2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức
  1. THÀNH PHẦN:Mỗi viên nang chứa:
    – Bacillus subtilis R0179 ………………………………….. ≥ 108CFU
    – Fructose Oligosaccharide (FOS): …………………….. 100 mg
    – Tá dược (Lactose, Magnesi Stearat)………………….. vừa đủ 500 mg

    2. DẠNG BÀO CHẾ – QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
    Viên nang cứng – Vỉ 10 viên, Hộp 6 vỉ.

    3. DƯỢC LỰC HỌC:
    Bacillus subtilis R0179 tồn tại trong thuốc ở trạng thái bào tử, nhờ vậy khi uống vào dạ dày nó không bị axit cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị phá hủy. Ở ruột, bào tử nảy mầm và phát triển thành thể hoạt động, gắn vào thành ruột, phát triển và chống lại vi khuẩn gây bệnh qua cơ chế sau:
    – Bacillus subtilis R0179 tổng hợp nhiều chất có hoạt tính sinh học có lợi cho cơ thể như các enzym thủy phân, các vitamin, axit amin … Chúng cung cấp ngay cho cơ thể một số men cần thiết, làm cho tiêu hóa trở lại bình thường trong khi hệ vi khuẩn ở ruột chưa lập lại trạng thái cân bằng.
    – Cạnh tranh sinh tồn và ức chế các vi khuẩn gây bệnh đường ruột.
    – Tiết các kháng sinh ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, tác dụng lên cả vi khuẩn Gram (-), Gram (+) và nấm gây bệnh.
    – Ở thành bào tử, Bacillus subtilis R0179 có enzym giống như lysozyme có khả năng dung giải trực tiếp một số vi khuẩn gây bệnh như: E.coli, Staphylococcus …

    4. CHỈ ĐỊNH:
    Hỗ trợ điều trị:
    – Rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột hoặc dùng thuốc kháng sinh kéo dài như phân sống, đầy bụng, khó tiêu …
    – Trẻ em đi ngoài phân sống.
    – Viêm ruột cấp và mãn tính, tiêu chảy, táo bón.
    Liều lượng và cách dùng:
    – Người lớn và trẻ em: Uống 1 – 2 viên/ ngày. Uống trước bữa ăn 30 phút.
    – Trong các trường hợp đầy bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, phân sống, loạn khuẩn đường ruột do thức ăn, rượu bia …: Uống 3 – 4 viên/ ngày, cách 3 – 4 giờ dùng 1 viên.

    5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
    Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    6. THẬN TRỌNG:
    – Thuốc ở dạng bổ sung vi khuẩn nên không có lưu ý và cảnh báo đặc biệt.
    – Phụ nữ có thai và cho con bú: không ảnh hưởng.
    – Đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: không ảnh hưởng.

    7. TƯƠNG TÁC THUỐC: Không có.

    8. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
    – Cho đến nay chưa ghi nhận có tác dụng phụ.
    – Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    9. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    – Chưa có báo cáo về việc sử dụng quá liều.
    – Nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo, bỏ qua liều tiếp theo, sau đó tiếp tục liệu trình như thông thường.

    Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                                   Dược sĩ

    Trương Thị Hiền


daptomycin-500mg.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức

DAPTOMYCIN 

Tên chung quốc tế: Daptomycin.

Mã ATC: J01XX09.

Loại thuốc: Kháng sinh tự nhiên, nhóm lipopeptid vòng.

1 Dạng thuốc và hàm lượng 

Thuốc bột pha tiêm: 350 mg, 500 mg.

2 Dược lực học 
2.1 Phổ tác dụng 

Daptomycin có hoạt tính diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn Gram dương nhưng không có tác dụng diệt khuẩn đối với vi khuẩn Gram âm.

Tác dụng diệt khuẩn của daptomycin được chứng minh trên cả in vitro và lâm sàng đối với các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương bao gồm Enterococcus faecalis (chủng nhạy với vancomycin), Staphylococcus aureus (gồm cả chủng kháng vancomycin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus dysgalactiae subspecies equisimilis và Streptococcus pyogenes.

Tác dụng diệt khuẩn của daptomycin chỉ được chứng minh trên in vitro đối với các vi khuẩn Gram dương bao gồm Corynebacterium jeikeium, Enterococcus faecalis (chủng kháng vancomycin), Enterococcus faecium (gồm cả chủng kháng vancomycin), Staphylococcus epidermedis (gồm cả chủng kháng methicilin) và Staphylococcus haemolyticus. 

2.2 Cơ chế tác dụng 

Tác dụng diệt khuẩn của daptomycin liên quan đến khả năng gắn vào màng tế bào vi khuẩn (khi có mặt ion calci) và gây khử cực màng tế bào, làm gián đoạn quá trình tổng hợp DNA, RNA và protein của tế bào vi khuẩn.

Daptomycin có tác dụng diệt khuẩn nhanh và phụ thuộc nồng độ. Trong các mô hình nghiên cứu trên động vật, các chỉ số AUC/ MIC và Cmax/MIC có liên quan đến hiệu quả diệt khuẩn in vivo của daptomycin ở mức liều tương đương với liều dùng trên người.

Theo Ủy ban về thử nghiệm độ nhạy cảm của châu Âu (EUCAST), điểm gãy (breakpoint) nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của daptomycin trên Staphylococcus và Streptococcus (ngoại trừ Streptococcus pneumoniae) là nhạy khi MIC ≤ 1 mg/lít và kháng khi MIC > 1 mg/lít.

2.3 Tác dụng hiệp đồng 

Daptomycin có tác dụng hiệp đồng trên in vitro với các kháng sinh aminoglycosid, beta-lactam và Rifampicin trên một số chủng vi khuẩn Staphylococcus (gồm cả chủng kháng methicilin) và enterococci (gồm cả chủng kháng vancomycin).

2.4 Kháng thuốc 

Các chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm với daptomycin được ghi nhận chủ yếu trên những bệnh nhân mắc các nhiễm khuẩn nặng và/hoặc dùng daptomycin trong thời gian kéo dài. Đáng lưu ý là đã ghi nhận trường hợp thất bại điều trị với daptomycin trên nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis và Enterococcus faecium. Cơ chế kháng daptomycin của vi khuẩn hiện vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ.

3 Dược động học 

Dược động học của daptomycin là tuyến tính và phụ thuộc liều ở mức liều 4 – 12 mg/kg. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau liều thứ 3.

3.1 Hấp thụ

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy daptomycin không được hấp thu qua đường uống.

3.2 Phân bố

Sau khi vào hệ tuần hoàn, daptomycin liên kết thuận nghịch với protein huyết tương, chủ yếu gắn với Albumin, tỷ lệ gắn phụ thuộc liều. Tỷ lệ thuốc gắn với protein trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường và bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ đến vừa là 90 – 93%. Trên bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút), tỷ lệ thuốc gắn protein huyết tương là 88%. Trên bệnh nhân lọc máu và lọc màng bụng liên tục (CAPD), tỷ lệ nảy lần lượt là 86% và 84%.

Vtrên người lớn khỏe mạnh là 0,1 lít/kg. Trên bệnh nhân nhiễm khuẩn nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết, Vcủa thuốc là 0,21 lít/kg. Trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, Vcủa thuốc dao động trong khoảng 0,08 – 0,2 lít/kg. Ở trẻ sơ sinh, Vcủa daptomycin khoảng 0,21 lít/kg trong khi ở trẻ 3 – 12 tháng tuổi là 0,13 lít/kg, trẻ em 13 – 24 tháng là 0,12 lít/kg và ở trẻ 2 – 17 tuổi, Vdao động trong khoảng 0,11 – 0,14 lít/kg.

3.3 Chuyển hóa

Theo các nghiên cứu in vitro, daptomycin hầu như không được chuyển hóa qua gan.

3.4 Thải trừ

Phần lớn daptomycin trong cơ thể được thải trừ qua thận, khoảng 78%, trong đó lượng daptomycin ở dạng không đổi tương đương 50% liều thuốc. Khoảng 5% lượng thuốc được thải trừ qua phân. Tốc độ thải trừ daptomycin ở người có chức năng thận bình thường khoảng 8 – 9 ml/giờ/kg, người suy giảm chức năng thận khoảng 6 – 10 ml/giờ/kg và bệnh nhân lọc máu khoảng 3 – 4 ml/giờ/kg. Ở người cao tuổi, tốc độ thải trừ thuốc giảm 35% so với người trẻ và ở bệnh nhân béo phì, tốc độ này giảm 15 – 23% so với người không béo phì. Tốc độ thải trừ của thuốc ở trẻ sơ sinh khoảng 21 ml/giờ/kg và ở trẻ nhỏ khoảng 11 – 20 ml/giờ/kg.

Nửa đời thải trừ (t1/2) của dapomycin ở người lớn khỏe mạnh khoảng 8 giờ. T1/2 trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận các mức độ nhẹ, vừa và nặng lần lượt là 11, 15 và 28 giờ, trên bệnh nhân lọc máu và lọc màng bụng liên tục là 19 – 46 giờ. Ở trẻ em, t1/2 khoảng 4 – 7 giờ.

4 Chỉ định 

Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng ở người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên, do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm Staphylococcus aureus (gồm cả chủng kháng methicilin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Streptococcus dysgalactiae subspecies equisimilis và Enterococcus faecalis (chỉ chủng nhạy với vancomycin).

Nhiễm khuẩn huyết ở người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên, do Staphylococcus aureus, cả chủng nhạy và kháng methicilin.

Ở người lớn, chỉ định này bao gồm cả trường hợp nhiễm khuẩn huyết kết hợp nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải hoặc nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

Ở trẻ em, bao gồm cả trường hợp nhiễm khuẩn huyết kết hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

Nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải ở người lớn do Staphylococcus aureus.

Daptomycin chỉ có hoạt tính trên vi khuẩn Gram dương.

Trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp nghi ngờ do cả vi khuẩn Gram âm và/hoặc vi khuẩn kỵ khí, cần phối hợp daptomycin với các kháng sinh khác.

5 Chống chỉ định 

Mẫn cảm với daptomycin.

