diamicron-1200x413.png

Thành Phần: Mỗi viên Diamicron MR 60mg chứa 

Hoạt chất của thuốc là gliclazide. Một viên nén chứa 60mg gliclazide dưới dạng bào chế phóng thích duy trì.

Tá dược: lactose monohydrate, maltodextrin, hypromellose, magnesi stearate, keo silica khan.

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Công Dụng

Diamicron MR 60mg là thuốc làm giảm mức đường huyết (thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống thuộc nhóm sulfonylurea). Diamicron MR 60mg    được dùng điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, khi chỉ riêng chế độ ăn kiêng, luyện tập và giảm cân không đủ để giữ đường huyết ở mức thích hợp.

Liều Dùng:

Luôn luôn phải dùng Diamicron MR 60mg đúng như bác sỹ đã chỉ định.
Nếu bạn không chắc là đã dùng đúng, hãy hỏi lại bác sỹ.
Bác sỹ sẽ xác định liều dùng cho bạn dựa theo mức đường huyết và có thể theo mức đường niệu.
Có thể phải thay đổi liều dùng của Diamicron MR 60mg  nếu thấy có những thay đổi các yếu tố bên ngoài (như giảm cân, thay đổi lối sống, stress) hoặc có cải thiện trong kiểm soát đường huyết. Liều thường dùng là nửa viên đến hai viên nén (liều tối đa 120mg) trong một lần uống duy nhất vào bữa ăn điểm tâm. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị.
Nếu cần kếp hợp Diamicron MR 60mg  với metformin, một thuốc ức chế alpha glucosidase, thiazolidinedione, một ức chế dipeptidyl peptidase-4, GLP-1 receptor agonist hoặc với insulin, bác sĩ sẽ xác định liều thích hợp của mỗi thuốc cho bạn.
Hãy báo cáo với bác sỹ hoặc dược sĩ nếu bạn cảm thấy mức đường huyết vẫn cao mặc dù đã dùng đúng liều kê đơn của bác sĩ.

Cách Dùng Và Đường Dùng: Viên Uống

Nuốt nửa viên nén hoặc cả viên nguyên vẹn. Không nhai hoặc làm vỡ viên thuốc. Viên thuốc có thể bẻ thành 2 nửa bằng nhau.
Uống viên nén với một cốc nước vào thời gian bữa ăn điểm tâm (tốt nhất là vào đúng một thời điểm trong ngày).
Bao giờ bạn cũng phải ăn một bữa ăn sau khi uống thuốc.
Nếu bạn quên uống Diamicron MR 60mg
Điều quan trọng là bạn phải uống thuốc này hàng ngày, vì việc điều trị đều đặn có tác dụng tốt hơn.
Tuy vậy, nếu bạn quên uống một liều Diamicron MR 60mg , hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Nếu bạn ngừng dùng Diamicron MR 60mg
Vì việc điều trị đái tháo đường thường kéo dài suốt đời cho nên bạn phải thảo luận với bác sỹ trước khi ngừng thuốc này. Việc ngừng thuốc có thể gây tăng đường huyết dẫn tới việc gia tăng những nguy cơ phát triển các biến chứng của bệnh đái tháo đường. Nếu bạn có thắc mắc nào khác khi sử dụng thuốc này, hãy hỏi bác sỹ hoặc dược sĩ.

Chống Chỉ Định:

Không dùng Diamicron MR 60mg, viên nén dạng bào chế phóng thích duy trì:
Nếu bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với gliclazid hoặc với bất cứ thành phần nào của  Diamicron MR 60mg .hoặc với các thuốc khác cùng nhóm (sulfonylurea) hoặc các thuốc có liên quan khác (các sulfonamide hạ đường huyết).
Nếu bạn mắc bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin (týp 1).
Nếu bạn có các thể ceton và đường trong nước tiểu (nghĩa là bạn bị đái tháo đường nhiễm toan ceton), trạng thái tiền hôn mê hoặc hôn mê đái tháo đường;
Nếu bạn có bệnh thận hoặc gan nặng.
Nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị bệnh nấm (miconazole; xem mục “Dùng các thuốc khác”).
Nếu bạn đang cho con bú (xem mục “Thời kỳ mang thai và cho con bú”).

Thận Trọng:

Bạn phải tuân theo kế hoạch điều trị của bác sĩ để đạt mức đường huyết thích hợp. Như vậy, ngoài việc dùng thuốc đều đặn, bạn phải tuân thủ chế độ ăn, tập thể dục và giảm cân nếu cần thiết.
Trong khi điều trị với gliclazide, phải theo dõi đều đặn đường huyết (có thể đường niệu) và cả hemoglobin glycat hóa (HbA1C).
Trong những tuần đầu điều trị, nguy cơ giảm đường huyết có thể tăng lên. Cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
Sự giảm đường huyết có thể xảy ra trong những trường hợp sau đây:
Nếu khoảng cách giữa các bữa ăn không đều hoặc bỏ bữa ăn.
Nếu bạn ăn kiêng.
Nếu bạn bị suy dinh dưỡng.
Nếu bạn thay đổi chế độ ăn.
Nếu bạn tăng tập thể dục mà lượng carbonhydrat nạp vào không tương xứng.
Nếu bạn uống rượu, đặc biệt khi kèm với bỏ bữa ăn.
Nếu bạn uống gliclazide cùng với các thuốc khác hoặc các thuốc từ thiên nhiên.
Nếu bạn uống liều gliclazide quá cao.
Nếu bạn có các rối loạn dặc biệt do hormone (rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến yên hoặc vỏ thượng thận).
Nếu suy giảm nghiêm trọng chức năng thận hoặc chức năng gan; Nếu bị giảm đường huyết, bạn có thể có các triệu chứng sau đây: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt lử, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, gây gổ, kém tập trung, giảm tỉnh táo, giảm khả năng phản ứng, trầm cảm, lú lẫn, rối loạn lời nói, rối loạn thị giác, run, rối loạn cảm giác, chóng mặt và cảm giác vô vọng.
Các dấu hiệu và triệu chứng sau đây cũng có thể xảy ra: đổ mô hôi, da ẩm, lo âu, tim đập nhanh hoặc không đều, tăng huyết áp, đau mạnh, đột ngột ở ngực và có thể lan tỏa ra các vùng xung quanh (đau thắt ngực).
Nếu mức đường huyết tiếp tục giảm, bạn có thể bị lú lẫn nặng (mê sảng), co giật, mất tự chủ, thở nông và tim đập chậm, bạn có thể bị mất ý thức.
Trong phần lớn các trường hợp, các triệu chứng của hạ đường huyết sẽ qua rất nhanh khi bạn ăn một dạng đường nào đó, như viên nén glucose, đường viên, nước ép hoa quả ngọt, nước trà pha đường v.v… Do đó, bao giờ bạn cũng phải mang theo đường (viên nén glucose, đường viên). Hãy nhớ là các chất làm ngọt nhân tạo không hiệu quả. Hãy gặp bác sĩ hoặc tới bệnh viện gần nhất nếu ăn đường không có hiệu quả hoặc nếu các triệu chứng tái phát.
Các triệu chứng hạ đường huyết có thể không gặp, triệu chứng không thật rõ ràng hoặc xuất hiện rất chậm, hoặc bạn không nhận biết chính xác lúc hạ đường huyết. Điều này có thể xảy ra khi bạn là một bệnh nhân cao tuổi và đang dùng một vài thuốc khác (như các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và chẹn bêta).
Nếu bạn đang trong trạng thái stress (gặp tai nạn, phẫu thuật, sốt. v.v…), bác sĩ có thể tạm thời chuyển sang dùng insulin cho bạn. Các triệu chứng của tăng đường huyết có thể xảy ra khi gliclazide không giảm đủ mức đường huyết, khi bạn không tuân theo phác đồ điều trị của bác sỹ hoặc trong các tình trạng tress đặc biệt. Các triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm: khát, tăng tiểu tiện, khô miệng, da khô ngứa, nhiễm khuẩn da và giảm hoạt động.
Nếu các triệu chứng này xảy ra, bạn phải gặp bác sỹ.
Nếu bạn có tiền sử gia đình hoặc nếu bản thân bạn có bệnh di truyền thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) (hồng cầu bất thường), có thể gặp hạ haemoglobin và vỡ hồng cầu (thiếu máu tan huyết). Hãy gặp bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Không khuyến cáo dùng Diamicron MR 60mg , viên nén dạng bào chế phóng thích duy trì, cho trẻ em do thiếu dữ liệu.

Tác Dụng Phụ:

Cũng như mọi thuốc khác, Diamicron MR 60mg  có thể có tác dụng ngoại ý, mặc dù không phải người nào cũng gặp.
Hay gặp nhất là hạ đường huyết (các triệu chứng của hạ đường huyết, xem mục “Cảnh báo và Thận trọng”).
Nếu không được điều trị, các triệu chứng có thể tiến triển thành ngủ lơ mơ, mất ý thức hoặc có thể hôn mê. Nếu xảy ra một đợt hạ đường huyết nghiêm trọng hoặc kéo dài, ngay cả khi đường huyết đã được kiểm soát tạm thời bằng ăn đường, bạn phải đến cơ sở y tế.

Rối loạn về gan:

Có những báo cáo riêng lẻ vẻ bất thường chức năng gan, có thể gây ra vàng da, vàng mắt. Nếu bạn có triệu chứng này, hãy gặp ngay bác sĩ. Triệu chứng thường mất đi khi ngừng thuốc. Bác sĩ sẽ quyết định bạn có nên ngừng điều trị hay không.

Rối loạn về da:

Có những báo cáo về các phản ứng trên da như phát ban, mẩn đỏ, ngứa và phát ban, phù mạch (sưng phù một số mô như mí mắt, mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng có thể gây khó thở). Các vết phát ban có thể tiến triển thành các đám phồng rộp lan tỏa hoặc bong da.

Rối loạn về máu:

Có gặp giảm số lượng tế bào máu (tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu) làm cho da tái, chảy máu kéo dài, nổi vết bầm tím, đau họng và sốt. Các triệu chứng này thường hết sau khi ngừng điều trị.

Rối loạn tiêu hóa:

Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy hoặc táo bón.
Các triệu chứng này sẽ giảm đi khi uống Diamicron MR 60mg  trong bữa ăn.

