zoladex.webp

Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Dạng bào chế,biệt dược

Mẫu cấy phóng thích chậm (depot) chứa trong bơm tiêm 3,6 mg: Zoladex.

Nhóm thuốc và tác dụng:

Thuốc điều trị ung thư, nhóm hormon điều trị ung thư, chủ vận hormon giải phóng gonadotropin.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Ung thư tiền liệt tuyến,ung thư vú,lạc nội mạc tử cung, giảm độ dày nội mạc tử cung,u sơ tử cung, sinh sản có trợ giúp

Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất, các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc

Thận trọng:

Trẻ em; nam giới đang có nguy cơ nghẽn tắc đường niệu tiến triển hay chèn ép tủy sống, đái tháo đường ở nam giới; phụ nữ có bệnh xương do chuyển hóa, có hội chứng,buồng trứng đa nang

Tác dụng không mong muốn:

Rất thường gặp: Suy giảm tình dục, nóng bừng mặt, tăng tiết mồ hôi, rối loạn cương, khô âm đạo, tăng kích thước tuyến vú,phản ứng nơi tiêm

Thường gặpSuy giảm khả năng dung nạp glucose, thay đổi khí sắc,trầm cảm, dị cảm, chèn ép tủy sống, đau đầu,suy tim,nhồi ma1um cơ tim,huyết áp bất thường nổi mẩn, rụng tóc, đau xương, đau khớp, nữ hóa ở nam giới, bùng phát khối u, đau khối u, phản ứng tại vị trí tiêm, giảm mật độ xương, tăng cân.

Ít gặpQuá mẫn, tắc nghẽn niệu quản, căng tức vú, tăng calci máu.

Hiếm gặpPhản ứng quá mẫn,u nang buồng trứng, hội chứng tăng kích thích noãn.

Rất hiếm gặp: U tuyến yên, xuất huyết tuyến yên, loạn thần, thoái hóa,u xơ tử cung.

Liều dùng và cách dùng:

Liều dùng phụ thuộc từng phác đồ và thể trạng người bệnh. Liều tham khảo: 1 depot mỗi 28 ngày.

Cách dùngTiêm vào mô dưới da thành bụng trước dưới rốn, không tiêm vào cơ hoặc màng bụng, không cần bơm thử để đẩy bóng khí.

Chú ý khi dùng:

Tiêm dưới da thành bụng trước.

Phụ nữ có thai: X (Mỏng nội mạc tử cung) (*), D (Ung thư vú tiến triển) (**) (FDA); D (TGA) (***).

Phụ nữ cho con bú: Thận trọng.

Không cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.

(*) Nhóm X theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật và trên người hoặc trên kinh nghiệm dùng thuốc cho phụ nữ có thai cho thấy có bất thường đối với thai nhi và nguy cơ này vượt trội lợi ích điều trị. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị có thai.

(**) Nhóm D theo phân loại của FDA: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ đối với thai nhi trên người. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể chấp nhận sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ (ví dụ trong trường hợp đe dọa tính mạng hoặc trường hợp bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn hơn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

(***) Nhóm D theo phân loại của TGA: Thuốc gây ra hoặc có thể gây ra dị tật hoặc những tổn thương không phục hồi trên thai nhi người.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

 Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất, Uptodate, Mother’ s Milk, AMH.


Furosemide_max_1800x1800_jpg_41d3c6cf34.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Có một số phương pháp hỗ trợ bệnh nhân đào thải lượng nước và muối dư thừa trong cơ thể, giảm biến chứng phù nề; trong đó không ít bác sĩ chỉ định hướng điều trị sử dụng thuốc Furosemide. Để đạt được lợi ích nhiều nhất, người bệnh và gia đình cần nắm rõ thuốc Furosemide có tác dụng gì, chúng ta cùng tim hiểu thêm về công dụng của thuốc này nhé!.
 Furosemide có tác dụng gì?

Đối với bệnh nhân suy tim,bệnh gan,thận,, hiện tượng phù nề đã trở nên phổ biến và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe. Nguyên nhân của biến chứng này là do một lượng nước dư thừa được tích tích trữ trong cơ thể. Do đó, Furosemide thường được chỉ định như một loại  thuốc lợi tiểu, đào thải bớt nước và muối cho người bệnh.

Bên cạnh đó, thuốc Furosemide có thể làm giảm các triệu chứng như khó thở và sưng ở tay, chân và bụng; và được sử dụng để điều trị huyết áp cao. Khi huyết ap cao được giảm sẽ giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Người bệnh cần sử dụng Furosemide đúng chỉ định của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Thuốc chống chỉ định cho người quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, tuổi tác và khả năng đáp ứng điều trị mà mỗi người sẽ được chỉ định liều lượng khác nhau. Đối với trẻ em, liều dùng thường dựa trên cân nặng. Người cao tuổi được chỉ định bắt đầu với liều thấp hơn để giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ. Thuốc Furosemide có thể sử dụng trước hoặc sau ăn, nhưng tốt nhất là tránh dùng thuốc này trong vòng 4 giờ trước khi đi ngủ để hạn chế phải thức dậy để đi tiểu.

Thuốc Furosemide cần được sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ

Furosemide nên được dùng thường xuyên để nhận được hiệu quả cao nhất. Để tránh bị quên liều, người bệnh nên uống thuốc vào những khung giờ cố định trong ngày và tiếp tục dùng ngay cả khi cảm thấy khỏe. Đối với những những người cao huyết áp, vì việc sử dụng Furosemide nhằm duy trì trạng thái sức khỏe ổn định nên hầu như bạn sẽ không cảm thấy sự khác biệt quá lớn. Vì vậy, chỉ được phép dừng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Sucralfate, Cholestyramine và Colestipol có thể làm giảm sự hấp thu của Furosemide. Nên nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào trong số này, hãy tham khảo bác sĩ, tách thời gian của mỗi liều khỏi Furosemide ít nhất 2 giờ.

Tác dụng phụ:

Không phải tất cả người dùng Furosemide đều gặp tác dụng phụ. Bạn nên liên hệ ngay với trung tâm y tế uy tín khi gặp phải một trong những triệu chứng sau:

–  Chóng mặt, choáng váng, nhức đầu hoặc mờ mắt có thể xảy ra khi cơ thể bắt đầu thích nghi với thuốc. Để giảm nguy cơ chóng mặt và choáng váng, hãy đứng dậy từ từ, từ tư thế ngồi hoặc nằm.

–  Chuột rút cơ, suy nhược, mệt mỏi bất thường, lú lẫn, chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu, buồn ngủ, khô miệng/ khát bất thường, buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim nhanh/ không đều.

–  Dấu hiệu của các vấn đề về thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu), tê/ ngứa ran/ đau/ đỏ/ sưng cánh tay/ chân, thay đổi thính giác (chẳng hạn như như ù tai, giảm thính lực/ điếc tạm thời hoặc vĩnh viễn), đau dạ dày/ bụng, vàng mắt/ da

–  Tuy người bệnh hiếm khi bị dị ứng nhưng bạn cũng nên trao trao đổi với bác sĩ nếu bị phát ban, ngứa/ sưng (đặc biệt là mặt/ lưỡi/ cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Lưu ý khi sử dụng:

Furosemide có thể khiến bạn chóng mặt hoặc giảm tầm nhìn; đặc biệt mức độ nặng hơn khi sử dụng cùng chất kích thích như rượu hoặc cần sa. Vì vậy, không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo hoặc tầm nhìn rõ ràng; hạn chế đồ uống có cồn.