6 Thận trọng 

Không khuyến cáo sử dụng daptomycin cho trẻ dưới 1 tuổi, do nguy cơ gặp ADR trên cơ, thần kinh – cơ và TKTW.

Trường hợp nghi ngờ phản ứng quá mẫn, phản vệ do daptomycin, cần ngừng thuốc và thay bằng liệu pháp kháng sinh khác. Không sử dụng daptomycin để điều trị viêm phổi. Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng daptomycin không có hiệu quả trong điều trị bệnh lý này.

Trường hợp bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy nghi ngờ do Clostridium difficile, cần ngừng thuốc.

Daptomycin có thể ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm đông máu. Đã ghi nhận trường hợp daptomycin có liên quan đến kéo dài thời gian prothrombin (PT) và tăng INR giả khi sử dụng một số thuốc thử thromboplastin tái tổ hợp trong xét nghiệm này. Tăng creatin phosphatase (CK) huyết thanh kết hợp với đau cơ, yếu cơ và trường hợp viêm cơ, thiếu máu cục bộ cơ, tiêu cơ vân đã ghi nhận được trong thời gian dùng daptomycin. Cần giám sát nồng độ CK khi bắt đầu dùng và trong thời gian dùng thuốc, ít nhất 1 tuần/lần. Giám sát nồng độ CK thường xuyên hơn (mỗi 2 – 3 ngày 1 lần, trong 2 tuần đầu điều trị) trên bệnh nhân có nguy cơ cao với bệnh cơ, như bệnh nhân suy thận, bệnh nhân cần lọc máu hoặc lọc màng bụng liên tục, bệnh nhân dùng các thuốc có thể dẫn đến bệnh về cơ như thuốc ức chế HMG-CoA reductase, fibrat và ciclosporin. Cần giám sát thường xuyên các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cơ trong thời gian dùng thuốc. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút, cần giám sát nồng độ CK mỗi 2 ngày 1 lần. Trường hợp xuất hiện các triệu chứng của bệnh cơ đồng thời nồng độ CK cao hơn 5 lần giới hạn bình thường trên thì cần dừng thuốc.

Viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid đã được ghi nhận trên bệnh nhân đang dùng daptomcyin. Nếu xuất hiện triệu chứng của bệnh thì cần ngừng thuốc và điều trị bằng liệu pháp corticoid.

Cần giám sát triệu chứng của bệnh lý thần kinh ngoại biên trong thời gian dùng thuốc. Nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng của bệnh, cần dừng thuốc.

Trường hợp xuất hiện nhiễm khuẩn khác ngoài nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng hoặc nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải trong thời gian dùng daptomycin, cần cân nhắc liệu pháp kháng sinh khác đảm bảo có hiệu quả trên nhiễm khuẩn mới xác định. Đối với nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải, hiệu quả của thuốc chưa được ghi nhận ở trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi. Daptomycin không được chỉ định trong điều trị viêm nội tâm mạc bên trái do Staphylococcus aureus vì hiệu quả kém. Hiệu quả của datomycin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân viêm nội tâm mạc do nhiễm trùng trên van nhân tạo.

Daptomycin là thuốc có nguy cơ gây độc trên thận, cần giám sát chức năng thận thường xuyên trong quá trình dùng thuốc. Cần hiệu chỉnh liều daptomycin trên bệnh nhân người lớn có Cl < 30 ml/ phút. Chế độ liều của daptomycin trên trẻ em có suy giảm chức năng thận chưa được thiết lập.

7 Thời kỳ mang thai 

Dữ liệu trên động vật không ghi nhận bằng chứng về nguy cơ của daptomycin với bào thai chuột và thỏ. Dữ liệu trên người về an toàn của daptomycin trong thời kỳ mang thai chưa đầy đủ. Không thể loại trừ nguy cơ gây hại của thuốc cho thai. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ của thuốc trong thời kỳ mang thai trước khi sử dụng.

8 Thời kỳ cho con bú 

Daptomycin có thể vào sữa mẹ, liều tương đối của trẻ bú mẹ khoảng 0,1% liều dùng của mẹ. Dữ liệu về an toàn của thuốc đối với trẻ trong thời kỳ mẹ cho con bú hiện chưa đầy đủ. Không thể loại trừ nguy cơ gây hại của thuốc cho trẻ. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ của thuốc trước khi dùng trong thời kỳ cho con bú.

9 Tác dụng không mong muốn (ADR) 
9.1 Thường gặp 

Nhiễm trùng: nhiễm nấm, nhiễm nấm Candida, nhiễm trùng tiết niệu.

Máu và bạch huyết: thiếu máu

Tâm thần: lo lắng, mất ngủ.

Thần kinh; hoa mắt, đau đầu.

Mạch máu: tăng huyết áp, hạ huyết áp.

Tiêu hóa: đau bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, trướng bụng.

Gan mật: bất thường trên các xét nghiệm chức năng gan như tăng ALT, AST, alkalin phosphatase.

Da và mô mềm: phát ban, ngứa.

Cơ – xương và mô liên kết: đau các chi, tăng creatin phosphokinase huyết thanh.

Khác: sốt, suy nhược.

9.2 Ít gặp 

Nhiễm trùng: nhiễm nấm máu.

Máu và bạch huyết: tăng tiểu cầu nguyên phát, tăng bạch cầu ưa acid, tăng INR, tăng bạch cầu.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm sự thèm ăn, tăng đường huyết, rối loạn điện giải.

Thần kinh: dị cảm, rối loạn vị giác, run rẩy, kích ứng mắt.

Tim: nhịp nhanh thấtngoại tâm thu.

Mạch máu: đỏ bừng

Tiêu hóa: khó tiêu, viêm lưỡi.

Da và mô mềm: mề đay.

Cơ – xương và mô liên kết: viêm cơ, tăng myoglobin, yếu cơ, đau cơ, đau khớp, tăng lactat dehydrogenase (LDH) huyết thanh, chuột rút cơ.

Thận và tiết niệu: suy giảm chức năng thận, tăng creatinin huyết thanh.

Hệ sinh sản: viêm âm đạo.

9.3 Hiếm gặp 

Máu và bạch huyết: thời gian prothrombin (PT) kéo dài.

Gan mật: vàng da.

9.4 Chưa xác định được tần suất 

Nhiễm trùng: tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.

Máu và bạch huyết: giảm tiểu cầu.

Thần kinh: bệnh thần kinh ngoại biên.

Hô hấp: viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid, ho.

Da và mô mềm: hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Cơ – xương và mô liên kết: tiêu cơ vân.

Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn như phù mạch, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng tăng bạch cầu ưa acid trên bệnh phổi, phát ban kèm mụn nước, cảm giác sưng hầu họng; phản ứng phản vệ bao gồm các triệu chứng nhịp tim nhanh, khó thở, sốt, rét run, đỏ bừng toàn thân, choáng, ngất, miệng có vị kim loại.

Khác: mệt, đau mỏi.

9.5 Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Cần ngừng thuốc trong các trường hợp sau: Nghi ngờ bệnh nhân gặp phản ứng quá mẫn, phản vệ, tiêu chảy nghi ngờ do Clostridium difficile, xuất hiện triệu chứng của bệnh lý ngoại biên. Trường hợp xuất hiện triệu chứng của bệnh cơ kèm nồng độ CK cao hơn 5 lần giới hạn bình thường trên, nghi ngờ bệnh phổi do tăng bạch cầu ưa acid.

10 Liều lượng và cách dùng 
10.1 Cách dùng 

Ở người lớn, daptomycin được dùng theo đường truyền tĩnh mạch trong thời gian 30 phút hoặc tiêm tĩnh mạch trong 2 phút. Đối với trẻ em, daptomycin chỉ được khuyến cáo dùng đường truyền tĩnh mạch, thời gian truyền đối với trẻ em 7 – 17 tuổi là 30 phút, trẻ em 1- 6 tuổi là 60 phút.

Daptomycin dạng bột pha tiêm được bào chế từ 2 công thức khác nhau: dạng bột đông khô pha tiêm có chứa sucrose và bột đông khô pha tiêm không chứa sucrose.

Dạng bột đông khô không chứa sucrose được hoàn nguyên bằng dung dịch Natri clorid 0,9%. Đối với dạng bột đồng khô có chứa sucrose, hoàn nguyên bằng nước cất pha tiêm, không nên sử dụng natri clorid để hoàn nguyên vì sẽ làm tăng áp lực thẩm thấu của dung dịch sau hoàn nguyên. Dung dịch thuốc có nồng độ sau khi hoàn nguyên là 50 mg/ml được dùng để tiêm tĩnh mạch, hoặc tiếp tục được pha loãng bằng dung dịch natri clorid 0,9% đến nồng độ không quá 20 mg/ml để truyền tĩnh mạch.

10.2 Liều lượng 

10.2.1 Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng 

Trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng không kết hợp nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus, liều dùng như sau:

  • Người lớn: 4 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 7 – 14 ngày hoặc cho đến khi hết nhiễm khuẩn.
  • Trẻ em: trẻ em từ 1 đến dưới 2 tuổi: 10 mg/kg mỗi 24 giờ, trẻ em 2 – 6 tuổi: 9 mg/kg mỗi 24 giờ, trẻ em 7 – 11 tuổi: 7 mg/kg mỗi 24 giờ, trẻ em 12 – 17 tuổi: 5 mg/kg mỗi 24 giờ. Thời gian điều trị tới 14 ngày.
  • Trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng kết hợp nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus, xem liều dùng đối với nhiễm khuẩn huyết.

10.2.2 Nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus ở người lớn 

Liều dùng: 6 mg/kg mỗi 24 giờ, trong 2 – 6 tuần.

Trường hợp nhiễm khuẩn huyết do MRSA không biến chứng, thời gian điều trị tối thiểu là 2 tuần, trường hợp có biến chứng thì thời gian điều trị là 4 – 6 tuần.

Khi nhiễm khuẩn huyết kết hợp viêm nội tâm mạc nhiễm trùng trên van tự nhiên do MRSA, thời gian dùng là 6 tuần, có thể dùng liều cao hơn, tối đa là 8 – 10 mg/kg mỗi 24 giờ.