Rối loạn về mắt:

Thị lực của bạn có thể bị ảnh hưởng trong một thời gian ngắn, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Rối loạn này thường do thay đổi mức đường huyết. Cũng như đối với các sulphonylureas khác, những tác dụng ngoại ý sau đây đã được thông báo: thay đổi nghiêm trọng về số lượng tế bào máu và viêm dị ứng thành mạch máu, hạ natri máu, các triệu chứng suy giảm chức năng gan (như vàng da). Trong hầu hết các trường hợp nêu trên, các triệu chứng biến mất sau khi dừng thuốc sulfunylurea, nhưng trong một số trường hợp riêng lẻ, có thể dẫn đến suy giảm chức năng gan de dọa tính mạng.
Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, xin báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Những tác dụng ngoại ý này có thể chưa được đề cập đến trong tờ hướng dẫn sử dụng này.

Tương tác với các thuốc khác:

Hãy báo cho bác sĩ của bạn biết bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng thuốc nào khác.
Tác dụng hạ đường huyết của gliciazide có thể được tăng cường và các dấu hiệu của hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng một trong các thuốc sau:
Các thuốc khác dùng để điều trị tăng đường huyết (thuốc chống đái tháo đường loại uống khác, thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 hoặc insulin)
Kháng sinh (như sulfonamide, clarithromycin)
Thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc suy tim (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin như captopril, hoặc enalapril)
Thuốc điều trị nấm (miconazole, fluconazole)
Thuốc điều trị loét dạ dày hoặc tá tràng (thuốc đối kháng thụ thể H2)
Thuốc điều trị trầm cảm (thuốc ức chế monoamine oxidase)
Thuốc giảm đau hoặc thuốc chống thấp khớp (phenylbutazon, ibuprofen)
Thuốc chứa rượu
Tác dụng hạ đường huyết của gliclazide có thể bị giảm đi và tăng đường huyết có thể xảy ra khi dùng một trong các thuốc sau đây:
Thuốc điều trị rối loạn hệ thần kinh trung ương (chlorpromazine).
Thuốc giảm viêm (corticosteroid).
Thuốc điều trị hen hoặc dùng trong quá trình chuyển dạ (salbutamol tiêm tĩnh mạch, ritodrine và terbutaline).
Thuốc điều trị các rối loạn về vú, hành kinh ra huyết nhiều, lạc nội mạc tử cung (danazol).
Diamicron MR 60mg có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu (warfarin).
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bạn bắt đầu dùng bất kỳ một thuốc nào khác. Nếu bạn vào bệnh viện, hãy nói với nhân viên y tế bạn đang dùng Diamicron MR 60mg
Uống Diamicron MR 60mg với thức ăn và đồ uống và rượu có thể uống Diamicron MR 60mg với thức ăn và đồ uống không có cồn.
Không nên uống rượu vì rượu có thể làm thay đổi sự kiểm soát đường huyết mà không thể đoán trước được

Bảo Quản:

Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Không dùng Diamicron MR 60mg  quá hạn dùng ghi trên hộp và trên vỉ.
Điều kiện bảo quản: dưới 30°C.
Không được loại bỏ thuốc qua đường nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sỹ cách loại bỏ thuốc không còn dùng đến. Các biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Vận Hành Máy Móc:

Khả năng tập trung và phản ứng của bạn có thể bị suy giảm nếu đường huyết của bạn quá thấp (hạ đường huyết), hoặc quá cao (tăng đường huyết), hoặc nếu bạn gặp các biến chứng về thị giác do các trạng thái bệnh lý kể trên. Hãy lưu ý rằng bạn có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho người khác (khi lái xe hoặc sử dụng máy móc). Hãy hỏi ý kiến bác sỹ xem bạn có thể lái xe được không nếu bạn:
Có các đợt hạ đường huyết thường xuyên,
Không có hoặc có một vài dấu hiệu báo trước là bị hạ đường huyết. DIAMICRON MR 60mg chứa lactose. Nếu bác sĩ đã báo cho bạn biết là bạn không dung nạp với một số loại đường, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi bạn dùng thuốc này.

Phụ Nữ Có Thai Và Cho Con Bú:

Không dùng Diamicron MR 60mg trong thời kỳ mang thai.
Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc nếu bạn dự định mang thai hoặc cho là mình đang mang thai, hãy báo cho bác sĩ biết để có thể tìm một trị liệu thích hợp hơn cho bạn.
Không được dùng Diamicron MR 60mg   trong thời kỳ cho con bú.

Quá Liều:

Nếu bạn uống quá nhiều viên Diamicron MR 60mg, hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức – Cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Các dấu hiệu của tình trạng quá liều là dấu hiệu của hạ đường huyết đã được mô tả ở mục cảnh báo và thận trọng.Có thể làm giảm các triệu chứng bằng cách ăn đường (4 đến 6 miếng) hoặc uống nước đường ngay lập tức, tiếp theo là dùng một bữa ăn phụ hoặc một bữa ăn chính. Nếu bệnh nhân bất tỉnh, ngay lập tức báo cho bác sỹ và gọi xe cấp cứu. Những biện pháp cấp cứu tạm thời như trên cũng cần tiến hành nếu bất cứ một ai khác (như trẻ em) đã vô tình uống nhầm phải thuốc này. Không được cho thức ăn hoặc nước uống cho bệnh nhân bất tỉnh. Phải đảm bảo là luôn có một người thường trực để có thể gọi cho bác sỹ trong trường hợp cấp cứu.

Dược Lực Học:

Thuốc thuộc nhóm  Sulfonamide, dẫn xuất urea.( Mã ATC: A10BB09)
Gliclazide là một thuốc thuộc nhóm sulphonylurea dùng đường uống để hạ đường huyết, hoạt chất chống đái tháo đường này khác với các hợp chất có liên quan khác bởi một dị vòng chứa nitơ (N) với một liên kết nội vòng.
Gliclazide làm giảm mức đường huyết do kích thích tiết insulin từ các tế bào bê ta của các tiểu đảo Langerhans. Sự tăng tiết insulin và C peptid sau bữa ăn vẫn tồn tại sau 2 năm điều trị.
Cùng với các đặc tính chuyển hóa này, gliclazide có tác dụng trên máu – mạch máu.
Tác dụng trên sự giải phóng insulin:
Trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazide phục hồi đỉnh tiết insulin sớm trong đáp ứng với glucose và giúp tăng tiết insulin trong pha 2. Sự tăng đáng kể đáp ứng với insulin đã được quan sát thấy sau khi có kích thích gây ra bởi bữa ăn hoặc glucose.
Tính chất huyết mạch:
Gliclazide làm giảm vi huyết khối bằng hai cơ chế. Hai cơ chế này có thể có vai trò trong biến chứng của đái tháo đường:
Ức chế một phần sự kết tập và dính của tiểu cầu, cũng như làm giảm các dấu ấn của sự hoạt hóa tiểu cầu (bê ta thromboglobulin, thromboxane B2);
Tác dụng trên hoạt tính tiêu fibrin của nội mạc mạch máu, kèm tăng hoạt tính của t-PA

Dược Động Học:

Hấp thu
Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng tuần tự trong 6 giờ đầu, và duy trì ở mức đỉnh từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12 sau khi uống.
Sự khác biệt giữa các cá thể không đáng kể.
Gliclazide hấp thụ hoàn toàn, thức ăn không có ảnh hưởng tới tốc độ hoặc mức độ hấp thu.
Phân bố
Gliclazide gắn khoảng 95% vào protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 30 lít.
Liều duy nhất hàng ngày của Diamicron MR duy trì dược nồng độ gliclazide hữu hiệu trong huyết tương trong hơn 24 giờ.
Chuyển dạng sinh học
Gliclaizide chuyển hóa chủ yếu qua gan vào đào thải chủ yếu qua nước tiểu; dưới 1% dạng chưa chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu. Không tìm thấy các chất chuyển hóa còn hoạt tính trong huyết tương.
Thải trừ
Thời gian bán thải của gliclazide dao động từ 12 đến 20 giờ.
Tuyến tính/ Không tuyến tính
Cho tới liều 120mg, thì sự liên quan giữa liều lượng với diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ thời gian là tuyến tính (AUC).
Dân số đặc biệt
Với người cao tuổi, không có thay đổi rõ rệt trên lâm sàng về các thông số dược động học.
Đặc điểm
Diamicron MR 60mg là viên nén trắng hình chữ nhật, khắc chữ “DIA 60” trên hai mặt. Viên nén được đóng trong vỉ giập, đựng trong các hộp bìa cứng chứa 30 viên nén.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                                   (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


crestor.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Thuốc hạ mỡ máu Crestor dùng để hạ mỡ máu, giảm các chỉ số mỡ xấu cholesterol toàn phần, cholesterol tỉ trọng thấp (LDL), triglyceride. Vậy công dụng, liều dùng các cách sử dụng, tác dụng phụ ra sao, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Thuốc hạ mỡ máu Crestor là thuốc được dùng trong trường hợp rối loạn mỡ máu  (rối loạn lipid máu), có dược chất là Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin canxi), thuộc nhóm thuốc statin.

Crestor giúp giảm các chỉ số cholesterol xấu trong máu bằng cách:

– Ức chế hoạt động của enzyme trong gan khiến gan tạo ra ra ít cholesterol hơn

– Làm tăng sự hấp thu và phân hủy của gan đối với cholesterol đã có trong máu

Ảnh minh họa: Nguồn Internet.

Thành phần:

Mỗi viên Crestor bao gồm rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) được bào chế thành nhiều dạng:
– Crestor 5mg: viên nén bao phim, có hình tròn, màu vàng
– Crestor 10mg: viên nén bao phim, có hình tròn, màu hồng
– Crestor 20mg : viên nén bao phim, có hình tròn, màu hồng

Công dụng:

Rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh với HMG-CoA reductase, một enzyme xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành acid mevalonic, tiền thân của cholesterol. Ngoài ra, việc ức chế HMG-CoA reductase còn làm giảm khả năng tổng hợp cholesterol trong gan, từ đó giảm nồng độ cholesterol trong tế bào.
Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan chính thực hiện chuyển hóa cholesterol.