Bạn cần trao đổi với bác sĩ về tất cả các sản phẩm đang sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược).

Trẻ sinh sớm (trẻ sinh non) và trẻ em có thể nhạy cảm hơn với một số tác dụng phụ của thuốc này, chẳng hạn như sỏi thận. Nếu bạn đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú, Furosemide chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Vì vậy, nên thảo luận cẩn thận với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích.

Thuốc này có thể can thiệp vào một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (chẳng hạn như  nồng độ hormone tuyến giáp), có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai. Do đó, hãy đảm bảo rằng nhân viên phòng thí nghiệm và các bác sĩ biết bạn đang sử dụng Furosemide.

Chế độ ăn uống dinh dưỡng giúp thuốc Furosemide tăng hiệu quả

Một lối sống tích cực có thể giúp Furosemide hoạt động tốt hơn bao gồm tập thể dục, ngừng hút thuốc, giảm căng thẳng và thay đổi chế độ ăn uống của bạn.

Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc y tế (chẳng hạn sinh tiết thận, nồng độ khoáng chất trong máu như kali) nên được thực hiện định kỳ để theo dõi khả năng đáp ứng của bạn hoặc kiểm tra các tác dụng phụ. Bên cạnh đó, kiểm tra huyết áp cũng nên thực hiện thường xuyên trong khi dùng thuốc này.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của Furosemide hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì tài liệu này không bao gồm tất cả các tương tác thuốc có thể nhưng nên bạn hãy trao đổi với bác sĩ tất cả những sản phẩm dược đang sử dụng. Lưu ý không tự bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà chưa có sự chấp thuận của bác sĩ chuyên khoa.

Một số thuốc có thể tương tác với Furosemide bao gồm: desmopressin, axit ethacrynic, lithium; các sản phẩm trị ho và cảm lạnh  thuốc hỗ trợ ăn kiêng hoặc NSAID như ibuprofen/ naproxen).

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


FRESOFOL.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Fresofol thuộc nhóm thuốc gây tê, gây mê. Thuốc được dùng trong gây mê và an thần.
Thành phần:

Hoạt chất: Propofol.

1ml nhũ tương chứa 10mg propofol.

Mỗi ống 20ml chứa 200mg  propofol.

Mỗi lọ 50ml chứa 200mg propofol.

Tá dược: Dầu đậu nành tinh chế(long chain triglycerides – LCT),triglycerid mạch trung bình (medium chain triglycerides – MCT),phosphatid tinh chế từ trứng,glycerol,acid ole,natrihydroxid,nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế:

Nhũ tương để tiêm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Nhũ tương dầu trong nước màu trắng.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Fresofol % MCT/LCT là thuốc gây mê toàn thân,có tác dụng ngắn,sử dụng qua đường tĩnh mạch,được chỉ định trong.

Khởi mê và duy trì mê cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

An toàn trong các quy trình chẩn đoán và phẩu thuật,sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

An toàn cho bệnh nhân thở máy (trên 16 tuổi)trong điều trị tích cực.

Liều dùng – cách dùng:

Cách dùng:

Thuốc Fresofol được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch, có thể sử dụng ở dạng không pha loãng hoặc pha loãng với dung dịch Glucose 5% , hoặc NaCl 0,9%, trong chai dịch truyền bằng thủy tinh và chỉ được sử dụng bởi các bác sĩ chuyên khoa gây mê hồi sức và tại các cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị hồi sức tích cực.

Liều lượng:

Khởi mê:

Người lớn: Tiêm tĩnh mạch ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi bệnh nhân có các dấu hiệu lâm sàng đã bắt đầu mê..

Trẻ em trên 8 tuổi: liều 2,5 mg/kg thể trọng

Trẻ em từ 3 – 8 tuổi: Cần thận trọng hơn, tiêm chậm và theo dõi đáp ứng thuốc

Duy trì mê: Có thể duy trì mê bằng cách truyền Fresofol 1% liên tục hoặc tiêm ngắt quãng để duy trì độ sâu cần thiết của thuốc mê.

– Người lớn: truyền liên tục với tốc độ 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

– Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

An thần ở người lớn trong thời gian chăm sóc đặc biệt: liều từ 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên sử dụng thuốc kéo dài quá 3 ngày.

Chống chỉ định:

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

– Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Fresofol.

– Bệnh nhân dị ứng với đậu nành, đậu phộng.

– Bệnh nhân dưới 16 tuổi trong điều trị tích cực với mục đích an thần.

– Phụ nữ có thai, hoặc đang trong giai đoạn cho con bú (cần thận trọng).

Khi sử dụng quá liều:

Bạn nên báo cho bác sĩ của mình khi có các triệu chứng của  suy hô hấp và suy tim mạch như khó thở, đau ngực, nhịp nhanh, vì có thể đây là những dấu hiệu của việc sử dụng quá liều Fresofol nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong.

Tương tác với thuốc:

Có thể sử dụng Fresofol 1% phối hợp với các thuốc khác trong quá trình gây mê như thuốc tiền mê, thuốc gây mê qua đường hô hấp, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc gây tê cục bộ.

Sử dụng thuốc sau khi điều trị bằng suxamethonium hoặc neostigmin có thể gây nhịp tim chậm  và  ngừng tim.

Khi kết hợp Fresofol 1% với thuốc ức chế thần kinh trung ương tác dụng an thần có thể tăng lên nhưng có thể gây tình trạng suy hô hấp hoặc suy tim mạch nghiêm trọng.

Bệnh viêm não trắng đã được báo cáo khi sử dụng nhũ tương lipid như propofol ở các bệnh nhân đang điều trị bằng cyclosporin.

Tác dụng phụ của thuốc:

Một số các tác dụng phụ thường gặp

– Tại chỗ: Đau tại vị trí tiêm

– Toàn thân: nhức đầu, hưng phấn

– Tim mạch: Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, nhịp tim chậm.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

– Hô hấp: Ngưng thở thoáng qua, ho

– Da: Đỏ bừng hoặc phát ban.

Lưu ý và thận trọng trong:

Phải vô trùng tuyệt đối khi sử dụng thuốc.

Thuốc chỉ sử dụng 1 lần và phải loại bỏ phần thuốc thừa sau khi không sử dụng hết.

Lắc kỹ ống thuốc trước khi sử dụng, không sử dụng nếu thấy nhũ tương bị phân lớp sau khi lắc kỹ, chỉ sử dụng nếu nhũ tương trong ống thuốc còn đồng nhất và ống thuốc không bị hư hại.

Không pha trộn Fresofol 1% với các dung dịch tiêm truyền khác trừ dung dịch glucose 5%, NaCl 0,9%.

Thuốc phải được sử dụng ngay sau khi mở lọ và sử dụng hết trong vòng 6 giờ sau khi pha.

