TENAFOTIN.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Cefalothin là một loại kháng sinh cephalosporin phổ rộng được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nghiêm trọng ở nhiều vị trí khác nhau, chẳng hạn như đường tiết niệu, da, xương và đường hô hấp dưới.

Nguồn gốc: Cefalothin là một thế hệ thứ nhất kháng sinh cephalosporin. Đó là cephalosporin đầu tiên được bán trên thị trường (1964) và tiếp tục được sử dụng rộng rãi. Đây là một thuốc tiêm tĩnh mạch có phổ kháng khuẩn tương tự như cefazolin và thuốc uống cefalexin. Cefalothin natri được bán trên thị trường dưới tên Keflin (Lilly) và dưới tên thương mại khác.

Tên biệt dược thường gặp: Tenafathin, Vicilothin, Alpathin

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

–  Cefalothin được coi là thuốc lựa chọn thứ hai để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thường được dùng để điều trị thay thế penicilin, trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm.

–  Cefalothin được chỉ định trong nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm xương – tủy và các thể nhiễm khuẩn nặng khác.

–  Các chỉ định khác: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, như viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp, như viêm phổi nặng do vi khuẩn, viêm phế quản – phổi, áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa, như áp xe bụng, áp xe màng bụng, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật; các nhiễm khuẩn khác: Viêm mủ màng phổi, nhiễm khuẩn nặng đường ruột.

Dược động học:

Dược lực

Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1

–  Cefalothin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn cản sự phát triển và phân chia vi khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefalothin dùng theo đường tiêm, có hoạt tính mạnh trên các cầu khuẩn Gram dương. Thuốc có tác dụng tốt trên các trực khuẩn Gram dương và có tác dụng trung bình trên các vi khuẩn đường ruột Gram âm.

– Các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus tiết và không tiết penicilinase. Tuy nhiên, các chủng Staphylococcus kháng methicilin bị coi là luôn luôn kháng các cephalosporin. Phần lớn các chủng Streptococcus nhạy cảm với cefalothin, nhưng thuốc không có tác dụng trên Streptococcus pneumoniae kháng penicilin

– Các chủng Enterococcus cũng thường kháng cefalothin.

– Một số vi khuẩn Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm với cefalothin. Cefalothin thường không có tác dụng với Listeria monocytogenes. Trong số các vi khuẩn Gram âm, thuốc có tác dụng đối với một số Enterobacteraceae như các chủng của Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilỉs, Salmonella (Trừ Salmonella gây thương hàn) và Shigelle spp., nhưng không có tác dụng với Enterobacter, Proteus indol-dương hoặc Serratia spp. … Cefalothin cũng có tác dụng với Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và Neisseria spp.; Haemophilus influenzae kháng vừa với cefalothin, còn Bacteroỉdes fragilis và Pseudomonas aeruginosa cũng như các mycobacteria, mycoplasma và nấm đều kháng cefalothin.

– Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm nằm trong khoảng từ 0,1 – 1 pg/ml. Phần lớn các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm thường cần phải có nồng độ từ 1 đến 16 pg/ml.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu kém ở đường tiêu hóa, nên phải tiêm. Sau khi tiêm bắp các liều 0,5g và 1g, trong vòng 30 phút sẽ đạt được nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 10pg/ml và 20 pg/ml. Tiêm tĩnh mạch liều 1 g sẽ có nồng độ đỉnh huyết tương 30 pg/ml sau 15 phút. Tiêm truyền liên tục 500 mg/giờ sẽ có nồng độ đỉnh huyết tương từ 14 đến 20 pg/ml. Truyền tĩnh mạch liều 2 g trong 30 phút, nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 90 pg/ml trong vòng 30 phút sau khi truyền. Tiêm truyền có hiệu quả hơn tiêm bắp vì quan trọng là nồng độ đỉnh đạt được cao hơn nồng độ tối thiểu ức chế vi khuẩn.

Phân bố

Cefalothin phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể, trừ não và dịch não tủy có nồng độ thấp và không thể dự đoán được. Thể tích phân bố là 18 lít/1,73 m2 diện tích cơ thể. Cefalothin đạt nồng độ có thể đo được trong dịch màng phổi, nhãn phòng, mật, khớp và mô xương; qua hàng rào nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và có nồng độ thấp trong sữa mẹ. Thời gian bán thải trong huyết tương dao động từ 30 đến 1 giờ, nhưng có thể kéo dài hơn ở người suy thận (có thể trong khoảng từ 1 giờ đến 5 giờ), nhất là đối với chất chuyển hóa. Khoảng 70% cefalothin trong tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Khoảng 20 – 30% cefalothin nhanh chóng bị khử acetyl trong gan

Thải trừ

Khoảng 60 – 70% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu qua ống thận trong 6 giờ dưới dạng cefalothin và chất chuyển hóa desacetylcefalothin kém hoạt tính hơn (phổ kháng khuẩn của desacetylcefalothin tương tự như cefalothin nhưng hoạt tính chỉ bằng 25-50% hoạt tính của cefalotin). Sau khi tiêm bắp các liều 0,5g và 1g, cefalothin có nồng độ tương ứng cao trong nước tiểu là 0,8 mg và 2,5 mg/ml. Cefalothin bài tiết ở mật với số lượng rất ít.

Lâm sàng

Liều dùng

Liều dùng này áp dụng với dạng bào chế thuốc bột pha tiêm Cefalothin 500 mg

– Người lớn: Liều thông thường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch: 500 mg đến 1g, cách nhau 4 – 6 giờ/lần tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên dùng liều 2 g tiêm tĩnh mạch, 4 lần/ngày. Nếu bệnh đe dọa gây tử vong, có thể tăng liều đến 12 g/ngày (2g, cách nhau 4 giờ 1 lần).

– Trẻ em: Liều thông thường 80 – 160 mg/kg/ngày chia làm 3-4 lần. Liều tối đa 160 mg/ngày nhưng không được vượt quá 10 – 12g/ngày.

Chống chỉ định:

Cefalothin chống chỉ định với người có tiền sử dị ứng với cefalothin hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức thuốc hoặc với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng

Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp:

– Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm sốc phản vệ) giữa những người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải rất thận trọng và sẵn sàng điều trị sốc phản vệ khi dùng cefalothin cho người trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, cefalothin phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.

– Thận trọng khi dùng cefalothin cho người suy thận: Có thể phải giảm liều, cần theo dõi chức năng thận và thời gian đông máu, nhất là trong thời gian điều trị cefalothin dài ngày và liều cao.

– Dùng kết hợp với gentamicin và các aminoglycosid khác có nguy cơ tăng nhiễm độc thận.

– Dùng thuốc dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng thuốc.

– Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bị ỉa chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Những bệnh nhân điều trị đường niệu với cefalothin có thể cho phản ứng dương tính giả đối với phản ứng khử đồng của glucose.

 Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

Thai kỳ

Nói chung cefalothin được xem là sử dụng an toàn trong khi mang thai. Không có thông báo nào về mối liên quan giữa sử dụng  thuốc với các khuyết tật bẩm sinh hoặc độc tính trên trẻ sơ sinh. Tuy vậy, chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ trên những người mang thai, nên dùng thuốc thận trọng và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Cho con bú

Cefalothin bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp (khoảng 7,5% liều người mẹ dùng có trong sữa). Không biết thuốc có ảnh hưởng độc đến trẻ hay không. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở người cho con bú, cần quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời với thuốc gây độc thận, như kháng sinh aminoglycosid (gentamicin) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.

– Cũng có chứng cứ tăng nhiễm độc thận khi dùng với một thuốc lợi tiểu quai như furosemid, nhưng không thể hiện chắc chắn như furosemid với cefaloridin.

– Giống như penicilin và nhiều cephalosporin khác, probenecid ức chế bài tiết cefalothin ở thận. Có thể có sự đối kháng giữa cefalothin và các chất kìm khuẩn

 Quá liều:

Các triệu chứng

Các triệu chứng quá liều bao gồm phản ứng quá mẫn thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người suy thận.

Xử trí 

Nếu có co giật, ngừng ngay thuốc và có thể dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì trong phạm vi cho phép các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh, các khí trong máu, các chất điện giải trong huyết thanh v.v… Nếu gặp quá liều trầm trọng, đặc biệt ở người suy thận, có thể phối hợp thẩm tách máu và truyền máu, nếu điều trị bảo tồn bị thất bại. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu có giá trị chứng minh cách điều trị này.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


sulfasalazine824.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Sulfasalazine là thuốc thuộc nhóm Sulfonamid được sử dụng trong điều trị một số bệnh về đường tiêu hóa.

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thuốc Sulfasalazine có tác dụng gì?

Sulfasalazine là một sulfonamid được hình thành bằng cách tổng hợp diazo hoá sulfapyridin và ghép đôi muối diazoni cùng với acid salicylic.

Hiệu lực tác dụng điều trị ở ruột có thể nhờ vào do tác dụng kháng khuẩn sulfapyridin hoặc khả năng chống viêm tại chỗ của acid 5 – aminosalicylic tại đại tràng. Ngoài ra, thuốc phát huy tác dụng nhờ vào sự tác động của sulfasalazin bằng cách làm thay đổi cách hoạt động hệ vi sinh vật trong đường ruột giúp làm giảm Clostridium và  E.coli, ức chế tổng hợp prostaglandin giúp hạn chế tình trạng  tiêu chảy. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng trong quá trình vận chuyển chất nhầy, từ đó làm thay đổi sự bài tiết và hấp thu các dịch, chất điện giải ở đại tràng hoặc ức chế miễn dịch.

Chỉ định:

Thuốc được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp như:

–  Bệnh nhân mắc phải viêm loét đại tràng.

–  Bệnh Crohn  thể đang hoạt động.

–  Người mắc viêm khớp dạng thấp  và không đáp ứng điều trị với các thuốc giảm đau và  thuốc khang viêm không steroid.

 Hướng dẫn sử dụng :

Thuốc được sử dụng bằng đường uống, nên uống sau hoặc cùng bữa ăn. Bệnh nhân nên uống thuốc với một cốc nước đầy và bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể.

Bệnh nhân mắc viêm loét đại tràng:

–  Người lớn sử dụng liều khởi đầu từ 0,5 – 1g, uống 3 – 4 lần/ ngày. Khi thuốc có tình trạng giảm tác dụng ở đường tiêu hoá cần bắt đầu với liều thấp trong khoảng 1 – 2g/ ngày, chia làm 3 – 4 lần hoặc sử dụng viên bao tan trong ruột 0,5 – 1g/ ngày. Sau đó có thể sử dụng với liều duy trì từ 1 – 2g/ ngày chia làm 3 – 4 lần;

–  Đối với trẻ em trên 2 tuổi thường khởi đầu với liều 40 – 60mg/ kg, chia 3 – 4 lần. Sau đó dùng liều duy trì 20 – 30mg/ kg, chia làm 4 lần.

Bệnh Crohn:

–  Uống 1 – 2g chia ra 3 – 4 lần/ ngày.

Viêm khớp dạng thấp:

–  Khởi đầu đầu với liều 500mg/ ngày và uống trong một tuần, sau đó tăng lên 500mg mỗi tuần cho đến liều tối đa 3g/ ngày.

Chống chỉ định:

Thuốc Sulfasalazine có chống chỉ định sử dụng trong một số trường hợp như:

–  Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Sulfonamid, Sulfasalazin, hoặc Salicylat.

–  Bệnh nhân mắc chứng  rối loạn chuyển hóa porphyrin.

–  Người suy gan hoặc thận, tắc nghẽn đường tiểu hoặc trẻ em dưới 2 tuổi.

 Lưu ý khi sử dụng thuốc Các đối tượng sau:

–  Bệnh nhân có tiền sử rối loạn thành phần như giảm bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo.

–  Bệnh nhân mắc chứng thiếu hụt glucose –  6 phosphat dehydrogenase.

–  Bệnh nhân mắc phản ứng dị ứng nặng.

–  Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

–  Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc khác như thuốc chống đông   Coumarin hoặc dẫn chất Indandion, các thuốc điều trị huyết khối, thuốc giải độc gan và Methotrexat.

–  Để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng cần cho bệnh nhân kiểm tra công thức máu, chức năng gan, chức năng thận và lặp lại lần nữa trong 3 tháng đầu điều trị.

Tương tác:

Sử dụng thuốc Sulfasalazin cùng với  Digoxin có thể làm giảm sinh khả dụng của digoxin do Sulfasalazin ức chế sự hấp thu và làm giảm hiệu quả chuyển hoá của acid folic nên có thể gây ra giảm nồng độ acid folic  trong huyết thanh. Do đó, khi sử dụng sulfasalazin thì cần bổ sung thêm acid folic.

Các thuốc chống đông hoặc chống co giật có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein bị ức chế bởi các Sulfonamid dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Do đó, cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng Sulfasalazin.

Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Sulfasalazin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sulfasalazin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


subtyl-1.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Subtyl là thuốc trị bệnh dạ dày và ruột với thành phần chính là vi khuẩn Bacillus subtilis sống. Subtyl thường được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, tiêu chảy , viêm ruột cấp tính và mạn tính ở người lớn và trẻ em, phòng ngừa và trị các chứng  rối loạn tiêu hóa sau khi sử dụng kháng sinh.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Subtyl là thuốc gì?

Thuốc Subtyl thuốc loại thuốc đường tiêu hóa. Bột trong thuốc Subtyl bao gồm vi khuẩn Bacillus subtilis (tương đương vi khuẩn Bacillus subtilis sống 106 – 107 cfu) cùng tá dược như Magnesium stearate, Glucose monohydrate vừa đủ 1 viên.

