MANITOL.jpg

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tên chung quốc tế: Mannitol.

Mã ATC: A06A D16, B05B C01, B05C X04.

Loại thuốc: Lợi niệu thẩm thấu.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch 5% (có độ thẩm thấu 275 mOsm/lít); 10% (có độ thẩm thấu 550 mOsm/lít); 20% (có độ thẩm thấu 1100 mOsm/lít) 25% (có độ thẩm thấu 1375 mOsm/lít); đựng trong chai 100 ml; 250 ml hoặc 500 ml dùng để truyền tĩnh mạch.

Dược lý 

Dược lực học

Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoang gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận. Tác dụng của manitol mạnh hơn dextrose (vì ít bị chuyển hóa trong cơ thể và ít bị ống thận tái hấp thu). Tuy phải dùng với thể tích lớn, manitol ít gây tác dụng phụ hơn urê, nhưng lại có hiệu quả ngang nhau. Manitol chủ yếu được dùng theo đường truyền tĩnh mạch để gây lợi niệu thẩm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp; để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu ép buộc trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim vì làm tăng thể tích máu một cách đột ngột. Dùng liều cao manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thẩm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn tới suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương.

Manitol là thuốc có tác dụng giảm áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.

Manitol là thuốc tẩy thẩm thấu nếu dùng theo đường uống và gây ỉa chảy.

Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.

Dược động học

Manitol ít có giá trị về mặt năng lượng vì bị đào thải nhiều ra khỏi cơ thể trước khi bị chuyển hóa. Manitol ít bị chuyển hóa trong cơ thể (chỉ 7 – 10%); phần lớn đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nuớc tương ứng. Nếu uống thì có khoảng 17% được hấp thu. Tiêm tĩnh mạch liều 1g/kg và 2 g/kg làm độ thẩm thấu của huyết thanh tăng thêm tương ứng là 11 và 32 mOsm/kg, làm nồng độ natri huyết thanh giảm đi tương ứng là 8,7 và 20,7 mmol/lít và làm hemoglobin giảm tương ứng là 2,2 và 2,5 g/decilít. Thể tích phân bố Vdb là 0,2333 lít/kg; độ thanh thải là 0,086 lít/giờ/kg. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích lũy và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.

Chỉ định của Mannitol

Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.

Thiểu niệu sau mổ.

Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.

Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.

Làm giảm nhãn áp.

Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.

Dùng làm test thăm dò chức năng thận.

Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

Chống chỉ định Mannitol

Mất nước.

Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.

Phù phổi, sung huyết phổi.

Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).

Phù do rối loạn chuyển hóa có kèm theo dễ vỡ mao mạch.

Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu; nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).

Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.

Thận trọng khi dùng Mannitol

Trước khi dùng phải chắc chắn là người bệnh không bị mất nước.

Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.

Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.

Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.

Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.

Do dịch ưu trương, nên chỉ tiêm dung dịch manitol vào tĩnh mạch, nếu không, có thể gây hoại tử mô.

Manitol (nhất là dùng theo đường uống) có thể làm tăng nồng độ khí hydro trong lòng ruột già tới mức gây vỡ ruột khi trị liệu bằng thấu nhiệt (diathermy).

Thời kỳ mang thai

Manitol an toàn cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không có dữ liệu.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp, ADR >1/100

Tuần hoàn: Tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao). Viêm tắc tĩnh mạch.

Toàn thân: Rét run, sốt, nhức đầu.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy).

Chuyển hóa: Mất cân bằng nước và điện giải, mất cân bằng kiềm – toan.

Cơ xương: Ðau ngực.

Mắt: Mờ mắt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Tại chỗ: Thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.

Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.

Thận: Thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).

Khác: Phản ứng dị ứng: Mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ trong khi truyền dịch manitol và phải truyền chậm.

Phải giảm tốc độ truyền nếu người bệnh kêu nhức đầu, buồn nôn…

Ðề phòng vỡ ruột trong lúc soi đại tràng, bằng cách bơm và hút hơi đại tràng trong lúc soi.

Liều lượng và cách dùng Mannitol

Làm test: Truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).

Phòng ngừa suy thận cấp: Làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.

Ðể tăng đào thải các độc tố: Làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cần bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.

Ðể giảm độc tính của cisplatin lên thận: Truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.

Làm giảm áp lực nội sọ: Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25%, theo liều 1 đến 2 g/kg, trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu – não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).

Làm giảm áp lực nhãn cầu: Liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Ðiều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.

Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: Dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

Liều dùng trong nhi khoa:

Ðiều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: Làm test với liều 200 mg/kg như trên; liều điều trị là 2g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.

Ðể giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: Liều 2g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.

Ðiều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.

Người cao tuổi: Bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

Tương tác: Người bệnh đang điều trị bằng lithi cần phải theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng manitol.

Quá liều và xử trí

Ngừng ngay việc truyền manitol. Ðiều trị triệu chứng.

Ðộ ổn định và bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 300C. Tránh để đông băng.

Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% manitol, nhất là khi bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS. Trần Thị Diễm Trang

TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022


Magnesium-sulfate.webp

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tên chung quốc tế: Magnesium sulfate

Mã ATC: A06AD04, A12CC02, B05XA05, D11AX05, V04CC02

Loại thuốc: Chống co giật, bổ sung điện giải, nhuận tràng.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Gói bột uống: 5 g, 10 g, 30 g, 200 g, 454 g, 1810 g.

  • Ống tiêm: 500 mg/5 ml; 1 g/10 ml; 2 g/ 20 ml; 1,5 g/10 ml; 1 g/5 ml; 2 g/10 ml; 4 g/ 20 ml;1 g/2 ml; 5 g/10 ml.

  • Dung dịch tiêm: 2 g/50 ml, 4 g/50 ml, 1 g/100 ml, 4 g/100 ml, 20 g/500 ml, 40 g/1000 ml, 50% (2 mL, 10 mL, 20 mL, 50 mL).

  • Viên nang: 70mg, 100 mg.

Dược lý

Dược lực học

Magnesi là là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng, bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat, tất cả các phản ứng đòi hỏi ATP và mỗi bước liên quan tới sự sao chép, phiên mã của DNA và sự dịch mã của RNA thông tin.

Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có tác động trên kênh calci. Do tác dụng trên ống thận, magnesi cần thiết để duy trì mức calci và kali trong huyết thanh.

Khi dùng đường tiêm với các liều đủ để gây tăng magnesi máu (nồng độ magnesi huyết thanh lớn > 2,5 mEq/lít), thuốc có thể ức chế thần kinh trung ương và chẹn dẫn truyền thần kinh – cơ ở ngoại biên, nên có tác dụng chống co giật.

Cơ chế chính xác của tác dụng ức chế này chưa được biết đầy đủ, tuy nhiên khi magnesi tăng quá mức sẽ làm giảm lượng acetylcholin được giải phóng tại bản vận động của cơ.

Magnesi sulfat tiêm tĩnh mạch đã từng được dùng để ức chế cơn co bóp tử cung ban đầu trong chuyển dạ sớm, mục đích kéo dài thời kỳ mang thai để giảm tỷ lệ tử vong thai nhi, giảm hội chứng suy hô hấp.

Khi dùng đường uống, magnesi làm tăng lượng phân do giữ lại dịch trong lòng ruột, làm căng ruột kết, gây tăng nhu động ruột, do đó được dùng làm thuốc nhuận tràng thẩm thấu.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu ở ruột non.

Hấp thu magnesi tăng lên khi lượng magnesi đưa vào cơ thể giảm. Khi dùng magnesi đường tĩnh mạch, tác dụng chống co giật bắt đầu ngay lập tức, thời gian tác dụng khoảng 30 phút.

Sau khi tiêm bắp, tác dụng bắt đầu trong khoảng 1 giờ, thời gian tác dụng 3 – 4 giờ.

Phân bố

Khoảng 25 – 30% magnesi gắn với protein huyết tương (albumin).

Chuyển hóa

Magnesi không được chuyển hóa.

Thải trừ

Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, tỷ lệ thay đổi giữa các cá thể nhưng tỷ lệ thuận với nồng độ trong huyết thanh và sự lọc của cầu thận. Phần không hấp thu khi uống được thải trừ theo phân.

Chỉ định của Magnesium sulfate

Thuốc Magnesium sulfate chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Đường tiêm:

Dự phòng và điều trị các cơn co giật trong tiền sản giật và sản giật; co giật do biến chứng (bệnh lý ở não, tăng huyết áp) trong viêm cầu thận cấp ở trẻ em sau khi đã dùng các thuốc chống co giật, chống tăng huyết áp khác mà không đỡ.

Dự phòng và điều trị hạ magnesi huyết do nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch, hội chứng kém hấp thu, nghiện rượu, xơ gan, viêm tụy cấp hoặc truyền tĩnh mạch kéo dài bằng các dịch không có magnesi. Điều trị giảm magnesi huyết cấp đi kèm với dấu hiệu co cứng cơ (tetani) tương tự như trong giảm calci huyết.

Điều trị một số loạn nhịp tim nặng đe dọa tính mạng như xoắn đỉnh (hoặc nghi là xoắn đỉnh), ngay cả khi không thiếu hụt magnesi (xoắn đỉnh do thuốc chống loạn nhịp gây ra).

Điều trị ngộ độc bari để làm mất tác dụng kích thích cơ mạnh do bari.

Đường uống: Điều trị táo bón, tẩy (điều trị ngộ độc), làm thông mật.

Chống chỉ định Magnesium sulfate

Magnesi sulfat chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Dùng đường tiêm: Tăng magnesi huyết, blốc tim, tổn thương cơ tim, suy thận nặng.

  • Dùng đường uống: Các bệnh cấp ở đường tiêu hóa, thủ thuật mở thông ruột kết, thủ thuật mở thông hồi tràng, tắc nghẽn ruột, thủng ruột, viêm ruột thừa, đau bụng.

Thận trọng khi dùng Magnesium sulfate

Dùng Magnesi sulfat đường tiêm phải theo dõi cẩn thận, kiểm tra chặt chẽ lâm sàng và nồng độ magnesi trong huyết thanh để tránh quá liều.

Dùng Magnesi sulfat làm thuốc chống cơn co tử cung trong sản khoa có thể gây nguy cơ phù phổi ở mẹ.

Thận trọng ở người suy thận (tích lũy magnesi có thể dẫn tới ngộ độc), suy gan, nhược cơ hoặc các bệnh về thần kinh – cơ khác, suy nhược, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, đang dùng glycosid trợ tim (nguy cơ blốc tim).

Tuân theo các kỹ thuật sử dụng thuốc an toàn và theo dõi cảnh giác thuốc khi dùng trong sản khoa để tránh những sai sót có khả năng gây độc.

Hạ kali huyết hoặc hạ calci huyết có thể xảy ra đồng thời với thiếu hụt magnesi.

Một số nhà lâm sàng cho rằng chỉ dùng magnesi sulfat đường tiêm trong viêm thận cấp ở trẻ em để kiểm soát các cơn co giật khi chắc chắn có hạ magnesi máu và phải kiểm tra nồng độ magnesi huyết thanh bất cứ khi nào dùng thuốc. Magnesi sulfat dùng đường tĩnh mạch chỉ nên dành để kiểm soát ngay lập tức những cơn co giật đe dọa tính mạng.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Magnesi qua được nhau thai, lượng thuốc trong thai tương quan với lượng thuốc trong máu mẹ. Phải theo dõi nhịp tim thai, tránh dùng magnesi sulfat đường tĩnh mạch trong vòng 2 giờ trước khi sinh.

Thời kỳ cho con bú

Khi tiêm magnesi sulfat, magnesi được phân phối vào sữa mẹ, thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường do tăng magnesi – huyết, buồn nôn, nôn, khát, mặt bừng đỏ, giảm huyết áp, loạn nhịp, hôn mê, ức chế hô hấp, buồn ngủ, lú lẫn, mất phản xạ gân xương, yếu cơ.

Liều lượng và cách dùng Magnesium sulfate

Người lớn

Dùng đường tiêm:

  • Dự phòng co giật trong tiền sản giật: Tiêm tĩnh mạch trong 5 – 15 phút, 4 g (16 mmol Mg2+), tiếp theo cho truyền tĩnh mạch, tốc độ 1 g/giờ (4 mmol/giờ Mg2+) trong 24 giờ; nếu co giật xảy ra, cho thêm một liều tiêm tĩnh mạch, 2 g (8 mmol Mg2+).

