưới đây:

Ảnh minh họa: Nguồn Internet.
Thuốc Coveram có nhiều dạng như sau:
– Coveram 5mg/5mg dạng viên nén,màu trắng,hình que,khắc 5/5 ở một mặt.
– Coveram 10mg/10mg dạng viên nén trắng,hình tròn khắc 10/10 ở một mặt.
– Coveram 10mg/5mg dạng viên nén trắng,hình tam giác,khắc 10/5 ở một mặt.
–  Coveram 5mg/10mg dạng viên nén trắng,hình vuông,khắc 5/10 ở một mặt.

Coveram có công dụng gì?: 

Coveram là một loại thuốc kết hợp được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị tăng huyết áp và bệnh động mạch vành ổn định. Thuốc có chứa hai thành phần chính là:
– Perindopril: Thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển, có tác dụng làm giãn mạch máu, giảm sức cản của tim khi bơm máu, từ đó giúp hạ huyết áp;
– Amlodipin: Thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci, cũng có tác dụng làm giãn mạch máu, giúp tim co bóp dễ dàng hơn.
Thuốc huyết áp Coveram bao gồm hai thành phần chính là Perindopril và Amlodipin
Công dụng chính của Coveram bao gồm:
– Điều trị tăng huyết áp: Bằng cách làm giảm huyết áp, Coveram giúp giảm nguy cơ các biến chứng tim mạch như đột quỵ, đau tim và suy tim;
– Điều trị bệnh động mạch vành ổn định: Thuốc giúp cải thiện lưu lượng máu đến tim, giảm đau ngực và các triệu chứng khác liên quan đến bệnh động mạch vành.

Liều dùng:

Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người. Đối với từng trường hợp cụ thể, người bệnh sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc phù hợp. Thông thường, người lớn uống 1 viên/ngày.
Liều dùng thuốc huyết áp Coveram tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
Sử dụng thuốc huyết áp Coveram như nào cho đúng cách?
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách dùng thuốc Coveram:
– Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là trước bữa ăn;
– Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ;
– Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.
– Bạn cần sử dụng thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ. Ngay cả khi đã cảm thấy huyết áp đã ổn định cũng tuyệt đối không tự ý bỏ thuốc hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ: 

Như mọi loại thuốc khác, Coveram cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Tuy nhiên, không phải ai sử dụng thuốc cũng gặp phải các tác dụng phụ này, và mức độ nghiêm trọng cũng khác nhau ở mỗi người.
Thường gặp khi sử dụng Coveram là:
– Chóng mặt,nhức đầu, mệt mỏi;
– Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón;
– Đánh trống ngực, tim đập nhanh, hạ huyết áp tư thế (chóng mặt khi đứng lên đột ngột);
– Ho khan;
– Phát ban, ngứa;
– Rối loạn thị giác, rối loạn vị giác, yếu cơ.

 Lưu ý khi sử dụng thuốc:

Như đã thông tin ở trên, Coveram là một loại thuốc kết hợp hiệu quả trong việc kiểm soát huyết áp. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất và đảm bảo an toàn, bạn cần lưu ý những điểm sau,trước khi sử dụng
Thông báo cho bác sĩ:
– Về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược;
– Nếu bạn có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là với perindopril hoặc amlodipin;
– Nếu bạn đang mang thai, cho con bú hoặc dự định mang thai;
– Nếu bạn có tiền sử bệnh thận, gan, tim mạch, hoặc các vấn đề sức khỏe khác.
Kiểm tra huyết áp thường xuyên
Theo chỉ định của bác sĩ, bạn cần kiểm tra huyết áp định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh liều thuốc nếu cần.Người bệnh nên kiểm tra huyết áp thường xuyên trong thời gian sử dụng thuốc Coveram
Lời khuyên khi sử dụng thuốc huyết áp như sau:
– Tuân thủ đúng liều lượng và cách dùng: Luôn tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về liều lượng, cách dùng và thời gian dùng thuốc. Không tự ý tăng giảm liều hoặc ngừng thuốc;
– Uống thuốc đều đặn: Ngay cả khi bạn đã cảm thấy huyết áp đã ổn định, vẫn cần tiếp tục sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ;
– Theo dõi các tác dụng phụ: Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Coveram bao gồm chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, phù chân. Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng hoặc kéo dài, hãy thông báo ngay cho bác sĩ;
– Tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao: Nên tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao, như tắm nước nóng, tập thể dục quá sức, vì có thể gây hạ huyết áp quá mức.

Trường hợp đặc biệt cần lưu ý

Một số trường hợp được xem là đối tượng cần lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc, bao gồm:
– Người cao tuổi: Người cao tuổi thường nhạy cảm hơn với tác dụng phụ của thuốc, do đó cần được theo dõi chặt chẽ hơn;
Người cao tuổi là đối tượng nên lưu ý khi sử dụng thuốc huyết áp Coveram
– Người bệnh thận: Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dùng cẩn thận và theo dõi chặt chẽ chức năng thận;
– Phẫu thuật: Bạn cần thông báo cho bác sĩ về việc đang sử dụng Coveram trước khi phẫu thuật.
Lưu ý rằng, trong trường hợp người dùng gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng trong quá trình sử dụng thuốc huyết áp Coveram như khó thở,sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng cần dừng thuốc và đến ngay các cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.
Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc huyết áp Coveram, hy vọng giúp bạn đọc ứng dụng hiệu quả trong quá trình sử dụng cũng như chăm sóc sức khỏe. Bạn đọc nên lưu ý rằng, thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


concor-1200x638.png

Thuốc giảm nhịp tim Concor là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch, đặc biệt là giảm nhịp tim.

