SKĐS – Thủ tướng Phạm Minh Chính chỉ rõ, mục tiêu mỗi công dân Việt Nam, kể cả những người chưa có thẻ BHYT đều sở hữu một sổ sức khoẻ điện tử trên ứng dụng VNeID, tiến tới có bệnh án điện tử.
Kết luận tại Hội nghị trực tuyến triển khai mở rộng thí điểm sổ sức khỏe điện tử và cấp phiếu lý lịch tư pháp qua VNeID trên toàn quốc chiều 2/10, Thủ tướng Phạm Minh Chính cơ bản thống nhất với nội dung các báo cáo, tham luận, ý kiến phát biểu, giao Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp.
Thủ tướng nhấn mạnh một số thành tựu nổi bật của chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số thời gian qua đã tạo động lực, truyền cảm hứng, củng cố niềm tin của nhân dân với chuyển đổi số.

Cụ thể: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện triển khai quyết liệt, đồng bộ; nhận thức và hành động về chuyển đổi số, triển khai Đề án 06 chuyển biến nhanh theo hướng tích cực; công tác hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách tạo hành lang pháp lý thuận lợi; thủ tục hành chính, quy định kinh doanh tiếp tục được cắt giảm, đơn giản hóa; hạ tầng số, nền tảng số được quan tâm đầu tư; các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành được đẩy mạnh triển khai xây dựng, kết nối, chia sẻ; kinh tế số, xã hội số phát triển mạnh mẽ; các tổ chức quốc tế đánh giá cao kết quả của chuyển đổi số và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
Thủ tướng khẳng định: “Chuyển đổi số đã “đến từng bộ, ngành, địa phương; lan tỏa từng nhà, từng người; thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực, hoạt động kinh tế, xã hội”. Chúng ta đã củng cố, phát triển những nền tảng, “biến không thành có, biến khó thành dễ, biến không thể thành có thể””.

Phân tích một số bài học kinh nghiệm, Thủ tướng lưu ý phải lấy chất lượng phục vụ, mức độ sử dụng và hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá kết quả thực hiện. Phải hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, mạnh dạn thí điểm các mô hình mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và xu thế phát triển.
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới, Thủ tướng nhấn mạnh quan điểm, tư tưởng chỉ đạo là “không có gì là không thể”; phải quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, làm việc có trọng tâm, trọng điểm.

Đặc biệt, Thủ tướng chỉ rõ, mục tiêu mỗi công dân Việt Nam, kể cả những người chưa có thẻ BHYT đều sở hữu một sổ sức khoẻ điện tử trên ứng dụng VNeID, tiến tới có bệnh án điện tử. Đến đầu năm 2025, 100% cơ sở y tế (công lập và tư nhân) và có 40 triệu người dân sử dụng sổ sức khỏe điện tử và 100% người dân có nhu cầu được cấp phiếu lý lịch tư pháp qua VNeID.
Về các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, Thủ tướng giao Bộ Công an phối hợp với cơ quan liên quan tiếp tục hoàn thiện, tối ưu hóa các tiện ích hiện có trên ứng dụng VNeID, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, thuận tiện, thông suốt, công khai, minh bạch; xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng và kiểm soát cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương; phối hợp với Bộ Tư pháp hoàn thiện dự án Luật Dữ liệu để trình Quốc hội tại kỳ họp sắp tới.

Các bộ, ngành, địa phương chủ động nghiên cứu, phối hợp với Bộ Công an đề xuất triển khai, tích hợp tiếp những loại giấy tờ đang quản lý và cung cấp các tiện ích mới trên ứng dụng VNeID.