10.2.3 Nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus ở trẻ em

Liều dùng: trẻ em 1 – 6 tuổi: 12 mg/kg mỗi 24 giờ; trẻ em 7 – 11 tuổi: 9 mg/kg mỗi 24 giờ và trẻ em 12 – 17 tuổi: 7 mg/kg mỗi 24 giờ.

Thời gian điều trị cần kéo dài hơn 2 tuần tùy thuộc nguy cơ biến chứng của từng bệnh nhân, có thể kéo dài tới 6 tuần.

10.2.4 Nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải ở người lớn do Staphylococcus aureus 

Liều dùng: 6 mg/kg mỗi 24 giờ. Thời gian điều trị có thể tới 6 tuần.

Ở người lớn suy thận: Cần hiệu chỉnh liều daptomycin trên bệnh nhân có Clcr < 30 ml/phút.

  • Đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng không kết hợp nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus, liều hiệu chỉnh là 4 mg/kg mỗi 48 giờ.
  • Đối với nhiễm khuẩn nội tâm mạc bên phải hoặc nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus, liều hiệu chỉnh là 6 mg/kg mỗi 48 giờ.
  • Trên bệnh nhân lọc máu và lọc màng bụng liên tục, dùng liều hiệu chỉnh như trên sau khi lọc, tốt nhất là dùng thuốc vào đúng những ngày lọc.
  • Cần bổ sung thêm 50% liều nếu khoảng cách giữa các lần lọc là 72 giờ.

Ở người suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều daptomcyin trên bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và vừa (Child-Pugh B). Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C), nên cần thận trọng khi dùng daptomycin trên những bệnh nhân này.

11 Tương tác thuốc 

Daptomycin hầu như không được chuyển hóa qua gan. Thuốc cũng không gây cảm ứng hay ức chế các isoenzym như 1A2, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6, 2El và 3A4 của cytocrom P450, do đó không có nguy cơ tương tác dược động học của daptomycin với các thuốc được chuyển hóa qua các isoenzym này.

Kháng sinh aminoglycosid: Daptomycin và kháng sinh aminoglycosid có thể có tác dụng hiệp đồng trên vi khuẩn Staphylococcus và Enterococcus.

Kháng sinh beta-lactam: Daptomycin và các kháng sinh penicilin (ampicilin, oxacilin, ampicilin và Sulbactam, piperacilin và lazobactam, ticarcilin và Acid Clavulanic), kháng sinh Cephalosporin (cefepim, ceftriaxon), aztreonam, Imipenem có thể có tác dụng hiệp đồng trên vi khuẩn Staphylococcus và Enterococcus.

Kháng sinh rifampicin: Daptomycin và rifampicin có thể có tác dụng hiệp đồng trên vi khuẩn Staphylococcus và Enterococcus, bao gồm cả Enterococcus kháng Vancomycin.

Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase: Cả daptomycin và thuốc ức chế HMG-CoA reductase đều gây bệnh về cơ, nên sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện bệnh cơ và tiêu cơ vân khi phối hợp. Dữ liệu về việc dùng kết hợp daptomycin với các thuốc này là hạn chế. Tuy nhiên đã ghi nhận một số trường hợp nồng độ CK tăng đáng kể kèm các triệu chứng tiêu cơ vân trên bệnh nhân dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase cùng lúc với daptomycin. Do vậy, cần ngừng các thuốc có ADR trên cơ trong thời gian dùng daptomycin trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Trường hợp không dừng được, cần giám sát thường xuyên nồng độ CK và các dấu hiệu của bệnh cơ.

Các thuốc làm giảm độ lọc cầu thận (như các thuốc NSAID và ức chế COX-2): Daptomycin được thải trừ chủ yếu qua quá trình lọc ở cầu thận, do đó nồng độ daptomycin trong huyết tương có thể tăng nếu dùng kèm các thuốc làm giảm độ lọc cầu thận. Hơn nữa, khi phối hợp daptomycin với các thuốc này, còn có nguy cơ tương tác dược lực học gây độc tính hiệp đồng trên thận. Vì vậy, cần thận trọng khi phối hợp daptomycin với bất kỳ thuốc nào làm giảm độ lọc cầu thận.

Warfarin: Sử dụng đồng thời daptomycin và warfarin không làm thay đổi tác dụng và dược động học của cả hai thuốc. Tuy nhiên, khi dùng đồng thời với warfarin, daptomycin có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm thời gian prothrombin (PT) và INR nên cần thận trọng khi phiên giải kết quả các xét nghiệm này trong quá trình theo dõi điều trị warfarin.

12 Tương kỵ 

Daptomycin tương kỵ với các dung dịch chứa Glucose hay dextrose, do đó không được pha daptomycin trong các dung dịch chứa glucose. Do dữ liệu về tương kỵ của daptomycin với các thuốc khác còn ít, nên không trộn chung daptomycin với các thuốc khác. Nếu nhiều thuốc được dùng qua đường truyền tĩnh mạch thì cần tráng dây truyền bằng dung môi tương hợp trước và sau khi truyền daptomycin.

13 Quá liều và xử trí 

Trường hợp quá liều daptomycin, cần kết hợp điều trị hỗ trợ và duy trì độ lọc cầu thận. Daptomycin được thải trừ rất chậm khi lọc máu (khoảng 15% liều được loại ra khỏi cơ thể sau 4 giờ lọc) hay lọc màng bụng liên tục (khoảng 11% liều được loại sau 48 giờ lọc). Sử dụng màng lọc thông lượng cao trong 4 giờ lọc có thể tăng tỷ lệ thuốc được thải trừ so với màng lọc thông lượng thấp.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền

 


FUROSEMID.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức

FUROSEMID 40mg.

1.DẠNG THUỐC VÀ HÀM LƯỢNG

TRÌNH BÀY: Hộp 2 vỉ x 20 viên nén.

CÔNG THỨC: cho 1 viên Furosemid………………………………………….40mg.

Tá dược (Tinh bột, lactose, Avicel, Talc, Aerosil, Magnesi stearat) …vừa đủ 1 viên.

  1. DƯỢC LỰC HỌC
  • Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh phụ thuộc vào liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của Furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl, ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước.
  1. DƯỢC ĐỘNG HỌC
  • Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1⁄2 giời, đạt nồng độ tối đa sau 1-2 giờ và duy trì tác dụng từ 4-6 giờ.
  • Sự hấp thu của Furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.
  1. CHỈ ĐỊNH
  • Phù do nguồn gốc tim, gan hay thận.
  • Phù phổi, phù não, phù do nhiễm độc thai nghén
  • Tăng huyết áp nhẹ hay trung bình.
  • Liều cao dùng để điều trị thiểu niệu do suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc Barbituric
  1. LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
  • Theo chỉ dẫn của bác sĩ
  • Người lớn: Liều khởi đầu 40mg (1 viên)/ngày. Sau đó tiếp tục điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả, thường là 20mg/ngày, hay 40mg cách ngày. Khi cần có thể tăng liều lên 80-120mg/ngày và có thể uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng. Trong suy, thận mãn, liều khởi đầu là 240mg (6 viên)/ngày. Nếu không có hiệu quả có thể tăng 240mg mỗi 6 giờ. Không được vượt quá 2000mg (50 viên)/ngày.
  • Trẻ em: 1 – 3mg/kg/ngày
  1. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh não do gan, hôn mê gan.
  • Giảm thể tích máu hoặc mất nước.
  • Tắc nghẽn đường tiểu trong tình trạng thiêu niệu.
  • Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  1.  THẬN TRỌNG
  • Theo dõi Natri, Kali huyết và chức năng thận, nhất là ở những người xơ gan.
  • Thận trọng với bệnh nhân bị tiểu đường và bệnh Goute.
  • Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.
  • Bổ sung Kali hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali với trường hợp hạ Kali huyết khi điều trị.
  1. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
  • Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao
  • Thường gặp (ADR>1/100): Giảm thể tích máu, hạ huyết áp thế đứng, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.
  • Ít gặp (1/1000
  • Hiếm gặp (ADR<1/1000): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Ban da, viêm mạch, dị cảm. Tăng glucose huyết, glucose niệu, ù tai, giảm thính lực có hồi phục.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
  1. TƯƠNG TÁC THUỐC
  • Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Furosemid phối hợp với các thuốc sau:
  • Không phối hợp với Vincamin (có thể gây xoắn đỉnh).
  • Cephalothin, cephaloridin: không phối hợp vì tăng độc tính cho thận.
  • Lithium: không phối hợp.
  • Kháng viêm không Steroid, các dẫn xuất Salicilat liều cao: thận trọng.
  • Phenytoin: thận trọng vì làm giảm tác dụng lợi niệu của thuốc.
  • Aminosid: thận trọng khi phối hợp do làm tăng độc tính trên thận và trên tai.
  • Các thuốc làm hạ Kali huyết như Corticoid, các thuốc nhuận tràng kích thích cần thận trọng.
  • Glycozidim làm tăng độc tính do hạ Kali máu.
  • Các thuốc chữa đái tháo đường: có nguy cơ gây tăng glucose huyết
  • Thuốc giãn cơ không khử: làm tăng tác dụng giãn cơ
  • Thuốc chống đông: làm tăng tác dụng chống đông
  • Cisplatin: làm tăng độc tính thính giác
  • Các thuốc hạ huyết áp: làm tăng tác dụng hạ huyết áp
  • Thận trọng khi phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng Kali huyết, thuốc ức chế men chuyền, Metformin, chất cản quang có lod, thuốc an thần kinh.
  1. TÁC DỤNG KHI VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ LÁI XE
  • Không ảnh hưởng.
  1. QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
  • Biểu hiện: mắt cân bằng nước và điện giải bao gồm đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh.
  • Xứ trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất.
  1. BẢO QUẢN
  • Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
  1. HẠN DÙNG
  • 36 tháng từ ngày sản xuất.Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                          Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       Trương Thị Hiền

 


ezvasten.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức

EZETIMIB 

Tên chung quốc tế: Ezetimibe.

Mã ATC: C10AX09

Loại thuốc: Thuốc hạ lipid huyết.

1 Dạng thuốc và hàm lượng 

Viên nén: 10 mg.

