meseca.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức
1 Thành phần

Thành phần: Thuốc Meseca có chứa các thành phần chính bao gồm Fluticason propionat có hàm lượng 50mcg/0,5ml và tá dược vừa đủ 1 lọ.
Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc hô hấp.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch xịt mũi.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Meseca
2.1 Tác dụng của thuốc Meseca

Thành phần hoạt chất Fluticason propionat trong thuốc có tác dụng chống viêm do làm giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, giảm lượng đại thực bào tập trung ở vùng viêm, giảm tạo sẹo ở mô, chống ngứa và tác dụng co mạch, do đó thuốc có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang.

2.2 Chỉ định thuốc Meseca

Thuốc Meseca được dùng trong các trường hợp:
Điều trị và dự phòng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, viêm xoang.
Kiểm soát các triệu chứng đau và căng xoang trong viêm mũi dị ứng.

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Meseca
3.1 Liều dùng thuốc xịt mũi Meseca

Liều dùng đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: mỗi bên mũi xịt 2 liều, xịt 1 lần 1 ngày hoặc xịt 2 lần 1 ngày nếu cần. Liều tối đa 1 ngày là 4 liều cho mỗi bên mũi.
Liều dùng đối với trẻ em từ 4 đến 12 tuổi: mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 1 liều mỗi bên mũi. Xịt 2 lần 1 ngày nếu cần. Liều tối đa cho mỗi bên mũi là 2 liều 1 ngày.

3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc xịt mũi Meseca

Thuốc được bào chế dạng hỗn dịch xịt nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường xịt mũi.
Cách dùng: đầu tiên cần bơm thuốc, lắc chai thuốc, mở nắp bảo vệ và xịt vào không khí cho đến khi dạng xịt được đồng nhất. Nếu 1 ngày sau mới dùng liều tiếp theo, ống thuốc cần được bơm như lần đầu 1 lần. Sau đó cầm ống thuốc thẳng hướng lên, đặt đỉnh ống thuốc vào lỗ mũi và bơm theo liều chỉ định. Sau khi dùng thuốc, rửa sạch các phần bằng Nhựa trong nước ấm, để khô và đậy nắp cẩn thận.
Chú ý dùng đúng liều và đúng cách được hướng dẫn để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

5 Tác dụng phụ

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Meseca cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như chảy máu cam, nước mũi có máu hoặc viêm họng, nghẹt mũi, đau đầu, mùi vị khó chịu,…
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để được xử lý an toàn và kịp thời nếu như trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân gặp phải bất kỳ biểu hiện lạ trên cơ thể do dùng thuốc.

6 Tương tác

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Meseca với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như thuốc kháng virus Ritonavir, thuốc kháng nấm Ketoconazol hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 khác.
Do vậy, việc cần thiết phải làm khi bắt đầu điều trị bằng thuốc là thông báo cho bác sĩ các thuốc hoặc sản phẩm bệnh nhân đang dùng, để được khuyến cáo về nguy cơ khi phối hợp thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Cân nhắc trước khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thận trọng khi dùng thuốc trên trẻ em do có nguy cơ mắc các tác dụng phụ của corticoid cao hơn người lớn.
Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân lao hô hấp thể ẩn hoặc hoạt động, các trường hợp nhiễm khuẩn đường mũi, bệnh nhân chuyển thuốc điều trị có nghi ngờ chức năng thượng thận suy giảm.
Người bệnh vừa bị loét vách mũi, phẫu thuật hoặc chấn thương mũi không nên dùng thuốc cho đến khi lành vết thương.
Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân nên sử dụng đúng liều lượng thuốc được hướng dẫn, tránh tự ý tăng liều hoặc giảm liều để thuốc nhanh có tác dụng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Khi cần thiết dùng cho phụ nữ đang mang thai, nên dùng thuốc hạn chế với liều thấp nhất.
Đối với bà mẹ đang cho con bú, dùng Fluticason propionat ở dạng tại chỗ không ảnh hưởng đến sữa mẹ và trẻ sơ sinh. Không để rơi thuốc lên vùng vú trước khi cho trẻ bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Fluticason propionat  có thể gây ra những biểu hiện cường vỏ thượng thận, ức chế chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận. Các triệu chứng biểu hiện như mệt mỏi, yếu cơ, tróc da, khó thở, chán ăn, buồn nôn,… Khi quá liều cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, giảm dần liều trước khi ngừng thuốc hẳn.

7.4 Bảo quản

Thuốc cần được bảo quản thuốc ở nơi cao ráo, thoáng mát như trong tủ thuốc gia đình, có độ ẩm thích hợp và nhiệt độ không nên vượt quá 30 độ C. Không đặt thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-23880-15.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap.
Đóng gói: Hộp 1 lọ 60 liều xịt.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


mg-tan-1200x865.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức
1 Thành phần

Thành phần: Mỗi túi dịch truyền MG-Tan Inj. có 3 ngăn chứa 3 loại dịch khác nhau.

  • Dịch A chứa glucose.
  • Dịch B chứa các amino acid.
  • Dịch C chứa nhũ tương lipid.

Cụ thể, trong 100 ml dung dịch có chứa:

Dịch A: Glucose 11% với thể tích 61,5ml (dưới dạng Glucose monohydrat 7,44g)

Dịch B: Amino acid 11,3% gồm nhiều loại acid amin như:

  • L-alanine 0,33g.
  • L-arginine: 0,24g; L-Aspartic acid 0,071g.
  • L-Glutamic acid 0,12g.
  • Glycine 0,16g.
  • L-histidine 0,14g.
  • L-isoleucine 0,12g.
  • L-leucine 0,16g.
  • L-Lysin HCl 0,24g.
  • L-methionine 0,12g.
  • L-phenylalanine 0,16g.
  • L-proline 0,14g.
  • L-serine 0,094g.
  • L-threonine 0,12g.
  • L-tryptophan 0,04g.
  • L-tyrosine 0,005g.
  • L-valine 0,15g.
  • Calcium clorid  0,02g.
  • Sodium glycerophosphate 0,10g.

Dịch C: Nhũ tương béo 20% với thể tích 17,7 ml gồm purified soybean oil 3,54g và các tá dược khác (lecithin, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm).

Dạng bào chế: MG-Tan Inj. được bào chế dưới dạng Dung dịch tiêm truyền.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc MG-Tan Inj. 1440ml
2.1 Tác dụng

Dung dịch cung cấp năng lượng, cung cấp các acid amin cho cơ thể.

Thuốc có đầy đủ các vitamin và các chất dinh dưỡng, giúp người bệnh nhanh chóng có năng lượng sau một cuộc phẫu thuật.

Chỉ một túi truyền có thể cung cấp glucose, acid amin và chất béo.

2.2 Chỉ định

Thuốc chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân cần bù năng lượng nhưng lại không thể dung nạp qua Đường tiêu hóa, cụ thể như:

Những người sau phẫu thuật.

Những người mới ốm dậy, kém hấp thu.

Người bệnh đang điều trị các căn bệnh ung thư như ung thư tuyến giáp, ung thư gan, ung thư vòm họng.

Những người bị nấm miệng.

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc MG-Tan Inj. 1440ml
3.1 Liều dùng

Liều dùng, tốc độ truyền dịch khác nhau đối với các bệnh nhân có cân nặng khác nhau, mức độ chuyển hóa glucose, chất béo, tình trạng lâm sàng và tùy vào nhu cầu dinh dưỡng của từng bệnh nhân. Có nhiều quy cách đóng gói cho bệnh nhân lựa chọn phù hợp với bản thân.

Có thể tham khảo liều dùng sau:

Bệnh nhân có nhu cầu năng lượng bình thường (ví dụ mới ốm dậy): Mỗi ngày truyền với liều 0.7-1g acid amin toàn phần/kg cân nặng.

Bệnh nhân cần nhiều năng lượng (ví dụ như sau một cuộc đại phẫu): Mỗi ngày truyền với liều 1-2g acid amin toàn phần /kg cân nặng.

Thông thường mức liều 0.7-1g acid amin toàn phần /kg cân nặng/ngày tương ứng với 27-40ml thuốc Mg tan/kg cân nặng/ngày.

Tốc độ tiêm truyền: truyền nhỏ giọt, không được quá 3.7ml/kg/giờ, nên truyền trong trong khoảng thời gian từ 12-24 giờ.

3.2 Cách dùng

Dùng theo đường truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền phụ thuộc vào từng bệnh nhân.

Thuốc có thể được dùng để truyền thông qua tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm.

Trước khi truyền, cần phá vỡ các vách ngăn rồi trộn đều các dung dịch lại với nhau. Có thể thêm các thành phần khác vào dung dịch đã được trộn đều tùy theo chỉ định của bác sĩ (ví dụ như có thể thêm thuốc hay các vitamin vào dịch)

Sau khi trộn, thời gian bảo quản tùy thuộc vào nhiệt độ, cụ thể như sau:

Ở nhiệt độ 2-8 độ C: có thể bảo quản trong 6 ngày.

Ở nhiệt độ thường: dùng trong vòng 24 giờ.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định truyền dịch trên các đối tượng sau:

Bệnh nhân bị tăng huyết áp.

Suy tim nặng.

5 Tác dụng phụ

Khi tiêm truyền, không thể tránh khỏi một số tác dụng không mong muốn, có thể do thuốc, cũng có thể do thao tác kỹ thuật của nhân viên y tế.

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi truyền dịch:

Sốc phản vệ.

Phù.

Phù phổi cấp.

Tăng huyết áp.

Rối loạn điện giải.

Chỗ tiêm truyền bị phù, viêm tĩnh mạch.

Chỉ nên truyền dịch ở các cơ sở y tế có đủ điều kiện và có bác sĩ có chuyên môn để có thể giải quyết kịp thời các tác dụng không mong muốn.

Nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào nên thông báo cho bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để có can thiệp đúng cách và hợp lý, tránh rủi ro.

6 Tương tác

Chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc với các thuốc và chế phẩm khác trên thị trường.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ truyền dịch khi thật cần thiết, không được lạm dụng để tránh các nguy cơ cho sức khỏe.

Chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ về liều lượng, tốc độ để giảm thiểu tới mức thấp nhất các nguy cơ.

Trước khi truyền dịch chú ý kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của bao bì đóng gói, kiểm tra độ trong.

Lượng dịch truyền không hết phải bỏ đi.

Mọi thao tác phải được thực hiện bởi các nhân viên y tế.

Quy trình tiêm truyền phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn.

Theo dõi sát sao, chặt chẽ bệnh nhân trước, trong và sau khi truyền dịch để kịp thời xử lý các tai biến có thể xảy ra.

7.2 Bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ dưới 25 độ C.

Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.

Bảo quản nơi khô thoáng, xa tầm với của trẻ em.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


salazin.png

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức

SULFASALAZIN 

Tên chung quốc tếSulfasalazine.

Mã ATC: A07EC01.

Loại thuốc: Thuốc chống viêm, dẫn chất acid 5-aminosalicylic (5ASA).

1 Dạng thuốc và hàm lượng 

Viên nén: 500 mg.

Viên nén bao tan trong ruột: 500 mg.

Đạn trực tràng: 500 mg.

Hỗn dịch uống: 250 mg/5 ml.

2 Dược lực học

Sulfasalazin là hợp chất của sulfapyridin và acid 5-aminosalicylic (SASA). Sulfasalazin được coi là một tiền thuốc, do sau khi uống, liên kết diazo bị phân cắt bởi hệ vi khuẩn đường ruột tạo thành sulfapyridin và acid 5-aminosalicylic (mesalamin) là các chất có tác dụng kháng khuẩn và chống viêm tại chỗ. Hiệu quả điều trị ở ruột của sulfasalazin là do các chất chuyển hóa tạo ra ở đại tràng. Ngoài ra, tác dụng của thuốc có thể còn do tác động của sulfasalazin: Làm thay đổi kiểu vi khuẩn chỉ đường ruột, làm giảm Clostridium và E. coli trong phân, ức chế tổng hợp prostaglandin là chất gây ra chảy và tác động đến vận chuyển chất nhày, làm thay đổi bài tiết và hấp thu dịch, chất điện giải ở đại tràng và/hoặc ức chế miễn dịch. Sulfasalazin góp phần làm giảm các hoạt tính viêm ở bệnh viêm khớp dạng thấp nhưng vai trò của thuốc và các chất chuyển hóa trong tác dụng này còn chưa được biết rõ; sulfasalazin thường được dùng đơn độc hoặc phối hợp với corticosteroid để điều trị viêm loét đại tràng thể hoạt động, bệnh Crohn thể hoạt động, đặc biệt ở đại tràng.

3 Dược động học
3.1 Hấp thu

Sau khi uống, khoảng 10 – 15% liều sufasalazin được hấp thu dưới dạng không chuyển hóa từ ruột non. Một tỷ lệ nhỏ sulfasalazin hấp thu được bài tiết qua mật vào ruột (tuần hoàn ruột – gan). Phần còn lại của liều uống sulfasalazin chuyển nguyên vẹn vào đại tràng, ở đây, liên kết diazo bị vi khuẩn chí ở đại tràng phân cắt thành sulfapyridin và acid 5-aminosalicylic (mesalamin). Sulfapyridin được hấp thu nhanh ở đại tràng. Chỉ một lượng nhỏ mesalamin bị hấp thu ở đại tràng.

Khi uống 1 liều đơn 2 g sulfasalazin ở người khoẻ mạnh, nồng độ đỉnh sulfasalazin huyết tương đạt 14 microgam/ml trong vòng 1,5 – 6 giờ. Nồng độ đỉnh sulfapyridin huyết tương đạt 21 microgam/ ml trong vòng 6 – 24 giờ.