Trong quá trình sử dụng thuốc nên liên tục theo dõi các dấu hiệu sớm của suy hô hấp và suy tim mạch (hạ huyết áp, ngưng thở)

Báo cho bác sĩ của bạn về tiền sử suy tim, hô hấp, suy thận hoặc gan, giảm thể tích tuần hoàn,suy nhược cơ thể.

Thuốc Fresofol 1% được bào chế dưới dạng nhũ tương dầu trong nước, nên có thể gây tăng triglycerid huyết thanh nếu sử dụng trong thời gian dài.

Sau khi sử dụng thuốc không nên lái xe, vận hành máy móc, hoặc làm việc trong các tình huống nguy hiểm tiềm tàng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


FOSFOMYCIN1.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Fosfomycin thuộc nhóm thuốc kháng sinh với công dụng diệt khuẩn, không có hiệu quả với dạng nhiễm virus như cúm, cảm lạnh,… Thuốc Fosfomycin hỗ trợ điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da, viêm bàng quang,… ở nữ giới. Thành phần chính là Fosfomycin sodium. Thuốc Fosfomycin có 2 dạng chính: Bột pha tiêm, cốm pha dung dịch uống với hàm lượng như sau:

–  Lọ 1g hoặc 4g thuốc bột dạng muối kèm 1 ống nước cất 10ml hoặc 20ml để pha tiêm

–  Gói thuốc bột 1g hoặc 3g dạng calcium fosfomycin để pha uống

Tác dụng đường uống của thuốc kháng sinh Fosfomycin:

–  Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu  dưới khi bệnh chưa xuất hiện biến chứng (viêm bàng quang  cấp tính).

–  Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do vi khuẩn Gram âm hoặc Gram dương (da, viêm xoang, tai mũi họng,…).

Tác dụng đường tiêm của thuốc kháng sinh Fosfomycin:

–  Chỉ định điều trị cho nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
 Cách dùng và liều dùng:

Thuốc kháng sinh Fosfomycin gây kháng thuốc khi sử dụng đơn độc, người bệnh nên kết hợp với kháng sinh nhóm khác như: Beta – lactam, tetracyclin, macrolid, cloramphenicol,…

Cách dùng:

–  Thuốc bột pha uống:

+  Thuốc dạng khô không được uống trực tiếp, phải pha với nước nguội rồi uống ngay: 3 g thuốc pha với 90 – 120 ml nước.

–  Tuyệt đối không pha thuốc Fosfomycin với nước nóng. Uống thuốc trước bữa ăn, trong bữa ăn và sau bữa ăn đều được.

–  Người lớn mỗi ngày uống 1 liều duy nhất

Thuốc bột pha tiêm (sử dụng trong trường hợp bệnh nặng, kết hợp với kháng sinh khác phù hợp):

–  Thuốc bột pha với dung môi để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

–   Liều 1 lần pha với ít nhất 250 ml dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%

Liều dùng:

Đối với người lớn:

–  Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới chưa xuất hiện biến chứng (bệnh viêm bàng quang cấp): Uống 3 g một liều duy nhất.

–  Điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do vi khuẩn Gram âm, Gram dương: Uống 0,5 – 1 g cách 8 giờ/lần.

–  Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm phải kết hợp với kháng sinh khác: Tiêm truyền tĩnh mạch 4 g/lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Nếu liều 8g/ ngày thì 2 lần truyền, mỗi lần cách nhau 8 giờ. Đối với liều 12 g/ngày thì 3 lần truyền, mỗi lần cách nhau 4 giờ.

Đối với trẻ em:

–  Điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu do khuẩn Gram âm, Gram dương: 40 – 120 mg/kg, mỗi ngày uống 3 – 4 lần.

–  Trẻ em trên 12 tuổi tiêm truyền tĩnh mạch không quá 100 – 200 mg/kg mỗi ngày.                          

Đối tượng khác:

–  Bệnh nhân chạy thận: Truyền khoảng 2 – 4 g thuốc sau mỗi lần chạy thận.

–  Bệnh nhân cao tuổi: Liều lượng như người lớn tuổi

Trường hợp quá liều :

Trường hợp sử dụng quá liều Fosfomycin đường tiêm, bệnh nhân có thể gặp triệu chứng: Buồn ngủ,  rối loạn điện giải, giảm trương lực cơ, giảm bạch cầu,giảm tiểu cầu,…

Lúc này, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc đến ngay địa chỉ y tế để bác sĩ điều trị tích cực, loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể.

Lưu ý khi dùng:

Để hạn chế tác dụng phụ không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc kháng sinh Fosfomycin, bệnh nhân cần lưu ý những vấn đề sau:

–  Chống chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh Fosfomycin cho bệnh nhân suy thận nặng, viêm thận – bể thận , áp-xe quanh thận.

–  Chống chỉ định sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần của thuốc

–  Không sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân dị ứng với bất kỳ loại hóa chất nào khác

–  Không sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân mắc  bệnh tim

–  Cẩn trọng sử dụng thuốc Fosfomycin cho bệnh nhân bị phù phổi, tăng huyết áp

–  Trước khi sử dụng thuốc Fosfomycin, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ nếu bản thân đang mang thai hoặc dự định có thai.

–  Thuốc Fosfomycin vào được sữa mẹ. Vì vậy không được dùng thuốc khi mẹ đang cho con bú. Trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc thì mẹ ngừng cho con bú.

–  Đối với bệnh nhân mắc bệnh gan, bệnh nhân hen suyễn  hoặc có tiền sử hen suyễn, việc dùng thuốc Fosfomycin cần phải kê toa và tuân thủ đúng chỉ định bác sĩ/dược sĩ chuyên môn.

–  Nguy cơ viêm tĩnh mạch hoặc đau sau khi tiêm thuốc Fosfomycin, bệnh nhân cần chú ý điều này để báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ.

–  Trước khi sử dụng thuốc Fosfomycin, bệnh nhân trao đổi với bác sĩ nếu dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào, nhất là thuốc metoclopramid, các vitamin, thuốc cisapride, thuốc tetracyclin,thuốc lincomycin .... Những thuốc này làm giảm nồng độ Fosfomycin trong nước tiểu và trong huyết tương.

Tác dụng phụ:

Trong quá trình sử dụng thuốc Fosfomycin, người bệnh có thể đối mặt những tác dụng phụ ngoài ý muốn sau:

Tác dụng phụ thường gặp:

–  Hệ tiêu hóa: Bệnh nhân khó tiêu, đau bụng, ỉa chảy, buồn nôn,…

–  Hệ thần kinh: Bệnh nhân suy nhược thần kinh , đau đầu, chóng mặt,…

–  Đối với hệ sinh dục nữ: Bệnh nhân bị rối loạn kinh nguyệt, viêm nhiễm âm đạo,…

–  Mũi họng: Bệnh nhân gặp triệu chứng viêm họng, viêm mũi,…

–  Đối với da: Người bệnh bị phát ban da

Tác dụng phụ ít gặp:

–  Hệ tiêu hóa: Bệnh nhân đầy hơi, nôn, khô miệng, chán ăn, táo bón, phân bất thường,…

–  Đối với hệ thần kinh: Bệnh nhân xuất hiện hội chứng cúm, sốt, ngủ gà, mất ngủ, đau cơ, đau nửa đầu, dị cảm, căng thẳng thần kinh,…

–  Đối với hệ tiết niệu: Bệnh nhân  tiểu ra máu, khó tiểu,…

–  Đối với hệ sinh dục nữ: Bệnh nhân kinh nguyệt không đều.

