


Hệ thống y tế cơ sở đã phủ rộng đến tận xã, phường – đây là điều mà nhiều quốc gia đang phát triển khác chưa có được. Cán bộ y tế ở tuyến cơ sở có mối quan hệ thân thiết với cộng đồng, hiểu rõ hoàn cảnh gia đình từng bệnh nhân. Họ có thể là cầu nối lý tưởng giữa bệnh viện và đời sống thực tế của người bệnh.
Nhận thức về sức khỏe tâm thần đang dần thay đổi. Những năm gần đây, Bộ Y tế đã đưa nội dung sức khỏe tâm thần vào các chương trình y tế học đường, y tế người cao tuổi, và y tế dự phòng. Đây là tín hiệu tích cực để tiến tới lồng ghép các dịch vụ hỗ trợ tâm lý vào mô hình chăm sóc toàn diện – không chỉ cho người bệnh mà cả người chăm sóc và nhân viên y tế.

Thuốc Zoloman được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim với 3 hàm lượng khác nhau 25mg, 50mg và 100mg với thành phần chính bao gồm:
Sertralin (dạng Sertraline hydroclorid) hàm lượng 25 mg, 50 mg, 100 mg.
Cellulose vi tinh thể, Dicalci phosphat khan, Magnesium stearate, Natri starch glycolate, Opadry II white và Green lake ở viên 25 mg, Opadry II blue ở viên 50 mg, Oxyd sắt vàng ở viên 100 mg.
Hoạt chất Sertralin là dẫn chất của Naphthylamine, có cơ chế chính là ức chế tái hấp thu Serotonin (5 – hydroxytryptamine, 5 – HT) có chọn lọc ở đầu các sợi thần kinh, từ đó có tác dụng chống trầm cảm.
– Rối loạn tâm thần kinh dạng trầm cảm.
– Người bị rối loạn hoảng sợ, có hay không có hội chứng sợ khoảng rộng.
– Người mắc rối loạn hội chứng ám ảnh (OCD).
– Stress nặng trong công việc, sinh hoạt hoặc sau chấn thương.
– Rối loạn lo âu trước kỳ kinh nguyệt.
– Nam giới bị xuất tin sớm .
– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Zoloman.
– Tiền sử dị ứng quá mẫn với các thuốc chứa Sertralin.
– Người đang điều trị hoặc tiền sử sử dụng thuốc ức chế MAO ≤ 2 tuần.
Zoloman được sử dụng vào buổi sáng hoặc chiều tối, trong hoặc ngoài bữa ăn. Với mỗi tình trạng người bệnh, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng khác nhau như:
Trầm cảm: Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Dùng một lần không quá 200 mg. Trong vào 1 tuần có thể thay đổi liều 50 – 200 mg/ngày.
– Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Dùng một lần không quá 200 mg. Trong vào 1 tuần có thể thay đổi liều 50 – 200 mg/ngày.
– Người 13 – 17 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày.
– Người 6 – 12 tuổi uống 25 mg/lần x 1 lần/ngày.
– Người < 5 tuổi Không khuyến cáo dùng thuốc.
Rối loạn hoảng sợ, lo âu hay stress: Người ≥ 18 tuổi uống 25 mg/lần x 1 lần/ngày. Trong vào 1 tuần có thể tăng liều lên 50 mg, ngày 1 lần.
Rối loạn lo âu trước kỳ kinh nguyệt: Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Sử dụng vào thời điểm gần chu kỳ kinh hoặc vào những ngày sau khi rụng trứng.
Xuất tinh sớm: Người ≥ 18 tuổi uống 25 – 50 mg/lần x 1 lần/ngày.
– Không dùng thuốc ở người dưới 18 tuổi có dấu hiệu trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, lo âu, stress, rối loạn lo âu trước kỳ kinh hay xuất tinh sớm.
– Ngưng điều trị thuốc ức chế Sertralin 2 tuần trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế MAO và ngược lại.
Thường gặp
– Các triệu chứng thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ.
– Các triệu chứng tiêu hóa: Rối loạn vị giác, chán ăn, buồn nôn, khô miệng, tiêu chảy hoặc táo bón, khó tiêu, đau bụng.
– Các triệu chứng ở da: Toát mồ hôi, ban da, đỏ bừng
– Các dấu hiệu trong xét nghiệm sinh hóa máu: Giảm nhẹ Acid uric máu, tăng cholesterol toàn phần và triglyceride máu.
– Các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Đánh trống ngực, đau ngực.
– Dấu hiệu khác: Đau cơ, đau lưng, rối loạn chức năng nhìn, ù tai.
Ít gặp
– Các triệu chứng tiêu hóa: Khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày ruột, sâu răng.
– Các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Nhịp nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, co thắt mạch ngoại vi.
