BS_LIEU-1200x900.jpg

14 Tháng Tư, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Võng mạc bình thường – võng mạc đái tháo đường giai đoạn vừa – võng mạc đái tháo đường giai đoạn nặng

Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là một trong những biến chứng thường gặp của bệnh đái tháo đường, có thể gặp ở 10% bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường và lên đến 90% ở những bệnh nhân đái tháo đường trên 30 năm.

Hậu quả thường gặp nhất của bệnh lý võng mạc đái tháo đường là xuất huyết võng mạc (XHVM). Đây là biến chứng rất nặng nề, có thể gây giảm thị lực thậm chí mù lòa. Tuy nhiên, đa số bệnh nhân đái tháo đường ít quan tâm, không tầm soát khám mắt định kỳ, vì vậy bệnh thường bị bỏ qua hoặc phát hiện khi đã tiến triển nặng.

Xuất huyết võng mạc có thể gây mù lòa

BS. CK2. Huỳnh Thị Bích Liễu, Phó Trưởng Khoa Mắt Bệnh viện Lê Văn Thịnh, TP.Thủ Đức (TP.HCM) cho biết, đa số bệnh nhân tiểu đường ít quan tâm thăm khám mắt, thường có vấn đề về mắt như đau nhức, nhìn mờ… mới đến khám, nên bỏ qua thời gian vàng trong điều trị bệnh lý võng mạc đái tháo đường. Như trường hợp của bệnh nhân Lê Văn T., Tp. Thủ Đức, bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường nhiều năm, gần đây mắt có triệu chứng nhìn mờ nhiều mới đi khám. Kết quả cho thấy, mắt ông T. bị XHVM.

Khi bị XHVM, khả năng hồi phục chức năng tiếp nhận ánh sáng rất thấp. Võng mạc là một tổ chức thần kinh và việc điều trị hiện nay cho kết quả hạn chế, nếu bệnh phát hiện giai đoạn trễ, tiên lượng xấu, ảnh hưởng đến thị giác của mắt, có thể gây mù lòa.

Theo BS. Bích Liễu, XHVM là một trong những biến chứng mạch máu của bệnh lý đái tháo đường, xảy ra khi thành mạch máu võng mạc bị tổn thương do mức đường huyết cao kéo dài, gây chảy máu (xuất huyết) và thoát dịch (xuất tiết) ra ngoài võng mạc làm giảm chức năng thị lực của mắt. Tình trạng mờ mắt của bệnh nhân nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng và vị trí xuất huyết.

Có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh XHVM, nhưng yếu tố nguy cơ quan trọng nhất, chính là thời gian mắc bệnh đái tháo đường, mức độ kiểm soát đường huyết kém. Ngoài ra, còn có yếu tố nguy cơ của bệnh lý tăng huyết áp, bệnh thận nặng, Lipid máu cao, béo phì, hút thuốc lá, phẫu thuật đục thuỷ tinh thể, thiếu máu…

BS. CK2. Huỳnh Thị Bích Liễu đang kiểm tra mắt cho bệnh nhân tại BV Lê Văn Thịnh, TP. Thủ Đức

Khám tầm soát mắt để phát hiện bệnh sớm

Các triệu chứng để nhận biết bệnh nhân bị XHVM, bao gồm: mắt nhìn mờ hoặc đột ngột mất thị lực, ruồi bay, thấy mạng nhện hoặc thấy màu đỏ trong tầm nhìn, nhìn thấy sương mù hoặc bóng tối, ánh sáng lóe lên nhanh chóng trong tầm nhìn ngoại vi, tầm nhìn bị bóp méo, giai đoạn muộn bệnh có thể tiến triển thành glôcôm (cườm nước) gây đau nhức mắt – đỏ mắt. Ngoài ra một số bệnh nhân còn cảm giác đau đầu.

Theo BS.CK2. Huỳnh Thị Bích Liễu, hiện nay khoa học tiến bộ, có nhiều trang thiết bị để chẩn đoán XHVM, bao gồm: chụp ảnh đáy mắt: ghi lại diễn tiến và xác định chi tiết độ nặng của bệnh; chụp cắt lớp võng mạc (OCT) – là phương tiện hữu hiệu nhất xác định vị trí và độ nặng của phù võng mạc, đặc biệt trong đánh giá phù hoàng điểm đái tháo đường; chụp mạch huỳnh quang (Fluorescein angiography – FA), để đánh giá vùng võng mạc thiếu máu, xác định tân mạch võng mạc, vi phình mạch hoặc tình trạng thiếu máu hoàng điểm trong phù hoàng điểm đái tháo đường.

Kiểm tra chức năng thị lực của mắt như bệnh nhân có nhìn rõ không, kiểm tra thị trường để phát hiện trong tầm nhìn thấy có dấu hiệu bất thường hay không?

Phòng bệnh là cách tốt nhất bảo vệ mắt

BS. CK2. Huỳnh Thị Bích Liễu lưu ý, dù y học có tiến bộ, nhưng cách tốt nhất để bảo vệ mắt, chính là phòng bệnh. Đối với bệnh nhân bị đái tháo đường nên kiểm soát đường huyết tốt, nên đi khám mắt và tầm soát mắt định kỳ hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý, mua hoặc sử dùng các loài thảo dược, các loại thuốc quảng cáo trên mạng xã hội, chưa qua kiểm chứng, không rõ nguồn góc, chưa được Bộ y tế cấp phép lưu hành… Ngay cả các loại thực phẩm chức năng bổ mắt, cần có chỉ định của bác sĩ. “Thực phẩm chức năng không phải thực phẩm an toàn, có dị ứng cũng như biến chứng nguy hiểm nếu uống sai liều lượng, hoặc uống thời gian kéo dài…”, BS. Liễu nhấn mạnh.

Khi đã mắc bệnh đái tháo đường, cần được kiểm tra võng mạc ít nhất mỗi năm một lần với bác sĩ chuyên khoa mắt. Khi có vấn đề về thị lực như nhìn mờ, đỏ mắt, cảm thấy đau nhức mắt cần đến bác sĩ chuyên khoa mắt để thăm khám càng sớm càng tốt. Hãy chú ý đến những thay đổi về tầm nhìn. Liên hệ với bác sĩ mắt của bạn ngay lập tức nếu tầm nhìn của bạn đột nhiên thay đổi hoặc trở nên mờ, đốm hoặc mờ.

Đối với người bệnh có tiền sử huyết áp, cần kiểm tra đo huyết áp thường xuyên, và kiểm soát tốt huyết áp. Có chế độ ăn giảm muối, khẩu phần ăn nhiều rau xanh, tập thể dục 30 phút mỗi ngày với các bài tập vừa sức như đi bộ, tập yoga,..

Nếu bạn hút thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc lá khác, hãy nhờ bác sĩ giúp bạn bỏ thuốc lá. Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng tiểu đường khác nhau, bao gồm cả bệnh lý võng mạc tiểu đường.

Đối với học sinh và người làm văn phòng, ngồi học hay làm việc cần có tư thế ngồi đúng cách, có đủ ánh sáng, hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính,… để tránh bị cận thị hoặc hạn chế tình trạng tăng độ cận quá nhanh.

Nguồn Hồng Dung: khoahocphothong.com.vn


dgm_nttt_no-spa-forte-80mg.jpg

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet
1. Thành phần hoạt chất

Hoạt chất chính: mỗi viên có chứa drotaverin hydrochlorid 80 mg

2. Thuốc này là thuốc gì

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc điều trị các rối loạn chức năng đường ruột.

Drotaverin là dẫn chất của isoquinolin, có tác động chống co thắt trực tiếp lên cơ trơn.

3. Chỉ định điều trị

No-Spa forte là thuốc chống co thắt cơ trơn, thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường mật: sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy.

Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, đau do co thắt bàng quang.

Dùng điều trị hỗ trợ trong:

  • Co thắt cơ trơn hệ tiêu hoá: loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, và tăng kích thích của đại tràng.
  • Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh.
4. Liều dùng và cách dùng
  • Đường uống
  • Liều dùng thông thường của viên nén No-Spa forte dành cho người lớn là 1-3 viên/ngày (chia làm 2-3 lần).
  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng về việc dùng thuốc viên No-Spa cho trẻ em.
  • Nếu cần thiết sử dụng, có thể cho trẻ em trên 12 tuổi dùng thuốc với liều dùng từ 1 đến tối đa 2 viên/ngày (chia làm 1-2 lần). Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ cho chắc chắn.
  • Nếu quên uống thuốc viên nén No-Spa forte thì không nên uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc dùng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

5. Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Suy gan, thận hoặc tim nặng.
  • Trẻ nhỏ cho tới 12 tuổi.
6. Tác dụng không mong muốn

Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và hồi hộp, mất ngủ, táo bón, hạ huyết áp có thể xảy ra. Nếu bấy kì tác dụng phụ nào tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hoặc nếu bạn ghi nhận có bất kỳ tác dụng phụ nào chưa liệt kê ra trong toa thuốc này, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

7. Tương tác thuốc

Khi dùng chung với levodopa, NO-SPA forte làm giảm tác động điều trị chống Parkinson của thuốc này, như làm nặng thêm sự co cứng cơ và run rẩy.

