loperamid.jpg

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Loperamide.

Loại thuốc: Thuốc trị ỉa chảy.

Dạng thuốc và hàm lượng
  • Viên nang, viên nén: 2 mg (dạng loperamid hydroclorid).
  • Dung dịch uống: 1 mg/5 ml, lọ 5 ml, 10 ml, 60 ml, 90 ml, 120 ml; 1 mg/7,5 ml, lọ 60 ml, 120 ml, 360 ml (dạng loperamid hydroclorid).
Dược lý
Dược lực học

Loperamid là một dẫn chất piperidin tổng hợp. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ TKTW. Thuốc được dùng để kiểm soát và giảm triệu chứng trong các trường hợp ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và ỉa chảy mạn tính.

Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, tăng độ đặc và giảm khối lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

Thuốc thường được dùng dưới dạng loperamid hydroclorid. Thuốc cũng được dùng dưới dạng loperamid oxyd, là một tiền dược được chuyển thành loperamid ở đường tiêu hóa. Trị ỉa chảy cấp dạng loperamid oxyd: Liều khởi đầu 2 – 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 1 mg, tối đa 8 mg/ngày.

Dược động học

Xấp xỉ 40% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh huyết thanh của thuốc đạt được sau 2,5 giờ hoặc 4 – 5 giờ sau khi uống dung dịch hoặc viên nang tương ứng. Sau khi uống viên nang 2 mg loperamid hydroclorid, Cmax trong huyết thanh là 2 nanogam/ml. Thuốc được chuyển hóa bước đầu ở gan thành dạng không hoạt động (trên 50%) và bài tiết qua phân và mật ở dạng liên hợp không hoạt tính, một lượng nhỏ bài tiết qua nước tiểu. Nhà sản xuất cho rằng sau khi uống 4 mg loperamid hydroclorid, dưới 2% liều uống thải trừ qua nước tiểu và 30% liều uống thải trừ qua phân ở dạng không biến đổi. Lượng thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein khoảng 97%. Nửa đời thải trừ của thuốc ở người khỏe mạnh khoảng 10,8 giờ (9,1 – 14,4 giờ).

Chỉ định Loperamid
  • Điều trị ngắn ngày ỉa chảy cấp không đặc hiệu ở người lớn (trên 18 tuổi).
  • Ỉa chảy mạn tính (do viêm đại tràng).
  • Tăng thể tích chất thải qua chỗ mở thông hỗng tràng hoặc đại tràng.
  • Són phân ở người lớn.

Ghi chú: Điều trị chủ yếu trong ỉa chảy cấp là bồi phụ nước và điện giải. Loperamid thường được dùng ở người lớn để giảm triệu chứng ỉa chảy, nhưng Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo không dùng bất cứ thuốc trị ỉa chảy nào cho trẻ em bị ỉa chảy. Ở một số nước khuyến cáo không dùng các thuốc ức chế nhu động ruột cho ỉa chảy cấp ở trẻ em dưới 12 tuổi (Anh) hoặc dưới 15 tuổi (Pháp).

Chống chỉ định Loperamid
  • Mẫn cảm với loperamid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả mạc (có thể gây đại tràng to nhiễm độc) do dùng kháng sinh.
  • Bụng trướng.
  • Đau bụng không do ỉa chảy.
  • Loperamid tránh dùng đầu tiên ở bệnh nhân lỵ cấp, viêm loét đại tràng chảy máu giai đoạn cấp, viêm đại tràng giả mạc, viêm ruột do nhiễm khuẩn.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi
Thận trọng khi dùng Loperamid

Mất nước và chất điện giải thường xảy ra ở người bị ỉa chảy, việc bổ sung các chất điện giải là quan trọng, sử dụng loperamid không thay thế được liệu pháp bổ sung nước và chất điện giải.

Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan do thuốc giảm chuyển hóa bước đầu ở gan, gây độc TKTW.

Phải thận trọng đối với một số người bị viêm đại tràng loét cấp, loperamid ức chế nhu động ruột hoặc làm chậm thời gian vận chuyển ruột đã gây ra chứng phình đại tràng nhiễm độc. Phải ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trướng to, táo hoặc liệt ruột. Ngừng thuốc nếu không thấy cải thiện lâm sàng trong vòng 48 giờ.

Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể (không tự dùng loperamid cho người bệnh trên 38,3 ºC). Theo dõi trướng bụng.

Không nên dùng thuốc khi ỉa chảy kèm sốt cao hoặc có máu trong phân.

Dùng rất thận trọng ở trẻ em vì đáp ứng với thuốc thay đổi nhiều, nhất là khi có mất nước và điện giải. Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo không dùng cho trẻ nhỏ bị ỉa chảy cấp.