Sau khi uống liều đơn 2 g sulfasalazin bao tan trong ruột, nồng độ đỉnh sulfasalazin huyết tương đạt 6 microgam/ml trong vòng 3 – 12 giờ. Nồng độ đỉnh sulfapyridin huyết tương đạt 13 microgam/ml trong vòng 12 – 24 giờ.

3.2 Phân bố

Sulfasalazin phân bố vào phần lớn các mô trong cơ thể. Chỉ một lượng nhỏ sulfasalazin ở trạng thái không đổi phân bố vào sữa, nhưng nồng độ sulfapyridin trong sữa vào khoảng 30 – 60% trong huyết thanh.

Sulfasalazin ở dạng không đổi, sulfapyridin và các chất chuyển hóa của nó, mesalamin và chất chuyển hóa acetyl hóa của nó qua được nhau thai.

Sulfasalazin, sulfapyridin và acetylsulfapyridin (chất chuyển hóa chính của sulfapyridin) liên kết với protein, chủ yếu là Albumin, tương ứng khoảng 99%, 70% và 90%.

3.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa ở gan rất ít. Sufasalazin chủ yếu bị bẻ gẫy ở đại tràng thành sulfapyridin và mesalamin, sau đó 60 – 80% sulfapyridin được hấp thu và chuyển hóa mạnh ở gan nhờ acetyl hóa, hydroxyl hóa và liên hợp với acid glucuronic.

Mesalamin được hấp thu ít hơn nhiều, khoảng 1/3 mesalamin giải phóng được hấp thu và hầu hết được acetyl hóa và bài tiết vào nước tiểu.

3.4 Thải trừ

Nửa đời trung bình của sulfasalazin trong huyết thanh là 5,7 giờ sau khi dùng liều đơn 4 g và 7,6 giờ sau khi dùng nhiều liều. Nửa đời thải trừ của sulfapyridin là 8,4 giờ sau khi dùng liều đơn và 10,4 giờ sau khi dùng nhiều liều.

Phần lớn liều sulfasalazin được bài tiết qua nước tiểu (khoảng 60% liều dưới dạng sulfapyridin và các chất chuyển hóa). Một nghiên cứu cho thấy thuốc bài tiết qua phân khoảng 5% liều hàng ngày (chủ yếu là các chất chuyển hóa của sulfapyridin).

4 Chỉ định

Viêm loét đại tràng, trực tràng.

Bệnh Crohn thể hoạt động.

Viêm khớp dạng thấp ở người bệnh không đáp ứng với các salicylat và thuốc chống viêm không steroid.

5 Chống chỉ định

Trường hợp quá mẫn với sulfasalazin và các chất chuyển hóa của sulfasalazin, sulfonamid hoặc salicylat.

Loạn chuyển hóa porphyrin.

Suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Tắc ruột hoặc tắc đường tiết niệu.

Trẻ em dưới 2 tuổi (vì thuốc có thể gây bệnh vàng da nhân).

6 Thận trọng

Người bệnh có tiền sử loạn tạo máu như mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo.

Người thiếu hụt G6PD vì sulfasalazin có thể gây thiếu máu tán huyết.

Người bệnh dị ứng nặng hoặc hen phế quản.

Người suy gan, suy thận. Dừng thuốc ngay nếu gặp dấu hiệu đầu tiên phát ban hoặc các ADR nặng nghiêm trọng.

Phải thận trọng khi dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên vì có thể gây phản ứng giống bệnh huyết thanh.

Kiểm tra công thức máu toàn phần và xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu dùng sulfasalazin vào mỗi tuần thứ hai của tháng trong ba tháng đầu điều trị. Trong ba tháng tiếp theo, các xét nghiệm tương tự nên được thực hiện mỗi tháng một lần và sau đó cứ sau ba tháng một lần.

Đánh giá chức năng thận (bao gồm cả phân tích nước tiểu) nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và ít nhất là hàng tháng trong ba tháng đầu điều trị.

Bệnh nhân cũng nên được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu suy tủy, tan máu hoặc nhiễm độc gan bao gồm: đau họng, sốt, khó chịu, xanh xao, ban xuất huyết, vàng da hoặc bệnh không đặc hiệu trong khi điều trị sulfasalazin. Ngừng điều trị ngay trong khi chờ kết quả xét nghiệm máu.

Thuốc uống sulfasalazin ức chế sự hấp thu và chuyển hóa Acid Folic và có thể gây thiếu hụt acid folic, có khả năng dẫn đến rối loạn máu nghiêm trọng (ví dụ: chứng đại hồng cầu và giảm toàn thể huyết cầu), điều này có thể khắc phục bằng cách sử dụng acid folic hoặc acid folinic.

Vì sulfasalazin hình thành tinh thể niệu, gây sỏi thận, cần cung cấp đủ lượng chất lỏng trong quá trình điều trị.

Giảm tinh trùng và vô sinh có thể xảy ra ở nam giới điều trị sulfasalazin. Ngừng thuốc sẽ hồi phục tác dụng này trong vòng 2 – 3 tháng.

7 Thời kỳ mang thai

Sulfasalazin và sulfapyridin đi qua nhau thai. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu đối với phụ nữ mang thai. Về lý thuyết thuốc có nguy cơ gây tan huyết ở trẻ sơ sinh trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết và bổ sung lượng folat phù hợp cho người mẹ.

8 Thời kỳ cho con bú

Sulfasalazin bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Đã ghi nhận có trường hợp trẻ bị ỉa chảy hoặc phân có máu khi người mẹ dùng sulfasalazin. Về lý thuyết thuốc có nguy cơ gây tan huyết ở trẻ, đặc biệt là trẻ bị thiếu hụt G6PD. Do vậy, mẹ không nên cho con bú khi dùng thuốc.

9 Tác dụng không mong muốn (ADR)

Nói chung ít gặp những ADR nặng, nhưng ADR nhẹ thì xảy ra thường xuyên. Khoảng 75% các ADR xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, đặc biệt khi liều dùng vượt quá 4 g/ngày, hoặc khí nồng độ sulfapyridin trong huyết thanh cao hơn 50 microgam/ml. Những phản ứng như chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa và đau đầu xảy ra ở 1/3 số người bệnh và liên quan đến lượng sulfapyridin trong huyết thanh.

9.1 Thường gặp

Toàn thân: đau đầu, sốt, chán ăn.

Máu: giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu.

Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, đau thượng vị.

Da: ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ.

Gan: tăng nhất thời transaminase.

Khác: giảm tinh trùng có hồi phục.

9.2 Ít gặp

Toàn thân: mệt mỏi.

Khác: mất bạch cầu hạt, trầm cảm, ù tai.

9.3 Hiếm gặp

Miễn dịch: bệnh huyết thanh, phù mạch.

Máu: giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên đại hồng cầu.

Tiêu hóa: viêm tụy.

Da: Lupus ban đỏ hệ thống, hoại tử biểu bì (hội chứng lyell), hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng.

Gan: viêm gan.

Hô hấp: viêm phế nang xơ hóa, suy hô hấp, ho.

Cơ – xương: đau khớp.

Thần kinh: bệnh thần kinh ngoại vi, viêm màng não vô khuẩn.

Tiết niệu: hội chứng thận hư, protein niệu, hồng cầu niệu, tinh thể niệu.

Khác: nhận thức về mùi, vị bị thay đổi.

Lưu ý: 

Người bệnh có tiền sử Lupus ban đỏ hệ thống, tiền sử nhiễm độc ở gan hoặc máu có liên quan tới sulfonamid thường có nguy cơ cao xảy ra các ADR nặng khi điều trị lại với sulfonamid. Viêm màng não vô khuẩn chỉ thấy thông báo ở những người bệnh đã có bệnh viêm khớp dạng thấp.

9.4 Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần ngừng thuốc ngay khi có phản ứng mẫn cảm và cho dùng các thuốc kháng histamin hoặc corticoid.

10 Liều lượng và cách dùng
10.1 Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống hoặc đặt trực tràng. Nên uống thuốc sau bữa ăn. Tổng liều trong ngày nên chia thành nhiều liều nhỏ. Viên nén bao tan trong ruột phải nuốt cả viên.

Viên nén bao tan trong ruột sulfasalazin được chỉ định đặc biệt với bệnh nhân loét đại tràng mà không thể dùng viên nén không bao do không dung nạp Đường tiêu hóa (ví dụ: chán ăn, buồn nôn). Nếu các triệu chứng không dung nạp dạ dày xảy ra sau vài liều đầu tiên dùng viên nén bao tan trong ruột, có lẽ là do nồng độ sulfapyridin trong huyết thanh tăng lên, có thể giảm bớt bằng cách giảm một nửa liều sulfasalazin hàng ngày, sau đó tăng dần liều trong vài ngày. Nếu không dung nạp dạ dày tiếp tục xảy ra, nên ngừng thuốc trong 5 – 7 ngày, sau đó dùng lại với liều hàng ngày thấp hơn.

10.2 Liều dùng
10.2.1 Người lớn
10.2.1.1 Điều trị đợt cấp viêm loét đại trực tràng nhẹ, vừa và nặng/bệnh Crohn thể hoạt động

Uống: Điều trị đợt cấp, uống 1 – 2 g/lần, 4 lần/ngày cho đến khi thuyên giảm (kết hợp dùng corticoid nếu cần thiết). Tuy nhiên, liều trên 4 g/ngày, sẽ làm tăng nguy cơ độc tính, nên ở Mỹ, liều được khuyến cáo theo cách khác là uống 1 g/lần, 3 – 4 lần/ngày. Khoảng cách giữa các liều qua đêm không quá 8 giờ. Dùng viên bao tan trong ruột cũng được khuyến cáo để giảm ADR đường tiêu hóa. Đặt trực tràng: Dùng riêng hoặc kết hợp với đường uống, 0,5 – 1 gần, 2 lần/ngày, dùng vào buổi sáng và tối sau khi đi đại tiện.

10.2.1.2 Điều trị duy trì viêm loét đại trực tràng nhẹ, vừa và nặng

Uống: 500 mg/lần, 4 lần/ngày.

Đặt trực tràng: Dùng riêng hoặc kết hợp với đường uống, 0,5 – 1 gần, 2 lần/ngày, dùng vào buổi sáng và tối sau khi đi đại tiện.

10.2.1.3 Viêm khớp dạng thấp

Dùng viên bao tan trong ruột, liều 500 mg/ngày, uống trong tuần thứ nhất, sau đó tăng mỗi tuần thêm 500 mg, đến liều tối đa 2 – 3 g/ ngày, chia làm 2 – 4 lần uống, tùy theo dung nạp thuốc và đáp ứng.

10.2.2 Trẻ em
10.2.2.1 Điều trị đợt cấp viêm loét đại trực tràng nhẹ, vừa và nặng/bệnh Crohn thể hoạt động: 

Đường uống: Trẻ em 2 – 11 tuổi: 10 – 15 mg/kg/lần (tối đa 1 g/lần), 4 – 6 lần/ngày, uống đến khi bệnh thuyên giảm; nếu cần, tăng tối đa 60 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần uống. 12 – 17 tuổi: Uống 1 – 2 g/lần, 4 lần/ngày, uống đến khi bệnh thuyên giảm.

Đặt trực tràng: Trẻ em 5 – 7 tuổi, 500 mg/lần, 2 lần/ngày; 8 – 11 tuổi: 500 mg vào buổi sáng và 1 g vào buổi tối; 12 – 17 tuổi: 0,5 – 1g/ lần, 2 lần/ngày.

10.2.2.2 Điều trị duy trì viêm loét đại trực tràng nhẹ, vừa và nặng

Đường uống: Trẻ em 2 – 11 tuổi: 5 – 7,5 mg/kg/lần (tối đa 500 mg/ lần), 4 lần/ngày; 12 – 17 tuổi: 500 mg/lần, 4 lần/ngày.

Đặt trực tràng: Trẻ em 5 – 7 tuổi, 500 mg/lần, 2 lần/ngày; 8 – 11 tuổi: 500 mg vào buổi sáng và 1 g vào buổi tối; 12 – 17 tuổi: 0,5 – 1g/ lần, 2 lần/ngày.

10.2.2.3 Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên (viêm khớp vô căn thiếu niên)

Trẻ em ≥ 6 tuổi: Uống viên bao tan trong ruột 30 – 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, cho tới tối đa 2 g/ngày. Liều đầu tiên phải bằng 1/4 – 1/3 liều duy trì dự kiến, sau đó hàng tuần tăng liều cho tới liều duy trì sau 1 tháng.

Ghi chú: Ở Anh không khuyến cáo dùng.

Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều, dùng thận trọng. Suy thận nặng không dùng.

Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều, dùng thận trọng. Suy gan nặng không dùng.

11 Tương tác thuốc

Digoxin: Sinh khả dụng của Digoxin bị giảm khi uống đồng thời với sulfasalazin.

Acid folic: Sulfasalazin ức chế sự hấp thu, ngăn cản chuyển hóa của acid folic nên có thể dẫn đến giảm nồng độ acid folic trong huyết thanh. Khi điều trị với sulfasalazin, cần bổ sung acid folic. Sắt: Sulfasalazin tạo chelat với Sắt, làm thay đổi hấp thu và phân bố của sulfasalazin, làm giảm nồng độ sulfasalazin trong máu. Các thuốc chống đông, chống co giật, thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và/hoặc chuyển hóa của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamid, dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfasalazin.

Dùng đồng thời với các thuốc gây tan máu có thể làm tăng khả năng gây độc của thuốc.

