repa.png

10 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

 

Hướng dẫn sử dụng thuốc Repaglinide

Tên chung quốc tế: Repaglinide.

Nhóm dược lý: thuốc trị đái tháo đường.

Mã ATC: A10BX02.

Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 0,5 mg; 1 mg và 2 mg.

 Hình minh họa : Nguồn Internet

 1.Dược lực

Cơ chế tác dụng: Repaglinid làm giảm mức glucose huyết bằng cách kích thích tiết insulin từ tuyến tụy.Tác dụng này phụ thuộc vào chức năng của tế bào beta của đảo tụy. Sự phóng thích insulin phụ thuộc vào glucose và giảm khi nồng độ glucose ở mức thấp. Repaglinid đóng các kênh kali phụ thuộc ATP ở màng tế bào beta bằng cách gắn kết tại các vị trí chuyên biệt. Sự đóng kênh kali gây khử cực tế bào beta, dẫn đến mở các kênh calci. Kết quả của sự tăng dòng calci gây tiết insulin. Cơ chế kênh ion có tính chọn lọc mô cao với ái lực thấp ở cơ tim và cơ xương.

2.Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, repaglinid được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sau khi uống liều đơn và đa liều ở người khỏe mạnh hoặc ở người bệnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng 1 giờ. Thuốc được loại bỏ nhanh chóng khỏi máu và thời gian bán thải là khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 56%. Khi dùng repaglinid với thức ăn, Tmax trung bình không thay đổi nhưng Cmax trung bình và AUC giảm lần lượt là 20% và 12,4%

Phân bố: Thể tích phân bố là 30L. Tỷ lệ gắn kết protein và và gắn kết với albumin huyết thanh lớn hơn 98%

Chuyển hóa: repaglinid được chuyển hóa hoàn toàn bằng quá trình oxy hóa chuyển đổi sinh học và liên hợp trực tiếp với acid glucuronic sau khi tiêm tĩnh mạch hay uống. Các chất chuyển hóa chính là acid dicarboxylic oxy hóa (M2), amin thơm (M1) và acyl glucuronid (M7). Hệ enzym cytochrom P450, đặc biệt CYP2C8 và CYP3A4, đã được chứng minh là có liên quan đến việc quá trình N – dealkyl hóa repaglinid thành M2 và tiếp tục oxy hóa thanh M1. Các chất chuyển hóa của repaglinid đều không có tác dụng hạ đường huyết.

Thải trừ: trong 96 giờ kể từ khi uống repaglinid liều đơn, khoảng 90% đồng vị phóng xạ được dánh dấu được tìm thấy trong phân và khoảng 8% trong nước tiểu,. Chỉ có 0,1% được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng chất mẹ. Chất chuyển hóa chính (M2) chiếm 60% liều dùng. Dưới 2% chất mẹ được tìm thấy trong phân.

3. Chỉ định

Thuốc đươc chỉ định điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường typ 2

4. Liều dùng

Người lớn

Liều khởi đầu

Đối với bệnh nhân chưa từng điều trị trước đây hoặc có HbA1C < 8%: liều khởi đầu khuyến cáo là 0,5mg trước bữa ăn

Đối với bệnh nhân đã từng điều trị với các thuốc hạ đường huyết và có HbA1C > = 8% : liều khởi đầu là 1 – 2 mg trước bữa ăn

Bệnh nhân nên được khuyến cáo lựa chọn viên có hàm lượng phù hợp với liều dùng

Điều chỉnh liều

Điều chỉnh liều được xác định bằng đáp ứng đường huyết, thường là đường huyết lúc đói. Xét nghiệm nồng độ đường huyết sau bữa ăn có thể có ích về mặt lâm sàng ở những bệnh nhân có lượng đường huyết lúc đói đạt yêu cầu nhưng HbA1C không được kiểm soát. Liều trước bữa ăn nên được tăng gấp đôi là 4mg cho đến khi mức đường huyết đạt yêu cầu. Đánh giá đáp ứng sau mỗi lần điều chỉnh liều ít nhất mỗi tuần. Khoảng liều được khuyến cáo từ 0,5mg – 4mg. Repaglinid có thể dùng trước bữa ăn 2,3 hoặc 4 lần/ngày tùy thuộc vào bữa ăn của bệnh nhân

Liều tối đa là 16mg/ngày.

Theo dõi bệnh nhân

Hiệu quả điều trị lâu dài cần được theo dõi bằng cách định lượng HbA1C mỗi 3 tháng. Việc không tuân thủ liều lượng có thể làm giảm hoặc tăng đường huyết. Bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn kiêng và dùng thuốc không có đáp ứng đầy đủ với phác đồ điều trị bao gồm cả tụt đường huyết. Khi tụt đường huyết xảy ra ở bệnh nhân dùng phối hợp repaglinid và thiazolidinedion hoặc repaglinid và metformin, liều repaglinid cần được giảm.

Bệnh nhân đang dùng thuốc đái tháo đường đường uống khác

Khi repaglinid được sử dụng thay thế các thuốc đái tháo đường đường uống khác, có thể sử dụng ngay sau khi kết thúc điều trị với thuốc đái tháo đường dạng uống đó. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận vì có khả năng tụt đường huyết. Khi chuyển từ các thuốc sulfonylurea có thời gian bán thải dài hơn (ví dụ như clorpropamid) sang dùng repalinid , nên theo dõi cẩn thận trong 1 tuần hoặc lâu hơn.

Liệu pháp kết hợp

Nếu repaglinid không đủ kiểm soát đường huyết, có thể phối hợp thêm metformin hoặc thiazolidinedion. Nếu đơn trị liệu bằng metformin hoặc thiazolidinedion không đủ để kiểm soát, có thể dùng thêm repaglinid. Liều khởi đầu và liều điều chỉnh cho liệu pháp phối hợp có repaglinid cũng tương tự như khi đơn trị liệu bằng repaglinid. Liều của mỗi loại thuốc nên được điều chỉnh thận trọng để xác định liều tối thiểu cần thiết để đạt được hiệu quả mong muốn. Nếu không có thể dẫn đến tăng tỷ lệ xuất hiện csc cơn tụt đường huyết. Nên theo dõi các chỉ số FPG và HbA1C để đảm bảo rằng bệnh nhân không bị phơi nhiễm thuốc quá mức hoặc tăng khả năng điều trị thất bại thứ phát.

5. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với repaglinid hoặc với một thành phần nào đó của thuốc.
  • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có hoặc không kèm hôn mê. Tình trạng này nên điều trị bằng insulin
  • Đái tháo đường typ 1, C-peptide âm tính
  • Sử dụng đồng thời với gemfibrozil
  • Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng

 6. Thận trọng khi dùng thuốc

Repaglinid không được chỉ định để sử dụng kết hợp với insulin NPH

Biến chứng mạch máu lớn: chưa có nghiên cứu lâm sàng nào đưa ra bằng chứng kết luận về tác dụng giảm nguy cơ về mạch máu lớn khi dùng repaglinid hoặc bất kì loại thuốc chống đái tháo đường nào khác

Tụt đường huyết : tất cả các thuốc hạ đường huyết bao gồm repaglinid đều có khả năng gây tụt đường huyết. Việc cân nhắc về tình trạng bệnh lý, liều lượng và hướng dẫn cho người bệnh là việc quan trọng để tránh việc tụt đường huyết. Suy gan có thể làm tăng nồng đồ repaglinid trong máu và giảm khả năng tạo glucose, cả 2 điều này đều dẫn đến khả năng tăng nguy cơ tụt đường huyết nghiêm trọng. Ở bệnh nhân cao tuổi, suy nhược hoặc suy dinh dưỡng, những bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận, suy tuyến yên, suy gan, suy thận nặng có thể nhạy cảm với tác dụng hạ đường huyết của thuốc.

Mất kiểm soát đường huyết : khi bệnh nhân đã ổn định với 1 phác đồ điều trị bệnh đái tháo đường khi gặp những tình trạng căng thẳng như sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc phẩu thuật mất kiểm soát đường huyết có thể xảy ra. Khi đó, có thể cần phải ngừng repaglinid và điều trị thay thế bằng insulin. Hiệu quả của bất kì thuốc hạ đường huyết nào trong việc giảm lượng đường huyết đến mức mong muốn thường giảm ở nhiều bệnh nhân sau 1 thời gian điều trị, điều này có thể là do sự tiến triển nặng hơn của bệnh đái tháo đường hoặc giảm đáp ứng với thuốc. Hiện tượng này được gọi là thất bại thứ phát, để phân biệt với thất bại tiên phát nghĩa là thuốc không có hiệu quả ở bệnh nhân khi dùng thuốc lần đầu. Điều chỉnh liều phù hợp và tuân thủ chế độ ăn kiêng nên được đánh giá trước khi cho rằng đó là thất bại thứ phát

  1. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chưa nghiên cứu repaglinid trên người mang thai. Chỉ nên dùng repaglinid cho phụ nữ có thai khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi

Phụ nữ cho con bú

Không rõ repaglinid có được bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không, nhưng một số thuốc đường uống được bài tiết vào sữa mẹ. Do có thể xảy ra tình trạng tụt đường huyết ở trẻ sơ sinh và những ảnh hưởng trên động vật bú sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng repaglinid hoặc ngừng cho con bú. Nếu ngừng repaglinid và chế độ ăn kiêng không đủ để kiểm soát lượng đường huyết nên cân nhắc liệu pháp insulin

  1. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy), tụt đường huyết

Hiếm gặp: Rối loạn tim (bệnh tim mạch)

Rất hiếm gặp: rối loạn khúc xạ, phản ứng dị ứng, tăng men gan, nôn mửa, táo bón

Không rõ: hôn mê ngất do tụt huyết áp, buồn nôn, quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR :

Các ADR trên (trừ tụt glucose huyết) thường xảy ra trong giai đoạn đầu khi thăm dò liều, và thường giảm, rồi mất đi trong quá trình điều trị. Trường hợp nặng, phải ngừng thuốc.