2 Dược lực học 

Ezetimib là một thuốc hạ lipid mới có tác dụng ức chế chọn lọc hấp thu cholesterol ở ruột và các sterol thực vật có liên quan. Ezetimib là chất có hoạt tính, dùng đường uống và có cơ chế hoạt động khác với các thuốc giảm cholesterol khác (ví dụ: statin, chất tạo phức với acid mật resin, dẫn xuất acid fibric và stanol thực vật). Đích phân tử của ezetimib là chất vận chuyển sterol, Niemann-Pick C1-Like 1 (NPC1L1), có vai trò cho sự hấp thu cholesterol và phytosterol tại ruột.

Ezetimib chỉ tác động tại diềm bàn chải của ruột non và ức chế sự hấp thu cholesterol, dẫn đến giảm phân bố cholesterol từ ruột đến gan, dẫn đến giảm dự trữ cholesterol trong gan và tăng Độ thanh thải cholesterol trong máu; cơ chế khác biệt này bổ sung cho tác dụng của statin và fibrat. Trong một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 2 tuần ở 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu, ezetimib ức chế hấp thu cholesterol ở ruột tới 54% so với giả dược.

Ezetimib ức chế sự hấp thu cholesterol mà không ảnh hưởng đến việc hấp thu triglycerid, acid béo, acid mật, progesteron, ethinyl Estradiol hoặc vitamin tan trong chất béo như Vitamin A và D. Ezetimib đơn trị liệu hoặc phối hợp với statin làm giảm đáng kể cholesterol toàn phần, lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid (TG) và tăng lipoprotein trọng lượng phân tử cao (HDL-C) ở bệnh nhân tăng cholesterol máu.

Sử dụng ezetimib phối hợp với statin có hiệu quả trong việc giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành và có tiền sử hội chứng vành cấp.

3 Dược động học 

Sau khi uống, khoảng 93% ezetimib được hấp thu nhanh chóng và kết hợp với phenolic glucuronid (ezetimib-glucuronid). Cmax  đạt được sau khi uống 1 – 2 giờ đối với ezetimib-glucuronid và 4 – 12 giờ đối với ezetimib. Sinh khả dụng tuyệt đối của ezetimib khó xác định vì chất này hầu như không tan trong nước pha tiêm. Thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc không béo) không ảnh hưởng đến sinh khả dụng đường uống của ezetimib, tuy nhiên bữa ăn nhiều chất béo có thể làm tăng Cmax của thuốc.

Ezetimib và ezetimib-glucuronid liên kết với protein huyết tương > 90%.

Ezetimib được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan thông qua liên hợp với glucuronid (phản ứng pha II) thành dạng có hoạt tính, bài tiết qua mật và thận. Ezetimib chiếm 10 – 20% và ezetimib- glucuronid chiếm 80 – 90% tổng lượng thuốc trong huyết tương. Cả ezetimib và ezetimib-glucuronid được thải trừ chậm do có chu kỳ gan ruột với nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 22 giờ. Sau khi uống 14C-ezetimib (20 mg), 93% ezetimib xuất hiện trong huyết tương. Khoảng 78% bài xuất qua phân và 11% qua nước tiểu trong vòng 10 ngày sau khi dùng thuốc (69% ezetimib trong phân và 9% ezetimib-glucuronid trong nước tiểu). Sau 48 giờ, không còn phát hiện ezetimib trong huyết tương.

4 Chỉ định 

Tăng lipid huyết nguyên phát

Đơn trị liệu: Kết hợp cùng chế độ ăn để điều trị cho bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát (tăng lipid máu có tính chất gia đình dị hợp tử hoặc không có tính chất gia đình) nếu có chống chỉ định hoặc không dung nạp với statin.

Phối hợp với thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) và chế độ ăn cho những bệnh nhân tăng lipid huyết nguyên phát (tăng lipid huyết có tính chất gia đình dị hợp tử hoặc không có tính chất gia đình) không đáp ứng tốt với đơn trị bằng statin.

Phối hợp với fenofibrat và chế độ ăn cho những bệnh nhân tăng lipid hỗn hợp.

Ezetimib cùng với statin làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch trên bệnh nhân có bệnh mạch vành hoặc tiền sử hội chứng vành cấp. Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử (HoFH)

Phối hợp ezetimib với statin và chế độ ăn cho bệnh nhân mắc HoFH hoặc với các biện pháp hạ lipid máu khác (ví dụ lọc huyết tương LDL).

Sitosterolemia đồng hợp tử (Phytosterolemia)

Ezetimib kết hợp chế độ ăn trên những bệnh nhân mắc bệnh sitosterolemia có tính chất gia đình đồng hợp tử.

5 Chống chỉ định 

Quá mẫn với ezetimib hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Ezetimib phối hợp với statin bị chống chỉ định trong khi mang thai và cho con bú.

Ezetimib phối hợp với statin chống chỉ định ở những bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, cyclosporin, Danazol hoặc gemfibrozil.

6 Thận trọng 

Thận trọng khi dùng cùng với statin và fibrat.

6.1 Enzym gan 

Trong một số nghiên cứu, ezetimib phối hợp với statin làm tăng transaminase kéo dài ≥ 3 lần giới hạn bình thường trên. Khi ezetimib được dùng cùng với statin, các xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện khi bắt đầu điều trị và theo các khuyến cáo của statin.

6.2 Suy gan 

Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A). Những tác động của ezetimib trên bệnh nhân suy gan vừa và nặng (Child-Pugh B và C) chưa được biết rõ nên không khuyến cáo sử dụng ezetimib trên những bệnh nhân này.

6.3 Bệnh cơ xương 

Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi dùng phối hợp ezetimib với statin hoặc fibrat, hiếm khi do dùng ezetimib đơn độc. Khi nghi ngờ hoặc xác định có bệnh cơ (enzym CK ≥ 10 lần giới hạn bình thường trên) thì phải dừng ngay ezetimib và statin hoặc fibrat

6.4 Suy thận 

Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận. Với bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng (CICr <60 ml/phút/1,73 m2), khi sử dụng phối hợp với Simvastatin > 20 mg/ngày cần phải thận trọng và theo dõi chặt chẽ các tác dụng bất lợi như bệnh cơ.

Trẻ em: Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên trẻ em.

7 Thời kỳ mang thai 

Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng ezetimib trong khi mang thai. Các nghiên cứu trên động vật về việc sử dụng ezetimib trong đơn trị liệu cho thấy không có bằng chứng về tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai, sơ sinh hoặc phát triển sau sinh. Chỉ dùng ezetimib cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết. Ezetimib phối hợp với statin bị chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai.

8 Thời kỳ cho con bú 

Ezetimib không nên được sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Tuy chưa biết ezetimib có qua sữa mẹ hay không nhưng các nghiên cứu trên chuột đã chỉ ra ezetimib được tiết vào sữa mẹ.

9 Tác dụng không mong muốn (ADR) 
9.1 Thường gặp 

Thần kinh: suy nhược, mệt mỏi.

Tiêu hóa: đau bụng, ỉa chảy.

Tăng enzym gan rõ nếu phối hợp với statin.

9.2 Ít gặp hoặc hiếm gặp 

Tiêu hóa: giảm ăn ngon, buồn nôn.

Tim mạch: đau ngực, tăng huyết áp, nóng bừng.

Hô hấp: ho.

Cơ xương khớp: đau cơ, đau chi.

9.3 Chưa xác định được tần suất 

Tiêu hóa: táo bón, viêm tụy.

Thần kinh: chóng mặt, dị cảm.

Tâm thần: trầm cảm.

Hô hấp: khó thở.

Gan mật: viêm gan, viêm túi mật.

Cơ xương khớp: tiêu cơ vân, bệnh cơ.

Máu: giảm tiểu cầu.

Da: mẫn cảm, dị ứng, mày đay.

9.4 Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Tạm ngừng dùng thuốc nếu nghi ngờ hoặc chẩn đoán bệnh cơ hoặc CK tăng rõ.

10 Liều lượng và cách dùng 
10.1 Cách dùng 

Ezetimib có thể dùng cùng hoặc không dùng cùng bữa ăn. Trước và trong khi điều trị ezetimib, bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn giảm lipid.

Ezetimib có thể được dùng đồng thời với thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase (ở bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát) hoặc với fenofibrat (ở bệnh nhân tăng lipid máu hỗn hợp) để tăng hiệu quả điều trị.

Nên dùng trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ khi dùng cùng chất tạo phức với acid mật.

10.2 Liều lượng 

Liều khuyến cáo của ezetimib là 10 mg mỗi ngày.

Người suy gan: Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ.

Bệnh nhân suy gan vừa và nặng không nên dùng ezetimib.

Người suy thận: Không cần chỉnh liều.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.

11 Tương tác thuốc 

Các thuốc chuyển hóa qua hệ cytochrom P450: Nghiên cứu cho thấy ezetimib không tác động vào hệ enzym CYP450 ở gan, do đó không ảnh hưởng đến các thuốc chuyển hóa qua hệ CYP450.

Sử dụng đồng thời với cimetidin không làm ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của ezetimib.

Thuốc kháng acid: Sử dụng đồng thời thuốc kháng acid sẽ làm giảm AUC và Cmax của ezetimib xuống tương ứng 4 và 30%, nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib.

Các thuốc hạ lipid khác: Chất tạo phức với acid mật (cholestyramin): Sử dụng đồng thời ezetimib với cholestyramin 4 g 2 lần mỗi ngày trong 14 ngày làm giảm AUC và Cmax của ezetimib toàn phần tương ứng là 55% và 4%, do vậy làm giảm hiệu quả hạ LDL-C của ezetimib. Vì vậy, ezetimib nên dùng cách ít nhất 2 giờ trước và 4 giờ sau khi dùng chất tạo phức với acid mật.

Fibrat: Sử dụng đồng thời ezetimib với fenofibrat 200 mg mỗi ngày trong 14 ngày làm tăng AUC và Cmax của ezetimib toàn phần lên tương ứng 48% và 64%.

Khi dùng ezetimib kết hợp với Gemfibrozil 600 mg, 2 lần mỗi ngày trong 7 ngày làm tăng AUC và Cmax của ezetimib lên lần lượt là 64% và 91%. Dược động học của fenofibrat và gemfibrozil thay đổi không đáng kể.