Đối với Bộ Y tế, Thủ tướng giao tiếp tục hoàn thiện sổ sức khoẻ điện tử qua VNeID, để người dân có thể sử dụng thay thế sổ khám chữa bệnh bằng giấy, hoàn thành trong năm 2024. Đẩy mạnh hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh và người dân thực hiện sổ sức khoẻ điện tử qua VNeID. Nghiên cứu xây dựng sổ sức khỏe điện tử cho trẻ em, nhất là thông tin tiêm chủng (ngay từ khi chào đời) gắn với VNeID của cha mẹ, người giám hộ. Hướng dẫn các bệnh viện triển khai bệnh án điện tử, nghiên cứu thiết lập bệnh án điện tử cho tất cả công dân…
Nguồn: medinet.hochiminhcity.gov.vn
Ngày 19/9, Đại tá Vũ Văn Tấn, Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (QLHC về TTXH), Bộ Công an, Thư ký Tổ Công tác triển khai Đề án 06 của Chính phủ cho biết, Bộ Y tế vừa ban hành Quyết định Hướng dẫn thí điểm thực hiện Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID. Việc triển khai thí điểm sổ sức khỏe điện tử trên VNeID sẽ tạo nên bước đột phá trong chăm sóc sức khỏe phục vụ nhân dân cũng như công tác quản lý của ngành y tế.

Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo xây dựng quy chế phối hợp giữa Bộ Y tế, Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có lồng ghép nội dung thực hiện Sổ sức khỏe điện tử VNeID. Phối hợp với các đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Sổ sức khoẻ điện tử trên VNeID, tổng hợp kết quả báo cáo lãnh đạo bộ và Tổ Công tác triển khai Đề án 06 của Chính phủ.
Vụ Bảo hiểm y tế chủ trì việc xây dựng chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các chế độ liên quan, làm cơ sở để xây dựng dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các sở y tế tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu theo chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra khám, chữa bệnh BHYT. Triển khai tích hợp Giấy chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT điện tử và Giấy hẹn khám lại điện tử trên ứng dụng VNeID.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn kỹ thuật triển khai Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam đảm bảo hạ tầng và hỗ trợ kỹ thuật liên thông dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử, hướng dẫn kỹ thuật triển khai Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID. Phối hợp của Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam đảm bảo hạ tầng và hỗ trợ kỹ thuật liên thông dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử trên VNeID từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lên Cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT.
Chia sẻ dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử trên VNeID để hiển thị lên ứng dụng VNeID trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được dữ liệu; Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử trên VNeID; Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, liên thông dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử trên VNeID.
Phối hợp với Cục Cảnh sát QLHC về TTXH, Bộ Công an hướng dẫn, hỗ trợ người dân cài đặt ứng dụng VNeID, kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức 2, tích hợp thẻ BHYT vào VNeID; Đảm bảo hạ tầng và hỗ trợ kỹ thuật liên thông dữ liệu hiển thị trên ứng dụng Sổ sức khoẻ điện tử trên VNeID, bảo đảm người dân và cơ sở y tế tra cứu thông tin dễ dàng.
Cập nhật, bổ sung tính năng cho ứng dụng Sổ sức khoẻ điện tử trên VNeID để đáp ứng yêu cầu lưu trữ, hiển thị và tìm kiếm thông tin, cảnh báo. Chia sẻ dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử VNeID cho các địa phương để làm giàu dữ liệu Hồ sơ sức khỏe cá nhân phục vụ công tác quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe người dân trên địa bàn các tỉnh, thành phố.
Trách nhiệm của sở y tế căn cứ vào thực tế tại địa phương, Sở Y tế xây dựng kế hoạch triển khai Sổ sức khỏe điện tử VNeID của địa phương, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (hoặc phê duyệt theo phân cấp của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và tổ chức triển khai Sổ sức khỏe điện tử VNeID tại địa phương, theo đúng tiến độ được giao; Cấp mã cơ sở khám, chữa bệnh cho các cơ sở chưa có mã; Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc triển khai liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử VNeID theo quy định.
Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn triển khai liên thông dữ liệu lên Cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT. Kiểm tra, giám sát triển khai việc liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử VNeID, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và kết quả đánh giá về Bộ Y tế 6 tháng một lần.
Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập kế hoạch triển khai quyết định này, phân công cán bộ chuyên môn xây dựng quy trình triển khai ghi nhận thông tin, phân công cán bộ công nghệ thông tin xây dựng quy trình liên thông dữ liệu kịp thời. Đôn đốc, kiểm tra giám sát chất lượng dữ liệu.
Thực hiện tiếp nhận khám, chữa bệnh bằng một trong các số định danh sau: Thẻ Căn cước, Số định danh cá nhân, Số thẻ BHYT cho tất cả đối tượng người bệnh. Bảo đảm việc ghi nhận, ký số và liên thông dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử VNeID, tiếp nhận khám bệnh, chữa bệnh bằng Sổ sức khỏe điện tử VNeID.
