Mecobalamin (Methylcobalamin) có tác dụng phục hồi những mô thần kinh bị tổn thương và ngăn chận sự dẫn truyền các xung thần kinh bất thường.
Dược lực học
Mecobalamin là một chế phẩm dạng Coenzym của vitamin B12 có trong máu và dịch não tủy. Hoạt chất này được vận chuyển vào mô thần kinh cao hơn các dạng khác của vitamin B12. Theo cơ chế sinh hóa, Mecobalamin tăng cường chuyển hóa acid nucleic, protein và lipid thông qua các phản ứng chuyển nhóm methyl. Về mặt dược lý học, Mecobalamin có tác dụng phục hồi những mô thần kinh bị tổn thương và ngăn chận sự dẫn truyền các xung thần kinh bất thường.
Mecobalamin thúc đẩy quá trình trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, tổng hợp heme, do đó có tác dụng điều trị các bệnh cảnh thiếu máu.
Về mặt lâm sàng, Mecobalamin có tác dụng điều trị các bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to, bệnh lý thần kinh ngoại biên như viêm dây thần kinh do tiểu đường và viêm đa dây thần kinh. Mecobalamin là chế phẩm vitamin B12 đầu tiên được chứng minh có hiệu quả lâm sàng bằng những nghiên cứu mù đôi.
Dược động học
Dùng liều duy nhất:
Khi dùng CH3-B12 liều duy nhất 500 mcg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho người lớn khỏe mạnh, thời gian để đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh (Tmax) là 0,9 ± 0,1 giờ sau khi tiêm bắp và ngay lập tức hoặc 3 phút sau khi tiêm tĩnh mạch, và lượng tăng vitamin B12 toàn phần tối đa trong huyết thanh (dCmax) là 22,4 ± 1,1 ng/ml sau khi tiêm bắp và 85,0 ± 8,9 ng/ml sau khi tiêm tĩnh mạch. Diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian trong máu (dAUC) là 204,1 ± 12,9 giờ.ng/ml sau khi tiêm bắp, và 358,6 ± 34,4 giờ.ng/ml sau khi tiêm tĩnh mạch.
Mặt khác, tỷ lệ gắn của thuốc với protein huyết tương gia tăng giống nhau giữa hai nhóm sau 144 giờ sử dụng thuốc.
Dùng liều lặp lại:
Tiêm tĩnh mạch CH3-B12 ở liều 500mcg/ngày cho người lớn khỏe mạnh trong 10 ngày liên tục, nồng độ vitamin B12 toàn phần trong huyết thanh đo được trước mỗi lần tiêm (dCmin) tăng lên theo ngày tiêm. Sau khi dùng được 2 ngày, nồng độ vitamin B12 toàn phần trong huyết thanh tăng lên là 5,3 ± 1,8 ng/ml, khoảng 1,4 lần so với nồng độ sau 24 giờ (3,9 ± 1,2 ng/ml). Sau khi dùng 3 ngày, nồng độ tăng lên là 6,8 ± 1,5 ng/ml hay bằng 1,7 lần nồng độ sau 24 giờ và nồng độ này được duy trì cho tới liều cuối cùng.
Công dụng của Mecobalamin
Các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
Thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.
Liều dùng và cách dùng Mecobalamin
Dạng uống:
Liều thông thường đối với người lớn là uống 1 viên x 3lần/ngày (1.500mcg mecobalamin). Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.
Dạng tiêm:
Bệnh lý thần kinh ngoại biên:
Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Liều dùng nên được chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.
Thiếu máu hồng cầu to:
Liều thông thường đối với người lớn là một ống (500mcg Mecobalamin), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ba lần một tuần. Sau khoảng 2 tháng điều trị, liều nên giảm xuống thành liều duy trì ở mức từ 1 đến 3 tháng tiêm nhắc lại một ống.
Chống chỉ định Mecobalamin
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Mecobalamin.
Tác dụng không mong muốn
Dạng uống:
Hiếm khi xảy ra các triệu chứng như ăn không ngon, buồn nôn, tiêu chảy hoặc các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa khác có thể xảy ra sau khi dùng thuốc.
Dạng tiêm:
Quá mẫn: Nên ngưng thuốc nếu thấy các triệu chứng quá mẫn như phát ban da.
Tác dụng không mong muốn khác: Ít xảy ra đau và chai cứng tại chỗ tiêm bắp; đau đầu, vã mồ hôi hoặc cảm giác nóng hiếm xảy ra.