Fibrat có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật, dẫn đến sỏi đường mật và bệnh túi mật. Nếu nghi ngờ bệnh nhân có sỏi túi mật thì nên khám kiểm tra đồng thời thay đổi thuốc hạ lipid huyết.

Statin (atorvastatin, simvastatin, Pravastatin, lovastatin, Fluvastatin hoặc rosuvastatin): Không có tương tác dược động học đáng kể.

Cyclosporin: Sử dụng đồng thời cyclosporin 75 – 100 mg 2 lần mỗi ngày với ezetimib trên bệnh nhân ghép thận có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhẹ làm tăng AUC và Cmax của ezetimib toàn phần lên lần lượt là 3,4 và 3,9 lần.

Trên bệnh nhân ghép thận có suy thận nặng, AUC của ezetimib có thể tăng lên 12 lần.

Sử dụng cyclosporin 100 mg/ngày trong 7 ngày đồng thời với ezetimib 20 mg/ngày trong 8 ngày có thể làm tăng AUC và Cmax của cyclosporin lên lần lượt là 15% và 10%. Do đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời ezetimib với cyclosporin và cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu.

Digoxin: Không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của Digoxin. Thuốc tránh thai đường uống: Không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của ethinyl estradiol hay Levonorgestrel.

Thuốc chống đông: Sử dụng đồng thời ezetimib (10 mg mỗi ngày) không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin; tuy nhiên, có thể làm tăng INR.

12 Quá liều và xử trí 

Trong các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng ezetimib 50 mg/ngày trong tối đa 14 ngày, hoặc 40 mg/ngày trong tối đa 56 ngày vẫn được dung nạp tốt.

Một vài trường hợp quá liều với ezetimib đã được báo cáo. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng nên được áp dụng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


kirby-300mg.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin Tức

KIRBY

1.Thành phần — hàm lượng của thuốc:

Dược chất: Mỗi viên nang cứng có chứa Erdostein……. 300 mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thé, povidon K-30. magnesi sterat

  1. Dạng bào chế:

Viên nang cứng

Quy cách đóng gói: Hộp 6 vị x 10 viên.

  1. Dược lực học:

Erdostein là một dẫn xuất mercapto-aminoacid. tồn tại dưới dạng thiolacton. Erdostein đóng vai trò là tiền thuốc, chuyên hóa thành dạng chuyển hóa có hoạt tính, có tác dụng tiêu nhầy. Sự có mặt của nhóm thiol tự do trong sản phâm chuyển hóa giúp làm phân cắt các cầu nối disulñd bên trong và giữa các phân tử protein và các mucoprotein với nhau, do đó làm giảm độ nhớt của dịch nhầy. Nhóm thiol tự do trong sản phẩm chuyển hóa của erdostein làm mất hoạt tính của các chất oxi hóa, đặc biệt là các gốc oxi hóa tự do. do đó erdostein có tác dụng chống oxi hóa.

  1. Dược động học:

Erdostein được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Erdostein trải qua quá trình chuyên hóa qua gan bước I tạo thành dạng chuyển hóa có hoạt tính N-thiodiglycolyl-homocystein. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương là 64,5%. Thời gian bán thải của erdostein là khoảng 1,46 giờ cho Erdostein và của dạng chuyển hóa là 1,62 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa, thải trừ qua phân không đáng kể.

  1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định đề điều trị triệu chứng cho các trường hợp đợt cấp của viêm phế quản mạn tính ở người lớn.

  1. Liều lượng và cách dùng:

Người lớn trên 18 tuổi: 300 mg/lần x 2 lần/ngày. Thời gian sử dụng tối đa trong vòng 10 ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

+Khi ngừng dùng thuốc: Nều cân thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

+ Khi quên uống một liều thuốc: Không gấp đôi liều đê bù cho liêu thuốc đã quên. Tử

  1. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Rối loạn chức năng gan hoặc có sự biến đối bất thường các chỉ số xét nghiệm chức năng gan (tăng transaminase, phosphatase kiềm…).

Suy giảm chức năng thận (độ thanh thái creatinin < 25 ml/phút) Homoeystin niệu (hoạt chất chuyển hóa một phần thành homoeystein, hiện không có tài liệu nào liên quan đến việc sử dụng erdostein cho bệnh nhân có các bất thường chuyển hóa các amino acid, đặc biệt là các bệnh nhân có chế độ ăn kiêng không có methionin). Bệnh nhân có loét đường tiêu hóa đang hoạt động hoặc tiến triển.

  1. Thận trọng: :

Thân trong khi dùng thuốc: Thận trọng với các bệnh nhân rỗi loạn gan hoặc thận hoặc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. phụ nữ cho con bú. Ngừng sử dụng thuốc khi thấy xuất hiện bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng được cho là tác dụng không mong muốn của thuốc. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nhẹ. Tuy nhiên không nên sử dụng quá 300 mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nặng.

+ Các khuyên cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có thông tin về sử dụng erdostein cho phụ nữ có thai và cho còn bú. Do đó. chỉ sử dụng erdostein cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú khi thực sự cân thiết. BERS

+ Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vân hành máy móc. dang lái tàu xe và các trường hợp khác): Thuốc có thể gây chóng mặt. nhức đầu. Do đó cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

  1. Tương tác của thuốc:

Không thấy có tương tác khi sử dụng erdostein cùng với các thuốc chống nhiễm khuân đường hô hấp và điều trị tắc nghẽn phê quán mạn tính như theophylline. các thuốc có tác dụng làm giãn phê quán (corticoid), erythromycin. amoxieillin hoặc co-trimoxazol. Không nên sử dụng erdostein đồng thời với các thuốc làm giám ho. vì có thể làm tăng tích tụ của các chất bài tiết lỏng trong phê quản cùng với sự gia tăng nguy cơ bội nhiễm và co thắt phế quản.

  1. Tác dụng không mong muốn:

Sử dụng erdostein có thế gây các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như nóng rát dạ dày, buồn nôn, đôi khi tiêu chảy. Trong một vài trường hợp xuất hiện tình trạng khô miệng. biến đổi và rối loạn vị. Sử dụng erdostein còn có thê gây ra chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi. Ớn lạnh. khó thở. phù mạch. dị ứng (đỏ da, ngứa).

  1. Quá liều và cách xử trí:

    Chưa thấy trường hợp quá liều nào. Các triệu chứng có thể gặp là buồn nôn, nôn hay hạ huyết áp tư thế. Khi quá liều điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

  2. Điều kiện bảo quản:

    Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng. ở nhiệt độ dưới 30°C

  3. Hạn dùng: 36 tháng kế từ ngày sản xuất.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền

 


zoloman.webp

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Zoloman thuộc nhóm thuốc hướng thần kinh chứa hoạt chất chính là Sertralin. Thuốc Zoloman công dụng trong điều trị bệnh lý liên quan đến rối loạn tâm thần với các biểu hiện như trầm cảm, lo âu. Các thông tin liên quan đến thành phần, công dụng, liều sử dụng và cách sử dụng của thuốc Zoloman sẽ giúp người bệnh điều trị hiệu quả, đồng thời có thể hạn chế những tác dụng ngoài ý muốn của thuốc.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Zoloman là thuốc gì ?

Thuốc Zoloman được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim với 3 hàm lượng khác nhau 25mg, 50mg và 100mg với thành phần chính bao gồm:

Hoạt chất:

Sertralin (dạng Sertraline hydroclorid) hàm lượng 25 mg, 50 mg, 100 mg.

Tá dược:

Cellulose vi tinh thể, Dicalci phosphat khan, Magnesium stearate, Natri starch glycolate, Opadry II white và Green lake ở viên 25 mg, Opadry II blue ở viên 50 mg, Oxyd sắt vàng ở viên 100 mg.

Hoạt chất Sertralin là dẫn chất của Naphthylamine, có cơ chế chính là ức chế tái hấp thu Serotonin (5 – hydroxytryptamine, 5 – HT) có chọn lọc ở đầu các sợi thần kinh, từ đó có tác dụng chống trầm cảm.

Thuốc Zoloman có tác dụng gì ?

–  Rối loạn tâm thần kinh dạng trầm cảm.

–  Người bị rối loạn hoảng sợ, có hay không có  hội chứng sợ khoảng rộng.

–  Người mắc  rối loạn hội chứng ám ảnh (OCD).

–  Stress nặng trong công việc, sinh hoạt hoặc sau chấn thương.

 Rối loạn lo âu  trước kỳ kinh nguyệt.

–  Nam giới bị   xuất tin sớm .

Chống chỉ định sử dụng Zoloman trong các trường hợp sau:

–  Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Zoloman.

–  Tiền sử dị ứng quá mẫn với các thuốc chứa Sertralin.

–  Người đang điều trị hoặc tiền sử sử dụng thuốc ức chế MAO ≤ 2 tuần.

Cách sử dụng và liều dùng :

Zoloman được sử dụng vào buổi sáng hoặc chiều tối, trong hoặc ngoài bữa ăn. Với mỗi tình trạng người bệnh, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng khác nhau như:

Trầm cảm: Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Dùng một lần không quá 200 mg. Trong vào 1 tuần có thể thay đổi liều 50 – 200 mg/ngày.

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế:

–  Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Dùng một lần không quá 200 mg. Trong vào 1 tuần có thể thay đổi liều 50 – 200 mg/ngày.

–  Người 13 – 17 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày.

–  Người 6 – 12 tuổi uống 25 mg/lần x 1 lần/ngày.

–  Người < 5 tuổi Không khuyến cáo dùng thuốc.

Rối loạn hoảng sợ, lo âu hay stress: Người ≥ 18 tuổi uống 25 mg/lần x 1 lần/ngày. Trong vào 1 tuần có thể tăng liều lên 50 mg, ngày 1 lần.

Rối loạn lo âu trước kỳ kinh nguyệt: Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Sử dụng vào thời điểm gần chu kỳ kinh hoặc vào những ngày sau khi rụng trứng.

Xuất tinh sớm: Người ≥ 18 tuổi uống 25 – 50 mg/lần x 1 lần/ngày.