Không dùng thuốc khi ức chế nhu động ruột cần tránh. Ngừng dùng thuốc nếu thấy táo bón, đau bụng hoặc tắc ruột tiến triển. Dùng thận trọng với bệnh nhân nhiễm HIV, dừng điều trị khi thấy dấu hiệu căng trướng bụng

Thai kỳ
Thời kỳ mang thai

Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc vào sữa và không khuyến cáo cho người đang cho con bú. Phải thận trọng và chỉ sử dụng khi thật cần thiết

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.

TKTW: Chóng mặt

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.

Tiêu hóa: Trướng bụng, khô miệng, nôn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.

Da: Dị ứng.

ADR không xác định được tần xuất có thể gặp: 

Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn, phù mạch, ban rộp lên, buồn ngủ, khó tiêu, ban đỏ đa dạng, mệt mỏi, đầy hơi, ruột kết to, ngứa, ban da, hội chứng Stevens-Johnson, hoạt tử biểu bì, bí tiểu, mày đay

Tương tác với các thuốc khác
  • Tăng độc tính: Những thuốc ức chế TKTW, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng ADR của loperamid.
  • Những thuốc làm tăng nồng độ, tác dụng của loperamid: Thuốc ức chế P-glycoprotein.
  • Những thuốc làm giảm tác dụng của loperamid: Tác nhân gây cảm ứng với P-glycoprotein.
  • Loperamid làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa của desmopresin.
Liều lượng và cách dùng

Liều dùng được tính theo dạng loperamid hydroclorid.

Người lớn: 

Ỉa chảy cấp: Khởi đầu 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg, tối đa 16 mg/ngày. Liều thông thường 6 – 8 mg/ngày. Nếu tự điều trị ỉa chảy cấp không đặc hiệu ở người lớn, không được uống quá 8 mg/24 giờ.

Ỉa chảy mạn: Khởi đầu uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng uống 2 mg cho tới khi cầm ỉa. Liều duy trì: Uống 4 – 8 mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần). Tối đa: 16 mg/ngày. Nếu không đỡ sau khi uống 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày, việc tiếp tục điều trị cũng không lợi ích thêm.

Chứng són phân ở người lớn: Liều khởi đầu 0,5 mg, tăng dần cho tới 16 mg/ngày nếu cần.

Trẻ em: 

Ỉa chảy cấp: Điều trị chủ yếu ỉa chảy cấp ở trẻ em là điều trị mất nước. Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em 1 cách thường quy. Liều khuyến cáo khác nhau ở mỗi quốc gia.

Liều khởi đầu (trong 24 giờ đầu):

Trẻ em dưới 2 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.

Trẻ từ 2 – dưới 6 tuổi (13 – 20 kg): 1 mg/lần, 3 lần/ngày.

Trẻ từ 6 – 8 tuổi (20 – 30 kg): 2 mg/lần, 2 lần/ngày.

Trên 8 – 12 tuổi (trên 30 kg): Uống 2 mg/lần, 3 lần/ngày.

Trên 12 tuổi: Liều như người lớn.

Liều duy trì: 0,1 mg/kg sau mỗi lần đi lỏng, nhưng không quá liều khởi đầu. Ngừng thuốc nếu ỉa chảy cấp không đỡ sau 48 giờ điều trị.

Ỉa chảy mạn:

Liều đã được dùng là 0,08 – 0,24 mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần/ngày, tối đa 2 mg/liều, nhưng nói chung liều thường dùng ở trẻ em ỉa chảy mạn chưa được xác định rõ.

Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều

Loperamid uống quá liều có thể gây liệt ruột và ức chế hô hấp. Một người lớn đã uống 3 liều 20 mg loperamid trong 24 giờ thấy buồn nôn sau liều thứ 2 và nôn sau liều thứ 3. Trong nghiên cứu để đánh giá các ADR, cố ý uống liều duy nhất tới 60 mg không gây tai biến phụ nào quan trọng về lâm sàng.

Ở trẻ em nhiều tác dụng nặng đã được báo cáo như phình đại tràng nhiễm độc, mất ý thức, mê sảng. Liệt ruột cũng đã xảy ra, một số gây tử vong.

Xử trí

Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi ít nhất trong 24 giờ các dấu hiệu ức chế TKTW, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2 mg naloxon (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10 mg. Vì thời gian tác dụng của loperamid dài hơn thời gian tác dụng của naloxon, nên phải theo dõi sát người bệnh và phải cho thêm liều naloxon nếu cần. Phải theo dõi các dấu hiệu chức năng sống ít nhất 24 giờ sau liều cuối naloxon. Lợi niệu cưỡng bức không tác dụng vì thuốc ít đào thải qua nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30oC.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

(Theo Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015)


dgm_nttt_no-spa-forte-80mg.jpg

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet
1. Thành phần hoạt chất

Hoạt chất chính: mỗi viên có chứa drotaverin hydrochlorid 80 mg

2. Thuốc này là thuốc gì

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc điều trị các rối loạn chức năng đường ruột.

Drotaverin là dẫn chất của isoquinolin, có tác động chống co thắt trực tiếp lên cơ trơn.

3. Chỉ định điều trị

No-Spa forte là thuốc chống co thắt cơ trơn, thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường mật: sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy.

Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, đau do co thắt bàng quang.

Dùng điều trị hỗ trợ trong:

  • Co thắt cơ trơn hệ tiêu hoá: loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, và tăng kích thích của đại tràng.
  • Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh.
4. Liều dùng và cách dùng
  • Đường uống
  • Liều dùng thông thường của viên nén No-Spa forte dành cho người lớn là 1-3 viên/ngày (chia làm 2-3 lần).
  • Chưa có nghiên cứu lâm sàng về việc dùng thuốc viên No-Spa cho trẻ em.
  • Nếu cần thiết sử dụng, có thể cho trẻ em trên 12 tuổi dùng thuốc với liều dùng từ 1 đến tối đa 2 viên/ngày (chia làm 1-2 lần). Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ cho chắc chắn.
  • Nếu quên uống thuốc viên nén No-Spa forte thì không nên uống liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc dùng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

5. Chống chỉ định
  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Suy gan, thận hoặc tim nặng.
  • Trẻ nhỏ cho tới 12 tuổi.
6. Tác dụng không mong muốn

Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và hồi hộp, mất ngủ, táo bón, hạ huyết áp có thể xảy ra. Nếu bấy kì tác dụng phụ nào tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hoặc nếu bạn ghi nhận có bất kỳ tác dụng phụ nào chưa liệt kê ra trong toa thuốc này, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

7. Tương tác thuốc

Khi dùng chung với levodopa, NO-SPA forte làm giảm tác động điều trị chống Parkinson của thuốc này, như làm nặng thêm sự co cứng cơ và run rẩy.

8. Dược động học

Drotaverin hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi dùng đường uống hay đường tiêm. Drotaverin có tỷ lệ gắn kết cao với albumin huyết tương (95-98%), gamma- và bêta-globulin. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 45 đến 60 phút sau khi uống. Sau khi qua vòng chuyển hóa đầu tiên, 65% liều uống drotaverin vào được hệ tuần hoàn dưới dạng không đổi. Drotaverin được chuyển hóa ở gan. Thời gian bán hủy sinh học là 8-10 giờ. Trên thực tế thuốc không còn trong cơ thể sau 72 giờ, bài xuất khoảng 50% qua nước tiểu và 30% qua phân. Thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng các chuyển hóa chất; không tìm thấy dạng không đổi của thuốc trong nước tiểu.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

(Tài liệu tham khảo: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc No-Spa 80 mg)


diphereline.png

Thành phần 
  • Hoạt chất chính: Triptoreline
  • Phân loại: Hormones tuyến yên. Gonadotrophin (GnRH) và các chất tương tự
  • Hàm lượng :3,75mg
Hoạt chất chính Triptoreline trong thuốc đóng vai trò là một Decapeptide tổng hợp giống GnRH tự nhiên. Chất này có khả năng ức chế sự bài tiết hướng sinh dục, từ đó làm mất chức năng của buồng trứng ở phụ nữ và tinh hoàn ở nam giới
Theo nghiên cứu cho thấy, Triptoreline tác động trực tiếp lên các tuyến sinh dục trong cơ thể con người thông qua khả năng làm giảm sự nhạy cảm của các thụ thể ngoại biên dành cho GnRH. Bên cạnh đó, Triptoreline cũng có tác dụng tạo ra các nang noãn hoàn chỉnh, nhờ đó điều trị hiệu quả tình trạng vô sinh ở phái nữ
Ảnh minh họa _ nguồn Internet : Thuốc Diphereline 3,75mg thuộc nhóm thuốc ETC, được sử dụng để điều trị các tình trạng như ung thư tuyến tiền liệt, lạc nội mạc tử cung giai đoạn I – IV, dậy thì sớm ở cả bé trai và gái, vô sinh nữ hoặc điều trị trước phẫu thuật u xơ tử cung
1. Chỉ định
  • Ung thư tuyết tiền liệt tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn. Hiệu quả điều trị của thuốc sẽ cao hơn nếu bệnh nhân chưa từng sử dụng bất kỳ loại hormone nào. Thuốc có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp xạ trị
  • Điều trị tình trạng dậy thì sớm ở bé trai trước 10 tuổi và bé gái trước 8 tuổi
  • Điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung ở nữ giới giai đoạn I – IV. Thuốcdành cho bệnh nhân lạc nội mạc tử cung không nên dùng kéo dài quá 6 tháng và chỉ nên điều trị trong 1 đợt
  • Điều trị vô sinh ở nữ giới. Có thể kết hợp thuốc cùng các hormone hướng sinh dục như hCG, FSH và hMG trong pha nhằm giúp dẫn đến rụng trứng và chuyển phôi (thụ tinh ống nghiệm)
  • Điều trị trước khi phẫu thuật u xơ tử cung, dành cho bệnh u xơ tử cung liên quan đến tình trạng thiếu máu (nồng độ hemoglobin nhỏ hơn hoặc bằng 8g / dl). Thuốc sẽ được chỉ định để làm giảm kích thước của khối u, giúp quá trình phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật qua đường âm đạo trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn. Thời gian điều trị bằng thuốc giới hạn trong 3 tháng.
2. Chống chỉ định