Bảo quản Mecobalamin
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dung dịch 5% (có độ thẩm thấu 275 mOsm/lít); 10% (có độ thẩm thấu 550 mOsm/lít); 20% (có độ thẩm thấu 1100 mOsm/lít) 25% (có độ thẩm thấu 1375 mOsm/lít); đựng trong chai 100 ml; 250 ml hoặc 500 ml dùng để truyền tĩnh mạch.
Dược lý
Dược lực học
Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoang gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận. Tác dụng của manitol mạnh hơn dextrose (vì ít bị chuyển hóa trong cơ thể và ít bị ống thận tái hấp thu). Tuy phải dùng với thể tích lớn, manitol ít gây tác dụng phụ hơn urê, nhưng lại có hiệu quả ngang nhau. Manitol chủ yếu được dùng theo đường truyền tĩnh mạch để gây lợi niệu thẩm thấu nhằm bảo vệ chức năng thận trong suy thận cấp; để làm giảm áp lực nội sọ và giảm áp lực nhãn cầu. Manitol được dùng để gây lợi niệu ép buộc trong xử trí quá liều thuốc. Không được dùng manitol trong suy tim vì làm tăng thể tích máu một cách đột ngột. Dùng liều cao manitol để điều trị phù não có thể làm thay đổi thể tích, độ thẩm thấu và thành phần dịch ngoại bào tới mức trong một số trường hợp có thể dẫn tới suy thận cấp, suy tim mất bù và nhiều biến chứng khác. Manitol truyền tĩnh mạch cũng được dùng trong phẫu thuật tim mạch, trong nhiều loại phẫu thuật khác hoặc sau chấn thương.
Manitol là thuốc có tác dụng giảm áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.
Manitol là thuốc tẩy thẩm thấu nếu dùng theo đường uống và gây ỉa chảy.
Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.
Dược động học
Manitol ít có giá trị về mặt năng lượng vì bị đào thải nhiều ra khỏi cơ thể trước khi bị chuyển hóa. Manitol ít bị chuyển hóa trong cơ thể (chỉ 7 – 10%); phần lớn đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nuớc tương ứng. Nếu uống thì có khoảng 17% được hấp thu. Tiêm tĩnh mạch liều 1g/kg và 2 g/kg làm độ thẩm thấu của huyết thanh tăng thêm tương ứng là 11 và 32 mOsm/kg, làm nồng độ natri huyết thanh giảm đi tương ứng là 8,7 và 20,7 mmol/lít và làm hemoglobin giảm tương ứng là 2,2 và 2,5 g/decilít. Thể tích phân bố Vdb là 0,2333 lít/kg; độ thanh thải là 0,086 lít/giờ/kg. Nửa đời thải trừ khoảng 100 phút (với chức năng thận bình thường). Khi thận bị suy, manitol bị tích lũy và làm cho nước chuyển vào lòng mạch, dẫn đến mất nước trong tế bào và hạ natri huyết.
Chỉ định của Mannitol
Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.
Thiểu niệu sau mổ.
Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.
Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.
Làm giảm nhãn áp.
Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.
Dùng làm test thăm dò chức năng thận.
Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.
Chống chỉ định Mannitol
Mất nước.
Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.
Phù phổi, sung huyết phổi.
Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).
Phù do rối loạn chuyển hóa có kèm theo dễ vỡ mao mạch.
Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu; nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).
Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol.
Thận trọng khi dùng Mannitol
Trước khi dùng phải chắc chắn là người bệnh không bị mất nước.
Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn.
Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.
Bộ dây truyền tĩnh mạch cần phải khớp với bộ phận lọc gắn liền.
Không được truyền manitol cùng với máu toàn phần.
Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch manitol.
Do dịch ưu trương, nên chỉ tiêm dung dịch manitol vào tĩnh mạch, nếu không, có thể gây hoại tử mô.
Manitol (nhất là dùng theo đường uống) có thể làm tăng nồng độ khí hydro trong lòng ruột già tới mức gây vỡ ruột khi trị liệu bằng thấu nhiệt (diathermy).
Thời kỳ mang thai
Manitol an toàn cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không có dữ liệu.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Thường gặp, ADR >1/100
Tuần hoàn: Tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn (khi dùng liều cao). Viêm tắc tĩnh mạch.
Toàn thân: Rét run, sốt, nhức đầu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khát, ỉa chảy (khi dùng theo đường uống, manitol có tác dụng như thuốc tẩy).
Chuyển hóa: Mất cân bằng nước và điện giải, mất cân bằng kiềm – toan.
Cơ xương: Ðau ngực.