Khuyến cáo:

–  Không dùng thuốc ở người dưới 18 tuổi có dấu hiệu trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, lo âu, stress, rối loạn lo âu trước kỳ kinh hay xuất tinh sớm.

–  Ngưng điều trị thuốc ức chế Sertralin 2 tuần trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế MAO và ngược lại.

Tác dụng phụ:

Thường gặp

–  Các triệu chứng thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ.

–  Các triệu chứng tiêu hóa: Rối loạn vị giác, chán ăn, buồn nôn, khô miệng, tiêu chảy hoặc táo bón, khó tiêu, đau bụng.

–  Các triệu chứng ở da: Toát mồ hôi, ban da, đỏ bừng

–  Các dấu hiệu trong xét nghiệm sinh hóa máu: Giảm nhẹ Acid uric máu, tăng  cholesterol toàn phần và triglyceride máu.

–  Các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Đánh trống ngực, đau ngực.

–  Dấu hiệu khác: Đau cơ, đau lưng, rối loạn chức năng nhìn, ù tai.

Ít gặp

–  Các triệu chứng tiêu hóa: Khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày ruột, sâu răng.

–  Các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Nhịp nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, co thắt mạch ngoại vi.

–  Các triệu chứng cơ xương khớp: Viêm cơ, viêm khớp, yếu cơ.

–  Dấu hiệu khác: Viêm kết mạc, đau mắt, đau tai, khát, sụt cân.

Hiếm gặp

–  Các triệu chứng thần kinh: Co giật, suy nhược, mệt mỏi, loạn động, hội chứng nghiện thuốc.

–  Dấu hiệu trên tim mạch: nhồi máu cơ tim.

–  Các triệu chứng tiêu hóa: Viêm miệng, viêm lưỡi, viêm dạ dày, chảy máu dạ dày – ruột, chảy máu trực tràng, viêm túi thừa, viêm đại tràng.

–  Dấu hiệu trên da: Viêm da tiếp xúc, phản ứng quá mẫn

–  Các triệu chứng khác: Mất nước,hạ đường huyết   giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chảy máu bất thường. Rối loạn chức năng nghe và giảm thị lực.

Khi thấy xuất hiện các tác dụng phụ trên, nên ngừng dùng Zoloman ngay, đồng thời liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Lưu ý sử dụng Zoloman ở các đối tượng:

–  Cần giám sát chặt chẽ và khởi đầu với liều thấp ở những người có triệu chứng trầm cảm nặng, có ý tưởng hoặc có hành vi tự sát trong giai đoạn sớm.

–  Thận trọng khi dùng thuốc ở những trường hợp: Người cao tuổi, người nghiện rượu, người có bệnh động kinh , hưng cảm. Suy giảm chức năng gan, thận, suy tuyến giáp. Người có rối loạn đông máu, hạ natri huyết, chán ăn, giảm cân.

–  Hiện nay chưa có các dữ liệu chắc chắn về sự an toàn của thuốc Zoloman khi dùng điều trị cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì thế, không được khuyến cáo sử dụng thuốc trên các đối tượng này, trừ trường hợp bắt buộc điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc việc điều trị mang lại lợi ích nhiều hơn rủi ro có thể xảy ra.

–  Thận trọng với người làm nghề lái tàu xe hoặc vận hành máy móc vì các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc.

 Tương tác thuốc:

–  Không dùng kết hợp Sertraline với các thuốc ức chế men Monoamine Oxidase (MAO).

–  Không dùng chung Zoloman với thuốc chứa Sumatriptan vì có thể làm tăng tỉ lệ xuất hiện đau nửa đầu, mệt mỏi, giảm phản xạ và mất khả năng điều phối cơ thể.

–  Thận trọng khi dùng Zoloman đồng thời với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 vì hoạt chất Sertralin trong thuốc Zoloman bị chuyển hóa bởi enzyme cytochrome P450 CYP2D6, đồng thời ức chế hoạt tính của enzyme này.

–  Thuốc chứa Phenothiazin như Thioridazin hoặc một số thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1C như Propafenone hay Flecainide, không nên dùng chung với thuốc Zoloman, vì có thể gây tăng tác dụng không mong muốn và độc tính của cả hai nhóm thuốc.

–  Sertralin trong Zoloman các tác dụng ức chế CYP3A4, nên khi phối hợp với Carbamazin cần theo dõi nồng độ Carbamazin trong máu.

–  Vì hoạt chất Sertralin trong thuốc Zoloman có khả năng gắn nhiều với protein máu, nên cần thận trọng khi dùng cùng với các thuốc cũng gắn nhiều với protein máu như các thuốc chống đông máu, Digoxin, Digitoxin,…vì có thể làm tăng độc tính.

–  Lưu ý khi dùng Zoloman cùng với các thuốc như: Benzodiazepine, Lithium,cimetidine , thuốc hạ glucose huyết hay rượu vì có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc.

Đọc kỹ tờ hướng dẫn của thuốc Zoloman trên bao bì trước khi sử dụng và tham khảo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tâm thần kinh để có được kết quả điều trị tốt nhất.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


AD.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Các loại vitamin A D E đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe, đặc biệt là sự phát triển của trẻ nhỏ. Vậy vitamin A và D có tác dụng gì, liều dùng như thế nào, nếu sử dụng quá liều vitamin A D E có gây ra tác hại gì không? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Thành phần:

Hoạt chất:

Vitamin A (Retinyl palmitat)…………………..2000IU.

Vitamin D2(Ergocalciferol)……………………..400IU.

Tá dược:

Dầu đậu nành,butylated hydroxytoluen,nipagin,nipasol,gelatin,glycerin,sorbitol 70%,vanilin,ethanol 90°,nước tinh khiết.

Dạng bào chế:

Viên nang mền.

Vitamin A D  có nhiều ở đâu?

Để tìm hiểu vitamin A và D có tác dụng gì thì trước hết chúng ta hãy tìm hiểu 2 loại vitamin này thường có trong những thực phẩm nào? Cụ thể:

–  Thực phẩm chứa nhiều vitamin  A :Thịt và gan động vật, bơ, trứng, sữa là nguồn cung cấp vitamin A dồi dào. Ngoài ra, một số loại rau có màu đỏ, vàng cũng chứa rất nhiều beta carotene, là tiền sinh tố A. So với động vật, bổ sung vitamin A từ thực vật giúp hạn chế nguy cơ sử dụng quá liều.

–  Thực phẩm chứa nhiều vitamin D: Vitamin D có 2 dạng là vitamin D2 và  vitamin D3, trong đó, D2 có nhiều ở một số loại nấm và nấm men, còn D3 có nhiều trong gan một số loại cá như cá nhám, cá thu, … Vì vậy dầu cá  là loại thực phẩm thường được lựa chọn sử dụng để bổ sung vitamin A D E, ngoài ra còn có vitamin K.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Vitamin A và D có tác dụng gì?

Trả lời cho câu hỏi vitamin A và D có tác dụng gì? Đáp án được đưa ra như sau:

–  Vitamin A: Trong cơ thể,vitamin A  tham gia vào quá trình tạo mô, da và võng mạc. Vì vậy, vitamin A đóng vai trò quan trọng đối với thị giác, đồng thời cũng giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháng trước các yếu tố gây bệnh nhiễm trùng. Ở trẻ nhỏ, thiếu vitamin A sẽ gây ra nhiều bệnh như quáng gà,khô mắt các bệnh nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của trẻ, trẻ chậm lớn, biếng ăn,

–  Vitamin D: Trong cơ thể, vitamin D tham gia vào quá trình tạo xương bằng cách chuyển hóa canxi và phốt pho. Ở trẻ nhỏ,  thiếu vitamin D sẽ dẫn đến còi xương. Ở người lớn, thiếu vitamin D có thể gây loãng xương.

Vitamin A và D có tác dụng gì?

 Liều dùng vitamin A D E như thế nào?

Để tránh tình trạng quá liều, mỗi đối tượng cần sử dụng liều lượng vitamin A D E như sau:

–  Trẻ em: Mỗi ngày, trẻ em cần được cung cấp 2.500 đơn vị IU vitamin A và 400 IU vitamin D.

–  Người lớn: Mỗi ngày, người lớn cần cung cấp cho cơ thể không quá 5000 đơn vị IU vitamin A và bằng với trẻ em là 400 IU vitamin D.

Để tránh tình sử dụng quá liều vitamin A D E, cần ngưng uống từ 1 đến 2 tuần sau khi sử dụng liên tục trong 3 tuần.

Sử dụng quá liều vitamin A D E ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

Một chế độ ăn nghèo nàn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của trẻ nhỏ. Thiếu hụt vitamin A D E sẽ khiến sức đề kháng cơ thể yếu kém, trẻ hay mắc các  bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, biếng ăn, chậm lớn, còi xương.

Vì vậy, nhiều chương trình bổ sung vitamin A được thực hiện trên phạm vi rộng để giúp trẻ bổ sung lượng vitamin A cần thiết. Bên cạnh đó, ngày nay, nhiều cha mẹ lựa chọn các thực phẩm như dầu cá để bổ sung vitamin A D E cho trẻ. Tuy nhiên, nếu không lưu ý, việc lạm dụng hoặc sử dụng quá liều vitamin A, D có thể gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng. Ví dụ như:

Thừa vitamin A có thể khiến trẻ dễ rụng tóc

–  Thừa vitamin D ở phụ nữ đang mang thai có thể làm vôi hóa bánh nhau

–  Thừa vitamin A có thể khiến trẻ dễ bị kích thích, rụng tóc, da khô, ngứa và sung huyết, thóp lồi do tăng áp lực nội sọ ở trẻ dưới 12 tháng tuổi.

–  Thừa vitamin A D E ở trẻ gây mệt mỏi, chán ăn, nôn ói, chậm lớn do xương hóa sụn sớm. Ở người lớn thì tăng huyết áp, yếu cơ, tăng nồng độ canxi trong máu, dẫn đến sỏi thận canxi, vôi hóa ở tim, thận và xương.