Tác dụng:

Thuốc trị mỡ máu Crestor có tác dụng:
– Giảm cholesterol LDL (mỡ xấu)
– Tăng cholesterol HDL (mỡ tốt)
– Giảm chất béo trung bình triglyceride
– Làm chậm sự tích tụ mảng bám bên trong thành mạch máu, từ đó ngăn ngừa các biến chứng như cao huyết áp, xơ vữa mạch máu, nhồi máu não, nhồi máu cơ tim…
Ngoài ra, Crestor cũng dùng để điều trị trong trường hợp:
– Người lớn không kiểm soát được lượng cholesterol bằng chế độ ăn uống và tập thể dục
– Trẻ em từ 10-17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử (HeFH-một tình trạng di truyền gây ra mức LDL cao)
– Trẻ em từ 7-17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử (một tình trạng di truyền gây ra LDL cao).
– Thuốc Crestor cũng được sử dụng để làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ ở nam giới trên 50 tuổi và nữ giới trên 60 tuổi.

Liều dùng:

Liều điều trị tăng cholesterol trong máu
Trường hợp các chỉ số mỡ xấu tăng cao, các bác sĩ có thể khuyến cáo sử dụng thuốc hạ mỡ máu 5mg hoặc 10mg. Cụ thể, đối với các trường hợp tăng lipid máu thông thường, tăng lipid máu nhanh loại IIa (tăng LDL), tăng lipid máu loại IIb (tăng cả LDL và VLDL):
– Liều khởi đầu: 5-10mg/lần/ngày, dùng vào bất cứ lúc nào trong ngày, có thể uống trong hoặc xa bữa ăn.
– Liều duy trì: 5-40mg/lần/ngày. Điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần với sự theo dõi của bác sĩ.
– Điều trị trong trường hợp dự phòng biến cố tim mạch
+ Trường hợp dự phòng xơ vữa động mạch
 Liều khởi đầu: 5-10mg/lần/ngày
 Liều duy trì: 5-40mg/lần/ngày
+ Trường hợp dự phòng bệnh tim mạch
 Liều khởi đầu: 5-10mg/lần/ngày
 Liều duy trì: 5-40mg/lần/ngày
Liều dùng cho từng đối tượng
Ngoài liều dùng cho từng đối tượng cụ thể, các bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn sẽ chỉ định liều dùng theo lứa tuổi:

Trẻ em:

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử:
10-17 tuổi: 5-20mg/ngày
Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử:
10-17 tuổi: liều khuyến cáo cao nhất 20mg/ngày theo đường uống.

Người cao tuổi:

Người dưới 70: không cần điều chỉnh liều
Người trên 70 tuổi: nên bắt đầu với liều 5mg/lần/ngày

Người bị suy thận:

Người bệnh suy thận nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều
Người suy thận trung bình trở lên (độ thanh thải creatinin <60mL/phút): 5mg
Chống chỉ định dùng liều 40mg cho người suy thận nặng

Người bị suy gan:

Chống chỉ định dùng thuốc hạ mỡ máu Crestor cho người mắc bệnh gan phát triển

Chỉ định:

Crestor chỉ trịnh trong trường hợp:
Tăng lipid máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp
Bệnh nhi mắc chứng tăng cholesterol máu gia đình hoặc người lớn bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
Làm chậm tiến triển của xơ vữa động mạch
Phòng ngừa biến chứng tim mạch: giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim…

Chống chỉ định:

Không nên dùng thuốc mỡ máu Crestor trong trường hợp:
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Người bị bệnh gan tiến triển, bao gồm tăng nồng độ men gan transaminase dai dẳng
Chống chỉ định Crestor ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi
Người suy thận thứ phát do tiêu cơ vân
Bệnh nhân có bệnh lý về cơ
Người đang dùng cyclosporine

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng phụ thường gặp phải khi sử dụng thuốc giảm mỡ máu Crestor:
Đau cơ, đau bụng
Buồn nôn
Suy nhược cơ thể
Đau đầu
Đau dạ dày
Ngoài ra, khi gặp những trường hợp này, người bệnh nên chủ động thăm khám lại:
Nhầm lẫn, suy giảm trí nhớ
Nước tiểu sẫm màu, phân màu sét, vàng da hoặc vàng mặt
Ít hoặc không đi tiểu, tiểu buốt, đau
Sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân
Thở ngắn, thở dốc, người mệt mỏi

Tương tác thuốc:

Khi sử dụng Crestor đồng thời cùng một số loại thuốc khác có thể dẫn đến tương tác như:
Thuốc ức chế protein vận chuyển: tăng đồng độ rosuvastatin trong huyết tương, làm tăng nguy cơ các bệnh lý về cơ.
Ciclosporin: ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của ciclosporin
Thuốc ức chế protease: tăng mạnh nồng độ và thời gian tiếp xúc của rosuvastatin
Dùng chung thuốc hạ lipid máu khác nhóm fibrate: có thể gây ra bệnh lý cơ
Thuốc kháng acid: thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxyd có thể giảm nồng độ rosuvastatin xuống còn 50%.
Nhìn chung, khi sử dụng Crestor để điều trị mỡ máu hay dự phòng bệnh tim mạch, cần báo lại các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ để cân nhắc nhằm hạn chế tương tác thuốc ảnh hưởng đến sinh khả dụng và hiệu quả điều trị

Lưu ý khi sử dụng:

Thuốc hạ mỡ máu Crestor có thể gây ảnh hưởng đến các cơ quan gan thận và xương khớp, do vậy khi sử dụng cần thận trọng:
Lưu ý khi sử dụng liều 40mg có thể ảnh hưởng thận
Có thể đau cơ, thậm chí tiêu cơ vân. Nên báo ngay với bác sĩ khi thấy đau nhức cơ, chuột rút trong quá trình sử dụng.
Cẩn trọng khi dùng với người có tiền sử bệnh gan hoặc người nghiện rượu nặng
Nên liệt kê các loại thuốc đang dùng
Không tự ý thay đổi liều, nâng hoặc giảm liều
Nếu quên liều nên bỏ qua và tiếp tục sử dụng ở liều tiếp theo
Crestor có thể uống bất cứ lúc nào trong ngày
Nếu uống thuốc kháng acid có chứa nhôm và magie hidroxit nên uống ít nhất sau 2 giờ
Không dùng 2 liều Crestor trong vòng 12 giờ
Bảo quản: ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


coversyl1.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg là thuốc kê đơn trong điều trị tăng huyết áp và chỉ định điều trị huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu bằng perindopril. Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg

Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg là thuốc kê đơn dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Cùng tìm hiểu rõ hơn về tác dụng, liều dùng của thuốc Coversyl Plus Arginine ở bài viết sau

Thành phần:

Hoạt chất: 5mg perindopril arginine (tương đương 3,395mg perindopril) và 1.25mg indapamide
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Viên nén bao phim của thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg có màu trắng, hình thuôn dài, hai mặt trơn
Ảnh minh họa: Nguồn Internet

Chỉ định:

Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg Servier chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
– Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
– Chỉ định điều trị cho bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp chỉ bằng perindopril.

Cách dùng,Liều dùng:

Dưới đây là liều lượng và cách dùng cụ thể của thuốc Coversyl Plus Arginine
5mg/1.25mg:

Cách dùng:

Thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg được dùng bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc lý tưởng là vào buổi sáng, trước bữa ăn. Bạn nên nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước đầy để thuốc được hấp thu tốt nhất.

Liều dùng:

Uống một viên nén bao phim Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg mỗi ngày, liều duy nhất, tốt nhất là uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.
Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Nếu huyết áp của bạn không được kiểm soát tốt với liều Coversyl Arginine Plus 2,5mg/0,625mg, bác sĩ có thể tăng liều lên Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg. Khi phù hợp về mặt lâm sàng, có thể cân nhắc chuyển trực tiếp từ đơn trị liệu sang viên nén bao phim Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg.
Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:
– Người cao tuổi: Việc điều trị nên được bắt đầu sau khi xem xét đáp ứng huyết áp và chức năng thận.
Người suy thận: Trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút) chống chỉ định điều trị; Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30ml – 60ml/phút), khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều lượng phù hợp của dạng phối hợp miễn phí; Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml/phút, có thể sử dụng liều thông thường, nhưng cần theo dõi định kỳ chức năng thận và nồng độ kali trong máu.
Người suy gan: Trong trường hợp suy gan nặng, chống chỉ định điều trị. Ở
những bệnh nhân suy gan vừa phải, không cần phải điều chỉnh liều.
– Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg ở trẻ em chưa được xác định.
Tác dụng phụ:
– Trong quá trình sử dụng thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg Servier, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, cụ thể:
– Phổ biến (<1/10, >1/100): Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, cảm giác kiến bò, rối loạn thị trường, ù tai (nghe thấy có tiếng ồn trong tai), chóng mặt do huyết áp hạ thấp, ho, thở hổn hển, rối loạn dạ dày – ruột (buồn nôn, nôn, đau họng, rối loạn vị giác, khô miệng, – — khó tiêu, tiêu chảy, táo bón), các phản ứng dị ứng (như nổi mẩn da, ngứa), co cứng cơ, cảm giác mệt mỏi.
– Không phổ biến (<1/100, >1/1000): Thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, co thắt phế quản (có cảm giác thắt nghẹt ở vùng ngực, thở nông và hổn hển), phù mạch (gồm các triệu chứng như thở khò khè, sưng phù vùng mặt và lưỡi), nổi mày đay, ban xuất huyết (có nhiều nốt đỏ trên da), rối loạn về thận, liệt dương, đổ mồ hôi.
– Rất hiếm (<1/10 000): Lú lẫn, các rối loạn tim mạch (nhịp tim bất thường, cơn đau thắt ngực, cơn nhồi máu cơ tim), viêm phổi ưa eosin (một dạng bệnh viêm phổi hiếm gặp), viêm mũi (ngạt mũi hoặc chảy mũi), nổi mẩn da nghiêm trọng như ban đỏ đa hình dạng.
– Chưa được biết đến: Ngất, nhịp tim bất thường đe dọa tính mạng, điện tâm đồ bất thường, tăng men gan.
Ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và liên hệ ngay với bác sĩ của bạn khi gặp bất kỳ các dấu hiệu, tác dụng phụ nào nêu trên.
Ù tai, chóng mặt là những tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg Servier

Tương tác thuốc :

Thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg Servier có thể tương tác với một số loại thuốc khác, cụ thể:
Sử dụng chung với perindopril và indapamide
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với Lithium
Sử dụng đồng thời lithium với các thuốc như perindopril và indapamide có thể làm tăng đáng kể nồng độ lithium trong máu. Điều này có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc lithium với các triệu chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải sử dụng kết hợp, bệnh nhân cần được theo dõi nồng độ lithium trong máu thường xuyên để điều chỉnh liều lượng kịp thời và tránh các biến chứng.
Đặc biệt cẩn thận khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc:
Baclofen: Baclofen có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Do đó, cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều dùng thuốc hạ huyết áp nếu cần thiết.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) (bao gồm acid acetylsalicylic ≥ 3g/ngày): Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc giảm đau chống viêm (NSAIDs) có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển và tăng nguy cơ tổn thương thận, đặc biệt là suy thận cấp và tăng kali huyết thanh. Nguy cơ này càng cao hơn ở những người cao tuổi hoặc những người đã có sẵn bệnh thận. Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng kết hợp hai loại thuốc này, bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và cần theo dõi chức năng thận thường xuyên trong suốt thời gian điều trị.
Thận trọng:khi sử dụng đồng thời với thuốc chống trầm cảm giống imipramine (thuốc ba vòng), thuốc an thần
Cần phải thận trọng vì chúng làm tăng tác dụng hạ huyết áp, đồng thời tăng nguy cơ bị hạ huyết áp tư thế, đặc biệt là khi đứng lên đột ngột.
Liên quan đến perindopril
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp nhiều thuốc ức chế hệ thống RAAS (như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren) có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như hạ huyết áp nghiêm trọng, tăng kali máu và suy thận, đặc biệt là suy thận cấp. Vì vậy, việc sử dụng kết hợp nhiều thuốc này cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
– Thuốc làm tăng nguy cơ phù mạch: Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với sacubitril/valsartan là hoàn toàn chống chỉ định do nguy cơ cao gây phù mạch. Khi chuyển đổi giữa hai loại thuốc này, cần có khoảng thời gian cách nhau ít nhất 36 giờ. Ngoài ra, việc kết hợp thuốc ức chế men chuyển với racecadotril, thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus) và gliptin (như linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin) cũng làm tăng nguy cơ xảy ra phù mạch.
– Thuốc gây tăng kali máu: Việc sử dụng Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg có thể làm tăng nồng độ kali trong máu, đặc biệt khi kết hợp với các thuốc khác như aliskiren, thuốc lợi tiểu giữ kali, NSAID, heparin, thuốc ức chế miễn dịch, trimethoprim và cotrimoxazole. Sự kết hợp này làm tăng đáng kể nguy cơ tăng kali máu, có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Do đó, không nên kết hợp các loại thuốc này trừ khi thật sự cần thiết và phải theo dõi kali máu thường xuyên.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời
Aliskiren: Ở những người mắc bệnh tiểu đường hoặc suy thận, việc sử dụng thuốc này có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu, làm suy giảm chức năng thận nghiêm trọng hơn và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thậm chí tử vong.
Điều trị ngoài cơ thể: Việc tiếp xúc máu với các thiết bị lọc máu như màng polyacrylonitrile có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Nếu bạn đang sử dụng thuốc này và cần phải chạy thận hoặc lọc máu, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng các loại màng lọc khác hoặc điều chỉnh phác đồ điều trị để giảm thiểu nguy cơ này.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Aliskiren: Không chỉ giới hạn ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận, việc sử dụng thuốc này cũng có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và các vấn đề liên quan đến tim mạch ở những người khỏe mạnh khác.
Liệu pháp đồng thời với thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân xơ vữa động mạch, suy tim hoặc tiểu đường có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như hạ huyết áp đột ngột, ngất, tăng kali máu và suy thận cấp. Vì vậy, việc kết hợp hai loại thuốc này chỉ nên được thực hiện khi có chỉ định cụ thể và cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận, kali máu và huyết áp của bệnh nhân.
Estramustine: Có khả năng xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng ở dạng phù mạch thần kinh (angioedema).
Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ triamterene, amiloride… ), kali (muối): Việc sử dụng Perindopril cùng với các thuốc khác hoặc ở bệnh nhân suy thận có thể làm tăng đáng kể nồng độ kali trong máu, gây ra tình trạng tăng kali máu. Tăng kali máu có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Do đó, không nên kết hợp Perindopril với các thuốc này trừ khi thật sự cần thiết và phải theo dõi kali máu thường xuyên. Đặc biệt lưu ý khi sử dụng đồng thời với spironolactone ở bệnh nhân suy tim.
Sử dụng đồng thời cần phải đặc biệt cẩn thận
Thuốc chống đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống): Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra rằng, việc kết hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc điều trị tiểu đường (như insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc điều trị tiểu đường, dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này thường xảy ra trong giai đoạn đầu của việc kết hợp hai loại thuốc và ở những bệnh nhân có vấn đề về thận.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những người bị mất nước hoặc muối, có thể làm giảm huyết áp một cách đột ngột và nghiêm trọng. Để giảm thiểu nguy cơ này, trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, bệnh nhân nên ngừng thuốc lợi tiểu tạm thời, tăng cường bổ sung nước và muối. Ngoài ra, việc bắt đầu điều trị với liều thấp và tăng dần liều thuốc cũng giúp giảm thiểu tác dụng phụ này.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenone, spironolactone): Khi kết hợp thuốc eplerenone hoặc spironolactone với thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim nặng, nguy cơ tăng kali máu rất cao, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng kali và thận. Trong thời gian đầu điều trị, cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số này để phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng
Sử dụng đồng thời cần phải cẩn thận
Thuốc chống tăng huyết áp và thuốc giãn mạch: Khi kết hợp thuốc Perindopril với các thuốc giãn mạch như nitroglycerin hoặc các thuốc hạ huyết áp khác, hiệu quả hạ huyết áp sẽ tăng lên đáng kể. Điều này có thể dẫn đến huyết áp giảm quá mức.
 Thuốc Allopurinol, thuốc ức chế tế bào hoặc ức chế miễn dịch, corticosteroid toàn thân hoặc procainamide: Kết hợp thuốc này với thuốc ức chế men chuyển có thể làm giảm số lượng bạch cầu.
Thuốc gây mê: Việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc gây mê, dẫn đến huyết áp giảm quá mức.
Thuốc cường giao cảm: Thuốc cường giao cảm có thể gây ra tác dụng đối kháng với thuốc ức chế men chuyển, làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Vàng: Phản ứng Nitritoid, bao gồm các triệu chứng như mặt đỏ bừng, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp, đã được báo cáo ở một số ít bệnh nhân khi kết hợp điều trị bằng vàng tiêm (natri aurothiomalate) và thuốc ức chế men chuyển như perindopril.
Liên quan đến indapamide
Sử dụng đồng thời cần phải đặc biệt cẩn thận
Thuốc gây xoắn đỉnh: Do nguy cơ hạ kali máu nên thận trọng khi dùng đồng thời indapamide với các thuốc gây xoắn đỉnh như thuốc chống loạn nhịp nhóm la (quinidin, hydroquinidin, disopyramide); thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ amiodarone, dofetilide, ibutilide, bretylium, sotalol); một số thuốc chống loạn thần như phenothiazin (ví dụ chlorpromazine, cyamemazine, levomepromazine, thioridazine, trifluoperazine), benzamide (ví dụ như amisulpride, sulpiride, sultopride, tiapride); Các chất khác (ví dụ bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrine, mizolastine, moxifloxacin, pentamidine, sparfloxacin, vincamine IV, methadone, astemizole, terfenadine).
Thuốc hạ kali: Sử dụng đồng thời các loại thuốc như amphotericin B (tiêm tĩnh mạch), glucocorticoid và mineralocorticoid (uống), tetracosactide, và thuốc nhuận tràng kích thích có thể làm tăng đáng kể nguy cơ hạ kali máu (tác dụng cộng hợp). Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần được theo dõi nồng độ kali trong máu thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc hoặc bổ sung kali khi cần thiết. Đặc biệt lưu ý, khi sử dụng đồng thời các thuốc trên với digitalis, nguy cơ hạ kali máu có thể tăng cao hơn và gây ra các biến chứng nguy hiểm. Nên ưu tiên sử dụng các loại thuốc nhuận tràng không kích thích thay vì thuốc nhuận tràng kích thích.
Thuốc digitalis: Hạ kali hoặc magie trong máu làm tăng tác dụng độc tính của digitalis, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm về tim mạch. Khuyến cáo theo dõi kali huyết tương, magnesi và ECG và nếu cần, kịp thời điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp.
Allopurinol: Khi sử dụng đồng thời indapamide và allopurinol, nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn với allopurinol có thể tăng lên.
Sử dụng đồng thời cần phải cẩn thận
Thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, spironolactone, triamterene): Mặc dù việc kết hợp thuốc một cách hợp lý có thể mang lại hiệu quả điều trị cho nhiều bệnh nhân, tuy nhiên tình trạng kali máu cao hoặc thấp vẫn có thể xảy ra, đặc biệt ở những người bị suy thận hoặc tiểu đường. Để đảm bảo an toàn, cần theo dõi thường xuyên nồng độ kali trong máu và các thay đổi trên điện tâm đồ. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, cần xem xét lại phác đồ điều trị.
Metformin: Sử dụng metformin có thể gây ra tình trạng nhiễm toan lactic, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm. Nguy cơ này càng tăng cao khi kết hợp metformin với các loại thuốc lợi tiểu, nhất là thuốc lợi tiểu quai. Do đó, không nên sử dụng metformin ở những bệnh nhân có nồng độ creatinin trong máu vượt quá ngưỡng cho phép: 15 mg/l ở nam giới và 12 mg/l ở nữ giới.
Thuốc cản quang có iod: Mất nước do sử dụng thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt khi kết hợp với việc tiêm chất cản quang có iod liều cao. Để phòng ngừa biến chứng này, cần bù đủ nước trước khi thực hiện các xét nghiệm hoặc thủ thuật sử dụng chất cản quang
Canxi (muối): Nguy cơ tăng nồng độ canxi do giảm đào thải canxi qua nước tiểu.
Ciclosporin, tacrolimus: Nguy cơ tăng nồng độ creatinine mà không thay đổi nồng độ ciclosporin trong máu, ngay cả khi không bị mất muối và nước.
Corticosteroid, tetracosactide (dùng đường toàn thân): Giảm tác dụng hạ huyết áp (giữ muối và nước do corticosteroid).