Xây dựng quy trình liên thông dữ liệu kịp thời, đôn đốc, kiểm tra giám sát chất lượng dữ liệu. Đào tạo tập huấn cho bác sĩ và nhân viên y tế bảo đảm ghi chép hồ sơ bệnh án theo đúng quy định, thực hiện tóm tắt hồ sơ bệnh án, tóm tắt quá trình điều trị để cung cấp thông tin cho Sổ sức khỏe điện tử VNeID. Bảo đảm liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử VNeID lên Cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT sau khi người bệnh kết thúc đợt khám bệnh, chữa bệnh.
Đại tá Vũ Văn Tấn cũng cho biết, trước đó ngày 17/9, trong phiên họp tháng 9 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06 của Chính phủ, Tổ trưởng Tổ Công tác đã kết luận triển khai Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID (vào 20/9/2024) và cấp phiếu lý lịch tư pháp trên VNeID trên toàn quốc từ 1/10/2024 đến 30/6/2025. Đây là hai nhiệm vụ rất quan trọng để người dân được thụ hưởng ngay các tiện ích thiết thực nhất, sát với cuộc sống hàng ngày mà Đề án 06 mang lại, do đó, cần quyết tâm trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ này.
Bộ Công an sẽ chủ động phối hợp Bộ Y tế, Bộ Tư pháp đảm bảo các điều kiện triển khai cấp phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID và Sổ sức khỏe điện tử, phấn đấu báo cáo Thủ tướng Chính phủ triển khai từ 20/9/2024. Cùng với trách nhiệm và phần việc cụ thể giao cho Bộ Y tế, Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, đề nghị các doanh nghiệp cung cấp chữ ký số công cộng có chế độ ưu đãi, miễn phí cấp chữ ký số cho các cơ sở y tế, cán bộ, nhân viên y tế và người bệnh đến khám bệnh tại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
Bảo hiểm xã hội đảm bảo hạ tầng triển khai sổ sức khỏe điện tử, giấy chuyển tuyến, giấy hẹn khám lại thực hiện liên thông, hướng dẫn kỹ thuật các cơ sở y tế để liên thông dữ liệu sổ sức khỏe điện tử, giấy chuyển tuyến, giấy hẹn khám lại.
Bộ Tài chính phối hợp Bộ Y tế rà soát, hướng dẫn về cơ chế tự chủ cho các Bệnh viện và cơ chế đặc thù miễn, giảm phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, triển khai từ 20/9/2024.
Nguồn: medinet.gov.vn
Chiêu sinh Chương trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh Y khoa tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh năm 2024
Căn cứ Bản công bố số 650/BCB-BV ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bệnh viện Lê Văn Thịnh về công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng là cơ sở hướng dẫn thực hành.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh thông báo chiêu sinh Chương trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh y khoa đối với bác sĩ y khoa như sau:
1. Đối tượng: Bác sĩ Y khoa/ Bác sĩ Đa khoa.
2. Thời gian đào tạo: 12 tháng
3. Số lượng tuyển sinh: 30 học viên
4. Học phí: 2.500.000 VND/tháng
5. Hình thức đóng học phí: Chuyển khoản hoặc đóng tiền tại phòng Tài chính kế toán vào ngày nhập học.
Lưu ý: Học phí đóng 1 lần trọn khóa (30.000.000VNĐ/học viên/khóa) hoặc đóng theo 3 đợt ( 10.000.000VNĐ/học viên/đợt). Trong quá trình tham gia thực hành nếu học viên đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc bị đình chỉ tham gia thì Bệnh viện sẽ không hoàn trả lại học phí.
6. Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ.
+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày ra thông báo
+ Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Chỉ đạo tuyến – Đào tạo và Nghiên cứu khoa học.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh ( 130 Lê Văn Thịnh, Bình Trưng Tây, Thủ Đức, Hồ Chí Minh).
7. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
· Bìa hồ sơ (dán bên ngoài túi bìa hồ sơ) (Mẫu 1 đính kèm)
· Đơn đăng ký thực hành; (Mẫu 2 đính kèm)
· Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (thời gian không quá 06 tháng đến thời điểm đăng ký); (Mẫu 3 đính kèm)
· Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ sau:
1. Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học
2. Các chứng chỉ liên quan (nếu có);
3. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân;
· Giấy chứng nhận đủ sức khỏe học tập;
· Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị đang công tác (nếu có);
· 03 ảnh 3×4 và 01 ảnh 2×3 ghi rõ họ, tên và ngày tháng năm sinh ở mặt sau ảnh (thời gian không quá 6 tháng đến thời điểm đăng ký);
LƯU Ý: Tất cả các giấy tờ trên được đựng trong túi hồ sơ và ghi đầy đủ các mục theo mẫu quy định.
Mọi chi tiết phản hồi xin liên hệ:
Phòng Chỉ đạo tuyến – Đào tạo và Nghiên cứu khoa học, Bệnh viện Lê Văn Thịnh
(130 Lê Văn Thịnh, Bình Trưng Tây, Thủ Đức, Hồ Chí Minh)
Hotline: 1900633878
Hồ sơ bao gồm:
(MAU-01) Bia-ho-so_bac-si: Tại đây.
(MAU-02) Don-dang-ky-thuc-hanh: Tại đây.
(MAU-03) So-yeu-ly-lich: Tại đây.
Tên chung quốc tế : Iobitridol
Mã ATC : V08AB11
Loại thuốc: Thuốc cản quang chứa iod, tan trong nước, độ thẩm thấu thấp, hướng thận
Dạng thuốc và hàm lượng: dung dịch thuốc tiêm 300mg I/ml

Hình minh họa : Nguồn Internet
Xenetix 300 thuộc nhóm thuốc dùng trong chẩn đoán, có thành phần chính là Iodine hàm lượng 30g/100ml (Iobitridol hàm lượng 65,81g/100mg). Iobitridol có đặc tính cản quang, sau khi vào trong cơ thể qua đường tĩnh mạch sẽ phân phối vào hệ mạch tuần hoàn và khoảng kẽ gian bào. Thời gian bán thải của thuốc ở người là 1.8 giờ và hệ số thanh thải toàn thân trung bình là 93ml/phút.
Thuốc Xenetix 300mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm và được chỉ định trong chẩn đoán chụp X-quang những trường hợp sau:
Chụp niệu tĩnh mạch
Chụp CT cắt lớp
Chụp đoạn mạch máu qua đường tĩnh mạch theo phương pháp kỹ thuật số
Chụp động mạch
Chụp tim mạch
Chụp X-quang khớp
Chụp X-quang tử cung và vòi trứng
Thuốc Xenetix 300mg 100ml được dùng theo đường tiêm và được tiến hành bởi nhân viên y tế. Tùy vào kỹ thuật chụp và vùng cơ thể cần chụp, cân nặng và chức năng thận của người bệnh, liều dùng sẽ khác nhau.
Liều dùng khuyến cáo Xenetix 300 theo đường trong mạch cụ thể như sau:
Chụp niệu bằng đường tiêm: Liều trung bình đối với tiêm tĩnh mạch nhanh là 1,2ml/kg cân nặng và tĩnh mạch chậm là 1,6ml/kg cân nặng. Tổng thể tích tối thiểu là 50ml và tối đa là 100ml.
Chụp CT não: Liều trung bình 1,4ml/kg cân nặng. Tổng thể tích Xenetix 300 tối thiểu là 20ml và tối đa là 100ml.
Chụp CT toàn thân : Liều trung bình 1,4ml/kg cân nặng. Tổng thể tích tối thiểu là 50ml và tối đa là 150ml.
Chụp đoạn mạch máu qua đường tĩnh mạch theo phương pháp kỹ thuật số: Liều trung bình 1,7ml/kg cân nặng. Tổng thể tích tối thiểu là 40ml và tối đa là 270ml.
Chụp động mạch não: Liều trung bình 1,8ml/kg cân nặng. Tổng thể tích Xenetix 300 tối thiểu là 45ml và tối đa là 210ml.
Chụp động mạch chi dưới: Liều trung bình 2,8ml/kg cân nặng. Tổng thể tích tối thiểu là 85ml và tối đa là 300ml.
Chụp tim mạch: Liều trung bình 1,1ml/kg cân nặng. Tổng thể tích tối thiểu là 70ml và tối đa là 125ml.