Người bị nhạy cảm hoặc quá mẫn với hoạt chất Triptorelin, Dextran, Poly- (d, l lactide coglycolide) hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào khác trong thuốc

  • Người bị quá mẫn với các hormone giải phóng Gonadotrophin (GnRH) hay bất kỳ chất tương tự như GnRH khác
  • Phụ nữ đang mang thai vàngười đang nuôi con bú
3. Liều dùng – cách dùng

Ung thư tuyến tiền liệt 

Có thể lựa chọn áp dụng một trong 2 phác đồ sau :

  • Tiêm dưới da 1 mũi Diphereline 0,1mg / ngày × 7 ngày, sang ngày thứ 8 tiêm bắp một mũi Diphereline 3,75mg và nhắc lại mỗi 4 tuần
  • Tiêm bắp một mũi Diphereline 3,75mg ngay từ ban đầu mỗi 4 tuần

Dậy thì sớm 

  • Trẻ em dưới 20kg: Tiêm bắp 1/2 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần (38 ngày), tiêm khoảng một nửa lượng thuốc đã pha
  • Trẻ em nặng từ 20 – 30kg: Tiêm bắp 2/3 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần, tiêm khoảng 2/3 lượng thuốc đã pha
  • Trẻ em nặng trên 30kg: Tiêm bắp 1lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần, tức tiêm toàn bộ lượng thuốc đã pha

Lạc nội mạc tử cung 

Bệnh nhân sẽ được tiêm bắp 1 lọ Diphereline 3,75mg mỗi 4 tuần. Mũi thứ nhất nên tiêm trong 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Thời gian điều trị lạc nội mạc tử cung bằng thuốc Diphereline 3,75mg sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng ban đầu của bệnh cũng như những thay đổi trên lâm sàng của người bệnh trong quá trình điều trị. Theo nguyên tắc, lạc nội mạc tử cung có thể điều trị bằng thuốc Diphereline 3,75mg trong ít nhất 4 tháng và không kéo dài quá 6 tháng. Không khuyến cáo điều trị đợt 2 bằng Triptorelin hoặc chất tương tự GnRH khác

Vô sinh nữ 

Vào ngày thứ 2 của chu kỳ kinh nguyệt, bệnh nhân sẽ được tiêm bắp 1 lọ Diphereline 3,75mg. Sau khoảng 15 ngày tiêm Diphereline 3,75mg, thuốc có thể dùng phối hợp với các hormone hướng sinh dục khi đã ức chế được tuyến yên và nồng độ hormone estrogen trong máu dưới 50pg /ml

Điều trị trước khi thực hiện phẫu thuật u xơ tử cung

Người bệnh sẽ được tiêm bắp một lọ thuốc Diphereline 3,75mg nhắc lại mỗi 4 tuần

Mũi tiêm đầu cần được thực hiện trong 5 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt

Thời gian điều trị không được quá 3 tháng

Chú ý : Khi tiêm dạng phóng thích chậm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn được đưa ra trong tờ hướng dẫn sử dụng. Bất kỳ trường hợp nào tiêm không hết thuốc, làm mất thuốc đã pha nhiều hơn lượng thuốc thường dính lại trong bơm tiêm phải được báo cáo.

