CORDARON.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Cordarone 150mg/3ml được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm có chứa hoạt chất Amiodarone. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị một số bệnh về tim mạch.
Thành phần:

Hoạt chất:Amiodarone hydrochloride ……………….150mg/ống 3ml

Tá dược: Polysorbat 80,alcohol benzyl,nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế:Dung dịch thuốc tiêm 150mg(tiêm tĩnh mạch).

Cordarone 200mg được bào chế dưới dạng viên

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Thuốc Cordarone được chỉ định trong điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng và dùng trong hồi sinh hô hấp,tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Thuốc Cordarone chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Liều dùng,đường dùng và cách dùng:

Cordarone 150mg/3ml,dung dịch tiêm tĩnh mạch chỉ được dùng trong bệnh viện chuyên khoa và dưới sự theo dõi liên tục về huyết áp và điện tâm đồ,ngoại trừ trường hợp cấp cứu.

– Pha 5mg thuốc trên 1 kg thể trọng vào 250ml dung Glucose 5%;

– Sau đó truyền tĩnh mạch từ 20- 120 phút;

– Tổng liều lượng dùng trong 1 ngày không quá 15 mg thuốc tính theo 1kg thể trọng.

Trường hợp bệnh nhân rất nguy kịch:

– Sử dụng 1- 2 ống tương đương với 150mg đến 300mg pha trong từ 10ml đến 20ml dung dịch Glucose 5%;

– Sau đó tiêm tĩnh mạch từ 1- 2 phút

Tác dụng phụ:

Thuốc Cordarone 150mg/3ml có thể gây ra 1 số tác dụng phụ như:

– Tăng khả năng nhạy cảm của da với ánh sáng mặt trời,sạm da.

– Rối loạn chức năng tuyến giáp và chức năng gan gây vàng da;

– Rối loạn cảm giác và khả năng vận động, gặp các chứng bệnh về cơ,viêm phổi mô kẽ,nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền.

Chống chỉ định:

Thuốc Cordarone 150mg/3ml không được áp dụng cho các trường hợp dưới đây:

– Dị ứng đã biết với iốt hoặc amiodarone, hoặc một trong các thành phần của thuốc.

– Cường giáp.

– Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền.

– Khó chịu đột ngột kèm tụt huyết áp.

– Hạ huyết áp trầm trọng.

– Nhịp tim chậm quá mức.

– Sau 3 tháng đầu của thai kỳ.

– Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

– Trẻ em dưới 3 tuổi do có sự hiện diện của benzyl alcol.

– Khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh(rối loạn nhịp tim nặng).

+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm la(quinidin,hydroquinidin,disopyramid)

+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III(sotalol,dofetilid,ibutilid)

– Các thuốc khác như: arsenious trioxid,bepridil,cisaprid,diphemanil,dolasetron tiêm tĩnh mạch,erythromycin tiêm tĩnh mạch,mizolastin,moxifloxacin,spiramycin tiêm tĩnh mạch,toremifen,vincamin tiêm tĩnh mạch.

Không áp dụng các chống chỉ định này khi dùng amiodarone để hồi sinh hô hấp- tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Tương tác thuốc:

Những loại thuốc cần tránh, không dùng chung với Cordarone 150mg/3ml như: Thuốc trợ tim nhóm digitalis,thuốc chẹn kênh canxi Bepridil, thuốc giảm thời gian đông máu, chống động kinh Phenytoin , thuốc hạ Kali máu, điều trị loạn nhịp tim khác (Sotalol).

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

– Ngoại trừ trường hợp cấp cứu,do có sự hiện diện của iodine,thuốc này chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.

– Thuốc cũng chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú.

Cần phải báo cho bác sĩ,dược sĩ biết bạn đang mang thai hoặc đang thời kỳ cho con bú trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không áp dụng vì đây là thuốc dùng trong trường hợp khẩn cấp hay cấp cứu.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 2°c đến 8°c.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc quá hạn dùng có ghi bên ngoài bao bì.Sau khi mở ống thuốc phải được sử dụng ngay.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


ceftazidim_max_1800x1800_jpg_256f0183ce-1200x675.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Ceftazidime là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ

Ceftazidime được xếp vào  khánh sinh nhóm cephalosporin. Hoạt động của thuốc này là ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Thuốc Ceftazidime được bào chế dưới dạng thuốc tiêm và thuốc bột pha tiêm với các hàm lượng:

–  Thuốc tiêm: Ceftazidime 500mg và 100 mg/mL, 170 mg/mL, 280 mg/mL;

–  Thuốc bột pha tiêm: Ceftazidime 1g, Ceftazidime 2g.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
 Công dụng:

Do có khả năng ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn nên Ceftazidime có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc Ceftazidime bền vững với hầu hết các beta – lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Thuốc Ceftazidime nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn gram dương  đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Khả năng phổ kháng khuẩn:

–  Thuốc tác dụng tốt với: Vi khuẩn gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas, E.coli, Proteus, Klebsiella, Shigella, Salmonella, Haemophilus influenza… và một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis và Streptococcus tan máu beta và Streptococcus viridans. Bên cạnh, thuốc còn nhạy cảm với nhiều chủng gram dương kỵ khí, staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidime.

–  Kháng thuốc: Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta – lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể. Đặc biệt đối với Pseudomonas spp, Enterobacter và Klebsiella. Thuốc Ceftazidime không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp., Clostridium difficile.

Chỉ định:

–  Trường hợp bị nhiễm độc huyết, nhiễm khuẩn huyết, mắc viêm màng não, viêm phổi,  áp xe phổi ,giãn phế quản, viêm tiểu phế quản, người bị xơ nang tụy tạng bị nhiễm trùng phổi, viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang cánh mũi;

–  Nhiễm trùng trong các bệnh nặng khác như viêm thận – bể thận, viêm tuyến tiền liệt,viêm bàng quang , viêm đường tiết niệu, viêm quầng, áp xe, viêm mô tế bào;

–  Các nhiễm trùng thứ cấp trong phỏng (bỏng) hay vết thương ngoài da;

–  Viêm vú, viêm đường mật, viêm túi mật có mủ, áp xe trong màng bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm ruột – đại tràng;

–  Nhiễm trùng chậu hông, viêm xương, viêm tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm túi thanh mạc có nhiễm trùng.

Ngoài ra, thuốc Ceftazidime còn được chỉ định trong việc điều trị các bệnh nặng như:

–  Người bệnh bị suy giảm chức năng miễn dịch do máu bị nhiễm trùng nặng;

–  Các nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng trong phỏng (bỏng);

–  Nhiễm trùng kết hợp với thẩm phân phúc mạc hay với thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).

Chống chỉ định:

Thuốc Ceftazidime không được chỉ định sử dụng ở tất cả những người mẫn cảm với ceftazidime hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc, bao gồm cả cephalosporin khác. Đặc biệt, người có tiền sử sốc phản vệ với các penicillin tuyệt đối không được sử dụng.

Liều dùng và cách dùng thuốc Ceftazidime

Ceftazidime được dùng bằng đường tiêm như  tiên tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh sẽ có liều dùng tương thích, tính nhạy cảm, đường tiêm truyền và phụ thuộc độ tuổi, cân nặng và chức năng thận của người bệnh.

Với dung dịch Natri bicarbonat, Ceftazidime kém bền vững hơn so với các dung dịch tiêm khác. Do đó, thuốc không được khuyến cáo sử dụng dung dịch Natri bicarbonat làm dung dịch pha tiêm.