  1. Quá kiều và cách xử trí

Trong 1 thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân được điều trị với repaglinid liều tăng lên đến 80mg/ngày trong 14 ngày. Có 1 số phản ứng có hại ngoài tác dụng làm giảm mức đường huyết. Tụt đường huyết không xảy ra khi uống các liều này trong các bữa ăn. Các triệu chứng tụt đường huyết mà không mất ý thức hay gây độc thần kinh nên được điều trị tích cực bằng cách uống glucose và điều chỉnh liều dùng thuốc hoặc chế độ ăn. Theo dõi chặt chẽ cho đến khi bác sĩ đảm bảo rằng bệnh nhân không còn nguy hiểm. Bệnh nhân nên được theo dõi ít nhất 24 -48h, vì tụt đường huyết có thể tái phát sau khi đã hồi phục lâm sàng. Chưa có bằng chứng rằng repalignid được loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu.

Tụt đường huyết nghiêm trọng kèm hôn mê, co giật hoặc suy nhược thần kinh ít khi xảy ra, cần phải cấp cứu và đưa ngay vào bệnh viện. Nếu bệnh nhân được chẩn đoán hay nghi ngờ bị hôn mê do tụt đường huyết, tiêm tĩnh mạch nhanh dung dịch glucose (nồng độ 50%). Sau đó tiếp tục tiêm truyền dung dịch glucose loãng hơn (10%) với tốc độ có thể duy trì nồng độ đường huyết ở mức tren 100mg/dl

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: tờ HDSD thuốc của nhà sản xuất)



10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTruyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ryzodeg Flextouch 100U/ml

Dung dịch tiêm chứa trong bút tiêm bơm sẵn thuốc

Mã ATC: A10AD06

Thành phần

1 ml dung dịch chứa 100 đơn vị insulin hỗn hợp gồm có insulin degludec và insulin aspart theo tỷ lệ 70/30 (tương đương với 2,56mg insulin degludec và 1,05 mg insulin aspart)

1 bút tiêm bơm sẵn thuốc chứa 300 đơn vị insulin degludec/insulin aspart trong 3 ml dung dịch (7,68mg insulin degludec và 3,15mg insulin aspart)

Chỉ định

Điều trị bệnh đái tháo đường ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng:

Chỉ tiêm dưới da

Thuốc được dùng tiêm dưới da vùng thành bụng, phần trên cánh tay hoặc đùi. Nên thay đổi vị trí tiêm trong cùng 1 vùng tiêm để giảm nguy cơ rối loạn dưỡng mỡ

Bút tiêm được đóng sẵn thuốc (FlexTouch) được thiết kế để sử dụng với kim tiêm novofine hoặc novotwist

Bút tiêm bơm sẵn thuốc cung cấp 1 – 80 đơn vị, mỗi nấc xoay là 1 đơn vị

Liều dùng:

Là 1 sản phẩm insulin hòa tan bao gồm insulin degludec nền tác dụng kéo dài và insulin aspart tác dụng nhanh liên quan đến bữa ăn

Thuốc có thể được dùng 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày với các bữa ăn chính. Khi cần thiết, bệnh nhân có thể thay đổi thời gian sử dụng miễn là thuốc được dùng với bữa ăn lớn nhất khi dùng 1 lần/ngày.

Ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2, thuốc có thể được dùng đơn trị liệu, phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống và phối hợp với insulin nhanh (bolus)

Trong bệnh đái tháo đường typ 1, thuốc được phối hợp với insulin tác dụng ngắn /insulin tác dụng nhanh ở các bữa ăn còn lại

Dùng theo nhu cầu của từng bệnh nhân. Việc điều chỉnh liều được khuyến cáo chủ yếu dựa trên glucose huyết tương lúc đói

Quên liều: bệnh nhân có thể dùng liều đã quên với bữa ăn chính tiếp theo của ngày đó và sau đó tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường. Bệnh nhân không được dùng 1 liều thêm để bù cho liều đã quên.

Liều khởi đầu : 

Đái tháo đường typ 2 : tổng liều khởi đầu 10 đơn vị cùng với bữa ăn, sau đó điều chỉnh theo từng bệnh nhân.

Đái tháo đường typ 1: khởi đầu 60 -70% tổng nhu cầu insulin hàng ngày, dùng 1 lần/ngày cùng với bữa ăn còn lại, sau đó chỉnh liều theo từng bệnh nhân

Chuyển sang từ những insulin khác:

Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ đường huyết trong thời gian chuyển đổi và trong những tuần sau đó. Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng và thời gian dùng các sản phẩm insulin tác dụng nhanh hoặc tác dụng ngắn đồng thời hoặc thuốc điều trị đái tháo đường khác sử dụng đồng thời.

Đái tháo đường typ 2:

Đái tháo đường typ 2 điều trị bằng insulin nền tác dụng kéo dài hoặc insulin trộn sẵn (2 pha) dùng 1 lần/ngày có thể có thể được chuyển đổi sang Ryzodeg 1 lần/ngày chuyển đổi 1:1 đơn vị với tổng liều insulin hàng ngày trước đây của bệnh nhân

Những bệnh nhân chuyển sang từ insulin nền tác dụng kéo dài hoặc insulin được pha trộn sẵn (2 pha) dùng hơn 1 lần/ngày có thể được chuyển đổi sang Ryzodeg 2 lần/ngày theo cách chuyển đổi 1:1 đơn vị với tổng liều insulin bằng với liều insulin hằng ngày trước đây của bệnh nhân

Những bệnh nhân chuyển từ insulin nền tác dụng kéo dài/insulin tác dụng nhanh sang Ryzodeg sẽ cần chuyển đổi liều dựa trên nhu cầu của từng bệnh nhân. Nói chung, bệnh nhân được bắt đầu liều theo số đơn vị của insulin nền tác dụng kéo dài

Bệnh nhân đái tháo đường typ 1:

Liều được khuyến cáo là 60-70% tổng nhu cầu insulin hàng ngày phối hợp với insulin tác dụng ngắn/insulin tác dụng nhanh ở các bữa ăn còn lại, sau đó điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Người cao tuổi (>= 65 tuổi): có thể được sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi. Cần tăng cường theo dõi glucose và điều chỉnh liều insulin theo từng bệnh nhân

Suy thận và suy gan: có thể được sử dụng ở bệnh nhân suy thận, suy gan. Cần tăng cường theo dõi glucose và điều chỉnh liều insulin theo từng bệnh nhân

Trẻ em: có thể sử dụng ở thiếu niên và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Khi thay đổi từ chế độ insulin khác sang Ryzodeg, cần xem xét việc giảm tổng liều insulin trên từng bệnh nhân để giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết

Thuốc nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở đối tượng trẻ em từ 2 – 5 tuổi bởi vì dữ liệu nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng nguy cơ hạ đường huyết nặng cao hơn ở trẻ em thuốc nhóm tuổi này.

Linh hoạt về thời gian dùng thuốc: nếu quên một liều Ryzodeg, dùng liều đã quên với bữa ăn chính tiếp theo của ngày đó, sau đó tiếp tục lịch trình thông thường; không được dùng một liều thêm để bù liều đã quên

Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Thận trọng

Hạ đường huyết : hạ đường huyết có thể xảy ra nếu nếu liều insulin quá cao so với nhu cầu insulin. Ở trẻ em khi chú ý hơn khi chọn liều insulin để phù hợp với thức ăn đưa vào và csc hoạt động thể chất nhằm giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết . Ryzodeg có thể liên quan đến các trường hợp hạ đường huyết nặng cao hơn so với chế độ insulin nền – nhanh ở trẻ em, đặc biệt là nhóm trẻ 2 – 5 tuổi. Các bệnh đi kèm ở thận, gan hoặc các bệnh liên quan đến tuyến thượng thận, tuyến yên hoặc tuyến giáp có thể đòi hỏi thay đổi liều insulin

Tăng đường huyết : điều trị không đủ liều hoặc không liên tục ở bệnh nhân cần dùng insulin có thể dẫn đến tăng đường huyết và có khả năng gây nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Các bệnh lý đi kèm đặc biệt là nhiễm trùng có thể dẫn đến tăng đường huyết và do đó làm tăng nhu cầu insulin. Các triệu chứng đầu tiên của tăng đường huyết xuất hiện từ từ, kéo dài trong vài giờ hoặc vài ngày. Những triệu chứng này bao gồm khát nước, tiểu nhiều lần, buồn nôn, da khô đỏ, khô miệng, mất sự ngon miệng, hơi thở có mùi ceton. Trong đái tháo đường typ 1 các trường hợp tăng đường huyết không được điều trị cuối cùng sẽ dẫn đến nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có khả năng gây tử vong.

Chuyển sang từ những sản phẩm insulin khác

Kết hợp thiazolidinedione và các thuốc insulin : đã có báo cáo về trường hợp suy tim khi dùng thiazolidinedione kết hợp insulin. Nên ngừng sử dụng thiazolidinedione nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng tim mạch nào xấu đi

Rối loạn mắt: liệu pháp insulin tăng cường với sự cải thiện đột ngột về kiểm soát đường huyết có thể liên quan với việc bệnh võng mạc do đái tháo đường xấu đi tạm thời, trong khi việc kiểm soát đường huyết dài hạn làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh võng mạc do đái tháo đường.

Tránh nhầm lẫn do vô ý

Kháng thể kháng insulin : việc sử dụng insulin có thể có thể dẫn đến sự hình thành kháng thể kháng insulin. Sự hiện diện của kháng thể kháng insulin có thể đòi hỏi phải điều chỉnh xu hướng tăng đường huyết hoặc hạ đường huyết.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Tăng cường kiểm soát glucose huyết và theo dõi phụ nữ mang thai bị đái tháo đường được khuyến cáo trong suốt quá trình mang thai và khi dự định có thai. Nhu cầu về insulin thường giảm trong 3 tháng đầu thai kỳ và sau đó tăng lên trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Sau khi sinh, nhu cầu insulin thường nhanh chóng trở lại các trị số như trước khi có thai

Chưa rõ là insulin degludec/insulin aspart có được tiết vào sữa mẹ hay không. Không có tác dụng nào về chuyển hóa được dự đoán ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ được nuôi bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Những chất sau đây có thể làm giảm nhu cầu insulin: các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, chất đồng vận thụ thể GLP-1, chất ức chế monoamine oxidase (IMAO),, thuốc chẹn beta, chất ức chế enzym chuyển angiotensin ACE, salicylate, steroid đồng hóa và sulfonamide

Những chất sau đây có thể làm tăng nhu cầu insulin: thuốc tránh thai dạng uống, thiazide, glucocorticoid, hormon tuyến giáp, thuốc cường giao cảm, hormon tăng trưởng và danazol, thuốc chẹn beta có thể che lập các triệu chứng hạ đường huyết, octreotide/lantreotide có thể làm tăng hoặc giảm nhu cầu insulin, rượu có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin

Quá liều và cách xử trí

Giai đoạn hạ đường huyết nhẹ: có thể được điều trị bằng cách dùng glucose uống hay các sản phẩm có đường. Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường được khuyên luôn mang theo người những sản phẩm có đường

Giai đoạn hạ đường huyết nặng: khi bệnh nhân không tự xử trí được, có thể được điều trị bằng glycagon 0,5 -1mg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da hoặc dùng glucose tiêm truyền tĩnh mạch nếu bệnh nhân không đáp ứng với glucagon trong vòng 10 – 15 phút. Khi bệnh nhân có ý thức trở lại cần phải cho dùng thức ăn có chứa carbohydrate để phòng ngừa hạ đường huyết tái phát

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

Dược sĩ Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)


co-mia.png

10 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Glimepirid + metformin

Tên chung quốc tế: Glimepirid + metformin.