– Các triệu chứng cơ xương khớp: Viêm cơ, viêm khớp, yếu cơ.
– Dấu hiệu khác: Viêm kết mạc, đau mắt, đau tai, khát, sụt cân.
Hiếm gặp
– Các triệu chứng thần kinh: Co giật, suy nhược, mệt mỏi, loạn động, hội chứng nghiện thuốc.
– Dấu hiệu trên tim mạch: nhồi máu cơ tim.
– Các triệu chứng tiêu hóa: Viêm miệng, viêm lưỡi, viêm dạ dày, chảy máu dạ dày – ruột, chảy máu trực tràng, viêm túi thừa, viêm đại tràng.
– Dấu hiệu trên da: Viêm da tiếp xúc, phản ứng quá mẫn
– Các triệu chứng khác: Mất nước,hạ đường huyết giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chảy máu bất thường. Rối loạn chức năng nghe và giảm thị lực.
Khi thấy xuất hiện các tác dụng phụ trên, nên ngừng dùng Zoloman ngay, đồng thời liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.
– Cần giám sát chặt chẽ và khởi đầu với liều thấp ở những người có triệu chứng trầm cảm nặng, có ý tưởng hoặc có hành vi tự sát trong giai đoạn sớm.
– Thận trọng khi dùng thuốc ở những trường hợp: Người cao tuổi, người nghiện rượu, người có bệnh động kinh , hưng cảm. Suy giảm chức năng gan, thận, suy tuyến giáp. Người có rối loạn đông máu, hạ natri huyết, chán ăn, giảm cân.
– Hiện nay chưa có các dữ liệu chắc chắn về sự an toàn của thuốc Zoloman khi dùng điều trị cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì thế, không được khuyến cáo sử dụng thuốc trên các đối tượng này, trừ trường hợp bắt buộc điều trị dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc việc điều trị mang lại lợi ích nhiều hơn rủi ro có thể xảy ra.
– Thận trọng với người làm nghề lái tàu xe hoặc vận hành máy móc vì các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc.
– Không dùng kết hợp Sertraline với các thuốc ức chế men Monoamine Oxidase (MAO).
– Không dùng chung Zoloman với thuốc chứa Sumatriptan vì có thể làm tăng tỉ lệ xuất hiện đau nửa đầu, mệt mỏi, giảm phản xạ và mất khả năng điều phối cơ thể.
– Thận trọng khi dùng Zoloman đồng thời với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 vì hoạt chất Sertralin trong thuốc Zoloman bị chuyển hóa bởi enzyme cytochrome P450 CYP2D6, đồng thời ức chế hoạt tính của enzyme này.
– Thuốc chứa Phenothiazin như Thioridazin hoặc một số thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1C như Propafenone hay Flecainide, không nên dùng chung với thuốc Zoloman, vì có thể gây tăng tác dụng không mong muốn và độc tính của cả hai nhóm thuốc.
– Sertralin trong Zoloman các tác dụng ức chế CYP3A4, nên khi phối hợp với Carbamazin cần theo dõi nồng độ Carbamazin trong máu.
– Vì hoạt chất Sertralin trong thuốc Zoloman có khả năng gắn nhiều với protein máu, nên cần thận trọng khi dùng cùng với các thuốc cũng gắn nhiều với protein máu như các thuốc chống đông máu, Digoxin, Digitoxin,…vì có thể làm tăng độc tính.
– Lưu ý khi dùng Zoloman cùng với các thuốc như: Benzodiazepine, Lithium,cimetidine , thuốc hạ glucose huyết hay rượu vì có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc.
Đọc kỹ tờ hướng dẫn của thuốc Zoloman trên bao bì trước khi sử dụng và tham khảo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tâm thần kinh để có được kết quả điều trị tốt nhất.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Lưu Văn Song
(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)
Hoạt chất:
Vitamin A (Retinyl palmitat)…………………..2000IU.
Vitamin D2(Ergocalciferol)……………………..400IU.
Tá dược:
Dầu đậu nành,butylated hydroxytoluen,nipagin,nipasol,gelatin,glycerin,sorbitol 70%,vanilin,ethanol 90°,nước tinh khiết.
Viên nang mền.
Để tìm hiểu vitamin A và D có tác dụng gì thì trước hết chúng ta hãy tìm hiểu 2 loại vitamin này thường có trong những thực phẩm nào? Cụ thể:
– Thực phẩm chứa nhiều vitamin A :Thịt và gan động vật, bơ, trứng, sữa là nguồn cung cấp vitamin A dồi dào. Ngoài ra, một số loại rau có màu đỏ, vàng cũng chứa rất nhiều beta carotene, là tiền sinh tố A. So với động vật, bổ sung vitamin A từ thực vật giúp hạn chế nguy cơ sử dụng quá liều.