Sulfasalazin có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của: Heparin (trọng lượng phân tử thấp), methotrexat, prilocain, natri nitrit, các thuốc tương tự thiopurin (thiopurin analog), vắc xin có chứa virus Varicella, phenylbutazon, sulfinpyrazon.

Nồng độ/tác dụng của sulfasalazin có thể tăng bởi các thuốc: dapson (dùng ngoài), nitric oxid, NSAID.

Sulfasalazin có thể bị giảm nồng độ/tác dụng bởi: glycosid tim, methylfolat.

12 Quá liều và xử trí
12.1 Triệu chứng

Buồn ngủ, chóng mặt, chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, sốt, thiếu máu tan huyết.

12.2 Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Ngừng dùng thuốc ngay khi có phản ứng quá mẫn xảy ra. Có thể cho dùng thuốc kháng histamin hoặc corticoid để hạn chế dị ứng. Rửa dạ dày, gây nôn, hoặc cho dùng thuốc tẩy khi cần. Kiềm hóa nước tiểu. Thúc đẩy lợi niệu nếu chức năng thận bình thường.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


rodogyl.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức

Rodogyl

1.Công thức
1.1.Thành phần hoạt chấtMỗi viên chứa:

Spiramycin ………………….. 750.000 IU

Metronidazol …………………….. 125 mg

Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên.

1.2.Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

1.3.Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 10 viên. Hộp 20 vỉ x 10 viên.

2.Dược lực học
  • Nhóm dược lý: Kháng sinh phối hợp, spiramycin và metronidazol; mã ATC: J01RA04
  • Đây là thuốc phối hợp giữa spiramycin, một kháng sinh thuộc nhóm macrolid và metronidazol, một kháng sinh thuộc nhóm nitro-5-imidazol.

PHỔ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN

SPIRAMYCIN

  • Nồng độ ngưỡng phân biệt các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm trung gian và các chủng nhạy cảm trung gian với các chủng kháng thuốc như sau:
  • S ≤ 1 mg/ l và R > 4 mg/ l
  • Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo vùng địa lý và thời gian đối với một số loài vi khuẩn. Do đó, nên có thông tin về tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn khi hiệu quả của thuốc trong  một số nhiễm khuẩn chưa rõ ràng do  tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương.

VI KHUẨN NHẠY CẢM

  • Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Corynebacterium diphtheriae, Rhodococcus equi
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Bordetella pertussis, Campylobacter, Legionella, Moraxella, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis), Neisseria gonorrhoeae
  • Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Clostridium perfringens, Eubacterium, Mobiluncus, Porphyromonas, Prevotella, Propionibacterium acnes
  • Vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi, Chlamydia trachomatis, Chlamydophila pneumoniae, Coxiella, xoắn khuẩn, Mycoplasma pneumoniae, Treponema pallidum, Ureaplasma urealyticum

VI KHUẨN NHẠY CẢM TRUNG BÌNH

  • (Đề kháng > 10%)
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus spp. (+), Staphylococcus methicilin-S, Staphylococcus methicilin-R (+) (1), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans
  • Vi khuẩn kỵ khí: Peptostreptococcus

VI KHUẨN KHÁNG THUỐC

  • Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Corynebacterium jeikeium, Nocardia asteroids
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Acinetobacter, Enterobacteria/ Enterobacteriaceae, Haemophilus, Pseudomonas
  • Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium
  • Vi khuẩn khác: Mycoplasma hominis
  • Các loài trung gian tự nhiên khi không có cơ chế kháng thuốc.
  • Tỉ lệ kháng vi khuẩn là > 50% ở Pháp.
  • Tỉ lệ kháng methicilin khoảng 20 – 50% đối với tất cả các chủng staphylococci và chủ yếu là ở trong môi trường bệnh viện.
  • Hoạt tính chống ký sinh trùng
  • Spiramycin có hoạt tính in vitro và in vivo chống Toxoplasma gondii.

METRONIDAZOL

Nồng độ ngưỡng phân biệt các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm trung gian và các chủng nhạy cảm trung gian với các chủng kháng thuốc như sau:

Nồng độ ngưỡng  lâm sàng EUCAST của metronidazol
Vi khuẩn 

 

Nhạy cảm (S)

(mg/ l)

Đề kháng (R)

(mg/ l)

Vi khuẩn kỵ khí Gram dương ngoại trừ Clostridium difficile  ≤ 4 > 4
Clostridium difficile  ≤ 2 > 2
Vi khuẩn kỵ khí Gram âm ≤ 4 > 4
Helicobacter pylori  ≤ 8 > 8

Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo vùng địa lý và thời gian đối với một số loài vi khuẩn. Do đó, nên có thông tin về tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, tham khảo ý kiến  chuyên gia tư vấn khi hiệu quả của thuốc trong  một số nhiễm khuẩn chưa rõ ràng do  tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương.

VI KHUẨN NHẠY CẢM

  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Bilophila wadsworthia, Clostridium spp. bao gồm Clostridium difficile và Clostridium perfringens, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Porphyromonas, Prevotella, Veillonella.
  • VI KHUẨN NHẠY CẢM TRUNG BÌNH
  • (Đề kháng > 10%)
  • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Helicobacter pylori
  • Vi khuẩn kỵ khí: Eubacterium, Bifidobacterium (+)
  • VI KHUẨN KHÁNG THUỐC
  • Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Mobiluncus, Propionibacterium acnes
  • (+) Tỉ lệ kháng vi khuẩn là > 50% ở Pháp.
  • Hoạt động chống ký sinh trùng
  • Metronidazol có hoạt tính chống ký sinh trùng bao gồm Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis.
  • Tính hiệp lực: Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trung bình của hai thuốc khi dùng đơn độc và khi phối hợp cho thấy có một tác dụng hiệp lực trong việc ức chế một số chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • Đối với Bacteroides fragilis, chỉ cần một lượng spiramycin ít hơn khoảng 16 lần và metronidazol ít hơn khoảng 4 lần là đủ.
MIC tính bằng µg/ ml 
Các chủng Bacteroides  Chủng sinh melanin Bacteroides fragilis
Metronidazol  0,25 0,5
Metronidazol + spiramycin 0,125 µg/ ml 0,062 0,125
Spiramycin  2 32
Spiramycin + metronidazol 0,125 µg/ ml 0,125 2

 

3.Dược động học

SPIRAMYCIN

Hấp thu

  • Spiramycin hấp thu nhanh, nhưng không hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

Phân bố

  • Sau khi uống 6 triệu IU, nồng độ cực đại trong huyết thanh là 3,3 µg / ml. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 8 giờ.  Spiramycin không đi vào dịch não tủy. Thuốc được tiết vào sữa mẹ. Tỉ lệ gắn protein huyết tương thấp (10%). Thuốc phân bố rất tốt vào tuyến nước bọt và các mô  (phổi: 20 – 60 µg/ g, amidan: 20 – 80 µg/ g, xoang bị viêm: 75 – 110 µg/ g, xương: 5 – 100 µg/ g). Mười ngày  sau khi ngưng điều trị, vẫn còn 5 – 7 μg / g hoạt chất trong lá lách, gan, thận. Các macrolid thâm nhập và tích lũy trong các thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang).
  • Ở người, thuốc đạt nồng độ cao trong thực bào. Đặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolid đối với các vi khuẩn nội bào.

Chuyển hóa

  • Spiramycin chuyển hóa ở gan, thành các chất chuyển hóa có hoạt tính chưa biết rõ.
  • Thải trừ
  • 10% liều uống được thải trừ qua nước tiểu.
  • Phần lớn thải trừ qua mật: nồng độ trong mật cao hơn 15 – 40 lần so với nồng độ huyết thanh.
  • Spiramycin thải trừ một lượng khá lớn trong phân.

METRONIDAZOL

Hấp thu

  • Sau khi uống, metronidazol được hấp thu nhanh, ít nhất là 80% trong vòng một giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đo được sau khi uống tương tự với nồng độ sau khi tiêm tĩnh mạch với liều tương đương.
  • Sinh khả dụng đường uống là 100%. Không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.

Phân bố

  • Khoảng một giờ sau khi uống một liều duy nhất 500 mg, nồng độ cực đại trong huyết thanh trung bình là 10 microgam / ml. Sau 3 giờ, nồng độ trung bình trong huyết thanh là 13,5 microgam/ ml.
  • Thời gian bán hủy trong huyết tương là 8 – 10 giờ.
  • Tỉ lệ kết gắn protein huyết tương thấp: dưới 20%.
  • Thể tích phân bố biểu kiến lớn, khoảng 40 lít (tức là 0,65 lít/ kg).
  • Thuốc phân bố nhanh và có ý nghĩa với nồng độ trong: phổi, thận, gan, da, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo tương tự như nồng độ trong huyết thanh.
  • Metronidazol đi qua hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Chuyển hóa xảy ra chủ yếu ở gan, có hai hợp chất chính được hình thành do oxy hóa:
  • Chất chuyển hóa “alcol”, là chất chuyển hóa chính, có hoạt tính diệt khuẩn chống vi khuẩn kỵ khí xấp xỉ 30% hoạt tính của metronidazol và thời gian bán hủy khoảng 11 giờ;
  • Chất chuyển hóa “acid”, với lượng ít hơn , có hoạt tính diệt khuẩn xấp xỉ 5% hoạt tính của metronidazol.

Thải trừ

  • Nồng độ trong gan và mật cao. Nồng độ trong ruột thấp. Thải trừ qua đường phân cũng thấp. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu, vì metronidazol và các chất chuyển hóa oxy hóa của nó trong nước tiểu chiếm khoảng 35 – 65% liều dùng.

PHÂN BỐ TRONG XOANG RĂNG MIỆNG

  • Cả hai thành phần thuốc này đều tập trung trong nước bọt, mô nướu và xương ổ răng.
  • Nồng độ spiramycin và metronidazol đã được đo trong huyết thanh người và các mô khác nhau 2 giờ sau khi uống hai viên dạng kết hợp spiramycin-metronidazol ; kết quả tính bằng microgam/ ml hoặc microgam/ g, như sau:
Nồng độ  Huyết thanh  Nước bọt  Nướu răng  Xương ổ răng 
Spiramycin 0,68 ± 0,22 1,54 ± 0,41 26,63 ± 9,65 113,9 ± 41,16
Metronidazol 35,03 ± 12,35 15,32 ± 3,16 7,43 ± 6,34 5,73 ± 2,72
  • Lái xe và vận hành máy móc
  • Nên cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Thời kỳ mang thai
  • Nếu cần có thể xem xét sử dụng thuốc này trong thai kỳ, bất luận ở giai đoạn nào.

Metronidazol

  • Về mặt lâm sàng, phân tích một số lớn các trường hợp thai nghén phơi nhiễm cho thấy không có tác dụng sinh quái thai hoặc độc cho thai đặc hiệu nào do metronidazol. Tuy nhiên, chỉ các nghiên cứu dịch tễ học mới có thể xác minh là không có nguy cơ.
  • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng của tác dụng sinh quái thai với metronidazol.

Spiramycin

  • Việc sử dụng spiramycin có thể được xem xét trong khi mang thai nếu cần thiết. Thật vậy, việc sử dụng rộng rãi spiramycin trong thai kỳ cho đến nay vẫn chưa cho thấy tác dụng gây dị tật hoặc ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú
  • Vì metronidazol và spiramycin được bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
4.Tác dụng không mong muốn

LIÊN QUAN ĐẾN SPIRAMYCIN

  • Rối loạn nhịp tim
    • Chưa rõ: Kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, nhanh nhịp thất, xoắn đỉnh có thể dẫn đến ngưng tim (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn hệ miễn dịch
    • Chưa rõ: Viêm mạch máu bao gồm ban xuất huyết Henoch-Schonlein hoặc ban xuất huyết dạng thấp, sốc phản vệ (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn tiêu hóa
    • Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.
  • Rối loạn da và mô dưới da
    • Thường gặp: Phát ban.
    • Chưa rõ: Nổi mày đay, ngứa, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn hệ thần kinh
    • Rất thường gặp: Đôi khi xảy ra dị cảm thoáng qua.
    • Thường gặp: Rối loạn vị giác thoáng qua.
  • Rối loạn gan mật
    • Rất hiếm gặp: Kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường.
    • Chưa rõ: Viêm gan ứ mật, dạng hỗn hợp hoặc hiếm gặp hơn tổn thương tế bào gan.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết
    • Chưa rõ: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

LIÊN QUAN ĐẾN METRONIDAZOL

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết
    • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn tâm thần
    • Ảo giác,
    • Phản ứng tâm thần với hoang tưởng và/ hoặc mê sảng có thể đi kèm với sự cô lập bởi những suy nghĩ hoặc hành vi tự tử (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Trầm cảm.
  • Rối loạn hệ thần kinh
    • Bệnh lý dây thần kinh cảm giác ngoại biên,
    • Nhức đầu
    • Chóng mặt
    • Nhầm lẫn,
    • Co giật,
    • Các bệnh não có thể liên quan đến những thay đổi MRI thường hồi phục khi ngưng điều trị. Các trường hợp ngoại lệ gây tử vong đã được báo cáo (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Hội chứng tiểu não bán cấp (mất điều hòa, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn dáng đi, rung giật nhãn cầu, run (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Viêm màng não vô trùng (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Rối loạn thị giác
    • Rối loạn thị giác thoáng qua như mờ mắt, nhìn kém, cận thị, giảm thị lực và giảm nhận biết màu sắc,
    • Bệnh thần kinh thị giác/ viêm thần kinh thị giác.
  • Rối loạn tiêu hóa
    • Rối loạn tiêu hóa nhẹ (đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy),
    • Viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm miệng, rối loạn vị giác, chán ăn,
    • Viêm tụy có thể hồi phục khi ngưng điều trị,
    • Sự đổi màu hoặc thay đổi bề ngoài của lưỡi (nhiễm trùng nấm men).
  • Rối loạn gan mật
    • Tăng men gan (ALT, AST kiềm phosphatase), rất hiếm trường hợp suy gan cấp tính (đôi khi vàng da), viêm gan ứ mật hoặc hỗn hợp. Các trường hợp suy tế bào gan cần phải cấy ghép gan đã được báo cáo.
  • Rối loạn da và mô dưới da
    • Cơn bốc hỏa, ngứa, đôi khi có sốt,
    • Nổi mày đay, phù Quincke, sốc phản vệ (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Các trường hợp rất hiếm gặp ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc),
    • Hội chứng Lyell,
    • Hội chứng Steven-Johnson,
    • Hồng ban nhiễm sắc cố định.
  • Các rối loạn khác
    • Nước tiểu có thể có màu nâu đỏ vì có các sắc tố hòa tan trong nước do chuyển hóa thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

5.Quá liều và cách xử trí
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với spiramycin hoặc metronidazol.
  • Nếu xảy ra quá liều, điều trị triệu chứng.