  • Điều trị cơn co giật và dự phòng cơn co giật tái phát trong sản giật: Đầu tiên, cho tiêm tĩnh mạch trong 5 – 15 phút, 4 g (16 mmol Mg2+), tiếp theo cho truyền tĩnh mạch, 1 g/giờ (4 mmol/giờ Mg2+) trong 24 giờ sau cơn giật hoặc sau khi đẻ, bất cứ muộn như thế nào; nếu cơn co giật tái phát, tăng tốc độ truyền lên tới 1,5 – 2 g/giờ (6 – 8 mmol/giờ Mg2+) hoặc cho thêm một liều tiêm tĩnh mạch, 2 g (8 mmol Mg2+).

Tổng liều của magnesi sulfat không quá 30 – 40 g/ngày. Khi bị suy thận nặng, phải thường xuyên giữ được nồng độ magnesi huyết thanh và liều tối đa của magnesi sulfat là 20 g/48 giờ.

Liều dùng thông thường trong điều trị giảm magnesi huyết:

  • Giảm magnesi huyết cấp hoặc nặng: Dùng 20 mmol magnesi trong 1 lít dung dịch truyền (glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%) truyền tĩnh mạch trong 3 giờ. Một cách khác, 35 – 50 mmol magnesi trong 1 lít dung dịch truyền có thể cho trong 12 – 24 giờ. Tổng liều tối đa 160 mmol có thể cần trong 5 ngày.

  • Đối với người bệnh nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, có thể cho liều hàng ngày khoảng 12 mmol magnesi để dự phòng tái phát thiếu magnesi.

  • Magnesi sulfat cũng có thể tiêm bắp để điều trị giảm magnesi huyết cấp. Liều khuyến cáo 1 mmol/kg magnesi, cho trong thời gian 4 giờ; tiêm bắp đau. Phải giám sát cẩn thận magnesi huyết tương và các nồng độ điện giải khác. Phải giảm liều khi suy thận.

  • Giảm magnesi huyết nhẹ: Có thể cho uống, liều điều chỉnh tuỳ theo nhu cầu của từng người bệnh. Để dự phòng tái phát giảm magnesi huyết, liều 24 mmol hàng ngày đã được khuyến cáo.

Liều dùng thông thường trong điều trị loạn nhịp tim:

  • Nhịp nhanh thất: Để điều trị loạn nhịp đe dọa tính mạng như nhịp nhanh thất kéo dài và /hoặc xoắn đỉnh, liều magnesi sulfat 1 – 6 g (8,1 – 48,6 mEq) dùng trong vài phút, một số trường hợp sau đó truyền tĩnh mạch với tốc độ khoảng 3 – 20 mg/phút trong 5 – 48 giờ phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và nồng độ magnesi huyết thanh.

  • Nhịp nhanh nhĩ kịch phát: Liều thường dùng 3 – 4 g (ví dụ 30 – 40 ml dung dịch 10%) dùng đường tĩnh mạch trong 30 giây với sự thận trọng đặc biệt.

Liều dùng thông thường trong điều trị ngộ độc bari:

  • Để làm mất tác dụng kích thích cơ khi ngộ độc bari, liều thường dùng của magnesi sulfat là 1 – 2 g đưa vào bằng đường tĩnh mạch.

Dùng đường uống:

Liều dùng thông thường trong điều trị nhuận tràng, điều trị táo bón:

  • Dùng liều 10 g. Pha thuốc trong cốc nước đầy (ít nhất 240 ml nước hoặc nước chanh, trẻ nhỏ dùng ít nước hơn), uống trước bữa ăn sáng, tác dụng trong 2 – 4 giờ.

  • Tẩy: Dùng 15 – 30 g, uống với nhiều nước.

Trẻ em

Liều dùng thông thường trong điều trị viêm thận cấp ở trẻ em:

  • Co giật, bệnh não và tăng huyết áp do viêm cầu thận cấp ở trẻ em, tiêm bắp 100 mg/kg (0,8 mEq/kg hoặc 0,2 ml/kg dung dịch 50%), cách mỗi 4 – 6 giờ khi cần thiết.

  • Một cách khác: Magnesi sulfat tiêm bắp với liều 20 – 40 mg/kg (0,16 – 0,32 mEq/kg hoặc 0,1- 0,2 ml/kg dung dịch 20%) khi cần thiết để kiểm soát cơn co giật.

Nếu các triệu chứng nặng, có thể dùng đường tĩnh mạch dung dịch 1 – 3% với liều 100 – 200 mg/kg.

Khi truyền tĩnh mạch, phải truyền chậm và theo dõi chặt chẽ huyết áp. Tổng liều dùng đường tĩnh mạch nên dùng trong vòng một giờ, với nửa liều dùng trong 15 – 20 phút đầu tiên.

Liều dùng thông thường trong điều trị nhuận tràng, điều trị táo bón:

  • Trẻ em ≥ 12 tuổi: Dùng liều 10 g

  • Trẻ em 6 – 11 tuổi: Dùng liều 5 g

  • Trẻ em 2 – 5 tuổi: Dùng liều 2,5 g

  • Trẻ dưới 2 tuổi: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Đối tượng khác

Liều dùng ở người cao tuổi: Thường cần giảm liều magnesi sulfat vì tổn thương thận. Nếu bị suy thận nặng, liều không được vượt quá 20 g trong thời gian 48 giờ; phải giám sát nồng độ magnesi huyết thanh.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.

Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều và độc tính

Các triệu chứng quá liều của tăng magnesi huyết nặng, ngừng thở, ngừng tim.

Độc tính của magnesi có thể dẫn đến ngừng tim gây tử vong và/hoặc liệt hô hấp. Mất phản xạ xương bánh chè là dấu hiệu lâm sàng có ích để phát hiện bắt đầu ngộ độc magnesi.

Cách xử lý khi quá liều

Bắt buộc phải thông khí nhân tạo cho đến khi đưa được muối calci vào bằng đường tĩnh mạch.

Hạ calci huyết thứ phát, gây co cứng cơ đã xảy ra sau khi dùng liệu pháp magnesi sulfat tiêm để điều trị sản giật.

Người lớn tiêm tĩnh mạch 10 – 20 ml calci gluconat 10%. Trong trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, cần thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Magnesi sulfat có thể làm tăng tác dụng của rượu ethylic, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc chẹn thần kinh – cơ.

Tác dụng chẹn thần kinh – cơ của magnesi sulfat khi dùng đường tiêm có thể tăng lên khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid. Tương tự, magnesi sulfat dùng đường tiêm và nifedipin có tác dụng hiệp đồng cộng.

Tác dụng của Magnesi sulfat có thể được tăng lên bởi calcitriol, các thuốc chẹn kênh calci.

Magnesi sulfat có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh nhóm quinolon, các dẫn xuất tetracyclin, trientin.

Tác dụng của Magnesi sulfat có thể bị giảm bởi ketorolac, mefloquin, trientin.

Các muối magnesi dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.

Muối magnesi phải dùng thận trọng cho người bệnh đang dùng digoxin, vì dẫn truyền trong tim có thể thay đổi nhiều, dẫn đến blốc tim. Khi cần phải dùng calci để điều trị ngộ độc magnesi.

Tương tác với thực phẩm

Uống nhiều rượu có thể làm giảm lượng magnesi dự trữ.

Tương kỵ thuốc

Magnesi sulfat tương kỵ với các hydroxyd kiềm (tạo thành magnesi hydroxyd không tan), với các carbonat kiềm (tạo thành carbonat base) và với các salicylat (tạo thành salicylat base). Thuốc phản ứng với các arsenat, phosphat, tartrat tạo nên kết tủa của muối magnesi tương ứng.

Chì, bari, stronti và calci phản ứng với magnesi sulfat làm kết tủa các muối sulfat tương ứng.

Bảo quản 

Bảo quản ở nhiệt độ 5 – 30 °C, trong bao bì kín, tránh ánh sáng

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS. Trần Thị Diễm Trang

TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022


DEXCLOPHENIRAMIN.jpg

Dexchlorpheniramine (biệt dược Polaramine) là một thuốc kháng histamine có đặc tính kháng cholinergic được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay. Đây là đồng phân thuận phải có hoạt tính dược lý của chlorpheniramine.

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thông tin chung Dexchlorpheniramine

  • Tên thường gọi: Dexchlorpheniramine
  • Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Dexchlorpheniramine maleate
  • Loại thuốc: Thuốc kháng histamine
  • Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch uống: 2 mg/5 ml; Viên nén: 2mg, 6mg
  • Tên khác: dexclorfeniramina
  • Công thức: C16H19ClN2
  • ID CAS: 25523-97-1
  • Khối lượng phân tử: 788 g/mol
  • Mã ATC: R06AB02

Chỉ định của Dexchlorpheniramine

  • Viêm mũi dị ứng lâu năm và theo mùa, viêm mũi vận mạch.
  • Viêm kết mạc dị ứng do hít phải các chất gây dị ứng và thức ăn.
  • Các biểu hiện dị ứng nhẹ, không biến chứng trên da của mày đay và phù mạch.
  • Cải thiện các phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết tương.
  • Dị ứng da.
  • Là liệu pháp điều trị phản ứng phản vệ hỗ trợ cho epinephrine và các biện pháp tiêu chuẩn khác sau khi các biểu hiện cấp tính đã được kiểm soát.

Chống chỉ định Dexchlorpheniramine

  • Quá mẫn với dexchlorpheniramine maleate hoặc các thuốc kháng histamine khác có cấu trúc hóa học tương tự.
  • Trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
  • Bà mẹ đang cho con bú.
  • Không nên sử dụng thuốc kháng histamine để điều trị các triệu chứng đường hô hấp dưới bao gồm cả bệnh hen suyễn, người đang lên cơn hen cấp.
  • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Glocom góc hẹp.
  • Tắc cổ bàng quang.
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

Thận trọng khi dùng Dexchlorpheniramine

Dexchlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Dexchlorpheniramine maleate có tác dụng phụ với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc ngủ, thuốc an thần, v.v.). Tác dụng an thần của thuốc tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
Tránh dùng cho những bệnh nhân bị tăng nhãn áp như glocom.
Thuốc kháng histamine dễ gây chóng mặt, an thần, hạ huyết áp ở bệnh nhân cao tuổi. Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
Ở trẻ sơ sinh và trẻ em, thuốc kháng histamine dùng quá liều có thể gây ảo giác, co giật hoặc tử vong. Giống như ở người lớn, thuốc kháng histamine có thể làm giảm sự tỉnh táo ở trẻ em. Đặc biệt, ở trẻ nhỏ, chúng có thể tạo ra kích thích.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Nghiên cứu về thuốc này ở phụ nữ có thai không đủ để xác định liệu có khả năng gây hại cho thai nhi đang phát triển hay không.

Thời kỳ cho con bú

Không được dùng thuốc này đối với phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp
Ngủ gà, an thần, khô miệng.
Ít gặp
Không có dữ liệu.
Hiếm gặp
Chóng mặt, buồn nôn.
Không xác định tần suất
Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên thần kinh trung ương và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị glocom, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác).
Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban; nổi mề đay ; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, nuốt hoặc nói chuyện khó khăn; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
Không thể đi tiểu hoặc thay đổi lượng nước tiểu, động kinh, run rẩy. Thay đổi thị lực, thay đổi cân bằng, vết bầm tím hoặc chảy máu không giải thích được. Cảm thấy rất mệt mỏi hoặc yếu, sốt hoặc ớn lạnh, đau họng.
Cảm giác bỏng rát, tê hoặc ngứa ran không bình thường.
Ù tai, đổ mồ hôi nhiều.
Tiêu chảy, táo bón, mũi khô. Cảm thấy hồi hộp và dễ bị kích thích, cáu kỉnh.
Không đói, bụng khó chịu hoặc nôn nao, không ngủ được, bồn chồn.
Đặc dịch nhầy trong mũi hoặc họng.

Liều lượng và cách dùng Dexchlorpheniramine

Người lớn

Dạng dung dịch uống:
  • Liều thường được đưa ra sau mỗi 4 đến 6 giờ.
  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 mg (1 thìa cà phê đầy).
Dạng viên nén: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 4 mg / lần, ngày 2 lần hoặc uống 6 mg / lần, ngày 1 -2 lần (cách nhau 12 giờ).