Trong đó, thành phần chính là Bacillus subtilis hoạt động mạnh ở môi trường ruột non:

–  Có khả năng sản sinh ra nhiều enzyme, đặc biệt là amylase và protease – 2 loại enzyme thuộc hệ thống men tiêu hóa

–  Có thể sinh tổng hợp một số loại chất kháng sinh có khả năng ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác, tác dụng lên cả vi khuẩn gram dương gram âm và nấm gây bệnh;

–  Tồn tại trong Subtyl ở dạng bào tử, từ đó khi uống vào dạ dày nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa có trong dịch vị phá hủy. Ở ruột, bào tử này nảy mầm và phát triển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh có ích trong đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa, nhất là sau khi dùng thuốc kháng sinh kéo dài.

Từ đặc điểm trên của Bacillus subtilis, thuốc Subtyl được chỉ định điều trị cho:

–  Tiêu chảy, viêm ruột cấp tính và mãn tính ở cả người lớn và trẻ em.

–  Phòng ngừa và điều trị các rối loạn tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh.

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng 2 lần/ngày

–  Trẻ em > 12 tuổi và người lớn: 3 – 4 viên/ngày.

–  Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 2 – 3 viên/ngày.

–  Trẻ em < 1 tuổi: 1 viên/ngày.

–  Thời gian dùng: Uống trước khi ăn và cách xa liều dùng kháng sinh.

Lưu ý: Liều dùng thuốc Subtyl ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thuốc Subtyl cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Và để có liều dùng thích hợp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Trong trường hợp dùng thuốc Subtyl quá liều, cần phải đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có phương pháp xử lý kịp thời. Ngoài ra, nếu bỏ quên một liều Subtyl, dùng liều đó càng sớm càng tốt. Nhưng nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch. Chú ý không dùng gấp đôi liều được chỉ định.

Tác dụng phụ:

–  Hiện chưa có bất kỳ báo cáo nào về tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Subtyl.

Liên hệ với bác sĩ nếu có những triệu chứng nào nghi ngờ do việc sử dụng thuốc Subtyl.

Lưu ý khi dùng

Chống chỉ định đối với trường hợp quá mẫn cảm với với bất kì thành phần nào có trong Subtyl.

Thận trọng:

–  Không nên trộn thuốc với các dung dịch hay thực phẩm quá nóng (>50°C) hay quá lạnh (như nước đá) để tránh làm giảm tác dụng của thuốc vì trong thuốc Subtyl có chứa các vi khuẩn sống.

–  Không pha Subtyl vào đồ uống có cồn.

–  Tránh để thuốc nơi ẩm và nóng.

–  Có thể sử dụng thuốc Subtyl cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú;

–  Tránh dùng thuốc Subtyl cùng với Tetracyclin.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


smofkabiven-1200x1448.jpeg

Smofkabiven là một dung dịch dinh dưỡng truyền tĩnh mạch. Người được nuôi dưỡng bằng dung dịch này nên kiểm tra trước và trong quá trình truyền dịch để đảm bảo không xảy ra những tác dụng không mong muốn.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Smofkabiven Peripheral là thuốc gì và thành phần và có dạng nào?

Smofkabiven Peripheral là dung dịch nuôi dưỡng hỗn hợp được bào chế dưới dạng nhũ tương truyền tĩnh mạch.

Thuốc có cấu tạo túi ba ngăn với các vách ngăn có thể tách ra và một bao ngoài. Trong các ngăn riêng biệt có chứa các dung dịch tương ứng gồm: dung dịch glucose 13%, dung dịch acid amin  có điện giải, nhũ tương mỡ 20%. Dung dịch glucose và acid amin trong suốt, không màu hoặc hơi vàng nhạt, không vẩn. Nhũ tương mỡ có màu trắng, đồng nhất.

Smofkabiven Peripheral có hai dạng dung tích với hàm lượng các thành phần trong mỗi dạng cũng khác nhau,

Dạng 1206 ml gồm 656ml dung dịch glucose 13%, 380ml dung dịch acid amin có điện giải, 170ml nhũ tương mỡ 20%. Trong đó thuốc chứa 85g glucose khan, 38g acid amin, 6,2g ni-tơ, 34g lipid, các điện giải (30 mmol Natri, 23mmol Kali, 3,8 mmol Magnesi, 1,9mmol Calci, 9,9 mmol Phosphat, 0,03 mmol Kẽm, 3,8 mmol Sulphat, 27mmol Clorid, 79mmol Acetat cùng một số tá dược khác.

Dạng 1448 ml gồm 788 ml dung dịch glucose 13%, 456ml dung dịch acid amin có điện giải, 204ml nhũ tương mỡ 20%. Trong đó thuốc chứa 103g glucose khan, 46g acid amin, 7,4g ni-tơ, 41g lipid, các điện giải (36 mmol Natri, 28mmol Kali, 4,6 mmol Magnesi, 2,3mmol Calci, 11,9mmol Phosphat, 0,03 mmol Kẽm, 4,6mmol Sulphat, 32mmol Clorid, 96mmol Acetat cùng một số tá dược khác.

Chỉ định:

Thành phần nhũ tương mỡ trong Smofkabiven gồm dầu đậu tương, tryglicerid mạch trung bình,dầu ô liu  và  dầu cá giúp cơ thể bổ sung một lượng năng lượng năng cao cùng một số acid amin thiết yếu.

Thành phần dung dịch acid amin có điện giải cung cấp các acid amin có trong protein của thực phẩm thông dụng được sử dụng để tổng hợp các mô và tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa khác trong cơ thể. Glucose trong thuốc Smofkabiven có tác dụng giúp hỗ trợ, duy trì tình trạng dinh dưỡng bình thường của cơ thể.

Do các tác dụng trên, Smofkabiven được chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn trong tình trạng không thể bổ sung dinh dưỡng qua đường ăn được hoặc bổ sung không đủ hoặc bị chống chỉ định.

Liều dùng và cách dùng:

Trước khi sử dụng cần tháo bỏ bao ngoài, trộn lẫn các ngăn để các thành phần được pha trộn hoàn toàn vào nhau. Sau khi trộn bạn sẽ được một dung dịch có màu trắng.

Liều lượng cùng tốc độ truyền Smofkabiven tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng, khả năng thanh thải mỡ, chuyển hóa nitơ và glucose của mỗi bệnh nhân.

Liều lượng dùng khoảng từ 20ml đến 40ml Smofkabiven Peripheral cho mỗi kilogram thể trọng trong một ngày. Liều tối đa thay đổi tùy theo tình trạng lâm sàng của người bệnh và có thể thay đổi mỗi ngày. Khuyến cáo dùng tối đa mỗi ngày là 40 ml/kg thể trọng.

Không dùng thuốc Smofkabiven cho trẻ em.

Thuốc được dùng qua đường truyền tĩnh mạch  trung tâm hoặc tĩnh mạch ngoại vi.

Tốc độ truyền tối đa đối với glucose là 0,25 g/kg thể trọng mỗi giờ, đối với axit amin là 0,1 g/kg thể trọng mỗi giờ, và đối với mỡ là 0,18 g/kg thể trọng mỗi giờ.