Liều dùng đối với người lớn

–  Thông thường sẽ được hướng dẫn sử dụng theo liều là 0,5g – 2g (thuốc có hiệu lực), tần suất 2 hay 3 lần mỗi ngày, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

–  Liều dùng 500mg hay 1g mỗi 12 giờ tùy từng trường hợp, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp được chỉ định điều trị trong nhiễm trùng đường niệu và trong các nhiễm trùng không trầm trọng;

–  Sử dụng liều Ceftazidime 1g (thuốc có hiệu lực) mỗi 8 giờ hay 2g (thuốc có hiệu lực) mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp trong hầu hết các trường hợp bị nhiễm trùng;

–  Ở người bị suy giảm chức năng miễn dịch, bao gồm những người bị giảm bạch cầu trung tính sử dụng Ceftazidime 2g (thuốc có hiệu lực) mỗi 8 hay 12 giờ hay 3g (thuốc có hiệu lực) mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp khi bị nhiễm trùng nghiêm trọng;

–  Ở người xơ nang tụy tạng với chức năng thận bình thường, nếu bị nhiễm trùng phổi do Pseudomonas, cần sử dụng liều cao từ 100 đến 150mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Ðã từng ghi nhận trường hợp sử dụng thuốc với liều 9g (thuốc có hiệu lực)/ngày ở người có chức năng thận bình thường.

Liều dùng đối với trẻ em

–  Thông thường trẻ em trên 2 tháng tuổi sẽ có liều dùng là 30- 100mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngày, chia làm 2 hay 3 lần;

–  Trẻ em mắc bệnh suy giảm chức năng miễn dịch hay xơ nang tụy tạng nếu bị nhiễm trùng, hay đối với trẻ em bị viêm màng não, liều dùng điều trị có thể lên đến 150mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngày (tối đa là 6g (thuốc có hiệu lực)/ngày).

Liều dùng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi

–  Thuốc Ceftazidime đã được chứng minh là có hiệu quả ở liều dùng từ 25 đến 60mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngày chia làm 2 lần. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán hủy của ceftazidime trong huyết thanh có thể kéo dài gấp 3 – 4 lần so với người lớn.

Liều dùng đối với người lớn tuổi

Liều dùng đối với người lớn tuổi thông thường là tối đa 3g (thuốc có hiệu lực), đặc biệt là đối với người trên 80 tuổi.

Liều dùng đối với người bị suy giảm chức năng thận

–  Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thuốc Ceftazidime được đào thải chậm hơn so với người bình thường. Vì vậy, người bệnh sử dụng liều dùng được giảm sao cho phù hợp, trừ khi bệnh nhân chỉ bị suy thận nhẹ, hệ số thanh thải tiểu cầu thận trên 50ml/ phút.

–  Nếu nghi ngờ chức năng thận bị suy giảm, liều bắt đầu có thể dùng là 1g (thuốc có hiệu lực). Nhóm bệnh nhân này nên được tiến hành đánh giá hệ số thanh tiểu cầu thận để quyết định liều duy trì thích hợp.

Tác dụng phụ:

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:

Tác dụng phụ thường gặp:

–  Kích ứng tại chỗ;

–  Viêm tắc tĩnh mạch;

–  Dị ứng và gặp phản ứng đường tiêu hóa; Ngứa,

–  Ban dát sần,

Tác dụng phụ ít gặp hơn:

–  Bị nhức đầu, cảm thấy chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ;

–  Xét nghiệm máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, tiểu cầu và bạch cầu giảm, bạch cầu trung tính giảm, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính;

–  Loạn cảm, loạn vị giác; đặc biệt ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh cơ;

–  Rối loạn hệ tiêu hóa với triệu chứng buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra:

–  Xét nghiệm máu: Mất bạch cầu hạt và bị thiếu máu tan huyết;

–  Viêm đại tràng màng giả;

–  Ban đỏ đa dạng trên da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc;

–  Tình trạng tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm;

–  Tốc độ lọc tiểu cầu thận giảm, tăng ure và creatinin huyết tương;

–  Nguy cơ bị bội nhiễm Enterococci và Candida.

Thận trọng trước khi sử dụng:

–  Báo với bác sĩ điều trị nếu có tiền sử dị ứng với bất kỳ các loại thuốc nào.

–  Những loại thuốc đang hoặc dự định dùng bao gồm các loại vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược;

–  Có tiền sử dị ứng, mắc bệnh thận, bệnh gan, viêm đại tràng hoặc các vấn đề về dạ dày, tiểu đường,suy tim sung huyết  , ung thư, suy dinh dưỡng hoặc vừa trải qua phẫu thuật hoặc phải đi cấp cứu;

–   Đang mang thai hoặc có dự định mang thai hoặc đang  cho con bú..

–  Đây là thuốc thuộc nhóm B đối với thai kỳ, vì vậy, người dùng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc.

Ceftazidime là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Avonza.png

Thuốc Avonza được chỉ định trong điều trị HIV. Thuốc chứa các hoạt chất gồm Tenofovir disoprosil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg và Efavirenz 400mg.một dạng phối hợp mới của ARV có nhiều ưu điểm.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất:

Tenofovir disoprosil fumarat ………………………………….300mg

Lamivudin ………………………………………………………300mg

Efavirenz ……………………………………………………….400mg

Dạng thuốc phối hợp(3 trong 1) này đã cho thấy những ưu điểm sau:

Chỉ định

Thuốc Avonza chứa các hoạt chất gồm Lamivudine 300mg, Tenofovir disoprosil fumarat 300mg và Efavirenz 400mg. Thuốc được chỉ định trong các bệnh lý sau:

– Người bệnh nhiễm HIV:

– Giảm lượng virus HIV trong cơ thể, từ đó giúp cho hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn;

– Phục hồi hệ miễn dịch, giảm cơ hội gặp phải biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh;

– Thuốc được sử dụng cho cả người bệnh nhiễm HIV đồng nhiễm viêm gan B.

– Dùng để điều trị dự phòng phơi nhiễm

 Cơ chế tác dụng

Cơ chế tác dụng của Avonra phụ thuộc vào cơ chế tác dụng của các hoạt chất thành phần. Cụ thể như sau:

– Tenofovir disoprosil fumarat: Hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược nucleoside (còn được gọi là NRTI);

– Lamivudine (3TC): Chất tương tự men sao chép ngược nucleoside và hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược nucleoside;

– Efavirenz (EFV): Thuốc hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược.

Liều dùng của thuốc Avonza

Liều dùng thuốc Avonza phụ thuộc vào tình trạng người bệnh. Cụ thể như sau:

– Thuốc Avonza điều trị người nhiễm HIV: Uống 1 viên/ngày/lần. Thuốc nên được uống trước khi đi ngủ và duy trì uống vào một giờ cố định để đạt hiệu quả điều trị cao;

– Thuốc Avonza điều trị phơi nhiễm HIV: Uống 1 viên/lần/ngày. Người bệnh cần tuân thủ uống thuốc vào một giờ trong ngày và duy trì trong 28 ngày.

– Thuốc Avonza điều trị người nhiễm HIV đang điều trị lao: Uống 1 viên/lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh cần lưu ý duy trì uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Avonza

Thuốc Avonza có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:

– Chóng mặt, khó ngủ, giảm độ tập trung… Các tác dụng phụ này thường xuất hiện trong 1 – 2 ngày đầu dùng thuốc và đỡ hơn khi điều trị từ 2 – 4 tuần;

– Mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy,rối loạn tiêu hóa… là những tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Avonza;

– Một số tác dụng không mong muốn khác như mệt mỏi, sụt cân nhanh, đau cơ, thị lực kém, đau đầu dữ dội, mắt lồi,tim đập nhanh…

-Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ trên, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Avonza

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ em cân nặng dưới 35kg;

– Phụ nữ đang mang thaitrong 3 tháng đầu của thai kỳ, và trong 3 tháng tiếp theo chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ.