Biệt dược: CoMiaryl

Mã ATC: A10BD02.

Loại thuốc: Thuốc điều trị đái tháo đường.

Dạng thuốc và hàm lượng: viên nén bao phim glimepirid 2mg + metformin hydrochlorid 500mg.

 

                    Hình ảnh nguồn internet

1. Chỉ định

Điều trị đái tháo đường typ 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục thay thế cho việc sử dụng phối hợp rời từng thành phần glimepirid và metformin ở mức liều tương ứng.

2. Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng

Liều CoMiaryl 2mg/500mg tùy thuộc vào mức đường huyết mục tiêu và phải là mức liều thấp nhất đủ để kiểm soát đường huyết theo mức mong muốn

Trong quá trình điều trị bằng CoMiaryl 2mg/500mg, cần theo dõi nồng độ glucose trong máu và nước tiểu cũng như chỉ số HbA1c thường xuyên

Kiểm soát bệnh đái tháo đường có thể tự cải thiện liên quan đến độ nhạy cảm với insulin cao hơn, nhu cầu về glimepirid có thể giảm trong quá trình điều trị. Do đó để tránh tụt đường huyết, xem xét giảm liều hoặc ngưng điều trị với comiaryl 2mg/500mg kịp thời

Bệnh nhân đang sử dụng phối hợp glimepirid và metformin ở dạng viên uống riêng biệt chuyển sang dùng comiaryl 2mg/500mg thì liều dùng comiaryl 2mg/500mg phải tương ứng với liều glimepirid và metformin đang sử dụng (1 viên tương ứng với 2mg glimepirid và 500mg metformin hydroclorid)

Liều tối đa 1 lần uống là 2 viên comiaryl 2mg/500mg (4mg glimepirid và 1g metformin HCl)

Liều tối đa hàng ngày không quá 4 viên comiaryl 2mg/500mg (8mg glimepirid và 2g metformin HCl). Liều glimepirid hàng ngày vượt quá 6mg chỉ có tác dụng hơn đối với 1 số ít bệnh nhân

Liều dùng hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên sự kiểm soát đường huyết, chỉ tăng 1/2-1 viên comiaryl 2mg/500mg

Bệnh nhân suy thận: đánh giá chỉ số GFR trước khi sử dụng comiaryl 2mg/500mg và hàng năm sau đó. Đối với bệnh tăng nguy cơ suy thận tiến triển nặng hoặc người cao tuổi, chức năng thận cần được đánh giá thường xuyên hơn (3-6 tháng/lần). Liều tối đa mỗi ngày nên được chia thành 2-3 liều nhỏ để sử dụng. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic nên được đánh giá trước khi bắt đầu sử dụng metformin ở bệnh nhân có chỉ số GFR < 60ml/phút

+ GFR 60-89 ml/phút : liều tối đa hàng ngày là 3g metformin, 8mg glimepirid

+ GFR 45-59 ml/phút : liều tối đa hàng ngày là 2g metformin, liều khởi đầu bằng 1/2 liều tối đa. Liều tối đa hàng ngày là 8mg glimepirid

+ GFR 30-44 ml/phút : liều tối đa hàng ngày là 1g metformin, liều khởi đầu bằng 1/2 liều tối đa. Liều tối đa hàng ngày là 8mg glimepirid

+ GFR < 30 ml/phút : chống chỉ định, chuyển sang dùng insulin

Cách dùng

Nên dùng comiaryl ngay trước hoặc trong bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên

Nếu quên dùng thuốc, không được dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên

Điều trị bằng comiaryl 2mg/500mg là 1 liệu pháp dài hạn

Không được tự ý ngừng thuốc mà không có chỉ dẫn của bác sỹ

3. Chống chỉ định

Quá mẫn với glimepirid, các sulfonylure hay sulfonamid khác, metformin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Đái tháo đường typ 1, nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính (nhiễm acid lactic, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê đái tháo đường, hôn mê đái tháo đường)

Suy thận nặng (GFR < 30ml/phút

Suy gan

Các tình trạng cấp tính làm thay đổi chức năng thận: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc và tiêm các chất cản quang chứa iod vào nội mạch

Bệnh cấp tính hoặc mạn tính có thể gây thiếu oxy cho mô: suy tim, suy hô hấp, tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây, sốc

Nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu
Thận trọng

Đối với glimepirid

Trong 1 số trường hợp đặc biệt (chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng kèm sốt), hiệu quả kiểm soát đường huyết có thể bị giảm và chuyển đổi sang insulin tạm thời để kiểm soát trao đổi chất tốt hơn là cần thiết.

Trong những tuần đầu điều trị, nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng lên và cần theo dõi cẩn thận. Hình ảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nghiêm trọng có thể giống với cơn đột quỵ. Các yếu tố làm tăng nguy cơ hạ đường huyết bao gồm: không sẵn sàng hoặc không có khả năng hợp tác, thiếu dinh dưỡng, nhịn ăn hoặc bỏ bữa, mất cân bằng giữa lượng carbohydrat và vận động thể chất gắng sức, thay đổi chế độ ăn, uống rượu, đặc biệt là bỏ bữa, suy thận, suy gan nghiêm trọng, quá liều glimepirid, 1 số rối loạn nội tiết không bù trừ ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrat hoặc ngăn chặn điều hòa đường huyết (rối loạn chức năng tuyến giáp, suy tuyến yên, thiếu hụt corticoadrenal), dùng đồng thời 1 số thuốc khác, điều trị với glimepirid khi không có bất kì chỉ định nào

Điều trị bằng sulfonylure trong trường hợp bệnh nhân thiếu enzym G6PD có thể dẫn đến thiếu máu tan huyết. Do đó, cần thận trọng khi dùng glimepirid cho đối tượng bệnh nhân này và nên điều trị thay thế bằng thuốc khác không thuộc nhóm sulfonylure

Đối với metformin hydroclorid

Nhiễm acid lactic: tích lũy metformin xảy ra khi suy thận cấp và làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic

Mất nước (tiêu chảy nặng, sốt…): ngừng sử dụng metformin

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm acid lactic là uống nhiều rượu, suy gan, đái tháo đường không được kiểm soát đầy đủ, nhịn ăn kéo dài và bất kì trường hợp nào liên quan đến thiếu oxy cũng như sử dụng đồng thời các thuốc có thể gây nhiễm acid lactic

Chức năng thận: đánh giá GFR trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó. Chống chỉ định bệnh nhân có GFR < 30ml/phút, tạm thời ngưng sử dụng metformin đến khi có sự thay đổi chức năng thận

Sử dụng thuốc cản quang chứa iod: thuốc cản quang chứa iod trong lòng mạch có thể gây ra bệnh thận, dẫn đến tích lũy metformin và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Nên ngưng metformin trước hoặc tại thời điểm chẩn đoán hình ảnh và không dùng lại trong vòng 48 giờ khi chức năng thận đã ổn định.

Ngưng sử dụng metformin tại thời điểm phẩu thuật gây mê toàn thân, gây mê tủy sống hoặc ngoài màng cứng và không dùng lại trong vòng 48 giờ sau phẫu thuật hoặc cung cấp dinh dưỡng qua đường miệng với điều kiện chức năng thận đã ổn định

Theo dõi thường xuyên nồng độ TSH ở bệnh nhân suy giáp

Điều trị lâu dài metformin có thể làm giảm nồng độ vitamin B12 dẫn đến bệnh thần kinh ngoại biên

Thuốc có chứa lactose nên những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

  1. Tương tác

Xem dược thư 2022

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Xem dược thư 2022

6. Quá liều và xử trí:

Glimepirid

Quá liều dẫn đến hạ glucose huyết (< 60mg/dl tương đương 3,5 mmol/l) với các triệu chứng như nhức đầu, mệt mỏi, run rẩy, vã mồ hôi, da lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp giảm, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác dẫn tới hôn mê. Khi hôn mê thở nông, nhịp tim chậm. Có thể tới 24 giờ sau khi uống, triệu chứng mới xuất hiện

Trường hợp nhẹ: cho uống đường khoảng 20-30g và theo dõi glucose huyết trở về giới hạn bình thường

Trường hợp nặng: phải tiêm tĩnh mạch ngay 50ml dung dịch glucose 50%, sau đó truyền tĩnh mạch chậm dung dich glucose 10-20% để nâng dần glucose huyết đến 24-48 giờ vì rất dễ xuất hiện hạ glucose huyết tái phát.

Nếu quá nặng thì có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 1mg glucagon. Nếu uống quá nhiều glimepirid cần rữa dạ dày và cho uống than hoạt.

Metformin hydroclorid

Sau khi uống 85 g metformin hydroclorid, không thấy giảm đường huyết, tuy nhiên xảy ra tình trạng nhiễm acid lactic. Dùng quá liều metformin hoặc có các nguy cơ đồng thời có thể gây nhiễm acid lactic

Phương pháp hiệu quả để loại bỏ lactat và metformin là thẩm phân máu. Metformin hydroclorid có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải 170 ml/phút.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, dược thư )

 

 

 

 



10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTruyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Lisinopril + hydroclorothiazid

Tên chung quốc tế: Lisinopril + hydroclorothiazid.

Biệt dược : UmenoHCT

Mã ATC:  C09BA03.

Loại thuốc: Thuốc chống tăng huyết áp dạng kết hợp.

Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 10 mg lisinopril/12,5 mg hydroclorothiazid.