Liều dùng khuyến cáo Xenetix 300 theo đường trong khoang cơ thể cụ thể như sau:
Chụp X-quang khớp, tử cung, vòi trứng: Thể tích trung bình là 5 – 20ml.
Trường hợp quá liều chỉ xảy ra khi sử dụng thuốc Xenetix 300mg liều rất cao. Lúc này, người bệnh cần được bù chất điện giải và mất nước, đồng thời theo dõi chức năng thận trong tối thiểu 3 ngày tiếp theo. Trường hợp cần thiết có thể phải thẩm phân máu.
Xenetix 300 có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn với mức độ khá nghiêm trọng như nổi ban đỏ, phát ban, ngứa, phù Quincke, ngoại ban nốt sần, hội chứng Lyell’s, hội chứng Stevens- Johnson
Ngoài ra, Xenetix 300 cũng có thể gây viêm mũi, khó thở, ho, khó nuốt, ngừng thở, co thắt phế quản, phù thanh quản; mệt mỏi, đau đầu,hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc chậm, ngưng tim; đau bụng, buồn nôn.
Thuốc Xenetix 300mg cũng có thể gây ra những tác dụng không mong muốn đối với hệ tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, thận, thụ thể thần kinh, các phản ứng tại chỗ và quá mẫn trên da. Do đó, nếu thấy có biểu hiện bất thường và nghi ngờ là tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần thông báo với bác sĩ hoặc nhân viên y tế ngay.
Không dùng Xenetix 300 ở người quá mẫn với thành phần của thuốc, tiền sử bị phản ứng dị ngoài da, có dấu hiệu nhiễm độc tuyến giáp Chống chỉ định chụp X-quang tử cung và vòi trứng trên phụ nữ đang mang thai hoặc chụp X-quang dây cột sống.
Phụ nữ đang mang thai có thể sử dụng thuốc cản quang Xenetix 300, tuy nhiên không được chụp X-quang. Phụ nữ đang nuôi con cho bú nếu có chỉ định chụp X-quang sử dụng thuốc cản quang cần ngưng cho con bú 24 giờ sau khi chụp.
Người bị suy thận (do mất nước, tiểu đường, suy tim nặng), trẻ sơ sinh, người cao tuổi bị xơ vữa động mạch cần thận trọng khi dùng thuốc cản quang Xenetix 300, nếu cần thiết phải bù nước bằng dung dịch điện giải.
Không sử dụng cùng lúc các thuốc gây độc ở thận, nếu bắt buộc dùng, người bệnh cần được theo dõi chức năng thận thường xuyên. Tạm ngưng các xét nghiệm mới hoặc khoảng cách giữa 2 lần điều trị chiếu xa tối thiểu là 48 giờ cho đến khi chức năng thận phục hồi.
Không dùng thuốc Xenetix 300mg trên bệnh nhân suy thận đang điều trị bằng Metformin. Theo dõi nồng độ creatinin huyết thanh ở nhóm bệnh nhân này để phòng ngừa nhiễm axit lactic. Ngưng điều trị bằng Metformin trước khi khi tiêm thuốc cản quang và tối thiểu 48 giờ sau khi tiêm cho đến khi chức năng thận bình thường.
Người bị suy gan, suy thận, nguy cơ bí tiểu cao cần thận trọng khi dùng Xenetix 300.
Người bị bệnh hen cần ổn định tình trạng hen trước khi tiêm thuốc cản quang có chứa iod do thuốc làm tăng nguy cơ co thắt phế quản, đặc biệt là người bệnh lên cơn hen trong vòng 8 ngày trước khi chụp.
Người bị bướu cổ, tiền sử loạn giáp trạng cần thận trọng khi dùng thuốc Xenetix 300mg, vì các triệu chứng cường giáp hoặc thiểu năng tuyến giáp có nguy cơ bùng phát. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc cản quang chứa iod cũng đối mặt với nguy cơ thiểu năng tuyến giáp.
Tăng nguy cơ loạn nhịp, thiếu máu cơ tim, rối loạn huyết động học ở bệnh nhân suy tim, mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim khi dùng Xenetix 300.