Tốc độ truyền không nên vượt quá 3,0 ml/kg thể trọng mỗi giờ (ứng với 0,21g glucose, 0,10 g axit amin, và 0,08 g chất béo/kg thể trọng mỗi giờ).

Thời gian truyền gợi ý từ khoảng 14 đến 24 giờ.

Không sử dụng sản phẩm có bao bì bị hư hại, đổi màu.

Phần còn thừa của sản phẩm phải bỏ đi sau khi dùng lần đầu tiên.

Bảo quản thuốc trong bọc còn nguyên vẹn, ở nhiệt độ không quá 30 độ C, không đông lạnh.

Tác dụng phụ:

Smofkabiven có thể gây các tác dụng phụ trên nhiều hệ cơ quan như:

– Tim: loạn nhịp tim

– Hệ hô hấp: khó thở

– Tiêu hóa: mất cảm giác ngon miệng, nôn, buồn nôn

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: men gan trong máu tăng cao

– Mạch máu: giảm hoặc tăng huyết áp, viêm tĩnh mạch do huyết khối

– Một số rối loạn khác: tăng thân nhiệt nhẹ, ớn lạnh, choáng váng, đau đầu, xanh xao, đau cổ, lưng, ngực, hông,…

– Phản ứng dị ứng từ nhẹ đến nặng với các triệu chứng: mẩn đỏ da, mày đay, bừng mặt,…

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng:

Smofkabiven không được sử dụng nếu bạn thuộc một trong những trường hợp sau:

– Dị ứng với protein của cá, đậu tương, trứng, hoặc lạc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Mỡ máu rất cao

– Suy gan nặng

– Bị rối loạn đông máu  nặng

– Mắc các rối loạn về chuyển hóa axit amin.

– Suy thận nặng không điều trị bằng lọc máu hoặc thẩm phân máu.

– Sốc phản vệ.

– Tăng đường huyết không kiểm soát được

– Một bệnh lý có tăng nồng độ trong máu của bất kỳ chất điện giải nào trong thành phần thuốc.

– Thuộc các chống chỉ định chung cho truyền dịch như phù phổi cấp, suy tim, thừa dịch

– Tình trạng không ổn định (ví dụ như đột quỵ, sau chấn thương, mất nước nhược trương, nhiễm trùng nghiêm trọng, bệnh nhồi máu cơ tim,viêm tắc mạch máu, bệnh tiểu đường, toan chuyển hóa, và hôn mê tăng trương lực).

– Hội chứng thực bào máu (HLH).

Cần thận trọng khi sử dụng Smofkabiven cho những đối tượng như:

Suy thận

Phụ nữ có thai và cho con bú: hiện chưa có tài liệu hay nghiên cứu về việc sử dụng thuốc cho đối tượng này, vì vậy chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kĩ càng.

Người có xu hướng giữ điện giải

Bệnh nhânsuy dinh dưỡng  khi nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch những giờ đầu có thể gây ra một số biến chứng. Vì vậy khi truyền cần theo dõi bệnh nhân cũng như điều chỉnh sao cho phù hợp.

Người có tình trạng chuyển hóa chất béo bị suy giảm như tiểu đường, viêm tụy, suy giảm chức năng gan, thiểu năng tuyến giáp, nhiễm trùng máu.

Hỏi bác sĩ về việc bổ sung yếu tố vi lượng nếu phải nuôi dưỡng qua truyền tĩnh mạch thời gian dài.

Kết quả một số xét nghiệm có thể bị sai lệch, hãy báo với nhân viên xét nghiệm hoặc bác sĩ nếu bạn đang dùng Smofkabiven hoặc mới dùng trong khoảng 5-6 giờ vừa qua.

Smofkabiven có thể gây tương tác với một số thuốc chẳng hạn Insulin, Heparin,… Trong trường hợp quá liều có thể xảy ra các tình trạng “triệu chứng quá tải mỡ” (tăng mỡ máu, sốt, nhiễm mỡ, phì đại gan, lá lách, tăng tiểu cầu, rối loạn đông máu,…), “truyền acid amin quá mức” (nôn, buồn nôn, ớn lạnh, rùng mình, toát mồ hôi, tăng thân nhiệt,…) và “ truyền glucose máu quá mức” (tăng đường huyết), khi này cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                  (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


sezstad_10mg.jpg

Thuốc Sezstad 10mg là thuốc được dùng trong các trường hợp tăng lipid trong máu, có thể dùng phối hợp với một số loại thuốc khác để tăng hiệu quả
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần

 Hoạt chất : Ezetimibe …………………………………………………….10mg

Tá dược:Lactose monohydrate, natri lauryl sulphate, povidon K30, croscarmellose natrium, magnesi stearat.

Ezetimibe là chất có tác dụng ức chế hấp thu cholesterol, có cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý khác với các thuốc dùng để hạ lipid khác. Sau khi uống thuốc, nó được hấp thu, định vị tại vi nhung mao ruột non và có tác dụng ngăn cản sự hấp thu cholesterol, làm giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan. Hiệu quả giúp giảm lượng cholesterol dự trữ ở gan, sau đó gan sẽ tăng thu nhận cholesterol từ hệ tuần hoàn theo cơ chế bù trừ, kết quả là giảm cholesterol trong máu và sự tăng thải cholesterol.

 Công dụng của thuốc

Thuốc Sezstad có tác dụng trong điều trị tăng cholesterol máu  và được chỉ định trong các trường hợp sau:

–  Tăng cholesterol trong máu nguyên phát: Đơn trị liệu: Được sử dụng để điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát nhưng không phù hợp hoặc bệnh nhân không dung nạp với thuốc nhóm statin. Điều trị phối hợp với chất có tác dụng ức chế men khử HMG – CoA (nhóm thuốc statin): Điều trị hỗ trợ kết hợp với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, nhưng không được kiểm soát tốt với đơn trị liệu thuốc nhóm statin.

–  Dùng kết hợp với nhóm thuốc nhóm statin: Thuốc có tác dụng điều trị hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình.

–  Điều trị hỗ trợ với người thực hiện chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân tăng sitosterol máu.                   

Không sử dụng thuốc trong trường hợp sau:

–  Mẫn cảm với ezetimibe hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

–  Không dùng cho phụ nữ mang thai  và phụ nữ đang cho con bú.

–  Những bệnh nhân bị bệnh về gan tiến triển hoặc tăng transaminase( tăng men gan) huyết thanh liên tục không rõ nguyên nhân.

 Cách dùng và liều dùng thuốc

Cách dùng thuốc: Sezstad 10 được dùng bằng đường uống và có thể uống bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Khi dùng thuốc người bệnh nên có chế độ ăn phù hợp, giảm thiểu chất béo và tiếp tục chế độ ăn như thế này trong quá trình điều trị. Có thể cần phối hợp các thuốc khác nếu cần.