Với hoạt chất chính là bisoprolol, Concor thuộc nhóm thuốc chẹn beta, có tác dụng làm giảm nhịp tim và huyết áp, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh tim.

Cùng tìm hiểu công dụng,cách dùng và những lưu ý khi dùng  thuốc qua bài viết dưới đây

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thuốc giảm nhịp tim Concor có công dụng gì?

Thuốc Concor có khả năng ngăn chặn tín hiệu beta-adrenergic trong cơ thể để làm giảm huyết áp và  nhịp tim. Khi các tín hiệu này bị chặn, tim không cần phải làm việc quá sức để bơm máu, từ đó giảm nguy cơ bị các vấn đề về tim mạch.
Như vậy, tác dụng chính của thuốc Concor là làm chậm nhịp tim, giãn mạch máu để tăng lưu lượng máu đi qua tim, giảm  huyết áp bằng cách giảm áp lực máu bơm ra khỏi tim. Đối với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, việc dùng thuốc mang lại nhiều lợi ích:
– Với bệnh nhân suy tim
Khả năng bơm của tim trở nên kém hơn khi bị suy tim. Việc dùng thuốc Concor có tác dụng tăng lượng máu tưới đến cơ tim, giúp cơ tim được phục hồi.
– Với người bị đau thắt ngực
Nếu oxy cung cấp không đủ cho cơ tim rất dễ gây đau thắt ngực. Dùng thuốc giảm nhịp tim Concor có thể giảm gánh nặng, giảm nhu cầu oxy ở tim để ngăn ngừa sự xuất hiện của cơn đau thắt ngực.
Nhờ những công dụng này mà thuốc Concor được dùng nhiều trong điều trị chứng nhịp tim nhanh, bệnh cao huyết áp, suy tim, động mạch vành. Đối với cơn đau thắt ngực, thuốc giảm nhịp tim Concor có thể dùng lâu dài để phòng ngừa bệnh, thuốc không có tác dụng để điều trị.
Hiện nay, ở nước ta, thuốc giảm nhịp tim Concor có 2 dạng hàm lượng đang được dùng phổ biến là 2.5mg và 5mg. Trong đó, hàm lượng 5mg được dùng cho người bị suy tim, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, huyết áp cao. Concor hàm lượng 2.5mg dùng đơn độc hoặc điều trị tăng huyết áp nhẹ cùng một số loại thuốc khác.Tác dụng chính của thuốc giảm nhịp tim Concor là chậm nhịp tim và giảm đau co thắt ngực

Hướng dẫn dùng thuốc giảm nhịp tim Concor

Việc dùng thuốc giảm nhịp tim Concor cần thận trọng để tránh nguy cơ loạn nhịp. Đối với loại thuốc này, người bệnh nên sử dụng như sau:
– Thời điểm sử dụng
Thuốc Concor dùng kèm hoặc không kèm thức ăn đều được nhưng để tránh tình trạng quên liều, hãy chọn một thời điểm phù hợp để sử dụng trong ngày. Thuốc nên được uống vào buổi sáng, không nhai thuốc khi uống.
– Liều dùng thuốc
Liều dùng thuốc giảm nhịp tim Concor thường được bác sĩ điều chỉnh phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân, chủ yếu là dựa vào nhịp tim. Người bệnh cần thực hiện theo hướng dẫn được bác sĩ chỉ định trong đơn thuốc.
Đối với người trưởng thành, liều khởi đầu của thuốc Concor là 5 mg/ngày rồi dần dần điều chỉnh lên 10mg và không vượt quá 20mg/ngày.
Đối với trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh gan, thận,… liều dùng sẽ được chỉ định phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

Tác dụng phụ của thuốc giảm nhịp tim Concor

Thuốc giảm nhịp tim Concor cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng như:
– Mệt mỏi, mê sảng.
– Chóng mặt
– Buồn ngủ.
– Nôn hoặc buồn nôn.
–  Tiêu chảy hoặc  táo bón.
– Đau đầu.
– Chậm nhịp tim.
– Chân và ngón tay lạnh, giấc ngủ rối loạn.