  1. Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa ở người bệnh không kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng 1 mình lisinopril hay hydroclorothiazid

  1. Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng :

Người lớn

Liều thông thường là 1 viên x 1 lần/ngày. Sau 2-4 tuần nếu vẫn chưa đạt huyết áp mục tiêu , có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ngày

Suy thận : thuốc lợi tiểu thiazid không thích hợp với người suy thận và không hiệu quả khi độ thanh thải creatinin từ 30ml/phút trở xuống

Không dùng như liều pháp điều trị ban đầu ở người suy thận

Chỉ dùng ở người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 30-80 ml/phút đã điều chỉnh liều của từng thanh phần cho phù hợp với từng cá nhân

Liều khởi đầu khuyến cáo của lisinopril khi dùng 1 mình là 5-10mg

Người bệnh đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đây: hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau khi uống liều đầu tiên, thường xảy ra ở người bệnh bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu hụt muối do việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu gây ra. Khi chuyển qua dùng UmenoHCT nên ngưng thuốc lợi tiểu khoảng 2-3 ngày . Nếu không thể chuyển sang UmenoHCT ngay, nên bắt đầu bằng lisinopril một mình trước với liều khởi đầu là 5mg

Người lớn tuổi: không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi

Một số nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng hiệu quả và dung nạp của kết hợp lisinopril và hydroclorothiazid là như nhau ở người bệnh lớn tuổi và người bệnh trẻ hơn

Với liều hàng ngày 20-80mg, lisinopril có hiệu quả như nhau ở người bệnh trẻ tuổi và người bệnh lớn tuổi

Tác dụng hạ huyết áp tâm trương của lisinopril tương tự với hydroclorothiazid hay atenolol. Một vài nghiên cứu lâm sàng cho thấy tuổi tác không ảnh hưởng đến dung nạp lisinopril

Cách dùng :

Uống nguyên viên với nước, trước hoặc sau khi ăn

Nên uống cùng thời điểm mỗi ngày

  1. Chống chỉ định

Quá mẫn với lisinopril, các thuốc ức chế ACE khác, hydroclorothiazid, các thuốc có cấu trúc sulphonamid và bất cứ thành phần nào của thuốc

Tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế ACE

Phù mạch do di truyền hay phù mạch vô căn

Suy thận nặng (độ thanh thải < 30ml/phút)

Suy gan nặng

Vô niệu

Người bệnh đái tháo đường hay suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m2) đang dùng chế phẩm có chứa aliskiren

Phụ nữ có thai

4. Thận trọng

Ảnh hưởng lên thận: Nên theo dõi chức năng thận của bệnh nhân trong suốt vài tuần đầu điều trị có thể giảm liều và/hoặc ngưng lisinopril và/hoặc thuốc lợi tiểu. Hẹp động mạch chủ thận, tiền sử suy thận và kết hợp với thuốc lợi tiể còn là yếu tố nguy cơ gây suy thận trong quá trình điều trị với thuốc ức chế AC. Trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có bằng chứng Suy thận (nồng độ creatinin huyết thanh vượt quá 2 mg/dl), nên xem xét ngưng dùng lisinopril nếu nồng độ creatinin huyết thanh vượt quá 3 mg/dl hoặc gấp đôi so với trị số trước khi điều trị.

Ảnh hưởng nồng độ kali: Tăng kali huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường đang dùng thuốc như thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, thuốc thay thế muối chứa kali). Việc tăng kali huyết có thể gây hậu quả nghiêm trọng, có nguy cơ tử vong, loạn nhịp tim.

Hạ glucose huyết: Hạ glucose huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng kết hợp thuốc ức chế ACE với insulin hay các thuốc trị đái tháo đường dùng đường uống, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị phối hợp hay trên bệnh nhân suy thận

Ho: Ho khan và dai dẳng đã được báo cáo với tất cả các thuốc ức chế ACE, chấm dứt sau khi ngừng dùng thuốc. Phẫu thuật gây mê: Có thể xảy ra hạ huyết áp trên những bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp.

Nên thận trọng dùng thuốc nhóm thiazide ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bị bệnh gan tiến triển do những thay đổi nhỏ trong căn băng dịch hoặc điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan.

Ở những bệnh nhân đái tháo đường, có thể phải điều chỉnh liều của insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết khác. Thuốc lợi tiểu thiazide có thể gây tăng glucose huyết. Vì vậy bệnh đái tháo đường tiềm ẩn có thể bộc lộ rõ trong quá trình điều trị với thuốc lợi tiểu thiazide.

Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng lên ở người bệnh sau khi cắt bỏ thần kinh giao cảm.

Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide làm tăng sự bài tiết magnesi qua đường tiểu; điều này dẫn đến hạ magnesi huyết.

Dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazide có thể gây tăng nồng độ cholesterol và triglycerid.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Khi lái xe hoặc vận hành máy, nên chú ý là thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định dùng Hydrochlorothiazide + Lisinopril cho phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Không khuyến cáo dùng Hydrochlorothiazide + Lisinopril trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ là lisinopril có được tiết qua sữa mẹ không, tuy nhiên thiazide lại đi qua sữa mẹ. Vì hydrochlorothiazide có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng ở trẻ nhũ nhi, cần phải tính toán tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ để quyết định là ngưng cho trẻ bú hay ngưng dùng Hydrochlorothiazide + Lisinopril.

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Lisinopril

Thường gặp (1/10 ≤ ADR < 1/10): Đau đầu, ho khan kéo dài.

Ít gặp (1/1000 ≤ADR < 1/100): Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy, hạ huyết áp, ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không, mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ADR < 1/1000): Phù mạch, tăng kali huyết, lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân, thở 1 ngăn, khó thở, đau ngực, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, gan nhiễm độc, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào, viêm tụy.

Hydrochlorothiazide

Thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10): Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, hạ kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100): Hạ huyết áp thế đứng, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột, mày đay, ban da, nhạy cảm với ánh sáng, hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000): Phản ứng phản vệ, sốt, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sàn, thiếu máu tan huyết, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, ban da, xuất huyết, viêm gan, vàng da, ứ mật trong gan, viêm tụy, khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương, mờ mắt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

6. Tương tác

Các thuốc trị tăng huyết áp

Khi kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác, tình trạng huyết áp hạ nhiều hơn có thể xảy ra.

Tránh dùng lisinopril kết hợp với các thuốc chứa aliskiren

Chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất thay thế muối kali

Tác động mất kali của thuốc lợi tiểu thiazide thường giảm do tác động giữ kali của lisinopril. Sử dụng các thuốc bổ sung kali, thuốc giữ kali hay các chất thay thế muối có chứa kali, đặc biệt ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận, có thể làm tăng đáng kể kali huyết thanh. Nếu việc dùng phối hợp Hydrochlorothiazide + Lisinopril với bất kỳ các thuốc nào đã trình bày ở trên được cho là cần thiết, thì cần sử dụng thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh.

Lithium

Nói chung, lithium không nên dùng chung với thuốc lợi tiểu hay thuốc ức chế men chuyển. Các thuốc này làm giảm độ thanh thải của lithium qua thận và làm tăng cao nguy cơ gây độc tính của lithium. Trước khi sử dụng các chế phẩm có lithium cần tham khảo thông tin ghi toa của các chế phẩm này.

Các thuốc khác

Indomethacin có thể làm giảm hiệu lực điều trị tăng huyết áp khi dùng đồng thời với hydrochlorothiazide và lisinopril. Ở một số bệnh nhân có tổn thương chức năng thận đang được điều trị với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), việc sử dụng đồng thời với lisinopril có thể dẫn đến sự giảm chức năng thận nhiều hơn. Thiazides có thể làm tăng đáp ứng với tubocurarine.

Vàng

Phản ứng Nitritoid (triệu chứng của sự giãn mạch, mà có thể rất trầm trọng, bao gồm: đỏ bừng, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp) sau khi sử dụng Vàng dưới dạng tiêm (ví dụ: natri aurothiomalate) đã được ghi nhận thường xuyên xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

7. Quá liều và xử trí

Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Triệu chứng khi quá liều các chất ức chế ACE gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn các chất điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo lắng và ho

Khuyến cáo điều trị quá liều chất ức chế ACE là truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Nếu xảy ra hạ huyết áp nặng nên đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa . Cân nhắc sử dụng angiotensin II và catecholamin tiêm tĩnh mạch. Nếu vừa mới uống quá liều, có thể áp dụng 1 số biện pháp để đào thải lisinopril như gây nôn, rửa dạ dày, uống chất hấp phụ, natri sulfat. Lisinopril có thể được loại ra khỏi hệ tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Đặt máy tạo nhịp được chỉ định trong tình trạng chậm nhịp tim kháng trị. Cần theo dõi thường xuyên dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải, creatinin huyết thanh

Triệu chứng khi quá liều hydroclorothiazid bao gồm tăng bài tiết nước tiểu, suy giảm nhận thức (bao gồm hôn mê), động kinh, suy nhược, rối loạn nhịp, suy thận.

Chậm nhịp tim và phản ứng vagal nên được điều trị bằng atropin. Nếu có dùng digitalis, hạ kali huyết có thể gây loạn nhịp tim

 

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: tờ HDSD của nhà sản xuất, drugbank.vn)

 

 

 

 

 

 

 



10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTruyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceftizoxim

Tên biệt dược : Zoximcef 1g

Mã ATC: J01DD07

Loại thuốc : kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3

Thành phần : mỗi lọ bột pha tiêm chứa ceftizoxim natri tương đương ceftizoxim 1g

Chỉ định

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản, giãn phế quản bội nhiễm, nhiễm khuẩn thứ phát ở các bệnh mạn tính đường hô hấp, viêm phổi, áp xe phổi, tràn mủ màng phổi

Viêm đường mật, viêm túi mật, viêm phúc mạc

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Bệnh lậu không biến chứng

Viêm vùng chậu, viêm phần phụ, viêm nội mạc tử cung

Nhiễm khuẩn thứ phát khi bị thương hoặc bỏng, nhiễm khuẩn xương và khớp

Nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não mủ (ngoại trừ do Listeria monocytogenes)

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng

Người lớn:

Liều thông thường: 1 – 2g mỗi 8 – 12 giờ tiêm bắp oặc tiêm tĩnh mạch. Liều thay đổi tùy theo tuổi và mức độ nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500mg mỗi 12 giờ. Tăng liều khi nhiễm khuẩn đường niệu gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa

Các nhiễm khuẩn khác: 1g mỗi 8 – 12 giờ

Các nhiễm khuẩn nặng hoặc phức tạp: 1g mỗi 8 giờ hoặc 2 g mỗi 8 – 12 giờ

Các nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng : 3 – 4g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Liều tăng đến 2g mỗi 4 giờ cũng có thể sử dụng nếu cần thiết.