Liều lượng:

–  Người lớn dùng một viên mỗi ngày.

–  Đối với trẻ em từ 10 tuổi trở lên: Không cần chỉnh liều.

–  Trẻ em dưới 10 tuổi: Không có khuyến cáo dùng ezetimibe, vì hiện tại chưa có đầy đủ thông tin về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 10 tuổi.

–  Liều dùng với bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận: Không cần phải chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ hoặc suy thận.

–  Người cao tuổi cũng không cần chỉnh liều.

Lưu ý khi sử dụng khi dùng thuốc :

–  Thông báo cho bác sĩ về tình trạng bệnh lý, tình trạng dị ứng trước khi dùng thuốc.

–  Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ không nên tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.

–  Khi dùng thuốc bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, phát ban, phù mạch, đau ngực, mệt mỏi, đau khớp. Hiếm gặp hơn là gây tăng men gan hoặc viêm gan, giảm tiểu cầu, sỏi mật và bị viêm túi mật. Bạn nên thông báo cho bác sĩ khi gặp các tác dụng phụ nhẹ, còn những tác dụng phụ nghiêm trọng cần thăm khám y tế ngay.

–  Tình trạng tăng men gan liên tục, tăng lớn hơn 3 lần giới hạn bình thường đã được nhận thấy ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời ezetimibe với thuốc nhóm statin. Cho nên khi kết hợp ezetimibe với thuốc nhóm statin, cần đánh giá chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và tuân thủ đúng theo những khuyến cáo của thuốc nhóm statin.

–  Đã có báo cáo những trường hợp bệnh về cơ và ly giải cơ vân ở một số bệnh nhân sử dụng ezetimibe. Cho nên cần ngừng ngay ezetimibe, thuốc nhóm statin, hay bất kỳ thuốc dùng kết hợp nào khi bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh về cơ như có các triệu chứng bất thường ở cơ hay nồng độ creatinin phosphokinase cao hơn 10 lần giới hạn bình thường.

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc sau:

–  Cholestyramin: Việc làm giảm sự gia tăng lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp(LDL – C)  có thể bị kém hơn bởi tương tác giữa ezetimibe và cholestyramin.

–  Nhóm thuốc hạ mỡ máu fibrat: ở những bệnh nhân điều trị bằng fenofibrate và ezetimibe cùng lúc, cần lưu ý về nguy cơ gây nên bệnh về sỏi mật và viêm túi mật. Nếu nghi ngờ bị sỏi mật ở bệnh nhân dùng kết hợp ezetimibe và fenofibrat, cần kiểm tra túi mật và ngưng điều trị.

–  Ciclosporin: Cyclosporin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc ezetimibe, bệnh nhân dùng đồng thời hai thuốc này cần được theo dõi cẩn thận. Tác động này có thể tăng hơn ở những bệnh nhân suy thận nặng.

–  Các  thuốc chống đông máu: Khi dùng kết hợp ezetimibe (10mg một lần/ngày) với các thuốc chống đông không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và cả thời gian prothrombin, nhưng có thể gây tăng chỉ số INR khi dùng kết hợp ezetimibe với warfarin hoặc fluindione. Cho nên cần theo dõi chỉ số INR nếu phối hợp ezetimibe với warfarin, các thuốc chống đông khác, hoặc fluindione.

–  Khi dùng thuốc hàng ngày có thể uống cùng lúc với thuốc nhóm statin hoặc fenofibrat theo từng liều khuyến cáo của thuốc. Nhưng nếu phối hợp với thuốc hấp thu acid mật nên uống ezetimibe ít nhất trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ khi dùng thuốc hấp thu acid mật.

–  Chế độ ăn uống và tập luyện rất quan trọng cho những bệnh nhân bị tăng mỡ máu. Bạn cần kiểm soát chế độ hạn chế  chất béo chuyển hóa, tăng cường rau xanh và hoa quả. Tăng cường tập thể dục mỗi ngày tùy theo tình trạng sức khoẻ. Bạn nên kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt này trong suốt thời gian dùng thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


POVIDON.gif

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Povidon iod có công dụng sát khuẩn dùng để sát trùng vết thương ở da. Tuy nhiên nhiều người không biết, thực tế Povidon iod có rất nhiều chế phẩm với cách dùng và nồng độ khác nhau, mỗi chế phẩm sẽ phù hợp với từng trường hợp.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc sát khuẩn povidon iod là gì?

Thuốc sát khuẩn povidon iod là thuốc có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng và kháng nấm. Povidon iod là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon được dùng làm chất mang iod) dễ tan trong nước và cồn, khi sử dụng dung dịch povidon iod giải phóng iod dần dần sẽ kéo dài tác dụng sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, động vật đơn bào, kén và bào tử…

Tác dụng của povidon iod mặc dù thua kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng lại ít độc hơn. Vì có lượng iod tự do thấp nên sẽ an toàn hơn cho người sử dụng.

 Cách sát khuẩn povidon iod

Trên thị trường hiện tại có nhiều chế phẩm với dạng dùng và nồng độ dung dịch khác nhau nên cần chú ý cách sử dụng từng chế phẩm:

 Dung dịch povidon iod 10%

Là loại được dùng để sát khuẩn các vết thương trên da, khi sử dụng không cần pha loãng dung dịch, bôi trực tiếp dung dịch sát khuẩn lên vùng da bị tổn thương, nên bôi vùng rộng xung quanh tổn thương từ 3-5cm.

Ngày bôi 2 lần, nếu cần có thể phủ gạc vô khuẩn lên vết thương với mục đích sử dụng để tránh nhiễm khuẩn.

Sát khuẩn vết thương bằng dung dịch povidon iod 10%

Dung dịch povidon iod 1%

Được dùng để súc miệng, súc họng trong trường hợp có nhiễm khuẩn vùng răng miệng, viêm họng,viêm amidan … Khi sử dụng có thể súc miệng, súc họng trực tiếp với dung dịch mà không cần pha loãng hoặc pha loãng với nước ấm để súc miệng, súc họng.

Mỗi lần sử dụng khoảng 10ml, súc trong 30 giây, không được nuốt, ngày dùng từ 2-4 lần. Chú ý khi sử dụng không nên dùng kéo dài trên 14 ngày và chỉ dùng cho người lớn, trẻ em trên 6 tuổi.                       

Đối với dạng bột khô để phun 2,5%

Trước khi dùng phải lắc kỹ lọ, phun thuốc vào vùng tổn thương từ khoảng cách xa 15 – 20cm tới khi bọt phủ kín vết thương, nếu cần có thể phủ gạc vô khuẩn lên vết thương, chú ý không phun vào các khoang niêm mạc, chỉ dùng cho tổn thương trên da. Chỉ dùng người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, cân nhắc khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

 Dạng thuốc mỡ povidon iod 10%

Dạng này chỉ dùng ngoài da, bôi tại vị trí vết thương sau đó có thể dùng gạc vô khuẩn phủ lên trên.