Mắt: Mờ mắt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tại chỗ: Thuốc ra ngoài mạch có thể gây phù và hoại tử da.
Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.
Thận: Thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp (khi dùng liều cao).
Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ trong khi truyền dịch manitol và phải truyền chậm.
Phải giảm tốc độ truyền nếu người bệnh kêu nhức đầu, buồn nôn…
Ðề phòng vỡ ruột trong lúc soi đại tràng, bằng cách bơm và hút hơi đại tràng trong lúc soi.
Liều lượng và cách dùng Mannitol
Làm test: Truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).
Phòng ngừa suy thận cấp: Làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.
Ðể tăng đào thải các độc tố: Làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cần bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.
Ðể giảm độc tính của cisplatin lên thận: Truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.
Làm giảm áp lực nội sọ: Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25%, theo liều 1 đến 2 g/kg, trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu – não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).
Làm giảm áp lực nhãn cầu: Liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Ðiều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.
Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: Dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.
Liều dùng trong nhi khoa:
Ðiều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: Làm test với liều 200 mg/kg như trên; liều điều trị là 2g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.
Ðể giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: Liều 2g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.
Ðiều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.
Người cao tuổi: Bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.
Tương tác: Người bệnh đang điều trị bằng lithi cần phải theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng manitol.
Quá liều và xử trí
Ngừng ngay việc truyền manitol. Ðiều trị triệu chứng.
Ðộ ổn định và bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 – 300C. Tránh để đông băng.
Có thể hình thành các tinh thể trong các dung dịch chứa trên 15% manitol, nhất là khi bảo quản ở nhiệt độ thấp. Ngâm chai vào nước ấm làm cho các tinh thể tan trở lại.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Magnesi là là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng, bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat, tất cả các phản ứng đòi hỏi ATP và mỗi bước liên quan tới sự sao chép, phiên mã của DNA và sự dịch mã của RNA thông tin.
Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có tác động trên kênh calci. Do tác dụng trên ống thận, magnesi cần thiết để duy trì mức calci và kali trong huyết thanh.
Khi dùng đường tiêm với các liều đủ để gây tăng magnesi máu (nồng độ magnesi huyết thanh lớn > 2,5 mEq/lít), thuốc có thể ức chế thần kinh trung ương và chẹn dẫn truyền thần kinh – cơ ở ngoại biên, nên có tác dụng chống co giật.
Cơ chế chính xác của tác dụng ức chế này chưa được biết đầy đủ, tuy nhiên khi magnesi tăng quá mức sẽ làm giảm lượng acetylcholin được giải phóng tại bản vận động của cơ.
Magnesi sulfat tiêm tĩnh mạch đã từng được dùng để ức chế cơn co bóp tử cung ban đầu trong chuyển dạ sớm, mục đích kéo dài thời kỳ mang thai để giảm tỷ lệ tử vong thai nhi, giảm hội chứng suy hô hấp.
Khi dùng đường uống, magnesi làm tăng lượng phân do giữ lại dịch trong lòng ruột, làm căng ruột kết, gây tăng nhu động ruột, do đó được dùng làm thuốc nhuận tràng thẩm thấu.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu ở ruột non.
Hấp thu magnesi tăng lên khi lượng magnesi đưa vào cơ thể giảm. Khi dùng magnesi đường tĩnh mạch, tác dụng chống co giật bắt đầu ngay lập tức, thời gian tác dụng khoảng 30 phút.
Sau khi tiêm bắp, tác dụng bắt đầu trong khoảng 1 giờ, thời gian tác dụng 3 – 4 giờ.
Phân bố
Khoảng 25 – 30% magnesi gắn với protein huyết tương (albumin).
Chuyển hóa
Magnesi không được chuyển hóa.
Thải trừ
Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, tỷ lệ thay đổi giữa các cá thể nhưng tỷ lệ thuận với nồng độ trong huyết thanh và sự lọc của cầu thận. Phần không hấp thu khi uống được thải trừ theo phân.
Chỉ định của Magnesium sulfate
Thuốc Magnesium sulfate chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Đường tiêm:
Dự phòng và điều trị các cơn co giật trong tiền sản giật và sản giật; co giật do biến chứng (bệnh lý ở não, tăng huyết áp) trong viêm cầu thận cấp ở trẻ em sau khi đã dùng các thuốc chống co giật, chống tăng huyết áp khác mà không đỡ.