– phụ nữ đang cho con búPhụ nữ bị nhiễm HIV được khuyến cáo không nên cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV.

– Người bệnh suy gan, suy thận.

– Người bệnh phản ứng với các hội chứng lupus ban đỏ,vảy nến…

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc:

Bệnh nhân nên tránh những công việc có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác:

Đây là thuốc kết hợp liều cố định bao gồm tenofovir, lamivudin, efavirenz, nên bất kỳ tương tác nào đã được xác định với từng thành phần riêng biệt trong đó đều có thể xảy ra với thuốc này.

Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tương tác liên quan đến tenofovir:

Tenofovir không được dùng cùng với adefovir dipivoxil.

Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương. Nếu dùng đồng thời với didanosin thì phải uống tenofovir trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau khi uống didanosin 1 giờ.

Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudin trong huyết tương.

Indinavir dùng đồng thời với tenofovir: Làm tăng nồng độ tenofovir và làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với lopinavir và ritonavir: Tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir và nồng độ đỉnh ritonavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với thuốc được thải chủ yếu qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc của thuốc kia do tranh chấp đường đào thải.

Các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.

Tương tác liên quan đến lamivudin:

Nồng độ zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với lamivudin.

Trimethoprim/sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của lamivudin (44%) thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC), và làm giảm độ thanh thải qua thận (30%).

Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống thuốc lúc no so với khi uống thuốc lúc đói.

Tương tác liên quan đến efavirenz:

Efavirenz có thể cạnh tranh với các thuốc cũng bị chuyển hóa bởi các isoenzym của cytochrom P450 trong đó có CYP3A4 và do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính của efavirenz và của các thuốc này.

Các thuốc kích thích enzym cytochrom P450 làm giảm nồng độ của efavirenz trong máu. Efavirenz lại hoạt động như một chất kích thích enzym và làm giảm nồng độ của các thuốc khác.

Efavirenz ức chế chuyển hóa của terfenadin, benzodiazepin (midazolam và triazolam), dễ gây các tác dụng phụ nặng. Bởi vậy chống chỉ định dùng efavirenz đồng thời với các thuốc trên.

Rượu và các thuốc hướng thần làm tăng tác dụng lên hệ thần kinh trung ương của efavirenz.

Efavirenz ức chế chuyển hoá của các alcaloid cựa lúa mạch nên làm tăng khả năng bị ức chế hô hấp. Không được dùng đồng thời các thuốc này.

Efavirenz ức chế chuyển hoá của astemizol, cisaprid, làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Chống chỉ định kết hợp efavirenz với các thuốc này.

Phenobarbital làm tăng thanh thải efavirenz do đó làm giảm nồng độ efavirenz.

Rifampicin làm giảm nồng độ efavirenz bởi vậy cần tăng liều efavirenz nếu dùng đồng thời.

Efavirenz làm giảm mạnh nồng độ rifabutin. Cần chỉnh liều của rifabutin.

Efavirenz làm giảm nồng độ và tác dụng của các thuốc tránh thai uống như ethinylestradiol. Cần dùng biện pháp tránh thai khác khi uống efavirenz,

Efavirenz làm giảm nồng độ indinavir, amprenavir, atazanavir. Cần tăng liều indinavir từ 800 mg 8 giờ một lần lên 1000 mg 8 giờ một lần nếu kết hợp với efavirenz.

Efavirenz kết hợp với ritonavir làm tăng tần suất bị tác dụng phụ (chóng mặt, buồn nôn, dị cảm), bị rối loạn xét nghiệm hoá sinh. Cần theo dõi enzym gan.

Efavirenz làm giảm nồng độ saquinavir. Không nên chỉ dùng saquinavir là thuốc ức chế protease trong trị liệu phối hợp có efavirenz.

Efavirenz làm giảm nồng độ clarithromycin. Nên chọn thuốc khác thay thế clarithromycin như azithromycin.

Nồng độ trong máu và tác dụng của warfarin có thể tăng hoặc giảm khi warfarin được dùng đồng thời với efavirenz.

Chế phẩm có cỏ ban (Hypericum perforatum) làm giảm nồng độ efavirenz xuống dưới mức có tác dụng và làm virus tăng kháng thuốc. Không nên kết hợp các chế phẩm này với efavirenz.

Ăn bưởi, uống nước bưởi cùng với uống efavirenz làm chuyển hóa thuốc bị ức chế.

Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Chú ý:

Thuốc Avonza được chỉ định trong điều trị HIV. Thuốc chứa các hoạt chất gồm Tenofovir disoprosil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg và Efavirenz 400mg. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng thuốc cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Avonza được cung cấp tại Việt Nam từ tháng 01/2019.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tài liệu tham khảo Dược Thư Quốc Gia Việt Nam)


TENAFOTIN.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Cefalothin là một loại kháng sinh cephalosporin phổ rộng được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nghiêm trọng ở nhiều vị trí khác nhau, chẳng hạn như đường tiết niệu, da, xương và đường hô hấp dưới.

Nguồn gốc: Cefalothin là một thế hệ thứ nhất kháng sinh cephalosporin. Đó là cephalosporin đầu tiên được bán trên thị trường (1964) và tiếp tục được sử dụng rộng rãi. Đây là một thuốc tiêm tĩnh mạch có phổ kháng khuẩn tương tự như cefazolin và thuốc uống cefalexin. Cefalothin natri được bán trên thị trường dưới tên Keflin (Lilly) và dưới tên thương mại khác.

Tên biệt dược thường gặp: Tenafathin, Vicilothin, Alpathin

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

–  Cefalothin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thường được dùng để điều trị thay thế penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm.

–  Cefalothin được chỉ định trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tủy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác.

–  Các chỉ định khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, như viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp, như viêm phổi nặng do vi khuẩn, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa, như áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật; các nhiễm khuẩn khác: Viêm mủ màng phổi, nhiễm khuẩn nặng đường ruột.

Dược động học:

Dược lực

Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1

–  Cefalothin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn cản sự phát triển và phân chia vi khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefalothin dùng theo đường tiêm, có hoạt tính mạnh trên các cầu khuẩn Gram dương. Thuốc có tác dụng tốt trên các trực khuẩn Gram dương và có tác dụng trung bình trên các vi khuẩn đường ruột Gram âm.

– Các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus tiết và không tiết penicilinase. Tuy nhiên, các chủng Staphylococcus kháng methicilin bị coi là luôn luôn kháng các cephalosporin. Phần lớn các chủng Streptococcus nhạy cảm với cefalothin, nhưng thuốc không có tác dụng trên Streptococcus pneumoniae kháng penicilin

– Các chủng Enterococcus cũng thường kháng cefalothin.

– Một số vi khuẩn Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm với cefalothin. Cefalothin thường không có tác dụng với Listeria monocytogenes. Trong số các vi khuẩn Gram âm, thuốc có tác dụng đối với một số Enterobacteraceae như các chủng của Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilỉs, Salmonella (Trừ Salmonella gây thương hàn) và Shigelle spp., nhưng không có tác dụng với Enterobacter, Proteus indol-dương hoặc Serratia spp. … Cefalothin cũng có tác dụng với Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và Neisseria spp.; Haemophilus influenzae kháng vừa với cefalothin, còn Bacteroỉdes fragilis và Pseudomonas aeruginosa cũng như các mycobacteria, mycoplasma và nấm đều kháng cefalothin.

– Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm nằm trong khoảng từ 0,1 – 1 pg/ml. Phần lớn các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm thường cần phải có nồng độ từ 1 đến 16 pg/ml.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu kém ở đường tiêu hóa, nên phải tiêm. Sau khi tiêm bắp các liều 0,5g và 1g, trong vòng 30 phút sẽ đạt được nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 10pg/ml và 20 pg/ml. Tiêm tĩnh mạch liều 1 g sẽ có nồng độ đỉnh huyết tương 30 pg/ml sau 15 phút. Tiêm truyền liên tục 500 mg/giờ sẽ có nồng độ đỉnh huyết tương từ 14 đến 20 pg/ml. Truyền tĩnh mạch liều 2 g trong 30 phút, nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 90 pg/ml trong vòng 30 phút sau khi truyền. Tiêm truyền có hiệu quả hơn tiêm bắp vì quan trọng là nồng độ đỉnh đạt được cao hơn nồng độ tối thiểu ức chế vi khuẩn.

Phân bố

Cefalothin phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể, trừ não và dịch não tủy có nồng độ thấp và không thể dự đoán được. Thể tích phân bố là 18 lít/1,73 m2 diện tích cơ thể. Cefalothin đạt nồng độ có thể đo được trong dịch màng phổi, nhãn phòng, mật, khớp và mô xương; qua hàng rào nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và có nồng độ thấp trong sữa mẹ. Thời gian bán thải trong huyết tương dao động từ 30 đến 1 giờ, nhưng có thể kéo dài hơn ở người suy thận (có thể trong khoảng từ 1 giờ đến 5 giờ), nhất là đối với chất chuyển hóa. Khoảng 70% cefalothin trong tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Khoảng 20 – 30% cefalothin nhanh chóng bị khử acetyl trong gan

Thải trừ

Khoảng 60 – 70% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu qua ống thận trong 6 giờ dưới dạng cefalothin và chất chuyển hóa desacetylcefalothin kém hoạt tính hơn (phổ kháng khuẩn của desacetylcefalothin tương tự như cefalothin nhưng hoạt tính chỉ bằng 25-50% hoạt tính của cefalotin). Sau khi tiêm bắp các liều 0,5g và 1g, cefalothin có nồng độ tương ứng cao trong nước tiểu là 0,8 mg và 2,5 mg/ml. Cefalothin bài tiết ở mật với số lượng rất ít.

Lâm sàng

Liều dùng

Liều dùng này áp dụng với dạng bào chế thuốc bột pha tiêm Cefalothin 500 mg

– Người lớn: Liều thông thường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch: 500 mg đến 1g, cách nhau 4 – 6 giờ/lần tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên dùng liều 2 g tiêm tĩnh mạch, 4 lần/ngày. Nếu bệnh đe dọa gây tử vong, có thể tăng liều đến 12 g/ngày (2g, cách nhau 4 giờ 1 lần).

– Trẻ em: Liều thông thường 80 – 160 mg/kg/ngày chia làm 3-4 lần. Liều tối đa 160 mg/ngày nhưng không được vượt quá 10 – 12g/ngày.

Chống chỉ định:

Cefalothin chống chỉ định với người có tiền sử dị ứng với cefalothin hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức thuốc hoặc với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng

Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp:

– Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm sốc phản vệ) giữa những người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải rất thận trọng và sẵn sàng điều trị sốc phản vệ khi dùng cefalothin cho người trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, cefalothin phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.

– Thận trọng khi dùng cefalothin cho người suy thận: Có thể phải giảm liều, cần theo dõi chức năng thận và thời gian đông máu, nhất là trong thời gian điều trị cefalothin dài ngày và liều cao.

– Dùng kết hợp với gentamicin và các aminoglycosid khác có nguy cơ tăng nhiễm độc thận.

– Dùng thuốc dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng thuốc.

– Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bị ỉa chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Những bệnh nhân điều trị đường niệu với cefalothin có thể cho phản ứng dương tính giả đối với phản ứng khử đồng của glucose.

 Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

Thai kỳ

Nói chung cefalothin được xem là sử dụng an toàn trong khi mang thai. Không có thông báo nào về mối liên quan giữa sử dụng  thuốc với các khuyết tật bẩm sinh hoặc độc tính trên trẻ sơ sinh. Tuy vậy, chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ trên những người mang thai, nên dùng thuốc thận trọng và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Cho con bú

Cefalothin bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp (khoảng 7,5% liều người mẹ dùng có trong sữa). Không biết thuốc có ảnh hưởng độc đến trẻ hay không. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở người cho con bú, cần quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời với thuốc gây độc thận, như kháng sinh aminoglycosid (gentamicin) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.

– Cũng có chứng cứ tăng nhiễm độc thận khi dùng với một thuốc lợi tiểu quai như furosemid, nhưng không thể hiện chắc chắn như furosemid với cefaloridin.

– Giống như penicilin và nhiều cephalosporin khác, probenecid ức chế bài tiết cefalothin ở thận. Có thể có sự đối kháng giữa cefalothin và các chất kìm khuẩn

 Quá liều:

Các triệu chứng

Các triệu chứng quá liều bao gồm phản ứng quá mẫn thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người suy thận.

Xử trí 

Nếu có co giật, ngừng ngay thuốc và có thể dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì trong phạm vi cho phép các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh, các khí trong máu, các chất điện giải trong huyết thanh v.v… Nếu gặp quá liều trầm trọng, đặc biệt ở người suy thận, có thể phối hợp thẩm tách máu và truyền máu, nếu điều trị bảo tồn bị thất bại. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu có giá trị chứng minh cách điều trị này.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


sulfasalazine824.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Sulfasalazine là thuốc thuộc nhóm Sulfonamid được sử dụng trong điều trị một số bệnh về đường tiêu hóa.

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thuốc Sulfasalazine có tác dụng gì?

Sulfasalazine là một sulfonamid được hình thành bằng cách tổng hợp diazo hoá sulfapyridin và ghép đôi muối diazoni cùng với acid salicylic.

Hiệu lực tác dụng điều trị ở ruột có thể nhờ vào do tác dụng kháng khuẩn sulfapyridin hoặc khả năng chống viêm tại chỗ của acid 5 – aminosalicylic tại đại tràng. Ngoài ra, thuốc phát huy tác dụng nhờ vào sự tác động của sulfasalazin bằng cách làm thay đổi cách hoạt động hệ vi sinh vật trong đường ruột giúp làm giảm Clostridium và  E.coli, ức chế tổng hợp prostaglandin giúp hạn chế tình trạng  tiêu chảy. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng trong quá trình vận chuyển chất nhầy, từ đó làm thay đổi sự bài tiết và hấp thu các dịch, chất điện giải ở đại tràng hoặc ức chế miễn dịch.

Chỉ định:

Thuốc được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp như:

–  Bệnh nhân mắc phải viêm loét đại tràng.

–  Bệnh Crohn  thể đang hoạt động.

–  Người mắc viêm khớp dạng thấp  và không đáp ứng điều trị với các thuốc giảm đau và  thuốc khang viêm không steroid.

 Hướng dẫn sử dụng :

Thuốc được sử dụng bằng đường uống, nên uống sau hoặc cùng bữa ăn. Bệnh nhân nên uống thuốc với một cốc nước đầy và bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể.

Bệnh nhân mắc viêm loét đại tràng:

–  Người lớn sử dụng liều khởi đầu từ 0,5 – 1g, uống 3 – 4 lần/ ngày. Khi thuốc có tình trạng giảm tác dụng ở đường tiêu hoá cần bắt đầu với liều thấp trong khoảng 1 – 2g/ ngày, chia làm 3 – 4 lần hoặc sử dụng viên bao tan trong ruột 0,5 – 1g/ ngày. Sau đó có thể sử dụng với liều duy trì từ 1 – 2g/ ngày chia làm 3 – 4 lần;

–  Đối với trẻ em trên 2 tuổi thường khởi đầu với liều 40 – 60mg/ kg, chia 3 – 4 lần. Sau đó dùng liều duy trì 20 – 30mg/ kg, chia làm 4 lần.