Dung dịch povidon iod rửa âm đạo 10%

Dùng để rửa âm hộ hỗ trợ điều trị bệnh lý  viêm nhiễm phụ khoa, ra khí hư nhiều, viêm âm đạo,viêm cổ tử cung … Pha loãng khoảng 10ml dung dịch với 1 lít nước sạch sau đó dùng để ngâm rửa vùng kín. Sau khi hết các triệu chứng thì ngừng rửa, không nên dùng kéo dài.

Dung dịch povidon iod rửa âm đạo 10% trên thị trường

 Viên đặt âm đạo

Được dùng để điều trị nhiễm trùng trong phụ khoa, huyết trắng, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm âm hộ-âm đạo…Trước khi đặt vào âm đạo, cần đeo găng tay vô khuẩn và phải làm ẩm viên thuốc bằng nước sạch để thuốc khuếch tán tốt, không gây kích ứng tại chỗ. Sau đó dùng tay đeo găng tay vô khuẩn đặt thuốc vào âm đạo. Chú ý nếu có kinh nguyệt trong khi đang điều trị, thì vẫn tiếp tục điều trị. Với dạng viên đặt này thì người bệnh cần dùng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý mua thuốc đặt.

 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc sát khuẩn:

Mặc dù ít tác dụng phụ nhưng khi sử dụng povidon iod vẫn cần phải chú ý một số điều sau:

–  Khi dùng thuốc có thể gây kích ứng tại chỗ, tuy ít gặp nhưng có thể gây dị ứng như viêm da do iod, đốm xuất huyết. Nên cần chú ý không dùng cho người có tiền sử quá mẫn với iod.

–  Khi sử dụng quá nhiều povidon iod thì một lượng iod sẽ hấp thụ vào máu gây thừa iod. Quá thừa sẽ gây ra bệnh lý của tuyến giáp như: bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp.

–  Dùng các chế phẩm này nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng nặng sẽ gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như: Thấy có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng, gây tiêu chảy, đau dạ dày, kích ứng, khó thở phù phổi…, nặng có thể gây phản ứng toàn thân gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận.

–  Khi sử dụng chú ý không được dùng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh. Tránh dùng thường xuyên cho người mang thai, đặc biệt ở người  mang thai 3 tháng giữa và cuối thai kỳ không nên dùng, phụ nữ đang cho con bú, vì iod qua được hàng rào nhau – thai và bài tiết qua sữa ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ.

–  Những người có tiền sử thủng màng nhĩ  không dùng dung dịch povidon iod để rửa tai.

Khi sử dụng thuốc sát khuẩn povidon iod người dùng cần lưu ý một số vấn đề

Nói chung, mặc dù thuốc sát khuẩn povidon iod chỉ là thuốc dùng ngoài, nhưng cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm nếu không dùng cách. Vì vậy, nếu dùng povidon iod để sát khuẩn, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Nhất là những đối tượng như người mẫn cảm với iod, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người mắc bệnh lý tuyến giáp.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


nuoc-1200x715.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Nước cất pha tiêm là một sản phẩm quan trọng trong lĩnh vực y tế, được sử dụng rộng rãi tại các bệnh viện, nhà thuốc và cơ sở y tế. Nước cất được điều chế một cách nghiêm ngặt theo quy trình công nghệ khép kín, đảm bảo vô khuẩn và không chứa tạp chất. Đây là một chất lỏng không màu, không mùi và không vị.

Nước cất pha tiêm là nước cất vô khuẩn được điều chế bằng các phương pháp cất thích hợp từ nước tinh khiết hoặc nước uống được chứa trong bình kín.

Dùng để hòa tan các thuốc tiêm bột hoặc pha loãng các chế phẩm thuốc tiêm trước khi sử dụng. Giúp đưa các chất thuốc vào cơ thể một cách nhanh chóng và hiệu quả. Dùng lượng vừa đủ để hòa tan hoặc pha loãng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Dung môi pha tiêm dùng cho tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch. Không được truyền trực tiếp vì gây tán huyết

. Nước cất pha tiêm không được chứa chất gây sốt.

Thành phần: Mỗi ống nhựa chứa.

Nước cất pha tiêm(nước vô khuẩn để tiêm)..5,0ml,7,5ml.8,0ml hoặc 10ml.

Dạng bào chế:Dung môi pha tiêm

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Tác dụng của nước cất pha tiêm

Hòa tan các thuốc tiêm dạng bột hay pha loãng chế phẩm thuốc tiêm trước khi sử dụng.

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng: Dùng để pha dung dịch tiêm.

Liều dùng:

–  Theo chỉ định của Bác sĩ.

–  Lượng nước cất pha tiêm dùng để hòa tan hay pha loãng tùy thuộc vào nồng độ của chế phẩm cần hòa tan hay pha loãng.

–  Liều lượng của dung dịch sau khi hòa tan hay pha loãng tuỳ thuộc vào tuổi tác, trọng lượng cơ thể, tình trạng bệnh của từng bệnh nhân.

Chống chỉ định khi dùng

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Nước vô khuẩn pha tiêm là dung dịch nhược trương, vì vậy nó gây tan máu.

Chống chỉ định dùng nước vô khuẩn để tiêm mà không pha với các chế phẩm khác.

Thận trọng khi dùng nước cất pha tiêm

Chỉ dùng tiêm tĩnh mạch khi đã được đẳng trương hóa với các chất thích hợp.

Không được dùng khi chai bị hở nút, chảy rỉ, có cặn.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Hiện tại chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của nước vô khuẩn để tiêmđến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác ,tương kỵ của thuốc:

Một vài thuốc dùng để tiêm có thể không tương hợp với dung môi sử dụng hoặc khi kết hợp các thuốc với nhau trong cùng một dung môi hoặc sử dụng hỗn hợp dung môi mà trong thành phần có chứa benzyl alcohol.

Việc sử dụng dung môi để hòa tan hoặc pha loãng các chế phẩm dùng đường tiêm phải theo khuyến cáo của nhà sản xuất chất tan hoặc nhà sản xuất chất cần pha loãng.

Tác dụng phụ

Sử dụng hỗn hợp pha theo đơn có thể kèm theo tác dụng phụ do dung dịch hoặc do kỹ thuật dùng, bao gồm phản ứng sốt, nhiễm khuẩn tại vị trí tiêm, huyết khối tĩnh mạch hoặc viêm phù mạch tại vị trí tiêm, thoát mạch hoặc tăng thể tích máu lưu thông.

Thầy thuốc cũng nên cảnh giác với các tác dụng phụ của các thuốc thêm vào có thể xảy ra. Cần tham khảo thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc khi thêm thuốc vào.

Quá liều và cách xử trí

Trong các trường hợp sử dụng quá liều phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Tương tác thuốc

–  Một số chất thêm vào có thể gây tương kỵ. Không pha với các chất tương kỵ được biết trước.