Liên quan đến spiramycin

  • Chưa có thông tin về liều gây độc của spiramycin.
  • Khi dùng liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Đã quan sát thấy kéo dài khoảng QT ở trẻ sơ sinh, giảm dần khi ngưng điều trị spiramycin liều cao và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin ở những đối tượng có nguy cơ kéo dài khoảng QT. Trong trường hợp quá liều spiramycin, nên làm điện tâm đồ để đo lường khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QT kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng các thuốc kéo dài khoảng QT và/ hoặc gây xoắn đỉnh).

Liên quan đến metronidazol

  • Các trường hợp dùng liều duy nhất lên đến 12 g đã được báo cáo trong các trường hợp cố ý tự tử và vô ý quá liều. Triệu chứng chỉ là nôn mửa, thất điều và mất phương hướng nhẹ.
6.Cảnh báo và lưu ý khi sử dụng

Phạm vi sử dụng:

  • Vì đơn trị liệu bằng kháng sinh vẫn sẽ phù hợp để điều trị hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng, nên cân nhắc kết hợp spiramycin-metronidazol hay sử dụng riêng biệt từng kháng sinh. Khuyến cáo sử dụng kháng sinh cùng với việc xem xét lợi ích – nguy cơ trong điều trị đầu tay nhiễm khuẩn răng miệng.

Quá mẫn trên da và phần phụ của da

  • Phản ứng dị ứng, bao gồm sốc phản vệ, có thể xảy ra và đe dọa tính mạng (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Trong những trường hợp này, nên ngưng dùng metronidazol và điều trị thích hợp.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) khi sử dụng spiramycin-metronidazol.

Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và theo dõi da chặt chẽ.

  • Sự xuất hiện của các dấu hiệu hoặc triệu chứng của hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell (ví dụ phát ban tiến triển thường đi kèm với bong bóng hoặc tổn thương niêm mạc) hoặc AGEP (ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính) (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc) ngưng điều trị và chống chỉ định sử dụng thêm spiramycin hoặc metronidazol đơn trị hoặc phối hợp.

Hệ thần kinh trung ương

  • Nếu các dấu hiệu bệnh não hoặc hội chứng tiểu não xuất hiện, cần lập tức đánh giá nguy cơ lợi ích và cân nhắc ngưng điều trị bằng metronidazol.
  • Đã ghi nhận các trường hợp bệnh não khi dùng metronidazol trong quá trình giám sát sau tiếp thị. Cũng đã có báo cáo về những thay đổi trong MRI liên quan đến bệnh não (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Các tổn thương quan sát được thường xuyên nhất nằm trong tiểu não (đặc biệt là trong nhân răng) và trong lồi thể chai. Hầu hết các trường hợp bệnh não và thay đổi MRI đều có thể phục hồi khi ngưng điều trị. Các trường hợp gây tử vong cũng đã được báo cáo.
  • Theo dõi các dấu hiệu bệnh não hoặc tiến triển xấu ở bệnh nhân mắc bệnh thần kinh trung ương.
  • Trong trường hợp viêm màng não vô trùng, việc tiếp tục sử dụng metronidazol không được khuyến cáo hoặc phải được đánh giá về nguy cơ lợi ích trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Hệ thần kinh ngoại biên

  • Theo dõi sự xuất hiện của các dấu hiệu bệnh thần kinh ngoại biên, đặc biệt trong trường hợp điều trị kéo dài hoặc ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh ngoại biên nặng, mạn tính hoặc tiến triển.

Rối loạn tâm thần

  • Nguy cơ xảy ra rối loạn tâm thần cho bệnh nhân ngay khi lần đầu tiên điều trị, đặc biệt là trong trường hợp có tiền sử bệnh tâm thần (xem Tác dụng không mong muốn của thuốc). Nên ngưng sử dụng metronidazol, thông báo ngay cho bác sĩ và có biện pháp điều trị thích hợp.

Rối loạn máu

  • Nếu bạn có tiền sử rối loạn máu, điều trị liều cao và/ hoặc điều trị kéo dài, nên thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên, đặc biệt là kiểm soát công thức bạch cầu.
  • Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.

Kéo dài khoảng QT

  • Đã có báo cáo về việc kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân dùng macrolid, bao gồm spiramycin.
  • Phải thận trọng khi sử dụng spiramycin ở những bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT như:
  • Mất cân bằng điện giải không hiệu chỉnh được (ví dụ, hạ kali máu, hạ magnesi máu),
  • Hội chứng khoảng QT kéo dài bẩm sinh,
  • Bệnh tim (ví dụ suy tim, nhồi máu cơ tim, chậm nhịp tim),
  • Điều trị đồng thời với các thuốc làm kéo dài khoảng QT (ví dụ, thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc kháng sinh, thuốc chống loạn thần),
  • Người cao tuổi, trẻ sơ sinh và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với việc kéo dài khoảng QT
  • Xem Cách dùng, liều dùng; Tương tác, tương kỵ của thuốc; Tác dụng không mong muốn của thuốc; Quá liều và cách xử trí.

Vấn đề về gan

  • Đã có ghi nhận độc tính trên gan nặng/ suy gan cấp, bao gồm tử vong ở một số ca xuất hiện ngay sau khi sử dụng các sản phẩm chứa metronidazol dùng toàn thân trên các bệnh nhân có hội chứng Cockayne. Với các đối tượng này, chỉ sử dụng metronidazol khi cân nhắc kỹ lợi ích nguy cơ và không có lựa chọn thay thế nào khác. Cần kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị, trong suốt quá trình điều trị và sau khi kết thúc điều trị, cho đến khi chức năng gan ở giới hạn bình thường. Nếu các xét nghiệm chức năng gan trở nên tăng đáng kể trong quá trình điều trị, nên ngưng thuốc.
  • Cần khuyến cáo bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne báo ngay cho bác sĩ và ngưng sử dụng metronidazol nếu có bất kỳ triệu chứng tổn thương gan.

Thiếu men G6PD

  • Ở bệnh nhân thiếu hụt enzym G6PD, đã có báo cáo các trường hợp tan máu cấp tính sử dụng spiramycin đường uống hoặc tiêm. Do đó, kê đơn nên loại bỏ và khuyến khích sử dụng điều trị thay thế.
  • Trong trường hợp không có giải pháp thay thế, tùy vào từng bệnh nhân, cân nhắc kỹ giữa nguy cơ tan máu và lợi ích điều trị. Nếu việc kê đơn thuốc này là cần thiết, cần kiểm tra sự xuất hiện của tán huyết có thể xảy ra.
7.Tương tác thuốc
  • Không nên sử dụng đồng thời metronidazol và rượu (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).
  • Không nên sử dụng đồng thời metronidazol và busulfan (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).
  • Không nên sử dụng đồng thời metronidazol và disulfiram (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Xét nghiệm cận lâm sàng

  • Metronidazol có thể làm bất động treponema và dẫn đến dương tính giả trong xét nghiệm Nelson.
  • Tá dược
  • Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có nghĩa là “không có natri”.
  • Màu eurolake ponceau có thể gây phản ứng dị ứng.
8.Điều kiện bảo quản
  • Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
9.Hạn sử dụng
  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


propofol-1.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức

PROPOFOL 

Tên chung quốc tế: Propofol

Mã ATC: N01AX10.

Loại thuốc: Thuốc gây mê đường tĩnh mạch.

Dạng thuốc và hàm lượng

Nhũ tương tiêm có hàm lượng 0,5% (5 mg/ml, ống 50 ml, 100 ml),

1% (10 mg/ml, ống 10 ml, 20 ml, 50 ml, 100 ml) và 2% (20 mg/ml,

ống 50 ml).

1 Dược lực học

Propofol (2,6-diisopropylphenol) là thuốc gây mê đường tĩnh mạch có tác dụng khởi mê nhanh (khoảng 30 giây sau khi tiêm). Thời gian hồi tỉnh sau gây mê thường nhanh. Cũng như các thuốc gây mê toàn thân khác, cơ chế tác dụng chưa được biết rõ. Tuy nhiên, propofol gây ra tác dụng an thần/gây mê có thể do tăng cường tác dụng ức chế của chất dẫn truyền thần kinh GABA thông qua các receptor GABAA.

Khi dùng propofol để khởi mê và duy trì mê quan sát thấy hiện tượng huyết áp giảm và thay đổi nhẹ nhịp tim. Propofol có thể gây tụt huyết áp nặng khi khởi mê ở bệnh nhân cao tuổi, thiếu thể tích tuần hoàn, thiếu máu… Tuy nhiên, các chỉ số huyết động thường giữ ổn định trong khi duy trì mê và tỷ lệ thay đổi huyết động không mong muốn là thấp.

Propofol giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa não. Thời gian phục hồi sau gây mê thường nhanh và chỉ một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân bị đau đầu hoặc buồn nôn, nôn sau phẫu thuật. Nói chung, khí gây mê bằng propofol, tỷ lệ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật thấp hơn khi dùng các thuốc gây mê hít khác.

Ở nồng độ có tác dụng lâm sàng, propofol không ức chế tổng hợp hormon vỏ thượng thận.

Tính chất dược lực của propofol phụ thuộc vào nồng độ điều trị của propofol trong máu.

2 Dược động học
2.1 Hấp thu

Khi dùng propofol để duy trì mê, nồng độ thuốc trong máu tiệm cận tới giá trị trạng thái ổn định với tốc độ truyền đã dùng.

2.2 Phân bố

Propofol được phân bố rộng và nhanh trong cơ thể. Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 98% gắn protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,2 – 0,79 lít/kg thể trọng và thể tích phân bố ở giai đoạn ổn định khoảng 1,8 – 5,3 lít/kg thể trọng.

2.3 Chuyển hóa

Propofol được chuyển hóa chủ yếu ở gan để tạo thành propofol glucuronid, glucurononucleotid, sulfonat và các quinol liên quan. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính và được thải trừ qua ở nước tiểu.

2.4 Thải trừ

Propofol nhanh chóng bị thải trừ ra khỏi cơ thể. Sự giảm nồng độ propofol sau liều nạp hoặc khi kết thúc truyền có thể mô tả bằng mô hình 3 ngăn với giai đoạn phân bố rất nhanh (nửa đời thải trừ 2 – 4 phút), giai đoạn thải trừ nhanh (nửa đời thải trừ 30 – 60 phút) và giai đoạn cuối chậm hơn do tái phân bố lại propofol từ các mô ít được tưới máu.

Độ thanh thải toàn phần khoảng 2 lít/phút. Độ thanh thải do chuyển hóa, chủ yếu tại gan và phụ thuộc lưu lượng máu đến gan. Độ thanh thải ở trẻ em cao hơn ở người lớn. Khoảng 88% liều đã dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Chỉ 0,3% thải trừ không đổi qua nước tiểu.

2.5 Trẻ em

Sau khi dùng liều đơn 3 mg/kg đường tĩnh mạch, độ thanh thải propofol (tính theo kg thể trọng) tăng theo tuổi: Độ thanh thải trung bình giảm đáng kể ở trẻ sơ sinh dưới 1 tháng (n = 25) 20 ml/kg/ phút so với trẻ lớn hơn (n = 36, 4 tháng đến 7 tuổi). Trẻ sơ sinh có sự biến thiên đáng kể giữa các cá thể (dao động từ 3,7 – 78 ml/kg/ phút). Do dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng hạn chế và cho thấy sự biến thiên lớn, nên không có khuyến cáo về liều dùng nào được đưa ra với nhóm tuổi này.

Độ thanh thải trung bình của propofol ở những bệnh nhân lớn hơn sau khi dùng liều đơn bolus 3 mg/kg là 37,5 ml/phút/kg (n = 8,4 đến 24 tháng), 38,7 ml/phút/kg (n = 6, 11 đến 43 tháng), 48 ml/ phút/kg(n = 12, 1 – 3 tuổi), 28,2 ml/phút/kg (n = 10, 4 – 7 tuổi) so với 23,6 ml/phút/kg ở người lớn (n=6).

3 Chỉ định
3.1 Propofol 1% và 2%

Thuốc gây mê toàn thân tác dụng ngắn dùng đường tĩnh mạch chỉ định cho:

Khởi mê và duy trì mê toàn thân ở người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

An thần (bao gồm khởi đầu và duy trì tác dụng an thần) cho các thủ thuật chẩn đoán và phẫu thuật, đơn độc hoặc kết hợp các thuốc gây tê vùng hoặc tại chỗ cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi. An thần ở bệnh nhân trên 16 tuổi đang được thông khi hỗ trợ trong y các đơn vị chăm sóc tích cực.