Nhiếm khuẩn huyết : 6 – 12g mỗi ngày, tiêm tĩnh mạch. Giảm dần liều tùy theo sự đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và theo đánh giá vi khuẩn học

Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 1g tiêm bắp

Viêm vùng chậu gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae, E.coli, Streptococcus agalactiae : 2g mỗi 8 giờ (6g một ngày), tiêm tĩnh mạch.

Trẻ em: Trẻ em >= 6 tháng : liều thông thường 50mg/kg mỗi 6 – 8 giờ. Đối với các nhiễm khuẩn nguy hiểm, tổng liều có thể tăng đến 200mg/kg/ngày và phải được chia thành các liều nhỏ. Tổng liều không được quá 12g/ngày

Bệnh suy thận: điều chỉnh liều

+ Độ thanh thải creatinin 50 – 79ml/phút : nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng 750mg -1,5g mỗi 8 giờ. Các nhiễm khuẩn ít nghiêm trọng: 500mg mỗi 8 giờ

+ Độ thanh thải creatinin 5 – 49 ml/phút : nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng 500mg – 1g mỗi 12 giờ. Các nhiễm khuẩn ít nghiêm trọng: 250mg – 500mg mỗi 12 giờ

+ Độ thanh thải creatinin < 5 ml/phút: Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng 500mg – 1g mỗi 48 giờ hay 500mg mỗi 24 giờ. Các nhiễm khuẩn ít nghiêm trọng 500mg mỗi 48 giờ hay 250mg mỗi 24 giờ.

Đối với bệnh nhân thẩm phân máu, không cần bổ sung liều sau khi thẩm phân. Tuy nhiên, liều dùng nên được định giờ để bệnh nhân có thể sử dụng liều vào cuối giai đoạn thẩm phân.

Cách dùng:

Tiêm bắp: 500mg, 1g hoặc 2g bột pha tiêm ceftizoxim được pha trong 1,5ml, 3ml hoặc 6ml nước cất pha tiêm tương ứng, tạo thành các dung dịch có nồng độ khoảng 280, 270 hoặc 270mg/ml. Dung dịch sau khi pha ổn định trong 16 giờ ở nhiệt độ phòng. Tiêm bắp sâu vào các khối cơ lớn. Khi sử dụng liều tiêm bắp 2g, liều phải được chia nhỏ và tiêm vào 2 khối cơ lớn khác nhau

Tiêm tĩnh mạch: 500mg, 1g hoặc 2g bột pha tiêm ceftizoxim được pha trong 5 ml, 10ml hoặc 20ml nước cất pha tiêm tương ứng, tạo thành các dung dịch có nồng độ khoảng 95mg/ml. Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và trong 96 giờ ở nhiệt độ 5 độ C. Tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 3 – 5 phút hoặc tiêm chậm vào các ống tube dùng cho bệnh nhân truyền dịch ngoài đường tiêu hóa với các dung dịch tương hợp (dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Dextrose 5%, 10%, dung dịch tiêm Ringer, Ringer lactate…)

Truyền tĩnh mạch ngắt quãng hay liên tục: 1g hoặc 2g bột pha tiêm ceftizoxim được pha trong 50 – 100ml dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch Dextrose 5% hay các dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp. Truyền trong hơn 15 – 30 phút.

Thận trọng

Trước khi dùng thuốc nên kiểm tra tiền sử phản ứng quá mẫn với cephalosporin, penicillin hay những thuốc khác

Nên làm kháng sinh đồ trước khi điều trị và điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu cần thiết

Theo dõi cẩn thận các biểu hiện quá mẫn vì sốc có thể xảy ra. Thử test da trước khi điều trị

Dùng thuốc dài ngày có thể làm phát triển các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị với ceftizoxim. Nếu xảy ra bội nhiễm nên dùng liệu pháp điều trị thích hợp

Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng.

Bản thân bệnh nhân hoặc gia đình có cơ địa dị ứng như hen phế quản, phát ban, mày đay.

Bệnh nhân dinh dưỡng kém, nuôi ăn ngoài đường tiêu hóa, người già, bệnh nhân có thể trạng suy kiệt (tình trạng thiếu vitamin K có thể xảy ra)

Suy thận nặng. Cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị bằng ceftizoxim đặc biệt khi dùng liều tối đa ở người bệnh nặng

Trẻ sơ sinh và sinh non

Phụ nữ có thai và cho con bú

Tính an toàn trên phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ bú mẹ chưa được biết rõ. Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích dự kiến vượt trội so với nguy cơ.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với ceftizoxim hay bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc cephalosporin khác

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc gây tê tại chỗ dạng dẫn xuất amid như lidocain (trường hợp pha thuốc với lidocain để giảm đau trong tiêm bắp)

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông tin về quá liều ceftizoxim

Nếu trong điều trị hoặc sau khi điều trị mà người bệnh tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng giả mạc, đây là 1 loại rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng thuốc và thay thế bằng 1 loại kháng sinh có tác dụng lâm sàng điều trị viêm đại tràng do C.difficile ( ví dụ như metronidazol, vancomycin)

Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng thuốc và đưa ngươi bệnh đến bệnh để điều trị. Có thể thẩm tách máu để giảm nồng độ thuốc trong máu.

Tương tác thuốc

Có thể tăng khả năng gây độc thận khi sử dụng đồng thời aminoglycosid

Probenecid làm giảm bài tiết ceftizoxim ở ống thận, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ độc tính

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

 

       Dược sĩ Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)


dgm_nttt_Vasmetine-8mg.jpg

10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông
Tên chung quốc tế: Acrivastin.
Mã ATC: R06AX18.
Loại thuốc:thuốc kháng histamin H1thế hệ thứ 2.
Dạng thuốc và hàm lượng:viên nén bao phim 8 mg.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Dược lực

Acrivastin, một alkylamine, là thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai có cấu trúc liên quan đến triprolidine. Nó là một chất đối kháng cạnh tranh của thụ thể H1 nhưng thiếu tác dụng kháng cholinergic.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5 giờ.

Phân bố: Khối lượng phân phối khoảng 0,5-0,8L/Kg. Liên kết với protein huyết tương khoảng 50%, chủ yếu với albumin.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa tối thiểu ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính, axit propionic.

Bài tiết: Qua nước tiểu (84%) và phân (13%). Thời gian bán thải khoảng 2-4 giờ.

Chỉ định

Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng do thời tiết, viêm mũi dị ứng theo mùa: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa họng, chảy nước mắt…

Các bệnh lý mày đay mạn tính vô căn, mày đay tăng tiết cholin, mày đay do lạnh.

Các bệnh lý dị ứng phấn hoa, dị ứng do khói bụi, dị ứng thức ăn, dị ứng do thời tiết.

Liều dùng và cách dùng

Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn dưới 65 tuổi: uống 1 viên (8mg)/lần x 3 lần/ngày.

Không uống quá 3 viên trong 24 giờ. Nếu triệu chứng không cải thiện hoặc nặng lên, cần trao đổi lại với bác sĩ.

Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi và người trên 65 tuổi.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có mẫn cảm với acrivastine hay triprolidine.

Suy thận nặng.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thuốc có chứa lactose do đó bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Thuốc có chứa natri starch glycolate do đó cần cẩn trọng đối với trường hợp ăn kiêng muối. Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin, tăng nhãn áp góc đóng, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn môn vị tá tràng, động kinh, suy gan và người cao tuổi. Thuốc có thể gây buồn ngủ, nhưng hiếm. Dùng đồng thời acrivastin với thuốc giảm đau thần kinh trung ương, thuốc an thần, rượu có thể gây ra sự suy giảm trí nhớ, do đó cần thận trọng. Bệnh nhân suy thận cần tham khảo với Bác sĩ trước khi sử dụng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng sử dụng khi mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng kháng cholinergic, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, suy giảm tâm thần vận động, buồn ngủ, khô miệng, phát ban, mờ mắt, bí tiểu. Hiếm khi chóng mặt, khó thở, phù mạch.

Thông thường, việc sử dụng thuốc tương đối an toàn, tuy nhiên, có một số trường hợp có thể gặp các tác dụng không mong muốn nặng, cần đến ngay cơ sở y tế. Các trường hợp này bao gồm: Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc thấy khó thở, khó nuốt. Nhịp tim nhanh bất thường Chóng mặt dữ dội.

Tương tác thuốc

Có thể gây thêm suy nhược tinh thần với thuốc trầm cảm thần kinh trung ương.

Sử dụng rượu bia hay các thực phẩm có cồn trong thời gian dùng thuốc có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Không dùng đồng thời terfenadin với acrivastin do nguy cơ làm tăng độc tính cho cơ thể

Các thuốc ketoconazol và erythromycin làm ức chế chuyển hóa acrivastin ở gan, làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng ở tâm thất.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)


POWERFORTE.jpg

10 Tháng Mười Một, 2025 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông
Thành phần: mỗi viên sủi bọt chứa
+ Calci lactat gluconat : 3500mg
+ Calci carbonat : 350mg
Tá dược vừa đủ 1 viên sủi bọt (Kollidon 30, Aspartam, Saccarose, Acid citric, Natri bicarbonat, Natri benzoat, PEG 6000, Mùi chanh, Lactose, Natri carbonat, L_Leucine, Ethanol tuyệt đối)
Thuốc Powerforte – Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định

Phòng và điều trị loãng xương ở người ăn uống thiếu calci.

Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh

Thiếu calci trong trong thời kì thai nghén, cho con bú và trong giai đoạn tăng trưởng.

Bổ sung calci trong trường hợp còi xương và nhuyễn xương.

Liều dùng – Cách dùng

Hòa tan viên trong khoảng 250 – 300ml nước

Liều thường dùng 1-2 viên/ngày (600 -1200mg calci) để cung cấp khoảng 70% nhu cầu khuyến cáo mỗi ngày.

Trong trường hợp nặng, có thể dùng đến 4 viên/ngày (2400mg calci) trong những tuần lễ đầu điều trị.