Trẻ em

Dạng dung dịch uống:
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 1 mg (1/2 thìa cà phê đầy)
  • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 0,5 mg (1/4 thìa cà phê đầy).
Dạng viên nén: Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 2 mg / lần, ngày 2 lần. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều và độc tính
Các phản ứng quá liều của thuốc kháng histamine có thể thay đổi từ suy nhược hệ thần kinh trung ương đến kích thích. Kích thích đặc biệt có thể xảy ra ở trẻ em. Các triệu chứng của quá liều dexchlorpheniramine bao gồm cực kỳ buồn ngủ, lú lẫn, suy nhược, ù tai, mờ mắt, đồng tử lớn, khô miệng, đỏ bừng, sốt, run rẩy, mất ngủ, ảo giác và có thể co giật.
Cách xử lý khi quá liều
Nếu nôn mửa không xảy ra một cách tự nhiên, bệnh nhân nên được gây nôn. Điều này được thực hiện tốt nhất bằng cách cho bệnh nhân uống một cốc nước hoặc sữa, sau đó bệnh nhân sẽ được thực hiện để bịt miệng.
Chất xúc tác mặn, chẳng hạn như sữa magie, hút nước vào ruột bằng cách thẩm thấu, rất có tác dụng trong việc pha loãng nhanh thành phần ruột.
Chất kích thích nên không được sử dụng.
Thuốc vận mạch có thể được sử dụng để điều trị hạ huyết áp.

Tương tác với các thuốc khác

  • Viêm mũi dị ứng lâu năm và theo mùa, viêm mũi vận mạch.
  • Viêm kết mạc dị ứng do hít phải các chất gây dị ứng và thức ăn.
  • Các biểu hiện dị ứng nhẹ, không biến chứng trên da của mày đay và phù mạch.
  • Cải thiện các phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết tương.
  • Dị ứng da.
  • Là liệu pháp điều trị phản ứng phản vệ hỗ trợ cho epinephrine và các biện pháp tiêu chuẩn khác sau khi các biểu hiện cấp tính đã được kiểm soát.
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Dược lý

Dược lực học

Dexchlorpheniramine maleate là thuốc kháng histamine có tác dụng phụ kháng cholinergic (làm khô) và an thần. Thuốc kháng histamine phong bế cạnh tranh với các thụ thể histamine H1 trên tế bào tác động.

Dược động học

Hấp thu
Dexchlorpheniramine maleate hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thời gian bán hủy trong huyết tương từ 30 phút đến 1 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.
Phân bố
Khoảng 70% thuốc tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít / kg đối với người lớn.
Chuyển hóa
Dexchlorpheniramine maleate chuyển hóa nhanh và nhiều.
Thải trừ
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán thải là 12 -15 giờ.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
Nguồn: Dược Thư Quốc gia Việt Nam 2022

mac.jpg

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Macrogol, còn được gọi là polyethylen glycol (PEG) là thuốc uống bằng miệng được sử dụng làm thuốc để điều trị táo bón ở trẻ em và người lớn. Ngoài ra, Macrogol cũng được sử dụng để làm rỗng ruột trước khi soi đại tràng.

Chỉ định của Macrogol

Ðiều trị triệu chứng táo bón ở người lớn.

Chống chỉ định Macrogol

Rối loạn tiêu hóa (ví dụ như tắc ruột, tắc ruột, viêm loét đại tràng, megacolon độc hại, bệnh Crohn, thủng tiêu hóa, hội chứng đau bụng).

Thận trọng khi dùng Macrogol

  • Bệnh nhân bị bệnh tim mạch, ví dụ: suy tim sung huyết, cổ trướng.

  • Người suy thận.

  • Trẻ em.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý: Đánh giá các triệu chứng của tắc ruột trước khi điều trị.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Đáng kể: Mất cân bằng chất lỏng và điện giải, phản ứng quá mẫn (ví dụ như phát ban, mày đay, phù nề).

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích ứng hậu môn, đầy hơi, chướng bụng, chuột rút, đau, đi đại tiện gấp, phân không tự chủ.

Liều lượng và cách dùng Macrogol

Dùng đường uống.

Người lớn:

Bột macrogol 4000: 10 – 20 g x 1 lần/ngày.

Bột macrogol 3350: Ban đầu, 17 g x 1 lần/ngày, có thể tăng lên thành giá thầu tùy thuộc vào phản ứng.

Thời gian điều trị tối đa: 1 tuần.

Trẻ em:

Bột macrogol 4000:

≥ 8 tuổi: Ban đầu, 10 g cách ngày, có thể tăng lên đến 20 g x 1 lần/ngày.

Thời gian điều trị tối đa: 3 tháng.

Bột macrogol 3350:

4-5 tuổi: Ban đầu, 8,5 g x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến tối đa 17 g x 1 lần/ngày tùy theo đáp ứng.

6-12 tuổi: 17 g x 1 lần/ngày. Có thể được tăng hoặc giảm theo phản ứng. Tối đa: 25,5 g mỗi ngày.

≥ 12 tuổi: Giống như liều người lớn.

Thời gian điều trị tối đa: 3 tháng.

Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng: Tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, mất cân bằng chất lỏng và điện giải.

Xử trí: Điều trị hỗ trợ để điều chỉnh rối loạn dịch và điện giải.

Tương tác với các thuốc khác

Chưa có báo cáo.

Dược lý

Dược lực học

Macrogols hoặc polyethylene glycol (PEG) là các polyme tuyến tính dài có hoạt tính thẩm thấu. Nó liên kết các phân tử nước và giữ nước trong phân, do đó làm tăng thể tích dịch ruột gây ra tác dụng nhuận tràng.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu kém qua đường tiêu hóa.

Bài tiết: Chủ yếu qua phân (93%); nước tiểu (0,2%).

Bảo quản

Bảo quản trong khoảng 20-25 °C.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022

Lynestrenol.jpg

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Hoạt chất: Lynestrenol

Loại thuốc: Progestogen; Progestin

Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén: 0,5 mg, 5 mg

Lynestrenol là một progestogen có cấu trúc liên quan đến norethisterone. Nó có thể được sử dụng một mình hoặc là thành phần tạo progestogenic của một số loại thuốc tránh thai.

Công dụng của Lynestrenol

Tránh thai và rối loạn kinh nguyệt.
Rong kinh và rong huyết.
Các trường hợp chọn lọc của bệnh lý vô kinh và thiểu kinh nguyên phát hoặc thứ phát.
Hội chứng tiền kinh nguyệt.
Ức chế kinh, ức chế rụng trứng và đau bụng do rụng trứng, thống kinh.
Trì hoãn kinh nguyệt.
Ðiều trị phụ trợ estrogen ở phụ nữ quanh và mãn kinh để tránh tăng sinh nội mạc tử cung.

Liều dùng và cách dùng Lynestrenol

Dùng đường uống. Có thể được uống cùng hoặc không với thức ăn.
Rối loạn kinh nguyệt
Người lớn: 5-10 mg/ngày theo chế độ chu kỳ.
Sự ngừa thai
Người lớn: 0,5 mg/ngày khi dùng một mình hoặc 0,75-2,5 mg/ngày khi dùng kết hợp với estrogen.

Chống chỉ định Lynestrenol

Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
Bệnh viêm gan nặng như: vàng da ứ mật hoặc viêm gan (hoặc tiền sử bệnh gan nặng, nếu kết quả thử nghiệm chức năng gan không bình thường). Bướu tế bào gan, hội chứng Rotor và hội chứng Dubin-Johnson.
Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
Các bệnh lý hiếm xảy ra do ảnh hưởng của steroid sinh dục hoặc tiền căn có những bệnh lý này (có thể xảy ra lần đầu hoặc tr ở nặng khi có thai do dùng steroid). Ví dụ: mụn rộp (herpes) khi có thai, vàng da trong thai kỳ, chứng x ơ cứng tai, ngứa nặng hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng khi dùng Lynestrenol

Rối loạn chức năng thận hoặc suy thận, tăng huyết áp, động kinh, đau nửa đầu, hen suyễn, đái tháo đường, các tình trạng có thể trầm trọng hơn do giữ nước, hội chứng kém hấp thu, sau mang thai ngoài tử cung, u nang buồng trứng chức năng, huyết khối tắc mạch.
Phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tiêu hóa, thay đổi cảm giác thèm ăn hoặc cân nặng, giữ nước, phù nề, phát ban, nổi mày đay, suy nhược tinh thần, căng và đau vú, nữ hóa tuyến vú, thay đổi ham muốn tình dục, đau đầu, đau nửa đầu, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu kinh nguyệt không đều, thay đổi chức năng gan và lipid huyết.
Có thể gây tử vong: Sốc phản vệ hoặc phản ứng phản vệ.

Tương tác thuốc khác

Tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả sau đó với các tác nhân cảm ứng enzym, ví dụ: carbamazepine, griseofulvin, phenobarbital, phenytoin và rifampicin.
Có thể phải điều chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường.
Có thể gây tử vong: Có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính của cyclosporin.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định dùng ở phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. Thận trọng ở phụ nữ cho con bú.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022

levo25.jpg

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tên chung quốc tế: Levomepromazine.

Mã ATC: N05A A02.

Loại thuốc: Thuốc chống loạn thần, giảm đau không gây nghiện, an thần.

Dạng dùng và hàm lượng

Viên có vạch chia: Methotrimeprazin maleat 25 mg.

Dung dịch uống (dạng methotrimeprazin hydroclorid) 40 mg (base)/ml.

Siro (dạng methotrimeprazin hydroclorid) 25 mg (base)/ml.

ống tiêm (dạng methotrimeprazin hydroclorid) 25 mg/ml.

Methotrimeprazin hydroclorid 1,11 g tương đương 1 g methotrimeprazin.

Methotrimeprazin maleat 1,35 g tương đương 1 g methotrimeprazin.

Dược lý 

Dược lực học

Methotrimeprazin, trước đây gọi là levopromazin, là dẫn chất của phenothiazin có tác dụng dược lý tương tự clorpromazin và promethazin. Tuy nhiên, một số tác dụng trung ương của clorpromazin đã được khuếch đại ở methotrimeprazin. Tác dụng an thần, khả năng tăng cường tác dụng gây ngủ và giảm đau mạnh hơn. Methotrimeprazin giảm đau giống morphin và meperidin (15 mg methotrimeprazin hydroclorid có tác dụng giảm đau về lâm sàng tương đương 10 mg morphin sulfat hoặc 75 mg meperidin hydroclorid). Cho đến nay, chưa có báo cáo dùng thuốc này dẫn đến dấu hiệu nghiện thuốc, lệ thuộc thuốc hoặc hội chứng cai thuốc, ngay cả khi dùng liều cao hoặc kéo dài. Tác dụng giảm đau tối đa thường đạt được trong vòng 20 – 40 phút sau khi tiêm bắp và duy trì khoảng 4 giờ. Thuốc tỏ ra không tác động đến phản xạ ho. ức chế hô hấp ít xảy ra với methotrimeprazin. Tác dụng ức chế điều hoà thân nhiệt và khả năng chẹn các phản xạ có liên quan của methotrimeprazin mạnh gấp 2 đến 4 lần so với clorpromazin. Tác dụng chống nôn và kháng cholinergic tương đương. Methotrimeprazin là chất đối kháng thụ thể histamin rất mạnh, gấp khoảng 2 lần cho mỗi liều tính theo mg, và methotrimeprazin cũng có tác dụng chống phù rất mạnh, ước lượng gấp khoảng 5 lần so với clorpromazin chống phù do serotonin.

Dược động học

Sau khi uống, nồng độ đỉnh methotrimeprazin trong huyết tương đạt được từ 1 đến 4 giờ và sau khi tiêm mông từ 30 đến 90 phút. Khoảng 50% thuốc uống vào tuần hoàn toàn thân.
Methotrimeprazin chuyển hóa ở gan thành sulfoxid và chất liên hợp glucuronic và bài tiết nhiều vào nước tiểu dưới dạng các chất đó. Một lượng nhỏ thuốc dạng không biến đổi bài tiết vào phân và nước tiểu (1%). Nửa đời huyết thanh khoảng 20 giờ. Các chất chuyển hóa cũng có tác dụng, nhưng kém hơn so với thuốc nguyên dạng. Bài tiết tương đối chậm, và các chất chuyển hóa vẫn có trong nước tiểu tới 1 tuần sau khi dùng một liều duy nhất.