3.2 Propofol 0,5%

Thuốc gây mê toàn thân tác dụng ngắn dùng đường tĩnh mạch chỉ định cho:

Khởi mê trong gây mê toàn thân ở người lớn và trẻ em trên 1 tháng.

Khởi đầu cho tác dụng an thần cho các thủ thuật chẩn đoán và phẫu thuật ở người lớn và trẻ em trên 1 tháng.

Duy trì tác dụng an thần trong thời gian ngắn cho các thủ thuật chẩn đoán và phẫu thuật, dùng đơn độc hoặc kết hợp các thuốc gây tê vùng hoặc tại chỗ ở người lớn.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc. Một số chế phẩm propofol chứa dầu đậu nành chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với đậu nành hoặc đậu phộng. Mẫn cảm từ trứng và các sản phẩm từ trứng.

Chống chỉ định dùng propofol 1% và 2% để an thần kéo dài cho bệnh nhân 16 tuổi trở xuống đang được thông khí hỗ trợ trong các đơn vị chăm sóc tích cực.

Chống chỉ định dùng propofol 0,5% để duy trì mê trong gây mê toàn thể; hoặc duy trì an thần trong các thủ thuật chẩn đoán và phẫu thuật ở trẻ em; hoặc an thần trong các đơn vị chăm sóc tích cực.

5 Thận trọng

Propofol nên được dùng bởi nhân viên y tế được đào tạo về gây mê và hoặc những bác sĩ được đào tạo để chăm sóc bệnh nhân trong các đơn vị chăm sóc tích cực.

Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Các phương tiện để duy trì đường thở của bệnh nhân, thông khí nhân tạo, làm giàu oxy và các phương tiện hồi sức khác phải luôn sẵn sàng trong quá trình sử dụng propofol cho bệnh nhân. Propofol không nên được sử dụng bởi người thực hiện các thủ thuật phẫu thuật hoặc chẩn đoán. Sự lạm dụng hoặc phụ thuộc vào propofol ở nhiều nhân viên y tế đã được báo cáo.

Như các thuốc gây mê toàn thân khác, dùng propofol mà không chú ý đến đường thở có thể gây ra các biển chứng hô hấp đe dọa tính mạng.

Khi dùng propofol để an thần cho các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán, nên tiếp tục theo dõi bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu sớm của hạ huyết áp, tắc nghẽn đường hô hấp và khử bão hòa oxy. Như các thuốc an thần khác, khi dùng propofol an thần trong suốt quá trình phẫu thuật, các vận động không tự chủ của bệnh nhân có thể xảy ra. Trong các thủ thuật cần bất động, những vận động này có thể gây nguy hiểm tới vị trí phẫu thuật.

Cần một khoảng thời gian thích hợp trước khi đưa bệnh nhân ra khỏi phòng hồi tỉnh để đảm bảo bệnh nhân phục hồi hoàn toàn sau khi dùng propofol. Rất hiếm khi việc dùng propofol có thể gây ra tình trạng tinh muộn sau phẫu thuật, có thể kèm theo tăng trương lực cơ. Như các thuốc gây mê tĩnh mạch khác, cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân có rối loạn tim mạch, hô hấp, gan, thận; bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc suy nhược. Độ thanh thải propofol phụ thuộc lưu lượng máu, vì vậy, dùng cùng các thuốc giảm cung lượng tìm cũng làm giảm độ thanh thải của propofol. Propofol không có tác dụng hủy thần kinh X nên đã có những báo cáo về tình trạng nhịp tim chậm và vô tâm thu. Có thể tiêm tĩnh mạch thuốc kháng cholinergic trước khi khởi mê hoặc duy trì mê, đặc biệt trong những tình huống trương lực thần kinh X chiếm ưu thế, hoặc khi propofol được dùng kết hợp với các thuốc gây chậm nhịp tim.

Như những thuốc gây mê tĩnh mạch và an thần khác, nên hướng dẫn bệnh nhân tránh uống rượu trước khi dùng hoặc ít nhất 8 tiếng sau khi dùng propofol.

Khi dùng liều nạp propofol trong phẫu thuật, nên theo dõi chặt chẽ hơn ở những bệnh nhân suy chức năng phổi hoặc suy hô hấp cấp. Dùng propofol và các thuốc ức chế TKTW như rượu, thuốc gây mê toàn thể, thuốc giảm đau gây ngủ có thể dẫn đến làm tăng tác dụng an thần. Khi dùng propofol kết hợp thuốc ức chế thần kinh trung ương đường tiêm tĩnh mạch, có thể xảy ra ức chế hô hấp và tim mạch trầm trọng. Nên dùng propofol sau khi dùng thuốc giảm đau và liều dùng phải được điều chỉnh cẩn thận theo đáp ứng của bệnh nhân.

Trong khi khởi mê, hạ huyết áp và ngừng thở có thể xảy ra phụ thuộc liều và các thuốc dùng trước đó.

Đôi khi, tình trạng hạ huyết áp có thể được kiểm soát phải truyền dịch đường tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền propofol trong khi duy trì mê.

Khi dùng propofol cho bệnh nhân động kinh, có thể tăng nguy cơ co giật.

Nên chú ý đặc biệt với những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa mỡ và những tình trạng bệnh lý phải thận trọng khi dùng dạng nhũ tương chứa lipid.

Không nên dùng cùng liệu pháp sốc điện.

Như các thuốc gây mê khác, tình trạng mất kiểm soát tình dục có thể xảy ra khi hồi tỉnh.

Trên trẻ em: Sử dụng propofol trên trẻ sơ sinh không được khuyến cáo vì đối tượng này chưa được nghiên cứu đầy đủ. Các dữ liệu được động học cho thấy độ thanh thải giảm đáng kể ở trẻ sơ sinh và có sự biến thiên lớn giữa các cá thể. Quá liều tương đối có thể xảy ra khi dùng liều khuyến cáo cho trẻ lớn hơn cho đối tượng này và gây ra ức chế tim mạch nghiêm trọng. Không nên dùng propofol 2% cho trẻ em dưới 3 tuổi do khó điều chỉnh liều với thể tích nhỏ.

Không được dùng propofol cho trẻ em từ 16 tuổi trở xuống để an thần kéo dài trong điều trị tích cực vì an toàn và hiệu quả ở lứa tuổi này chưa được chứng minh.

5.1 Khi dùng trong điều trị tích cực

Truyền nhũ tương propofol để an thần tại các đơn vị điều trị tích cực có liên quan đến các rối loạn chuyển hóa và suy các cơ quan có thể dẫn đến tử vong. Các báo cáo đã nhận thấy có sự kết hợp các tình trạng: Nhiễm acid chuyển hóa, tiêu cơ vân, tăng Kali huyết, chứng gan to, suy thận, tăng lipid máu, rối loạn nhịp tim, điện tâm đồ dạng Brugada (ST chênh lên, sóng T) và nhanh chóng tiến triển đến suy tim thường không đáp ứng các thuốc điều trị hỗ trợ. Sự kết hợp các triệu chứng này gợi ý đến hội chứng truyền propofol. Những triệu chứng này thường gặp ở những bệnh nhân chấn thương đầu nặng và trẻ em có nhiễm trùng hô hấp dùng liều vượt quá liều được khuyến cáo ở người lớn để an thần trong điều trị tích cực.

Những yếu tố nguy cơ chính dẫn đến những dấu hiệu này là: Giảm vận chuyển oxy đến các mô, tổn thương thần kinh nặng và hoặc nhiễm khuẩn huyết; dùng liều cao một hoặc nhiều các thuốc sau đây: Thuốc gây co mạch, steroid, thuốc làm tăng co bóp tim và hoặc propofol (thường gặp với liều trên 4 mg/kg/giờ trong hơn 48 giờ). Vì vậy, khi có thể, không nên dùng quá 4 mg/kg/giờ.

Người kê đơn nên chú ý những dấu hiệu này trên những bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ trên và cân nhắc giảm liều hoặc dùng propofol khi xuất hiện các dấu hiệu này. Tất cả các thuốc an thần và thuốc điều trị dùng trong đơn vị điều trị tích cực nên được điều chỉnh liều để duy trì vận chuyển oxy và chỉ số huyết động tối ưu. Những bệnh nhân tăng áp lực nội sọ nên được điều trị thích hợp để hỗ trợ tưới máu não trong khi điều trị.

Nên theo dõi nồng độ lipid máu nếu propofol được dùng kéo dài cho bệnh nhân có nguy cơ quá tải lipid. Nếu bệnh nhân đang dùng các dạng lipid truyền tĩnh mạch khác đồng thời, cần giảm lượng lipid truyền vào.

5.2 Thận trọng chung

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bệnh ty thể. Tình trạng bệnh lý của những bệnh nhân này dễ trở thành đợt kịch phát khi gây mê, phẫu thuật và điều trị tích cực. Nên duy trì nhiệt độ bình thường, cung cấp carbonhydrat và bù dịch tốt ở những bệnh nhân này.

Propofol không chứa các chất bảo quản có tác dụng kháng khuẩn nên các vi khuẩn có thể phát triển. Propofol nếu được bổ sung các ion tạo phức với EDTA như Kẽm có thể giảm sự phát triển của vi khuẩn. Cần bổ sung kẽm khi dùng kéo dài propofol, đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu kẽm như bệnh nhân bỏng, tiêu chảy, nhiễm khuẩn huyết nặng.

Khi mở nắp, propofol phải được sử dụng ngay. Phải đảm bảo vô trùng với thuốc cũng như các dụng cụ tiêm – truyền thuốc trong giai đoạn truyền thuốc. Propofol và bất kỳ bơm tiêm nào chứa propofol đều sử dụng một lần cho một bệnh nhân. Theo những hướng dẫn cho dạng dạng nhũ tương chứa lipid, truyền propofol không được quá 12 giờ. Khi kết thúc quy trình hoặc sau 12 giờ, lượng thuốc propofol còn lại và đường truyền phải được bỏ đi và thay bằng loại thích hợp.

6 Thời kỳ mang thai

Sự an toàn của propofol trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập. Do đó, không nên dùng propofol cho phụ nữ mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Trong quá trình đẻ, propofol đi qua hàng rào nhau và có thể ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh. Nếu dùng thuốc trong quá trình đẻ, có thể gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.

7 Thời kỳ cho con bú

Nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú cho thấy có một lượng nhỏ propofol tiết vào sữa mẹ. Vì thế, không nên cho con bú trong 24 giờ sau khi dùng thuốc. Sữa tiết ra trong thời gian này nên bỏ đi.

8 Tác dụng không mong muốn (ADR)
8.1 Rất thường gặp

Tại chỗ: đau chỗ tiêm ở giai đoạn khởi mê.

8.2 Thường gặp

Hệ thần kinh: đau đầu trong giai đoạn hồi tỉnh.

Hệ tim mạch: nhịp tim chậm.

Mạch máu: hạ huyết áp.

Hô hấp: ngừng thở trong giai đoạn khởi mê

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn trong giai đoạn hồi tỉnh.

8.3 Ít gặp

Mạch máu: huyết khối và viêm tĩnh mạch.

8.4 Hiếm gặp

Hệ thần kinh: cử động dạng động kinh, bao gồm co giật và ưỡn cong người trong giai đoạn khởi mê, duy trì mê và hồi tỉnh.

8.5 Rất hiếm gặp

Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ – có thể gây phù mạch, co thắt khí quản, ban đỏ và hạ huyết áp.

Hệ thần kinh: bất tỉnh sau phẫu thuật.

Hệ tim mạch: phù phổi.

Tiêu hóa: viêm tụy.

Thận: mất màu nước tiểu khi dùng kéo dài.

Sinh dục: mất kiểm soát tình dục.

Tại chỗ: hoại từ mô nếu tiêm ra ngoài lòng tĩnh mạch.

Toàn thân: sốt sau phẫu thuật.

8.6 Chưa xác định được tần suất

Chuyển hóa và dinh dưỡng: nhiễm toan chuyển hóa, tăng kali huyết, tăng lipid huyết.

Tâm thần: tâm trạng phấn chấn, lệ thuộc thuốc, nghiện thuốc.

Hệ thần kinh: cử động không tự chủ.

Hệ tim mạch: rối loạn nhịp tim, suy tim.

Hô hấp: ức chế hô hấp (phụ thuộc liều).

Gan mật: bệnh gan to.

Cơ: tiêu cơ vân.

Thận: suy thận.

Tại chỗ: đau, sưng tại chỗ nếu bị thoát mạch.

Xét nghiệm: điện tâm đồ dạng Brugada.

9 Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xảy ra hạ huyết áp và hoặc nhịp tim chậm, điều trị bao gồm tăng tốc độ truyền dịch tĩnh mạch, nâng cao chi dưới, dùng các thuốc nâng huyết áp, hoặc dùng atropin. Chỉ có thể dùng propofol khi có phương tiện hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn vì nguy cơ suy hô hấp và tuần hoàn rất hay gặp.

Triệu chứng đau tại chỗ ở giai đoạn khởi mê có thể giảm đi tối thiểu bằng cách dùng cùng lidocain và dùng các tĩnh mạch lớn ở cẳng tay.