4. Tác dụng phụ
  • Phản ứng rất thường gặp: Nóng bừng, dị cảm ở chi dưới, tăng tiết mồ hôi, suy nhược, đau lưng
  • Phản ứng thường gặp: Đau đầu, choáng váng, trầm cảm, đau cơ xương, buồn nôn, mệt mỏi hoặc mất ham muốn tình dục
  • Phản ứng ít gặp: Bệnh Gút, chán ăn, dị cảm, mất ngủ, khó thở, cao huyết áp, ù tai, táo bón, đau bụng, nôn, tiêu chảy, nổi ban hoặc ngứa
  • Phản ứng hiếm gặp: Ban xuất huyết, viêm mũi họng, đái tháo đường, suy giảm trí nhớ, lú lẫn, phản ứng phản vệ, chóng mặt, chướng bụng hoặc chảy máu cam
5. Thận trọng
  • Thận trọng khi điều trị bằng thuốc cho trẻ em < 18 tuổi và bệnh nhân bị loãng xương
  • Trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần tránh uống bia rượu hoặc lạm dụng các chất kích thích, bởi điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý
  • Tiêm thuốc theo đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ điều trị đưa ra
  • Tránh tiêm thuốc đã hết hạn, bột thuốc có dấu hiệu biến màu, ẩm mốc hoặc xuất hiện các bất thường khác như vẩn đục hoặc kết tủa sau khi pha dung dịch
  • Nếu thuốc đã hết hạn, người bệnh cần xử lý thuốc theo đúng yêu cầu và hướng dẫn của chuyên viên y tế
  • Chỉ nên pha dung dịch tiêm Diphereline 3,75mg ngay trước khi sử dụng
  • Nguy cơ giảm mật độ xương có thể tăng lên khi sử dụng GnRH đồng vận. Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc Diphereline 3,75mg cho những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ loãng xương, chẳng hạn như hút thuốc, nghiện rượu mãn tính, có tiền sử gia đình bị loãng xương, suy dinh dưỡng, đang điều trị dài ngày với các thuốc làm giảm mật độ xương như Corticoid hoặc thuốc chống co giật
  • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
  • Điều trị bằng Triptorelin có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm nặng
  • Thận trọng khi sử dụng thuốcTriptorelin cho những người đã từng điều trị bằng thuốc chống đông máu bởi nó có thể dẫn đến nguy cơ tích tụ máu tại vị trí tiêm
6. Tương tác thuốc
  • Thuốc ảnh hưởng đến sự bài tiết Gonadotropins của cơ quan tuyến yên
  • Các sản phẩm thuốc có khả năng làm kéo dài khoảng QT
  • Các dược phẩm gây ra các điểm xoắn, chẳng hạn như nhóm IA (Disopyramide, Quinidine), nhóm III (Dofetilide, Sotalol, Ibutilide và Amiodarone)
  • Thuốc chống loạn nhịp
  • Thuốc Moxifloxacin
  • Thuốc Methadone
  • Thuốc chống loạn thần.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Đinh Khắc Thành Đô

(Tài liệu tham khảo: Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, Drugbank.vn)


44.jpg

THÁNG 03′ TIẾP SỨC ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI DÂN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN

Thứ hai, ngày 25/03/2023, 14:00PM, tại Bệnh viên Lê Văn Thịnh, Thành phố Thủ Đức.

(BV-LVT) Hoạt động tháng cao điểm nhân kỷ niệm Ngày Công tác xã hội 25-3, Đoàn bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TP Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) cùng Công ty Cổ Phần QH Plus (Quỹ Từ thiện Vun Gốc) và Câu lạc bộ Doanh nhân Tiền Giang tại TP. Hồ Chí Minh đã phối hợp với và chính quyền địa phương huyện Gò Công Tây (tỉnh Tiền Giang) tổ chức Chương trình khám bệnh và tặng quà cho người dân có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn 2 xã Đồng Thạnh và Đồng Sơn (huyện Gò Công Tây).

Từ sáng sớm đoàn y bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh xuất phát về điểm khám tại nhà văn hóa xã Đồng Thạnh, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Theo lịch khám là 08h00 sáng cùng ngày nhưng Bà con đã đến đây từ rất sớm để chờ đón đoàn y bác sĩ bệnh viện thành phố về khám bệnh, phát thuốc, tặng quà miễn phí cho bà con, theo chính quyền địa phương đa số người dân những hộ nghèo , gia đình chính sách nơi đây có hoàn cảnh rất khó khăn, địa phương cũng đã nỗ lực vận động cùng chăm lo nhưng cũng chỉ được một phần nào hỗ trợ ch bà con nơi đây.

 

Bà con đến từ rất sớm chờ đoàn y, bác sĩ đến khám. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Bác Nguyễn T, 61 tuổi cho biết, tôi làm nghề bán vé số bị tai nạn trông quá trình snh hoạt bị giẫm phải đinh hơn ba ngày nay chưa đi tiêm ngừa được, nghe đoàn y bác sĩ thành phố về đây khám tôi tranh thủ ghé qua nhờ xem tình trạng như thế nào, theo đánh giá của bác sĩ khám hiện tại vết thương đang mưng mũ viêm xung quanh, cần lên tuyến trên để xử trí tiếp tục và tiêm ngừa để phòng ngừa uống ván mặc dù đã trễ.

Kiểm tra đo huyết áp trước khi vào khám bệnh. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Cùng hoàn cảnh Bà Lê Thị Do, 64 tuổi, ngụ tại xã Đồng Thạnh, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang, bị xe máy tông khi đi bán vé số khoảng 6 tháng trước. Sau ca phẫu thuật, bà đi lại được nhưng sức khỏe yếu dần. Thêm vào đó, bệnh phổi khiến bà khó thở, mệt mỏi, thở dốc thường xuyên.

Nghe tin đoàn bác sĩ từ TP.HCM về Tiền Giang, em L.H.T (9 tuổi) vội chở bà lên hội trường khám từ thiện. Hai bà cháu chậm chạp trên chiếc xe đạp thường dùng để bán vé số. “Cũng may hôm nay là chủ nhật, con không đi học nên chở bà đi khám bệnh”, T. nói.