Cần đánh giá và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trên nhóm bệnh nhân bị đột quỵ (do nhồi máu não cấp thiếu máu não thoáng qua, xuất huyết nội sọ, động kinh nguyên hoặc thứ phát, phù não), người nghiện rượu hoặc nghiện thuốc khi dùng Xenetix 300 do thuốc làm tăng nguy cơ rối loạn hệ thần kinh trung ương trầm trọng.
Theo dõi trước khi tiến hành chụp cản quang với thuốc chứa iod trên nhóm bệnh nhân u tế bào ưa crôm do thuốc làm lên cơn cao huyết áp. Người bị bệnh nhược cơ có thể gặp triệu chứng nặng hơn sau khi tiêm thuốc cản quang.
Người bị kích thích, đau, hay hồi hộp có thể cần sử dụng thuốc an thần trong trường hợp Xenetix 300 làm tăng các tác dụng phụ không mong muốn.
Xenetix 300 có thể tương tác với các thuốc: làm thay đổi hấp thu iod phóng xạ và giảm hiệu quả điều trị với iod; giảm hiệu quả bù trừ tim mạch khi dùng với thuốc chẹn beta; tăng nguy cơ mất nước khi dùng cùng với thuốc lợi tiểu; tăng nguy cơ phản ứng thuốc khi điều trị với thuốc Interleukin-2.
Không nên tiến hành các xét nghiệm in vitro protein, bilirubin, canxi, sắt, phốt-phát, đồng trong vòng 24 giờ sau khi chụp với thuốc cản quang Xenetix 300.
Trước khi chụp cản quang với Xenetix 300 cần lưu ý:
Thăm khám tiền sử bệnh để tiến hành phân loại nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.
Thuốc kháng histamin thụ thể H1 và corticoid là tiền thuốc ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ rất cao xảy ra phản ứng với chất cản quang, thậm chí có thể xảy ra sốc phản vệ và dẫn đến tử vong.
Trong khi chụp cản quang với Xenetix 300 cần lưu ý:
Thăm khám lâm sàng người bệnh.
Mở đường mạch sẵn để phòng trường hợp cấp cứu xảy ra thì phản ứng kịp thời.
Sau khi chụp cản quang với Xenetix 300 cần lưu ý:
Theo dõi bệnh nhân tối thiểu 30 phút sau khi chụp, vì tác dụng phụ thường xảy ra ở giai đoạn này.
Bác sĩ/nhân viên y tế cần thông báo cho bệnh nhân những phản ứng chậm của thuốc có thể xảy ra.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ Đinh Khắc Thành Đô
(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)
Tên chung quốc tế : Iohexol
Mã ATC: V08A B02
Loại thuốc: chất cản quang loại không ion hóa
Dạng thuốc và hàm lượng : dung dịch tiêm 300mg I/ml, 350mg I/ml

Công dụng :
Omnipaque là thuốc cản quang với tia X, được dùng cho người lớn và trẻ em để:
Liều lượng – Cách dùng :
Chụp X-quang tủy sống:
– Phải tiêm trong màng não tủy chậm trong thời gian 1 đến 2 phút để tránh hòa lẫn quá nhiều với dịch não tủy, dẫn đến làm loãng iohexol và làm thuốc phân tán sớm về phía đầu.
– Không nên tiêm lặp lại ngay, vì có nguy cơ gây quá liều. Sau 48 giờ hoặc tốt hơn là 5 đến 7 ngày mới nên tiêm lại.
Liều người lớn thông thường :
– 10 – 15 ml dung dịch chứa 18% iod, hoặc 6 – 12 ml dung dịch chứa 24% iod, hoặc 6 – 10 ml dung dịch chứa 30% iod.
Liều trẻ em thông thường :
– Trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi: 2 – 4 ml dung dịch chứa 18% iod, hoặc 2 – 3 ml dung dịch chứa 21% iod.
– Trẻ nhỏ từ 3 tháng đến 3 tuổi: 4 – 8 ml dung dịch chứa 18% iod, hoặc 3 – 6 ml dung dịch chứa 21% iod.
– Trẻ em từ 3 đến 7 tuổi: 5 – 10 ml dung dịch chứa 18% iod, hoặc 5 – 8 ml dung dịch chứa 21% iod.