8. Dược động học

Drotaverin hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi dùng đường uống hay đường tiêm. Drotaverin có tỷ lệ gắn kết cao với albumin huyết tương (95-98%), gamma- và bêta-globulin. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 45 đến 60 phút sau khi uống. Sau khi qua vòng chuyển hóa đầu tiên, 65% liều uống drotaverin vào được hệ tuần hoàn dưới dạng không đổi. Drotaverin được chuyển hóa ở gan. Thời gian bán hủy sinh học là 8-10 giờ. Trên thực tế thuốc không còn trong cơ thể sau 72 giờ, bài xuất khoảng 50% qua nước tiểu và 30% qua phân. Thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng các chuyển hóa chất; không tìm thấy dạng không đổi của thuốc trong nước tiểu.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

(Tài liệu tham khảo: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc No-Spa 80 mg)


diphereline.png

Thành phần 
  • Hoạt chất chính: Triptoreline
  • Phân loại: Hormones tuyến yên. Gonadotrophin (GnRH) và các chất tương tự
  • Hàm lượng :3,75mg
Hoạt chất chính Triptoreline trong thuốc đóng vai trò là một Decapeptide tổng hợp giống GnRH tự nhiên. Chất này có khả năng ức chế sự bài tiết hướng sinh dục, từ đó làm mất chức năng của buồng trứng ở phụ nữ và tinh hoàn ở nam giới
Theo nghiên cứu cho thấy, Triptoreline tác động trực tiếp lên các tuyến sinh dục trong cơ thể con người thông qua khả năng làm giảm sự nhạy cảm của các thụ thể ngoại biên dành cho GnRH. Bên cạnh đó, Triptoreline cũng có tác dụng tạo ra các nang noãn hoàn chỉnh, nhờ đó điều trị hiệu quả tình trạng vô sinh ở phái nữ
Ảnh minh họa _ nguồn Internet : Thuốc Diphereline 3,75mg thuộc nhóm thuốc ETC, được sử dụng để điều trị các tình trạng như ung thư tuyến tiền liệt, lạc nội mạc tử cung giai đoạn I – IV, dậy thì sớm ở cả bé trai và gái, vô sinh nữ hoặc điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung
1. Chỉ định
  • Ung thư tuyết tiền liệt tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn. Hiệu quả điều trị của thuốc sẽ cao hơn nếu bệnh nhân chưa từng sử dụng bất kỳ loại hormone nào. Thuốc có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp xạ trị
  • Điều trị tình trạng dậy thì sớm ở bé trai trước 10 tuổi và bé gái trước 8 tuổi
  • Điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung ở nữ giới giai đoạn I – IV. Thuốcdành cho bệnh nhân lạc nội mạc tử cung không nên dùng kéo dài quá 6 tháng và chỉ nên điều trị trong 1 đợt
  • Điều trị vô sinh ở nữ giới. Có thể kết hợp thuốc cùng các hormone hướng sinh dục như hCG, FSH và hMG trong pha nhằm giúp dẫn đến rụng trứng và chuyển phôi (thụ tinh ống nghiệm)
  • Điều trị trước khi phẫu thuật u xơ tử cung, dành cho bệnh u xơ tử cung liên quan đến tình trạng thiếu máu (nồng độ hemoglobin nhỏ hơn hoặc bằng 8g / dl). Thuốc sẽ được chỉ định để làm giảm kích thước của khối u, giúp quá trình phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật qua đường âm đạo trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn. Thời gian điều trị bằng thuốc giới hạn trong 3 tháng.
2. Chống chỉ định

Người bị nhạy cảm hoặc quá mẫn với hoạt chất Triptorelin, Dextran, Poly- (d, l lactide coglycolide) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào khác trong thuốc

  • Người bị quá mẫn với các hormone giải phóng Gonadotrophin (GnRH) hay bất kỳ chất tương tự như GnRH khác
  • Phụ nữ đang mang thai vàngười đang nuôi con bú
3. Liều dùng – cách dùng

Ung thư tuyến tiền liệt 

Có thể lựa chọn áp dụng một trong 2 phác đồ sau :

  • Tiêm dưới da 1 mũi Diphereline 0,1mg / ngày × 7 ngày, sang ngày thứ 8 tiêm bắp một mũi Diphereline 3,75mg và nhắc lại mỗi 4 tuần
  • Tiêm bắp một mũi Diphereline 3,75mg ngay từ ban đầu mỗi 4 tuần

Dậy thì sớm 

  • Trẻ em dưới 20kg: Tiêm bắp 1/2 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần (38 ngày), tiêm khoảng một nửa lượng thuốc đã pha
  • Trẻ em nặng từ 20 – 30kg: Tiêm bắp 2/3 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần, tiêm khoảng 2/3 lượng thuốc đã pha
  • Trẻ em nặng trên 30kg: Tiêm bắp 1lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần, tức tiêm toàn bộ lượng thuốc đã pha

Lạc nội mạc tử cung 

Bệnh nhân sẽ được tiêm bắp 1 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần. Mũi thứ nhất nên tiêm trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Thời gian điều trị lạc nội mạc tử cung bằng thuốc Diphereline 3,75mg sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng ban đầu của bệnh cũng như những thay đổi trên lâm sàng của người bệnh trong quá trình điều trị. Theo nguyên tắc, lạc nội mạc tử cung có thể điều trị bằng thuốc Diphereline 3,75mg trong ít nhất 4 tháng và không kéo dài quá 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng Triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác

Vô sinh nữ 

Vào ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt, bệnh nhân sẽ được tiêm bắp 1 lọ Diphereline 3,75mg. Sau khoảng 15 ngày tiêm Diphereline 3,75mg, thuốc có thể dùng phối hợp với các hormone hướng sinh dục khi đã ức chế được tuyến yên và nồng độ hormone estrogen trong máu dưới 50pg /ml

Điều trị trước khi thực hiện phẫu thuật u xơ tử cung

Người bệnh sẽ được tiêm bắp một lọ thuốc Diphereline 3,75mg nhắc lại mỗi 4 tuần

Mũi tiêm đầu cần được thực hiện trong 5 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt

Thời gian điều trị không được quá 3 tháng

Chú ý : Khi tiêm dạng phóng thích chậm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn được đưa ra trong tờ hướng dẫn sử dụng. Bất kỳ trường hợp nào tiêm không hết thuốc, làm mất thuốc đã pha nhiều hơn lượng thuốc thường dính lại trong bơm tiêm phải được báo cáo.

4. Tác dụng phụ
  • Phản ứng rất thường gặp: Nóng bừng, dị cảm ở chi dưới, tăng tiết mồ hôi, suy nhược, đau lưng
  • Phản ứng thường gặp: Đau đầu, choáng váng, trầm cảm, đau cơ xương, buồn nôn, mệt mỏi hoặc mất ham muốn tình dục
  • Phản ứng ít gặp: Bệnh Gút, chán ăn, dị cảm, mất ngủ, khó thở, cao huyết áp, ù tai, táo bón, đau bụng, nôn, tiêu chảy, nổi ban hoặc ngứa
  • Phản ứng hiếm gặp: Ban xuất huyết, viêm mũi họng, đái tháo đường, suy giảm trí nhớ, lú lẫn, phản ứng phản vệ, chóng mặt, chướng bụng hoặc chảy máu cam
5. Thận trọng
  • Thận trọng khi điều trị bằng thuốc cho trẻ em < 18 tuổi và bệnh nhân bị loãng xương
  • Trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần tránh uống bia rượu hoặc lạm dụng các chất kích thích, bởi điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý
  • Tiêm thuốc theo đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ điều trị đưa ra
  • Tránh tiêm thuốc đã hết hạn, bột thuốc có dấu hiệu biến màu, ẩm mốc hoặc xuất hiện các bất thường khác như vẩn đục hoặc kết tủa sau khi pha dung dịch
  • Nếu thuốc đã hết hạn, người bệnh cần xử lý thuốc theo đúng yêu cầu và hướng dẫn của chuyên viên y tế
  • Chỉ nên pha dung dịch tiêm Diphereline 3,75mg ngay trước khi sử dụng
  • Nguy cơ giảm mật độ xương có thể tăng lên khi sử dụng GnRH đồng vận. Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Diphereline 3,75mg cho những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ loãng xương, chẳng hạn như hút thuốc, nghiện rượu mãn tính, có tiền sử gia đình bị loãng xương, suy dinh dưỡng, đang điều trị dài ngày với các thuốc làm giảm mật độ xương như Corticoid hoặc thuốc chống co giật
  • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
  • Điều trị bằng Triptorelin có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm nặng
  • Thận trọng khi sử dụng thuốcTriptorelin cho những người đã từng điều trị bằng thuốc chống đông máu bởi nó có thể dẫn đến nguy cơ tích tụ máu tại vị trí tiêm
6. Tương tác thuốc
  • Thuốc ảnh hưởng đến sự bài tiết Gonadotropins của cơ quan tuyến yên
  • Các sản phẩm thuốc có khả năng làm kéo dài khoảng QT
  • Các dược phẩm gây ra các điểm xoắn, chẳng hạn như nhóm IA (Disopyramide, Quinidine), nhóm III (Dofetilide, Sotalol, Ibutilide và Amiodarone)
  • Thuốc chống loạn nhịp
  • Thuốc Moxifloxacin
  • Thuốc Methadone
  • Thuốc chống loạn thần.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Đinh Khắc Thành Đô