Chống chỉ định

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Tăng calci huyết, tăng calci niệu, sỏi calci, vôi hóa mô.

Suy thận nặng

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ không cho thấy có nguy cơ gì trên báo thai khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kì, không có dấu hiệu gì cho thấy dùng thuốc có khả năng gây nguy hiểm trong các tháng tiếp theo của thai kì và khả năng gây ảnh hưởng xấu đến bào thai hầu như là không có

Lúc có thai và lúc nuôi con bú nên dùng đúng theo liều dùng đã khuyến cáo là 1 – 2 viên/ngày (600mg – 1200mg calci)

Mặc dù calci bổ sung có tiết qua sữa, nhưng với nồng độ không gây bất kì một tác dụng nào ở trẻ sơ sinh

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Trong 1 số trường hợp rất hiếm có thể gây rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy bụng hoặc tiêu chảy.

Tương tác thuốc

Không dùng calci trong 3 giờ trước hoặc sau khi uống Tetracyclin, Flor, Estramustine, Biphosphonate, Phenytoin, Quinolone do có thể tạo hợp chất không hấp thu được

Dùng đồng thời với vitamin D có thể tăng hấp thu calci

Khi sử dụng calci liều cao phối hợp với vitamin D có thể gây giảm đáp ứng với thuốc ức chế calci

Một số thức ăn có thể làm giảm hấp thu calci

Lợi tiểu nhóm thiazide làm giảm bài tiết calci niệu, có nguy cơ tăng calci huyết.

Ở bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis, dùng calci liều cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Tổ dược lâm sàng

(Nguồn: Tờ HDSD của nhà sản xuất)



4 Tháng Mười Một, 2025 Truyền Thông

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tamoxifen

Tên chung quốc tế: Tamoxifen citrat

Mã ATC : L02BA01

Biệt dược: Nolvadex-D

Loại thuốc: thuốc chống ung thư

Nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế: viên nén bao phim 10mg, 20mg

  1. Dược lực

Tamoxifen thuộc nhóm triphenylethylen, không steroid có tác động kết hợp của các tác dụng dược lý tương tự chất đồng vận oestrogen và đối kháng oestrogen ở các mô khác nhau. Ở bệnh nhân ung thư vú, tại khối u tamoxifen tác động chủ yếu như 1 chất kháng oestrogen, ngăn chặn oestrogen gắn kết vào thụ thể oestrogen. Trên lâm sàng người ta nhận thấy tamoxifen làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trong máu khoảng 10 -20% ở phụ nữ trong thời kỳ hậu mãn kinh. Tamoxifen không có tác động bất lợi trên mật độ khoáng của xương. Một nghiên cứu không có đối chứng đã được thực hiện trên 1 nhóm không đồng nhất gồm 28 bệnh nhi nữ từ 2-10 tuổi bị hội chứng McCune Abright sử dụng 20mg tamoxifen một lần mỗi ngày trong 12 tháng. Trong số các bệnh nhân bị xuất huyết âm dạo trong giai đoạn trước nghiên cứu, 62% (13 trong tổng số 21 bệnh nhân) không bị xuất huyết âm đạo trong suốt thời gian nghiên cứu. Thể tích trung bình tử cung tăng sau 6 tháng điều trị và tăng sau 6 tháng điều trị và tăng gấp đôi vào cuối thử nghiệm kéo dài 1 năm. Mặc dù các ghi nhận này phù hợp với đặc tính dược lực học của tamoxifen. Mối liên hệ nhân quả chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu về tính an toàn dài hạn đối với trẻ em. Cụ thể, là tác động dài hạn của tamoxifen đối với sự tăng trưởng, dậy thì và phát triển chung chưa được nghiên cứu.

Trạng thái đa hình CYP2D6 có thể liên quan đến sự thay đổi về mặt đáp ứng lâm sàng của tamoxifen. Bệnh nhân chuyển hóa kém có thể liên quan đến việc giảm đáp ứng. Hậu quả của tình trạng trên trong khi điều trị cho bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2D6 chưa được làm sáng tỏ

Kiểu di truyền CYP2D6: dữ liệu lâm sàng hiện nay gợi ý rằng ở các bệnh nhân đồng hợp tử alen CYP2D6 không chức năng, có thể làm giảm tác dụng của tamoxifen trong điều trị ung thư vú. Các nghiên cứu sẵn có chủ yếu được thực hiện trên phụ nữ hậu mãn kinh.

  1. Chỉ định

Điều trị ung thư biểu mô tuyến vú:

trong điều trị bổ trợ (điều trị dự phòng tái phát)

trong trường hợp tiến triển tại chỗ hoặc di căn.

Hiệu quả của phương pháp điều trị này rõ rệt nhất ở các phụ nữ có khối u dương tính với thụ thể estradiol và/hoặc progesteron.

  1. Cách dùng – Liều dùng

Liều dùng :

Người lớn:

Liều khuyến cáo của tamoxifen thông thường là 20mg/ngày. Không thấy có thêm lợi ích khi điều trị với liều cao hơn để trì hoãn tái phát hoặc cải thiện khả năng sống còn của bệnh nhân. Không có bằng chứng rõ ràng hỗ trợ cho việc điều trị với liều 30-40mg mỗi ngày, mặc dù mức độ liều này vẫn được sử dụng cho 1 số bệnh nhân có bệnh tiến triển.

Người cao tuổi:

Có liều tương tự người lớn và ở 1 số bệnh nhân, tamoxifen được sử dụng đơn trị liệu.

Trẻ em:

Không khuyến cáo sử dụng tamoxifen cho trẻ em. Hiệu quả và tính an toàn của tamoxifen trên trẻ em chưa được thiết lập

Cách dùng: sử dụng đường uống

  1. Chống chỉ định

Phụ nữ có thai. Bệnh nhân tiền mãn kinh phải được kiểm tra cẩn thận để loại trừ trường hợp mang thai trước khi điều trị

Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc bất kì thành phần tá dược nào của thuốc

  1. Cảnh báo – Thận trọng

Trong khi điều trị ung thư vú bằng tamoxifen, 1 số trường hợp bệnh nhân tiền mãn kinh có thể bị mất kinh.

Gia tăng tần suất rối loạn nội mạc tử cung gồm tăng sản, polip, ung thư nội mạc tử cung và sarcoma tử cung (dạng u Mullerian thể hỗn hợp ác tính) đã được ghi nhận là có liên quan đến việc điều trị bằng Tamoxifen citrat.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ phát triển ung thư nội mạc tử cung, trong đó phần lớn các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến nồng độ oestrogen. Do đó,  điều trị bằng tamoxifen có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung. Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ khác bao gồm béo phì, chưa từng mang thai, đái tháo đường, hội chứng buồng trứng đa nang và liệu pháp thay thế hormon oestrogen. Nhìn chung nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung cũng tăng theo tuổi. Cần khảo sát ngay các bệnh nhân đã và đang dùng tamoxifen có các triệu chứng phụ khoa bất thường, đặc biệt là xuất huyết âm đạo không do kinh nguyệt, hoặc có biểu hiện rối loạn kinh nguyệt, xuất tiết âm đạo và các triệu chứng như đau hoặc nặng vùng chậu. Một số khối u tiên phát, thứ phát xuất hiện ngoài nội mạc tử cung và vú đối diện đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân ung thư vú sau khi điều trị bằng tamoxifen. Mối quan hệ nhân quả vẫn chưa được xác lập và tầm quan trọng về mặt lâm sàng của các quan sát này vẫn chưa rõ ràng.

Thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối (VTE):

Tăng 2 – 3 lần nguy cơ VTE đã được ghi nhận trên phụ nữ khỏe mạnh sử dụng tamoxifen. Bác sĩ cần xem xét kỹ tiền sử bản thân bệnh nhân và gia đình bệnh nhân có từng bị VTE. Nếu có nguy cơ huyết khối, bệnh nhân cần được kiểm tra các yếu tố dễ gây huyết khối. Các bệnh nhân có kết quả dương tính cần được hướng dẫn về nguy cơ bị huyết khối. Quyết định sử dụng tamoxifen cho các bệnh nhân này nên dựa trên nguy cơ tổng thể đối với bệnh nhân. Ở 1 số bệnh nhân đã chọn lọc, việc sử dụng tamoxifen cùng với thuốc chống đông dự phòng có thể có ích.

Nguy cơ VTE tăng thêm khi bệnh nhân bị béo phì nặng, khi tuổi bệnh nhân tăng và khi có các yếu tố nguy cơ VTE khác. Tắt cả bệnh nhân nên được xem xét cẩn thận về các nguy cơ và lợi ích trước khi điều trị bằng tamoxifen, nguy cơ này cũng tăng khi có hóa trị liệu phối hợp. Việc sử dụng kéo dài thuốc chống đông dự phòng có thể hữu ích cho một số bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ VTE.

Phẫu thuật và tình trạng bất động: đối với bệnh nhân ung thư vú, chỉ nên ngưng trị liệu với tamoxifen khi nguy cơ huyết khối do tamoxifen vượt trội các nguy cơ do ngưng điều trị. Tất cả bệnh nhân nên có biện pháp dự phòng huyết khối thích hợp, và nên được hướng dẫn về cách sử dụng với áp lực trong quả trình nằm viện, tập đi lại sớm, nếu có thể, và điều trị với thuốc chống đông. Nếu bệnh nhận có biểu hiện VTE, nên ngưng ngay tamoxifen và tiến hành biện pháp chống đông thích hợp. Đối với bệnh nhân sử dụng tamoxifen điều trị ung thư vú, quyết định sử dụng tamoxifen nên được đánh giá dựa trên nguy cơ tổng thể của bệnh nhân. Ở 1 số bệnh nhân ung thư vú chọn lọc, việc sử dụng tamoxifen citrat cùng với thuốc chống đông dự phòng có thể có ích.

Liên lạc với Bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kì triệu chứng VTE nào

Trong phẫu thuật tái tạo vú trì hoãn bằng kỹ thuật vi phẫu, tamoxifen citrat có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến chứng trên vạt ghép vi mạch.

Trong y văn, bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2D6 có nồng độ endoxifen trong huyết tương thấp hơn, đây là 1 trong những chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng nhất của tamoxifen

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym CYP2D6 có thể làm giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính endoxifen. Do đó, nên tránh dùng các chất ức chế mạnh CYP2D6 (như paroxetin, fluoxetin, quinidin, cinacalcet, bupropion) trong khi điều trị với tamoxifen.