Chống chỉ định:

Thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg chống chỉ định với các trường hợp sau:
Chống chỉ định perindopril:
– Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ chất ức chế ACE nào khác.
– Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến liệu pháp ức chế men chuyển trước đó.
– Phù mạch di truyền/vô căn.
– Tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
– Sử dụng đồng thời Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg với các sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73m²).
– Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril/valsartan. Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg không được bắt đầu sớm hơn 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.
– Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến tiếp xúc máu với các bề mặt tích điện âm.
– Hẹp động mạch thận hai bên đáng kể hoặc hẹp động mạch đến một thận đang hoạt động.

Chống chỉ định indapamide:

– Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ sulfonamid nào khác.
– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
– Bệnh não gan.
– Suy gan nặng.
– Hạ kali máu.

Chống chỉ định Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg

– Quá mẫn với bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
– Bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
– Bệnh nhân suy tim mất bù không được điều trị.
Thận trọng khi sử dụng:

Đối với perindopril:

Không sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc aliskiren vì có thể gây hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp. Trong trường hợp đặc biệt, khi liệu pháp chẹn kép RAAS được xem xét một cách cấp thiết, việc điều trị phải được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên các chỉ số chức năng thận, điện giải và huyết áp. Đặc biệt lưu ý, không nên kết hợp thuốc ức chế ACE và ARB ở bệnh nhân tiểu đường có bệnh thận.
Không khuyến cáo kết hợp perindopril với thuốc giữ kali, thuốc bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali cho các nhóm:
– Giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt/giảm tiểu cầu/thiếu máu
– Tăng huyết áp thận
– Quá mẫn cảm/phù mạch
– Bệnh nhân đang điều trị giảm mẫn cảm với độc ong, ong bắp cày
– Người đang điều trị LDL-apheresis bằng dextran sulfate
– Bệnh nhân đang được thẩm phân bằng màng lọc thông lượng cao (ví dụ, AN 69®)
– Tăng aldosteron nguyên phát
– Phụ nữ mang thai

Đối với indapamide

Bệnh não gan.
Nhạy cảm với ánh sáng.

Đối với perindopril và indapamide

– Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút).
– Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp có dấu hiệu suy giảm chức năng thận, dù không có bệnh lý thận rõ ràng trước đó.
– Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn một quả thận hoạt động.
– Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân hạ huyết áp và mất nước và điện giải; bệnh nhân tiểu đường bị suy thận.
– Không dùng Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg cho người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Đối với perindopril

– Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt nếu có yếu tố nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải.
– Nên bắt đầu điều trị bằng ACE với liều thấp và tăng dần liều một cách thận trọng đối với nhóm hạ huyết áp động mạch và/hoặc suy thận (trong trường hợp suy tim, mất nước và điện giải) và nhóm xơ vữa động mạch.
– Nhóm suy tim/suy tim nặng (độ IV) cần được giám sát trong khi điều trị với perindopril. Nên bắt đầu với liều thấp.
– Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết khi điều trị cho nhóm bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt trong tháng đầu tiên.
– Cần cân nhắc kỹ lưỡng về việc tạm ngừng thuốc trước khi phẫu thuật, thông thường là trước phẫu thuật một ngày.
– Thận trọng khi dùng cho nhóm hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá / bệnh cơ tim phì đại.
– Nhóm bệnh nhân suy gan cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện vàng da hoặc tăng men gan.
– Nhóm tăng kali máu, cần ngừng thuốc trước khi phẫu thuật.
– Đối với bệnh nhân hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc này.

Vận hành máy móc và điều khiển xe:

Cả hai hoạt chất có trong Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg thường không gây ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị hoặc khi kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác, có thể gặp phải các phản ứng phụ liên quan đến huyết áp thấp như chóng mặt, hoa mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Người làm việc vận hành máy móc, lái xe cần thận trọng khi dùng thuốc

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng Coversyl Arginine Plus 5mg/1,25mg  trong tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ (ba tháng đầu). Chống chỉ định dùng trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba của thai kỳ do.
Perindopril: Mặc dù chưa có bằng chứng chắc chắn về tác dụng phụ gây quái thai khi sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ, nhưng nguy cơ này không thể hoàn toàn loại trừ. Do đó, phụ nữ có kế hoạch mang thai nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để chuyển sang loại thuốc điều trị huyết áp khác an toàn hơn trong thai kỳ. Nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng ACE, cần ngưng thuốc ngay lập tức và chuyển sang phương pháp điều trị thích hợp. Việc tiếp tục sử dụng ACE trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng cho thai nhi như suy thận, thiểu ối, chậm phát triển hộp sọ và các vấn đề sức khỏe khác cho trẻ sau khi sinh, bao gồm hạ huyết áp và tăng kali máu. Trong trường hợp đã từng sử dụng ACE trong 3 tháng cuối thai kỳ, cần theo dõi sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh một cách chặt chẽ, đặc biệt là chức năng thận và sự phát triển của hộp sọ. Trẻ sinh ra từ những bà mẹ đã sử dụng ACE cần được theo dõi huyết áp một cách cẩn thận.
Indapamide: Hiện nay, không có hoặc có số lượng hạn chế (ít hơn 300 kết quả thai kỳ) thông tin về việc sử dụng thuốc Indapamide ở phụ nữ mang thai để đánh giá mức độ an toàn của thuốc. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến khả năng sinh sản, nhưng việc sử dụng các loại thuốc
– lợi tiểu thuộc nhóm thiazide (như Indapamide) trong 3 tháng cuối thai kỳ có làm giảm lượng máu cung cấp cho thai nhi, dẫn đến tình trạng thiếu oxy và chậm phát triển. Để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, tốt nhất nên tránh sử dụng Indapamide trong suốt thời kỳ mang thai.
Không khuyến cáo sử dụng Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg trong thời kỳ cho con bú.
Perindopril: Hiện nay chưa có đủ thông tin về việc sử dụng perindopril trong thời
– kỳ cho con bú. Vì thế không khuyến cáo sử dụng perindopril và nên ưu tiên các phương pháp điều trị thay thế có hồ sơ an toàn đã được xác định tốt hơn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Liên quan đến indapamide: Chưa có đủ dữ liệu khoa học về sự bài tiết indapamide và các chất chuyển hóa của nó qua sữa mẹ. Việc sử dụng indapamide có thể tiềm ẩn nguy cơ phản ứng quá mẫn, đặc biệt ở những đối tượng có tiền sử dị ứng với sulfonamide, đồng thời có thể gây hạ kali máu. Do đó, không thể loại trừ khả năng gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ngoài ra, indapamide thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazide, nhóm thuốc này đã được ghi nhận có khả năng làm giảm hoặc thậm chí ức chế quá trình tiết sữa trong thời kỳ cho con bú. Qua đó, việc sử dụng indapamide trong thời kỳ cho con bú không được khuyến cáo.
Không khuyến cáo sử dụng Coversyl Arginine Plus 5mg/1.25mg trong giai đoạn tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ.

Quá liều:

Khi sử dụng quá liều thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1,25mg, có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như hạ huyết áp đột ngột, rối loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chuột rút cơ, chóng mặt, lú lẫn, thậm chí hôn mê. Ngoài ra, quá liều còn có thể dẫn đến suy thận cấp tính biểu hiện qua việc giảm lượng nước tiểu, thậm chí vô niệu. Lúc này bệnh nhân cần được đưa đến cơ sở y tế ngay lập tức để được các bác sĩ chuyên khoa xử lý.
Các biện pháp xử lý đầu tiên bao gồm rửa dạ dày để loại bỏ thuốc còn tồn lại trong dạ dày, sử dụng than hoạt tính để hấp thụ thuốc, truyền dịch để phục hồi thể tích máu và cân bằng điện giải. Nếu huyết áp giảm quá thấp, bệnh nhân cần được đặt nằm ngửa, đầu thấp và có thể cần truyền dịch đẳng trương. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, phương pháp lọc máu có thể được áp dụng để loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.

 Quên liều:

Để đạt được hiệu quả điều trị tăng huyết áp tốt nhất, việc dùng thuốc đều đặn mỗi ngày là rất quan trọng. Nếu quên một liều Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp đúng giờ quy định. Việc tự ý tăng gấp đôi liều có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

   Dược sĩ

    Lưu Văn Song

                                (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


coveram.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Thuốc Coveram là thuốc hạ áp gồm có hai hoạt chất amlodipin và perindopril.Khi  phối hợp hai hoạt chất này với nhau sẽ làm giãn mạch để cho máu đi qua mạch dễ dàng hơn và giúp tim duy trì dòng máu bình thường

Coveram là loại thuốc thường được dùng để điều trị tăng huyết áp.,là một trong những căn bệnh nguy hiểm, đe dọa sức khỏe tim mạch. Thuốc huyết áp Coveram được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị bệnh lý này. Cùng tìm hiểu về công dụng, cơ chế hoạt động và những lưu ý quan trọng cần biết trong quá trình sử dụng thuốc qua bài viết dưới đây:

Ảnh minh họa: Nguồn Internet.
Thuốc Coveram có nhiều dạng như sau:
– Coveram 5mg/5mg dạng viên nén,màu trắng,hình que,khắc 5/5 ở một mặt.
– Coveram 10mg/10mg dạng viên nén trắng,hình tròn khắc 10/10 ở một mặt.
– Coveram 10mg/5mg dạng viên nén trắng,hình tam giác,khắc 10/5 ở một mặt.
–  Coveram 5mg/10mg dạng viên nén trắng,hình vuông,khắc 5/10 ở một mặt.

Coveram có công dụng gì?: 

Coveram là một loại thuốc kết hợp được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị tăng huyết áp và bệnh động mạch vành ổn định. Thuốc có chứa hai thành phần chính là:
– Perindopril: Thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển, có tác dụng làm giãn mạch máu, giảm sức cản của tim khi bơm máu, từ đó giúp hạ huyết áp;
– Amlodipin: Thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci, cũng có tác dụng làm giãn mạch máu, giúp tim co bóp dễ dàng hơn.
Thuốc huyết áp Coveram bao gồm hai thành phần chính là Perindopril và Amlodipin
Công dụng chính của Coveram bao gồm:
– Điều trị tăng huyết áp: Bằng cách làm giảm huyết áp, Coveram giúp giảm nguy cơ các biến chứng tim mạch như đột quỵ, đau tim và suy tim;
– Điều trị bệnh động mạch vành ổn định: Thuốc giúp cải thiện lưu lượng máu đến tim, giảm đau ngực và các triệu chứng khác liên quan đến bệnh động mạch vành.