Dự phòng và điều trị hạ magnesi huyết do nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch, hội chứng kém hấp thu, nghiện rượu, xơ gan, viêm tụy cấp hoặc truyền tĩnh mạch kéo dài bằng các dịch không có magnesi. Điều trị giảm magnesi huyết cấp đi kèm với dấu hiệu co cứng cơ (tetani) tương tự như trong giảm calci huyết.
Điều trị một số loạn nhịp tim nặng đe dọa tính mạng như xoắn đỉnh (hoặc nghi là xoắn đỉnh), ngay cả khi không thiếu hụt magnesi (xoắn đỉnh do thuốc chống loạn nhịp gây ra).
Điều trị ngộ độc bari để làm mất tác dụng kích thích cơ mạnh do bari.
Đường uống: Điều trị táo bón, tẩy (điều trị ngộ độc), làm thông mật.
Chống chỉ định Magnesium sulfate
Magnesi sulfat chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dùng đường tiêm: Tăng magnesi huyết, blốc tim, tổn thương cơ tim, suy thận nặng.
Dùng đường uống: Các bệnh cấp ở đường tiêu hóa, thủ thuật mở thông ruột kết, thủ thuật mở thông hồi tràng, tắc nghẽn ruột, thủng ruột, viêm ruột thừa, đau bụng.
Thận trọng khi dùng Magnesium sulfate
Dùng Magnesi sulfat đường tiêm phải theo dõi cẩn thận, kiểm tra chặt chẽ lâm sàng và nồng độ magnesi trong huyết thanh để tránh quá liều.
Dùng Magnesi sulfat làm thuốc chống cơn co tử cung trong sản khoa có thể gây nguy cơ phù phổi ở mẹ.
Thận trọng ở người suy thận (tích lũy magnesi có thể dẫn tới ngộ độc), suy gan, nhược cơ hoặc các bệnh về thần kinh – cơ khác, suy nhược, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, đang dùng glycosid trợ tim (nguy cơ blốc tim).
Tuân theo các kỹ thuật sử dụng thuốc an toàn và theo dõi cảnh giác thuốc khi dùng trong sản khoa để tránh những sai sót có khả năng gây độc.
Hạ kali huyết hoặc hạ calci huyết có thể xảy ra đồng thời với thiếu hụt magnesi.
Một số nhà lâm sàng cho rằng chỉ dùng magnesi sulfat đường tiêm trong viêm thận cấp ở trẻ em để kiểm soát các cơn co giật khi chắc chắn có hạ magnesi máu và phải kiểm tra nồng độ magnesi huyết thanh bất cứ khi nào dùng thuốc. Magnesi sulfat dùng đường tĩnh mạch chỉ nên dành để kiểm soát ngay lập tức những cơn co giật đe dọa tính mạng.
Thai kỳ
Thời kỳ mang thai
Magnesi qua được nhau thai, lượng thuốc trong thai tương quan với lượng thuốc trong máu mẹ. Phải theo dõi nhịp tim thai, tránh dùng magnesi sulfat đường tĩnh mạch trong vòng 2 giờ trước khi sinh.
Thời kỳ cho con bú
Khi tiêm magnesi sulfat, magnesi được phân phối vào sữa mẹ, thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Thường do tăng magnesi – huyết, buồn nôn, nôn, khát, mặt bừng đỏ, giảm huyết áp, loạn nhịp, hôn mê, ức chế hô hấp, buồn ngủ, lú lẫn, mất phản xạ gân xương, yếu cơ.
Liều lượng và cách dùng Magnesium sulfate
Người lớn
Dùng đường tiêm:
Dự phòng co giật trong tiền sản giật: Tiêm tĩnh mạch trong 5 – 15 phút, 4 g (16 mmol Mg2+), tiếp theo cho truyền tĩnh mạch, tốc độ 1 g/giờ (4 mmol/giờ Mg2+) trong 24 giờ; nếu co giật xảy ra, cho thêm một liều tiêm tĩnh mạch, 2 g (8 mmol Mg2+).
Điều trị cơn co giật và dự phòng cơn co giật tái phát trong sản giật: Đầu tiên, cho tiêm tĩnh mạch trong 5 – 15 phút, 4 g (16 mmol Mg2+), tiếp theo cho truyền tĩnh mạch, 1 g/giờ (4 mmol/giờ Mg2+) trong 24 giờ sau cơn giật hoặc sau khi đẻ, bất cứ muộn như thế nào; nếu cơn co giật tái phát, tăng tốc độ truyền lên tới 1,5 – 2 g/giờ (6 – 8 mmol/giờ Mg2+) hoặc cho thêm một liều tiêm tĩnh mạch, 2 g (8 mmol Mg2+).