10 Liều lượng và cách dùng

Propofol nên được dùng trong bệnh viện hoặc các trung tâm được trang bị thích hợp và bởi các nhà gây mê và hồi sức. Chức năng hô hấp và tuần hoàn phải được theo dõi chặt chẽ (như điện tâm đồ, mạch, oxy) và tất cả các thiết bị cần thiết để duy trì đường thở, thông khi nhân tạo và các thiết bị hồi sức khác phải luôn sẵn sàng vào bất kỳ lúc nào.

10.1 Cách dùng

Lắc kỹ trước khi sử dụng. Dùng thuốc ngay sau khi mở. Đảm bảo vô trùng trong quá trình dùng thuốc. Không nên dùng màng lọc vi sinh.

Propofol 0,5% và 1% để tiêm hoặc truyền có thể dùng không pha loãng hoặc pha loãng với Dung dịch Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9%, pha loãng tới nồng độ không thấp hơn 1 mg/ml (với nồng độ 0,5%) và 2 mg/ml (với nồng độ 1%), dùng trong vòng 6 giờ từ khi pha.

Propofol 2% để truyền, không pha loãng.

10.2 Liều lượng

Khởi mê bằng propofol 0,5% hoặc 1%: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.

Trẻ em 1 tháng đến 16 tuổi: Liều thường dùng 2,5 – 4 mg, điều chỉnh liều theo tuổi, trọng lượng cơ thể và đáp ứng.

Trẻ em từ 17 tuổi: Liều thường dùng 1,5 – 2,5 mg/kg, dùng với tốc độ 20 – 40 mg mỗi 10 giây đến khi có đáp ứng.

Người lớn 18 – 54 tuổi: Liều thường dùng 1,5 – 2,5 mg/kg, dùng với tốc độ 20 – 40 mg mỗi 10 giây đến khi có đáp ứng. Bệnh nhân suy nhược dùng liều như bệnh nhân trên 55 tuổi.

Người lớn từ 55 tuổi trở lên: Liều thường dùng 1,0 – 1,5 mg/kg, dùng với tốc độ 20 mg mỗi 10 giây đến khi có đáp ứng.

Khởi mê bằng propofol 2%: Truyền tĩnh mạch.

Trẻ em 3 tuổi đến 16 tuổi: Liều thường dùng 2,5 – 4 mg, điều chỉnh liều theo tuổi, trọng lượng cơ thể và đáp ứng.

Trẻ em từ 17 tuổi: Liều thường dùng 1,5 – 2,5 mg/kg, dùng với tốc độ 20 – 40 mg mỗi 10 giây đến khi có đáp ứng.

Người lớn 18 – 54 tuổi: Liều thường dùng 1,5 – 2,5 mg/kg, dùng với tốc độ 20 – 40 mg mỗi 10 giây đến khi có đáp ứng. Bệnh nhân suy nhược dùng liều như bệnh nhân trên 55 tuổi.

Người lớn từ 55 tuổi trở lên: Liều thường dùng 1,0 – 1,5 mg/kg. dùng với tốc độ 20 mg mỗi 10 giây đến khi có đáp ứng.

Duy trì mê bằng propofol 1%: Truyền tĩnh mạch. Ở người lớn có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm.

Trẻ em 1 tháng đến 16 tuổi: Liều thường dùng truyền tĩnh mạch 9 – 15 mg/kg/giờ. Điều chỉnh liều theo tuổi, trọng lượng cơ thể và đáp ứng.

Trẻ em từ 17 tuổi: Liều thường dùng truyền tĩnh mạch 4 – 12 mg/ kg/giờ. Điều chỉnh liều theo đáp ứng.

Người lớn 18 – 54 tuổi: Liều thường dùng: truyền tĩnh mạch liều 4 – 12 mg/kg/giờ, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 25 – 50 mg. Có thể lặp lại liều tùy theo đáp ứng. Bệnh nhân suy nhược dùng liều như người già.

Người lớn từ 55 tuổi trở lên: Liều thường dùng: truyền tĩnh mạch liều 3 – 6 mg/kg/giờ, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 25 – 50 mg. Có thể lặp lại liều tùy theo đáp ứng.

Duy trì mê bằng propofol 2%: Truyền tĩnh mạch

Trẻ em từ 3 – 16 tuổi: Liều thường dùng 9 – 15 mg/kg/giờ. Điều chỉnh liều theo tuổi, trọng lượng cơ thể và đáp ứng.

Trẻ em từ 17 tuổi: Liều thường dùng truyền tĩnh mạch 4 – 12 mg/kg/giờ. Điều chỉnh liều theo đáp ứng.

Người lớn 18 – 54 tuổi: Liều thường dùng 4 – 12 mg/kg/giờ. Bệnh nhân suy nhược dùng liều như người già.

Người lớn từ 55 tuổi trở lên: Liều thường dùng 3 – 6 mg/kg/giờ.

An thần ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ ở đơn vị chăm sóc tích cực bằng propofol 1% hoặc 2%: Truyền tĩnh mạch.

Người lớn và trẻ em từ 16 tuổi: Liều thường dùng 0,3 – 4 mg/kg/giờ. Điều chỉnh liều theo đáp ứng.

Khởi đầu cho tác dụng gây an thần trong các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán bằng propofol 0,5% hoặc 1%: Tiêm tĩnh mạch chậm.

Trẻ em 1 tháng đến 16 tuổi: Liều khởi đầu 1 – 2 mg/kg, điều chỉnh liều và tốc độ tiêm theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng.

Trẻ em từ 17 tuổi và người lớn: Liều khởi đầu 0,5 – 1 mg/kg, dùng trong 1 – 5 phút; điều chỉnh liều và tốc độ tiêm theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng.

Duy trì tác dụng gây an thần trong các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán bằng propofol 0,5%: Truyền tĩnh mạch.

Người lớn: Liều khởi đầu 1,5 – 4,5 mg/kg/giờ, dùng trong 1 – 5 phút; điều chỉnh liều và tốc độ dùng theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng. Có thể dùng tiếp theo liều 10 – 20 mg tiêm tĩnh mạch chậm nếu cần tăng nhanh mức độ an thần. Bệnh nhân trên 55 tuổi suy nhược có thể cần dùng liều khởi đầu và tốc độ truyền thấp hơn.

Duy trì tác dụng gây an thần trong các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán bằng propofol 1%: Truyền tĩnh mạch.

Trẻ em từ 1 tháng đến 16 tuổi: Liều thường dùng 1,5 – 9 mg/kg/giờ. Điều chỉnh liều và tốc độ dùng theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng. Có thể dùng tiếp theo tiêm tĩnh mạch chậm đến 1 mg/kg nếu cần tăng nhanh mức độ an thần.

Trẻ em từ 17 tuổi và người lớn: Liều khởi đầu 1,5 – 4,5 mg/kg/giờ, điều chỉnh liều và tốc độ dùng theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng. Có thể dùng tiếp theo liều 10 – 20 mg tiêm tĩnh mạch chậm nếu cần tăng nhanh mức độ an thần.

Bệnh nhân trên 55 tuổi suy nhược có thể cần dùng liều khởi đầu và tốc độ truyền thấp hơn.

Duy trì tác dụng gây an thần trong các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán bằng propofol 2%: Truyền tĩnh mạch.

Trẻ em từ 3 tuổi đến 16 tuổi: Liều thường dùng 1,5 – 9 mg/kg/giờ. Điều chỉnh liều và tốc độ dùng theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng.

Trẻ em từ 17 tuổi và người lớn: Liều khởi đầu 1,5 – 4,5 mg/kg/giờ; điều chỉnh liều và tốc độ dùng theo mức độ an thần cần đạt và đáp ứng. Có thể dùng tiếp theo liều 10 – 20 mg tiêm tĩnh mạch chậm nếu cần tăng nhanh mức độ an thần dùng propofol 0,5% hoặc 1%. Bệnh nhân trên 55 tuổi suy nhược có thể cần dùng liều khởi đầu và tốc độ truyền thấp hơn.

11 Tương tác thuốc

Propofol đã được dùng cùng với thuốc gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng và các thuốc dùng trước khi gây mê, thuốc chẹn thần kinh cơ, thuốc dùng đường hít, thuốc giảm đau và chưa thấy có sự không tương hợp nào về dược lý.

Có thể xảy ra hạ huyết áp rõ rệt khi gây mê propofol ở bệnh nhân điều trị bằng Rifampicin.

Ở bệnh nhân đang dùng valproat, có thể cần dùng liều propofol thấp hơn.

12 Tương kỵ

Không trộn lẫn propofol với bất kỳ thuốc nào khác trừ những thuốc đã nêu trong mục liều dùng, cách dùng.

Không dùng thuốc chẹn thần kinh cơ, atracurium và mivacurium tiêm tĩnh mạch đồng thời với propofol

13 Quá liều và xử trí
13.1 Triệu chứng

Quá liều có thể gây ức chế tim mạch, hô hấp.

13.2 Xử trí

Nếu xảy ra quá liều, phải ngay lập tức ngừng tiêm propofol. Khi bệnh nhân bị ức chế hô hấp, điều trị bằng thông khí nhân tạo với oxy. Khi bệnh nhân bị ức chế tim mạch, phải đặt người bệnh ở tư thế đầu thấp, tăng tốc độ truyền dịch tĩnh mạch, dùng thuốc nâng huyết áp.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


nifedipin-hasan-20-retard-2-1.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức

NIFEDIPIN 

Tên chung quốc tế:  Nifedipine

Mã ATC: C08CA05.

Loại thuốc: Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin, tác dụng chọn lọc trên cơ trơn mạch máu.

1 Dạng thuốc và hàm lượng 

Viên nang: 5 mg, 10 mg.

Viên nén giải phóng kéo dài: 20 mg, 30 mg, 60 mg và 90 mg.

2 Dược lực học

Nifedipin là thuốc chẹn kênh calci, dẫn xuất 1,4-dihydropyridin. Thuốc ức chế dòng ion calci đi vào trong tế bào thông qua kênh calci chậm, chủ yếu tác động trên cơ tim, cơ trơn động mạch vành và mạch ngoại vi. Tác dụng chính của thuốc là giãn cơ trơn động mạch (bao gồm cả động mạch vành và động mạch ngoại vi).

2.1 Trong điều trị tăng huyết áp

Nifedipin gây giãn mạch ngoại vi, làm giảm tính trở kháng của mạch do vậy làm giảm huyết áp. Dùng nifedipin dạng giải phóng kéo dài, chế độ liều 1 lần/ngày giúp kiểm soát huyết áp trong 24 giờ.

2.2 Trong điều trị đau thắt ngực

Nifedipin gây giãn mạch vành làm tăng lượng máu trở về tim, vì vậy tăng cung cấp oxygen cho cơ tim, cải thiện tưới máu đến các vùng cơ tim bị thiếu máu. Thuốc làm giảm hậu gánh và giảm sức cản động mạch ngoại vi do đó làm giảm gánh nặng cho tim, giảm nhu cầu về oxy của cơ tim. Thuốc làm giảm co thắt mạch vành, giảm co thắt mạch ngoại vi từ đó có tác dụng điều trị đau thắt ngực.

3 Dược động học
3.1 Hấp thu

Khi dùng viên nang quy ước, thuốc hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn và xuất hiện trong huyết tương sau khi uống khoảng 10 phút, đạt Cmax sau khoảng 30 phút. Thuốc chuyển hóa bước I nhiều, sinh khả dụng đạt được khi dùng dạng viên nang quy ước khoảng 45 – 56%.

Khi dùng viên giải phóng kéo dài, thuốc cũng hấp thu gần như hoàn toàn. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng dần, đạt được trạng thái cân bằng sau khi uống liều đầu tiên khoảng 6 giờ. Với các liều tiếp theo, nồng độ tiếp tục duy trì và ít dao động trong khoảng thời gian 24 giờ. Chỉ số dao động (tỷ lệ nồng độ đỉnh/nồng độ đáy thuốc trong huyết tương) khi dùng viên nang quy ước, 3 lần/ ngày cao gấp 3 lần so với khi dùng viên giải phóng kéo dài, 1 lần/ ngày. Ở trạng thái cân bằng, sinh khả dụng của viên nén giải phóng kéo dài bằng khoảng 68 – 86% so với viên nang quy ước. Thức ăn có thể ảnh hưởng (mặc dù ít) tới tốc độ hấp thu ở giai đoạn đầu của quá trình hấp thu, tuy nhiên không ảnh hưởng tới mức độ hấp thu.

3.2 Phân bố

Tỷ lệ thuốc liên kết protein huyết tương khoảng 95% (92 – 98%), chủ yếu với Albumin Thuốc có bài tiết vào sữa mẹ.

3.3 Chuyển hóa và thải trừ

Sau khi hấp thu, thuốc chuyển hóa ở ruột non và gan, chủ yếu thông qua các quá trình oxy hóa tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nifedipin thải trừ chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa, phần lớn qua thận (khoảng 80%). Khoảng 5 – 15% thuốc thải qua mật vào phân. Tỷ lệ nifedipin còn hoạt tính phát hiện được trong nước tiểu rất thấp, chỉ dưới 0,1%.

Nửa đời thải trừ cuối cùng là 1,7 – 3,4 giờ khi dùng dạng bào chế quy ước.

3.4 Trên bệnh nhân suy thận

Dược động học không khác biệt đáng kể so với đối tượng khỏe mạnh. Do vậy, không cần chỉnh liều thuốc trên bệnh nhân suy thận.

3.5 Trên bệnh nhân suy gan

Sinh khả dụng tăng, tỷ lệ liên kết protein huyết tương có thể giảm, Độ thanh thải toàn phần giảm, nửa đời thải trừ kéo dài rõ rệt. Không nên dùng nifedipin dạng giải phóng kéo dài trên nhóm bệnh nhân này.