Liều dùng:

Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người. Đối với từng trường hợp cụ thể, người bệnh sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc phù hợp. Thông thường, người lớn uống 1 viên/ngày.
Liều dùng thuốc huyết áp Coveram tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
Sử dụng thuốc huyết áp Coveram như nào cho đúng cách?
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách dùng thuốc Coveram:
– Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tốt nhất là trước bữa ăn;
– Uống thuốc với một lượng nước vừa đủ;
– Không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.
– Bạn cần sử dụng thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ. Ngay cả khi đã cảm thấy huyết áp đã ổn định cũng tuyệt đối không tự ý bỏ thuốc hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Tác dụng phụ: 

Như mọi loại thuốc khác, Coveram cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Tuy nhiên, không phải ai sử dụng thuốc cũng gặp phải các tác dụng phụ này, và mức độ nghiêm trọng cũng khác nhau ở mỗi người.
Thường gặp khi sử dụng Coveram là:
– Chóng mặt,nhức đầu, mệt mỏi;
– Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón;
– Đánh trống ngực, tim đập nhanh, hạ huyết áp tư thế (chóng mặt khi đứng lên đột ngột);
– Ho khan;
– Phát ban, ngứa;
– Rối loạn thị giác, rối loạn vị giác, yếu cơ.

 Lưu ý khi sử dụng thuốc:

Như đã thông tin ở trên, Coveram là một loại thuốc kết hợp hiệu quả trong việc kiểm soát huyết áp. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất và đảm bảo an toàn, bạn cần lưu ý những điểm sau,trước khi sử dụng
Thông báo cho bác sĩ:
– Về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược;
– Nếu bạn có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là với perindopril hoặc amlodipin;
– Nếu bạn đang mang thai, cho con bú hoặc dự định mang thai;
– Nếu bạn có tiền sử bệnh thận, gan, tim mạch, hoặc các vấn đề sức khỏe khác.
Kiểm tra huyết áp thường xuyên
Theo chỉ định của bác sĩ, bạn cần kiểm tra huyết áp định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh liều thuốc nếu cần.Người bệnh nên kiểm tra huyết áp thường xuyên trong thời gian sử dụng thuốc Coveram
Lời khuyên khi sử dụng thuốc huyết áp như sau:
– Tuân thủ đúng liều lượng và cách dùng: Luôn tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về liều lượng, cách dùng và thời gian dùng thuốc. Không tự ý tăng giảm liều hoặc ngừng thuốc;
– Uống thuốc đều đặn: Ngay cả khi bạn đã cảm thấy huyết áp đã ổn định, vẫn cần tiếp tục sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ;
– Theo dõi các tác dụng phụ: Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Coveram bao gồm chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, phù chân. Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng hoặc kéo dài, hãy thông báo ngay cho bác sĩ;
– Tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao: Nên tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao, như tắm nước nóng, tập thể dục quá sức, vì có thể gây hạ huyết áp quá mức.

Trường hợp đặc biệt cần lưu ý

Một số trường hợp được xem là đối tượng cần lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc, bao gồm:
– Người cao tuổi: Người cao tuổi thường nhạy cảm hơn với tác dụng phụ của thuốc, do đó cần được theo dõi chặt chẽ hơn;
Người cao tuổi là đối tượng nên lưu ý khi sử dụng thuốc huyết áp Coveram
– Người bệnh thận: Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dùng cẩn thận và theo dõi chặt chẽ chức năng thận;
– Phẫu thuật: Bạn cần thông báo cho bác sĩ về việc đang sử dụng Coveram trước khi phẫu thuật.
Lưu ý rằng, trong trường hợp người dùng gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng trong quá trình sử dụng thuốc huyết áp Coveram như khó thở,sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng cần dừng thuốc và đến ngay các cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.
Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc huyết áp Coveram, hy vọng giúp bạn đọc ứng dụng hiệu quả trong quá trình sử dụng cũng như chăm sóc sức khỏe. Bạn đọc nên lưu ý rằng, thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả điều trị.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                          (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


concor-1200x638.png

Thuốc giảm nhịp tim Concor là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch, đặc biệt là giảm nhịp tim.

Với hoạt chất chính là bisoprolol, Concor thuộc nhóm thuốc chẹn beta, có tác dụng làm giảm nhịp tim và huyết áp, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh tim.

Cùng tìm hiểu công dụng,cách dùng và những lưu ý khi dùng  thuốc qua bài viết dưới đây

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thuốc giảm nhịp tim Concor có công dụng gì?

Thuốc Concor có khả năng ngăn chặn tín hiệu beta-adrenergic trong cơ thể để làm giảm huyết áp và  nhịp tim. Khi các tín hiệu này bị chặn, tim không cần phải làm việc quá sức để bơm máu, từ đó giảm nguy cơ bị các vấn đề về tim mạch.
Như vậy, tác dụng chính của thuốc Concor là làm chậm nhịp tim, giãn mạch máu để tăng lưu lượng máu đi qua tim, giảm  huyết áp bằng cách giảm áp lực máu bơm ra khỏi tim. Đối với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, việc dùng thuốc mang lại nhiều lợi ích:
– Với bệnh nhân suy tim
Khả năng bơm của tim trở nên kém hơn khi bị suy tim. Việc dùng thuốc Concor có tác dụng tăng lượng máu tưới đến cơ tim, giúp cơ tim được phục hồi.
– Với người bị đau thắt ngực
Nếu oxy cung cấp không đủ cho cơ tim rất dễ gây đau thắt ngực. Dùng thuốc giảm nhịp tim Concor có thể giảm gánh nặng, giảm nhu cầu oxy ở tim để ngăn ngừa sự xuất hiện của cơn đau thắt ngực.
Nhờ những công dụng này mà thuốc Concor được dùng nhiều trong điều trị chứng nhịp tim nhanh, bệnh cao huyết áp, suy tim, động mạch vành. Đối với cơn đau thắt ngực, thuốc giảm nhịp tim Concor có thể dùng lâu dài để phòng ngừa bệnh, thuốc không có tác dụng để điều trị.
Hiện nay, ở nước ta, thuốc giảm nhịp tim Concor có 2 dạng hàm lượng đang được dùng phổ biến là 2.5mg và 5mg. Trong đó, hàm lượng 5mg được dùng cho người bị suy tim, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, huyết áp cao. Concor hàm lượng 2.5mg dùng đơn độc hoặc điều trị tăng huyết áp nhẹ cùng một số loại thuốc khác.Tác dụng chính của thuốc giảm nhịp tim Concor là chậm nhịp tim và giảm đau co thắt ngực

Hướng dẫn dùng thuốc giảm nhịp tim Concor

Việc dùng thuốc giảm nhịp tim Concor cần thận trọng để tránh nguy cơ loạn nhịp. Đối với loại thuốc này, người bệnh nên sử dụng như sau:
– Thời điểm sử dụng
Thuốc Concor dùng kèm hoặc không kèm thức ăn đều được nhưng để tránh tình trạng quên liều, hãy chọn một thời điểm phù hợp để sử dụng trong ngày. Thuốc nên được uống vào buổi sáng, không nhai thuốc khi uống.
– Liều dùng thuốc
Liều dùng thuốc giảm nhịp tim Concor thường được bác sĩ điều chỉnh phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân, chủ yếu là dựa vào nhịp tim. Người bệnh cần thực hiện theo hướng dẫn được bác sĩ chỉ định trong đơn thuốc.
Đối với người trưởng thành, liều khởi đầu của thuốc Concor là 5 mg/ngày rồi dần dần điều chỉnh lên 10mg và không vượt quá 20mg/ngày.
Đối với trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh gan, thận,… liều dùng sẽ được chỉ định phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

Tác dụng phụ của thuốc giảm nhịp tim Concor

Thuốc giảm nhịp tim Concor cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng như:
– Mệt mỏi, mê sảng.
– Chóng mặt
– Buồn ngủ.
– Nôn hoặc buồn nôn.
–  Tiêu chảy hoặc  táo bón.
– Đau đầu.
– Chậm nhịp tim.
– Chân và ngón tay lạnh, giấc ngủ rối loạn.

Tương tác thuốc

Một số thuốc sau đây có thể gây tương tác thuốc, không nên dùng chung với Concor:
– Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I như: propafenon, phentoin, flecainid, lidocain, quinidin, disopyramid,… có thể kích thích tăng tác dụng ức chế của thuốc Concor với co thắt tim.
– Thuốc chẹn kênh Canxi diltiazem và verapamil có thể giảm co thắt cơ tim, chậm dẫn truyền xung lực nhĩ thất. Bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn kênh beta nếu tiêm verapamil tĩnh mạch có thể bị block nhĩ thất, huyết áp mạnh.
– Thuốc giảm huyết áp trung tâm: moxonodin, rilmenidin, clonidin, methyldopa,… có nguy cơ làm giãn mạch, giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim,…

Lưu ý khi trong quá trình dùng thuốc

 Thuốc giảm nhịp tim Concor có thể tương tác với một số thuốc như đã nêu trên. Để tránh gặp phải tình trạng này, người bệnh nên cung cấp thông tin về các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ điều trị.
– Thông báo với bác sĩ về bệnh lý mắc phải vì thuốc Concor có thể làm trầm trọng hơn triệu chứng bệnh hen suyễn, tắc nghẽn phổi mạn tính, gây co thắt phế quản,hạ đường huyết.
– Thận trọng khi sử dụng thuốc Concor cho người mắc bệnh thận, bệnh gan.
– Trong quá trình dùng thuốc Concor cần kiểm tra nhịp tim và chỉ số huyết áp thường xuyên để đảm bảo việc dùng thuốc an toàn và đang đạt mục tiêu điều trị.
–  Phụ nữ mang thai
Concor chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội hơn so với rủi ro và cần có chỉ định từ bác sĩ.
– Nếu quên một liều Concor thì nên làm gì?
Nếu quên liều, ngay khi nhớ ra, hãy uống luôn. Nếu đến thời điểm uống liều tiếp theo mới nhớ ra liều đã quên trước đó thì hãy bỏ qua và tiếp tục uống liều bình thường. Không được bù liều đã quên bằng cách uống gấp đôi liều kế tiếp.
– Vận hành máy móc
Concor có thể gây chóng mặt và mệt mỏi, do đó, người dùng nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tuy thuốc giảm nhịp tim Concor có nhiều lợi ích đối với sức khỏe tim mạch nhưng việc dùng thuốc chỉ được xem là giải pháp ngắn hạn. Người mắc các bệnh lý này cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, kết hợp tập luyện và ăn uống hợp lý để cải thiện sức khỏe.
Thuốc giảm nhịp tim Concor phải được dùng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và theo dõi sức khỏe thường xuyên để đánh giá hiệu quả sử dụng, bệnh nhân không được phép tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được xử lý kịp thời.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                                         (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


trimafort-1200x683.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Trimafort là một trong những loại thuốc phổ biến hiện nay được nhiều người dùng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng, cách dùng cùng những vấn đề liên quan khác.