Tương tác thuốc

Một số thuốc sau đây có thể gây tương tác thuốc, không nên dùng chung với Concor:
– Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I như: propafenon, phentoin, flecainid, lidocain, quinidin, disopyramid,… có thể kích thích tăng tác dụng ức chế của thuốc Concor với co thắt tim.
– Thuốc chẹn kênh Canxi diltiazem và verapamil có thể giảm co thắt cơ tim, chậm dẫn truyền xung lực nhĩ thất. Bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn kênh beta nếu tiêm verapamil tĩnh mạch có thể bị block nhĩ thất, huyết áp mạnh.
– Thuốc giảm huyết áp trung tâm: moxonodin, rilmenidin, clonidin, methyldopa,… có nguy cơ làm giãn mạch, giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim,…

Lưu ý khi trong quá trình dùng thuốc

 Thuốc giảm nhịp tim Concor có thể tương tác với một số thuốc như đã nêu trên. Để tránh gặp phải tình trạng này, người bệnh nên cung cấp thông tin về các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ điều trị.
– Thông báo với bác sĩ về bệnh lý mắc phải vì thuốc Concor có thể làm trầm trọng hơn triệu chứng bệnh hen suyễn, tắc nghẽn phổi mạn tính, gây co thắt phế quản,hạ đường huyết.
– Thận trọng khi sử dụng thuốc Concor cho người mắc bệnh thận, bệnh gan.
– Trong quá trình dùng thuốc Concor cần kiểm tra nhịp tim và chỉ số huyết áp thường xuyên để đảm bảo việc dùng thuốc an toàn và đang đạt mục tiêu điều trị.
–  Phụ nữ mang thai
Concor chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội hơn so với rủi ro và cần có chỉ định từ bác sĩ.
– Nếu quên một liều Concor thì nên làm gì?
Nếu quên liều, ngay khi nhớ ra, hãy uống luôn. Nếu đến thời điểm uống liều tiếp theo mới nhớ ra liều đã quên trước đó thì hãy bỏ qua và tiếp tục uống liều bình thường. Không được bù liều đã quên bằng cách uống gấp đôi liều kế tiếp.
– Vận hành máy móc
Concor có thể gây chóng mặt và mệt mỏi, do đó, người dùng nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tuy thuốc giảm nhịp tim Concor có nhiều lợi ích đối với sức khỏe tim mạch nhưng việc dùng thuốc chỉ được xem là giải pháp ngắn hạn. Người mắc các bệnh lý này cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, kết hợp tập luyện và ăn uống hợp lý để cải thiện sức khỏe.
Thuốc giảm nhịp tim Concor phải được dùng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và theo dõi sức khỏe thường xuyên để đánh giá hiệu quả sử dụng, bệnh nhân không được phép tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được xử lý kịp thời.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                                         (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


trimafort-1200x683.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Trimafort là một trong những loại thuốc phổ biến hiện nay được nhiều người dùng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng, cách dùng cùng những vấn đề liên quan khác.

Thành phần:

Hoạt chất:

– Aluminium Hydroxide (Nhôm Hydroxit) hàm lượng 400 mg.
– Magie hydroxit hàm lượng 800 mg.
– Simethicone dạng nhũ dịch hàm lượng 80 mg.
Tá dược: Hydroxypropylmethylcellulose 2208, Carrageenan, Microcrystalline, Cellulose & Carboxymethylcellulose Sodium, Dung dịch D-Sorbitol (70%), Chlorhexidin acetat, Steviosid, Kem menthol nhân tạo, Mùi chanh tự nhiên, Nước tinh khiết.

Công dụng:

– Thuốc này thường được chỉ định sử dụng trong một vài trường hợp như sau:
– Chữa trị tình trạng tăng tiết acid dịch vị, ợ nóng, khó chịu ở dạ dày ,ruột ,đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, ợ hơi.

Cách dùng và liều dùng Trimafort:

Người lớn: Uống 1 gói (10 ml)/lần. Dùng uống 3 lần mỗi ngày, giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ
–  Trẻ em: Cần dùng theo sự hướng dẫn từ bác sĩ.

Chống chỉ định:

 Người bệnh bị mẫn cảm với thành phần có trong thuốc.
– Người bị bệnh suy thận nặng.

Tác dụng phụ:

– Khi dùng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
– Tác dụng hiếm gặp đó là vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón.
Cách xử trí:
– Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ.
Lưu ý:
– Trước khi sử dụng thuốc bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thêm thông tin dưới đây

Thận trọng khi sử dụng:

 Bệnh nhân hãy tuân theo chỉ định về liều dùng và cách dùng từ bác sĩ.
– Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 2 tuần chữa trị, hãy ngưng, dùng thuốc và tham vấn ý kiến từ bác sĩ.
– Không uống quá 60 ml/ngày mà không hỏi ý kiến từ bác sĩ.
– Thuốc này có thể gây thiếu phosphat ở người bệnh có chế độ ăn ít, phosphat. Tình trạng này có thể được khắc phục bằng cách dùng thường xuyên sữa và những chất có phosphat. Đồng thời, kiểm tra định kỳ nồng độ, phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
– Không nên sử dụng simethicon để chữa trị các cơn  đau bụng ở trẻ em vì chưa đủ thông tin về lợi ích cũng như mức độ an toàn cho lứa tuổi này.
– Tránh các đồ uống có carbonat hoặc các thức ăn có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày.
– Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân sau:
+ Người rối loạn chức năng thận nhẹ đến trung bình và nhược cơ.
– Người đang dùng thuốc khác:
+ Người bị bệnh suy tim sung huyết, phù/xơ gan.
– Người cao tuổi,
– Phụ nữ  có thai và cho con bú (tránh uống thuốc liều cao kéo dài). Đồng thời, những đối tượng này cần theo dõi nhịp tim của thai nhi
– Thuốc không gây ảnh hưởng tưới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
– Thuốc kháng acid tương tác với nhiều loại thuốc khác bởi nó làm thay đổi độ pH trong dạ dày, thuốc được hấp thu, tạo thành phức hợp không hấp thu. Những tương tác này có thể giảm bằng cách dùng thuốc kháng acid cách các loại thuốc khác khoảng 2 đến 3h.