–  Tham khảo ý kiến dược sĩ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


maltagit.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Maltagit là một trong nhiều loại thuốc có tác dụng trong bệnh đường tiêu hóa. Bài viết dưới đây cho bạn đọc rõ hơn về tác dụng, cách sử dụng
Maltagit là thuốc gì?:

Thuốc Maltagit là gì? Thuốc dạ dày Maltagit có các thành phần chính như: Attapulgite mormoiron hoạt hóa, Magnesi carbonat, nhôm hydroxit. Trong đó:

–  Attapulgite mormoiron tạo thành lớp màng mỏng bao bọc để bảo vệ  niêm mạc ruột. Cơ chế hoạt động của chúng hấp thụ các vi khuẩn có hại trên bề mặt, đây là một chất keo có tác dụng gắn các độc tố có hại ở ruột. Ngoài ra, nhờ sự gắn kết bao bọc nên niêm mạc được hạn chế mất nước.

–  Những người loét ở đường tiêu hóa, Magnesi carbonat có tác dụng nhanh chóng để làm giảm các cơn đau ở dạ dày do tăng tiết acid. Bên cạnh đó, chất này còn có tác dụng tăng cường giữ nước và các chất điện giải, kích thích nhu động ruột

Giống như hoạt chất Magnesi carbonat, Nhôm hydroxyd là chất có tác dụng làm giảm các triệu chứng gây viêm loét do tăng dịch vị acid. Hai chất này được xem là song hành hỗ trợ nhau trong công thức của một số thuốc. Nguyên nhân là khi nhôm gây tình trạng táo bón thì magnesi carbonat có tác dụng làm nhuận tràng. Hai chất này tương tác bổ sung giúp nhau để nhu động ruột tốt và giảm  táo bón

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Công dụng, và chỉ định:

Công dụng:

–  Kháng acid dạ dày.

–  Tái tạo lớp màng mỏng để thực hiện bảo vệ niêm mạc, làm nhanh quá trình liền sẹo

–  Có tác dụng cầm máu tại chỗ

–  Tăng sinh chất nhầy, bảo vệ dạ dày khỏi tác nhân gây bệnh và viêm loét dạ dày, từ đó đẩy nhanh phục hồi dạ dày.

Chỉ định:

–  Người bệnh đau dạ dày, thực quản, tá tràng

–  Bệnh hồi lưu dạ dày – thực quản.

–  viêm loét dạ dày

Liều dùng và cách dùng :

Liều dùng:

–  Ở người lớn chức năng gan thận bình thường: dùng 1 gói/lần. Uống nhiều lần khi đau, tối đa 1 ngày uống 6 gói chia đều.

–  Trẻ e tuổi từ 6-12: dùng 1 gói/lần. Ngày chia hai lần.

–  Trẻ em dưới 6 tuổi không được sử dụng

–  Ở bệnh nhân suy thận: dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Maltagit uống khi nào?

Người dùng pha 1 gói thuốc với 50ml nước nguội. Khuấy đều thuốc hỗn dịch và uống ngay sau khi pha. Thuốc có thể uống trước hoặc sau ăn và khi xuất hiện cơn đau.

Tác dụng phụ:

–  Gây ra tình trạng  táo bón

–  Nhôm bị hấp thụ vào cơ thể khi dùng liều cao và kéo dài.

–  Miệng đắng, bụng cứng

–  Phân rắn có màu trắng

–  Buồn nôn, nôn

–  Trí tuệ bị sa sút ảnh hưởng, bệnh não

–  Thiếu máu hồng cầu nhỏ

–  Phosphat máu bị giảm khi dùng thuốc kéo dài

–  Ngộ độc nhôm

–  Dùng quá nhiều gây tiêu chảy

Thông thường các tác dụng phụ này sẽ mất đi khi ngừng thuốc, do đó nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường để nhận được tư vấn chính xác nhất.

Tương tác thuốc:

Sự hấp thụ hoặc sự xâm nhập của thuốc này có thể ngăn cản thời gian hoặc tốc độ xâm nhập của các chất khác. Không nên dùng thuốc này với các loại thuốc khác.

Để phòng ngừa hãy để hai giờ giữa khi uống thuốc với các loại thuốc khác. Để tránh tương tác có thể xảy ra với nhiều loại thuốc khác, đặc biệt là với Quindiques điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn khi dùng các loại thuốc khác.

Thuốc kháng acid có thể giảm tác dụng của nhiều loại thuốc khác. Để phòng ngừa, bạn nên dùng thuốc kháng axit ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi điều trị khác. Nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, đặc biệt là Quindiques và bao gồm cả các loại thuốc mua không cần đơn, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


IDARUCIZUMAD.webp

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Idarucizumab là một loại thuốc giải độc, thường được sử dụng ở dạng tiêm hoặc truyền với thành phần chính là Idarucizumab. Thuốc Idarucizumab thường được chỉ định trong trường hợp cần hóa giải nhanh chóng tác dụng chống đông của Dabigatran. Đây là một loại thuốc kê đơn (ETC)
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Idarucizumab là thuốc gì?

Thuốc Idarucizumab thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc. Thuốc có tên biệt dược là Praxbind. Thuốc được điều chế ở dạng dung dịch tiêm truyền, thành phần chính của thuốc gồm Idarucizumab và tá dược vừa đủ. Mỗi lọ dung dịch tiêm có chứa 50ml Idarucizumab 2500mg/50ml.           

Thuốc Idarucizumab có tác dụng gì?

Thuốc Idarucizumab là một loại thuốc có tác dụng hóa giải đặc hiệu của Dabigatran. Thuốc thường được chỉ định cho những bệnh nhân đã điều trị bằng Pradaxa hay còn gọi là Dabigatran.

Thuốc có khả năng hóa giải nhanh chóng tác dụng chống đông của Dabigatran nên được chỉ định trong các trường hợp:

–  Cần tiến hành các thủ thuật khẩn cấp hay phẫu thuật cấp cứu.

–  Chảy máu không kiểm soát có khả năng đe dọa đến tính mạng.

Cách sử dụng thuốc

Thuốc Idarucizumab được sử dụng qua đường tiêm. Trước khi sử dụng thuốc cần kiểm tra thuốc có các dấu hiệu bất thường hay không như màu sắc, các chất lạ trong thuốc.

Tuyệt đối không được trộn lẫn Praxbind với các loại thuốc khác. Khi sử dụng thuốc qua đường truyền, dây chuyền thuốc cần phải được rửa bằng dung dịch nuốc muối sinh lý (natri clorid vô khuẩn) 9 mg/mL (0,9%). Cần phải rửa lại dây sau khi ngưng truyền. Trên cùng một đường tĩnh mạch không nên truyền cùng lúc với các loại thuốc khác.

Thuốc Idarucizumab có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C) trong vòng 48 giờ, tuy nhiên cần phải để thuốc trong hộp và tránh ánh sáng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng sau khi hút dịch ra khỏi lọ thuốc có thể giữ ổn định ở nhiệt độ phòng trong vòng 6 giờ. Chất lượng của thuốc có thể bị thay đổi khi tiếp xúc với ánh sáng quá 6 giờ.