(Tài liệu tham khảo: Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, Drugbank.vn)


20220620_084416_801529_Morphin-10mg-ml.max-1800x1800-1.png

31 Tháng Ba, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Morphin 10mg/ml là thuốc giảm đau có tính gây nghiện với tác dụng chủ yếu trên ruột và hệ thần kinh trung ương thông qua thụ thể muy ở sừng sau tủy sống. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml
Ảnh minh họa: nguồn Internet
1. Thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml là gì?

Morphin 10mg/ml giảm đau có thành phần chính là hoạt chất Morphin hydrochloride. Đây là thuốc giảm đau có tính gây nghiện với tác dụnt g chủ yếu trên ruột và hệ thần kinh trung ương thông qua thụ thể muy ở sừng sau tủy sống. Khi đi vào cơ thể, có khoảng 1/3 Morphine liên kết với protein trong huyết tương. Morphine không tồn tại lâu ở các mô nên trong khoảng 24h sau khi dùng liều cuối cùng thì nồng độ còn rất thấp. Tuy vị trí tác dụng chủ yếu của Morphine là trên hệ thần kinh trung ương nhưng khả năng đi qua hàng rào máu não là rất thấp.

2. Tác dụng của thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml

Morphine phát huy tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương thông qua thụ thể muy, bao gồm buồn ngủ, giảm đau, thay đổi tâm trạng, ức chế hô hấp, giảm nhu động dạ dày – ruột, thay đổi về nội tiết, buồn nôn, nôn. Trong đó:

  • Tác dụng giảm đau nhờ vào cơ chế giảm nhận cảm đau và tăng ngưỡng chịu đựng đau.
  • Trên hệ thần kinh trung ương với các biểu hiện như ức chế mạnh các cơ hô hấp, buồn nôn và nôn, triệu chứng về thần kinh, co đồng tử và giải phóng hormon chống bài niệu.
  • Morphine gây ức chế trung tâm hô hấp nhờ vào việc ức chế khả năng kích thích của CO2 trên trung tâm hô hấp tại hành não.
  • Một tác dụng nổi bật nhất của Morphin đối với sức khỏe tâm thần là gây sảng khoái, tuy nhiên cũng có người trở nên trầm cảmhoặc có biểu hiện ngủ gà,giảm trí nhớ, mất tập trung.
3. Chỉ định của thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml
  • Đau sau phẫu thuật;
  • Sau chấn thương;
  • Giai đoạn cuối của bệnh do ung thư
  • Cơn đau gan,đau thận
  • Phối hợp khi gây mê và tiền mê.
4. Cách sử dụng thuốc giảm đau Morphin 10mg/ml

Ở người lớn:

  • Sử dụng ở đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thường là 10mg với tần suất 4 giờ/ lần, một số trường hợp có thể dao động từ 5 – 20mg.
  • Dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 10 – 15mg với tốc độ phụ thuộc vào trạng thái người bệnh, thường từ 60 – 80mg/ 24 giờ.
  • Tiêm ngoài màng cứng trong phẫu thuật và sản khoa với liều từ 0,05 – 0,10mg/ kg. Với liều 10mg/ ml Morphintiêm ngoài màng cứng chỉ được dùng cho bệnh nhân ung thư đã quen thuốc do điều trị kéo dài.
  • Tiêm trong màng cứng để giảm đau trực tiếp trung ương với các trường hợp đau cấp tính dùng liều 0,02 – 0,03mg/ kg/ ngày. Với các cơn đau mạn tính dùng liều 0,015 – 0,15mg/ kg/ ngày. Tùy vào tình trạng bệnh mà có thể cân nhắc tăng liều lên gấp 10 lần.

Đối với trẻ em trên 30 tháng tuổi:

  • Dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 0,1 – 0,2mg/ kg và tối đa 15mg; có thể tiêm lặp lại cách nhau 4 giờ. Tiêm tĩnh mạch bằng 1/2 liều tiêm bắp.
5. Chống chỉ định của thuốc Morphin 10mg/ml
  • Mẫn cảm với morphin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan nặng, suy hô hấp.
  • Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ.
  • Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.
  • Trạng thái co giật.
  • Nhiễm độc rượu cấp hoăc mê sản rượu cấp.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
  • Đang sử dụng thuốc thuộc nhóm monoamoxidase (IMAO).
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Morphin 10mg/ml

Cần lưu ý không sử dụng cùng lúc Morphine với các thuốc sau:

  • Nhóm IMAO;
  • Kháng histamin H1;
  • Dẫn chất Morphine, Benzodiazepin, Barbiturat, Neuroleptic, Clonidin.

Thường gặp:

  • Toàn thân: ức chế thần kinh;
  • Tiết niệu: bí tiểu
  • Nội tiết :tăng tiết hormon bài tiết chống bài niệu, bí tiểu;
  • Tiêu hóa: buồn nôn và nôn,táo bón;
  • Mắt :co đồng tử.

Ít gặp:

  • Gan: Co thắt túi mật
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Thần kinh: Ức chế hô hấp,bồn chồn,khó chịu,yếu cơ.
  • Tiết niệu:Co thắt bàng quang.
  • Da:Ngứa

Hiếp gặp

  • Tuần hoàn:hạ huyết áp thế đứng.
7 Phụ Nữ Mang Thai
  • Các thuốc giảm đau kiểu Morphin gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh,do thuốc qua được ngau thai và tác động vào trẻ.Thải trừ morphin ở trẻ sơ sinh rất chậm.Không được dùng morphin cho người mẹ vào 3- 4 giờ trước khi sanh.
  • Nếu mẹ bị nghiện hoặc dùng morphin kéo dài trong khi mang thai,trẻ sanh ra sẽ xuất hiện hội chứng cai nghiện như co giật,kích thích nôn hoặc thậm chí tử vong.
8 Phụ Nữ Cho Con Bú
  • Nhiều thông báo trước đây cho biết chỉ một lượng nhỏ morphin bài tiết vào sữa mẹ và còn chưa biết có ý nghĩa lâm sàng hay không.
  • Những nghiên cứu mới đây cho biết trẻ em nhận được khoảng 0,8% – 12% liều thuốc dùng cho mẹ.Do đó nên ngừng cho con bú nếu mẹ dùng morphin

Cần thận trọng khi sử dụng cho các trường hợp phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản xuất)


44.jpg

THÁNG 03′ TIẾP SỨC ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI DÂN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

Thứ hai, ngày 25/03/2023, 14:00PM, tại Bệnh viên Lê Văn Thịnh, Thành phố Thủ Đức.

(BV-LVT) Hoạt động tháng cao điểm nhân kỷ niệm Ngày Công tác xã hội 25-3, Đoàn bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TP Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) cùng Công ty Cổ Phần QH Plus (Quỹ Từ thiện Vun Gốc) và Câu lạc bộ Doanh nhân Tiền Giang tại TP. Hồ Chí Minh đã phối hợp với và chính quyền địa phương huyện Gò Công Tây (tỉnh Tiền Giang) tổ chức Chương trình khám bệnh và tặng quà cho người dân có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn 2 xã Đồng Thạnh và Đồng Sơn (huyện Gò Công Tây).