Chỉ định của Levomepromazin

Bệnh tâm thần phân liệt, loạn thần chu kỳ, loạn thần giai đoạn hưng cảm, loạn thần thực thể. Rối loạn nhân cách có thái độ gây gổ và hành vi hướng ngoại quá mức.
Ðiều trị đau quá mức, phối hợp với các thuốc giảm đau.
Ðể giảm đau và an thần khi cần tránh gây ức chế hô hấp trong khi chuyển dạ đẻ.
Tiền mê trước khi mổ.

Chống chỉ định Levomepromazin

Quá mẫn với phenothiazin.
Bệnh thận, tim hoặc gan nặng hoặc có tiền sử co giật.
Quá liều barbiturat, opiat hoặc rượu.
Hôn mê.
Giảm bạch cầu và có tiền sử giảm bạch cầu hạt.
Bệnh nhược cơ.

Thận trọng khi dùng Levomepromazin

Vì methotrimeprazin có thể gây hạ huyết áp thế đứng đáng kể, người bệnh dùng thuốc phải nằm tại giường hoặc phải được giám sát chặt chẽ ít nhất trong 6 – 12 giờ sau mỗi lần uống những liều đầu tiên.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc người suy nhược có bệnh tim vì nguy cơ hạ huyết áp nặng. ở những người này cần phải giảm liều đầu tiên và có thể tăng dần nếu cần trong khi đó phải kiểm tra thường xuyên mạch và huyết áp.
Ðối với người dùng thuốc thời gian dài, phải định kỳ xét nghiệm máu và test gan, vì có thể có các tác dụng phụ về huyết học và gan nặng.
Natri metabisulfit chứa trong methotrimeprazin hydroclorid tiêm có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, bao gồm phản vệ và cơn hen nguy kịch hoặc nhẹ, ở một số người nhạy cảm (hay xảy ra ở người hen hơn ở người không hen). Cần chuẩn bị phương tiện cấp cứu sẵn sàng. Nếu xảy ra hạ huyết áp nghiêm trọng về lâm sàng, phải dùng phenylephrin hoặc methoxamin. Không được dùng adrenalin vì có thể làm huyết áp hạ thêm.
Thận trọng khi chỉ định cho các rối loạn tâm thần hưng cảm.

Thời kỳ mang thai

Giống như các phenothiazin khác, không được dùng methotrimeprazin cho người bệnh ở ba tháng cuối thai kỳ, vì tăng nguy cơ phản ứng không mong muốn về thần kinh và vàng da cho trẻ sơ sinh. Vì những nguy cơ đó, nên tránh dùng các thuốc an thần kinh trong ba tháng cuối thai kỳ. Tuy nhiên, có thể cho methotrimeprazin trong lúc chuyển dạ đẻ, vì rất ít khi xảy ra giảm cơn co tử cung.

Thời kỳ cho con bú

Với liều dùng để giảm đau trong khi chuyển dạ, sữa mẹ có thể chứa một lượng thuốc không đáng kể. Nhưng xét về nồng độ và liều lượng ở trẻ nhỏ, rất nhiều khả năng là không có bất kỳ nguy cơ nào cho trẻ.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng không mong muốn của methotrimeprazin giống như ADR của các phenothiazin khác, nhưng hạ huyết áp thế đứng nặng hơn và xảy ra thường xuyên hơn so với các phenothiazin khác.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, tim đập nhanh, đánh trống ngực.
Thần kinh: Hội chứng ngoại tháp: Loạn trương lực cơ cấp, đứng ngồi không yên, hội chứng Parkinson, run quanh miệng, loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày).
Tác dụng hệ thần kinh tự quản: Khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, buồn ngủ.
Da: Mẫn cảm ánh sáng, phát ban ngoài da, phản ứng quá mẫn (mày đay, dát sần, chấm xuất huyết hoặc phù).
Hô hấp: Sung huyết mũi (ngạt mũi).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Mắt: Rối loạn điều tiết.
Nội tiết và chuyển hóa: Vú to ở nam, thay đổi về tính dục, tăng cân
Tiết niệu – sinh dục: Khó tiểu tiện.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau vùng dạ dày.
Thần kinh cơ: Run.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thần kinh: Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, rối loạn điều hoà thân nhiệt, hạ thấp ngưỡng co giật.
Da: Da biến màu (nhiễm sắc xám – xanh do dùng thuốc dài ngày).
Nội tiết và chuyển hóa: Tiết nhiều sữa.
Tiết niệu – sinh dục: Liệt dương.
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
Gan: Vàng da ứ mật, nhiễm độc gan.
Mắt: Bệnh võng mạc sắc tố.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ðể tránh hạ huyết áp thế đứng, người bệnh dùng thuốc phải nằm tại giường hoặc phải được theo rõi ít nhất 6 – 12 giờ, sau mỗi lần uống những liều đầu tiên.
Liều đầu tiên ở người cao tuổi hoặc người có bệnh tim phải giảm và có thể tăng dần nếu cần trong khi đó phải kiểm tra thường xuyên mạch và huyết áp.
Bốn hội chứng thần kinh (loạn trương lực cơ cấp, đứng ngồi không yên, hội chứng Parkinson và hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh hiếm gặp) thường hay xuất hiện ít lâu sau khi dùng thuốc, và hai hội chứng xuất hiện muộn (thỉnh thoảng run quanh miệng và loạn vận động muộn) xảy ra sau khi dùng thuốc dài ngày.
Phản ứng loạn trương lực cơ cấp đáp ứng rất tốt khi tiêm các thuốc chống Parkinson kháng cholinergic. Uống các thuốc kháng cholinergic cũng có thể phòng được loạn trương lực cơ
Ðứng ngồi không yên đáp ứng kém với các thuốc chống Parkinson. Phải giảm liều lượng. Dùng benzodiazepin hoặc liều trung bình propranolol có thể có ích lợi.
Hội chứng Parkinson thường được xử trí bằng các thuốc chống Parkinson (thí dụ benztropin) có tính chất kháng cholinergic hoặc amantadin.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh hiếm gặp nhưng nặng và có tỷ lệ tử vong cao (trên 10%). Ðiều trị hội chứng này phải nhanh và mạnh, làm hạ nhiệt do sốt cao bằng dùng khăn lạnh v.v., giải quyết tình trạng mất nước và hỗ trợ toàn thân. Các biện pháp đặc hiệu gồm có thuốc chủ vận dopamin, amantadin và bromocriptin, và thuốc chống co cơ dantrolen.
Loạn vận động muộn xuất hiện hàng tháng hoặc hàng năm sau khi bắt đầu dùng thuốc chống loạn thần, và khoảng 50% trường hợp là sẽ không hồi phục. Các yếu tố nguy cơ đối với loạn vận động muộn gồm có tuổi cao, bệnh não thực thể, triệu chứng “phủ định”, tiền sử hội chứng Parkinson và nghiện rượu, liều cao và/hoặc dùng lâu dài. Ðiều trị gồm giảm liều khi có thể. Có nhiều liệu pháp đặc hiệu đã được thử gồm có các thuốc làm giảm dopamin như tetrabenazin, benzodiazepin được dùng làm thuốc giãn cơ toàn thân, và lithi.
Run quanh miệng đáp ứng tốt với các thuốc kháng cholinergic và với ngừng thuốc.
Vàng da xảy ra ít ngày sau khi điều trị trong tuần thứ 2 đến tuần thứ 4. Vàng da thường nhẹ và có thể hết khi cho dùng thuốc tiếp tục. Nếu một người bệnh bị vàng da do thuốc an thần kinh mà cần phải dùng thuốc liên tục, có lẽ an toàn nhất là dùng liều thấp của một thuốc mạnh khác.
Rối loạn về máu: Ðôi khi có tăng hoặc giảm nhẹ bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin. Giảm bạch cầu hạt là một biến chứng nặng nhưng hiếm xảy ra (không quá 1 trên 10 000 người bệnh). Biến chứng này thường xảy ra vào 8 đến 12 tuần đầu điều trị, cần phải theo dõi máu hàng tuần trong 18 tuần đầu, và sau đó ít nhất mỗi tháng 1 lần. Bằng cách này, có thể ngăn ngừa được hầu hết các trường hợp dẫn đến mất bạch cầu hạt có khả năng gây tử vong.
Cách phòng ngừa tốt nhất là dùng liều thấp nhất có hiệu quả của thuốc chống loạn thần điều trị dài ngày và ngừng điều trị ngay khi thấy cần thiết hoặc khi không đạt được đáp ứng mong muốn.

Liều lượng và cách dùng Levomepromazin

Uống:
Liều dùng thông thường ở người lớn và thiếu niên:
Loạn tâm thần và đau nặng:
Uống ban đầu: 50 – 75 mg (base)/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, uống vào bữa ăn, liều tăng dần nếu cần và chịu được thuốc.
Nếu liều ban đầu cần đến 100 – 200 mg/ngày, người bệnh phải nằm tại giường trong vài ngày đầu để tránh giảm huyết áp thế đứng.
Có thể cần đến liều 1 g hoặc hơn mỗi ngày để điều trị loạn tâm thần nặng.
An thần hoặc đau vừa:
Liều uống ban đầu: 6 – 25 mg (base)/ngày chia làm 3 lần, uống vào bữa ăn, liều tăng dần nếu cần và dung nạp.
Có thể giảm buồn ngủ ban ngày, nếu cần, bằng cách chia liều hàng ngày không đều nhau, phần liều cao uống vào ban đêm.
Liều thông thường ở trẻ em:
Loạn tâm thần hoặc đau hoặc an thần:
Liều ban đầu: 250 microgam (0,25 mg) (base)/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần uống cùng bữa ăn; liều tăng dần nếu cần và dung nạp được.
Liều không được vượt quá 40 mg/ngày ở trẻ dưới 12 tuổi.
Liều thông thường ở người cao tuổi: 1/2 liều thông thường ở người lớn. Người bệnh tâm thần thực thể hoặc bị trạng thái lú lẫn cấp phải dùng liều ban đầu bằng 1/3 hoặc 1/2 liều thông thường ở người lớn. Liều tăng dần nhưng không sớm quá cách 2 – 3 ngày, nên cách 7 – 10 ngày nếu có thể.
Tiêm:
Liều thông thường ở người lớn và thiếu niên:
Bệnh tâm thần nặng hoặc đau cấp tính, khó chữa:
Tiêm bắp ban đầu: 10 – 20 mg cách nhau 4 – 6 giờ, liều có thể tăng khi cần đối với đau và an thần.
Ðau trong sản khoa:
Tiêm bắp ban đầu:15 – 20 mg; điều chỉnh liều và tiêm lặp lại khi cần.
Ðau sau phẫu thuật:
Tiêm bắp: 2,5 – 7,5 mg ngay sau phẫu thuật, điều chỉnh liều và tiêm lặp lại cách nhau 3 – 4 giờ khi cần.
Sau khi cho liều đầu tiên, người bệnh phải nằm tại giường ít nhất 6 giờ để tránh giảm huyết áp thế đứng, chóng mặt hoặc ngất.
Tác dụng còn lại cuả thuốc mê có thể cộng thêm vào tác dụng của thuốc này.
An thần trong tiền mê: Tiêm bắp: 2 – 20 mg/45 phút – 3 giờ trước khi phẫu thuật.
Bổ trợ gây mê trong khi phẫu thuật hoặc chuyển dạ đẻ:
Tiêm truyền tĩnh mạch: 10 – 25 mg pha trong 500 ml dung dịch dextrose 5%, truyền với tốc độ 20 – 40 giọt / phút.
Liều thông thường ở trẻ em:
Bệnh tâm thần hoặc đau nặng: Tiêm bắp: 62,5 – 125 microgam (0,062 – 0,125 mg)/kg/ngày tiêm 1 lần hoặc chia nhiều lần.
Bổ trợ gây mê trong phẫu thuật: Tuyền tĩnh mạch 62,5 microgam (0,062 mg)/kg pha trong 250 ml dung dịch dextrose 5%, truyền với tốc độ 20 – 40 giọt/phút.
Liều thông thường ở người cao tuổi:
Ðau: Tiêm bắp ban đầu 5 – 10 mg cách 4 – 6giờ/lần, liều tăng dần khi cần và dung nạp được.