–  Đối với tai: Bệnh nhân bị rối loạn thính giác.

–  Đối với da: Bệnh nhân phát ban da, loạn sắc tố da, ngứa da,…

Tác dụng phụ hiếm gặp:

–  Đối với mắt: Một bên dây thần kinh thị giác bị viêm.

–  Đối với mạch – máu: Bệnh nhân bị thiếu máu bất sản , phù mạch,…

–  Với hệ hô hấp: Bệnh nhân bị hen phế quản

–  Đối với gan – tiêu hóa: Bệnh nhân phình đại tràng nhiễm độc, hoại tử gan, vàng da,…

Những tác dụng phụ kể trên có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Vì vậy, bệnh nhân cần sử dụng thuốc Fosfomycin đúng chỉ định bác sĩ/dược sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc Fosfomycin khi chưa kê đơn.

Bài viết đã tổng hợp những lưu ý khi dùng thuốc Fosfomycin. Hy vọng thông tin trong bài giúp bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách, đúng liều lượng, hạn chế tác dụng phụ xảy ra.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


FLUTICASON-1200x675.jpg

Fluticasone là thuốc thuộc nhóm chống xung huyết mũi và các thuốc nhỏ mũi khác; thuốc trị hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính… Thuốc thường được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân mắc chứng hen, viêm mũi dị ứng, bệnh phổi, các bệnh về da và một số bệnh khác
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Fluticasone có thành phần và công dụng như thế nào?

Fluticasone là loại thuốc Corticosteroid dùng tại chỗ, có tên thuốc gốc là Fluticasone propionate, thường có dạng kem, thuốc xịt mũi, thuốc mỡ, thuốc bột tùy hàm lượng khác nhau.

Fluticasone có tác dụng giúp làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng , ví dụ như nghẹt mũi, ngứa và hắt hơi, sổ mũi… ngoài ra thuốc cũng có thể làm giảm các triệu chứng dị ứng ở mắt như: Ngứa mắt, chảy nước mắt… đồng thời hỗ trợ giảm tình trạng sưng viêm khác.

Cách sử dụng và liều dùng:

Cách dùng

Thuốc Fluticasone có thể dùng dạng xịt mũi, kem bôi da, hít trực tiếp…Tùy theo tình trạng mà người bệnh đang gặp phải mà có cách dùng phù hợp.

Liều dùng:

Với mỗi loại bệnh và thể trạng độ tuổi của bệnh nhân mà có những liều lượng tương ứng. Dưới đây là một số liều dùng bạn có thể tham khảo trước khi sử dụng:

Đối với người lớn:

Điều trị bệnh hen:

–  Dùng thuốc giãn phế quản: Liều ban đầu dùng 88 µg / 2 lần/ ngày. Tối đa đến 440 µg / ngày/ 2 lần;

–  Liều hít: Dùng liều khởi đầu 88-220 µg , tối đa lên đến 440 µg / ngày/ 2 lần;

–  Liều uống: Liều khởi đầu đến tôi đa 880 µg /ngày dùng 2 lần.

Điều trị bệnh viêm mũi dị ứng:

–  Liều khởi đầu: 200 µg / ngày chia đều 2 bên mũi. Có thể dùng một lần100 µg / ngày hoặc chia thành 2 liều cách nhau từ 8h sáng đến 8 giờ tối. Không dùng quá liều tối đa 400 µg / ngày;

–  Sau một thời gian, giảm liều dần về 100 µg / ngày;

Điều trị các bệnh về da bằng thuốc dạng kem:

–  Bôi lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, dùng 1-2 lần/ ngày và lưu ý đảm bảo về vấn đề vệ sinh vết thương.

Để điều trị polyp mũi:

–  Nhỏ 200 µg vào mỗi lỗ mũi, dùng 1 -2 lần/ ngày, dùng trong ít nhất từ 4 – 6 tuần.

Dùng cho trẻ em theo liều tham khảo như sau:

Thuốc dạng hít để điều trị hen:

–  Từ 4 – 16 tuổi: 50 – 100 µg /2 lần/ngày và điều chỉnh liều khi cần;

–  Trẻ dưới 4 tuổi: Không nên sử dụng.

Dùng dạng xịt mũi điều trị viêm mũi dị ứng:

–  Thiếu niên và trẻ em trên 12 tuổi:Khởi đầu 100 µg /ngày, Tùy theo khả năng thích ứng điều chỉnh có thể tăng đến 200 µg /ngày ( Tối đa không quá 200 µg ), sau đó giảm về như liều khởi đầu;

–  Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.

Thuốc dạng kem điều trị bệnh về da:

–  Bôi thuốc lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, dùng 1 – 2 lần/ngày và lưu ý với trẻ em không nên băng kín vết thương.

Tác dụng phụ khi dùng :

Khi sử dụng thuốc Fluticasone, người bệnh có thể gặp phải 1 số tác dụng không mong muốn như:

–  Thường gặp:Đau đầu , đau lưng; chảy máu mũi nhẹ; các vấn đề về kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục; đau xoang, ho, đau họng; đau nhức hoặc xuất hiện các vết đốm trắng xung quanh mũi hoặc phía trong.

–  Tác dụng phụ khác: Chảy máu mũi;thở khò khè , chảy nước mũi, hoặc có vảy xung quanh mũi; mẩn đỏ, sốt, suy nhược, đau nhức hoặc có vết đốm trắng ở miệng hoặc cổ họng; ớn lạnh, buồn nôn, nôn mửa, các triệu chứng cảm cúm; vết thương không lành lặn; đau mắt hoặc nhìn thấy vầng hào quang xung quanh ánh sáng và thị lực mờ.

Lưu ý  trước khi dùng:

Để tránh những trường hợp không mong muốn xảy ra, trước khi dùng thuốc, bạn nên lưu ý những điều bác sĩ đã khuyến cáo:

–  Khi sử dụng thuốc không nên dừng đột ngột;

–  Dung lượng lớn thuốc và bôi diện rộng, băng kín trong thời gian dài có thể gây suy tuyến thượng thận;

–  Không dùng thuốc để tra vào mắt;

–  Khi sử dụng fluticasone propionat trên vết thương nhiễm khuẩn mà không bổ sung cùng kháng sinh có thể gây nhiễm khuẩn lan rộng;

–  Báo cho bác sĩ về các loại thuốc khác đang sử dụng để có những tư vấn về tương tác thuốc.

 Phụ nữ có thai và cho con bú

Cần lưu ý sử dụng thuốc cho mẹ bầu và cho con bú trong tất cả các trường hợp để đảm bảo an toàn cả mẹ và em bé.

–  Phụ nữ mang thai: Trong trường hợp thực sự cần thiết có thể dùng khi bị bệnh về da, dùng hạn chế với liều thấp nhất. Có thể dùng cho bệnh nhân bị hen vì hen gây thiếu oxy và ảnh hưởng nguy hiểm cho bào thai nhưng lưu ý về liều lượng.