Tổng liều của magnesi sulfat không quá 30 – 40 g/ngày. Khi bị suy thận nặng, phải thường xuyên giữ được nồng độ magnesi huyết thanh và liều tối đa của magnesi sulfat là 20 g/48 giờ.
Liều dùng thông thường trong điều trị giảm magnesi huyết:
Giảm magnesi huyết cấp hoặc nặng: Dùng 20 mmol magnesi trong 1 lít dung dịch truyền (glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%) truyền tĩnh mạch trong 3 giờ. Một cách khác, 35 – 50 mmol magnesi trong 1 lít dung dịch truyền có thể cho trong 12 – 24 giờ. Tổng liều tối đa 160 mmol có thể cần trong 5 ngày.
Đối với người bệnh nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, có thể cho liều hàng ngày khoảng 12 mmol magnesi để dự phòng tái phát thiếu magnesi.
Magnesi sulfat cũng có thể tiêm bắp để điều trị giảm magnesi huyết cấp. Liều khuyến cáo 1 mmol/kg magnesi, cho trong thời gian 4 giờ; tiêm bắp đau. Phải giám sát cẩn thận magnesi huyết tương và các nồng độ điện giải khác. Phải giảm liều khi suy thận.
Giảm magnesi huyết nhẹ: Có thể cho uống, liều điều chỉnh tuỳ theo nhu cầu của từng người bệnh. Để dự phòng tái phát giảm magnesi huyết, liều 24 mmol hàng ngày đã được khuyến cáo.
Liều dùng thông thường trong điều trị loạn nhịp tim:
Nhịp nhanh thất: Để điều trị loạn nhịp đe dọa tính mạng như nhịp nhanh thất kéo dài và /hoặc xoắn đỉnh, liều magnesi sulfat 1 – 6 g (8,1 – 48,6 mEq) dùng trong vài phút, một số trường hợp sau đó truyền tĩnh mạch với tốc độ khoảng 3 – 20 mg/phút trong 5 – 48 giờ phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và nồng độ magnesi huyết thanh.
Nhịp nhanh nhĩ kịch phát: Liều thường dùng 3 – 4 g (ví dụ 30 – 40 ml dung dịch 10%) dùng đường tĩnh mạch trong 30 giây với sự thận trọng đặc biệt.
Liều dùng thông thường trong điều trị ngộ độc bari:
Để làm mất tác dụng kích thích cơ khi ngộ độc bari, liều thường dùng của magnesi sulfat là 1 – 2 g đưa vào bằng đường tĩnh mạch.
Dùng đường uống:
Liều dùng thông thường trong điều trị nhuận tràng, điều trị táo bón:
Dùng liều 10 g. Pha thuốc trong cốc nước đầy (ít nhất 240 ml nước hoặc nước chanh, trẻ nhỏ dùng ít nước hơn), uống trước bữa ăn sáng, tác dụng trong 2 – 4 giờ.
Tẩy: Dùng 15 – 30 g, uống với nhiều nước.
Trẻ em
Liều dùng thông thường trong điều trị viêm thận cấp ở trẻ em:
Co giật, bệnh não và tăng huyết áp do viêm cầu thận cấp ở trẻ em, tiêm bắp 100 mg/kg (0,8 mEq/kg hoặc 0,2 ml/kg dung dịch 50%), cách mỗi 4 – 6 giờ khi cần thiết.
Một cách khác: Magnesi sulfat tiêm bắp với liều 20 – 40 mg/kg (0,16 – 0,32 mEq/kg hoặc 0,1- 0,2 ml/kg dung dịch 20%) khi cần thiết để kiểm soát cơn co giật.
Nếu các triệu chứng nặng, có thể dùng đường tĩnh mạch dung dịch 1 – 3% với liều 100 – 200 mg/kg.
Khi truyền tĩnh mạch, phải truyền chậm và theo dõi chặt chẽ huyết áp. Tổng liều dùng đường tĩnh mạch nên dùng trong vòng một giờ, với nửa liều dùng trong 15 – 20 phút đầu tiên.
Liều dùng thông thường trong điều trị nhuận tràng, điều trị táo bón:
Trẻ em ≥ 12 tuổi: Dùng liều 10 g
Trẻ em 6 – 11 tuổi: Dùng liều 5 g
Trẻ em 2 – 5 tuổi: Dùng liều 2,5 g
Trẻ dưới 2 tuổi: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Đối tượng khác
Liều dùng ở người cao tuổi: Thường cần giảm liều magnesi sulfat vì tổn thương thận. Nếu bị suy thận nặng, liều không được vượt quá 20 g trong thời gian 48 giờ; phải giám sát nồng độ magnesi huyết thanh.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.