Dược động học:

– Nhôm hydroxyd tan chậm ở trong dạ dày, phản ứng với acid hydrocloric ở dạ dày tạo thành nhôm chlorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm chlorid tạo thành được hấp thu qua đường tiêu hóa và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm hydroxyd không hấp thu liên kết với phosphat ở ruột tạo nên muối nhôm phosphat không tan và một số tạo nên muối carbonat, muối acid béo, tất cả các muối này được đào thải qua phân.
– Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày tạo nên magnesi chlorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi chlorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa được chuyển hóa thành magnesi chlorid thì có thể chuyển hóa ở ruột non và hấp thu không đáng kể.

Xử trí khi dùng thuốc quá liều:

– Trong trường hợp dùng quá liều, bạn cần lập tức đến ngay bác sĩ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất ngay cả khi chưa có triệu chứng nào.
– Người bình thường khi dùng quá liều chỉ có biểu hiện tiêu chảy. Bệnh nhân bị thiểu năng thượng thận sẽ có triệu chứng ngộ độc magnesi với các biểu hiện như: Khô miệng, ngủ gà, thẫn thờ và suy hô hấp. Biện pháp xử trí cho trường hợp này đó là tiến hành rửa dạ dày và sử dụng các loại thuốc tẩy xổ ngoại trừ thuốc xổ có chứa magnesi.
– Chữa trị tăng magnesi huyết nhẹ bằng cách giảm magnesi trong chế độ ăn.
– Đối với trường hợp bị tăng magnesi huyết nặng sẽ cần được hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn. Tiêm tĩnh mạch chậm 10 – 20 ml calci gluconat 10% để đảo ngược tác dụng ở trên hệ tim mạch và hệ hô hấp. Nếu chức năng thận của người bệnh bình thường, hãy uống đủ nước để tăng độ thanh thải của thận, có thể dùng furosemid. Thẩm tách máu nhờ dung dịch thẩm tách không có magnesi, hiệu quả trong việc giúp loại bỏ magnesi và cần thiết với những bệnh nhân suy thận hay khi các phương pháp khác không hiệu quả.

Quên liều:

– Nếu bệnh nhân quên sử dụng 1 liều, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần với liều thuốc kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều thuốc đã được quy định.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

DS.Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


ESEIL.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Eseil-10 là thuốc gì?

Eseil-10 chứa hoạt chất Cilnidipin. Đây là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh calci.
Công dụng chính
Điều trị bệnh lý tăng huyết áp ở người lớn.
Cách dùng thuốc đúng cách
Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bạn nên tuân thủ:
Liều lượng: Thông thường là 1 viên (10mg)/ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều tùy vào mức độ đáp ứng của cơ thể bạn.
Thời điểm: Nên uống sau bữa ăn sáng. Uống thuốc vào một khung giờ cố định trong ngày để tránh quên liều.
Cách uống: Nuốt nguyên viên với nước lọc, không nên nhai nát hoặc bẻ vụn viên thuốc.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu nhớ ra trong ngày, hãy uống ngay lập tức.
Nếu đã gần đến thời điểm của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp như kế hoạch.
Tuyệt đối không uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên.
Các tác dụng phụ có thể gặp
Đa số bệnh nhân dung nạp tốt với Eseil-10. Tuy nhiên, một số ít trường hợp có thể gặp:
Thường gặp nhẹ: Chóng mặt, nhức đầu, đỏ bừng mặt hoặc cảm giác nóng bừng.
Ít gặp hơn: Phù cổ chân, hồi hộp hoặc buồn nôn.
Lưu ý: Nếu bạn cảm thấy sưng mặt, môi hoặc khó thở, hãy ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay lập tức.

 

Nên trách dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?

Clinidipin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác và ngược lại. Vì vậy thông báo cho bác sỹ nếu:
Bạn đang sử dụng các thuốc tim mạch hoặc thuốc chống tăng huyết áp khác.
Bạn đang sử dụng thuốc cimetidin, thuốc kháng nấm (vd miconazol, Itraconazol), thuốc rifampicin.
Bạn nên tham vấn ý kiến bác sỹ về những loại thức ăn nên tránh trong thời gian điều trị với clinidipin.