Em được bà ngoại nuôi từ khi mới 3 tháng tuổi. Cha mẹ em chia tay, mẹ đi biền biệt không về. Cậu bé lớn lên bằng nghề bán vé số của bà ngoại. Em cho biết sau buổi sáng ở trường, chiều về, cậu bé sẽ phụ bà bán số. Có hôm đi khắp nơi, hai bà cháu bán được gần 100 tờ, tích cóp đủ sống qua ngày.

Cách đây ít lâu, hai bà cháu gặp mẹ T. cũng đang bán vé số. “Con nhìn mẹ nhưng mẹ không nhìn con”, T. kể rồi chạy vào gần chỗ bà ngoại đang đo huyết áp.

Bà được các Bác sĩ bệnh viện Lê Văn Thịnh siêu âm tại chỗ. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Theo Ông Trần Quang Châu, Trưởng Phòng Công tác xã hội (CTXH) Bệnh viện Lê Văn Thịnh, chương trình từ thiện khám bệnh, phát thuốc tặng quà cho bà con vùng sâu vùng xa có hoàn cảnh khó khăn được Phòng CTXH thực hiện thường xuyên giúp cho bà con được tiếp cận thăm khám, làm cận lâm sàng, chẩn đón tại chỗ giúp định hướng công tác điều trị sau này cho bà con. Ngoài ra trong lúc thăm khám nếu phát hiện những ca bệnh đặc biệt khó khăn tại cơ sở chưa đủ điều kiện để điều trị thì được bệnh viện Lê Văn Thịnh tiếp nhận hỗ trợ điều trị cho người dân.

Theo đại diện của “Quỹ từ thiện Vun Gốc” thì đơn vị cũng thường xuyên đồng hành với các đơn vị về an sinh xã hội, trong đợt này các thành viên Công ty Cổ Phần QH Plus cùng đồng hành chăm lo sức khỏe cho bà con vùng sâu vùng xa được trải nghiệm thêm về hoàn cảnh khó khăn của người dân khi được chăm sóc về y tế.

Đại diện các đơn vị trao quà tặng cho bà con. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Đợt khám từ thiện lần này được tổ chức nhân kỷ niệm ngày Công tác xã hội Việt Nam 25/3. Tại chương trình đoàn đã khám bệnh, phát thuốc miễn phí và tặng 300 phần quà nhu yếu phẩm cho các hộ gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, người già neo đơn và người có công với cách mạng. Tổng trị giá chương trình 110 triệu đồng do Công ty Cổ Phần QH Plus “Quỹ từ thiện Vun Gốc” ; Câu lạc bộ Doanh nhân Tiền Giang tại TP. Hồ Chí Minh và Đoàn bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TP. Hồ Chí Minh) tài trợ.

Theo bác sĩ Hùng, qua thăm khám, đa phần bà con có bệnh về xương khớp vì làm nông, hoặc mắc bệnh về huyết áp, tiểu đường, tim mạch… do lớn tuổi. Một số trường hợp bị bệnh Parkinson, ung thư gan. cần phải điều trị lâu dài và kiên trì.

Sau khi khám bà con nhận thuốc, nhận quà ra về. – Nguồn ảnh: Trần Châu (P.CTXH)

Ông Huỳnh Thanh Bình, Chủ tịch huyện Gò Công Tây, cho biết địa phương rất trân trọng khi đoàn y bác sĩ của TP.HCM và mạnh thường quân về cấp thuốc và khám bệnh cho bà con. Đặc biệt, với người bệnh lớn tuổi hay neo đơn, việc đến cơ sở y tế thăm khám rất khó khăn vì không có người đưa đón.

Theo nhận xét đoàn Y, Bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh với tay nghề cao về đây đã mang đến cho bà con nhiều cơ hội được chăm sóc sức khỏe tốt hơn trong thời gian tới”, ông Bình chia sẻ.

Trần Châu. – TP.CTXH


sumiko1.webp

Sumiko chứa hoạt chất chính là paroxetine, được sử dụng trong điều trị trầm cảm và các dạng rối loạn lo âu. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
1. Chỉ định:

– Bệnh trầm cảm nặng.

Các dạng rối loạn lo âu như bệnh lo âu xã hội ( còn gọi là chứng ánh ảm xã hội) hay các rối loạn lo âu phổ biện.

– Rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

– Rối loạn hoảng loạn có kèm hoặc không kèm ám ảnh sợ khoảng trống.

– Rối loạn căng thẳng sau chấn thương.

2. Liều dùng:

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tâm thần.

Sử dụng thuốc Sumiko 20mg theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Ảnh minh họa: nguồn Internet

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tâm thần.

Trầm cảm: Liều khuyến cáo 20mg/ngày, có thể tăng dần mỗi 10mg đến 50mg mỗi ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Bệnh lo âu xã hội/chứng ám ảnh xã hội và các rối loạn lo âu phổ biến: Liều khuyến cáo 20mg/ ngày. Nếu triêu chứng bệnh vẫn còn có thể tăng dần mỗi 10mg đến tối đa 50mg/ ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều khuyến cáo 40mg/ ngày. Liều khởi đầu 20mg có thể tăng dần mỗi 10mg cho đến liều khuyến cáo. Liều tối đa 60mg/ngày .