Quá liều và xử trí quá liều
Quá liều và độc tính
Các triệu chứng quá liều của tăng magnesi huyết nặng, ngừng thở, ngừng tim.
Độc tính của magnesi có thể dẫn đến ngừng tim gây tử vong và/hoặc liệt hô hấp. Mất phản xạ xương bánh chè là dấu hiệu lâm sàng có ích để phát hiện bắt đầu ngộ độc magnesi.
Cách xử lý khi quá liều
Bắt buộc phải thông khí nhân tạo cho đến khi đưa được muối calci vào bằng đường tĩnh mạch.
Hạ calci huyết thứ phát, gây co cứng cơ đã xảy ra sau khi dùng liệu pháp magnesi sulfat tiêm để điều trị sản giật.
Người lớn tiêm tĩnh mạch 10 – 20 ml calci gluconat 10%. Trong trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, cần thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu.
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
Magnesi sulfat có thể làm tăng tác dụng của rượu ethylic, các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, các thuốc chẹn thần kinh – cơ.
Tác dụng chẹn thần kinh – cơ của magnesi sulfat khi dùng đường tiêm có thể tăng lên khi dùng đồng thời với kháng sinh nhóm aminoglycosid. Tương tự, magnesi sulfat dùng đường tiêm và nifedipin có tác dụng hiệp đồng cộng.
Tác dụng của Magnesi sulfat có thể được tăng lên bởi calcitriol, các thuốc chẹn kênh calci.
Magnesi sulfat có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất bisphosphonat, eltrombopag, mycophenolat, các chất bổ sung phosphat, các kháng sinh nhóm quinolon, các dẫn xuất tetracyclin, trientin.
Tác dụng của Magnesi sulfat có thể bị giảm bởi ketorolac, mefloquin, trientin.
Các muối magnesi dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.
Muối magnesi phải dùng thận trọng cho người bệnh đang dùng digoxin, vì dẫn truyền trong tim có thể thay đổi nhiều, dẫn đến blốc tim. Khi cần phải dùng calci để điều trị ngộ độc magnesi.
Tương tác với thực phẩm
Uống nhiều rượu có thể làm giảm lượng magnesi dự trữ.
Tương kỵ thuốc
Magnesi sulfat tương kỵ với các hydroxyd kiềm (tạo thành magnesi hydroxyd không tan), với các carbonat kiềm (tạo thành carbonat base) và với các salicylat (tạo thành salicylat base). Thuốc phản ứng với các arsenat, phosphat, tartrat tạo nên kết tủa của muối magnesi tương ứng.
Chì, bari, stronti và calci phản ứng với magnesi sulfat làm kết tủa các muối sulfat tương ứng.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ 5 – 30 °C, trong bao bì kín, tránh ánh sáng
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dexchlorpheniramine (biệt dược Polaramine) là một thuốc kháng histamine có đặc tính kháng cholinergic được sử dụng để điều trị các tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay. Đây là đồng phân thuận phải có hoạt tính dược lý của chlorpheniramine.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thông tin chung Dexchlorpheniramine
Tên thường gọi: Dexchlorpheniramine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Dexchlorpheniramine maleate
Loại thuốc: Thuốc kháng histamine
Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch uống: 2 mg/5 ml; Viên nén: 2mg, 6mg
Tên khác: dexclorfeniramina
Công thức: C16H19ClN2
ID CAS: 25523-97-1
Khối lượng phân tử: 788 g/mol
Mã ATC: R06AB02
Chỉ định của Dexchlorpheniramine
Viêm mũi dị ứng lâu năm và theo mùa, viêm mũi vận mạch.
Viêm kết mạc dị ứng do hít phải các chất gây dị ứng và thức ăn.
Các biểu hiện dị ứng nhẹ, không biến chứng trên da của mày đay và phù mạch.
Cải thiện các phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết tương.
Dị ứng da.
Là liệu pháp điều trị phản ứng phản vệ hỗ trợ cho epinephrine và các biện pháp tiêu chuẩn khác sau khi các biểu hiện cấp tính đã được kiểm soát.
Chống chỉ định Dexchlorpheniramine
Quá mẫn với dexchlorpheniramine maleate hoặc các thuốc kháng histamine khác có cấu trúc hóa học tương tự.