Bệnh Crohn:

–  Uống 1 – 2g chia ra 3 – 4 lần/ ngày.

Viêm khớp dạng thấp:

–  Khởi đầu đầu với liều 500mg/ ngày và uống trong một tuần, sau đó tăng lên 500mg mỗi tuần cho đến liều tối đa 3g/ ngày.

Chống chỉ định:

Thuốc Sulfasalazine có chống chỉ định sử dụng trong một số trường hợp như:

–  Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Sulfonamid, Sulfasalazin, hoặc Salicylat.

–  Bệnh nhân mắc chứng  rối loạn chuyển hóa porphyrin.

–  Người suy gan hoặc thận, tắc nghẽn đường tiểu hoặc trẻ em dưới 2 tuổi.

 Lưu ý khi sử dụng thuốc Các đối tượng sau:

–  Bệnh nhân có tiền sử rối loạn thành phần như giảm bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo.

–  Bệnh nhân mắc chứng thiếu hụt glucose –  6 phosphat dehydrogenase.

–  Bệnh nhân mắc phản ứng dị ứng nặng.

–  Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

–  Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc khác như thuốc chống đông   Coumarin hoặc dẫn chất Indandion, các thuốc điều trị huyết khối, thuốc giải độc gan và Methotrexat.

–  Để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng cần cho bệnh nhân kiểm tra công thức máu, chức năng gan, chức năng thận và lặp lại lần nữa trong 3 tháng đầu điều trị.

Tương tác:

Sử dụng thuốc Sulfasalazin cùng với  Digoxin có thể làm giảm sinh khả dụng của digoxin do Sulfasalazin ức chế sự hấp thu và làm giảm hiệu quả chuyển hoá của acid folic nên có thể gây ra giảm nồng độ acid folic  trong huyết thanh. Do đó, khi sử dụng sulfasalazin thì cần bổ sung thêm acid folic.

Các thuốc chống đông hoặc chống co giật có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein bị ức chế bởi các Sulfonamid dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Do đó, cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng Sulfasalazin.

Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Sulfasalazin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sulfasalazin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


subtyl-1.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Subtyl là thuốc trị bệnh dạ dày và ruột với thành phần chính là vi khuẩn Bacillus subtilis sống. Subtyl thường được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy , viêm ruột cấp tính và mạn tính ở người lớn và trẻ em, phòng ngừa và trị các chứng  rối loạn tiêu hóa sau khi sử dụng kháng sinh.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Subtyl là thuốc gì?

Thuốc Subtyl thuốc loại thuốc đường tiêu hóa. Bột trong thuốc Subtyl bao gồm vi khuẩn Bacillus subtilis (tương đương vi khuẩn Bacillus subtilis sống 106 – 107 cfu) cùng tá dược như Magnesium stearate, Glucose monohydrate vừa đủ 1 viên.

Trong đó, thành phần chính là Bacillus subtilis hoạt động mạnh ở môi trường ruột non:

–  Có khả năng sản sinh ra nhiều enzyme, đặc biệt là amylase và protease – 2 loại enzyme thuộc hệ thống men tiêu hóa

–  Có thể sinh tổng hợp một số loại chất kháng sinh có khả năng ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác, tác dụng lên cả vi khuẩn gram dương gram âm và nấm gây bệnh;

–  Tồn tại trong Subtyl ở dạng bào tử, từ đó khi uống vào dạ dày nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa có trong dịch vị phá hủy. Ở ruột, bào tử này nảy mầm và phát triển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh có ích trong đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa, nhất là sau khi dùng thuốc kháng sinh kéo dài.

Từ đặc điểm trên của Bacillus subtilis, thuốc Subtyl được chỉ định điều trị cho:

–  Tiêu chảy, viêm ruột cấp tính và mãn tính ở cả người lớn và trẻ em.

–  Phòng ngừa và điều trị các rối loạn tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh.

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng 2 lần/ngày

–  Trẻ em > 12 tuổi và người lớn: 3 – 4 viên/ngày.

–  Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 2 – 3 viên/ngày.

–  Trẻ em < 1 tuổi: 1 viên/ngày.

–  Thời gian dùng: Uống trước khi ăn và cách xa liều dùng kháng sinh.

Lưu ý: Liều dùng thuốc Subtyl ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thuốc Subtyl cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Và để có liều dùng thích hợp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Trong trường hợp dùng thuốc Subtyl quá liều, cần phải đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có phương pháp xử lý kịp thời. Ngoài ra, nếu bỏ quên một liều Subtyl, dùng liều đó càng sớm càng tốt. Nhưng nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch. Chú ý không dùng gấp đôi liều được chỉ định.

Tác dụng phụ:

–  Hiện chưa có bất kỳ báo cáo nào về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Subtyl.

Liên hệ với bác sĩ nếu có những triệu chứng nào nghi ngờ do việc sử dụng thuốc Subtyl.

Lưu ý khi dùng

Chống chỉ định đối với trường hợp quá mẫn cảm với với bất kì thành phần nào có trong Subtyl.

Thận trọng:

–  Không nên trộn thuốc với các dung dịch hay thực phẩm quá nóng (>50°C) hay quá lạnh (như nước đá) để tránh làm giảm tác dụng của thuốc vì trong thuốc Subtyl có chứa các vi khuẩn sống.

–  Không pha Subtyl vào đồ uống có cồn.

–  Tránh để thuốc nơi ẩm và nóng.

–  Có thể sử dụng thuốc Subtyl cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú;

–  Tránh dùng thuốc Subtyl cùng với Tetracyclin.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


smofkabiven-1200x1448.jpeg

Smofkabiven là một dung dịch dinh dưỡng truyền tĩnh mạch. Người được nuôi dưỡng bằng dung dịch này nên kiểm tra trước và trong quá trình truyền dịch để đảm bảo không xảy ra những tác dụng không mong muốn.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Smofkabiven Peripheral là thuốc gì và thành phần và có dạng nào?

Smofkabiven Peripheral là dung dịch nuôi dưỡng hỗn hợp được bào chế dưới dạng nhũ tương truyền tĩnh mạch.

Thuốc có cấu tạo túi ba ngăn với các vách ngăn có thể tách ra và một bao ngoài. Trong các ngăn riêng biệt có chứa các dung dịch tương ứng gồm: dung dịch glucose 13%, dung dịch acid amin  có điện giải, nhũ tương mỡ 20%. Dung dịch glucose và acid amin trong suốt, không màu hoặc hơi vàng nhạt, không vẩn. Nhũ tương mỡ có màu trắng, đồng nhất.

Smofkabiven Peripheral có hai dạng dung tích với hàm lượng các thành phần trong mỗi dạng cũng khác nhau,

Dạng 1206 ml gồm 656ml dung dịch glucose 13%, 380ml dung dịch acid amin có điện giải, 170ml nhũ tương mỡ 20%. Trong đó thuốc chứa 85g glucose khan, 38g acid amin, 6,2g ni-tơ, 34g lipid, các điện giải (30 mmol Natri, 23mmol Kali, 3,8 mmol Magnesi, 1,9mmol Calci, 9,9 mmol Phosphat, 0,03 mmol Kẽm, 3,8 mmol Sulphat, 27mmol Clorid, 79mmol Acetat cùng một số tá dược khác.