–  Mẹ cho con bú: Cân nhắc trước khi dùng, không bôi lên bầu ngực mẹ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


etamsylate-250-mg-tablet-1200x900.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Có tác dụng trong việc cầm máu, Etamsylate 250 mg thường được kê đơn cho cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên nên dùng thuốc như thế nào, liều lượng ra sao và cách bảo quản thuốc như thế nào chúng ta cùng nhau tim hiểu.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Tác dụng của thuốc:

Hoạt động bằng cách ngăn chặn dòng máu chảy của từ các mạch máu trong dạ con (tử cung) nên Etamsylate là một loại thuốc cầm máu được dùng để điều trị tình trạng chảy máu bất thường trong một chu kỳ kinh nguyệt  (rong kinh) hoặc do dụng cụ tránh thai  đặt trong tử cung như vòng tránh thai . Ngoài ra, thuốc cũng được dự phòng trong điều trị xuất huyết não thất ở trẻ sơ sinh nhẹ cân.

Thuốc Etamsylate 250 mg được bào chế dưới dạng viên nén hoặc dung dịch tiêm truyền. Do đó cách lý tưởng nhất để dùng thuốc chính là không nhai hoặc nghiền viên thuốc mà uống luôn hoặc truyền theo sự chỉ định của bác sĩ. Thuốc nên được uống 4 lần một ngày, mỗi lần 1 viên nén, từ ngày đầu tiên của chu kỳ để mang đến hiệu quả cầm máu tốt nhất.

Liều dùng thuốc Etamsylate

Cũng như nhiều loại thuốc khác, mỗi một đối tượng sẽ có cách sử dụng thuốc với liều lượng khác nhau. Với Etamsylate thuốc được dùng như sau:

Dành cho người bị rong kinh:

–  Dùng 500 mg uống 4 lần/ ngày, trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.

Dành để kiểm soát xuất huyết sau khi phẫu thuật

–  Dùng 250-500 mg uống mỗi 4 – 6 giờ. Người bệnh cũng có thể dùng thuốc này ở dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Dành cho trẻ em điều trị và dự phòng xuất huyết não thất

–  Dùng 12,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ mỗi 4 – 6 giờ

Dù đối tượng sử dụng là ai bạn cũng cần lưu ý rằng, thuốc chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Nghiêm cấm việc tự ý mua thuốc về điều trị theo sự mách bảo của người thân hoặc người có bệnh lý tương tự. Điều này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tới sức khỏe người bệnh.

 Lưu ý khi dùng Etamsylate 250 mg

Một vài lưu ý nhỏ bạn cần quan tâm trước khi dùng thuốc Etamsylate 250 mg

–  Đối tượng rối loạn tâm thần, bệnh đồng phát,trầm cảm , phụ nữ mang thai, cho con bú không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

–  Trường hợp quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều đã quy định.

–  Trong quá trình dùng thuốc cần tránh xa rượu bia, chất kích thích bởi sẽ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc

–  Một vài tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc gồm: phát ban da, tiêu chảy, mệt mỏi… khi có những triệu chứng này cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

Trên đây được coi là những thông tin tham khảo về thuốc Etamsylate 250 mg. Để tốt nhất cho sức khỏe, khi có ý định sử dụng thuốc cho bất kỳ đối tượng nào bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ có chuyên môn để việc điều trị được hiệu quả hơn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


diuresin-sr-h-30v.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Diuresin thuộc nhóm thuốc tim mạch có thành phần chính là indapamide thường được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn. Thuốc có thể dùng một mình hoặc dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác như chẹn beta, ức chế enzym chuyển đổi angiotensin hoặc thuốc chẹn calci.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thành phần:

Hoạt chất :Mỗi viên nén bao giải phóng kéo dài chứa:

Indapamide……………………………………………………. 1,5mg.

Tá dược: Hypromellose( 4000cP),lactose monohydrate,povidone,silica colloidal,magnesium stearate,hypromellose(6cP),titanium dioxide E172,macrogol 6000,lactose monohydrate.

Thuốc Diuresin có tác dụng gì?

Thuốc Diuresin có thành phần chính indapamide là thuốc lợi tiểu   chống tăng huyết áp có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Tác dụng cụ thể của indapamide như sau:

–  Tác dụng lợi tiểu: Tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorua ở mức độ tí hơn, kali và magie, do đó tăng bài niệu

–  Tác dụng chống tăng huyết áp: Cơ chế chống tăng huyết áp  của indapamide chủ yếu là cơ chế ngoài thận. Thuốc làm tăng tình trạng phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi ion qua màng, đặc biệt là canxi, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.

Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

–  Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các sulfonamides

–  Suy thận, bệnh gan trầm trọng

–  Giảm kali máu.

–  Người bệnh mới tai biến mạch máu não

–  Vô niệu.

Liều sử dụng:

Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Diuresin sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:

Điều trị tăng huyết áp:

–  Người lớn: 1-1,5 mg indapamid mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid sẽ tiến triển theo thời gian, huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt hiệu quả tối đa sau nhiều tháng điều trị

–  Không cần thiết phải dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác vì có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp tư thế đứng

–  Liều khuyến cáo 1,5 mg/ngày/1 lần cho kết quả tốt và ít phản ứng phụ nhất

Điều trị phù:

–   Người lớn: 3 mg indapamide, dùng một lần trong ngày và sau 1 tuần có thể tăng liều tới 4,5 mg/lần/ngày. Tuy nhiên hiện nay có những thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid

Tác dụng phụ:

Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Diuresin có thể gặp các tác dụng phụ như: Cảm giác mệt mỏi, dị ứng, ban da, chống mặt  khi chuyển tư thế nằm sang đứng, tăng nguy cơ mất nước của bệnh nhân cao tuổi và suy tim,rối loạn điện giải , chán ăn, buồn nôn, nôn,giảm tiểu cầu , mất bạch cầu hạt, chuột rút,…

Thận trọng khi sử dụng:

Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc :

–  Thận trọng khi sử dụng indapamid ở bệnh nhân suy thận nặng vì thể tích huyết tương giảm kèm theo tốc độ lọc cầu thận giảm có thể thúc đẩy tăng nitrogen huyết

–  Cần ngừng sử dụng indapamid ngay khi có tổn thương thận

–  Sự mất cân bằng nước và điện giải sau khi dùng Diuresin có thể thúc đẩy hôn mê gan ở người có chức năng gan suy giảm hoặc bệnh gan đang tiến triển

–  Trong thời gian điều trị bằng indapamid phải định kỳ xác định nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường

–  Giống thuốc lợi tiểu thiazid phải thận trọng khi dùng indapamid ở bệnh nhân cường giáp trạng hoặc các bệnh tuyến giáp trạng.

–  Đối với người bệnh phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm, sử dụng indapamid cũng phải thận trọng vì tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng ở các đối tượng này.

