dgm_nttt_Vasmetine-8mg.jpg

10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông
Tên chung quốc tế: Acrivastin.
Mã ATC: R06AX18.
Loại thuốc:thuốc kháng histamin H1thế hệ thứ 2.
Dạng thuốc và hàm lượng:viên nén bao phim 8 mg.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Dược lực

Acrivastin, một alkylamine, là thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai có cấu trúc liên quan đến triprolidine. Nó là một chất đối kháng cạnh tranh của thụ thể H1 nhưng thiếu tác dụng kháng cholinergic.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5 giờ.

Phân bố: Khối lượng phân phối khoảng 0,5-0,8L/Kg. Liên kết với protein huyết tương khoảng 50%, chủ yếu với albumin.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa tối thiểu ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính, axit propionic.

Bài tiết: Qua nước tiểu (84%) và phân (13%). Thời gian bán thải khoảng 2-4 giờ.

Chỉ định

Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng do thời tiết, viêm mũi dị ứng theo mùa: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa họng, chảy nước mắt…

Các bệnh lý mày đay mạn tính vô căn, mày đay tăng tiết cholin, mày đay do lạnh.

Các bệnh lý dị ứng phấn hoa, dị ứng do khói bụi, dị ứng thức ăn, dị ứng do thời tiết.

Liều dùng và cách dùng

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn dưới 65 tuổi: uống 1 viên (8mg)/lần x 3 lần/ngày.

Không uống quá 3 viên trong 24 giờ. Nếu triệu chứng không cải thiện hoặc nặng lên, cần trao đổi lại với bác sĩ.

Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi và người trên 65 tuổi.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có mẫn cảm với acrivastine hay triprolidine.

Suy thận nặng.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thuốc có chứa lactose do đó bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Thuốc có chứa natri starch glycolate do đó cần cẩn trọng đối với trường hợp ăn kiêng muối. Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn môn vị tá tràng, động kinh, suy gan và người cao tuổi. Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhưng hiếm. Dùng đồng thời acrivastin với thuốc giảm đau thần kinh trung ương, thuốc an thần, rượu có thể gây ra sự suy giảm trí nhớ, do đó cần thận trọng. Bệnh nhân suy thận cần tham khảo với Bác sĩ trước khi sử dụng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng sử dụng khi mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng kháng cholinergic, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, suy giảm tâm thần vận động, buồn ngủ, khô miệng, phát ban, mờ mắt, bí tiểu. Hiếm khi chóng mặt, khó thở, phù mạch.

Thông thường, việc sử dụng thuốc tương đối an toàn, tuy nhiên, có một số trường hợp có thể gặp các tác dụng không mong muốn nặng, cần đến ngay cơ sở y tế. Các trường hợp này bao gồm: Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc thấy khó thở, khó nuốt. Nhịp tim nhanh bất thường Chóng mặt dữ dội.

Tương tác thuốc

Có thể gây thêm suy nhược tinh thần với thuốc trầm cảm thần kinh trung ương.

Sử dụng rượu bia hay các thực phẩm có cồn trong thời gian dùng thuốc có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Không dùng đồng thời terfenadin với acrivastin do nguy cơ làm tăng độc tính cho cơ thể

Các thuốc ketoconazol và erythromycin làm ức chế chuyển hóa acrivastin ở gan, làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng ở tâm thất.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)


POWERFORTE.jpg

10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông
Thành phần: mỗi viên sủi bọt chứa
+ Calci lactat gluconat : 3500mg
+ Calci carbonat : 350mg
Tá dược vừa đủ 1 viên sủi bọt (Kollidon 30, Aspartam, Saccarose, Acid citric, Natri bicarbonat, Natri benzoat, PEG 6000, Mùi chanh, Lactose, Natri carbonat, L_Leucine, Ethanol tuyệt đối)
Thuốc Powerforte – Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định

Phòng và điều trị loãng xương ở người ăn uống thiếu calci.

Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh

Thiếu calci trong trong thời kì thai nghén, cho con bú và trong giai đoạn tăng trưởng.

Bổ sung calci trong trường hợp còi xương và nhuyễn xương.

Liều dùng – Cách dùng

Hòa tan viên trong khoảng 250 – 300ml nước

Liều thường dùng 1-2 viên/ngày (600 -1200mg calci) để cung cấp khoảng 70% nhu cầu khuyến cáo mỗi ngày.

Trong trường hợp nặng, có thể dùng đến 4 viên/ngày (2400mg calci) trong những tuần lễ đầu điều trị.

Chống chỉ định

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Tăng calci huyết, tăng calci niệu, sỏi calci, vôi hóa mô.

Suy thận nặng

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ không cho thấy có nguy cơ gì trên báo thai khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kì, không có dấu hiệu gì cho thấy dùng thuốc có khả năng gây nguy hiểm trong các tháng tiếp theo của thai kì và khả năng gây ảnh hưởng xấu đến bào thai hầu như là không có

Lúc có thai và lúc nuôi con bú nên dùng đúng theo liều dùng đã khuyến cáo là 1 – 2 viên/ngày (600mg – 1200mg calci)

Mặc dù calci bổ sung có tiết qua sữa, nhưng với nồng độ không gây bất kì một tác dụng nào ở trẻ sơ sinh

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Trong 1 số trường hợp rất hiếm có thể gây rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy bụng hoặc tiêu chảy.

Tương tác thuốc

Không dùng calci trong 3 giờ trước hoặc sau khi uống Tetracyclin, Flor, Estramustine, Biphosphonate, Phenytoin, Quinolone do có thể tạo hợp chất không hấp thu được

Dùng đồng thời với vitamin D có thể tăng hấp thu calci

Khi sử dụng calci liều cao phối hợp với vitamin D có thể gây giảm đáp ứng với thuốc ức chế calci

Một số thức ăn có thể làm giảm hấp thu calci

Lợi tiểu nhóm thiazide làm giảm bài tiết calci niệu, có nguy cơ tăng calci huyết.

Ở bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis, dùng calci liều cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Tờ HDSD của nhà sản xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group