Tương tác thuốc

Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Methotrimeprazin có tác dụng cộng hoặc có thể tăng cường tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác như opi hoặc các thuốc giảm đau khác, barbiturat hoặc các thuốc an thần khác, thuốc kháng histamin, thuốc trấn tĩnh hoặc rượu. Khi dùng methotrimeprazin đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh khác, phải thận trọng để tránh quá liều.
Thuốc kháng acetylcholin: Thuốc có thể tăng cường tác dụng của các thuốc kháng acetylcholin và các thuốc giãn cơ xương như succinylcholin. Phải thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với atropin hoặc scopolamin vì có thể xảy ra tim đập nhanh và sụt huyết áp, và các phản ứng hệ thần kinh trung ương như kích thích, mê sảng và các triệu chứng ngoại tháp có thể bị nặng lên. Khi dùng methotrimeprazin đồng thời với atropin hoặc scopolamin, phải giảm liều atropin hoặc scopolamin.
Thuốc hạ huyết áp: Vì có thể xảy ra tăng tác dụng hạ huyết áp, nên chống chỉ định dùng methotrimeprazin cho người bệnh đang dùng thuốc hạ huyết áp kể cả thuốc ức chế monoamin oxydase.
Epinephrin (adrenalin): Methotrimeprazin đảo ngược tác dụng co mạch của adrenalin.

Ðộ ổn đinh và bảo quản

Thuốc tiêm, dung dịch uống và siro phải bảo quản trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ 15 – 30oC. Tránh ánh sáng và tránh để đông lạnh.
Thuốc tiêm, bảo quản ở 15 – 300C, tránh ánh sáng.

Quá liều và xử trí

Trẻ em rất nhạy cảm với các thuốc an thần kinh. Ðã có thông báo là 350 mg clorpromazin cho một trẻ 4 tuổi đã gây tử vong. Cũng đã có báo cáo nhiễm độc rất nặng ở người lớn với liều 625 mg.
Triệu chứng quá liều: Ức chế thần kinh trung ương là triệu chứng trội nhất. Mất điều hòa, chóng mặt, ngủ gà, bất tỉnh, co giật, ức chế hô hấp. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra muộn. Nhịp nhanh xoang, thời gian Q – T kéo dài, blốc nhĩ thất, QRS giãn rộng, nhưng ít khi gặp loạn nhịp thất nặng. Giảm huyết áp. Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh.
Ðiều trị: Rửa dạ dày cùng với than hoạt. Hỗ trợ hô hấp và điều chỉnh cân bằng kiềm toan. Chống co giật: Diazepam 10 – 20 mg cho người lớn, 0,1 – 0,2 mg/kg cho trẻ em. Triệu chứng ngoại tháp, cho biperiden 2 – 4 mg (trẻ em 0,04 mg/kg tiêm bắp cách nhau 30 phút. Theo dõi điện tâm đồ. Chống loạn nhịp, dùng thioridazin. Hạ huyết áp, cho truyền dịch tĩnh mạch và dopamin, noradrenalin, dobutamin
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022

lamotrigin.webp

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Hoạt chất: Lamotrigine (Lamotrigin)

Loại thuốc: Thuốc chống động kinh

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén 25 mg, 50 mg, 100 mg, 200 mg

  • Viên nén nhai/phân tán 2 mg, 5 mg, 25 mg, 100 mg

Dược lý

Lamotrigine là một chất chống co giật phenyltriazine. Nó ổn định màng tế bào thần kinh trước khớp bằng cách ngăn chặn các kênh Na nhạy cảm với điện áp, sau đó ức chế việc giải phóng chất dẫn truyền thần kinh axit amin kích thích (ví dụ như glutamate, aspartate) có liên quan đến việc tạo ra và lây lan các cơn động kinh. Cơ chế hoạt động của nó trong rối loạn lưỡng cực vẫn chưa được biết rõ.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: 98% (giải phóng ngay lập tức). Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 1-5 giờ (phóng thích ngay lập tức); 4-11 giờ (phóng thích kéo dài).
Phân bố: Phân bố rộng rãi trong cơ thể. Đi vào sữa mẹ. Khối lượng phân phối: 1,1 L/kg. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 55%, chủ yếu với albumin.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan qua quá trình glucuronid hóa.
Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (94%, khoảng 90% dưới dạng liên hợp glucuronid không hoạt động, khoảng 10% dưới dạng không đổi); phân (2%). Thời gian bán thải: 24-35 giờ.

Công dụng của Lamotrigine

Động kinh.
Rối loạn lưỡng cực.

Liều dùng và cách dùng Lamotrigine

Dùng đường uống. Có thể được thực hiện cùng hoặc không với thức ăn.
Rối loạn lưỡng cực
Người lớn:
Liệu pháp đơn trị liệu hoặc liệu pháp bổ trợ với valproate và thuốc chống động kinh cảm ứng enzym: Ban đầu, 25 mg 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 50 mg mỗi ngày chia 1-2 lần trong 2 tuần, sau đó 100 mg mỗi ngày chia 1-2 lần cho 1 tuần, sau đó tăng đến liều mục tiêu 200 mg mỗi ngày.
Liệu pháp điều trị bổ sung với thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym với valproate: Ban đầu, 50 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 50 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 100 mg x 2 lần/1 tuần, sau đó 150 mg x 2 lần/1 tuần, sau đó tăng lên liều mục tiêu 400 mg mỗi ngày.
Điều trị bổ trợ với valproate: 25 mg cách ngày trong 2 tuần, sau đó 25 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 50 mg mỗi ngày chia 1-2 lần trong 1 tuần, sau đó tăng đến liều mục tiêu 100 mg mỗi ngày. Tối đa: 200 mg mỗi ngày.
Động kinh
Người lớn:
Đơn trị liệu hoặc liệu pháp bổ trợ với valproate và thuốc chống động kinh cảm ứng enzym: Ban đầu, 25 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 50 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần. Sau đó, tăng tối đa 50-100 mg mỗi ngày sau mỗi 1-2 tuần (chế phẩm giải phóng ngay lập tức), hoặc tăng 50 mg mỗi ngày ở khoảng thời gian mỗi tuần trong 3 tuần sau đó tăng 100 mg mỗi ngày ở khoảng thời gian mỗi tuần sau đó (viên nén phóng thích kéo dài ). Duy trì: 100-200 mg mỗi ngày (phóng thích ngay lập tức); 300-400 mg mỗi ngày (phóng thích kéo dài).
Điều trị bổ trợ với thuốc chống động kinh cảm ứng enzym với valproate: Ban đầu, 50 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 50 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần. Sau đó, tăng tối đa 100 mg mỗi ngày sau mỗi 1-2 tuần (giải phóng ngay lập tức), hoặc tăng 100 mg mỗi ngày ở khoảng cách tuần (phóng thích kéo dài). Duy trì: 200-400 mg mỗi ngày (phóng thích ngay lập tức); 400-600 mg mỗi ngày (phóng thích kéo dài).
Điều trị hỗ trợ với valproate: Ban đầu, 25 mg cách ngày trong 2 tuần, sau đó 25 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần. Sau đó, tăng tối đa 25-50 mg mỗi ngày sau mỗi 1/2 tuần (giải phóng tức thì), hoặc tăng gấp đôi liều hàng ngày ở khoảng cách giữa tuần trong 2 tuần sau đó tăng 50 mg mỗi ngày ở khoảng tuần sau đó (phóng thích kéo dài). Duy trì: 100-200 mg mỗi ngày (phóng thích ngay lập tức); 200-250 mg mỗi ngày (viên nén giải phóng kéo dài).
Trẻ em 2-12 tuổi:
Liệu pháp đơn trị hoặc liệu pháp bổ trợ với valproate và thuốc chống động kinh cảm ứng enzym: Ban đầu, 0,3 mg/kg mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó 0,6 mg/kg mỗi ngày trong 2 tuần; sau đó, tăng tối đa 0,6 mg/kg mỗi ngày sau mỗi 1-2 tuần. Duy trì: 1-15 mg/kg mỗi ngày (đơn trị liệu); 1-10 mg/kg mỗi ngày (điều trị bổ trợ). Liều dùng đơn lẻ hoặc chia làm 2 lần Tối đa: 200 mg mỗi ngày.
Điều trị bổ trợ với thuốc chống động kinh cảm ứng enzym với valproate: Ban đầu, 0,6 mg/kg mỗi ngày chia 2 lần trong 2 tuần, sau đó 1,2 mg/kg mỗi ngày chia 2 lần trong 2 tuần; sau đó, tăng tối đa 1,2 mg/kg sau mỗi 1-2 tuần. Duy trì: 5-15 mg/kg mỗi ngày. Tối đa: 400 mg/ngày.
Điều trị bổ sung với valproate: Ban đầu, 0,15 mg/kg x 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 0,3 mg/kg x 1 lần/ngày trong 2 tuần; sau đó, tăng tối đa 0,3 mcg/kg mỗi ngày sau mỗi 1-2 tuần. Duy trì: 1-5 mg/kg mỗi ngày. Tối đa: 200 mg mỗi ngày.
Trẻ em > 12 tuổi: Giống như liều người lớn. Không nên dùng lamotrigine nếu liều tính toán hàng ngày là < 1 mg.
Suy thận: Có thể cần điều chỉnh liều lượng.
Suy gan: Trung bình (Child-Pugh loại B): Giảm liều khoảng 50%. Nặng (Child-Pugh loại C): Giảm liều khoảng 75%.

Chống chỉ định Lamotrigine

Quá mẫn cảm.

Thận trọng khi dùng Lamotrigine

Suy thận và suy gan trung bình đến nặng.
Trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tránh giảm liều và ngừng thuốc đột ngột.
Lưu ý:
Thuốc này có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.
Theo dõi tình trạng xấu đi trên lâm sàng và tình trạng tự tử, phản ứng quá mẫn (ví dụ như phát ban), tần suất và thời gian co giật, các dấu hiệu và triệu chứng của viêm màng não vô khuẩn.
Theo dõi chức năng gan thận.

Tác dụng không mong muốn

Đáng kể: Phát ban, viêm màng não vô khuẩn, rối loạn nhịp tim, suy nhược thần kinh trung ương, hành vi và ý định tự sát.
Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, mất điều hòa, run, mệt mỏi, suy nhược, các triệu chứng giống cúm, phối hợp bất thường, lo lắng, mất ngủ, hung hăng, cáu kỉnh.
Tim mạch: Bệnh hạch bạch huyết.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, khô miệng.
Đáp ứng: Viêm phế quản, viêm mũi, đau ngực.
Nội tiết: Giảm cân, đau bụng kinh.
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
Cơ xương: Đau khớp.
Nhãn khoa: Cận thị, rung giật nhãn cầu.
Da liễu: Chứng sợ nước.
Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, nhiễm trùng.
Khác: Sốt, đau.
Có thể gây tử vong: Phát ban da nghiêm trọng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Hiếm gặp phản ứng quá mẫn đa cơ quan; tăng bạch cầu lympho bào thực quản (HLH) dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng với tế bào máu và các cơ quan trong cơ thể (ví dụ: gan, thận, phổi).

Tương tác thuốc khác

Tăng nồng độ trong huyết tương và nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng với valproate.
Giảm nồng độ trong huyết tương với carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, primidone, rifampicin, lopinavir / ritonavir, atazanavir / ritonavir, thuốc tránh thai nội tiết tố.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Buồn ngủ, buồn nôn, nôn, mất điều hòa, co giật, rung giật nhãn cầu, tăng trương lực, hôn mê, trầm cảm.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ. Thực hiện rửa dạ dày ngay sau khi uống. Dùng than hoạt tính.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022

glutathion.jpg

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tên quốc tế: Glutathione (Glutathion)

Loại thuốc: Thuốc giải độc, nhóm ngoại của glyceraldehydes phosphate dehydrogenase và coenzyme của glyoxalase và triose dehydrogenase.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Thuốc uống dạng lỏng 5X, 6X.

  • Thuốc bột pha tiêm 200 mg, 300mg, 600mg, 900mg, 1200mg.