Từ sáng sớm đoàn y bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh xuất phát về điểm khám tại nhà văn hóa xã Đồng Thạnh, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Theo lịch khám là 08h00 sáng cùng ngày nhưng Bà con đã đến đây từ rất sớm để chờ đón đoàn y bác sĩ bệnh viện thành phố về khám bệnh, phát thuốc, tặng quà miễn phí cho bà con, theo chính quyền địa phương đa số người dân những hộ nghèo , gia đình chính sách nơi đây có hoàn cảnh rất khó khăn, địa phương cũng đã nỗ lực vận động cùng chăm lo nhưng cũng chỉ được một phần nào hỗ trợ ch bà con nơi đây.

 

Bà con đến từ rất sớm chờ đoàn y, bác sĩ đến khám. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Bác Nguyễn T, 61 tuổi cho biết, tôi làm nghề bán vé số bị tai nạn trông quá trình snh hoạt bị giẫm phải đinh hơn ba ngày nay chưa đi tiêm ngừa được, nghe đoàn y bác sĩ thành phố về đây khám tôi tranh thủ ghé qua nhờ xem tình trạng như thế nào, theo đánh giá của bác sĩ khám hiện tại vết thương đang mưng mũ viêm xung quanh, cần lên tuyến trên để xử trí tiếp tục và tiêm ngừa để phòng ngừa uống ván mặc dù đã trễ.

Kiểm tra đo huyết áp trước khi vào khám bệnh. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Cùng hoàn cảnh Bà Lê Thị Do, 64 tuổi, ngụ tại xã Đồng Thạnh, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang, bị xe máy tông khi đi bán vé số khoảng 6 tháng trước. Sau ca phẫu thuật, bà đi lại được nhưng sức khỏe yếu dần. Thêm vào đó, bệnh phổi khiến bà khó thở, mệt mỏi, thở dốc thường xuyên.

Nghe tin đoàn bác sĩ từ TP.HCM về Tiền Giang, em L.H.T (9 tuổi) vội chở bà lên hội trường khám từ thiện. Hai bà cháu chậm chạp trên chiếc xe đạp thường dùng để bán vé số. “Cũng may hôm nay là chủ nhật, con không đi học nên chở bà đi khám bệnh”, T. nói.

Em được bà ngoại nuôi từ khi mới 3 tháng tuổi. Cha mẹ em chia tay, mẹ đi biền biệt không về. Cậu bé lớn lên bằng nghề bán vé số của bà ngoại. Em cho biết sau buổi sáng ở trường, chiều về, cậu bé sẽ phụ bà bán số. Có hôm đi khắp nơi, hai bà cháu bán được gần 100 tờ, tích cóp đủ sống qua ngày.

Cách đây ít lâu, hai bà cháu gặp mẹ T. cũng đang bán vé số. “Con nhìn mẹ nhưng mẹ không nhìn con”, T. kể rồi chạy vào gần chỗ bà ngoại đang đo huyết áp.

Bà được các Bác sĩ bệnh viện Lê Văn Thịnh siêu âm tại chỗ. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Theo Ông Trần Quang Châu, Trưởng Phòng Công tác xã hội (CTXH) Bệnh viện Lê Văn Thịnh, chương trình từ thiện khám bệnh, phát thuốc tặng quà cho bà con vùng sâu vùng xa có hoàn cảnh khó khăn được Phòng CTXH thực hiện thường xuyên giúp cho bà con được tiếp cận thăm khám, làm cận lâm sàng, chẩn đón tại chỗ giúp định hướng công tác điều trị sau này cho bà con. Ngoài ra trong lúc thăm khám nếu phát hiện những ca bệnh đặc biệt khó khăn tại cơ sở chưa đủ điều kiện để điều trị thì được bệnh viện Lê Văn Thịnh tiếp nhận hỗ trợ điều trị cho người dân.

Theo đại diện của “Quỹ từ thiện Vun Gốc” thì đơn vị cũng thường xuyên đồng hành với các đơn vị về an sinh xã hội, trong đợt này các thành viên Công ty Cổ Phần QH Plus cùng đồng hành chăm lo sức khỏe cho bà con vùng sâu vùng xa được trải nghiệm thêm về hoàn cảnh khó khăn của người dân khi được chăm sóc về y tế.

Đại diện các đơn vị trao quà tặng cho bà con. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Đợt khám từ thiện lần này được tổ chức nhân kỷ niệm ngày Công tác xã hội Việt Nam 25/3. Tại chương trình đoàn đã khám bệnh, phát thuốc miễn phí và tặng 300 phần quà nhu yếu phẩm cho các hộ gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, người già neo đơn và người có công với cách mạng. Tổng trị giá chương trình 110 triệu đồng do Công ty Cổ Phần QH Plus “Quỹ từ thiện Vun Gốc” ; Câu lạc bộ Doanh nhân Tiền Giang tại TP. Hồ Chí Minh và Đoàn bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TP. Hồ Chí Minh) tài trợ.

Theo bác sĩ Hùng, qua thăm khám, đa phần bà con có bệnh về xương khớp vì làm nông, hoặc mắc bệnh về huyết áp, tiểu đường, tim mạch… do lớn tuổi. Một số trường hợp bị bệnh Parkinson, ung thư gan. cần phải điều trị lâu dài và kiên trì.

Sau khi khám bà con nhận thuốc, nhận quà ra về. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Ông Huỳnh Thanh Bình, Chủ tịch huyện Gò Công Tây, cho biết địa phương rất trân trọng khi đoàn y bác sĩ của TP.HCM và mạnh thường quân về cấp thuốc và khám bệnh cho bà con. Đặc biệt, với người bệnh lớn tuổi hay neo đơn, việc đến cơ sở y tế thăm khám rất khó khăn vì không có người đưa đón.

Theo nhận xét đoàn Y, Bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh với tay nghề cao về đây đã mang đến cho bà con nhiều cơ hội được chăm sóc sức khỏe tốt hơn trong thời gian tới”, ông Bình chia sẻ.

Trần Châu. TP.CTXH


au-chanh.jpg

22 Tháng Ba, 2023 Tin TứcTruyền Thông
TNV – Chắp nối nhu cầu của bệnh nhân nghèo tới các nhà hảo tâm, giải tỏa những bức xúc hay mâu thuẫn, chia sẻ buồn đau của bệnh nhân, thực hiện hoạt động xã hội trong bệnh viện… là công việc của nhân viên công tác xã hội tại các bệnh viện. Sự hỗ trợ tích cực của họ đã làm tăng sự hài lòng của người bệnh và gia đình người bệnh khi đến điều trị tại bệnh viện.
Ông Trần Quang Châu, trưởng phòng CTXH bệnh viện Lê Văn Thịnh.

Tháng 9/2016, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định chọn ngày 25/3 hằng năm là Ngày Công tác xã hội Việt Nam để ghi nhận vai trò của nghề công tác xã hội. Ngày Công tác xã hội Việt Nam còn là sự tôn vinh vai trò và đóng góp của người làm công tác xã hội trong việc giải quyết các vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội.

Trên thế giới, nghề công tác xã hội đã có tuổi đời hơn 100 năm. Tuy nhiên tại Việt Nam, nghề công tác xã hội (CTXH) chỉ mới được biết đến trong 10 năm gần đây và hiện vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ về chức năng của phòng CTXH, đặc biệt là phòng CTXH trong bệnh viện.

Nhân sự của phòng Công tác xã hội.

Tại các bệnh viện hiện nay, công việc thường ngày của nhân viên CTXH được bắt đầu bằng việc lên các khoa, phòng được phân công phụ trách thăm hỏi, động viên và tìm hiểu về những người bệnh mới vào trong diện chế độ chính sách, người có hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo. Có dữ liệu, nhân viên CTXH tìm các phương án hỗ trợ người bệnh, từ việc tư vấn cho người nhà về phác đồ điều trị, thủ tục hành chính, trấn an tinh thần, giải tỏa những căng thẳng… và chắp nối nhu cầu của người bệnh nghèo tới các nhà hảo tâm. Tại một số bệnh viện đã có mô hình CTXH và đội ngũ tình nguyện viên tham gia hỗ trợ người bệnh, cán bộ y tế trong phân loại, tư vấn, giới thiệu dịch vụ, hỗ trợ chăm sóc người bệnh… góp phần đáng kể giảm những khó khăn trong quá trình khám, điều trị.