Dạng 1448 ml gồm 788 ml dung dịch glucose 13%, 456ml dung dịch acid amin có điện giải, 204ml nhũ tương mỡ 20%. Trong đó thuốc chứa 103g glucose khan, 46g acid amin, 7,4g ni-tơ, 41g lipid, các điện giải (36 mmol Natri, 28mmol Kali, 4,6 mmol Magnesi, 2,3mmol Calci, 11,9mmol Phosphat, 0,03 mmol Kẽm, 4,6mmol Sulphat, 32mmol Clorid, 96mmol Acetat cùng một số tá dược khác.

Chỉ định:

Thành phần nhũ tương mỡ trong Smofkabiven gồm dầu đậu tương, tryglicerid mạch trung bình,dầu ô liu  và  dầu cá giúp cơ thể bổ sung một lượng năng lượng năng cao cùng một số acid amin thiết yếu.

Thành phần dung dịch acid amin có điện giải cung cấp các acid amin có trong protein của thực phẩm thông dụng được sử dụng để tổng hợp các mô và tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa khác trong cơ thể. Glucose trong thuốc Smofkabiven có tác dụng giúp hỗ trợ, duy trì tình trạng dinh dưỡng bình thường của cơ thể.

Do các tác dụng trên, Smofkabiven được chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn trong tình trạng không thể bổ sung dinh dưỡng qua đường ăn được hoặc bổ sung không đủ hoặc bị chống chỉ định.

Liều dùng và cách dùng:

Trước khi sử dụng cần tháo bỏ bao ngoài, trộn lẫn các ngăn để các thành phần được pha trộn hoàn toàn vào nhau. Sau khi trộn bạn sẽ được một dung dịch có màu trắng.

Liều lượng cùng tốc độ truyền Smofkabiven tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng, khả năng thanh thải mỡ, chuyển hóa nitơ và glucose của mỗi bệnh nhân.

Liều lượng dùng khoảng từ 20ml đến 40ml Smofkabiven Peripheral cho mỗi kilogram thể trọng trong một ngày. Liều tối đa thay đổi tùy theo tình trạng lâm sàng của người bệnh và có thể thay đổi mỗi ngày. Khuyến cáo dùng tối đa mỗi ngày là 40 ml/kg thể trọng.

Không dùng thuốc Smofkabiven cho trẻ em.

Thuốc được dùng qua đường truyền tĩnh mạch  trung tâm hoặc tĩnh mạch ngoại vi.

Tốc độ truyền tối đa đối với glucose là 0,25 g/kg thể trọng mỗi giờ, đối với axit amin là 0,1 g/kg thể trọng mỗi giờ, và đối với mỡ là 0,18 g/kg thể trọng mỗi giờ.

Tốc độ truyền không nên vượt quá 3,0 ml/kg thể trọng mỗi giờ (ứng với 0,21g glucose, 0,10 g axit amin, và 0,08 g chất béo/kg thể trọng mỗi giờ).

Thời gian truyền gợi ý từ khoảng 14 đến 24 giờ.

Không sử dụng sản phẩm có bao bì bị hư hại, đổi màu.

Phần còn thừa của sản phẩm phải bỏ đi sau khi dùng lần đầu tiên.

Bảo quản thuốc trong bọc còn nguyên vẹn, ở nhiệt độ không quá 30 độ C, không đông lạnh.

Tác dụng phụ:

Smofkabiven có thể gây các tác dụng phụ trên nhiều hệ cơ quan như:

– Tim: loạn nhịp tim

– Hệ hô hấp: khó thở

– Tiêu hóa: mất cảm giác ngon miệng, nôn, buồn nôn

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: men gan trong máu tăng cao

– Mạch máu: giảm hoặc tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch do huyết khối

– Một số rối loạn khác: tăng thân nhiệt nhẹ, ớn lạnh, choáng váng, đau đầu, xanh xao, đau cổ, lưng, ngực, hông,…

– Phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng với các triệu chứng: mẩn đỏ da, mày đay, bừng mặt,…

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng:

Smofkabiven không được sử dụng nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau:

– Dị ứng với protein của cá, đậu tương, trứng, hoặc lạc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Mỡ máu rất cao

– Suy gan nặng

– Bị rối loạn đông máu  nặng

– Mắc các rối loạn về chuyển hóa axit amin.

– Suy thận nặng không điều trị bằng lọc máu hoặc thẩm phân máu.

– Sốc phản vệ.

– Tăng đường huyết không kiểm soát được

– Một bệnh lý có tăng nồng độ trong máu của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần thuốc.

– Thuộc các chống chỉ định chung cho truyền dịch như phù phổi cấp, suy tim, thừa dịch

– Tình trạng không ổn định (ví dụ như đột quỵ, sau chấn thương, mất nước nhược trương, nhiễm trùng nghiêm trọng, bệnh nhồi máu cơ tim,viêm tắc mạch máu, bệnh tiểu đường, toan chuyển hóa, và hôn mê tăng trương lực).

– Hội chứng thực bào máu (HLH).

Cần thận trọng khi sử dụng Smofkabiven cho những đối tượng như:

Suy thận

Phụ nữ có thai và cho con bú: hiện chưa có tài liệu hay nghiên cứu về việc sử dụng thuốc cho đối tượng này, vì vậy chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kĩ càng.

Người có xu hướng giữ điện giải

Bệnh nhânsuy dinh dưỡng  khi nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch những giờ đầu có thể gây ra một số biến chứng. Vì vậy khi truyền cần theo dõi bệnh nhân cũng như điều chỉnh sao cho phù hợp.

Người có tình trạng chuyển hóa chất béo bị suy giảm như tiểu đường, viêm tụy, suy giảm chức năng gan, thiểu năng tuyến giáp, nhiễm trùng máu.

Hỏi bác sĩ về việc bổ sung yếu tố vi lượng nếu phải nuôi dưỡng qua truyền tĩnh mạch thời gian dài.

Kết quả một số xét nghiệm có thể bị sai lệch, hãy báo với nhân viên xét nghiệm hoặc bác sĩ nếu bạn đang dùng Smofkabiven hoặc mới dùng trong khoảng 5-6 giờ vừa qua.

Smofkabiven có thể gây tương tác với một số thuốc chẳng hạn Insulin, Heparin,… Trong trường hợp quá liều có thể xảy ra các tình trạng “triệu chứng quá tải mỡ” (tăng mỡ máu, sốt, nhiễm mỡ, phì đại gan, lá lách, tăng tiểu cầu, rối loạn đông máu,…), “truyền acid amin quá mức” (nôn, buồn nôn, ớn lạnh, rùng mình, toát mồ hôi, tăng thân nhiệt,…) và “ truyền glucose máu quá mức” (tăng đường huyết), khi này cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                  (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


sezstad_10mg.jpg

Thuốc Sezstad 10mg là thuốc được dùng trong các trường hợp tăng lipid trong máu, có thể dùng phối hợp với một số loại thuốc khác để tăng hiệu quả
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần

 Hoạt chất : Ezetimibe …………………………………………………….10mg

Tá dược:Lactose monohydrate, natri lauryl sulphate, povidon K30, croscarmellose natrium, magnesi stearat.

Ezetimibe là chất có tác dụng ức chế hấp thu cholesterol, có cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý khác với các thuốc dùng để hạ lipid khác. Sau khi uống thuốc, nó được hấp thu, định vị tại vi nhung mao ruột non và có tác dụng ngăn cản sự hấp thu cholesterol, làm giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan. Hiệu quả giúp giảm lượng cholesterol dự trữ ở gan, sau đó gan sẽ tăng thu nhận cholesterol từ hệ tuần hoàn theo cơ chế bù trừ, kết quả là giảm cholesterol trong máu và sự tăng thải cholesterol.