Rối loạn hoảng loạn: Liều khuyến cáo 40mg/ngày, nên khởi đầu với liều 10mg và có thể tăng dần mỗi 10mg cho đến liều khuyến cáo theo chỉ định của bác sĩ. Liều tối đa 60mg/ngày.

Rối loạn căng thẳng sau chấn thương: Liều khởi đầu  khuyến cáo 20mg/ngày. Một số bệnh nhân có thể đạt được lợi ích điều trị sau khi tăng dần mỗi 10mg  tùy theo đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa hằng ngày 50mg.

Suy gan hoặc thận: Nồng độ paroxetin trong huyết tương tăng lên ở các bệnh nhân suy thận nặng ( độ thanh thải creatinine <30ml/phút) hoặc suy gan nặng. Những bệnh nhân này nên dùng liều thấp hơn liều khuyến cáo thông thường cho người lớn.

Người già: Liều nên được bắt đầu ở mức 20mg/ngày và tăng dần mỗi 10mg đến liều tối đa 40mg/ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng paroxetin.  

*Nếu quên dùng một liều, nên uống ngay khi nhớ ra trừ khi gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng gấp đôi liều ở lần kế tiếp để bù cho liều đã quên.

3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc:

Thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân đang dùng hoặc vừa mới ngưng dùng các thuốc sau:

– Thuốc tăng tiết serotonin.

– Pimozid.

– Enzym chuyển hóa thuốc như ( carbamazepine, rifampicin, phenobarbital, phenytonin).

– Fosamprenavir/ritonavir.

– Procyclidin.

– Thuốc bị chuyển hóa bởi enzyme CYP2D6 ( một số thuốc chống trầm cảm 3 vòng như clomipramine, nortriptylin và desipiramin); thuốc an thần nhóm phenothiazine như ( perphenazin và thoridazin); risperidon; atomoxetin; một số thuốc chống loạn nhịp typ 1C (như propafenon và flecanid) và metoprolol.

– Thuốc chống đông đường uống.

– Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), acid acetylsalicylic, và các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác.

– Thuốc tác động lên pH dạ dày.

– Nên tránh dùng rượu trong thời gian dùng thuốc.

4. Dược lực học:

Cơ chế tác động: Paroxetin là thuốc ức chế thu hồi 5-hydroxytryptamin mạnh và có chọn lọc và tác dụng chống trầm cảm của thuốc được cho là có liên quan với tác dụng ức chế đặc hiệu 5-HT ở các tế bào não.

5. Dược động học:

  • Hấp thu:

Paroxetin được dung nạp tốt sau khi dùng đường uống và chịu sự chuyển hóa lần đầu qua gan.

Nồng độ ổn định đạt được từ 7-14 ngày sau khi khởi đầu điều trị và dược động học không thay đổi trong suốt thời gian điều trị.

  • Phân bố:

Paroxetin được phân bố ở các mô, gắn kết khoảng 95% với protein huyết tương ở các nồng độ điều  trị. Không thấy có sự tương quan giữa nồng độ huyết tương của paroxetine và tác dụng lâm sàng.

  • Chuyển hóa:

Các chất chuyển hóa chính của paroxetine có tính phân cực, được loại bỏ dễ dàng. Do đó, hầu như không góp phần vào tác dụng trị liệu của paroxetin.

Sư chuyển hóa không làm giảm tác động chọn lọc của paroxetine trên sự thu hồi 5-HT.

  • Thải trừ:

Sự bài tiết qua nước tiểu của paroxetine ở dạng không đổi thường thấp hơn 2% liều, còn của các chất chuyển hóa là khoảng 64% liều. Khoảng 36% liều được bài tiết qua phân trong đó paroxetine dạng không đổi thấp hơn 1% liều. Vì vậy paroxetine bị thải trừ hầu như hoàn toàn bởi sự chuyển hóa.

6. Tác dụng phụ không mong muốn:

Rất thường gặp: Buồn nôn

Thường gặp: Tăng nồng độ cholesterol, giảm thèm ăn, ngủ gà, mất ngủ, ngáp phản xạ, táo bón tiêu chảy, khô miệng, chảy mồ hôi, rối loạn sinh dục, suy nhược, tăng cân.

Hiếm gặp: Giảm natri huyết, phản ứng kích thích quá mức, lo âu, nhịp tim chậm, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

Ngưng sử dụng thuốc và báo ngay với bác sĩ nếu phản ứng phụ trở nên trầm trọng hoặc có bất kì phản  ứng nào khác xảy ra ngoài các tác dụng phụ kể trên.

7. Chống chỉ định:

– Bệnh nhân quá mẫn với paroxetine hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

– Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế Monoamin Oxidase ( IMAO ).

– Dùng phối hợp với thioridazin hay pimozid.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

8. Thận trọng khi dùng paroxetine trong các trường hợp:

– Bệnh nhân bệnh tim mạch.