Nói đến nghề CTXH trong bệnh viện, phải kể đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh( TP Thủ Đức, TPHCM ).Đâylà bệnh viện có tổ CTXH ra đời năm 2010, tiền thân Phòng Công tác xã hội Bệnh viện Lê Văn Thịnh (Bệnh viện Quận 2 trước đây) trước đây là tổ chăm sóc khách hàng bước đầu làm nền tảng cho việc xây dựng hình thành công tác xã hội bệnh viện. Đến năm 2016 Phòng Công tác xã hội Bệnh viện Lê Văn Thịnh được thành lập theo quyết định số : 01/QĐ-BV ngày 05/01/2016 của Giám đốc Bệnh viện Quận 2 (Nay là Bệnh viện Lê Văn Thịnh). Phòng CTXH với 5 chức năng nhiệm vụ chính: Hỗ trợ bệnh nhân và nhân viên y tế; Hoạt động gây quỹ; Tổ chức sự kiện; Quan hệ công chúng và hỗ trợ cộng đồng; Đào tạo, huấn luyện và tham gia các hoạt động do Ban giám đốc bệnh viện phân công. Kể từ khi thành lập đến nay, Phòng CTXH của Bệnh viện Lê Văn Thịnh đã thực sự đạt hiệu quả cao, trở thành điểm đến cho nhiều bệnh nhân nghèo. Đặc biệt, từ năm 2020 đến hết tháng 2/2023, Phòng CTXH của Bệnh viện đã kêu gọi và nhận được hơn 10 tỷ đồng từ các nhà hảo tâm, sự chung tay giúp đỡ, chia sẻ khó khăn từ cộng đồng với các gia đình bệnh nhân.

Phòng Công tác xã hội Bệnh viên Lê Văn Thịnh.

Các hoạt động CTXH ở đây khá bài bản, giúp cho gia đình người bệnh và nhân viên y tế thông cảm, hiểu biết, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác khám và điều trị; hướng dẫn cho gia đình người bệnh hiểu biết về thủ tục giấy tờ, chế độ bảo hiểm và các hoạt động khác… và vận động sự tham gia, ủng hộ của nhiều doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc giúp đỡ bệnh nhân các suất ăn từ thiện, mở nhà ăn Hạnh Phúc, cũng như hỗ trợ kinh phí điều trị bệnh. Hàng ngày, nhân viên CTXH sẽ lên thăm hỏi, chia sẻ, phát phiếu cơm, cháo miễn phí cho các bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn; trợ giúp các y, bác sỹ để giải thích cho người bệnh hiểu và thông cảm với hoàn cảnh hiện tại, hỗ trợ trong điều trị và các chính sách xã hội khác…

Tổ chức các buổi thiện nguyện, khám, phát thuốc miễn phí và tặng quà cho bà con vùng sâu vùng xa, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, người già neo đơn. Hàng năm tổ chức 25 đoàn tại các tỉnh vùng sâu vùng xa, bà con có hoàn cảnh khó khăn tại các tỉnh: Bình Định, Nghệ An, Thanh Hóa, Gia Lai, Long An, Bạc Liêu, Trà Vinh, Cà Mau ….với số tiền thuốc và quà hàng năm trên 500 triệu.

Bên cạnh đó, Phòng CTXH còn tổ chức hoạt động đào tạo, huấn luyện về hoạt động CTXH cho các sinh viên chuyên ngành CTXH tại các trường đại học và các đơn vị quan tâm tới ngành nghề CTXH.Đặc biệt, các bệnh nhân không bao giờ cảm thấy yếu ớt, lạc lõng nơi bệnh viện trong những ngày lễ, Tết. Phòng CTXH sẽ phối hợp với các đơn vị tài trợ đều đặn tổ chức các chương trình biểu diễn nghệ thuật vào các dịp lễ, Tết.

Phòng Công tác xã hội Bệnh viên Lê Văn Thịnh.

Đến nay, Phòng CTXH của bệnh viện đã trở thành địa chỉ tin cậy của nhiều nhà tài trợ, các đơn vị, cá nhân quan tâm đến các bệnh nhân . Hàng tháng, những khoản hỗ trợ đóng góp bằng tiền mặt, bằng suất cơm, cháo sẽ được phòng cập nhật công khai trên website của bệnh viện. Mô hình này càng khẳng định sự cần thiết của nghề CTXH ở bệnh viện.

Chia sẻ về những hoạt động CTXH tại bệnh viện,ông Trần QuangChâu,  Trưởng phòng CTXH, Bệnh viện Lê Văn  Thịnh  cho biết: Làm nghề CTXH là đi sớm, về muộn, là sự hy sinh đối với gia đình, bất kể ngày lễ, Tết đều phải sẵn sáng đáp ứng công việc. Bất kỳ lúc nào có điện thoại bệnh nhân cần hỗ trợ, hoặc có nhà hảo tâm muốn hỗ trợ bệnh nhân nghèo, chúng tôi luôn có mặt kịp thời. Chúng tôi luôn làm hết sức mình vì người bệnh, chia sẻ những khó khăn, nỗi đau và đồng hành với họ.

Phòng Công tác xã hội Bệnh viên Lê Văn Thịnh.

Có thể nói, nghề CTXH là nghề của tình thương, mọi nhiệm vụ mà cán bộ CTXH thực hiện đều hướng đến sự hài lòng của người bệnh, để những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn có thể được hưởng những dịch vụ y tế chất lượng, chia sẻ, đồng cảm với bệnh nhân và cùng họ vượt qua trở ngại, chiến thắng bệnh tật.

Theo đánh giá của BSCKII Trần Văn Khanh, giám đốc bệnh viện:CTXH trong bệnh viện có vai trò rất quan trọng trong việc tạo dựng mối quan hệ hài hòa giữa tinh thần và thể chất của người bệnh, giữa người bệnh và người thân của người bệnh, giữa người bệnh với những người xung quanh, giữa người bệnh với bệnh viện. Hiện nay, bệnh viện đã có mô hình CTXH và đội ngũ tình nguyện viên tham gia hỗ trợ bệnh nhân, cán bộ y tế trong phân loại, tư vấn, giới thiệu dịch vụ, hỗ trợ chăm sóc người bệnh… góp phần đáng kể giảm tải những khó khăn trong quá trình khám, điều trị. Phòng  CTXH đã có nhiều hoạt động thiết thực như hướng dẫn người bệnh các thủ tục khám bệnh, đến các khoa phòng cần thiết, lắng nghe ý kiến, tâm tư của người bệnh để phản ánh với bác sỹ và lãnh đạo bệnh viện, trợ giúp đắc lực cho bác sỹ, tạo ra mối thiện cảm, sự gắn kết giữa bệnh nhân – bệnh viện – người nhà bệnh nhân, góp phần làm hài lòng người bệnh.

Với sự quá tải ở các bệnh viện, áp lực công việc nặng nề đối với người thầy thuốc ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình khám, chữa bệnh cho nhân dân, nếu có sự tham gia của nhân viên CTXH hoặc cán bộ y tế được trang bị tốt kỹ năng công tác sẽ làm tăng sự hài lòng của người bệnh, khiến họ tuân thủ điều trị và chất lượng khám chữa bệnh sẽ được tăng lên.

Phòng Công tác xã hội đạt thành tựu y khoa mùa 3 năm 2022.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh (Bệnh viện Quận 2 trước đây) được thành lập theo Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 27/02/2007 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố về việc thành lập Bệnh viện Quận 2 trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Quận 2.

Từ khi thành lập đến nay, bệnh viện đã trải qua 2 giai đoạn khởi đầu và phát triển. Năm 2008, bệnh viện bắt đầu bước vào hoạt động với tổng số 124 nhân viên, trong đó có 29 Bác sĩ, 62 Điều dưỡng, Kỹ thuật viên, Hộ sinh, 04 phòng chức năng, 06 khoa lâm sàng, 01 khoa cận lâm sàng. Với quy mô ban đầu là 60 giường, đến năm 2010 tăng lên 150 giường.

​Năm 2012, từ chỗ vắng bóng người đến khám, chữa bệnh, Bệnh viện Lê Văn Thịnh đã thu hút từ 1.000 – 1.500 lượt người đến khám, chữa bệnh mỗi ngày, tăng 3 lần so với năm 2011; lượng bệnh nhân nội trú cũng tăng cao, công suất giường bệnh đạt trên 90%; tỷ lệ chuyển tuyến năm 2012 so với năm 2011 giảm 72%.

​Với sự phát triển vượt bậc, năm 2014, Bệnh viện Lê Văn Thịnh, được nâng hạng từ Bệnh viện hạng III lên hạng II theo Quyết định số 4047/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

​Năm 2019 Bệnh viện Lê Văn Thịnh, sau khi thẩm định chuyên môn kỹ thuật, cơ sở vật chất đủ điều kiện, quá trình cải tiến chất lượng chỉ số cải tiến chất lượng bệnh viện theo 83 tiêu chí không ngừng thay đổi tăng dần qua các năm cùng với sự phấn đấu nổ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viên y tế, lãnh đạo bệnh viện. Đến ngày 10/02/2020 theo Quyết định số 445/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh công nhận Bệnh viện Lê Văn Thịnh là bệnh viện hạng I của thành phố trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh.