Thành phần:

Hoạt chất:

– Aluminium Hydroxide (Nhôm Hydroxit) hàm lượng 400 mg.
– Magie hydroxit hàm lượng 800 mg.
– Simethicone dạng nhũ dịch hàm lượng 80 mg.
Tá dược: Hydroxypropylmethylcellulose 2208, Carrageenan, Microcrystalline, Cellulose & Carboxymethylcellulose Sodium, Dung dịch D-Sorbitol (70%), Chlorhexidin acetat, Steviosid, Kem menthol nhân tạo, Mùi chanh tự nhiên, Nước tinh khiết.

Công dụng:

– Thuốc này thường được chỉ định sử dụng trong một vài trường hợp như sau:
– Chữa trị tình trạng tăng tiết acid dịch vị, ợ nóng, khó chịu ở dạ dày ,ruột ,đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, ợ hơi.

Cách dùng và liều dùng Trimafort:

Người lớn: Uống 1 gói (10 ml)/lần. Dùng uống 3 lần mỗi ngày, giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ
–  Trẻ em: Cần dùng theo sự hướng dẫn từ bác sĩ.

Chống chỉ định:

 Người bệnh bị mẫn cảm với thành phần có trong thuốc.
– Người bị bệnh suy thận nặng.

Tác dụng phụ:

– Khi dùng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
– Tác dụng hiếm gặp đó là vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón.
Cách xử trí:
– Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ.
Lưu ý:
– Trước khi sử dụng thuốc bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thêm thông tin dưới đây

Thận trọng khi sử dụng:

 Bệnh nhân hãy tuân theo chỉ định về liều dùng và cách dùng từ bác sĩ.
– Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 2 tuần chữa trị, hãy ngưng, dùng thuốc và tham vấn ý kiến từ bác sĩ.
– Không uống quá 60 ml/ngày mà không hỏi ý kiến từ bác sĩ.
– Thuốc này có thể gây thiếu phosphat ở người bệnh có chế độ ăn ít, phosphat. Tình trạng này có thể được khắc phục bằng cách dùng thường xuyên sữa và những chất có phosphat. Đồng thời, kiểm tra định kỳ nồng độ, phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
– Không nên sử dụng simethicon để chữa trị các cơn  đau bụng ở trẻ em vì chưa đủ thông tin về lợi ích cũng như mức độ an toàn cho lứa tuổi này.
– Tránh các đồ uống có carbonat hoặc các thức ăn có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày.
– Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân sau:
+ Người rối loạn chức năng thận nhẹ đến trung bình và nhược cơ.
– Người đang dùng thuốc khác:
+ Người bị bệnh suy tim sung huyết, phù/xơ gan.
– Người cao tuổi,
– Phụ nữ  có thai và cho con bú (tránh uống thuốc liều cao kéo dài). Đồng thời, những đối tượng này cần theo dõi nhịp tim của thai nhi
– Thuốc không gây ảnh hưởng tưới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
– Thuốc kháng acid tương tác với nhiều loại thuốc khác bởi nó làm thay đổi độ pH trong dạ dày, thuốc được hấp thu, tạo thành phức hợp không hấp thu. Những tương tác này có thể giảm bằng cách dùng thuốc kháng acid cách các loại thuốc khác khoảng 2 đến 3h.

Dược động học:

– Nhôm hydroxyd tan chậm ở trong dạ dày, phản ứng với acid hydrocloric ở dạ dày tạo thành nhôm chlorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm chlorid tạo thành được hấp thu qua đường tiêu hóa và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm hydroxyd không hấp thu liên kết với phosphat ở ruột tạo nên muối nhôm phosphat không tan và một số tạo nên muối carbonat, muối acid béo, tất cả các muối này được đào thải qua phân.
– Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày tạo nên magnesi chlorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi chlorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa được chuyển hóa thành magnesi chlorid thì có thể chuyển hóa ở ruột non và hấp thu không đáng kể.

Xử trí khi dùng thuốc quá liều:

– Trong trường hợp dùng quá liều, bạn cần lập tức đến ngay bác sĩ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất ngay cả khi chưa có triệu chứng nào.
– Người bình thường khi dùng quá liều chỉ có biểu hiện tiêu chảy. Bệnh nhân bị thiểu năng thượng thận sẽ có triệu chứng ngộ độc magnesi với các biểu hiện như: Khô miệng, ngủ gà, thẫn thờ và suy hô hấp. Biện pháp xử trí cho trường hợp này đó là tiến hành rửa dạ dày và sử dụng các loại thuốc tẩy xổ ngoại trừ thuốc xổ có chứa magnesi.
– Chữa trị tăng magnesi huyết nhẹ bằng cách giảm magnesi trong chế độ ăn.
– Đối với trường hợp bị tăng magnesi huyết nặng sẽ cần được hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn. Tiêm tĩnh mạch chậm 10 – 20 ml calci gluconat 10% để đảo ngược tác dụng ở trên hệ tim mạch và hệ hô hấp. Nếu chức năng thận của người bệnh bình thường, hãy uống đủ nước để tăng độ thanh thải của thận, có thể dùng furosemid. Thẩm tách máu nhờ dung dịch thẩm tách không có magnesi, hiệu quả trong việc giúp loại bỏ magnesi và cần thiết với những bệnh nhân suy thận hay khi các phương pháp khác không hiệu quả.

Quên liều:

– Nếu bệnh nhân quên sử dụng 1 liều, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần với liều thuốc kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều thuốc đã được quy định.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

DS.Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


ESEIL.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Eseil-10 là thuốc gì?

Eseil-10 chứa hoạt chất Cilnidipin. Đây là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh calci.
Công dụng chính
Điều trị bệnh lý tăng huyết áp ở người lớn.
Cách dùng thuốc đúng cách
Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bạn nên tuân thủ:
Liều lượng: Thông thường là 1 viên (10mg)/ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều tùy vào mức độ đáp ứng của cơ thể bạn.
Thời điểm: Nên uống sau bữa ăn sáng. Uống thuốc vào một khung giờ cố định trong ngày để tránh quên liều.
Cách uống: Nuốt nguyên viên với nước lọc, không nên nhai nát hoặc bẻ vụn viên thuốc.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu nhớ ra trong ngày, hãy uống ngay lập tức.
Nếu đã gần đến thời điểm của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp như kế hoạch.
Tuyệt đối không uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên.
Các tác dụng phụ có thể gặp
Đa số bệnh nhân dung nạp tốt với Eseil-10. Tuy nhiên, một số ít trường hợp có thể gặp:
Thường gặp nhẹ: Chóng mặt, nhức đầu, đỏ bừng mặt hoặc cảm giác nóng bừng.
Ít gặp hơn: Phù cổ chân, hồi hộp hoặc buồn nôn.
Lưu ý: Nếu bạn cảm thấy sưng mặt, môi hoặc khó thở, hãy ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay lập tức.

 

Nên trách dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?

Clinidipin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác và ngược lại. Vì vậy thông báo cho bác sỹ nếu:
Bạn đang sử dụng các thuốc tim mạch hoặc thuốc chống tăng huyết áp khác.
Bạn đang sử dụng thuốc cimetidin, thuốc kháng nấm (vd miconazol, Itraconazol), thuốc rifampicin.
Bạn nên tham vấn ý kiến bác sỹ về những loại thức ăn nên tránh trong thời gian điều trị với clinidipin.

 

Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốcnày

Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sỹ nếu bạn có những vấn đề sau:
Bị rối loạn chức năng gan nặng
Bạn có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng đối với thuốc đối kháng calci
Sản phẩm có chứa dầu thầu dầu. Đã có báo cáo tác dụng không mong muốn với dầu thầu dầu, bao gồm đau bụng , buồn nôn và tiêu chảy. Thuốc chứa dầu thầu dầu không nên sử dụng trong trường hợp tắc nghẽn hoặc hẹp ruột, mất trương lực, viêm ruột thừa, viêm đại tràng , đau bụng không giải thích được và mất nước nghiêm trọng
Không nên dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Lời khuyên cho bạn

Để việc điều trị đạt kết quả tối ưu, bạn nên kết hợp dùng thuốc Eseil-10 với lối sống lành mạnh:
Ăn giảm muối (ăn nhạt).
Hạn chế rượu, bia và thuốc lá.
Tập thể dục nhẹ nhàng ít nhất 30 phút mỗi ngày.
Hy vọng những thông tin trên giúp ích cho bạn trong quá trình điều trị. Nếu bạn cần tôi giải thích thêm về cơ chế bảo vệ thận của Cilnidipin hoặc cách xử lý khi gặp tác dụng phụ cụ thể, hãy cho tôi biết nhé!
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


disthyrox-100mcg-hataphar-tri-cac-benh-ve-tuyen-giap-2-638632574054555813.jpg

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Disthyrox có chứa thành phần Levothyroxine được chỉ định điều trị trong trường hợp thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp ở tất cả các lứa tuổi, kể cả phụ nữ có thai. Tuy nhiên, không sử dụng thuốc với trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ phục hồi viêm giáp bán cấp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về những vấn đề trên. Hãy cùng theo dõi nhé.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thành phần:

Hoạt chất: Levothyroxin natri 100 µg.
Tá dược: vừa đủ 1viên nén.
Công dụng của từng thành phần:
– Levothyroxin được sử dụng để điều trị tình trạng tuyến giáp hoạt động kém (còn gọi là suy giáp). Nó thay thế hoặc cung cấp thêm hormone tuyến giáp, thường được sản xuất bởi tuyến giáp.
–  Nồng độ hormone tuyến giáp thấp có thể xảy ra một cách tự nhiên, hoặc khi tuyến giáp bị tổn thương do phóng xạ/thuốc hoặc phẫu thuật cắt bỏ. Có đủ hormone tuyến giáp là điều quan trọng đối với hoạt động thể chất và tinh thần bình thường. Ở trẻ em, có đủ hormone tuyến giáp là rất quan trọng cho sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần.
– Levothyroxin cũng được sử dụng để điều trị các loại rối loạn tuyến giáp khác (chẳng hạn như  ung thư tuyến giáp). Không nên dùng levothyroxine để điều trị vô sinh trừ khi nguyên nhân là do nồng độ hormone tuyến giáp thấp

Tác dụng thuốc Disthyrox:

– Ðiều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp.
– Ức chế tiết thyrotropin (TSH): Điều trị  trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu.
– Sử dụng để điều trị bướu giáp bình thường bao gồm các nốt tuyến giáp, viêm tuyến giáp lymphocytic bán cấp hoặc mãn tính, bướu cổ đa nhân hoặc cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp.
– Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn  bướu giáp và suy giáp.
– Disthyrox có tác dụng điều trị thay thế hoặc điều trị bổ sung hội chứng suy giáp

Cách dùng:

– Disthyrox được điều chế dưới dạng viên nén. Người dùng nên uống nguyên viên, không bẻ hoặc ngậm thuốc.
– Uống với nước lọc là tốt nhất. Và dùng đến khi có chỉ định tiếp theo của bác sĩ.
– Dùng thuốc ít nhất 30 đến 60 phút trước bữa sáng hoặc 3 đến 4 giờ sau bữa tối.

Liều cho người lớn:

Suy tuyến giáp nhẹ:
– Sử dụng 50 µg /lần/ngày cho liều khởi đầu.
– Tăng thêm liều từ 25 µg đến 50 µg hằng ngày trong 2 đến 4 tuần cho đến khi đáp ứng được mong muốn
Suy tuyến giáp nặng:
– Sử dụng 12,5 đến 25 µg/ngày, sử dụng 1 lần.
– Tăng thêm liều từ 25 đến 50 µg hằng ngày trong 2 đến 4 tuần cho đến khi đáp ứng được mong muốn.
– Sử dụng 75 µg /lần/ngày cho liều duy trì.
Bệnh tim:
– Liều khởi đầu là 25µg /ngày hoặc 50 µg/2 ngày/1 lần.
– Điều chỉnh liều thêm 25 µg  mỗi 4 tuần đến khi đạt kết quả.
– Ở người không có bệnh tim, có thể đạt được liều duy trì 100 – 20µg nhanh hơn sau khi điều chỉnh theo đánh giá lâm sàng.
Người cao tuổi suy tuyến giáp:
– Dùng 12,5 – 25 µg/ µg lần, ngày 1 lần cho liều ban đầu.
– Tăng dần liều trong khoảng từ 3 – 4 tuần cho đến khi có kết quả mong muốn.
– Điều trị duy trì ở người lớn với liều 100 – 200 µg /ngày, có thể cao hơn tùy theo người bệnh.
Liều dùng  trẻ em:
– Ở trẻ em dưới 1 tuổi, liều thay thế là 25 – 50 µg /lần/ngày.
– Ở trẻ em trên 1 tuổi, sử dụng liều điều trị thay thế là 3 – 5 µg /kg/ngày. Liều tăng dần cho đến liều của người lớn khoảng 150 µg /ngày, đạt ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên. Một số trẻ em có thể cần liều duy trì cao hơn.
– Có thể dùng liều như sau:
+ Trẻ từ 6 tháng trở xuống: 25 – 50 µg  hoặc 8 – 10 µg /kg/ngày.
+ Trẻ từ 6 tháng tuổi – 12 tháng tuổi: 50 – 75 µg hoặc 6 – 8 µg /kg/ngày.
+ Trẻ em từ 1 tuổi đến 5 tuổi: 75 – 100 µg hoặc 5 – 6 µg /kg/ngày.
+ Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 100 – 150  µg hoặc 4 – 5 / µg kg/ngày.
+ Trẻ trên 12 tuổi: Trên 150 µg hoặc 2 – 3 / µg kg/ngày.
– Sử dụng liều 37,5 µg /lần/ngày (từ 25 – 50 µg ) để điều trị suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh khỏe mạnh.
– Trẻ sinh non dưới 2kg và trẻ sơ sinh có nguy cơ suy tim có thể điều trị ban đầu với liều 25 µg /ngày, tăng dần tới 50 µg /ngày trong 4 – 6 tuần.

Tác dụng phụ của Disthyrox:

Phản ứng phụ thường gặp: Sụt cân,co cứng bụng, vã mồ hôi,nhịp tim nhanh,,đánh trống ngực,,hồi hộp, dễ kích thích, loạn nhịp tim, đau thắt ngực,mất ngủ, không chịu được nóng, run,đau đầu,sốt.
–  Phản ứng phụ ít gặp: rụng tóc.
Phản ứng phụ hiếm gặp: tăng chuyển hóa,suy tim, dị ứng, gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em, loãng xương, u giả ở não trẻ em.
Sụt cân, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh,… là những tác dụng phụ thường gặp khi dùng Disthyrox.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tương tác thuốc:

Corticosteroid: Ảnh hưởng đến sự đào thải của các corticosteroid, bị giảm ở người bệnh suy giáp và tăng ở người cường giáp. Vì thế việc điều chỉnh liều phải dựa vào kết quả đánh giá chức năng tuyến giáp và tình trạng lâm sàn.
Đái tháo đường và/hoặc  insulin:  Nên theo dõi cẩn thận việc kiểm soát bệnh đái tháo đường khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngừng điều trị tuyến giáp. Vì hormone tuyến giáp có thể làm tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc đái tháo đường.
– Tác nhân chẹn beta – adrenergic: Khi người bệnh bị bệnh suy giáp trở lại bình thường tác dụng của một vài loại thuốc này giảm.
– Nếu dùng Disthyrox cùng với các cytokin (interleukin, interferon) hoặc amiodaron thì có thể gây chứng cường giáp và suy giáp.
– Thuốc chống đông, coumarin hoặc dẫn xuất indandion: Tác dụng của các thuốc này bị ảnh hưởng. Cần phải giảm liều thiếu chống đông trong trường hợp tăng liều hormon tuyến giáp. Việc điều chỉ liều lượng thuốc chống đông cần dựa vào thời gian prothrombin.
– Dùng đồng thời hormon tuyến giáp với somatrem/somatropin quá nhiều có thể làm đầu xương bị cốt hóa nhanh chóng. Đáp ứng tăng trưởng với 2 thuốc trên cũng có thể bị ảnh hưởng nếu người bệnh suy giáp không được điều trị.
– Theophylin: Sự đào thải của theophylin giảm ở người suy giáp.
– Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Tăng cả tác dụng và tăng độc tính của cả 2 thuốc.
– Tương tác giữa ketamin và levothyroxin có thể làm nhịp tim nhanh và tăng huyết áp.
– Tương tác giữ maprotiline và levothyroxin có thể gây loạn nhịp tim cao hơn.
– Natri iodid (123I và 131I): Sự hấp thu ion đánh dấu phóng xạ có thể bị giảm.
– Dùng đồng thời levothyroxin và thuốc giống thần kinh giao cảm có thể làm tăng nguy cơ suy mạch vành với đối tượng bị mạch vành.
– Tác dụng của các glycosid trợ tim có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với levothyroxin. Nồng độ digitalis trong huyết thanh có thể bị giảm ở người cường giáp hoặc ở người bệnh bị suy giáp trở lại bình thường.

Chống chỉ định:

– Nhồi máu cơ tim cấp tính.
– Suy thượng thận chưa được điều trị.
– Viêm cơ tim cấp tính,viêm cơ tim.
– Rối loạn nhịp tim tích cực.
– Nhiễm độc giáp.

Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú:

– Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu levothyroxin ở mẹ bầu có thể tăng lên. Do đó, việc điều trị ở đối tượng phụ nữ bị thiểu năng tuyến giáp vẫn cần được duy trì. Tuy nhiên, cần chỉnh liều bằng việc kiểm tra nồng độ TSH trong huyết thanh định kỳ. Hiện tại, vẫn chưa ghi nhận ảnh hưởng đến thai nhi nếu mẹ bầu sử dụng hormon giáp trong thai kỳ.
– Hormon tuyến giáp có thể bài tiết qua sữa với một lượng nhỏ. Và lượng này không gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ và không gây khối u. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì vẫn cần cẩn trọng khi dùng Disthyrox ở đối tượng này.

Thận trọng:

– Người bệnh tăng huyết áp hoặc các bệnh tim mạch khác.
– Người đang dùng phối hợp thuốc chống đông máu đường uống. Trường hợp này cần thường xuyên kiểm tra thời gian prothrombin nhằm xác định có nên hay không việc điều chỉnh liều.
– Khi xuất hiện triệu chứng đau vùng ngực và trầm trọng hơn các bệnh lý tim mạch khác thì cần phải giảm liều.
– Cẩn trọng với người bệnh đái tháo đường/đái tháo nhạt/suy thượng thận, việc điều trị bằng levothyroxin sẽ làm tăng thêm các triệu chứng bệnh.
– Ở trẻ em, dùng quá liều gây liền sớm khớp sọ.

Quá liều:

– Ngừng thuốc ngay lập tức và đưa bệnh nhân tới bệnh viện hoặc trung tâm y tế gần nhất.
– Đem theo thuốc để hỗ trợ bác sĩ trong quá trình chẩn đoán tìm ra hướng xử lý kịp thời và hợp lý tùy theo tình trạng của bệnh.
– Khi mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ như giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin…
Quên liều:
– Uống thuốc đúng liều và đúng thời điểm mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất. Trong trường hợp bạn quên liều thì uống liều đã quên càng sớm càng tốt.
– Nếu gần tới liều tiếp theo thì uống liều tiếp theo như thường lệ và bỏ qua liều cũ. Lưu ý không được tự uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.

Bảo quản:

– Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
– Giữ thuốc ở vị trí không quá 30°c.
– Để xa tầm tay trẻ em.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group