 

Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốcnày

Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sỹ nếu bạn có những vấn đề sau:
Bị rối loạn chức năng gan nặng
Bạn có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng đối với thuốc đối kháng calci
Sản phẩm có chứa dầu thầu dầu. Đã có báo cáo tác dụng không mong muốn với dầu thầu dầu, bao gồm đau bụng , buồn nôn và tiêu chảy. Thuốc chứa dầu thầu dầu không nên sử dụng trong trường hợp tắc nghẽn hoặc hẹp ruột, mất trương lực, viêm ruột thừa, viêm đại tràng , đau bụng không giải thích được và mất nước nghiêm trọng
Không nên dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Lời khuyên cho bạn

Để việc điều trị đạt kết quả tối ưu, bạn nên kết hợp dùng thuốc Eseil-10 với lối sống lành mạnh:
Ăn giảm muối (ăn nhạt).
Hạn chế rượu, bia và thuốc lá.
Tập thể dục nhẹ nhàng ít nhất 30 phút mỗi ngày.
Hy vọng những thông tin trên giúp ích cho bạn trong quá trình điều trị. Nếu bạn cần tôi giải thích thêm về cơ chế bảo vệ thận của Cilnidipin hoặc cách xử lý khi gặp tác dụng phụ cụ thể, hãy cho tôi biết nhé!
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


disthyrox-100mcg-hataphar-tri-cac-benh-ve-tuyen-giap-2-638632574054555813.jpg

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Disthyrox có chứa thành phần Levothyroxine được chỉ định điều trị trong trường hợp thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp ở tất cả các lứa tuổi, kể cả phụ nữ có thai. Tuy nhiên, không sử dụng thuốc với trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ phục hồi viêm giáp bán cấp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về những vấn đề trên. Hãy cùng theo dõi nhé.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thành phần:

Hoạt chất: Levothyroxin natri 100 µg.
Tá dược: vừa đủ 1viên nén.
Công dụng của từng thành phần:
– Levothyroxin được sử dụng để điều trị tình trạng tuyến giáp hoạt động kém (còn gọi là suy giáp). Nó thay thế hoặc cung cấp thêm hormone tuyến giáp, thường được sản xuất bởi tuyến giáp.
–  Nồng độ hormone tuyến giáp thấp có thể xảy ra một cách tự nhiên, hoặc khi tuyến giáp bị tổn thương do phóng xạ/thuốc hoặc phẫu thuật cắt bỏ. Có đủ hormone tuyến giáp là điều quan trọng đối với hoạt động thể chất và tinh thần bình thường. Ở trẻ em, có đủ hormone tuyến giáp là rất quan trọng cho sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần.
– Levothyroxin cũng được sử dụng để điều trị các loại rối loạn tuyến giáp khác (chẳng hạn như  ung thư tuyến giáp). Không nên dùng levothyroxine để điều trị vô sinh trừ khi nguyên nhân là do nồng độ hormone tuyến giáp thấp

Tác dụng thuốc Disthyrox:

– Ðiều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp.
– Ức chế tiết thyrotropin (TSH): Điều trị  trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu.
– Sử dụng để điều trị bướu giáp bình thường bao gồm các nốt tuyến giáp, viêm tuyến giáp lymphocytic bán cấp hoặc mãn tính, bướu cổ đa nhân hoặc cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp.
– Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn  bướu giáp và suy giáp.
– Disthyrox có tác dụng điều trị thay thế hoặc điều trị bổ sung hội chứng suy giáp

Cách dùng:

– Disthyrox được điều chế dưới dạng viên nén. Người dùng nên uống nguyên viên, không bẻ hoặc ngậm thuốc.
– Uống với nước lọc là tốt nhất. Và dùng đến khi có chỉ định tiếp theo của bác sĩ.
– Dùng thuốc ít nhất 30 đến 60 phút trước bữa sáng hoặc 3 đến 4 giờ sau bữa tối.

Liều cho người lớn:

Suy tuyến giáp nhẹ:
– Sử dụng 50 µg /lần/ngày cho liều khởi đầu.
– Tăng thêm liều từ 25 µg đến 50 µg hằng ngày trong 2 đến 4 tuần cho đến khi đáp ứng được mong muốn
Suy tuyến giáp nặng:
– Sử dụng 12,5 đến 25 µg/ngày, sử dụng 1 lần.
– Tăng thêm liều từ 25 đến 50 µg hằng ngày trong 2 đến 4 tuần cho đến khi đáp ứng được mong muốn.
– Sử dụng 75 µg /lần/ngày cho liều duy trì.
Bệnh tim:
– Liều khởi đầu là 25µg /ngày hoặc 50 µg/2 ngày/1 lần.
– Điều chỉnh liều thêm 25 µg  mỗi 4 tuần đến khi đạt kết quả.
– Ở người không có bệnh tim, có thể đạt được liều duy trì 100 – 20µg nhanh hơn sau khi điều chỉnh theo đánh giá lâm sàng.
Người cao tuổi suy tuyến giáp:
– Dùng 12,5 – 25 µg/ µg lần, ngày 1 lần cho liều ban đầu.
– Tăng dần liều trong khoảng từ 3 – 4 tuần cho đến khi có kết quả mong muốn.
– Điều trị duy trì ở người lớn với liều 100 – 200 µg /ngày, có thể cao hơn tùy theo người bệnh.
Liều dùng  trẻ em:
– Ở trẻ em dưới 1 tuổi, liều thay thế là 25 – 50 µg /lần/ngày.
– Ở trẻ em trên 1 tuổi, sử dụng liều điều trị thay thế là 3 – 5 µg /kg/ngày. Liều tăng dần cho đến liều của người lớn khoảng 150 µg /ngày, đạt ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên. Một số trẻ em có thể cần liều duy trì cao hơn.
– Có thể dùng liều như sau:
+ Trẻ từ 6 tháng trở xuống: 25 – 50 µg  hoặc 8 – 10 µg /kg/ngày.
+ Trẻ từ 6 tháng tuổi – 12 tháng tuổi: 50 – 75 µg hoặc 6 – 8 µg /kg/ngày.
+ Trẻ em từ 1 tuổi đến 5 tuổi: 75 – 100 µg hoặc 5 – 6 µg /kg/ngày.
+ Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 100 – 150  µg hoặc 4 – 5 / µg kg/ngày.
+ Trẻ trên 12 tuổi: Trên 150 µg hoặc 2 – 3 / µg kg/ngày.
– Sử dụng liều 37,5 µg /lần/ngày (từ 25 – 50 µg ) để điều trị suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh khỏe mạnh.
– Trẻ sinh non dưới 2kg và trẻ sơ sinh có nguy cơ suy tim có thể điều trị ban đầu với liều 25 µg /ngày, tăng dần tới 50 µg /ngày trong 4 – 6 tuần.

Tác dụng phụ của Disthyrox:

Phản ứng phụ thường gặp: Sụt cân,co cứng bụng, vã mồ hôi,nhịp tim nhanh,,đánh trống ngực,,hồi hộp, dễ kích thích, loạn nhịp tim, đau thắt ngực,mất ngủ, không chịu được nóng, run,đau đầu,sốt.
–  Phản ứng phụ ít gặp: rụng tóc.
Phản ứng phụ hiếm gặp: tăng chuyển hóa,suy tim, dị ứng, gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em, loãng xương, u giả ở não trẻ em.
Sụt cân, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh,… là những tác dụng phụ thường gặp khi dùng Disthyrox.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tương tác thuốc:

Corticosteroid: Ảnh hưởng đến sự đào thải của các corticosteroid, bị giảm ở người bệnh suy giáp và tăng ở người cường giáp. Vì thế việc điều chỉnh liều phải dựa vào kết quả đánh giá chức năng tuyến giáp và tình trạng lâm sàn.
Đái tháo đường và/hoặc  insulin:  Nên theo dõi cẩn thận việc kiểm soát bệnh đái tháo đường khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngừng điều trị tuyến giáp. Vì hormone tuyến giáp có thể làm tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc đái tháo đường.
– Tác nhân chẹn beta – adrenergic: Khi người bệnh bị bệnh suy giáp trở lại bình thường tác dụng của một vài loại thuốc này giảm.
– Nếu dùng Disthyrox cùng với các cytokin (interleukin, interferon) hoặc amiodaron thì có thể gây chứng cường giáp và suy giáp.
– Thuốc chống đông, coumarin hoặc dẫn xuất indandion: Tác dụng của các thuốc này bị ảnh hưởng. Cần phải giảm liều thiếu chống đông trong trường hợp tăng liều hormon tuyến giáp. Việc điều chỉ liều lượng thuốc chống đông cần dựa vào thời gian prothrombin.
– Dùng đồng thời hormon tuyến giáp với somatrem/somatropin quá nhiều có thể làm đầu xương bị cốt hóa nhanh chóng. Đáp ứng tăng trưởng với 2 thuốc trên cũng có thể bị ảnh hưởng nếu người bệnh suy giáp không được điều trị.
– Theophylin: Sự đào thải của theophylin giảm ở người suy giáp.
– Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Tăng cả tác dụng và tăng độc tính của cả 2 thuốc.
– Tương tác giữa ketamin và levothyroxin có thể làm nhịp tim nhanh và tăng huyết áp.
– Tương tác giữ maprotiline và levothyroxin có thể gây loạn nhịp tim cao hơn.
– Natri iodid (123I và 131I): Sự hấp thu ion đánh dấu phóng xạ có thể bị giảm.
– Dùng đồng thời levothyroxin và thuốc giống thần kinh giao cảm có thể làm tăng nguy cơ suy mạch vành với đối tượng bị mạch vành.
– Tác dụng của các glycosid trợ tim có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với levothyroxin. Nồng độ digitalis trong huyết thanh có thể bị giảm ở người cường giáp hoặc ở người bệnh bị suy giáp trở lại bình thường.

Chống chỉ định:

– Nhồi máu cơ tim cấp tính.
– Suy thượng thận chưa được điều trị.
– Viêm cơ tim cấp tính,viêm cơ tim.
– Rối loạn nhịp tim tích cực.
– Nhiễm độc giáp.

Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú:

– Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu levothyroxin ở mẹ bầu có thể tăng lên. Do đó, việc điều trị ở đối tượng phụ nữ bị thiểu năng tuyến giáp vẫn cần được duy trì. Tuy nhiên, cần chỉnh liều bằng việc kiểm tra nồng độ TSH trong huyết thanh định kỳ. Hiện tại, vẫn chưa ghi nhận ảnh hưởng đến thai nhi nếu mẹ bầu sử dụng hormon giáp trong thai kỳ.
– Hormon tuyến giáp có thể bài tiết qua sữa với một lượng nhỏ. Và lượng này không gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ và không gây khối u. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì vẫn cần cẩn trọng khi dùng Disthyrox ở đối tượng này.

Thận trọng:

– Người bệnh tăng huyết áp hoặc các bệnh tim mạch khác.
– Người đang dùng phối hợp thuốc chống đông máu đường uống. Trường hợp này cần thường xuyên kiểm tra thời gian prothrombin nhằm xác định có nên hay không việc điều chỉnh liều.
– Khi xuất hiện triệu chứng đau vùng ngực và trầm trọng hơn các bệnh lý tim mạch khác thì cần phải giảm liều.
– Cẩn trọng với người bệnh đái tháo đường/đái tháo nhạt/suy thượng thận, việc điều trị bằng levothyroxin sẽ làm tăng thêm các triệu chứng bệnh.
– Ở trẻ em, dùng quá liều gây liền sớm khớp sọ.

Quá liều:

– Ngừng thuốc ngay lập tức và đưa bệnh nhân tới bệnh viện hoặc trung tâm y tế gần nhất.
– Đem theo thuốc để hỗ trợ bác sĩ trong quá trình chẩn đoán tìm ra hướng xử lý kịp thời và hợp lý tùy theo tình trạng của bệnh.
– Khi mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ như giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin…
Quên liều:
– Uống thuốc đúng liều và đúng thời điểm mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất. Trong trường hợp bạn quên liều thì uống liều đã quên càng sớm càng tốt.
– Nếu gần tới liều tiếp theo thì uống liều tiếp theo như thường lệ và bỏ qua liều cũ. Lưu ý không được tự uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.

Bảo quản:

– Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
– Giữ thuốc ở vị trí không quá 30°c.
– Để xa tầm tay trẻ em.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


seretide-accuhaler-50-250-2.jpg

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

1. Thành phần hoạt chất

Seretide Accuhaler 50/250mcg Salmeterol (50mcg/liều), Fluticasone propionat (500mcg/liều).
Dạng bào chế: Bột hít phân liều.
Tá dược: Lactose (chứa protein sữa).
Quy cách đóng gói: Hộp chứa 1 accuhaler có 60 liều hít.
2. Chỉ định
– Hen (Bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục)
Hen ở trẻ em và người lớn, khi điều trị kết hợp (giãn phế quản & corticosteroid xịt).
Bệnh nhân đang điều trị có hiệu quả với liều duy trì của chất chủ vận β tác dụng kéo dài và corticosteroid dạng hít.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Viêm phế quản mạn.
Khí phế thũng.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

3. Liều dùng và cách dùng

– Seretide  Accuhaler chỉ dùng để hít qua đường miệng. Phải dùng Seretide hàng ngày để được lợi ích tối ưu ngay cả khi không có triệu chứng.
– Hen (Bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục)
Liều đề nghị: Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
Một liều hít 50/250mcg tới 50/500mcg Salmeterol/Fluticasone propionat, 2 lần/ngày.
– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Liều đề nghị cho người lớn:
Một liều hít 50/250mcg tới 50/500mcg Salmeterol/Fluticasone propionat, 2 lần/ngày. Ở liều điều trị 50/500 mcg x 2 lần/ngày, đã có báo cáo cho thấy thuốc làm giảm nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân.
– Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
 Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

4. Các bước sử dụng thuốc Seretide Accuhaler

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet

 

5. Các bước sử dụng và bảo quản:

Mở nắp đặt ngón cái ở rãnh và đẩy tối đa về phía xa.
Đẩy cần tối đa cho tới khi nghe tiếng “tách” (một liều thuốc đã được nạp vào để sẵn sàng).
Cầm accuhaler xa miệng và thở ra hết mức.
Đặt đầu ngậm của dụng cụ lên môi, hít vào đều và sâu bằng miệng.
Lấy dụng cụ ra khỏi miệng và nín thở 10 giây.
Đóng dụng cụ hít bằng cách gạt cần về phía bạn và có tiếng “tách”, lau đầu ngậm bằng khăn giấy khô.
Bảo quản: Bảo quản dưới 30oC, không để đóng băng, tránh ánh sáng.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


zopiclone.jpg

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Zopiclone

Loại thuốc: Thuốc an thần gây ngủ thuộc nhóm non-benzodiazepine.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén bao phim: 3,75 mg; 7,5 mg.

  • Viên nén: 3,75 mg; 7,5 mg.