Tương tác thuốc:

–  Phối hợp Diuresin với Lithi không được khuyến cáo vì làm gia tăng lithi huyết tương với triệu chứng của tình trạng quá liều

–  Cần thận trọng khi phối hợp Diuresin với các thuốc loạn nhịp nhóm Ia, III, thuốc chống loạn thần vì làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh

–  Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid salicylic liều cao có khả năng làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid

–  Các thuốc ức chế enzym chuyển hoá angiotensin gây nguy cơ hạ huyết áp đột ngột hoặc suy thận cấp khi điều trị bằng một thuốc ức chế enzym chuyển hoá với thuốc lợi tiểu indapamid

–  Ở bệnh nhân suy tim sung huyết  cần bắt đầu điều trị với liều rất thấp thuốc ức chế enzym chuyển, có thể sau khi giảm liều thuốc lợi tiểu hạ kali dùng đồng thời

–  Các thuốc khác gây hạ kali, tetracosactide, thuốc nhuận tràng kích thích khi dùng chung Diuresin làm tăng nguy cơ hạ kali huyết (tác dụng hiệp đồng) 

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


DIMAGEL_21-221218.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Dimagel được bào chế dưới dạng gel uống, có thành phần chính là Dimethicone và Guaiazulene. Thuốc được sử dụng để điều trị đau dạ dày, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày,…
Ảnh minh họa: nguồn Internet                
Thành phần :

Guaiazulene …………………………………………………………………………4mg.

Simethicone …………………………………………………………………….3000mg.

Guaiazulene có tính kháng viêm, kháng khuẩn, kháng dị ứng và hạ nhiệt, ngăn chặn sản xuất histamin. Dimethicon có tác dụng tạo 1 lớp màng trên niêm mạc đường tiêu hóa, giúp chống tạo bọt hiệu quả, ngăn ngừa triệu chứng đầy hơi và khó tiêu. Dimethicon không được hấp thu qua hệ tiêu hóa.

Các thành phần của thuốc Dimagel kết hợp lại với nhau có các công dụng như:

–  Làm giảm các cơn đau dạ dày cấp tính và mạn tính.

–  Ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh dạ dày nhờ lớp màng bảo vệ của Dimethicon nên các vi khuẩn, các chất độc hại không tấn công được vào bên trong;

–  Làm giảm, chữa khỏi hẳn triệu chứng đầy hơi, chướng bụng.

Chỉ định:

–  Điều trị đau dạ dày.

–  Bảo vệ niêm mạc dạ dày khi sử dụng các thuốc gây kích thích dạ dày;

–  Điều trị trướng bụng đường ruột.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Dimagel:

–  Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần, tá dược của thuốc;

–  Bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

–  Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Cách dùng và liều dùng thuốc.

Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn khoảng 15 – 30 phút hoặc khi có cơn đau. Khi uống thuốc, nên pha loãng dung dịch gel với nước.

Liều dùng: Uống 1 – 2 gói/lần x 2 – 3 lần/ngày.

Quá liều: Các biểu hiện khi uống thuốc Dimagel quá liều khá giống với các tác dụng phụ của thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh có thể bị  nhiễm độc gan, thận. Do vậy, bệnh nhân uống thuốc quá liều nên theo dõi kỹ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp, đề phòng tình trạng nguy hiểm. Tốt nhất, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.

Quên liều: Tránh quên liều thuốc Dimagel. Nếu quên liều, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên, không uống bù với liều tiếp theo. Đặc biệt, không nên bỏ liều quá 2 lần dùng thuốc Dimagel liên tiếp.

Tác dụng phụ của thuốc.

Trong quá trình sử dụng thuốc Dimagel, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Dị ứng, phát ban, ngứa da, buồn nôn, ói mửa, ăn không tiêu, mất cảm giác ngon miệng,… Nếu thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào, người bệnh nên xin ý kiến bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời và chính xác.

Thận trọng khi sử dụng thuốc.

Một số lưu ý người bệnh cần nhớ khi sử dụng thuốc Dimagel gồm:

–  Không dùng quá 12 gói thuốc/24 giờ;

–  Tránh chỉ định sử dụng thuốc Dimagel cho bệnh nhân suy thận;

–  Phụ nữ mang thai và cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Dimagel;

–  Người bệnh nên tuyệt đối tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều dùng, tránh tăng hoặc giảm liều. Trước khi ngưng dùng thuốc, bệnh nhân nên xin ý kiến của bác sĩ;

–  Nếu nhận thấy thuốc Dimagel có dấu hiệu lạ như biến dạng, chảy nước, đổi màu thì người bệnh không nên dùng thuốc nữa.

Tương tác thuốc Dimagel.

Hiện nay, tuy chưa có báo cáo về mối liên hệ giữa đồ ăn, thức uống với thuốc Dimagel hoặc các thuốc này với thuốc kia nhưng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe thì người bệnh nên tuân theo chỉ định của bác sĩ hoặc chủ động kiêng đồ ăn, thức uống ảnh hưởng tới dạ dày như đồ chua, gia vị cay nóng, đồ uống có cồn,…

Khi sử dụng thuốc Dimagel, bệnh nhân nên tuyệt đối tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và giảm đáng kể nguy cơ xảy ra những sự cố, tác dụng phụ khó lường.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


cubicin.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Kháng sinh Cubicin là một nhóm kháng sinh mới, có tác động chủ yếu trên vi khuẩn gram dương, kể cả vi khuẩn kháng lại một số kháng sinh mạnh trước đó như Vancomycin, Methicilin. Để hiểu rõ hơn về kháng sinh Cubicin
Ảnh minh họa: nguồn Iternet
Tác dụng:

Thuốc Cubicin có thành phần chính là Daptomycin 500mg, bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm truyền tĩnh mạch.

Daptomycin là thuốc kháng sinh, dùng để điều trị nhiễm khuẩn. Daptomycin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh mới, gọi là lipopeptide vòng. Daptomycin là sản phẩm tự nhiên được sử dụng trên lâm sàng trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn gram dương. Daptomycin có hoạt tính chống lại hầu hết các  vi khuẩn gram dương đề kháng với các kháng sinh khác kể cả các chủng đề kháng với kháng sinh methicillin, vancomycin và linezolid.

Cơ chế tác động của daptomycin khác biệt với của các thuốc kháng sinh khác. Daptomycin gắn kết với màng tế bào vi khuẩn từ đó gây ra sự khử cực nhanh điện thế màng tế bào ở trạng thái tĩnh hay tăng trưởng. Sự mất điện thế màng làm ức chế sự tổng hợp protein, ADN và ARN kết quả làm chết tế bào vi khuẩn.

Chỉ định &chống chỉ định:

Thuốc Cubicin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, gồm:

–  Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng do các vi khuẩn gram dương nhạy cảm với thuốc như Staphylococcus aureus (kể cả các Staphylococcus aureus đề kháng với methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, Streptococcus dysgalactiae dưới loài equisimilis, và Enterococcus faecalis (các nhóm nhạy cảm với kháng sinh vancomycin).

– Nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus huyết, kể cả viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm và đề kháng với methicillin.

–  Việc điều trị thuốc này cho các nhiễm khuẩn có thể kết hợp với khác sinh khác nếu nghi ngờ do cả vi khuẩn gram âm hay vi khuẩn kỵ khí gây ra.

Không dùng thuốc Cubicin trong những trường hợp sau:

–  Nếu bạn bị dị ứng với hoạt chất Daptomycin hay bất cứ loại thuốc.