 Công dụng của thuốc

Thuốc Sezstad có tác dụng trong điều trị tăng cholesterol máu  và được chỉ định trong các trường hợp sau:

–  Tăng cholesterol trong máu nguyên phát: Đơn trị liệu: Được sử dụng để điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát nhưng không phù hợp hoặc bệnh nhân không dung nạp với thuốc nhóm statin. Điều trị phối hợp với chất có tác dụng ức chế men khử HMG – CoA (nhóm thuốc statin): Điều trị hỗ trợ kết hợp với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, nhưng không được kiểm soát tốt với đơn trị liệu thuốc nhóm statin.

–  Dùng kết hợp với nhóm thuốc nhóm statin: Thuốc có tác dụng điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình.

–  Điều trị hỗ trợ với người thực hiện chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng sitosterol máu.                   

Không sử dụng thuốc trong trường hợp sau:

–  Mẫn cảm với ezetimibe hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

–  Không dùng cho phụ nữ mang thai  và phụ nữ đang cho con bú.

–  Những bệnh nhân bị bệnh về gan tiến triển hoặc tăng transaminase( tăng men gan) huyết thanh liên tục không rõ nguyên nhân.

 Cách dùng và liều dùng thuốc

Cách dùng thuốc: Sezstad 10 được dùng bằng đường uống và có thể uống bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Khi dùng thuốc người bệnh nên có chế độ ăn phù hợp, giảm thiểu chất béo và tiếp tục chế độ ăn như thế này trong quá trình điều trị. Có thể cần phối hợp các thuốc khác nếu cần.

Liều lượng:

–  Người lớn dùng một viên mỗi ngày.

–  Đối với trẻ em từ 10 tuổi trở lên: Không cần chỉnh liều.

–  Trẻ em dưới 10 tuổi: Không có khuyến cáo dùng ezetimibe, vì hiện tại chưa có đầy đủ thông tin về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 10 tuổi.

–  Liều dùng với bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận: Không cần phải chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ hoặc suy thận.

–  Người cao tuổi cũng không cần chỉnh liều.

Lưu ý khi sử dụng khi dùng thuốc :

–  Thông báo cho bác sĩ về tình trạng bệnh lý, tình trạng dị ứng trước khi dùng thuốc.

–  Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ không nên tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.

–  Khi dùng thuốc bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, phát ban, phù mạch, đau ngực, mệt mỏi, đau khớp. Hiếm gặp hơn là gây tăng men gan hoặc viêm gan, giảm tiểu cầu, sỏi mật và bị viêm túi mật. Bạn nên thông báo cho bác sĩ khi gặp các tác dụng phụ nhẹ, còn những tác dụng phụ nghiêm trọng cần thăm khám y tế ngay.

–  Tình trạng tăng men gan liên tục, tăng lớn hơn 3 lần giới hạn bình thường đã được nhận thấy ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời ezetimibe với thuốc nhóm statin. Cho nên khi kết hợp ezetimibe với thuốc nhóm statin, cần đánh giá chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và tuân thủ đúng theo những khuyến cáo của thuốc nhóm statin.

–  Đã có báo cáo những trường hợp bệnh về cơ và ly giải cơ vân ở một số bệnh nhân sử dụng ezetimibe. Cho nên cần ngừng ngay ezetimibe, thuốc nhóm statin, hay bất kỳ thuốc dùng kết hợp nào khi bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh về cơ như có các triệu chứng bất thường ở cơ hay nồng độ creatinin phosphokinase cao hơn 10 lần giới hạn bình thường.

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc sau:

–  Cholestyramin: Việc làm giảm sự gia tăng lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp(LDL – C)  có thể bị kém hơn bởi tương tác giữa ezetimibe và cholestyramin.

–  Nhóm thuốc hạ mỡ máu fibrat: ở những bệnh nhân điều trị bằng fenofibrate và ezetimibe cùng lúc, cần lưu ý về nguy cơ gây nên bệnh về sỏi mật và viêm túi mật. Nếu nghi ngờ bị sỏi mật ở bệnh nhân dùng kết hợp ezetimibe và fenofibrat, cần kiểm tra túi mật và ngưng điều trị.

–  Ciclosporin: Cyclosporin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc ezetimibe, bệnh nhân dùng đồng thời hai thuốc này cần được theo dõi cẩn thận. Tác động này có thể tăng hơn ở những bệnh nhân suy thận nặng.

–  Các  thuốc chống đông máu: Khi dùng kết hợp ezetimibe (10mg một lần/ngày) với các thuốc chống đông không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và cả thời gian prothrombin, nhưng có thể gây tăng chỉ số INR khi dùng kết hợp ezetimibe với warfarin hoặc fluindione. Cho nên cần theo dõi chỉ số INR nếu phối hợp ezetimibe với warfarin, các thuốc chống đông khác, hoặc fluindione.

–  Khi dùng thuốc hàng ngày có thể uống cùng lúc với thuốc nhóm statin hoặc fenofibrat theo từng liều khuyến cáo của thuốc. Nhưng nếu phối hợp với thuốc hấp thu acid mật nên uống ezetimibe ít nhất trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ khi dùng thuốc hấp thu acid mật.

–  Chế độ ăn uống và tập luyện rất quan trọng cho những bệnh nhân bị tăng mỡ máu. Bạn cần kiểm soát chế độ hạn chế  chất béo chuyển hóa, tăng cường rau xanh và hoa quả. Tăng cường tập thể dục mỗi ngày tùy theo tình trạng sức khoẻ. Bạn nên kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt này trong suốt thời gian dùng thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


POVIDON.gif

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Povidon iod có công dụng sát khuẩn dùng để sát trùng vết thương ở da. Tuy nhiên nhiều người không biết, thực tế Povidon iod có rất nhiều chế phẩm với cách dùng và nồng độ khác nhau, mỗi chế phẩm sẽ phù hợp với từng trường hợp.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc sát khuẩn povidon iod là gì?

Thuốc sát khuẩn povidon iod là thuốc có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng và kháng nấm. Povidon iod là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon được dùng làm chất mang iod) dễ tan trong nước và cồn, khi sử dụng dung dịch povidon iod giải phóng iod dần dần sẽ kéo dài tác dụng sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, động vật đơn bào, kén và bào tử…

Tác dụng của povidon iod mặc dù thua kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng lại ít độc hơn. Vì có lượng iod tự do thấp nên sẽ an toàn hơn cho người sử dụng.

 Cách sát khuẩn povidon iod

Trên thị trường hiện tại có nhiều chế phẩm với dạng dùng và nồng độ dung dịch khác nhau nên cần chú ý cách sử dụng từng chế phẩm:

 Dung dịch povidon iod 10%

Là loại được dùng để sát khuẩn các vết thương trên da, khi sử dụng không cần pha loãng dung dịch, bôi trực tiếp dung dịch sát khuẩn lên vùng da bị tổn thương, nên bôi vùng rộng xung quanh tổn thương từ 3-5cm.

Ngày bôi 2 lần, nếu cần có thể phủ gạc vô khuẩn lên vết thương với mục đích sử dụng để tránh nhiễm khuẩn.

Sát khuẩn vết thương bằng dung dịch povidon iod 10%

Dung dịch povidon iod 1%

Được dùng để súc miệng, súc họng trong trường hợp có nhiễm khuẩn vùng răng miệng, viêm họng,viêm amidan … Khi sử dụng có thể súc miệng, súc họng trực tiếp với dung dịch mà không cần pha loãng hoặc pha loãng với nước ấm để súc miệng, súc họng.

Mỗi lần sử dụng khoảng 10ml, súc trong 30 giây, không được nuốt, ngày dùng từ 2-4 lần. Chú ý khi sử dụng không nên dùng kéo dài trên 14 ngày và chỉ dùng cho người lớn, trẻ em trên 6 tuổi.                       