Khám cấp thuốc và trao quà cho bà con nghèo nước bạn Lào.

Ngày 07/04/2021 Bệnh viện Lê Văn Thịnh (Bệnh viện Quận 2 trước đây) được đổi tên chính thức thành Bệnh viện Lê Văn Thịnh theo Quyết định số : 1199/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và trực thuộc Sở Y tế TP.HCM.

Nguồn: thanhnienviet.vn


pseudoephrin.jpg

17 Tháng Ba, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Ủy ban Cảnh giác dược của cơ quan quản lý Dược phẩm Châu Âu (PRAC) đã bắt đầu xem xét, đánh giá các loại thuốc có chứa pseudoephedrin sau những lo ngại về nguy cơ gây hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có hồi phục (PRES) và hội chứng co mạch máu não có hồi phục (RCVS) – hai tình trạng tổn thương của mạch máu não sau khi sử dụng các thuốc này. Pseudoephedrin là thuốc dùng đường uống được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác để điều trị tình trạng nghẹt mũi do lạnh, cảm cúm hoặc dị ứng.

PRES và RCVS có thể làm giảm lượng máu đến não (thiếu máu cục bộ tế bào não) và trong một vài trường hợp có thể dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Các triệu chứng điển hình của PRES và RCVS bao gồm đau đầu, buồn nôn, co giật.

PRAC đã đánh giá thông qua sử dụng dữ liệu mới nhất về các ca gặp PRES và RCVS sau khi sử dụng thuốc chứa pseudoephedrin được ghi nhận trong báo cáo gửi về cơ sở dữ liệu cảnh giác dược và các bằng chứng y văn khác.

Các thuốc chứa pseudoephedrin đã được biết là có nguy cơ gây thiếu máu cục bộ tim và não, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Cảnh báo về các nguy cơ trên đã được đề cập trong tờ thông tin sản phẩm của các thuốc nhằm hạn chế những nguy cơ này cho người bệnh khi sử dụng.

PRAC sẽ xem xét mức độ nghiêm trọng của các ca PRES và RCVS, tính an toàn của pseudoephedrin và những chỉ định sử dụng thuốc để từ đó quyết định giấy phép lưu hành thuốc nên được giữ nguyên, thay đổi, đình chỉ hay rút khỏi châu Âu.

Thông tin thêm về thuốc

Pseudoephedrin hoạt động theo cơ chế kích thích thích các tế bào thần kinh giải phóng noradrenalin, có tác dụng làm co các mạch máu. Từ đó giảm lượng dịch thoát khỏi mạch, làm giảm sưng và giảm sản xuất chất nhày tại mũi.

Các thuốc chứa pseudoephedrin được cấp phép tại nhiều quốc gia châu Âu (EU), ở dạng đơn độc hoặc phối hợp với những thuốc khác để điều trị viêm mũi dị ứng hoặc các triệu chứng cảm cúm như đau đầu, sốt, đau nhức ở người bệnh.

Dược sĩ

Huỳnh thị thanh thủy

(Nguồn: Cảnh giác Dược)


esomeprazol-1200x847.png

17 Tháng Ba, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Hoạt chất: Esomeprazole 20mg hoặc 40mg (dưới dạng magiê trihydrate).
Ảnh minh họa: nguồn Internet

1. Chỉ định
Người lớn:
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
– Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược.
– Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.
– Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và
– Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và
– Phòng ngừa tái phát loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.
Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục.
– Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.
– Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ. Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
– Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược.
– Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.
– Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).
Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.
2. Chống chỉ định
– Tiền sử quá mẫn với esomeprazole
– Không nên sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavir, atazanavir (Xem Tương Tác Thuốc).
3. Liều dùng 
– Nên nuốt toàn bộ viên cùng với chất lỏng. Không nên nhai hay nghiền nát viên.
– Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa carbonate. Không dùng các chất lỏng khác vì lớp bọc giúp thuốc tan trong đường ruột có thể bị hòa tan. Khuấy cho đến khi viên thuốc phân tán hoàn toàn và uống dịch phân tán chứa vi hạt này ngay lập tức hoặc trong vòng 30 phút. Tráng ly lại bằng nửa ly nước và uống. Không được nhai hoặc nghiền nát các vi hạt này.
– Đối với bệnh nhân không thể nuốt được, có thể phân tán viên thuốc trong nước không chứa carbonate và dùng qua ống thông dạ dày. Quan trọng là phải kiểm tra cẩn thận sự thích hợp của loại bơm tiêm và ống thông chọn lựa. Xin xem phần hướng dẫn sử dụng, xử lý và loại bỏ (khi cần) để được hướng dẫn chuẩn bị và sử dụng.
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
– Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 40mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
– Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: 20mg, 1 lần/ngày.
– Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): 20mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được thăm dò cận lâm sàng kỹ hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì sự kiểm soát triệu chứng với liều 20mg, 1 lần/ngày. Ở người lớn có thể sử dụng chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20mg, 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (GERD) đang sử dụng NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày tá tràng, không khuyến cáo kiểm soát các triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết.
Người lớn
Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và
– Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori: Esomeprazole 20mg, amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.
– Phòng ngừa tái phát loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori: Esomeprazole 20mg, amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục
– Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: liều thông thường 20mg,1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4 – 8 tuần.
– Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20mg, 1 lần/ngày.

Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch
40mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
Liều khởi đầu khuyến cáo là Esomeprazole 40mg, 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với Esomeprazole liều từ 80 – 160 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày.
Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên
Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori
Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày), và cách dùng các thuốc kháng khuẩn thích hợp. Quá trình điều trị cần được theo dõi bởi chuyên viên y tế.
Liều dùng khuyến cáo là:

+ Cân nặng 30-40kg: Liều dùng Kết hợp với hai kháng sinh: dùng đồng thời Esomeprazole 20mg, amoxicillin 750mg và clarithromycin 7.5 mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

+ Cân nặng >40kg: Kết hợp với hai kháng sinh: dùng đồng thời Esomeprazole 20mg, amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Trẻ em dưới 12 tuổi
Về liều lượng cho bệnh nhân từ 1 đến 11 tuổi, xin tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của Esomeprazole dạng chứa cốm kháng dịch dạ dày.
Người tổn thương chức năng thận
Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này.
Người tổn thương chức năng gan
Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là Esomeprazole 20mg.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
4. Tác dụng phụ 
Các phản ứng ngoại ý phổ biến nhất bao gồm: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy và buồn nôn.
Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp: >1/10, thường gặp: 1/100 đến < 1/10; ít gặp: 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp: 1/10.000 đến < 1/1000; rất hiếm gặp: < 1/10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
Rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: phù ngoại biên
Hiếm gặp: giảm natri máu
Chưa biết: giảm magiê máu (xem mục “Lưu ý và thận trọng đặc biệt khi dùng’’), giảm magiê máu nặng có thể liên quan tới giảm canxi máu. Giảm magiê máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu.
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: mất ngủ
Hiếm gặp: kích động, lú lẫn, trầm cảm
Rất hiếm: nóng nảy, ảo giác
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: nhức đầu
Ít gặp: choáng váng, dị cảm, ngủ gà
Hiếm gặp: rối loạn vị giác
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: nhìn mờ
Rối loạn tai và mê đạo
Ít gặp: chóng mặt
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp: Co thắt phế quản
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn
Ít gặp: khô miệng
Hiếm gặp: viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa
Chưa biết: Viêm đại tràng vi thể
Rối loạn gan mật
Ít gặp: tăng men gan
Hiếm gặp: viêm gan có hoặc không vàng da
Rất hiếm: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay
Hiếm gặp: hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng
Rất hiếm: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Ít gặp: gãy xương hông, cổ tay và cột sống (xem mục “Lưu ý và thận trọng đặc biệt khi dùng’)
Hiếm gặp: đau khớp, đau cơ
Rất hiếm: yếu cơ
Rối loạn thận và tiết niệu
Rất hiếm: viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo cáo.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Rất hiếm: nữ hóa tuyến vú
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ
Hiếm: khó ở, tăng tiết mồ hôi
5. Thận trọng 
– Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng Esomeprazole có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
– Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.
– Khi kê toa esomeprazole để diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác đối với clarithromycin khi dùng phác đồ 3 thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisapride.
– Thuốc này có chứa đường sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu sucrase – isomaltase không nên dùng thuốc này.
– Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.

– Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác). Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400mg kết hợp với 100mg ritonavir; không nên sử dụng quá 20mg esomeprazole.
– Esomeprazole, cũng như các thuốc kháng axít khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu axít dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
– Esomeprazole là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazole, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhận tương tác giữa Clopidogrel và esomeprazole (xem mục “Tương tác thuốc”). Không rõ mối liên quan lâm sàng của tương tác này. Như là một biện pháp thận trọng, không khuyến khích dùng đồng thời esomeprazole và clopidogrel.
– Đã có các báo cáo về giảm magiê máu nặng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazole trong ít nhất 3 tháng, và trong đa số các trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện nặng của giảm magiê máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi phát âm thầm và không được lưu tâm. Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng giảm magiê máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magiê thay thế và ngừng sử dụng PPI.
– Đối với các bệnh nhân cần được điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI và digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magiê máu (ví dụ như các thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magiê máu trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị.
– Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10 – 40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được bổ sung một lượng vitamin D và calcium thích hợp.

Người lái xe và vận hành máy móc:
Esomeprazole ít ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
– Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Esomeprazole trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazole, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Các nghiên cứu về esomeprazole trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
– Người ta chưa biết esomeprazole có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng Esomeprazole trong khi cho con bú.
6. Tương tác thuốc
Đối với những thuốc hấp thu phụ thuộc độ pH
– Tình trạng giảm độ axít dạ dày khi điều trị bằng esomeprazole và các PPI khác có thể làm giảm hay tăng sự hấp thu của các thuốc khác có cơ chế hấp thu phụ thuộc pH dạ dày. Giống như các thuốc làm giảm độ axít dạ dày khác, sự hấp thu của các thuốc như ketoconazole, itraconazole và erlotinib có thể giảm và sự hấp thu của digoxin có thể tăng lên trong khi điều trị với esomeprazole. Dùng đồng thời omeprazole (20mg/ngày) và digoxin ở các đối tượng khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin khoảng 10% (lên đến 30% ở 2 trên 10 đối tượng nghiên cứu). Hiếm có các báo cáo về độc tính của digoxin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng esomeprazole liều cao ở bệnh nhân cao tuổi. Cần tăng cường theo dõi việc điều trị bằng digoxin.
– Đã có báo cáo rằng omeprazole tương tác với một số chất ức chế enzym protease. Chưa rõ tầm quan trọng về lâm sàng và cơ chế tác dụng của các tương tác đã được ghi nhận. Tăng độ pH dạ dày trong quá trình điều trị với omeprazole có thể dẫn đến thay đổi sự hấp thu của chất ức chế enzym protease. Cơ chế tương tác khác có thể xảy ra là thông qua sự ức chế enzym CYP2C19. Đối với atazanavir và neIfinavir, giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh đã được ghi nhận khi dùng chung với omeprazole, do đó không khuyến cáo dùng đồng thời các thuốc này. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời omeprazole (40mg, 1 lần/ngày) và atazanavir 300mg/ritonavir 100mg làm giảm đáng kể nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmax và Cmin khoảng 75%). Tăng liều atazanavir đến 400mg đã không bù trừ tác động của omeprazole trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir.
– Dùng phối hợp omeprazole (20mg, 1 lần/ngày) với atazanavir 400mg/ritonavir 100mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm khoảng 30% nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir khi so sánh với nồng độ và thời gian tiếp xúc ghi nhận trong trường hợp dùng atazanavir 300mg/ritonavir 100mg, 1 lần/ngày, mà không dùng omeprazole 20mg, 1 lần/ngày.
– Dùng phối hợp với omeprazole (40mg, 1 lần/ngày) làm giảm trị số trung bình AUC, Cmax và Cmin của nelfinavir khoảng 36 – 39% và giảm khoảng 75 – 92% trị số trung bình AUC, Cmax và Cmin của chất chuyển hóa hoạt tính có tác động dược lý M8. Đối với saquinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir), tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh (80 – 100%) khi dùng đồng thời với omeprazole (40mg, 1 lần/ngày). Điều trị với omeprazole 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của darunavir (khi dùng đồng thời với ritonavir) và amprenavir (khi dùng đồng thời với ritonavir). Điều trị với esomeprazole 20mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của amprenavir (sử dụng hay không sử dụng đồng thời với ritonavir). Điều trị với omeprazole 40mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của Iopinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir). Do tác động dược lực và các đặc tính dược động học tương tự của omeprazole và esomeprazole, không khuyến cáo sử dụng esomeprazole đồng thời với atazanavir và chống chỉ định sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavir.
Những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19
– Esomeprazole ức chế CYP2C19, enzym chính chuyển hóa esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Điều này cần được đặc biệt chú ý khi kê toa esomeprazole theo chế độ điều trị khi cần thiết. Dùng đồng thời với esomeprazole 30mg làm giảm 45% độ thanh thải diazepam (một cơ chất của CYP2C19). Khi dùng đồng thời với esomeprazole 40mg làm tăng 13% nồng độ đáy (trough) của phenytoin trong huyết tương ở bệnh nhân động kinh. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole. Omeprazole (40mg, 1 lần/ngày) làm tăng 15% Cmax và 45% AUCt của voriconazole (một cơ chất của CYP2C19).
– Khi dùng đồng thời 40mg esomeprazole ở người đang điều trị bằng warfarin trong một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy vậy, sau một thời gian lưu hành thuốc đã ghi nhận có một số rất hiếm trường hợp tăng INR đáng kể trên lâm sàng khi điều trị đồng thời hai thuốc trên. Nên theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và khi chấm dứt điều trị đồng thời esomeprazole với warfarin hoặc các dẫn chất khác của coumarine. Omeprazole, cũng như esomeprazole, hoạt động như các chất ức chế CYP2C19. Trong một nghiên cứu chéo, omeprazole sử dụng với liều 40mg trên đối tượng khỏe mạnh đã làm tăng Cmax và AUC của Cilostazol tương ứng 18% và 26% và Cmax và AUC của một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng 29% và 69%.
– Ở người tình nguyện khỏe mạnh, khi dùng chung với 40mg esomeprazole, diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ cisapride trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng lên 32% và thời gian bán thải cisapride kéo dài thêm 31% nhưng nồng độ đỉnh cisapride trong huyết tương tăng lên không đáng kể. Khoảng QTc hơi kéo dài sau khi dùng cisapride riêng lẻ, không bị kéo dài hơn nữa khi dùng đồng thời cisapride với esomeprazole (xem “Thận Trọng’).
– Esomeprazole đã được chứng tỏ là không có tác động đáng kể về lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hoặc quinidine.
– Những nghiên cứu ngắn hạn đánh giá việc sử dụng đồng thời esomeprazole với naproxen hay rofecoxib chưa xác định được bất cứ tương tác dược động học nào liên quan về mặt lâm sàng. Kết quả từ các nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh đã chỉ ra tương tác Dược động/Dược lực (PK/PD) giữa clopidogrel (liều nạp 300 mg/liều duy trì hàng ngày 75mg) và esomeprazole (40mg uống 1 lần/ngày) dẫn đến giảm nồng độ và thời gian tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình 40% và giảm sự ức chế tối đa kết tập tiểu cầu (gây ra bởi ADP) trung bình 14%.
– Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, khi sử dụng đồng thời clopidogrel với phối hợp liều cố định esomeprazole 20mg + ASA 81mg, nồng độ và thời gian tiếp xúc của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel giảm gần 40% so với sử dụng Clopidogrel đơn thuần. Tuy nhiên, mức độ tối đa ức chế kết tập tiểu cầu (gây bởi ADP) trên những đối tượng này là như nhau ở nhóm clopidogrel đơn thuần và nhóm clopidogrel phối hợp với (esomeprazole + ASA). – Số liệu chưa nhất quán về biểu hiện lâm sàng của tương tác Dược động/Dược lực của esomeprazole trên các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo từ các nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng. Nhằm mục đích thận trọng, việc dùng đồng thời clopidogrel không được khuyến khích.
Chưa biết cơ chế
– Việc sử dụng đồng thời với esomeprazole đã được báo cáo làm tăng nồng độ huyết thanh của tacrolimus.
– Khi dùng đồng thời các PPI, nồng độ methotrexate được báo cáo là tăng lên ở một số bệnh nhân. Khi dùng liều cao methotrexate, nên cân nhắc dừng tạm thời esomeprazole.

Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của esomeprazole.
Esomeprazole được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Khi dùng đồng thời esomeprazole với một chất ức chế CYP3A4, clarithromycin (500mg, 2 lần/ngày) làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của esomeorazole. Dùng đồng thời esomeprazole cùng với một chất ức chế cả hai CYP2C19 và CYP3A4 có thể làm tăng hơn hai lần nồng độ và thời gian tiếp xúc của esomeprazole. Chất ức chế CYP2C19 và CYP3A4 voriconazole làm tăng AUCt của omeprazole lên 280%. Không cần điều chỉnh liều esomeprazole thường xuyên trong những tình huống này. Tuy nhiên, sự điều chỉnh liều cần được lưu ý ở những bệnh nhân suy gan nặng hoặc điều trị lâu dài. Các thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin và cỏ St. John’s) có thể gây giảm nồng độ esomeprazole huyết thanh do tầng chuyển hóa esomeprazole.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Hoàng Thị Thùy Dung

(Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)


00007834-vesicare-5mg-9028-61dc_large.jpg

17 Tháng Ba, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Hoạt chất: Solifenacin succinate
Loại thuốc: Thuốc chống co thắt đường tiết niệu
Hàm lượng: 5mg
Ảnh minh họa: nguồn Internet
1. Chỉ định
  • Điều trị triệu chứng tiểu tiện không tự chủ do thôi thúc (tiểu són);
  • Điều trị triệu chứng tiểu nhiều lần và tiểu gấp (có thể xảy ra ở bệnh nhân mắc hội chứng bàng quang tăng hoạt động).
2. Cách dùng và liều dùng 

Cách dùng:

Đường uống. Bệnh nhân nên nuốt cả viên thuốc với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn đều được.

Liều dùng:

  • Người lớn (gồm cả người cao tuổi): Liều khuyến nghị là 5mg/lần/ngày/ Nếu cần, có thể dùng liều tới 10mg/lần/ngày;
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc trên nhóm đối tượng này nên không dùng thuốc cho trẻ em;
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc với người bị suy thận nhẹ tới trung bình (độ thanh thải creatinin trên 30ml/phút). Với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút) thì cần được điều trị thận trọng, không dùng quá 5mg/lần/ngày;
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ. Với bệnh nhân suy gan trung bình thì nên điều trị thận trọng, không dùng quá 5mg/lần/ngày;
  • Với người dùng chất ức chế mạnh cytochrome P450 3A4: Liều tối đa là 5mg khi điều trị đồng thời với ketoconazol hoặc các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinavir, itraconazole.
3. Quá liều_Quên liều và cách xử trí

Quá liều : Khi dùng thuốc quá liều, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, người bệnh cần được điều trị bằng than hoạt. Nếu thực hiện cấp cứu trong vòng 1 giờ, có thể chỉ định rửa dạ dày (không nên gây nôn).

Quên liều : Nếu người bệnh quên 1 liều thuốc thì nên dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nếu gần với thời điểm dùng liều kế tiếp thì bạn hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp như kế hoạch ban đầu.

4. Chống chỉ định
  • Người bệnh bí tiểu, tình trạng dạ dày – ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng, glaucoma góc hẹp hoặc người có nguy cơ đối với những tình trạng này;
  • Người bệnh quá mẫn cảm với hoạt chất, thành phần của thuốc;
  • Bệnh nhânđang thẩm phân máu;
  • Bệnh nhân suy gan nặng;
  • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình, đang điều trị bằng 1 chất ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole.
5. Tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng thuốc vesicare 5mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: Nhìn mờ, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, táo bón;
  • Ít gặp: Khô mắt, trào ngược dạ dày –  thực quản, khô họng, viêm bàng quang, nhiễm trùng đường tiết niệu, buồn ngủ, loạn vị giác, khô mũi, da khô, khó tiểu, mệt mỏi, phù ngoại biên,…

Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc vesicare 5mg, người bệnh nên ngưng sử dụng, báo cho bác sĩ hoặc tới bệnh viện gần nhất để được xử trí kịp thời.

6. Thận trọng khi sử dụng thuốc

Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc :

  • Sử dụng thuốc vesicare 5mg theo đơn của bác sĩ;
  • Nên đánh giá các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều lần (bệnh thận hoặc suy tim) trước khi điều trị với thuốc vesicare 5mg
  • Nếu có nhiễm khuẩn tiết niệu, người bệnh cần được điều trị kháng khuẩn thích hợp;
  • Thận trọng khi dùng thuốc vesicare 5mg ở bệnh nhân bị: Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang có nguy cơ bí tiểu, rối loạn nghẽn dạ dày – ruột, nguy cơ giảm nhu động ruột, suy thận nặng, suy gan trung bình, dùng đồng thời với 1 chất ức chế CYP3A4, thoát vị khe thực quản/trào ngược dạ dày/thực quản, đang dùng đồng thời các thuốc có thể gây viêm thực quản, bệnh thần kinh tự động;
  • Ở những bệnh nhân có sẵn các yếu tố nguy cơ (khoảng QT dài có từ trước, hạ kali máu), khi dùng thuốcvesicare 5mg có thể kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh;
  • Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là các triệu chứng buồn ngủ, táo bón, lú lẫn,… Triệu chứng buồn ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã;
  • Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở người bệnh tăng hoạt động cơ co bàng quang do nguyên nhân thần kinh;
  • Không dùng thuốc ở người bệnh không dung nạp galactose, kém thấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt Lapp lactase;
  • Một số bệnh nhân sử dụng vesicare 5mg (hoạt chất chính của thuốc solifenacin) có thể bị phù mạch hoặc tắc nghẽn đường thở. Nếu xảy ra phù mạch, người bệnh nên ngưng dùng thuốc và điều trị thích hợp;
  • Một số bệnh nhân khi dùng thuốc vesicare 5mg đã gặp phản ứng phản vệ. Nếu điều này xảy ra, nên ngưng dùng thuốc và điều trị thích hợp;
  • Tác dụng tối đa của thuốc vesicare 5mg có thể được xác định sớm nhất sau 4 tuần;
  • Thuốc vesicare 5mg có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ và mệt mỏi nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở người lái xe, vận hành máy óc hoặc làm những việc cần sự tập trung, tỉnh táo;
  • Thuốc vesicare 5mg có thể gây giảm tiết mồ hôi, khó thoát nhiệt, làm tăng nguy cơ đột quỵ do nhiệt. Do vậy, người dùng thuốc nên hạn chế sinh hoạt ở những nơi có nhiệt độ quá cao, tránh để cơ thể bị mất nước, đặc biệt là khi tập thể dục khi thời tiết nóng bức;
  • Thận trọng khi sử dụng thuốcvesicare 5mg ở phụ nữ có thai và cho con bú, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
7. Tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc vesicare 5mg :

  • Sử dụng thuốc vesicare 5mg đồng thời với các thuốc khác có đặc tính kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng điều trị và tác dụng phụ. Vì vậy, nên ngừng dùng thuốc vesicare 5mg khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng cholinergic khác;
  • Tác dụng điều trị của vesicare 5mg có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với chất chủ vận thụ thể cholinergic;
  • vesicare 5mg có thể làm giảm tác dụng của các thuốc kích thích nhu động dạ dày – ruột như metocloramide và cisapride;
  • Ở nồng độ điều trị, vesicare 5mg không ức chế CYP1A1/2, 2C9, 2C19, 2D6 hay 3A4 có nguồn gốc từ microsom gan người. Do đó, solifenacin có thể không làm thay đổi độ thanh thải của các loại thuốc được chuyển hóa bởi các enzyme CYP này;
  • Thành phần vesicare 5mg được chuyển hóa bởi CYP3A4. Nếu sử dụng thuốc vesicare 5mg đồng thời với ketoconazole (200mg/ngày), là một chất ức chế mạnh CYP3A4 thì sẽ dẫn đến làm tăng gấp 2 lần diện tích dưới đường cong (AUC) của vesicare 5mg. Nếu dùng ketoconazole với liều 400mg/ngày sẽ dẫn tới tăng gấp 3 lần UAC của vesicare 5mg. Do đó, liều thuốcvesicare 5mg sử dụng tối đa là 5mg khi dùng kết hợp với ketoconazole hoặc các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác (như ritonavir, nelfinavir, itraconazole);
  • Không sử dụng đồng thời vesicare 5mg với 1 chất ức chế mạnh CYP3A4 ở người bị suy gan trung bình hoặc suy thận nặng;
  • Vì vesicare 5mg được chuyển hóa bởi CYP3A4 nên có thể xảy ra tương tác với các cơ chế CYP3A4 khác có ái lực cao hơn như verapamil, diltiazem và các chất gây cảm ứng CYP3A4 như phenytoin, rifampicin, carbamazepin.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Đinh Khắc Thành Đô

(Tài liệu tham khảo: Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, Drugbank.vn)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group