– Bệnh nhân mắc bệnh động kinh.

– Co giật.

– Hội chứng serotonin/ hội chứng ác tính do thuốc an thần.

– Người vận hành máy móc, tàu xe nếu khi dùng thuốc có các dấu hiệu như rối loạn thị giác, chóng mặt, buồn ngủ hay có các dấu hiệu lú lẫn không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lương Ngọc Khánh Ngân

(Tài liệu tham khảo: Theo tờ hướng dẫn từ nhà sản xuất)


1.webp

13 Tháng Mười Hai, 2022 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông

BV LÊ VĂN THỊNH TP THỦ ĐỨC RA MẮT ĐƠN VỊ : XƯƠNG KHỚP, THÍNH HỌC, DỊCH VỤ KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI NHÀ

Ngày 8/12, Bệnh viện Lê Văn Thịnh tổ chức Lễ khai trương ra mắt các đơn vị Cơ xương khớp, đơn vị Thính học, dịch vụ Khám và điều trị tại nhà do Bác sĩ Chuyên khoa II Trần Văn Khanh, Thành ủy viên, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc bệnh viện chủ trì.
Nhằm đáp ứng nhu cầu thăm khám và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp theo phương pháp Đông – Tây y kết hợp; nhu cầu tư vấn, điều trị các bệnh về thính lực; nhu cầu chăm sóc sức khỏe một cách chu đáo và chuyên nghiệp cho đối tượng người cao tuổi hoặc người có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại nhà; dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, các khoa trong bệnh viện đã phối hợp chuyên môn với nhau để thành lập nên các đơn vị chuyên trách như: Cơ xương khớp, đơn vị Thính học, dịch vụ Khám và điều trị tại nhà.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh được thành lập vào năm 2007 với quy mô ban đầu chỉ 60 giường, thực hiện nghĩa vụ khám, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn Quận 2 trước đây. Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo cấp trên, sau 15 năm hình thành và phát triển, đến nay bệnh viện đã có sự phát triển toàn diện về quy mô, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và chất lượng khám chữa bệnh. Việc thành lập các đơn vị chuyên trách nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân tốt hơn của bệnh viện.
Bác sĩ Lê Thanh Toàn, Trưởng đơn vị Cơ xương khớp cho biết, hiện nay các bệnh lý cơ xương khớp đứng thứ 5 về số lượng bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện (sau bệnh tim mạch, hô hấp, tiêu hóa và nội tiết). Vì vậy, việc ra mắt đơn vị thăm khám và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp theo phương pháp Đông – Tây y kết hợp có thể là đầu tiên trong cả nước sẽ kịp thời điều trị cho bệnh nhân tốt nhất, giúp giảm chi phí khám chữa bệnh, không để lại di chứng lâu dài.
Bác sĩ Chuyên khoa II Phạm Gia Thế, Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Tổ trưởng Tổ dịch vụ chăm sóc và khám bệnh tại nhà nhận định những năm gần đây, bên cạnh vấn đề già hóa dân số, tăng gánh nặng bệnh tật từ nhóm bệnh lý mãn tính, các vấn đề của bệnh nhân sau xuất viện có nhu cầu chăm sóc thêm tại nhà, chăm sóc vết thương sau phẫu thuật, chăm sóc mẹ và bé sau sinh, chăm sóc người lớn tuổi hay có vấn đề tổn thương sau bệnh tật không có khả năng tự chăm sóc muốn được chăm sóc, khám và điều trị bởi nhân viên y tế chuyên nghiệp rất cao, các bệnh nhân mong muốn ngoài khám, chữa bệnh các nhân viên y tế còn tư vấn, an ủi và động viên tinh  thần cho bệnh nhân yên tâm điều trị tại nhà có kết quả tốt hơn.
Bác sĩ Chuyên khoa II Nguyễn Thanh Hùng, Trưởng khoa Tai Mũi Họng Trưởng đơn vị Thính học chia sẻ, suy giảm thính lực đang là một vấn đề quan ngại của xã hội với số lượng tăng dần ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, việc giảm thính lực bẩm sinh ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này. Để kịp thời phát hiện, bệnh viện đã trang bị phòng đo thính lực và các máy đo thính lực đầy đủ cho cả người lớn và trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
Thay mặt Đảng ủy, Ban Giám đốc, Bác sĩ Trần Văn Khanh, Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Thịnh gửi lời chúc mừng đến các đơn vị Cơ xương khớp, đơn vị Thính học, dịch vụ Khám và điều trị tại nhà, mong rằng các đơn vị sẽ nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn của mình tạo uy tín bằng chất lượng chuyên môn xứng tầm quốc tế. Với phương châm luôn tôn trọng, cống hiến và quan tâm chăm sóc bằng sự đồng cảm và không ngừng hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng xứng đáng là cơ sở y tế hạng I của trung tâm TP Thủ Đức,

Nguồn: blcmhcmc.com


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group