4 Chỉ định

Tăng huyết áp (dùng viên giải phóng kéo dài).

Đau thắt ngực ổn định.

Đau thắt ngực Prinzmetal.

5 Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với nifedipin hoặc các dihydropyridin khác bởi vì theo lý thuyết có thể xảy ra phản ứng chéo.

Đau thắt ngực không ổn định. Cơn đau thắt ngực cấp. Sốc tim. Tăng huyết áp ác tính. Hẹp động mạch chủ có ý nghĩa trên lâm sàng. Trong vòng 1 tháng sau nhồi máu cơ tim. Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim.

Bệnh porphyria cấp.

Bệnh nhân có túi Kock (sau phẫu thuật cắt bỏ hồi tràng). Bệnh viêm ruột hoặc bệnh Crohn

Sử dụng cùng rifampicin.

6 Thận trọng

Cần thận trọng khi dùng nifedipin trên bệnh nhân có huyết áp rất thấp (hạ huyết áp nặng với huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg). Không dùng viên nang quy ước để giảm huyết áp trên bệnh nhân có cơn tăng huyết áp. Đã có ghi nhận các trường hợp hạ huyết áp quá mức, nhồi máu cơ tim và tử vong xảy ra khi dùng nifedipin dạng viên nang quy ước với mục đích trên. Không dùng nifedipin dạng viên nang quy ước để điều trị tăng huyết áp vô căn.

Trên bệnh nhân có chức năng tim kém, không nên dùng nifedipin vì đã có ghi nhận tình trạng suy tim trầm trọng hơn khi dùng nifedipin.

Trên bệnh nhân thẩm tách máu có tăng huyết áp ác tính và giảm thể tích dịch tuần hoàn, hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra do tác dụng gây giãn mạch của nifedipin.

Nifedipin không có tác dụng dự phòng hoặc giảm nguy cơ liên quan đến ngừng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Nifedipin không có tác dụng bảo vệ và giảm thiểu nguy cơ liên quan đến ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Do vậy, không nên ngừng đột ngột, thay vào đó cần giảm liều từ từ các thuốc chẹn beta trước khi khởi đầu điều trị nifedipin.

Trên bệnh nhân có bệnh lý mạch vành mức độ nặng, đã có báo cáo ghi nhận (mặc dù hiếm) về tình trạng tăng số cơn đau thắt ngực, tăng mức độ nặng cơn đau thắt ngực và khởi phát nhồi máu cơ tim khi khởi trị với nifedipin hoặc khi điều chỉnh tăng liều nifedipin. Đã ghi nhận (mặc dù hiếm) các triệu chứng tắc nghẽn đường tiêu hóa liên quan đến việc sử dụng viên nén nifedipin dạng bào chế giải phóng kéo dài. Tắc nghẽn đường tiêu hóa mức độ nghiêm trọng đã được ghi nhận, một số trường hợp cần phải nhập viện và phẫu thuật.

Trong thời kỳ mang thai, không nên sử dụng nifedipin trừ khi thực cần thiết. Chỉ nên dùng nifedipin cho phụ nữ có tăng huyết áp mức độ nặng không đáp ứng với các liệu pháp điều trị chuẩn. Khi dùng nifedipin cùng magnesi sulfat đường tĩnh mạch, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ huyết áp vì nguy cơ huyết áp giảm quá mức có thể ảnh hưởng tới cả mẹ và thai nhi.

Trong thời kỳ cho con bú, không khuyến cáo dùng nifedipin do thuốc bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng của thuốc trên thai nhi vẫn còn chưa được biết đến đầy đủ.

Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, sử dụng thận trọng. Cân nhắc giảm liều trên bệnh nhân suy gan nặng.

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym CYP450 3A4 vì nifedipin chuyển hóa qua hệ enzym này. Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp khi dùng cùng các thuốc ức chế CYP3A4.

7 Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy nifedipin gây độc với phôi thai, bào thai và gây quái thai. Chưa có các nghiên cứu có đối chứng thực hiện trên người. Các bằng chứng lâm sàng cho tới nay chưa cho thấy nguy cơ cụ thể nào trên thai, tuy nhiên đã cho thấy sự tăng tỷ lệ trẻ ngạt khi sinh, tăng tỷ lệ sinh mổ, tăng tỷ lệ sinh non cũng như gây chậm phát triển của thai nhi trong tử cung. Chưa rõ các ghi nhận này liên quan đến bệnh lý nền tăng huyết áp của bệnh nhân hay là tác dụng của nifedipin. Do các bằng chứng cho tới nay chưa loại trừ các tác dụng có hại của thuốc trên thai nhi và trẻ sơ sinh, cần rất cẩn trọng đánh giá lợi ích nguy cơ trên từng trường hợp và chỉ dùng nifedipin khi thực sự cần thiết (không thể sử dụng các biện pháp điều trị khác hoặc kém đáp ứng với điều trị).

8 Thời kỳ cho con bú

Nifedipin có bài tiết vào sữa mẹ. Nồng độ nifedipin trong sữa mẹ gần như tương đương với nồng độ trong huyết thanh mẹ. Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết trong đó lợi ích được đánh giá vượt trội nguy cơ. Nếu dùng viên nang quy ước nifedipin trong thời kỳ cho con bú, khuyến cáo trì hoãn cho con bú ít nhất 3 – 4 giờ sau khi uống thuốc để giảm phơi nhiễm nifedipin trên trẻ.

9 Tác dụng không mong muốn (ADR)

Các ADR ghi nhận được từ các thử nghiệm làm sàng ngẫu nhiên đổi chứng bao gồm:

9.1 Thường gặp

Thần kinh: đau đầu.

Mạch: phù (chủ yếu là phù ngoại biên), triệu chứng của giãn mạch,

Tiêu hoá : táo bón.

Chung: cảm thấy không khỏe.

9.2 Ít gặp

Miễn dịch: dị ứng, phù mạch bao gồm phù thanh quản.

Tâm thần: lo lắng, rối loạn giấc ngủ.

Thần kinh; chóng mặt, run.

Mắt: rối loạn thị giác.

Tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

Mạch: hạ huyết áp, ngất.

Hô hấp – lồng ngực: chảy máu mũi, sung huyết mũi.

Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

Gan mật: tăng enzym gan thooáng qua.

Da và mô mềm: ban da.

Cơ xương: chuột rút, sưng khớp.

Thận và tiết niệu; tiểu nhiều, tiểu khó.

Sinh sản: rối loạn cương dương

Chung: ớn lạnh, đau không rõ nguyên nhân

9.3 Hiếm gặp

Miễn dịch: ngứa, mày đay, phát ban.

Tâm thần: thay đổi tâm trạng.

Thần kinh: rối loạn cảm giác.

Khác: tăng sản lợi.

10 Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các ADR của nifedipin như chóng mặt, đỏ bừng mặt, đau đầu, hạ huyết áp, phù ngoại vi… thường là do tác dụng giãn mạch của thuốc gây nên.

Một nghịch lý xảy ra trong quá trình điều trị là ở một số người bệnh khi mới bắt đầu điều trị có hiện tượng đau thắt ngực tăng lên do huyết áp giảm đột ngột có thể gây thiếu máu cục bộ ở não, cơ tim và một số người bệnh có thể bị mù thoáng qua. Khi gặp các ADR này thì nên ngừng điều trị ngay. Tuy nhiên các ADR nặng của nifedipin đòi hỏi phải ngừng điều trị hoặc phải giảm liều thường ít gặp.

11 Liều lượng và cách dùng
11.1 Cách dùng:

Đường uống. Cần uống nguyên viên với nước, không nhai, bẻ, nghiền (bao gồm cả viên nang quy ước và viên giải phóng kéo dài). Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Khi dùng dạng bào chế giải phóng kéo dài với chế độ liều 1 lần/ngày, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và cố định thời điểm uống giữa các ngày. Không dùng cùng nước ép bưởi chùm.

11.2 Liều lượng
– Tăng huyết áp

Dạng giải phóng kéo dài: Liều khởi đầu 1 viên 20 mg, 30 mg hoặc 60 mg/lần/ngày. Tăng dần liều tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, tới tối đa 90 mg/lần, 1 lần/ngày hoặc 40 mg/lần, 2 lần ngày. Không khuyến cáo dùng liều tới 120 mg/ngày.

– Đau thắt ngực

Dạng viên nang quy ước: Liều khởi đầu 1 viên 10 mg/lần, 3 lần ngày (uống nguyên viên). Khoảng liều thông thường có hiệu quả là 10 – 20 mg/lần, 3 lần/ngày. Trên một số bệnh nhân, đặc biệt các bệnh nhân đau thắt ngực do co thắt thường chi đáp ứng khi dùng liều cao hơn hoặc số lần đưa thuốc nhiều hơn. Liều có thể hiệu quả trên các bệnh nhân này là 20 – 30 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày. Hiếm khi cần tới liều hàng ngày từ 120 mg trở lên. Không khuyến cáo dùng liều hơn 180 mg/ngày.

Dạng giải phóng kéo dài: Liều khởi đầu 1 viên 30 mg/lần, 1 lần/ ngày. Có thể tăng dần liều tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân tới tối đa là 90 mg/lần, 1 lần/ngày.

Lưu ý khoảng thời gian giữa hai lần chỉnh liều nên khoảng 7 – 14 ngày sau khi đã đánh giá đáp ứng đầy đủ của bệnh nhân với chế độ liều trước đó và theo dõi huyết áp của bệnh nhân trước khi chuyển sang chế độ liều tiếp theo. Tuy nhiên, do nồng độ thuốc trong huyết tương đạt được trạng thái cân bằng ở ngày thứ 2 dùng liều khởi đầu hoặc liều sau hiệu chỉnh) có thể hiệu chỉnh liều nhanh hơn nếu cần và phải đảm bảo đánh giá thường xuyên bệnh nhân.

Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng thận: không cần điều chỉnh liều.

12 Tương tác thuốc
12.1 Các thuốc ảnh hưởng tới nifedipin

Nifedipin chuyển hóa qua CYP3A4 (ở ruột non và gan). Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym này có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa bước một của nifedipin (sau khi dùng đường uống) và độ thanh thải của nifedipin.

Khi dùng cùng các thuốc ức chế CYP3A4, cần theo dõi huyết áp và cân nhắc giảm liều nifedipin nếu cần thiết. Các thuốc có thể làm tăng nồng độ nifedipin bao gồm: kháng sinh nhóm macrolid (như Erythromycin), thuốc ức chế Protease điều trị HIV (như ritonavir),thuốc chống nấm (như ketoconazol), fluoxetin, nefazodon, quinopristin/dalfopristin, cisaprid, acid valproic, cimetidin, Diltiazem

Khi dùng cùng các thuốc cảm ứng CYP3A4, cần theo dõi đáp ứng lâm sàng của nifedipin và cân nhắc tăng liều nifedipin nếu cần thiết. Nếu tăng liều nifedipin khi dùng cùng với các thuốc cảm ứng CYP3A4, phải xem xét giảm liều nifedipin khi ngừng dùng các thuốc này. Các thuốc có thể làm giảm nồng độ nifedipin bao gồm: rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, phenobarbital. Lưu ý, Rifampicin cảm ứng mạnh CYP3A4, làm giảm đáng kể sinh khả dụng của nifedipin khi dùng cùng, dẫn tới giảm tác dụng của thuốc. Vì vậy, chống chỉ định phối hợp rifampicin và nifedipin.

12.2 Các thuốc bị ảnh hưởng bởi nifedipin

Nifedipin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp dùng đồng thời.

Thuốc chẹn beta: khi dùng đồng thời với thuốc chẹn beta, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ về nguy cơ bệnh suy tim có thể trầm trọng hơn. Bên cạnh đó, phối hợp có thể có nguy cơ hạ huyết áp quá mức, chậm nhịp tim.

Digoxin: độ thanh thải của Digoxin có thể giảm, dẫn tới tăng nồng độ digoxin huyết thanh. Cần theo dõi các triệu chứng của quá liều digoxin và giảm liều nếu cần thiết.

Quinidin: đã có ghi nhận nồng độ quinidin giảm khi dùng đồng thời với nifedipin và gia tăng sau khi ngừng nifedipin. Do vậy, cần theo dõi nồng độ quinidin (nếu có thể) và điều chỉnh liều quinidin phù hợp (nếu cần thiết) khi bắt đầu dùng hoặc ngừng nifedipin. Theo dõi huyết áp chặt chẽ và giảm liều nifedipin nếu cần thiết.

Tacrolimus: Tacrolimus chuyển hóa qua CYP3A4. Các dữ liệu công bố hiện tại cho thấy có thể cần phải theo dõi nồng độ tacrolimus và giảm liều tacrolimus khi dùng cùng nifedipin trong một số trường hợp.

Phenytoin, theophylin, thuốc giãn cơ không khử cực (như tubocurarin): Nồng độ các thuốc này có thể tăng khi dùng cùng nifedipin.

12.3 Tương tác thuốc – thức ăn

Nước ép bưởi chùm ức chế CYP3A4. Do vậy dùng đồng thời nifedipin với nước ép bưởi chùm có thể dẫn tới giảm chuyển hóa bước 1, giảm độ thanh thải, tăng nồng độ, tăng tác dụng hạ huyết áp và kéo dài thời gian tác dụng của nifedipin. Nên tránh dùng nước ép bưởi chùm khi đang dùng nifedipin.

13 Quá liều và xử trí
13.1 Triệu chứng

Các triệu chứng khi ngộ độc lượng lớn nifedipin là: Rối loạn ý thức có thể dẫn đến hôn mê, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hóa, giảm oxy huyết, sốc tim kèm phù phổi.