– Trẻ em từ 7 đến 13 tuổi: 5 – 12 ml dung dịch chứa 18% iod, hoặc 5 – 10 ml dung dịch chứa 21% iod.
– Trẻ em từ 13 đến 18 tuổi: 6 – 15 ml dung dịch chứa 18% iod hoặc 6 – 14 ml dung dịch chứa 21% iod.
Chụp X-quang tim mạch (tiêm mạch máu) :
– Liều người lớn thông thường: 30 – 295 ml dung dịch chứa 35% iod.
– Liều trẻ em thông thường: 1,75 ml/kg thể trọng đến tổng liều tối đa là 291 ml dung dịch chưa 30% iod, hoặc 1,25 ml/kg thể trọng đến tổng liều tối đa là 250 ml dung dịch chứa 35% iod.
Chụp X-quang tĩnh mạch :
– Liều người lớn thông thường: 40 – 150 ml dung dịch chứa 24% hoặc 30% iod.
Chụp tĩnh mạch đường tiết niệu :
– Liều người lớn thông thường: 0,7 – 1,3 ml/kg thể trọng, dung dịch chứa 30% hoặc 35% iod.
– Liều trẻ em thông thường: 1 – 1,5 ml/kg thể trọng, dung dịch chứa 30% iod, không được tiêm quá tổng liều 3 ml/kg thể trọng.
Chụp cắt lớp điện toán ổ bụng (uống phối hợp với tiêm tĩnh mạch):
– Liều uống người lớn dùng cách 20 đến 40 phút, trẻ em cách 30 đến 60 phút trước liều tiêm tĩnh mạch.
– Liều người lớn thông thường: Uống 500 đến 1000 ml dung dịch chứa 0,6 đến 0,9% iod, phối hợp với tiêm tĩnh mạch 100 đến 150 ml dung dịch chứa 30% iod.
– Liều trẻ em thông thường: 180 đến 750 ml dung dịch chứa 0,9 đến 2,1% iod cho uống làm một lần hoặc trong 30 đến 45 phút, dùng phối hợp với tiêm tĩnh mạch 1 đến 2 ml/kg thể trọng dung dịch chứa 24% hoặc 30% iod. Tổng liều uống không được vượt quá liều tương đương với 5 g iod đối với trẻ em dưới 3 tuổi, 10 g iod đối với trẻ em từ 3 đến 18 tuổi. Tổng liều tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 3 mg/kg thể trọng.
Chụp X-quang đường tiêu hóa :
– Liều người lớn thông thường: Uống 50 đến 100 ml dung dịch chứa 35% iod.
Chụp X-quang bàng quang – niệu đạo ngược dòng:
– Liều người lớn thường dùng: Truyền nhỏ giọt vào bàng quang 50 ml đến 300 ml dung dịch chứa 10% iod hoặc 50 ml đến 600 ml dung dịch 5% iod, tùy theo tuổi và dung tích của bàng quang.
Chụp tử cung – vòi trứng: Liều người lớn thông thường: Nhỏ giọt vào tử cung 15 – 20ml dung dịch 24% hoặc 30% iod.
Chống chỉ định :
Đối với các thủ thuật, chống chỉ định iohexol ở người tiền sử dị ứng hoặc hen, người suy thận nặng.
Sử dụng trong màng não tuỷ: chống chỉ định với người nghiện rượu mạn, người bị chảy máu dưới màng nhện, người có tiền sử động kinh, người bị nhiễm khuẩn toàn thân hoặc cục bộ nặng, hoặc bị xơ cứng lan toả.
Sử dụng trong mạch: chống chỉ định ở người cường giáp và ở người bị bệnh hồng cầu liềm.
Sử dụng chụp tim mạch: chống chỉ định ở người suy tim khởi phát, người bị tăng huyết áp động mạch phổi nặng.
Chụp X-quang động mạch não: chống chỉ định ở người bị xơ cứng động mạch lâu ngày (nặng), người bị tim mất bù, người mới bị nghẽn mạch não, người tăng huyết áp nặng, lão suy hoặc bị huyết khối.
Tương tác thuốc :
Tác dụng phụ :
Chú ý đề phòng :
Người mẫn cảm với iod và các chất cản quang có iod khác cũng có thể tăng nguy cơ phản ứng dạng phản vệ.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ Đinh Khắc Thành Đô
(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)