Phản ứng trên da nghiêm trọng khi sử dụng hóa trị sau xạ trị rất hiếm khi được báo cáo trên bệnh nhân dùng tamoxifen đã được xạh trị trước đó. Các phản ứng thường hồi phục sau khi tạm thời ngưng điều trị và nếu có lặp lại xạ trị thì phản ứng cũng giảm nhẹ. Trong hầu hết trường hợp có thể tiếp tục sử dụng tamoxifen.

Tamoxifen citrat chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiêm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp Lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có khả năng có thai

Bệnh nhân nữ không nên có thai trong khi đang điều trị bằng tamoxifen và trong vòng 9 tháng sau khi ngưng điều trị nên sử dụng dụng cụ rào cản tránh thai hoặc biện pháp tránh thai không hormon khác nếu vẫn hoạt động tình dục. Bệnh nhân tiền mãn kinh cần được khám nghiệm cẩn thận để loại trừ khả năng có thai trước khi điều trị. Nên thông báo cho bệnh nhân về mối nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai nếu có thai trong khi điều trị bằng tamoxifen hoặc trong vòng 9 tháng sau khi ngưng điều trị

Phụ nữ có thai

Tamoxifen không được sử dụng trong thời kỳ mang thai. Một số trường hợp như xẩy thai tự nhiên, khuyết tật thai và thai lưu đã được ghi nhận ở phụ dùng tamoxifen, mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được xác lập. Các nghiên cứu độc tính trên hệ sinh sản ở chuột, thỏ và khỉ cho thấy tamoxifen không có tiềm năng gây quái thai.

Đối với sự phát triển của hệ sinh thái tế bào ở loài gậm nhấm, tamoxifen liên quan đến những thay đổi tương tự với những thay đổi do estradiol, ethinylastradiol, clomiphen, diethylstiboestrol (DES) gây ra. Mặc dù mối liên quan về mặt lâm sàng của những thay đổi này chưa được biết, nhưng 1 vài thay đổi, đặc biệt là sự phát triển bất thường biểu mô tuyến trong âm đạo tương tự với sự thay đổi ở phụ nữ trẻ dùng DES ở tử cung và những bệnh nhân có 1/1000 nguy cơ ung thư tế bào sáng ở âm đạo hoặc cổ tử cung. Chỉ 1 số nhỏ bệnh nhân là phụ nữ có thai dùng tamoxifen . Ở những bệnh nhân nữ trẻ tuổi dùng tamoxifen ở tử cung này, không ghi nhận bất cứ sự phát triển bất thường biểu mô tuyến trong âm đạo hoặc ung thư tế bào sáng ở âm đạo hoặc ở cổ tử cung.

Phụ nữ cho con bú

Tuy chưa xác định rõ tamoxifen có bài tiết qua sữa mẹ hay không, người ta vẫn khuyến cáo không dùng tamoxifen trong thời kỳ cho con bú. Sự quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc nên tùy thuộc vào mức độ quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

Suy thận : không cần phải chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận

Suy gan : do được chuyển hóa qua gan nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: tamoxifen dường như không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tình trạng mệt mỏi đã được ghi nhận khi sử dụng tamoxifen, nên thận trọng khi đang lái xe và đang vận hành máy móc trong khi vẫn còn triệu chứng này.

  1. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tần xuất của tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 – < 1/10), ít gặp (≥1/1.000 – 1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 – <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có)

Trừ khi có quy định cụ thể , phân loại tần suất sau được tính dựa trên số lượng các phản ứng ngoại ý được ghi nhận từ nghiên cứu pha III quy mô tiến hành trên 9366 bệnh nhân nữ hậu mãn kinh bị ung thư vú có thể phẩu thuật được điều trị trong vòng 5 năm và trừ khi có quy định cụ thể, đã không tính đến tần xuất biến cố trong nhóm so sánh hoặc đánh giá của nghiên cứu viên về khả năng liên quan đến thuốc nghiên cứu

– U lành tính, ác tính và không đặc hiệu (bao gồm cả u nang và polip):

+ Thường gặp: u xơ tử cung

+ Ít gặp: Ung thư nội mạc tử cung

+ Hiếm gặp: sarcoma tử cung (hầu hết ở dạng u Mullerian thể hỗn hợp ác tính, hiện tượng bùng phát khối u.

– Rối loạn máu và hệ bạch huyết

+Thường gặp: thiếu máu

+Ít gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

+Hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính, chứng mất bạch cầu hạt

– Rối loạn hệ miễn dịch:

+ Thường gặp: phản ứng quá mẫn

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

+Rất thường gặp: ứ dịch cơ thể

+Ít gặp: tăng calci máu (ở bệnh nhân dị căn xương)

-Rối loạn hệ thần kinh:

+ Thường gặp: Biến cố mạch máu não do thiếu máu cục bộ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn cảm giác (dị cảm, rối loạn vị giác)

+Hiếm gặp: viêm thần kinh thị giác

– Rối loạn mắt:

+Thường gặp: bệnh đục thủy tinh thể, bệnh võng mạc

+Ít gặp: rối loạn thị giác

+Hiếm gặp: thay đổi giác mạc, bệnh lý thần kinh thị giác

-Rối loạn mạch:

+Rất thường gặp: nóng bừng mặt

+Thường gặp: huyết khối tắc mạch (bao gồm huyết khối tĩnh mạch sâu, huyết khối vi mạch và nghẽn mạch phổi)

-Rối loạn hô hấp ngực và trung thất:

+Ít gặp: viêm phổi mô kẽ

-Rối loạn tiêu hóa:

+Rất thường gặp: buồn nôn

+Thường gặp: nôn, tiêu chảy, táo bón

+Ít gặp: viêm tụy

-Rối loạn gan mật:

+Thường gặp: thay đổi men gan, gan nhiễm mỡ

+Ít gặp: xơ gan

+ Hiếm gặp: viêm gan, ứ mật, suy gan, tổn thương tế bào gan, hoại tử gan

-Rối loạn da và mô dưới da:

+Rất thường gặp: nổi mẩn ở da

+Thường gặp: rụng tóc

+Hiếm gặp: phù mạch, hội chứng Steve-Johnshons, viêm mao mạch da, bệnh pemphigut bọng nước, hồng ban đa dạng

+Rất hiếm gặp: Lupus da ban đỏ

-Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

+Thường gặp: vọp bẻ ở chân, đau cơ

-Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:

+Rất thường gặp: xuất huyết âm đạo, xuất tiết âm đạo

+Thường gặp: ngứa âm hộ, rối loạn nội mạc tử cung (bao gồm tăng sản và polip)

+Hiếm gặp: lạc nội mạc tử cung, u nang buồng trứng, polip âm đạo.

-Rối loạn gen kiểu gia đình, bẩm sinh:

+Rất hiếm gặp: rối loạn chuyển hóa porphyrin

-Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc:

+Rất thường gặp: mệt mỏi

-Cận lâm sàng:

+Thường gặp: tăng triglycerid

-Biến chứng do phẫu thuật, tổn thương, nhiễm độc: phản ứng trên da nghiêm trọng do xạ trị

  1. Tương tác thuốc

Dùng chung tamoxifen với các thuốc kháng đông máu loại coumarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu. Khi bắt đầu dùng kết hợp thuốc như thế nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Dùng chung tamoxifen với các chất gây độc tế bào, để điều trị ung thư vú, có thể làm tăng nguy cơ tắc mạch do huyết khối. Do sự tăng nguy cơ VTE này, dự phòng huyết khối nên được xem xét ở bệnh nhân trong giai đoạn hóa trị liệu phối hợp

Sử dụng tamoxifen phối hợp với anastrozol như là điều trị bổ trợ không cho thấy cải thiện hiệu quả so với đơn trị tamoxifen. Do tamoxifen được chuyển hóa qua hệ thống enzym cytochrom P450 3A4, nên khi dùng chung với các thuốc như rifampicin, được biết gây cảm ứng enzym này thì cần thận trọng vì nồng độ tamoxifen có thể bị giảm. Mối liên quan trên lâm sàng của sự giảm nồng độ này vẫn chưa rõ. Tương tác về dược động học với chất ức chế enzym CYD2D6 cho thấy giảm nồng độ huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của tamoxifen, 4-hydroxy-N-desmethyl tamoxyfen (endoxifen) đã được báo cáo trong y văn. Tương tác về dược động học với chất ức chế enzym CYP2D6 cho thấy giảm 65 – 75% nồng độ huyết tương của 1 trong các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc (như endoxifen) đã được báo cáo trong y văn. Đã ghi nhận giảm hiệu quả của tamoxifen khi dùng đồng thời với 1 số thuốc chống trầm cảm loại ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin như paroxetin trong 1 số nghiên cứu. Do không thể loại trừ khả năng làm giảm tác dụng của tamoxifen, nên tránh dùng đồng thời các chất ức chế CYP2D6 (như paroxetin, fluoxetin, quinidin, cinacalcet hoặc bupropion)

  1. Quá liều và cách xử trí

Theo lý thuyết, việc dùng quá liều làm tăng các tác động dược lý được nêu trên. Các quan sát thực nghiệm trên động vật cho thấy với liều rất cao (100 – 200 lần so với liều hằng ngày), Tamoxifen có thể gây ra các tác dụng oestrogen. Đã có báo cáo trong y văn là tamoxifen khi dùng với liều gấp nhiều lần liều chuẩn có thể liên quan đến sự kéo dài đoạn QT trên điện tâm đồ. Hiện không có thuốc giải độc đặc biệt dùng cho trường hợp quá liều và biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                           Ds Đinh Khắc Thành Đô

                                                                                                                                                                           (Nguồn: drugbank.vn, tờ HDSD của nhà sản xuất)


meseca.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức
1 Thành phần

Thành phần: Thuốc Meseca có chứa các thành phần chính bao gồm Fluticason propionat có hàm lượng 50mcg/0,5ml và tá dược vừa đủ 1 lọ.
Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc hô hấp.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch xịt mũi.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Meseca
2.1 Tác dụng của thuốc Meseca

Thành phần hoạt chất Fluticason propionat trong thuốc có tác dụng chống viêm do làm giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, giảm lượng đại thực bào tập trung ở vùng viêm, giảm tạo sẹo ở mô, chống ngứa và tác dụng co mạch, do đó thuốc có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang.