13.2 Xử trí

Khi quá liều nifedipin, cần áp dụng các biện pháp để loại bỏ nifedipin và duy trì chức năng tim mạch. Cân nhắc áp dụng các biện pháp để loại bỏ cả nifedipin ở ruột non để giảm thiểu tối đa hấp thu nifedipin từ hệ tiêu hóa. Lợi ích của rửa dạ dày trong xử trí quá liều nifedipin vẫn chưa chắc chắn,

Xem xét sử dụng than hoạt (50 g với người lớn, 1 g/kg với trẻ em) nếu bệnh nhân tiếp cận với cơ sở y tế trong vòng 1 tiếng từ khi uống quá liều. Sử dụng than hoạt (muộn sau khi uống quá liều) vẫn có thể có lợi ích khi quá liều nifedipin dạng bào chế giải phóng kéo dài.

Xem xét rửa dạ dày (ở người lớn) trong vòng 1 giờ nếu quá liều nghi ngờ đe dọa tính mạng.

Xem xét bổ sung thêm liều than hoạt mỗi 4 giờ và sử dụng liều đơn thuốc nhuận tràng thẩm thấu (như sorbitol, lactulose hoặc magnesi sulfat) nếu bệnh nhân quá liều một lượng lớn các dạng bào chế giải phóng kéo dài.

Trên các bệnh nhân quá liều không có triệu chứng, cần theo dõi bệnh nhân ít nhất 4 giờ sau khi uống và ít nhất 12 giờ nếu uống dạng bào chế giải phóng kéo dài.

Nifedipin không loại trừ được qua thẩm tách, tuy nhiên có thể lọc huyết tương.

Xử trí hạ huyết áp do sốc tim và giãn mạch bằng calci (10 – 20 mg dung dịch calci gluconat 10%). Nếu đáp ứng chưa đầy đủ, tiếp tục bổ sung liều calci và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ. Nếu đáp ứng vẫn chưa đầy đủ khi dùng calci, sử dụng các thuốc cường giao cảm gây co mạch như dopamin hoặc noradrenalin với liều điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân.

Xử trí chậm nhịp tim có triệu chứng bằng atropin, thuốc chủ vận beta hoặc đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu cần thiết.

Khi bổ sung dịch, cần thận trọng để tránh quá tải dịch.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


nadecin-10mg.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức

Isosorbid dinitrat

Tên chung quốc tế: Isosorbide dinitrate.

Mã ATC: C01D A08, C05A E02.

Loại thuốc: Thuốc giãn mạch chữa bệnh.

1.Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén (nhai, ngậm, uống, tác dụng kéo dài): 5mg, 10mg, 20mg, 40mg, 60mg.

Viên nang (tác dụng kéo dài): 20mg, 40mg.

Viên đặt dưới lưỡi: 2,5mg; 5mg.

Dung dịch khí dung: 1,25mg. Dung dịch khí dung có chứa ethanol, glycerol.

Miếng dán: 0,1mg.

2.Dược lý và cơ chế tác dụng

Cơ chế tác dụng chung của nhóm nitrat: Vào trong cơ thể, các nitrat được chuyển hóa thành gốc oxyd nitric (NO) nhờ glutathion-S-reductase và cystein; NO kết hợp với nhóm thiol thành nitrosothiol (R-SNO), chất này hoạt hóa guanylat cyclase để chuyển guanosin triphosphat (GTP) thành guanosin 3′,5′-monophosphat vòng (GMPc). GMPc làm cho myosin trong các sợi cơ thành mạch không được hoạt hóa, không có khả năng kết hợp với actin nên làm giãn mạch.

Các nitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn cả hệ động mạch và cả mạch vành. Giãn hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh), hậu quả là giảm áp lực trong các buồng tim. Giãn các động mạch dẫn đến giảm sức cản ngoại vi (giảm hậu gánh), kết quả làm giảm huyết áp nhất là huyết áp tâm thu, tuy không nhiều nhưng có thể gây phản xạ giao cảm làm mạch hơi nhanh và tăng sức co bóp cơ tim. Các nitrat còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Trong suy vành, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxygen của cơ tim, cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực. Thuốc cũng làm giãn động mạch vành, làm mất co thắt mạch, dùng lâu dài còn có tác dụng phân bố lại máu có lợi cho các vùng dưới nội tâm mạc và làm phát triển tuần hoàn bàng hệ.

Trong suy tim, nitrat do làm giảm lượng máu về tim nên đã cải thiện được tiền gánh, làm giảm áp lực thất phải và áp lực tuần hoàn phổi, như vậy giảm các dấu hiệu ứ máu, với liều thích hợp, thuốc lại làm giảm hậu gánh, tạo điều kiện cho tim tống máu tốt hơn, tăng thể tích tâm thu và cung lượng tim.

Dùng các nitrat lâu dài, dễ xảy ra hiện tượng “giảm hoặc mất dung nạp thuốc” làm mất dần tác dụng của thuốc. Người ta giải thích có thể do thiếu dự trữ -SH, do thiếu enzym glutathion-S-reductase cần thiết để chuyển hóa các nitrat, do tăng thể tích nội mạch, do hoạt hóa các cơ chế làm co mạch đáp ứng với hiệu ứng giãn mạch của thuốc. Vì vậy trong ngày nên thu xếp có một thời gian khoảng ít nhất 8 giờ không dùng thuốc.

Để điều trị suy tim sung huyết, thường phối hợp isosorbide dinitrate với thuốc khác. Trong một nghiên cứu ở người da đen, liều phối hợp 20mg isosorbide dinitrate và 37,5mg hydralazin hydroclorid ngày 3 lần đã cho kết quả tốt. Nếu bệnh nhân dung nạp tốt, liều mỗi lần có thể gấp đôi; nếu thấy có tai biến, nên dùng liều mỗi lần bằng một nửa; sau đó nếu tai biến giảm, có thể nâng lên liều bình thường.

Dược động học

Hấp thu: Isosorbid dinitrat dạng uống được hấp thu nhanh qua niêm mạc đường tiêu hóa, tuy nhiên sinh khả dụng rất dao động giữa các cá thể (10 – 90%) do thuốc bị chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu. Với dạng bào chế viên nén quy ước, sinh khả dụng của isosorbide dinitrate là khoảng 25%. Thuốc hấp thu nhanh hơn khi ngậm dưới lưỡi hoặc nhai, sinh khả dụng đường dưới lưỡi đạt khoảng 40 – 50%.

Thời gian tác dụng của thuốc phụ thuộc vào dạng bào chế và cách dùng thuốc:

Tác dụng chống đau thắt ngực:

Dạng bào chế Khởi đầu tác dụng Thời gian tác dụng
Dưới lưỡi

Nhai

Uống

Viên giải phóng chậm

Trong vòng 15 – 30 phút

Trong vòng 5 phút

Trong vòng 20 – 60 phút

Trong vòng 2 giờ

1,5 – 4 giờ

2 – 3 giờ

4 – 6 giờ

Tùy dạng bào chế

Tác dụng trên huyết động:

Dạng bào chế Khởi đầu tác dụng Thời gian tác dụng
Dưới lưỡi

Nhai

Uống

Viên giải phóng chậm

Trong vòng 3 phút

Trong vòng 3 phút

1 giờ

1 giờ

2 giờ

2 – 2,5 giờ

Tới 8 giờ

Tùy dạng bào chế

Phân bố: Isosorbide dinitrate phân bố rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể, thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn là 2 – 4 lít/kg. Tỷ lệ kết hợp với protein huyết tương khoảng 28%.

Chuyển hoá: Isosorbide dinitrate chủ yếu được chuyển hóa ở gan, hai chất chuyển hóa chính đều có hoạt tính là isosorbid-2-mononitrat (2-ISMN) có thời gian tác dụng ngắn và isosorbid-5-mononitrat (5-ISMN) có thời gian tác dụng dài 20 phút, của 2-ISMN khoảng 2 giờ, của 5-ISMN khoảng 5 giờ.± hơn. Nửa đời thải trừ huyết tương của isosorbide dinitrate là 50

Thải trừ: Sau khi uống liều đơn isosorbide dinitrate, 80 – 100% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa.

3.Chỉ định

Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực.

Điều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác).

4.Chống chỉ định

Huyết áp thấp, trụy tim mạch.

Thiếu máu nặng.

Tăng áp lực nội sọ, glôcôm.

Nhồi máu cơ tim thất phải.

Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim nguyên phát thể tắc nghẽn.

Viêm màng ngoài tim co thắt.

Dị ứng với các nitrat hữu cơ.

Không phối hợp với thuốc ức chế 5-phosphodiesterase (ví dụ: sildenafil).

5.Thận trọng

Khi dùng thuốc, phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và đau đầu ở một số người bệnh; nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc.

Khi dùng liều cao, không nên giảm thuốc đột ngột.

Thời kỳ mang thai

Chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết thuốc có thải trừ qua sữa hay không. Không nên dùng isosorbid dinitrat cho người đang cho con bú.

6.Tác dụng không mong muốn (ADR)

Những ngày đầu điều trị thường có nhức đầu (25% người dùng), do tác dụng giãn mạch của thuốc. Triệu chứng này hết sau một tuần.

Thường gặp, ADR < 1/100

Tim mạch: Giãn mạch ngoại vi làm da bừng đỏ nhất là ở ngực và mặt, giãn các mạch trong mắt dễ gây tăng tiết dịch và làm tăng nhãn áp, giãn các mạch trong não có thể gây tăng áp lực nội sọ và làm đau đầu.

Hạ huyết áp thế đứng, choáng váng, chóng mặt hay xảy ra khi dùng thuốc cho những người bệnh có huyết áp thấp, người già.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Ngoài da: Có thể có nổi ban, viêm da tróc vảy, rối loạn tiêu hóa.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Máu: Với liều cao hơn liều điều trị, có thể có methemoglobin máu do thuốc oxy hóa Fe++ của huyết cầu tố thành Fe+++ làm cho huyết sắc tố không vận chuyển được oxygen.

Tiêu hóa: Buồn nôn.

7.Liều lượng và cách dùng

Điều trị cơn đau thắt ngực: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai: 2,5 – 5mg/lần; nếu chưa giảm triệu chứng, dùng thêm liều tương tự sau mỗi 5 – 10 phút; không được dùng quá 3 liều trong khoảng 15 – 30 phút. Có thể thay bằng dạng phun với liều 1,25mg/lần, phun 1 – 3 lần vào dưới lưỡi không hít, mỗi lần cách nhau 30 giây.

Điều trị duy trì, phòng cơn đau thắt ngực:

Uống: Liều khởi đầu 5 – 20mg/lần, 2 – 3 lần/ngày; liều duy trì 10 – 40mg/lần, 2 – 3 lần/ngày; nên bố trí nhịp dùng thuốc để trong ngày có một khoảng thời gian không dùng thuốc để tránh hiện tượng “giảm hoặc mất dung nạp thuốc” (ví dụ dùng thuốc vào 7 giờ sáng; 12 giờ trưa và 5 giờ chiều với bệnh nhân dùng 3 lần/ngày, hoặc vào 7 giờ sáng và 12 giờ trưa với bệnh nhân dùng thuốc 2 lần/ngày để có khoảng thời gian không dùng nitrat là 10 – 14 giờ mỗi ngày). Có thể dùng dạng giải phóng chậm 20 – 40 – 60mg để giảm số lần uống. Tuy nhiên vẫn chưa rõ với dạng bào chế này, khoảng thời gian giữa các liều bao nhiêu là phù hợp để tránh hiện tượng “giảm hoặc mất dung nạp thuốc”, nhưng tối thiểu phải trên 18 giờ.

Có thể dùng đường truyền tĩnh mạch, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân, thường dùng 2 – 12mg/giờ, có thể tăng đến 20mg/giờ nếu cần thiết.

Điều trị suy tim sung huyết:

Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 5 – 10mg mỗi 2 – 3 giờ, hoặc uống 30 – 160mg/ngày chia nhiều lần. Liều uống có thể tăng đến 240mg/ngày nếu cần thiết. Cũng có thể dùng đường truyền tĩnh mạch với liều tương tự liều dùng trong đau thắt ngực.

Người cao tuổi: Không có chỉ dẫn đặc biệt, tuy nhiên cần thận trọng, nhất là với người mẫn cảm với thuốc gây hạ huyết áp.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định.

8.Tương tác thuốc

Các chế phẩm có chứa nitrat khi dùng với rượu sẽ làm tăng tác dụng giãn mạch và gây hạ huyết áp tư thế đứng nghiêm trọng.

Khi dùng thuốc cùng với disopyramid phosphat tác dụng chống tiết nước bọt của disopyramid cản trở sự hòa tan của viên ngậm isosorbid dinitrat.

Các thuốc nhóm nitrat nói chung chống chỉ định dùng cùng các thuốc nhóm ức chế 5-phosphodiesterase (ví dụ như sildenafil) do cộng hợp tác dụng giãn mạch gây tụt huyết áp nghiêm trọng, đã có trường hợp tử vong.

9.Độ ổn định và bảo quản

Thuốc bảo quản nơi khô ráo trong dụng cụ kín, ở nhiệt độ 15 – 30ºC.

10.Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Thường gặp nhất khi dùng quá liều là hạ huyết áp, đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt. Khi liều quá cao có thể xảy ra methemoglobin huyết.

Xử trí: Điều trị hạ huyết áp cần để người bệnh ở tư thế nằm nâng cao 2 chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh methylen với liều 1 – 2mg/kg thể trọng. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group