–  Không được tiêm chủng phòng trong khi đang sử dụng Cubicin trừ khi bác sĩ yêu cầu.

Liều lượng và cách dùng :

 Cách dùng

Thuốc Cubicin được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Việc tiêm truyền được thực hiện bởi nhân viên y tế. Các bước thực hiện tiêm như sau:

–  Thuốc được cung cấp trong lọ chứa 500mg daptomycin dưới dạng bột đông khô vô trùng. Mở nắp bật khỏi lọ thuốc Thuốc để hở phần trung tâm của nắp cao su.

–  Bơm chậm 10mL dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9% qua vị trí trung tâm của nắp cao su vào lọ thuốc, hướng kim bơm vào thành của lọ thuốc.

–  Đảm bảo toàn bộ thuốc trong lọ được làm ướt bằng cách xoay nhẹ lọ thuốc. Để giảm thiểu hiện tượng tạo bọt, nên tránh lắc mạnh lọ thuốc trong và sau khi pha. Giữ yên lọ thuốc đó trong 10 phút.

–  Xoay nhẹ lọ thuốc trong vài phút, khi cần, để có dung dịch thuốc hòa tan hoàn toàn. Thuốc sau khi pha nên được pha loãng thêm bằng dung dịch pha tiêm natri clorid 0,9% để truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút.

–  Bảo quản: Các nghiên cứu về độ ổn định đã chứng tỏ dung dịch thuốc sau khi đã pha ổn định trong lọ trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc có thể ổn định đến 48 giờ nếu bảo quản trong điều kiện lạnh ở 2-8 độ C. Dung dịch thuốc sau khi đã pha loãng ổn định trong túi dịch truyền trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 48 giờ khi bảo quản trong điều kiện lạnh.

–  Thuốc dùng bằng đường tĩnh mạch nên kiểm tra bằng mắt xem có các phần tử lạ trước khi sử dụng. Không nên thêm các thuốc khác vào lọ thuốc sử dụng một lần hoặc truyền chung đường truyền với Cubicin. Khi sử dụng cùng bộ dây truyền liên tiếp cho nhiều loại thuốc khác nhau, nên rửa bộ dây truyền bằng dung dịch truyền tương thích trước và sau khi truyền.

Liều dùng

–  Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng: Liều dùng được khuyến cáo cho người lớn là 4 mg/kg, sử dụng một lần mỗi 24 giờ trong vòng 7-14 ngày hoặc cho đến khi hết nhiễm khuẩn.

–  Nhiễm Staphylococcus aureus huyết, kể cả viêm nội tâm mạc tim phải: Liều dùng được khuyến cáo cho người lớn là 6 mg/kg, sử dụng thuốc một lần mỗi 24 giờ trong 2-6 tuần tùy thuộc vào chẩn đoán của bác sĩ điều trị.

–  Suy thận: Do thuốc Daptomycin thải trừ chủ yếu qua thận. Cho nên, cần chỉnh liều dùng phù hợp khi cần.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút: Thường không cần điều chỉnh liều. Cần theo dõi chặt chẽ khả năng đáp ứng với việc điều trị và chức năng thận cho hầu hết tất cả bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30mL/phút: Cần tăng khoảng cách giữa các liều lên tới 48 giờ cho mỗi liều đơn. Cần theo dõi chặt chẽ khả năng đáp ứng lâm sàng với trị liệu và chức năng thận cho các bệnh nhân này.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân đang thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú. Khi có thể, nên sử dụng thuốc sau khi đã hoàn tất việc thẩm phân trong ngày.

–  Suy gan: không cần chỉnh liều khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Chưa có dữ liệu đối với bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân cao tuổi: Nên sử dụng liều khuyến cáo như người lớn cho bệnh nhân cao tuổi ngoại trừ bệnh nhân suy thận nặng.

Trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi): Hiện tại hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được thiết lập.

Tác dụng không mong muốn :

Tác dụng phụ của thuốc mà bạn có thể gặp phải bao gồm:

–  Thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu; loạn nhịp trên thất; chóng mặt.

–  Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, táo bón hay tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

–  Mệt mỏi, phản ứng tại nơi truyền, sốt, cảm giác rét run, suy nhược; vàng da.

–  Nhiễm khuẩn do vi khuẩn không nhạy cảm như nhiễm nấm, nhiễm trùng niệu.

–  Trên các xét nghiệm cận lâm sàng: Mất cân bằng điện giải, tăng CPK; tăng creatinin; bất thường các xét nghiệm chức năng gan như tăng AST, ALT và phosphatase kiềm; tăng lactic dehydrogenase (LDH).

–  Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: gây ra giảm cảm giác ngon miệng, tăng đường huyết.

–  Đau khớp, đau cơ, yếu cơ; nhức đầu, dị cảm, rối loạn vị giác; lo âu, mất ngủ; suy thận; viêm âm đạo.

–  Phát ban, ngứa, mề đay; bốc hỏa, tăng huyết áp, hạ huyết áp;

Một số phản ứng phụ khác: bệnh hạch bạch huyết, tăng tiểu cầu; bồn chồn; rung nhĩ, cuồng động tâm nhĩ, ngưng tim; chàm; trướng bụng, đầy hơi, viêm miệng; kích ứng mắt, nhìn mờ; rối loạn tiêu hóa như khô miệng, khó chịu vùng thượng vị, đau nướu răng, giảm cảm giác vùng miệng; tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase,…

Nếu trong quá trình dùng thuốc bạn thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào nghi do dùng thuốc nên báo lại ngay với nhân viên y tế để được hỗ trợ

Lưu ý khi dùng :

–  Thuốc kháng sinh chỉ được dùng khi nhiễm vi khuẩn và được chỉ định bởi bác sĩ.

–  Để giảm thiểu sự phát triển của những loại vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của thuốc Cubicin cũng như các thuốc khánh sinh khác, chỉ nên sử dụng để điều trị hoặc dự phòng các nhiễm khuẩn đã xác định hoặc nhiều khả năng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Để đảm bảo điều này nên dùng thuốc theo kết quảkhánh sinh đồ  .

–  Khi dùng thuốc có thể gây ra sự phát triển của nấm hay các vi khuẩn không nhạy cảm với khác sinh này. Nếu bạn thấy dấu hiệu nhiễm nấm ở lưỡi, cơ quan sinh dục hay tiêu chảy nặng cần náo ngày với bác sĩ.

–  Thuốc được biết bài tiết vào sữa mẹ với số lượng rất nhỏ, nhưng thận trọng khi dùng nếu đang cho con bú hay mang thai. Phụ nữ mang thai và cho con bú cần phải hỏi bác sĩ rõ về rủi ro và lợi ích của thuốc.

–  Bệnh nhân nếu nhiễm Staphylococcus aureus kéo dài hoặc tái phát hoặc kém đáp ứng lâm sàng với thuốc nên được cấy máu lại nhiều lần. Nếu cấy máu dương tính với Staphylococcus aureus, nên thực hiện kiểm tra độ nhạy cảm của vi khuẩn, cũng như đánh giá lại chẩn đoán để loại trừ các ổ nhiễm khuẩn khác chưa xác định. Để lựa chọn kháng sinh đúng nhất.