2.2 Chỉ định thuốc Meseca

Thuốc Meseca được dùng trong các trường hợp:
Điều trị và dự phòng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, viêm xoang.
Kiểm soát các triệu chứng đau và căng xoang trong viêm mũi dị ứng.

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Meseca
3.1 Liều dùng thuốc xịt mũi Meseca

Liều dùng đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: mỗi bên mũi xịt 2 liều, xịt 1 lần 1 ngày hoặc xịt 2 lần 1 ngày nếu cần. Liều tối đa 1 ngày là 4 liều cho mỗi bên mũi.
Liều dùng đối với trẻ em từ 4 đến 12 tuổi: mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 1 liều mỗi bên mũi. Xịt 2 lần 1 ngày nếu cần. Liều tối đa cho mỗi bên mũi là 2 liều 1 ngày.

3.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc xịt mũi Meseca

Thuốc được bào chế dạng hỗn dịch xịt nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường xịt mũi.
Cách dùng: đầu tiên cần bơm thuốc, lắc chai thuốc, mở nắp bảo vệ và xịt vào không khí cho đến khi dạng xịt được đồng nhất. Nếu 1 ngày sau mới dùng liều tiếp theo, ống thuốc cần được bơm như lần đầu 1 lần. Sau đó cầm ống thuốc thẳng hướng lên, đặt đỉnh ống thuốc vào lỗ mũi và bơm theo liều chỉ định. Sau khi dùng thuốc, rửa sạch các phần bằng Nhựa trong nước ấm, để khô và đậy nắp cẩn thận.
Chú ý dùng đúng liều và đúng cách được hướng dẫn để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

5 Tác dụng phụ

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Meseca cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như chảy máu cam, nước mũi có máu hoặc viêm họng, nghẹt mũi, đau đầu, mùi vị khó chịu,…
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để được xử lý an toàn và kịp thời nếu như trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân gặp phải bất kỳ biểu hiện lạ trên cơ thể do dùng thuốc.

6 Tương tác

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Meseca với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như thuốc kháng virus Ritonavir, thuốc kháng nấm Ketoconazol hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 khác.
Do vậy, việc cần thiết phải làm khi bắt đầu điều trị bằng thuốc là thông báo cho bác sĩ các thuốc hoặc sản phẩm bệnh nhân đang dùng, để được khuyến cáo về nguy cơ khi phối hợp thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Cân nhắc trước khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thận trọng khi dùng thuốc trên trẻ em do có nguy cơ mắc các tác dụng phụ của corticoid cao hơn người lớn.
Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân lao hô hấp thể ẩn hoặc hoạt động, các trường hợp nhiễm khuẩn đường mũi, bệnh nhân chuyển thuốc điều trị có nghi ngờ chức năng thượng thận suy giảm.
Người bệnh vừa bị loét vách mũi, phẫu thuật hoặc chấn thương mũi không nên dùng thuốc cho đến khi lành vết thương.
Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân nên sử dụng đúng liều lượng thuốc được hướng dẫn, tránh tự ý tăng liều hoặc giảm liều để thuốc nhanh có tác dụng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Khi cần thiết dùng cho phụ nữ đang mang thai, nên dùng thuốc hạn chế với liều thấp nhất.
Đối với bà mẹ đang cho con bú, dùng Fluticason propionat ở dạng tại chỗ không ảnh hưởng đến sữa mẹ và trẻ sơ sinh. Không để rơi thuốc lên vùng vú trước khi cho trẻ bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Fluticason propionat  có thể gây ra những biểu hiện cường vỏ thượng thận, ức chế chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận. Các triệu chứng biểu hiện như mệt mỏi, yếu cơ, tróc da, khó thở, chán ăn, buồn nôn,… Khi quá liều cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, giảm dần liều trước khi ngừng thuốc hẳn.

7.4 Bảo quản

Thuốc cần được bảo quản thuốc ở nơi cao ráo, thoáng mát như trong tủ thuốc gia đình, có độ ẩm thích hợp và nhiệt độ không nên vượt quá 30 độ C. Không đặt thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-23880-15.
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap.
Đóng gói: Hộp 1 lọ 60 liều xịt.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


mg-tan-1200x865.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Chưa phân loạiTin Tức
1 Thành phần

Thành phần: Mỗi túi dịch truyền MG-Tan Inj. có 3 ngăn chứa 3 loại dịch khác nhau.

  • Dịch A chứa glucose.
  • Dịch B chứa các amino acid.
  • Dịch C chứa nhũ tương lipid.

Cụ thể, trong 100 ml dung dịch có chứa:

Dịch A: Glucose 11% với thể tích 61,5ml (dưới dạng Glucose monohydrat 7,44g)

Dịch B: Amino acid 11,3% gồm nhiều loại acid amin như:

  • L-alanine 0,33g.
  • L-arginine: 0,24g; L-Aspartic acid 0,071g.
  • L-Glutamic acid 0,12g.
  • Glycine 0,16g.
  • L-histidine 0,14g.
  • L-isoleucine 0,12g.
  • L-leucine 0,16g.
  • L-Lysin HCl 0,24g.
  • L-methionine 0,12g.
  • L-phenylalanine 0,16g.
  • L-proline 0,14g.
  • L-serine 0,094g.
  • L-threonine 0,12g.
  • L-tryptophan 0,04g.
  • L-tyrosine 0,005g.
  • L-valine 0,15g.
  • Calcium clorid  0,02g.
  • Sodium glycerophosphate 0,10g.

Dịch C: Nhũ tương béo 20% với thể tích 17,7 ml gồm purified soybean oil 3,54g và các tá dược khác (lecithin, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm).

Dạng bào chế: MG-Tan Inj. được bào chế dưới dạng Dung dịch tiêm truyền.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc MG-Tan Inj. 1440ml
2.1 Tác dụng

Dung dịch cung cấp năng lượng, cung cấp các acid amin cho cơ thể.

Thuốc có đầy đủ các vitamin và các chất dinh dưỡng, giúp người bệnh nhanh chóng có năng lượng sau một cuộc phẫu thuật.

Chỉ một túi truyền có thể cung cấp glucose, acid amin và chất béo.

2.2 Chỉ định

Thuốc chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân cần bù năng lượng nhưng lại không thể dung nạp qua Đường tiêu hóa, cụ thể như:

Những người sau phẫu thuật.

Những người mới ốm dậy, kém hấp thu.

Người bệnh đang điều trị các căn bệnh ung thư như ung thư tuyến giáp, ung thư gan, ung thư vòm họng.

Những người bị nấm miệng.

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc MG-Tan Inj. 1440ml
3.1 Liều dùng

Liều dùng, tốc độ truyền dịch khác nhau đối với các bệnh nhân có cân nặng khác nhau, mức độ chuyển hóa glucose, chất béo, tình trạng lâm sàng và tùy vào nhu cầu dinh dưỡng của từng bệnh nhân. Có nhiều quy cách đóng gói cho bệnh nhân lựa chọn phù hợp với bản thân.

Có thể tham khảo liều dùng sau:

Bệnh nhân có nhu cầu năng lượng bình thường (ví dụ mới ốm dậy): Mỗi ngày truyền với liều 0.7-1g acid amin toàn phần/kg cân nặng.

Bệnh nhân cần nhiều năng lượng (ví dụ như sau một cuộc đại phẫu): Mỗi ngày truyền với liều 1-2g acid amin toàn phần /kg cân nặng.

Thông thường mức liều 0.7-1g acid amin toàn phần /kg cân nặng/ngày tương ứng với 27-40ml thuốc Mg tan/kg cân nặng/ngày.

Tốc độ tiêm truyền: truyền nhỏ giọt, không được quá 3.7ml/kg/giờ, nên truyền trong trong khoảng thời gian từ 12-24 giờ.

3.2 Cách dùng

Dùng theo đường truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền phụ thuộc vào từng bệnh nhân.

Thuốc có thể được dùng để truyền thông qua tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm.

Trước khi truyền, cần phá vỡ các vách ngăn rồi trộn đều các dung dịch lại với nhau. Có thể thêm các thành phần khác vào dung dịch đã được trộn đều tùy theo chỉ định của bác sĩ (ví dụ như có thể thêm thuốc hay các vitamin vào dịch)

Sau khi trộn, thời gian bảo quản tùy thuộc vào nhiệt độ, cụ thể như sau:

Ở nhiệt độ 2-8 độ C: có thể bảo quản trong 6 ngày.

Ở nhiệt độ thường: dùng trong vòng 24 giờ.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định truyền dịch trên các đối tượng sau:

Bệnh nhân bị tăng huyết áp.

Suy tim nặng.

5 Tác dụng phụ

Khi tiêm truyền, không thể tránh khỏi một số tác dụng không mong muốn, có thể do thuốc, cũng có thể do thao tác kỹ thuật của nhân viên y tế.

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi truyền dịch:

Sốc phản vệ.

Phù.

Phù phổi cấp.

Tăng huyết áp.

Rối loạn điện giải.

Chỗ tiêm truyền bị phù, viêm tĩnh mạch.

Chỉ nên truyền dịch ở các cơ sở y tế có đủ điều kiện và có bác sĩ có chuyên môn để có thể giải quyết kịp thời các tác dụng không mong muốn.

Nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào nên thông báo cho bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để có can thiệp đúng cách và hợp lý, tránh rủi ro.

6 Tương tác

Chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc với các thuốc và chế phẩm khác trên thị trường.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ truyền dịch khi thật cần thiết, không được lạm dụng để tránh các nguy cơ cho sức khỏe.

Chỉ dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ về liều lượng, tốc độ để giảm thiểu tới mức thấp nhất các nguy cơ.

Trước khi truyền dịch chú ý kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của bao bì đóng gói, kiểm tra độ trong.

Lượng dịch truyền không hết phải bỏ đi.

Mọi thao tác phải được thực hiện bởi các nhân viên y tế.

Quy trình tiêm truyền phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn.

Theo dõi sát sao, chặt chẽ bệnh nhân trước, trong và sau khi truyền dịch để kịp thời xử lý các tai biến có thể xảy ra.

7.2 Bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ dưới 25 độ C.

Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.

Bảo quản nơi khô thoáng, xa tầm với của trẻ em.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                                                                      Dược sĩ

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   Trương Thị Hiền


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group