 Một số lưu ý khi bổ sung vitamin A D E cho trẻ em

–  Để tránh gây ra tác dụng phụ không đáng có nêu trên, khi bổ sung vitamin A D E cần lưu ý:

–  Không tự ý cho trẻ bổ sung vitamin D liều cao nếu không có chỉ định của bác sĩ. Chỉ được dùng đối với những trẻ bị co giật do thiếu canxi, còi xương do thiếu vitamin D đã được bác sĩ thăm khám và tư vấn liều dùng phù hợp vì đây là loại dược phẩm có tác dụng kéo dài.

–  Ở người lớn bị tăng canxi huyết, tăng canxi niệu, sỏi thận canxi tuyệt đối không được dùng vitamin D liều cao.

–  Cho trẻ ăn đầy đủ đa dạng thực phẩm có chứa chất béo từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật theo tháp dinh dưỡng, và bổ sung vitamin A D E sau khi để hấp thu tốt.

–  Nếu trẻ đã được bổ sung vitamin A liều tại các cơ sở y tế địa phương theo chương trình thì không nên cho trẻ dùng thêm vitamin A.

Trong các loại vitamin A D E thì vitamin A và D đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vitamin A giúp bảo vệ sức khỏe thị giác còn vitamin D tham gia quá trình tạo xương, giúp xương chắc khỏe. Vì thế, cha mẹ cần bổ sung cho trẻ đúng liều lượng, tránh việc sử dụng thừa hoặc thiếu đều ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


utrogestan-100-dan-200-aladokter-e1621572351660.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Utrogestan là thuốc được dùng để bổ sung nội tiết tố nữ trong các trường hợp thiếu hụt hoặc gặp phải các vấn để khác do rối loạn nội tiết tố.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất:

Thường có hai dạng hàm lượng:

Utrogestan 100mg : progesterone 100mg dạng hạt mịn

Utrogestan 200mg : progesterone 200mg dạng hạt mịn

Tá dược:

Dầu hướng dương,lecithin đậu nành,gelatin,glycerol,titan dioxid(E171)

Dạng bào chế:

Viên nang mềm,dùng uống hoặc đặt âm đạo.

Chỉ định:

Phụ khoa:

– Ðiều trị trong bệnh lý phụ khoa: Những rối loạn liên quan đến sự thiếu hụt progesterone như hội chứng tiền mãn kinh, kinh nguyệt không đều do rối loạn sự rụng trứng hay do không rụng trứng, bệnh tuyến vú lành tính, tiền mãn kinh.

– Mãn kinh: Bổ sung cho liệu pháp estrogen.

– Hiếm muộn: Được dùng trong trường hợp vô sinh nguyên phát hay vô sinh thứ phát do suy một phần hay hoàn toàn hoàng thể, đặc biệt trong các trường rối loạn rụng trứng, bổ sung giai đoạn hoàng thể trong hiến trứng.

Sản khoa:

– Được dùng để điều trị các trường hợp dọa sảy thai, dự phòng nguy cơ sảy thai liên tiếp do tình trang suy hoàng thể.

– Doạ sinh non.

Cách dùng và liều dùng:

Dùng đường uống: Liều thông thường từ 200 – 300 mg progesterone mỗi ngày, thường được chia làm 1 đến 2 lần. Bạn dùng khoảng 200 mg vào buổi tối trước khi đi ngủ và dùng thêm 100 mg vào buổi sáng nếu cần.

– Trong trường hợp suy hoàng thể (hội chứng tiền kinh nguyệt, bệnh tuyến vú lành tính, kinh nguyệt không đều, tiền mãn kinh): Điều trị với liều thông thường khoảng 10 ngày mỗi chu kỳ thường được dùng từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26.

– Trong liệu pháp hormon thay thế: Liệu pháp estrogen đơn thuần nếu không thích hợp, thì progesteron được dùng kết hợp trong 2 tuần cuối của đợt điều trị, tiếp theo cần ngưng mọi điều trị hormon thay thế trong khoảng 1 tuần. Lưu ý trong thời gian đó có thể có xuất huyết khi ngừng thuốc.

– Trong trường hợp dọa sinh non: Dùng liều 400mg progesterone (2 viên Utrogestan) mỗi 6 – 8 giờ tùy vào kết quả lâm sàng của sản phụ ở giai đoạn cấp tính, tiếp theo dùng liều duy trì 200mg/lần và 3 lần mỗi ngày đến tuần thứ 36 của thai kỳ.

Đường âm đạo: Liều thông thường là 200 mg progesterone mỗi ngày (1 viên Utrogestan 200mg) đặt sâu vào trong âm đạo. Liều này có thể tăng lên tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

– Trường hợp pha hoàng thể bị thiếu hụt một phần do rối loạn rụng trứng, kinh nguyệt không đều: Dùng 200 mg progesterone mỗi ngày, dùng trong 10 ngày cho mỗi chu kỳ, thường bắt đầu từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26.

– Trường hợp vô sinh do pha hoàng thể bị thiếu hụt hoàn toàn: Liều khởi đầu 100mg progesterone vào ngày thứ 13 và 14 của chu kỳ chuyển phôi, tiếp theo dùng 100mg progesterone vào buổi sáng và buổi tối từ ngày thứ 15 cho đến hết ngày thứ 25 của chu kỳ. Từ ngày thứ 26 trở đi và trong trường hợp có thai, tăng liều lên 100 mg progesterone/ngày trong mỗi tuần để đạt đến liều tối đa 600 mg progesterone/ngày và dùng chia làm 3 lần. Duy trì liều cao này cho đến ngày thứ 60.

– Bổ sung giai đoạn hoàng thể trong trường hợp thụ tinh ống nghiệm: Bắt đầu điều trị buổi tối ngày chuyển phôi với liều cao 600 mg progesterone mỗi ngày, chia làm 3 lần.

– Dọa sảy thai hoặc dự phòng sảy thai liên tiếp: Dùng với liều tử 200mg đến 400mg progesterone mỗi ngày chia làm 2 lần cho đến tuần thứ 12 của thai kỳ.

– Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Chống chỉ định:

– Suy gan nặng.

– Dị ứng hay có phản ứng mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng:

Trong các điều kiện được khuyên dùng,điều trị này không phải là ngừa thai.

Chu kỳ kinh nguyệt có thể ngắn hoặc bị chảy máu nếu bắt đầu điều trị quá sớm,đặc biệt là trước ngày 15 của chu kỳ.

Trong trường hợp phụ nữ bị chảy máu tử cung, Utrogestan không được dùng cho đến khi xác định được nguyên nhân gây chảy máu, như bằng cách khám nội mạc tử cung.

Do không thể loại trừ được hoàn toàn các nguy cơ gây ra huyết khối tắc mạch và chuyển hóa nên ngưng điều trị trong các trường hợp sau:

– Rối loạn mắt như bị mất thị lực , nhìn đôi, tổn thương mạch máu võng mạc.

– Thuyên tắc tĩnh mach  hoặc có tình trạng huyết khối tắc mạch, bất kể ở vị trí nào.

– Bệnh nhân khi dùng xuất hiện tình trạng đau đầu nặng.

– Nên kiểm tra chặt chẽ hơn ở bệnh nhân từng có tiền sử viêm tĩnh mạch huyết khối.

– Trong trường hợp bị vô kinh đột ngột,phải chắc chắn không có mang thai.

Hơn một nữa các trường hợp sảy thai sớm tự phát do biến chứng di truyền.Hơn nữa các hiện tượng nhiểm trùng hoặc các rối loạn cơ học có thể sảy thai,đẻ non.Trong các trường hợp này nếu bạn dùng progesterone chỉ có tác dụng làm chậm quá trình thải trứng chết. Vì vậy, chỉ nên dùng progesterone chỉ nên dành cho các trường hợp tiết hoàng thể không đủ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Không có chống chỉ định khi dùng Utrogestan trong thai kỳ kể cà trong những tuần đầu của thai kỳ.

Chưa có nghiên cứu cụ thể progesteron có đi qua sữa mẹ hay không,nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Có thể bị ảnh hưởng bởi khi dùng thuốc này có thể gây buồn ngủ, chóng mặt nếu dùng đường uống, nên chú ý việc lái xe hay dùng máy móc. Để tránh tác dụng phụ của thuốc thì bạn nên dùng thuốc vào buổi tối.

Tương tác thuốc:

– Dùng kết hợp thuốc này với các thuốc khác có thể làm ảnh hưởng sự chuyển hóa của progesteron, có thể thay đổi hiệu quả của một số thuốc.

– Thuốc gây cảm ứng men mạch như barbiturate,thuốc chống động kinh(phenyltoin),rifampicin,phenylbutazon,spironolacton và griseofulvin những thuốc này là tăng chuyển hóa ở gan.

– Một số kháng sinh(ampicillin,tetracyclin),thay đổi hệ vi sinh vật ở ruột,dẫn đến thay đổi chu trình gan ruột của các steroid.

Vì những tương tác trên có thể khác nhau tùy theo từng cá nhân nên các kết quả lâm sàng không thể dự đoán được.

Các progestin có thể làm giảm hấm thu glucose,do đó ở bệnh nhân bị bệnh tiểu đường sẽ gia tăng nhu cầu insulin và những thuốc điều trị tiểu đường khác.

Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc,không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng được ghi trên hộp và vỉ

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Triplixam-1627482364.jpeg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Triplixam là thuốc tim mạch – Phối hợp thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci và ACEi.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần :Mỗi viên nén bao phim Triplixam 5mg/1,25mg/5mg  chứa:

Perindopril arginin ………………………………………………………………………5mg.

Indapamide……………………………………………………………………………1,25mg.

Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilat)…………………………………….5mg.

Thành phần tá dược:

– Viên nhân : Hợp chất tinh bột calci carbonat:Canxi carbonat 90%,tinh bột ngô tiền gelatin hóa 10%,cellulose vi tinh thể (E460),natri croscarmellose (E468),magnesi stearat (E752),silic dioxyd keo khan,tinh bột tiền gelatin hóa.

– Màng bao:Glycerol (E422),hypromellose 6mPa.s(E464),macrogol 6000,magnesi stearat(E572),titan dioxyd(E171).

Dạng bào chế – Biệt dược

Viên nén bao phim: Triplixam 1,25 mg/5 mg/5 mg hoặc 1,25 mg/5 mg/10 mg.       