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Dược lý

Zopiclone là một dẫn xuất cyclopyrrolone có các đặc tính dược lý tương tự như các thuốc của benzodiazepine. Nó liên kết với thành phần thụ thể benzodiazepine của phức hợp thụ thể GABA, nhưng ở một vị trí khác với thành phần của benzodiazepine, dẫn đến tăng cường hoạt động GABA trong não.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: 77%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1,5-2 giờ.
Phân bố: Phân bố nhanh chóng từ khoang mạch. Đi qua nhau thai, có trong sữa mẹ. Thể tích phân bố: Khoảng 91,8-104,6 L. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 45-80%.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa nhiều ở gan bởi CYP3A4 và ở mức độ thấp hơn bởi các isoenzyme CYP2C8 thành chất chuyển hóa kém hoạt tính zopiclone N-oxide và chất chuyển hóa không hoạt tính N-desmethylzopiclone.
Bài tiết: Qua nước tiểu (75%, khoảng 4-5% dưới dạng thuốc không thay đổi); phân (khoảng 16%). Thời gian bán thải: 3,5-6,5 giờ.

Công dụng của Zopiclone

Mất ngủ ngắn hạn và mạn tính.
Bệnh nhân suy nhược hoặc kiệt sức trầm trọng.

Liều dùng và cách dùng Zopiclone

Dùng đường uống. Có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn.
Mất ngủ
Người lớn: 7,5 mg x 1 lần / ngày trước khi đi ngủ trong tối đa 4 tuần. Có thể giảm liều xuống 3,75 mg tùy theo đáp ứng lâm sàng.
Người cao tuổi: Khởi đầu, 3,75 mg x 1 lần / ngày trước khi đi ngủ, có thể tăng liều lên 7,5 mg x 1 lần / ngày nếu cần.
Bệnh nhân suy hô hấp mãn tính; Bệnh nhân suy nhược: Ban đầu, 3,75 mg x 1 lần / ngày trước khi đi ngủ, có thể tăng liều lên 7,5 mg nếu cần.
Suy thận: Ban đầu, 3,75 mg một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ.
Suy gan: Nhẹ đến trung bình: Ban đầu, 3,75 mg x 1 lần / ngày trước khi đi ngủ. Nặng: Chống chỉ định.

Chống chỉ định Zopiclone

Suy hô hấp, ngưng thở khi ngủ nặng, nhược cơ, đột quỵ cấp.
Suy gan nặng.
Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi dùng Zopiclone

Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần (ví dụ: trầm cảm).
Bệnh hô hấp mãn tính.
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình về mộng du hoặc các rối loạn ảnh hưởng đến giấc ngủ (ví dụ: hội chứng chân không yên, cử động chân tay định kỳ).
Tiền sử lạm dụng ma túy hoặc nghiện rượu, nguy cơ té ngã.
Suy thận và suy gan nhẹ đến trung bình.
Người lớn tuổi.
Phụ nữ mang thai.
Không chỉ định điều trị mất ngủ kéo dài.
Lưu ý:
Tránh ngưng thuốc đột ngột.
Thuốc này có thể làm suy giảm khả năng thể chất và tinh thần, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.
Theo dõi tình trạng lú lẫn, buồn ngủ quá mức và / hoặc suy hô hấp.

Tác dụng không mong muốn

Đáng kể: Các phản ứng tâm thần và nghịch lý (ví dụ: bồn chồn, hung hăng, hành vi kỳ lạ, kích động, ảo giác, suy giảm nhân cách); mất ngủ hồi phục, chứng hay quên anterograde, ý định tự tử và cố gắng tự sát; lệ thuộc vào ma túy, lạm dụng ma túy, mê sảng và các hành vi liên quan (ví dụ như lái xe khi ngủ, nấu ăn và ăn thức ăn, gọi điện khi đang ngủ).
Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn (ví dụ như phù mạch).
Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, buồn nôn, nôn.
Rối loạn chung và tình trạng cơ địa: Mệt mỏi.
Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu.

Tương tác thuốc khác

Tăng nguy cơ an thần sâu, ức chế hô hấp và hôn mê khi sử dụng đồng thời opioid.
Tăng cường tác dụng trầm cảm trung ương với các thuốc trầm cảm thần kinh trung ương khác (ví dụ: thuốc an thần kinh, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc gây mê).
Tăng nồng độ trong huyết tương với các chất ức chế CYP3A4 (ví dụ: erythromycin, ketoconazole, ritonavir).
Giảm nồng độ trong huyết tương với các chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ như rifampicin, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin).
Tăng cường tác dụng an thần với rượu.
Giảm nồng độ trong huyết tương với St. John’s wort.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định dùng ở phụ nữ cho con bú. Thận trọng dùng ở phụ nữ mang thai.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Buồn ngủ, lú lẫn, hôn mê, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, thiếu máu, ức chế hô hấp, hôn mê.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Dùng than hoạt trong vòng 1 giờ sau khi uống hoặc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi dùng quá liều đe dọa tính mạng. Có thể dùng flumazenil trong trường hợp suy nhược thần kinh trung ương nặng. Duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi tim và các dấu hiệu sinh tồn cho đến khi bệnh nhân ổn định.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Trần Thị Diễm Trang

TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group