–  Tương tác thuốc: Một số thuốc có thể gây ra tương tác thuốc gồm nhómthuốc statin  Atorvastatin; Fluvastatin; Lovastatin; Pravastatin; Rosuvastatin; Simvastatin

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


HFA-BVLVT.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông

SKĐS – Chứng nhận Chất lượng quốc tế về điều trị bệnh suy tim (ICARe-HF), do Hiệp Hội Tim mạch châu Âu (European Society of Cardiology-ESC) cấp cho Khoa Nội Tim mạch – Lão học đã đưa Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TPHCM) trở thành cơ sở y tế tuyến quận/huyện “bắt nhịp thế giới”.

Vừa qua, ông P.T.N (sinh năm 1974, trú tại Thủ Đức, TPHCM) buộc phải nhập Bệnh viện Lê Văn Thịnh trong trình trạng khó thở, phù 2 chân… Ghi nhận bệnh sử cho thấy, ông N. có nghiện rượu, song trước nay ông chưa từng mắc bệnh lý tim mạch.

Kết quả siêu âm tim cho thấy, ông N. có tình trạng lớn thất trái (đường kính thất trái cuối tâm trương 62,9mm, hở van 3 lá… Đáng chú ý, chỉ số đánh giá trình trạng suy tim lên tới 3.600 pg/ml (ở tuổi 51, chỉ số này lên tới 900 pg/ml đã vượt ngưỡng suy tim cấp).

Các bác sĩ Khoa Nội Tim mạch – Lão học, Bệnh viện Lê Văn Thịnh điều trị bệnh nhân N.

Sau khi xử trí cấp cứu để ổn định tình trạng của ông N., các bác sĩ tiếp tục chỉ định chẩn đoán hình ảnh với MSCT. Kết quả cho thấy, bệnh nhân bị hẹp tới 40% ở cả 3 nhánh mạch vành. Cuối cùng, các bác sĩ kết luận ông N. bị suy tim cấp vì bệnh cơ tim giãn nở do rượu.

“Để điều trị suy tim theo hướng dẫn của Hiệp Hội Tim mạch châu Âu – ESC, chúng tôi đã khởi động đủ tứ trụ và thực hành các khuyến cáo đầy đủ”, BS.CKI Phan Khoa Thượng Triều, Khoa Nội Tim mạch – Lão học thông tin.

Theo bác sĩ Triều, tứ trụ trong điều trị suy tim là 4 loại thuốc mà ESC hướng dẫn sử dụng trong điều trị suy tim.

Sau khi sử dụng tứ trụ, ông N. được tái khám sau 1 tuần với tình trạng cải thiện nhiều. Cứ mỗi 2 tuần sau đó, ông N. lại được tăng liều tứ trụ. “ESC khuyến cáo tăng liều cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được”, bác sĩ Triều chia sẻ thêm.

Chứng nhận Chất lượng quốc tế về điều trị bệnh suy tim của Hiệp Hội Tim mạch châu Âu dành cho Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TPHCM).

Cũng theo chuyên gia Nội Tim mạch – Lão học Bệnh viện Lê Văn Thịnh, bệnh nhân N. là một điển hình trong nỗ lực điều trị bệnh lý suy tim theo Hướng dẫn điều trị của ESC 2023: Vừa sử dụng đủ tứ trụ, vừa tăng liều cao nhất có thể trước khi xuất viện.

“Sau 3 tháng tuân thủ điều trị, bệnh nhân đã hết mệt, có thể đi bộ hơn 600m. Đáng chú ý là chỉ số đánh giá trình trạng suy tim lên tới 3.600 pg/ml lúc nhập viện đã giảm còn 684 pg/ml. Các chỉ số khác cũng trở lại mức bình thường…”, bác sĩ Triều thông báo hôm 2/6.

Theo ThS.BS Lê Hồng Tuấn – Trưởng khoa Nội Tim mạch – Lão học Bệnh viện Lê Văn Thịnh, hiện đơn vị này đang quản lý, điều trị 385 bệnh nhân suy tim, những trường hợp tương tự ông N. “Bệnh lý suy tim cũng tương tự các bệnh lý mạn tính không lây, người mắc phải được quản lý, điều trị lâu dài”, bác sĩ Tuấn nói.

Sau thời gian dài ghi nhận, đánh giá hoạt động điều trị suy tim tại Khoa Nội Tim mạch – Lão học, mới đây, vào hạ tuần tháng 5/2025, Hiệp Hội Tim mạch châu Âu-ESC đã cấp Chứng nhận Chất lượng quốc tế về điều trị bệnh suy tim (ICARe-HF) cho Bệnh viện Lê Văn Thịnh. Đối với cơ sở khám chữa bệnh tuyến quận/huyện, đạt chứng nhận ICARe-HF là điều hiếm có.

“Đây là sự ghi nhận quốc tế đối với nỗ lực thực hành chuyên môn của tập thể Khoa Nội Tim mạch – Lão học. Kết quả tích cực này không chỉ khiến thầy thuốc, nhân viên y tế toàn khoa phấn khởi, mà quan trọng hơn là bệnh nhân thêm an tâm khi gửi gắm sức khỏe, tính mạng của mình”, Trưởng khoa Nội Tim mạch – Lão học Bệnh viện Lê Văn Thịnh cho biết.

Tập thể Khoa Nội Tim mạch -Lão học trong dịp mừng Ngày Quốc tế Điều dưỡng (12/5).

Từ góc nhìn rộng mở hơn, BS.CKII Trần Văn Khanh – Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Thịnh, đã chia sẻ: ‘Bệnh viện đã bắt nhịp với thế giới’.

Theo bác sĩ Khanh, từ một cơ sở khám chữa bệnh ban đầu với nhiệm vụ chăm lo sức khỏe người dân trên địa bàn Quận 2 trước đó (nay là TP Thủ Đức), Bệnh viện Lê Văn Thịnh dần nhận được sự tin tưởng của người dân Thủ Đức, TPHCM rồi nhiều địa phương lân cận.

Bệnh viện không ngừng nỗ lực phát triển về chuyên môn, kỹ thuật theo hướng đa khoa hoàn chỉnh để phục vụ người dân. Theo đó, các khoa lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viện đều tiến bộ từng ngày, trong đó có Khoa Nội Tim mạch – Lão học.

“Chứng nhận chất lượng quốc tế về điều trị bệnh suy tim mà khoa vừa đạt được là minh chứng sống động cho nỗ lực không ngừng của chúng tôi. Đây cũng đồng thời là nét cọ chấm phá trong bức tranh điều trị suy tim trên thế giới. Nói cách khác là Bệnh viện Lê Văn Thịnh đã bắt nhịp với thế giới…”, Giám đốc Trần Văn Khanh chia sẻ thêm.

Cũng theo lãnh đạo Bệnh viện Lê Văn Thịnh, trong hành trình phát triển còn rất dài phía trước, thành quả vừa đạt được là một khởi đầu đáng quý.

“Để phục vụ người dân ngày một tốt hơn, để hoàn thành sứ mệnh chăm lo sức khỏe người dân với địa bàn ngày một rộng mở, chúng tôi phải tiến về phía trước…”, Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Thịnh nhấn mạnh.

Nguồn: suckhoedoisong.vn


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group