Đối với dạng bột khô để phun 2,5%

Trước khi dùng phải lắc kỹ lọ, phun thuốc vào vùng tổn thương từ khoảng cách xa 15 – 20cm tới khi bọt phủ kín vết thương, nếu cần có thể phủ gạc vô khuẩn lên vết thương, chú ý không phun vào các khoang niêm mạc, chỉ dùng cho tổn thương trên da. Chỉ dùng người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, cân nhắc khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

 Dạng thuốc mỡ povidon iod 10%

Dạng này chỉ dùng ngoài da, bôi tại vị trí vết thương sau đó có thể dùng gạc vô khuẩn phủ lên trên.

Dung dịch povidon iod rửa âm đạo 10%

Dùng để rửa âm hộ hỗ trợ điều trị bệnh lý  viêm nhiễm phụ khoa, ra khí hư nhiều, viêm âm đạo,viêm cổ tử cung … Pha loãng khoảng 10ml dung dịch với 1 lít nước sạch sau đó dùng để ngâm rửa vùng kín. Sau khi hết các triệu chứng thì ngừng rửa, không nên dùng kéo dài.

Dung dịch povidon iod rửa âm đạo 10% trên thị trường

 Viên đặt âm đạo

Được dùng để điều trị nhiễm trùng trong phụ khoa, huyết trắng, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm âm hộ-âm đạo…Trước khi đặt vào âm đạo, cần đeo găng tay vô khuẩn và phải làm ẩm viên thuốc bằng nước sạch để thuốc khuếch tán tốt, không gây kích ứng tại chỗ. Sau đó dùng tay đeo găng tay vô khuẩn đặt thuốc vào âm đạo. Chú ý nếu có kinh nguyệt trong khi đang điều trị, thì vẫn tiếp tục điều trị. Với dạng viên đặt này thì người bệnh cần dùng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý mua thuốc đặt.

 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc sát khuẩn:

Mặc dù ít tác dụng phụ nhưng khi sử dụng povidon iod vẫn cần phải chú ý một số điều sau:

–  Khi dùng thuốc có thể gây kích ứng tại chỗ, tuy ít gặp nhưng có thể gây dị ứng như viêm da do iod, đốm xuất huyết. Nên cần chú ý không dùng cho người có tiền sử quá mẫn với iod.

–  Khi sử dụng quá nhiều povidon iod thì một lượng iod sẽ hấp thụ vào máu gây thừa iod. Quá thừa sẽ gây ra bệnh lý của tuyến giáp như: bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp.

–  Dùng các chế phẩm này nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng nặng sẽ gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như: Thấy có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng, gây tiêu chảy, đau dạ dày, kích ứng, khó thở phù phổi…, nặng có thể gây phản ứng toàn thân gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận.

–  Khi sử dụng chú ý không được dùng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh. Tránh dùng thường xuyên cho người mang thai, đặc biệt ở người  mang thai 3 tháng giữa và cuối thai kỳ không nên dùng, phụ nữ đang cho con bú, vì iod qua được hàng rào nhau – thai và bài tiết qua sữa ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ.

–  Những người có tiền sử thủng màng nhĩ  không dùng dung dịch povidon iod để rửa tai.

Khi sử dụng thuốc sát khuẩn povidon iod người dùng cần lưu ý một số vấn đề

Nói chung, mặc dù thuốc sát khuẩn povidon iod chỉ là thuốc dùng ngoài, nhưng cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm nếu không dùng cách. Vì vậy, nếu dùng povidon iod để sát khuẩn, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Nhất là những đối tượng như người mẫn cảm với iod, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người mắc bệnh lý tuyến giáp.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


nuoc-1200x715.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Nước cất pha tiêm là một sản phẩm quan trọng trong lĩnh vực y tế, được sử dụng rộng rãi tại các bệnh viện, nhà thuốc và cơ sở y tế. Nước cất được điều chế một cách nghiêm ngặt theo quy trình công nghệ khép kín, đảm bảo vô khuẩn và không chứa tạp chất. Đây là một chất lỏng không màu, không mùi và không vị.

Nước cất pha tiêm là nước cất vô khuẩn được điều chế bằng các phương pháp cất thích hợp từ nước tinh khiết hoặc nước uống được chứa trong bình kín.

Dùng để hòa tan các thuốc tiêm bột hoặc pha loãng các chế phẩm thuốc tiêm trước khi sử dụng. Giúp đưa các chất thuốc vào cơ thể một cách nhanh chóng và hiệu quả. Dùng lượng vừa đủ để hòa tan hoặc pha loãng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Dung môi pha tiêm dùng cho tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch. Không được truyền trực tiếp vì gây tán huyết

. Nước cất pha tiêm không được chứa chất gây sốt.

Thành phần: Mỗi ống nhựa chứa.

Nước cất pha tiêm(nước vô khuẩn để tiêm)..5,0ml,7,5ml.8,0ml hoặc 10ml.

Dạng bào chế:Dung môi pha tiêm

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Tác dụng của nước cất pha tiêm

Hòa tan các thuốc tiêm dạng bột hay pha loãng chế phẩm thuốc tiêm trước khi sử dụng.

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng: Dùng để pha dung dịch tiêm.

Liều dùng:

–  Theo chỉ định của Bác sĩ.

–  Lượng nước cất pha tiêm dùng để hòa tan hay pha loãng tùy thuộc vào nồng độ của chế phẩm cần hòa tan hay pha loãng.

–  Liều lượng của dung dịch sau khi hòa tan hay pha loãng tuỳ thuộc vào tuổi tác, trọng lượng cơ thể, tình trạng bệnh của từng bệnh nhân.

Chống chỉ định khi dùng

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Nước vô khuẩn pha tiêm là dung dịch nhược trương, vì vậy nó gây tan máu.

Chống chỉ định dùng nước vô khuẩn để tiêm mà không pha với các chế phẩm khác.

Thận trọng khi dùng nước cất pha tiêm

Chỉ dùng tiêm tĩnh mạch khi đã được đẳng trương hóa với các chất thích hợp.

Không được dùng khi chai bị hở nút, chảy rỉ, có cặn.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Hiện tại chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của nước vô khuẩn để tiêmđến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác ,tương kỵ của thuốc:

Một vài thuốc dùng để tiêm có thể không tương hợp với dung môi sử dụng hoặc khi kết hợp các thuốc với nhau trong cùng một dung môi hoặc sử dụng hỗn hợp dung môi mà trong thành phần có chứa benzyl alcohol.

Việc sử dụng dung môi để hòa tan hoặc pha loãng các chế phẩm dùng đường tiêm phải theo khuyến cáo của nhà sản xuất chất tan hoặc nhà sản xuất chất cần pha loãng.

Tác dụng phụ

Sử dụng hỗn hợp pha theo đơn có thể kèm theo tác dụng phụ do dung dịch hoặc do kỹ thuật dùng, bao gồm phản ứng sốt, nhiễm khuẩn tại vị trí tiêm, huyết khối tĩnh mạch hoặc viêm phù mạch tại vị trí tiêm, thoát mạch hoặc tăng thể tích máu lưu thông.

Thầy thuốc cũng nên cảnh giác với các tác dụng phụ của các thuốc thêm vào có thể xảy ra. Cần tham khảo thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc khi thêm thuốc vào.

Quá liều và cách xử trí

Trong các trường hợp sử dụng quá liều phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Tương tác thuốc

–  Một số chất thêm vào có thể gây tương kỵ. Không pha với các chất tương kỵ được biết trước.

–  Tham khảo ý kiến dược sĩ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group