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
Bà mẹ đang cho con bú.
Không nên sử dụng thuốc kháng histamine để điều trị các triệu chứng đường hô hấp dưới bao gồm cả bệnh hen suyễn, người đang lên cơn hen cấp.
Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Glocom góc hẹp.
Tắc cổ bàng quang.
Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
Thận trọng khi dùng Dexchlorpheniramine
Dexchlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Dexchlorpheniramine maleate có tác dụng phụ với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc ngủ, thuốc an thần, v.v.). Tác dụng an thần của thuốc tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
Tránh dùng cho những bệnh nhân bị tăng nhãn áp như glocom.
Thuốc kháng histamine dễ gây chóng mặt, an thần, hạ huyết áp ở bệnh nhân cao tuổi. Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
Ở trẻ sơ sinh và trẻ em, thuốc kháng histamine dùng quá liều có thể gây ảo giác, co giật hoặc tử vong. Giống như ở người lớn, thuốc kháng histamine có thể làm giảm sự tỉnh táo ở trẻ em. Đặc biệt, ở trẻ nhỏ, chúng có thể tạo ra kích thích.
Thai kỳ
Thời kỳ mang thai
Nghiên cứu về thuốc này ở phụ nữ có thai không đủ để xác định liệu có khả năng gây hại cho thai nhi đang phát triển hay không.
Thời kỳ cho con bú
Không được dùng thuốc này đối với phụ nữ cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Thường gặp
Ngủ gà, an thần, khô miệng.
Ít gặp
Không có dữ liệu.
Hiếm gặp
Chóng mặt, buồn nôn.
Không xác định tần suất
Tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên thần kinh trung ương và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị glocom, phì đại tuyến tiền liệt và những tình trạng dễ nhạy cảm khác).
Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng, như phát ban; nổi mề đay ; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, nuốt hoặc nói chuyện khó khăn; khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.
Không thể đi tiểu hoặc thay đổi lượng nước tiểu, động kinh, run rẩy. Thay đổi thị lực, thay đổi cân bằng, vết bầm tím hoặc chảy máu không giải thích được. Cảm thấy rất mệt mỏi hoặc yếu, sốt hoặc ớn lạnh, đau họng.
Cảm giác bỏng rát, tê hoặc ngứa ran không bình thường.
Ù tai, đổ mồ hôi nhiều.
Tiêu chảy, táo bón, mũi khô. Cảm thấy hồi hộp và dễ bị kích thích, cáu kỉnh.
Không đói, bụng khó chịu hoặc nôn nao, không ngủ được, bồn chồn.
Đặc dịch nhầy trong mũi hoặc họng.
Liều lượng và cách dùng Dexchlorpheniramine
Người lớn
Dạng dung dịch uống:
Liều thường được đưa ra sau mỗi 4 đến 6 giờ.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 mg (1 thìa cà phê đầy).
Dạng viên nén: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 4 mg / lần, ngày 2 lần hoặc uống 6 mg / lần, ngày 1 -2 lần (cách nhau 12 giờ).
Trẻ em
Dạng dung dịch uống:
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 1 mg (1/2 thìa cà phê đầy)
Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 0,5 mg (1/4 thìa cà phê đầy).
Dạng viên nén: Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 2 mg / lần, ngày 2 lần. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Quá liều và xử trí quá liều
Quá liều và độc tính
Các phản ứng quá liều của thuốc kháng histamine có thể thay đổi từ suy nhược hệ thần kinh trung ương đến kích thích. Kích thích đặc biệt có thể xảy ra ở trẻ em. Các triệu chứng của quá liều dexchlorpheniramine bao gồm cực kỳ buồn ngủ, lú lẫn, suy nhược, ù tai, mờ mắt, đồng tử lớn, khô miệng, đỏ bừng, sốt, run rẩy, mất ngủ, ảo giác và có thể co giật.
Cách xử lý khi quá liều
Nếu nôn mửa không xảy ra một cách tự nhiên, bệnh nhân nên được gây nôn. Điều này được thực hiện tốt nhất bằng cách cho bệnh nhân uống một cốc nước hoặc sữa, sau đó bệnh nhân sẽ được thực hiện để bịt miệng.
Chất xúc tác mặn, chẳng hạn như sữa magie, hút nước vào ruột bằng cách thẩm thấu, rất có tác dụng trong việc pha loãng nhanh thành phần ruột.
Chất kích thích nên không được sử dụng.
Thuốc vận mạch có thể được sử dụng để điều trị hạ huyết áp.