Chỉ định:

Triplixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp Perindopril,Indapamid  và  amlodipin có cùng hàm lượng.

Liều lượng và cách dùng:

Liều lượng:

Một viên nén bao phim mỗi  ngày,tốt nhất nên uống  vào buổi sáng và trước bữa ăn.

Phối hợp liều cố định không phù hợp với trị liệu khởi đầu.

Khi cần điều chỉnh liều,nên điều chỉnh với từng thành phần..

Bệnh nhân suy thận:

– Ở bệnh nhân suy thận nặng(độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút),chống chỉ định với Triplixam.

– Ở bệnh nhân suy thận vừa(độ thanh thải Creatinin  từ  30 – 60 ml/phút),chống chỉ định với Triplixam  10mg/2,5mg/5mg và Triplixam  10mg/2,5mg/10mg khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thích hợp từ dạng phối hợp rời.

Theo dõi y tế thường xuyên bao gồm kiểm soát thường xuyên creatinin

và kali.chống chỉ định điều trị đồng thời perindopril với allskien ở bệnh

nhân suy thận (độ lọc cầu thận< 60ml/phút/1,73m²)

Bệnh nhân suy gan:

– Ở bệnh nhân suy gan nặng,chống chỉ định với Triplixam.

– Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa Triplixam  nên được sử dụng với sự cẩn trọng do liều khuyến cáo của amlodipin trên những bệnh nhân này chưa được thiết lập.

Bệnh nhân lớn tuổi:

Độ thanh thải của perindoprilat giảm ở người lớn tuổi.

– Có thể điều trị Triplixam cho người lớn tuổi tùy thuộc vào chức năng thận.

 Trẻ em:

– Độ an toàn và hiệu quả của Triplixam trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được công bố.Hiện chưa có dữ liệu.

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

Chống chỉ định:

– Bệnh nhân lọc thận.

– Bệnh nhân bị bệnh suy tim mất bù mà không được điều trị.

– Suy thận nặng(độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút).

– Suy thận vừa (độ thanh thải Creatinin  từ  30 – 60 ml/phút).

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Tiền sử phù mạch (phù Quincke).

– Phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn.

– Gian đoạn 2 và 3 trong thai kỳ.

– Đang cho con bú.

– Bệnh não do gan gây ra.

– Suy gan nặng.

– Sốc (bao gồm sốc tim).

– Tắc nghẽn động mạch tâm thất trái (hẹp động mạch chủ).

– Suy tim huyết động không ổ định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.

– Điều trị đồng thời Triplixam với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận(độ lọc cầu thận< 60ml/phút/1,73m²).

– Sử dụng đồng thời với sacubitril/vasartan.

– Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.

– Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.

Thận trọng khi sử dụng:

– Thuốc phong bế kép hệ renin- angiotensin- aldosteron(RAAS)

– Thuốc lợi tiểu giữ kali,chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali.

– Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu.

– Tăng huyết áp động mạch thận.

– Quá mẫn/phù mạch.

– Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mTOR(như  sirolimus,everolimus,temsirolimus).

– Các phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm.

– Bệnh nhân thẩm tích máu.

– Tăng aldosterone tiên phát

– Phụ nữ mang thai.

– Bệnh não do gan.

– Nhạy cảm với ánh sáng.

– Suy thận.

– Hạ huyết áp,mất nước và natri…

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


quetiapine1_max_1800x1800_jpg_200a69bf31.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Quetiapine thường được sử dụng trong điều trị một số bệnh về tinh thần như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực,… Cũng giống như các loại thuốc khác, bạn có thể gặp phải tác dụng không muốn khi sử dụng loại thuốc này. Vậy tác dụng phụ của thuốc Quetiapine là gì?

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Quetiapine có tác dụng gì?

Quetiapine thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, được sử dụng để điều trị một số tình trạng về tinh thần/tâm trạng như tâm thần phân liệt,,rối loạn lưỡng cực, hay các cơn hưng phấn bất ngờ hoặc trầm cảm có liên quan với rối loạn lưỡng cực.

Thuốc Quetiapine hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng của một chất tự nhiên nhất định trong não. Quetiapine có thể làm giảm ảo giác và cải thiện khả năng tập trung của bạn.

Thuốc Quetiapine giúp bạn suy nghĩ minh mẫn và tích cực hơn về bản thân, cảm thấy bớt lo lắng, trở nên năng động hơn trong cuộc sống hàng ngày. Thuốc Quetiapine cũng có thể cải thiện tâm trạng, giấc ngủ, tình trạng chán ăn và mức độ năng lượng. Thuốc có thể giúp ngăn ngừa những thay đổi tâm lý nghiêm trọng hoặc làm giảm mức độ thường xuyên thay đổi tâm trạng

 Chỉ định và chống chỉ định:

Thuốc Quetiapine được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

–   Bệnh tâm thần phân liệt;

–  Rối loạn lưỡng cực;

–  Giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực;

–  Giai đoạn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực;

–  Ngăn ngừa tái phát các giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm ở bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực, đã đáp ứng với điều trị Quetiapine trước đây;

–  Điều trị bổ sung ở giai đoạn trầm cảm nặng trên bệnh nhân bị rối loạn trầm cảm nặng.

Chống chỉ định:

–  Người  quá mẫn với thuốc Quetiapine;

–  Người đang sử dụng đồng thời các chất ức chế Cytochrome P450 3A4 (như HIV-protease, Erythromycin, Clarithromycin và Nefazodone); thuốc kháng nấm Azole.

Thuốc Quetiapine hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng của một chất tự nhiên nhất định trong não

Liều lượng và cách sử dụng:

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt và các giai đoạn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực:

–  Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước bữa ăn;

–  Liều bắt đầu điều trị là 300mg vào ngày đầu tiên và 600mg vào ngày thứ 2;

–  Liều khuyến cáo hàng ngày của thuốc Quetiapine là 600mg, có thể tăng liều lên 800mg mỗi ngày;

–  Đối với điều trị duy trì ở bệnh tâm thần phân liệt thì không cần điều chỉnh liều lượng.

Liều điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực:

–  Uống thuốc trước khi đi ngủ;

–  Ngày đầu điều trị là 50mg, ngày thứ 2 là 100mg, ngày thứ 3 là 200mg và ngày thứ 4 là 300mg;

–  Liều khuyến cáo hàng ngày là 300mg;

–  Nếu sử dụng liều > 300mg/ngày nên được bắt đầu bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực;

–  Trường hợp có lo ngại về khả năng dung nạp thuốc Quetiapine thì giảm liều xuống ít nhất 200mg.

Liều sử dụng ngăn ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực:

–  Dùng liều như trước nay đang sử dụng, uống thuốc trước khi đi ngủ, phạm vi liều từ 300mg đến 800mg/ngày.

Liều điều trị bổ sung các giai đoạn trầm cảm nặng trong MDD:

–  Uống thuốc trước khi đi ngủ;

–  Khi bắt đầu điều trị sử dụng liều 50mg vào ngày 1 và 2 và 150mg vào ngày 3 và 4;

–  Tác dụng chống trầm cảm của thuốc Quetiapine thể hiện ở liều 150mg và 300mg/ngày dưới dạng liệu pháp bổ sung với các thuốc Amitriptylin, Bupropion, Duloxetine, Escitalopram, Citalopram, Fluoxetine, Paroxetine, Sertraline và Venlafaxine và ở mức 50 mg/ngày nếu đơn trị liệu ngắn hạn;

–  Vì vậy nên bắt đầu với 50 mg/ngày. Khi cần thiết có thể tăng liều từ 150mg đến 300mg/ngày, dựa trên đánh giá của từng bệnh nhân.

Khi sử dụng quá liều thuốc Quetiapine, bệnh nhân sẽ thấy buồn ngủ, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và các tác dụng kháng cholinergic, có thể kéo dài QT trên điện tâm đồ, co giật, trạng thái động kinh, tiêu cơ vân, ức chế hô hấp, bí tiểu, lú lẫn, mê sảng và/hoặc kích động, hôn mê, thậm chí có thể dẫn tới tử vong.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Quetiapine. Cách xử lý khi quá liều đó là điều trị theo triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải.

Nếu bạn quên uống 1 liều thuốc Quetiapine, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu bạn nhớ ra khi đã gần với liều Quetiapine kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch, tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ :

Tác dụng phụ thường gặp

–  Giảm hemoglobin.

–  Tăng nồng độ chất béo trung tính trong huyết thanh.

–  Tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là cholesterol LDL).

–  Giảm HDL cholesterol.

–  Tăng cân;

–  Chóng mặt;

–  Buồn nôn.

–  Nhức đầu

–  Các triệu chứng ngoại tháp.

–  Khô miệng cũng là một trong các tác dụng phụ của thuốc Quetiapine.

Tác dụng phụ ít gặp

–  Giảm bạch cầu trung tính.

–  Giảm tiểu cầu;

–  Thiếu máu

–  Quá mẫn bao gồm cả các phản ứng dị ứng trên da;

–  Suy giáp .

–  Hạ natri máu;

–  Đái tháo đường.

–  Chứng khó nuốt

–  Tăng nồng độ aspartate aminotransferase (AST) trong huyết thanh.

–  Bí tiểu;

–  Rối loạn chức năng tình dục.

–  Gây đợt cấp của bệnh tiểu đường đã có từ trước;

–  Co giật.

–  Hội chứng chân không yên

–  Rối loạn vận động chậm.

–  Ngất.

–  QT kéo dài, nhịp tim chậm.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

–  Mất bạch cầu hạt;

–  Hội chứng chuyển hóa;

–  Chứng mộng du và các phản ứng liên quan như ngủ nói và rối loạn ăn uống liên quan đến giấc ngủ;

–  Huyết khối tĩnh mạch;

–  Hội chứng ác tính an thần kinh;

–  Hạ thân nhiệt.

–  Tăng creatine phosphokinase trong máu;

–  Viêm tụy;

–  Tắc ruột;

–  Vàng da;

–  Viêm gan.

–  Sưng vú;

–  Rối loạn kinh nguyệt.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group