Dược lý

Dược lực học

Glutathione là một tripeptide trọng lượng phân tử thấp được tổng hợp trong các tế bào của cơ thể từ các acid amin L-cystein, acid L-glutamic, glycin. Sau đó, Glutathione được bơm tích cực vào ty thể của tế bào để tham gia điều chỉnh quá trình apoptosis và quá trình phân chia tế bào tại nhân.
Glutathione tạo liên kết disulfur trong nhiều hormon, protein giúp duy trì trạng thái oxi hóa khử của tế bào, chống lại các độc tố nội sinh và ngoại sinh.
Glutathione tham gia vào nhiều quá trình sinh học như trung hòa gốc tự do, giải độc, vận chuyển và lưu trữ cysteine, duy trì quá trình oxy hóa khử tế bào, tái tạo acid ascorbic và vitamin E, vận chuyển thủy ngân ra khỏi tế bào và não, và đóng vai trò như một coenzyme.
Thông qua việc hoạt hóa nhiều enzyme, Glutathione có thể tăng cường chuyển hóa carbohydrat, chất béo và protein, liên kết với gốc tự do làm giảm thiểu sự tốn thương do hóa trị liệu và xạ trị ion mà không làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, đặc biệt trong viêm ruột non bị kích thích do xạ trị ion.
Glutathione các liên quan đến điều chỉnh quá trình hình thành hắc tố thông qua việc ức chế ezyme tyrosinase, kích thích tổng hợp pheomelanin thay vì eumelanin nên da ít sẫm màu hơn, sáng hơn, chống lại quá trình lão hóa da.
Glutathione tham gia vào quá trình tổng hợp leukotrien làm nặng thêm tình trạng hen.
Glutathione liên kết với NAPQI trong quá trình giải độc paracetamol.

Dược động học

Hấp thu
Đường tiêm: Hấp thu hoàn toàn vào máu qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
Đường uống: Dung nạp tốt, Glutathione được vận chuyển qua biểu mô ruột và ở dạng liên kết với protein máu sau 1 – 3 giờ sau khi uống.
Phân bố
Phân bố nhanh chóng trong huyết tương và ngoại bào.
Chuyển hóa
Chưa thấy báo cáo nghiên cứu ghi nhận.
Thải trừ
Glutathione thải trừ qua đường tiết niệu.

Chỉ định của Glutathione

Thuốc uống: Giảm tạm thời mệt mỏi mãn tính, đau nhức cơ bắp, giảm đáp ứng miễn dịch và nhạy cảm với hóa chất môi trường, làm sáng da, trắng da, giảm nếp nhăn. Cải thiện tình trạng tăng trưởng và viêm ruột ở trẻ bị xơ nang.
Thuốc tiêm tĩnh mạch:
  • Hỗ trợ làm giảm độc tính, giảm tổn thương trên thần kinh xạ trị và các hóa chất điều trị ung thư, hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân trong máu.
  • Cải thiện các chỉ số sinh hóa trong xơ gan do rượu, viêm gan virus B,C,D,viêm gan nhiễm mỡ.
  • Hỗ trợ bệnh lý liên quan rối loạn mạch ngoại vi mạch vành và các rối loạn huyết học: cải thện chỉ số huyết động của hệ tuần hoàn, cải thiện đáp ứng vận mạch của thuốc giãn mạch vành và tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn.
  • Cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện.
  • Tăng nhạy cảm insulin ở bênh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
  • Bảo vệ chức năng của các cơ quan khỏi chất trung gian gây viêm trong viêm tụy cấp.
Thuốc tiêm bắp: Hỗ trợ cải thiện khả năng di chuyển và hình thái tinh trùng trong điều trị vô sinh ở nam giới.
Thuốc khí dung: Hỗ trợ điều trị xơ phổi vô căn, HIV/AIDS, bệnh lý hô hấp liên quan đến thiếu hụt glucathion. Bệnh nhân HIV/AIDS có mắc các bệnh lý hô hấp liên quan đến sự thiếu hụt glucathione.
Bổ sung dinh dưỡng, điều trị thiếu hụt hoặc mất cân bằng trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Giải độc khi quá liều paracetamol.

Chống chỉ định Glutathione

Thuốc Glutathione không chỉ định dùng trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với Glucathione hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc.

Thận trọng khi dùng Glutathione

Trước khi điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết nếu họ đang mang thai hoặc có ý định mang thai.
Thuốc sử dụng dưới sự giám sát của cán bộ y tế. Hòa tan hoàn toàn thuốc trước khi tiêm, thuốc phải trong và không màu.
Trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, trẻ em và thiếu niên sử dụng thuốc này rất thận trọng, đặc biệt tiêm bắp.
Thông báo cho bác sĩ khi gặp các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc.
Glutathion dùng đường uống an toàn hơn đường tiêm.
Không dùng đường khí dung với bệnh nhân bị hen xuyễn, có thể gây ra nặng thêm các triệu chứng của cơn hen.
Tránh bia, rượu, đồ uống hỗn hợp khi dùng glutathion.
Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng xấu khi dùng thuốc như: Thở khò khè, tức ngực, sốt, ngứa, ho nặng, co giật, da mặt xanh xao thì nên báo ngay cho bác sĩ biết.

Phụ nữ có thai

Các nghiên cứu cho thấy không có bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hoặc gây quái thai, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc uống.

Phụ nữ cho con bú

Thuốc có bài tiết qua sữa nên cần cân nhắc khi sử dụng thuốc này.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc uống.

Liều dùng và cách dùng Glutathione

Liều dùng

Người lớn
Giảm mệt mỏi, đau cơ: Uống 5-10 giọt, 1 lần/ngày.
Sáng da, chống oxi hóa da: Uống 250 mg/ngày, ở cả dạng khử và dạng oxi hóa đều có tác dụng lên da trong khoảng 12 tuần.
Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: Uống glutathione 400 mg/ngày trong 4 tháng.
Hóa trị liệu: Trước hóa trị 15 phút, tiêm glutathione 1500 mg/m2 trong 100 ml NaCl 0.9% khoảng 15 phút. Ngày thứ 2 đến 6: Tiêm bắp 600 mg glutathione/1 lần/ngày
Điều trị CTX (Cyclophosphamide): ngay sau khi tiêm CTX, tiêm tĩnh mạch glutathione trong 15 phút để giảm tổn thương đường niệu.
Điều trị Cisplatin, tiêm liều của glutathione ≤ 35 mg/mg cisplatin để tránh ảnh hưởng lên hiệu quả của hóa trị liệu, trong khoảng 15-20 phút trước hóa trị. Tiêm bắp 600 mg glutathione/1 lần/ngày từ ngày thứ 2 đến 5.
Suy gan: Tiêm tĩnh mạch nhỏ giọt hoặc tiêm bắp.
Vô sinh ở nam giới: Tiêm bắp 600 mg glutathione dùng cách ngày trong 2 tháng.
Các bệnh khác: Điều trị giảm oxy hóa huyết, thuốc glutathione 1500 mg/m2 trong 100 ml NaCl 0,9% và khởi đầu bằng tiêm tĩnh mạch đến khi được cải thiện, liều có thể giảm đến 300-600 mg ngày 1 lần, tiêm bắp để duy trì.
Những trường hợp nhẹ: Tiêm 300-600 mg, 1 hoặc 2 lần hàng ngày.
Những trường hợp nặng: Tiêm 600-1200 mg, 1 hoặc 2 lần hàng ngày.
Liều có thể được điều chỉnh theo tuổi của bệnh nhân hoặc tình trạng bệnh
Thời gian điều trị cho bệnh gan là 30 ngày, các trường hợp khác phụ thuộc tình trạng bệnh.
Trẻ em
Trẻ em < 12 tuổi: Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc uống.
Trẻ em bị xơ nang: Uống 65 mg/kg/ ngày trong 6 tháng cải thiện tình trạng tăng trưởng và viêm ruột.
Đối tượng khác
Người già: Nên điều chỉnh giảm liều thích hợp và giám sát là cần thiết trong suốt thời gian sử dụng thuốc.
Bênh nhân suy thận: Chưa thấy báo cáo dùng liều thích hợp trên đối tượng này.
Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú: Chưa thấy báo cáo dùng liều thích hợp trên đối tượng này.

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan thuốc với nước pha tiêm, và thêm 100 ml natri chlorid 0,9%, tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch. Hoặc hòa tan glutathione trong 20 ml natri chlorid tiêm 0,9%, tiêm tĩnh mạch chậm.
Tiêm bắp: Hòa tan thuốc với nước pha tiêm sau đó tiêm bắp.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Đau ở vị trí tiêm.
Ít gặp: Chưa ghi nhận.
Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng: Nổi mẩn thường hết khi ngưng điều trị.
Không xác định tần suất:
  • Đầy hơi, tăng cân, làm trầm trọng hơn bệnh hen suyễn.
  • Da nhợt nhạt, nhịp tim không bình thường.
  • Rối loạn chức năng gan, sốc phản vệ.
  • Glutathione dạng khí dung gây tăng tiết phế quản, ho và khó thở ở bệnh nhân hen suyễn nhẹ.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính
Liều tiêm cao Glutathione dùng trên bệnh nhân ung thư vẫn chưa phát hiện được độc tính.
Các triệu chứng có thể gặp khi dùng thuốc quá liều: Đau ngực, khó thở, co cơ; có phản ứng kiểu dị ứng như phát ban, mẫn ngứa quá mức.
Cách xử lý khi quá liều
Nếu uống quá liều, bệnh nhân nên đến cơ sở y tế ngay.
Hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Ngừng dùng thuốc ngay khi có biểu hiện quá liều; kết hợp với các biện pháp điều trị hỗ trợ tích cực.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022

Gentamicin-1.png

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Gentamicin.

Loại thuốc: Kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Gentamicin được sử dụng dưới dạng sulfat, liều lượng tính theo gentamicin base.

  • Dung dịch tiêm: 40 mg/ml (1 – 2 ml), 10 mg/ml (2 ml);

  • Thuốc tiêm truyền (trong dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%): 1 mg/ml (80 mg/ 80 ml); 3 mg/ml (240 mg/80 ml), (360 mg/120 ml); 0,8 mg/ml (80 mg/100 ml).

  • Thuốc tiêm trong vỏ: 5 mg/ml (1 ml).

  • Thuốc dùng tại chỗ (nhỏ tai hoặc mắt): 0,3% (10 ml).

Dược lý

Dược lực học

Gentamicin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Thuốc vào tế bào vi khuẩn nhạy cảm qua quá trình vận chuyển tích cực phụ thuộc oxy. Quá trình này bị ức chế trong môi trường kỵ khí, acid hoặc tăng áp lực thẩm thấu. Trong tế bào, thuốc gắn với tiểu đơn vị 30S và một số với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, kết quả làm cho màng tế bào vi khuẩn bị khuyết tật và từ đó ức chế tế bào phát triển.
Gentamicin là một aminoglycosid được sử dụng rộng rãi trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Là kháng sinh phổ rộng nhưng không có hoạt tính kháng các vi khuẩn kỵ khí và thuốc cũng tác dụng kém chống lại các Streptococci và Pneumococci tan huyết.
Phổ tác dụng
Phổ diệt khuẩn của gentamicin gồm nhiều chủng vi khuẩn hiếu khí Gram âm, như: Brucella, Calymmatobacterium, Campylobacter, Citrobacter, Escherichia, Enterobacter, Francisella, Klebsiella, Proteus, Providencia, Pseudomonas, Serratia, Vibrio và Yersinia. Trong các vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus nhạy cảm cao với gentamicin.
Listeria monocytogenes và một vài chủng của Staph. epidermidis cũng vẫn còn nhạy cảm với gentamicin, nhưng Enterococci  Streptococci thường không còn nhạy cảm.
Một số Actinomycete  Mycoplasma nhạy cảm với gentamicin nhưng mycobacteria không còn nhạy cảm trên lâm sàng.
Tác dụng với các kháng sinh khác: Gentamicin hiệp đồng tác dụng với các beta-lactam, có thể vì các beta-lactam tác động vào thành tế bào vi khuẩn làm tăng gentamicin xâm nhập. Tác dụng này có thể thấy khi cho một penicilin (như ampicilin hoặc benzylpenicilin) kết hợp với gentamicin để tăng tác dụng chống lại Enterococci; gentamicin với ticarcilin hiệp đồng chống lại Pseudomonas spp. và kết hợp với vancomycin để tăng cường tác dụng chống lại Staphylococci và Streptococci.
Kháng thuốc
Gentamicin không còn tác dụng với các vi khuẩn kỵ khí, men bia và nấm kháng thuốc. Gentamicin ít có tác dụng đối với các khuẩn lậu cầu, liên cầu, phế cầu, não mô cầu, Citrobacter, Providencia và Enterococci. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides, Clostridia đều kháng gentamicin.
Trong những năm gần đây, thế giới quan tâm nhiều đến sự kháng thuốc đối với gentamicin. Ở Việt Nam, các chủng E. aerogenes, Klebsiella pneumoniae, trực khuẩn mủ xanh đều đã kháng gentamicin nhưng gentamicin vẫn còn tác dụng với H. influenzae, Shigella flexneri, tụ cầu vàng, S. epidermidis đặc biệt Staphylococcus saprophyticus, Salmonella typhi  E. coli.