Tương tác với các thuốc khác
Viêm mũi dị ứng lâu năm và theo mùa, viêm mũi vận mạch.
Viêm kết mạc dị ứng do hít phải các chất gây dị ứng và thức ăn.
Các biểu hiện dị ứng nhẹ, không biến chứng trên da của mày đay và phù mạch.
Cải thiện các phản ứng dị ứng với máu hoặc huyết tương.
Dị ứng da.
Là liệu pháp điều trị phản ứng phản vệ hỗ trợ cho epinephrine và các biện pháp tiêu chuẩn khác sau khi các biểu hiện cấp tính đã được kiểm soát.
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.
Dược lý
Dược lực học
Dexchlorpheniramine maleate là thuốc kháng histamine có tác dụng phụ kháng cholinergic (làm khô) và an thần. Thuốc kháng histamine phong bế cạnh tranh với các thụ thể histamine H1 trên tế bào tác động.
Dược động học
Hấp thu
Dexchlorpheniramine maleate hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thời gian bán hủy trong huyết tương từ 30 phút đến 1 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.
Phân bố
Khoảng 70% thuốc tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít / kg đối với người lớn.
Chuyển hóa
Dexchlorpheniramine maleate chuyển hóa nhanh và nhiều.
Thải trừ
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Thời gian bán thải là 12 -15 giờ.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Macrogol, còn được gọi là polyethylen glycol (PEG) là thuốc uống bằng miệng được sử dụng làm thuốc để điều trị táo bón ở trẻ em và người lớn. Ngoài ra, Macrogol cũng được sử dụng để làm rỗng ruột trước khi soi đại tràng.
Chỉ định của Macrogol
Ðiều trị triệu chứng táo bón ở người lớn.
Chống chỉ định Macrogol
Rối loạn tiêu hóa (ví dụ như tắc ruột, tắc ruột, viêm loét đại tràng, megacolon độc hại, bệnh Crohn, thủng tiêu hóa, hội chứng đau bụng).
Thận trọng khi dùng Macrogol
Bệnh nhân bị bệnh tim mạch, ví dụ: suy tim sung huyết, cổ trướng.
Người suy thận.
Trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Lưu ý: Đánh giá các triệu chứng của tắc ruột trước khi điều trị.
Thai kỳ
Thời kỳ mang thai
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Đáng kể: Mất cân bằng chất lỏng và điện giải, phản ứng quá mẫn (ví dụ như phát ban, mày đay, phù nề).
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích ứng hậu môn, đầy hơi, chướng bụng, chuột rút, đau, đi đại tiện gấp, phân không tự chủ.
Liều lượng và cách dùng Macrogol
Dùng đường uống.
Người lớn:
Bột macrogol 4000: 10 – 20 g x 1 lần/ngày.
Bột macrogol 3350: Ban đầu, 17 g x 1 lần/ngày, có thể tăng lên thành giá thầu tùy thuộc vào phản ứng.
Thời gian điều trị tối đa: 1 tuần.
Trẻ em:
Bột macrogol 4000:
≥ 8 tuổi: Ban đầu, 10 g cách ngày, có thể tăng lên đến 20 g x 1 lần/ngày.
Thời gian điều trị tối đa: 3 tháng.
Bột macrogol 3350:
4-5 tuổi: Ban đầu, 8,5 g x 1 lần/ngày, có thể tăng lên đến tối đa 17 g x 1 lần/ngày tùy theo đáp ứng.
6-12 tuổi: 17 g x 1 lần/ngày. Có thể được tăng hoặc giảm theo phản ứng. Tối đa: 25,5 g mỗi ngày.
≥ 12 tuổi: Giống như liều người lớn.
Thời gian điều trị tối đa: 3 tháng.
Quá liều và xử trí quá liều
Triệu chứng: Tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, mất cân bằng chất lỏng và điện giải.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ để điều chỉnh rối loạn dịch và điện giải.
Tương tác với các thuốc khác
Chưa có báo cáo.
Dược lý
Dược lực học
Macrogols hoặc polyethylene glycol (PEG) là các polyme tuyến tính dài có hoạt tính thẩm thấu. Nó liên kết các phân tử nước và giữ nước trong phân, do đó làm tăng thể tích dịch ruột gây ra tác dụng nhuận tràng.
Dược động học
Hấp thu: Hấp thu kém qua đường tiêu hóa.
Bài tiết: Chủ yếu qua phân (93%); nước tiểu (0,2%).
Bảo quản
Bảo quản trong khoảng 20-25 °C.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7