– Thực phẩm chứa nhiều vitamin D: Vitamin D có 2 dạng là vitamin D2 và vitamin D3, trong đó, D2 có nhiều ở một số loại nấm và nấm men, còn D3 có nhiều trong gan một số loại cá như cá nhám, cá thu, … Vì vậy dầu cá là loại thực phẩm thường được lựa chọn sử dụng để bổ sung vitamin A D E, ngoài ra còn có vitamin K.

Trả lời cho câu hỏi vitamin A và D có tác dụng gì? Đáp án được đưa ra như sau:
– Vitamin A: Trong cơ thể,vitamin A tham gia vào quá trình tạo mô, da và võng mạc. Vì vậy, vitamin A đóng vai trò quan trọng đối với thị giác, đồng thời cũng giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháng trước các yếu tố gây bệnh nhiễm trùng. Ở trẻ nhỏ, thiếu vitamin A sẽ gây ra nhiều bệnh như quáng gà,khô mắt các bệnh nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của trẻ, trẻ chậm lớn, biếng ăn,
– Vitamin D: Trong cơ thể, vitamin D tham gia vào quá trình tạo xương bằng cách chuyển hóa canxi và phốt pho. Ở trẻ nhỏ, thiếu vitamin D sẽ dẫn đến còi xương. Ở người lớn, thiếu vitamin D có thể gây loãng xương.
Vitamin A và D có tác dụng gì?
Để tránh tình trạng quá liều, mỗi đối tượng cần sử dụng liều lượng vitamin A D E như sau:
– Trẻ em: Mỗi ngày, trẻ em cần được cung cấp 2.500 đơn vị IU vitamin A và 400 IU vitamin D.
– Người lớn: Mỗi ngày, người lớn cần cung cấp cho cơ thể không quá 5000 đơn vị IU vitamin A và bằng với trẻ em là 400 IU vitamin D.
Để tránh tình sử dụng quá liều vitamin A D E, cần ngưng uống từ 1 đến 2 tuần sau khi sử dụng liên tục trong 3 tuần.
Một chế độ ăn nghèo nàn sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của trẻ nhỏ. Thiếu hụt vitamin A D E sẽ khiến sức đề kháng cơ thể yếu kém, trẻ hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa, biếng ăn, chậm lớn, còi xương.
Vì vậy, nhiều chương trình bổ sung vitamin A được thực hiện trên phạm vi rộng để giúp trẻ bổ sung lượng vitamin A cần thiết. Bên cạnh đó, ngày nay, nhiều cha mẹ lựa chọn các thực phẩm như dầu cá để bổ sung vitamin A D E cho trẻ. Tuy nhiên, nếu không lưu ý, việc lạm dụng hoặc sử dụng quá liều vitamin A, D có thể gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng. Ví dụ như:
– Thừa vitamin D ở phụ nữ đang mang thai có thể làm vôi hóa bánh nhau
– Thừa vitamin A có thể khiến trẻ dễ bị kích thích, rụng tóc, da khô, ngứa và sung huyết, thóp lồi do tăng áp lực nội sọ ở trẻ dưới 12 tháng tuổi.
– Thừa vitamin A D E ở trẻ gây mệt mỏi, chán ăn, nôn ói, chậm lớn do xương hóa sụn sớm. Ở người lớn thì tăng huyết áp, yếu cơ, tăng nồng độ canxi trong máu, dẫn đến sỏi thận canxi, vôi hóa ở tim, thận và xương.
– Để tránh gây ra tác dụng phụ không đáng có nêu trên, khi bổ sung vitamin A D E cần lưu ý:
– Không tự ý cho trẻ bổ sung vitamin D liều cao nếu không có chỉ định của bác sĩ. Chỉ được dùng đối với những trẻ bị co giật do thiếu canxi, còi xương do thiếu vitamin D đã được bác sĩ thăm khám và tư vấn liều dùng phù hợp vì đây là loại dược phẩm có tác dụng kéo dài.
– Ở người lớn bị tăng canxi huyết, tăng canxi niệu, sỏi thận canxi tuyệt đối không được dùng vitamin D liều cao.
– Cho trẻ ăn đầy đủ đa dạng thực phẩm có chứa chất béo từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật theo tháp dinh dưỡng, và bổ sung vitamin A D E sau khi để hấp thu tốt.
– Nếu trẻ đã được bổ sung vitamin A liều tại các cơ sở y tế địa phương theo chương trình thì không nên cho trẻ dùng thêm vitamin A.
Trong các loại vitamin A D E thì vitamin A và D đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vitamin A giúp bảo vệ sức khỏe thị giác còn vitamin D tham gia quá trình tạo xương, giúp xương chắc khỏe. Vì thế, cha mẹ cần bổ sung cho trẻ đúng liều lượng, tránh việc sử dụng thừa hoặc thiếu đều ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Lưu Văn Song
(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)