Dược động học

Gentamicin hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi tiêm bắp. Gentamicin được sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 30 – 60 phút khi tiêm bắp và 30 phút khi tiêm tĩnh mạch hoặc sau 30 phút truyền. Đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, sau khi tiêm bắp 30 đến 60 phút liều 1 mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được khoảng 4 microgam/ml, giống như nồng độ sau tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc ít gắn với protein huyết tương (dưới 30%).
Gentamicin khuếch tán chủ yếu vào các dịch ngoại bào và khuếch tán dễ dàng vào ngoại dịch tai trong. Thuốc khuếch tán ít vào dịch não tủy và không đạt được nồng độ có hiệu quả tác dụng ngay cả khi màng não bị viêm. Thuốc khuếch tán ít vào trong mắt. Thuốc qua được nhau thai nhưng chỉ một lượng nhỏ qua sữa.
Thuốc có thể hấp thu toàn thân giống như các aminoglycosid khác sau khi sử dụng tại chỗ trên vùng da bị trợt mất lớp da, bị bỏng, vết thương và các hốc của cơ thể trừ bàng quang và khớp.
Nửa đời thải trừ trong huyết tương của gentamicin từ 2 đến 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và người bệnh suy thận. Gentamicin không bị chuyển hóa và được thải trừ (gần như không thay đổi) ra nước tiểu qua lọc ở cầu thận. Ở trạng thái ổn định, có ít nhất 70% liều dùng được bài xuất ra nước tiểu trong 24 giờ và nồng độ trong nước tiểu có thể vượt quá 100 microgam/ml. Tuy vậy, gentamicin tích lũy với một mức độ nào đó ở các mô của cơ thể, nhất là trong thận. Thuốc giải phóng chậm và một lượng nhỏ của các aminoglycosid có thể phát hiện trong nước tiểu 20 ngày hoặc hơn sau khi ngừng điều trị. Một lượng nhỏ gentamicin xuất hiện trong mật.
Vì khoảng cách giữa liều điều trị và liều gây độc của gentamicin tương đối nhỏ, do đó đòi hỏi phải có sự theo dõi cẩn thận. Hấp thu gentamicin qua đường tiêm bắp có thể bị hạn chế ở người bệnh nặng như trong tình trạng sốc, sự tưới máu giảm, hoặc ở người bệnh tăng thể tích dịch ngoại tế bào, hoặc giảm độ thanh thải của thận bao gồm cả cổ trướng, xơ gan, suy tim, suy dinh dưỡng, bỏng, bệnh nhày nhớt và có thể trong bệnh bạch cầu.
Người bị suy thận và bị giảm độ thanh thải thận vì bất kỳ lý do gì (như trẻ sơ sinh với chức năng thận còn chưa hoàn chỉnh hoặc người cao tuổi có chức năng thận giảm theo tuổi) có thể có kết quả tăng rõ nồng độ thuốc trong máu và/hoặc kéo dài nửa đời của thuốc. Nồng độ thuốc trong máu cũng có thể tăng ở những người béo (người có thể tích ngoại tế bào thấp liên quan đến trọng lượng cơ thể) và trong người bệnh thiếu máu.

Chỉ định Gentamicin

Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và viêm đường mật cấp), nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, viêm màng trong tim (trong điều trị và dự phòng viêm màng trong tim do Streptococci, Enterococci, Staphylococci), viêm màng trong dạ con, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm các bộ phận trong tiểu khung, nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc), các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp) cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh đang được chăm sóc tích cực…
Gentamicin thường được dùng cùng với các thuốc diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị.
Gentamicin được phối hợp với penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra, hoặc phối hợp với một beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí – kỵ khí gây ra.

Chống chỉ định Gentamicin

  • Người bệnh dị ứng với gentamicin và với các aminoglycosid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tránh dùng cho người bị bệnh nhược cơ, hội chứng Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.
  • Chống chỉ định dùng dạng thuốc nhỏ tai gentamicin cho người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ bị thủng màng nhĩ.

Thận trọng khi dùng Gentamicin

Tất cả các aminoglycosid đều độc hại đối với cơ quan thính giác và thận. Tác dụng không mong muốn quan trọng thường xảy ra với người bệnh cao tuổi và/hoặc với người bệnh đã bị suy thận.
Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi rất cẩn thận chức năng thận, thính giác, tiền đình cùng với nồng độ gentamicin trong máu ở người sử dụng liều cao và kéo dài, ở trẻ em, trẻ sơ sinh, người cao tuổi và suy thận. Tránh sử dụng thuốc dài ngày.
Người bệnh có rối loạn chức năng thận, rối loạn thính giác… có nguy cơ bị độc hại với cơ quan thính giác nhiều hơn. Phải sử dụng rất thận trọng nếu có chỉ định bắt buộc ở những người bị nhược cơ nặng, bị Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ. Nguy cơ nhiễm độc thận thấy ở người bị hạ huyết áp, hoặc có bệnh về gan hoặc phụ nữ. Ở người bệnh cho dùng nhiều liều gentamicin trong phác đồ điều trị hàng ngày, nên điều chỉnh liều để tránh nồng độ đỉnh trong máu trên 10 microgam/ml và nồng độ đáy (trước khi tiêm liều tiếp theo) vượt quá 2 microgam/ml.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Tất cả các aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai.
Gentamicin chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người, nhưng vì nguy cơ tổn thương dây thần kinh thính giác và dây thần kinh tiền đình khi dùng các aminoglycosid trong giai đoạn thứ hai và thứ ba của thai kỳ, nên tránh dùng getamicin cho người mang thai, trừ khi thật cần thiết. Cần phải cân nhắc lợi và hại khi phải dùng gentamicin trong những bệnh đe dọa tính mạng hoặc nghiêm trọng mà các thuốc khác không thể dùng được hoặc không hiệu lực.

Thời kỳ cho con bú

Các aminoglycosid được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ. Cần sử dụng thận trọng cho người đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp, ADR >1/100
  • TKTW: Độc hại thần kinh (chóng mặt, hoa mắt, mất điều hòa vận động).
  • Thần kinh cơ, xương: Dáng đi không vững.
  • Tai: Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai (điếc, ban đầu với âm tần số cao) và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt). Tim mạch: Phù.
  • Thận: Nhiễm độc thận, giảm Clcr.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100 
  • Nhiễm độc thận có hồi phục. Suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ.
  • Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ.
  • Tiêm dưới kết mạc gây đau, sung huyết và phù kết mạc.
  • Tiêm trong mắt: Thiếu máu cục bộ ở võng mạc.
  • Khác: Chán ăn, khát, buồn ngủ, khó thở, viêm ruột, viêm dạ dày, đau đầu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, giảm cân, tăng tiết nước bọt, rung, giảm magnesi huyết khi điều trị kéo dài, viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh, rối loạn máu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
  • Phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin huyết).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Ngừng sử dụng thuốc.
  • Không được dùng chung với các thuốc gây độc hại cho thính giác và thận. Phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương để tránh nồng độ gây ngộ độc
Tương tác với các thuốc khác
Việc sử dụng đồng thời gentamicin với các thuốc gây độc cho thận bao gồm các aminoglycosid khác, vancomycin và một số thuốc họ cephalosporin, hoặc với các thuốc tương đối độc đối với cơ quan thính giác như acid ethacrynic và có thể furosemid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc. Nguy cơ này cũng tăng lên khi dùng gentamicin đồng thời với các thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ. Indomethacin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của các aminoglycosid nếu được dùng chung. Việc sử dụng chung với các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc tiền đình.
Sự đào thải qua thận của zalcitabin có thể giảm bởi các aminoglycosid.
Giảm calci huyết trầm trọng có thể xảy ra ở người bệnh điều trị với aminoglycosid và bisphosphonat.
Gentamicin ức chế hoạt tính của α-galactosidase, không nên sử dụng đồng thời với agalsidase alpha và agalsidase beta; vắc xin BCG, gali nitrat, vắc xin thương hàn.
Gentamicin dùng toàn thân có thể tăng tác dụng của các thuốc sau: Abobotulinumtoxin A, các dẫn xuất của bisphosphonat, carboplatin, colistimethat, cyclosporin, galium nitrat, onabotulinumtoxinA, rimabotulinumtoxinB.
Tác dụng của gentamicin có thể tăng lên bởi amphotericin B, capreomycin, cephalosporin, cisplatin, thuốc lợi tiểu quai, thuốc NSAID, vancomycin.
Tác dụng của gentamicin có thể giảm bởi các penicilin.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng

Đường tiêm: Chủ yếu tiêm bắp, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch theo phác đồ nhiều lần trong ngày (2 – 3 lần/ngày) hoặc theo phác đồ 1 lần/ngày. Liều tiêm bắp tương tự liều tiêm tĩnh mạch. Không tiêm dưới da vì nguy cơ hoại tử da. Truyền tĩnh mạch có thể cho nồng độ gentamycin đáy dưới mức điều trị hoặc quá cao, trong khi đó tiêm tĩnh mạch cả liều có thể gây chẹn thần kinh cơ. Ở Mỹ, truyền tĩnh mạch với liều khuyến cáo được pha vào 50 – 200 ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9% (hoặc dung dịch tiêm glucose 5%) và truyền trong 30 phút – 2 giờ. Ở Anh, truyền tĩnh mạch một lượng hạn chế (100 ml) trong thời gian không quá 20 – 30 phút. Tiêm tĩnh mạch chậm cả liều trong ít nhất 2 – 3 phút. Thời gian điều trị thường giới hạn trong 7 – 10 ngày
Đường dùng khác:
Đôi khi uống để điều trị nhiễm khuẩn đường ruột.
Hít qua phun sương: Xơ nang tuyến tụy.
Tiêm vào khoang dưới màng nhện tủy sống (trong ống tủy sống) hoặc tiêm trong não thất (viêm màng não).
Dùng tại chỗ: Bôi trên da, dùng dung dịch nồng độ 0,1% nhưng dễ gây kháng thuốc, không nên dùng. Nhỏ tai, nhỏ mắt: Dùng dung dịch nồng độ 0,3%.
Theo dõi thường qui nồng độ gentamycin trong huyết tương để tìm liều và khoảng cách cho thuốc đối với từng người bệnh; để đạt được nồng độ điều trị càng nhanh nếu có thể. Định lượng nồng độ đỉnh (theo dõi hiệu quả) và nồng độ đáy (để tránh tích lũy gây độc). Phải điều chỉnh liều cho tất cả người bệnh, đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ nhỏ, người béo phì, suy thận hoặc dùng liều cao. Đối với phác đồ điều trị nhiều liều/ngày, nồng độ đáy huyết tương (định lượng ngay trước liều sau) phải dưới 2 microgam/ml và nồng độ đỉnh phải đạt ít nhất 4 microgam/ml, nhưng không được vượt quá 10 microgam/ml. Nồng độ đỉnh thường được định lượng 1 giờ sau liều tiêm bắp hay tĩnh mạch.
Xác định trọng lượng cơ thể để tính liều: Dùng trọng lượng cơ thể lý tưởng (IBW) để xác định liều (mg/kg/liều) chính xác hơn là dùng tổng trọng lượng cơ thể (TBW). Đối với người bệnh béo phì có thể dùng cân nặng để tính liều theo công thức sau: IBW + 0,4 (TBW-IBW).

Liều lượng

Liệu pháp “bao vây”, “mù” để điều trị nhiễm khuẩn nặng chưa chẩn đoán được tác nhân gây bệnh, gentamicin thường phối hợp với một penicilin hoặc metronidazol hoặc cả hai.
Người lớn:
Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết sơ sinh, viêm màng não và các nhiễm khuẩn khác của hệ TKTW, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn đường mật, viêm thận bể thận, viêm phổi mắc tại bệnh viện, điều trị bổ trợ cho viêm màng não do Listeria: 
Phác đồ nhiều liều trong ngày: Người lớn, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, 3 – 5 mg/kg/ ngày, chia làm 3 lần cách nhau 8 giờ.
Với trường hợp viêm nội tâm mạc: Gentamycin được dùng phối hợp với một số kháng sinh khác. Người lớn, 1 mg/kg, cách 12 giờ một lần.
Phác đồ 1 liều/ngày: Tiêm truyền tĩnh mạch: Khởi đầu 5 – 7 mg/kg, sau đó điều chỉnh liều theo nồng độ gentamicin trong huyết thanh.
Dự phòng trong phẫu thuật: Người lớn trên 18 tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút, 1,5 mg/kg cho tới 30 phút trước khi làm phẫu thuật (đối với các thủ thuật có nguy cơ cao, có thể cho thêm tới 3 liều 1,5 mg/kg cách nhau 8 giờ) hoặc (đối với phẫu thuật thay khớp), truyền tĩnh mạch, 5 mg/kg một liều duy nhất cho tới 30 phút trước khi làm thủ thuật.
Tiêm vào khoang dưới màng nhện tủy sống (ống sống): 1 mg/ngày (tăng nếu cần tới 5 mg/ngày) cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi, chỉ dùng dung dịch tiêm không có chất bảo quản.
Ghi chú: Với phác đồ nhiều liều/ngày, nồng độ (đỉnh) trong huyết thanh 1 giờ sau khi tiêm phải là 5 – 10 microgam/ml (3- 5 microgam/ml đối với viêm nội tâm mạc), nồng độ đáy (trước liều sau) phải dưới 2 microgam/ml (dưới 1 microgam/ml đối với viêm nội tâm mạc).
Trẻ em: 
Thông số dược động học (khi định lượng nồng độ gentamycin trong huyết thanh):
Phác đồ tiêm liều cách nhau xa ở trẻ sơ sinh: Nồng độ đáy phải dưới 2 microgam/ml (2 mg/lít).
Phác đồ ngày 1 liều: Nồng độ đáy phải dưới 1 microgam/ml (1 mg/lít).
Phác đồ nhiều liều/ngày: Nồng độ (đỉnh) 1 giờ sau khi tiêm phải là 5 – 10 microgam/ml, 3- 5 microgam/ml đối với viêm nội tâm mạc, 8 – 12 microgam/ml đối với xơ nang tuyến tụy); nồng độ đáy phải dưới 2 microgam/ml (dưới 1 microgam/ml đối với viêm nội tâm mạc).
Tiêm vào khoang dưới màng nhện, tủy sống (ống sống) hoặc vào não thất: Nồng độ dịch não tủy không được vượt quá 10 microgam/ml.
Nhiễm khuẩn huyết sơ sinh: 
Phác đồ tiêm liều cách xa nhau: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch. Trẻ sơ sinh (< 32 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): 4 – 5 mg/kg, cách 36 giờ một lần. Trẻ sơ sinh (≥ 32 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): 4 – 5 mg/kg, cách 24 giờ một lần.
Phác đồ nhiều liều/ ngày: Tiêm tĩnh mạch chậm. Trẻ sơ sinh (< 29 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): 2,5 mg/kg, cách 24 giờ một lần. Trẻ sơ sinh (29 – 35 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): 2,5 mg/kg, cách 18 giờ một lần. Trẻ sơ sinh (> 35 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): 2,5 mg/kg, cách 12 giờ một lần.
Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và các nhiễm khuẩn khác của hệ TKTW, nhiễm khuẩn đường mật, viêm thận bể thận, viêm phổi mắc tại bệnh viện, điều trị bổ trợ cho viêm màng não do Listeria, viêm nội tâm mạc: 
Phác đồ 1 liều/ngày: Tiêm truyền tĩnh mạch; Trẻ 1 tháng tuổi – 18 tuổi, khởi đầu 7 mg/kg, sau đó điều chỉnh liều theo nồng độ gentamicin trong huyết thanh.
Phác đồ nhiều liều trong ngày: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút. Trẻ 1 tháng tuổi – 12 tuổi, liều 2,5 mg/kg, cách 8 giờ/ lần. Từ trên 12 tuổi – 18 tuổi, liều 2 mg/kg, cách 8 giờ/lần
Nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas trong bệnh xơ nang tuyến tụy: Phác đồ nhiều liều trong ngày: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút. Trẻ 1 tháng tuổi – 18 tuổi, liều 3 mg/kg, cách 8 giờ/ lần.
Nhiễm khuẩn não thất và hệ thần kinh trung ương (bổ sung cho liệu pháp toàn thân): 
Tiêm vào khoang dưới màng nhện, tủy sống (ống sống) hoặc não thất (cần đến ý kiến chuyên gia): Sơ sinh do chuyên gia thực hiện.
Trẻ từ 1 tháng tuổi – 18 tuổi, liều 1 mg/ngày (tăng tới 5 mg/ngày nếu cần), phải dùng dung dịch tiêm không chứa chất bảo quản.
Thuốc nhỏ mắt: Dùng chế phẩm lỏng có nồng độ gentamycin 0,3%.
Thuốc nhỏ tai: Dùng chế phẩm lỏng có nồng độ gentamycin 0,3% điều trị viêm tai ngoài. Chống chỉ định trong trường hợp viêm tai giữa thủng nhĩ.
Người bệnh suy thận:
Dùng liều thông thường: Được điều chỉnh theo Clcr như sau:
Clcr ≥ 60 ml/phút: Cách 8 giờ/lần.
Clcr 40 – 60 ml/phút: Cách 12 giờ/lần.
Clcr 20 – 40 ml/phút: Cách 24 giờ/lần.
Clcr < 20 ml/phút: Liều nạp (tấn công), sau đó theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Dùng liệu pháp liều cao: Khoảng thời gian cho thuốc phải nới rộng (cách 48 giờ/lần) đối với người bệnh có Clcr 30 – 59 ml/phút và/ hoặc điều chỉnh liều dựa theo nồng độ thuốc trong huyết thanh.
Thẩm phân máu định kỳ (cho sau khi thẩm phân máu vào ngày thẩm phân): Nhà sản xuất khuyến cáo tiêm tĩnh mạch chậm liều 1 – 1,7 mg/kg vào cuối mỗi kỳ thẩm phân, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
Bổ sung 2/3 liều thông thường được khuyến cáo sau thẩm phân máu.

Quá liều và xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.
Dùng các thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời

Bảo quản Gentamicin

Bảo quản ở nhiệt độ 2 – 30°C. Tránh để đông lạnh. Không dùng nếu dung dịch tiêm biến màu hoặc có tủa.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022

Febuxostat-1.jpg

21 Tháng Một, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Hoạt chất: Febuxostat (febuxostat)
Loại thuốc: Thuốc điều trị gout (gút), ức chế sản xuất acid uric.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 40 mg, 80 mg, 120 mg

Dược lý

Febuxostat là một chất ức chế mạnh, không chứa purin, ức chế chọn lọc xanthine oxidase, loại enzyme xúc tác quá trình chuyển hóa hypoxanthine thành xanthine thành acid uric. Sự ức chế xanthine oxidase làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1-1,5 giờ.
Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương: Khoảng 99%, chủ yếu với albumin.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa rộng rãi thông qua sự liên hợp bởi hệ thống enzym uridine diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) và qua quá trình oxy hóa bởi hệ thống isoenzyme CYP450 thành các chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính.
Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 49% dưới dạng chất chuyển hóa và 3% dưới dạng thuốc không thay đổi); phân (khoảng 45% ở dạng chất chuyển hóa và 12% ở dạng thuốc không thay đổi). Thời gian bán thải: Khoảng 5-8 giờ.

Công dụng của Febuxostat

Tăng acid uric huyết mạn tính trong các tình trạng đã xảy ra sự lắng đọng urat (bao gồm tiền sử hoặc hiện tại bị sạn urat và/hoặc viêm khớp trong bệnh gút.
Tăng acid uric máu do điều trị ung thư

Liều dùng và cách dùng Febuxostat

Cách dùng: Có thể được uống cùng hoặc không với thức ăn. Có thể được thực hiện liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng axit.

Liều dùng:

Tăng acid uric máu
Người lớn: Đối với trường hợp mãn tính ở bệnh nhân bị bệnh gút hoặc lắng đọng urat (bao gồm tiền sử, hoặc có tophus và/hoặc viêm khớp do gút): Ban đầu, 40 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều lên 80 mg x 1 lần/ngày nếu acid uric huyết thanh > 6 mg/dL sau 2 tuần. Ngoài ra, 80 mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng liều lên 120 mg x 1 lần/ngày nếu acid uric huyết thanh > 6 mg/dL sau 2-4 tuần. Dự phòng bùng phát bệnh gút trong ít nhất 6 tháng bằng NSAID hoặc colchicine được khuyến cáo khi bắt đầu điều trị.
Tăng acid uric máu do điều trị ung thư
Người lớn: Dự phòng và điều trị các trường hợp bệnh nhân đang hóa trị liệu cho các khối u ác tính huyết học có nguy cơ trung bình đến cao của hội chứng ly giải khối u (TLS): 120 mg x 1 lần/ngày. Bắt đầu 2 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp gây độc tế bào và tiếp tục trong 7-9 ngày dựa trên thời gian hóa trị.
Suy thận
Tăng acid uric máu: CrCl < 30 (mL/phút): Tối đa: 40 mg x 1 lần/ngày.
Suy gan
Tăng acid uric máu: Nhẹ: Tối đa: 80 mg mỗi ngày.

Chống chỉ định Febuxostat

Những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprine hoặc mercaptopurine.
Bệnh nhân tăng acid uric máu thứ cấp (ví dụ, sau khi cấy ghép nội tạng) hoặc ở những bệnh nhân có tỷ lệ tổng hợp acid uric tăng cao (ví dụ, bệnh nhân ung thư, bệnh nhân hóa trị và bệnh nhân có hội chứng Lesch-Nyhan).

Thận trọng khi dùng Febuxostat

Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với allopurinol.
Bệnh tim mạch nặng (ví dụ nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ, đau thắt ngực không ổn định), bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết.
Rối loạn tuyến giáp.
Không được bắt đầu trong một cuộc tấn công cấp tính của bệnh gút; tiếp tục điều trị nếu cơn cấp tính xảy ra ở những bệnh nhân đã dùng febuxostat, và điều trị cơn cấp tính riêng biệt.
Chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân không đáp ứng đủ với liều allopurinol đã được chuẩn độ tối đa, những người không dung nạp với allopurinol, hoặc khi điều trị bằng allopurinol không được khuyến khích.
Không được khuyến cáo ở những người ghép tạng, những bệnh nhân có nguy cơ hình thành urat cao hơn (ví dụ như hội chứng Lesch-Nyhan, bệnh ác tính và điều trị bệnh này) hoặc để điều trị tăng acid uric máu không có triệu chứng.
Người suy gan và suy thận nặng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Lưu ý:
Thuốc này có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, gây mê và mờ mắt. Nếu bị ảnh hưởng không lái xe hoặc vận hành máy móc.
Theo dõi chức năng gan tại thời điểm ban đầu và định kỳ sau đó; nồng độ axit uric huyết thanh 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị; chức năng thận cơ bản.
Theo dõi chức năng tim theo chỉ định lâm sàng ở những bệnh nhân đang hóa trị liệu cho các khối u ác tính huyết học có nguy cơ hội chứng ly giải khối u từ trung bình đến cao.
Đánh giá các đợt bùng phát bệnh gút, các dấu hiệu hoặc triệu chứng của các biến cố tim mạch, tổn thương gan, và phản ứng da quá mẫn hoặc nghiêm trọng.

Tác dụng không mong muốn

Đáng kể: nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ. Bùng phát bệnh gút, lắng đọng xanthine, bất thường chức năng gan (ví dụ tăng AST/ALT huyết thanh), tăng TSH.
Rối loạn tim: Đánh trống ngực, block thất trái, nhịp nhanh xoang.
Rối loạn mắt: Hiếm gặp, mờ mắt.
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, thay đổi vị giác, đau bụng.
Các rối loạn chung và tình trạng cơ địa: Phù.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, loạn cảm.
Rối loạn tâm thần: Buồn ngủ.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng, tăng huyết áp, xuất huyết.
Có khả năng gây tử vong: tử vong do bệnh tim mạch, suy gan. Hiếm khi quá mẫn cảm (ví dụ như sốc phản vệ cấp tính) và phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân).

Tương tác thuốc khác

Có thể làm tăng nồng độ theophylline trong huyết tương.
Có thể làm giảm hiệu quả với các chất cảm ứng mạnh enzym UGT.
Có thể gây tử vong: Nồng độ trong huyết tương tăng dẫn đến độc tính nghiêm trọng của mercaptopurine và azathioprine.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng dùng ở phụ nữ mang thai và cho con bú.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
DS. Trần Thị Diễm Trang
Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022

Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group