Thuốc Idarucizumab được sản xuất ở dạng liều đơn và không có chất bảo quản.

Liều lượng sử dụng thuốc:

Liều lượng sử dụng thuốc Idarucizumab được khuyến cáo là 5g, tương đương với hai lọ 50 ml (nồng độ 2500mg/50ml). Thực hiện truyền/tiêm 2 lần qua đường tĩnh mạch, mỗi lần truyền/tiêm nhanh trong vòng từ 5 đến 10 phút.

Một số ít trường hợp có thể tái xuất hiện nồng độ Dabigatran ở dạng tự do không liên kết trong huyết tương. Các bệnh nhân này có kết quả đông máu kéo dài tới 24 giờ sau khi sử dụng thuốc Idarucizumab.

Có thể sử dụng thêm nhiều 5g thuốc Idarucizumab lần thứ 2 trong những trường hợp sau:

–  Thời gian đông máukéo dài kèm theo tái phát chảy máu

–  Những bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cấp cứu lần 2 cùng với thời gian đông máu kéo dài.

Các xét nghiệm đông máu có thể bị ảnh hưởng như APTT:  (đánh giá con đường đông máu nội sinh), PT (đánh giá con đường đông máu ngoại sinh), Fibrinogen (con đường đông máu chúng).

Nếu tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã ổn định, cầm máu tốt thì có thể sử dụng thuốc chống huyết khối sau khi dùng thuốc Idarucizumab. Đối với những bệnh nhân suy gan , thận hay bệnh nhân cao tuổi không cần điều trị liều. Với trẻ nhỏ dưới 18 tháng cần phải chú ý khi sử dụng thuốc do chưa có tài liệu chứng minh về mức độ an toàn dành cho nhóm đối tượng này.

Thận trọng trong khi dùng:

Do thuốc Idarucizumab là thuốc hóa giải đặc hiệu tác dụng chống đông của Dabigatran nên thuốc không có khả năng hóa giải tác dụng của các loại thuốc chống đông khác. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc Idarucizumab bác sĩ có thể chỉ định kết hợp với các biện pháp hỗ trợ phù hợp về mặt y khoa.

Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Idarucizumab cho các trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc. Nếu thấy bệnh nhân có các phản ứng dị ứng hay phản ứng phản vệ nghiêm trọng nên ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và có biện pháp xử trí thích hợp.

Thuốc Idarucizumab với liều khuyến cáo có chứa 4g Sorbitol ở dạng tá dược, do đó thuốc có thể làm hạ phosphat máu,hạ đường huyết,tăng acid uric , nhiễm toan chuyển hoá, suy gan cấp kèm theo suy giảm chức năng bài tiết và tổng hợp và thậm chí là tử vong với những bệnh nhân không dung nạp được fructose di truyền. Vì vậy, trong trường hợp điều trị cấp cứu nên cân nhắc về tác dụng và nguy cơ mà thuốc mang lại dành cho nhóm đối tượng này. Trong trường hợp sử dụng thuốc Idarucizumab cho người không dung nạp được fructose di truyền cần tăng cường chăm sóc và theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh trong vòng 24 giờ.

Bệnh nhân sử dụng thuốc Idarucizumab có thể xuất hiện protein trong nước tiểu. Tuy nhiên, đây được xem là một phản ứng sinh lý của cơ thể sau khi dùng thuốc qua đường tĩnh mạch trong một thời gian ngắn. Trong 50ml thuốc có chứa 2.2 mmol natri, vì vậy nên kiểm soát chế độ ăn của bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.

Hiện nay chưa có nghiên cứu chứng minh về độc tính của thuốc dành cho phụ nữ đang mang thai do tính chất và mục đích sử dụng của thuốc trên lâm sàng. Tuy nhiên trong một số trường hợp thuốc Idarucizumab có thể mang lại lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.

 Lưu ý Idarucizumab là thuốc kê đơn, được thực hiện tiêm truyền bởi nhân viên y tế, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


kazelaxat.png

Thuốc Kazelaxat được bào chế dưới dạng thuốc bột pha uống hoặc thụt tháo qua trực tràng, có thành phần chính là natri polystyren sulfonat. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng kali huyết.
Thành phần:

Hoạt chất:

Natri polystyren sulfonat…………………………………….15g

Tá dược…………………………………………vừa đủ 15,055g

(natri saccharin, vanilin)

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Kazelaxat được dùng để chữa chứng tăng kali máu.Đó là trường hợp quá nhiều kalitrong máu.Thuốc có tác dụng loại bỏ lượng kali thừa để đưa nồng độ của nó trở về mức bình thường.thuốc thường được dùng cho người có bệnh thận và người được thẩm phân.

Liều dùng:

Người lớn:

– Đường uống: Liều thường dùng là 15g/lần x 3 – 4 lần/ngày;

– Đường trực tràng: Liều thường dùng là 30g thuốc bột, pha thành hỗn dịch trong 150ml nước hoặc dung dịch dextrose 10%, thụt qua đường trực tràng;

– Trong một số trường hợp, có thể kết hợp vừa uống thuốc vừa thụt tháo qua trực tràng. Đó là khi bệnh nhân cần nhanh chóng hạ thấp nồng độ kali trong máu.

Trẻ em: Nếu trẻ không uống thuốc được, có thể dùng thuốc theo đường trực tràng:

– Liều dùng hằng ngày: 1g cho mỗi kg cân nặng;

– Khi thuốc Kazelaxat bắt đầu có tác dụng, có thể giảm liều hằng ngày xuống còn 0,5g cho mỗi kg cân nặng;

– Nên dùng thuốc vào ban đêm. Nếu dùng thuốc Kazelaxat quá liều, trẻ có thể bị táo bón  nặng.

Trẻ sơ sinh: Chỉ dùng thuốc Kazelaxat theo đường trực tràng:

– Liều hằng ngày: 0,5 – 1g cho mỗi kg cân nặng;

Nên dùng thuốc vào ban đêm. Nếu dùng thuốc Kazelaxat quá liều, trẻ có thể bị táo bón nặng.

Cách dùng:

– Kazelaxat có thể dùng đường uống hay thụt tháo qua trực tràng.

– Nếu dùng đường uống,có thể pha thuốc với một ít nước hoặc trộn thành bột nhão với mứt ngọt hay mật ông.

– Không được trộn chung với nước ép trái cây vì sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

– Nếu dùng đường uống nên ngồi thẳng khi uống thuốc để khỏi bị sặc thuốc vào phổi.

– Nếu dùng đường trực tràng,hãy cố giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ.Sau đó cần thụt tháo sạch.

Chống chỉ định:

– Không được dùng thuốc này và hãy báo cho bác sĩ biết nếu gặp phải các vấn đề sau:

– Bệnh nhân dị ứng (quá mẫn) với natri polystyren sulfonat hay các thành phần khác của thuốc. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng gồm nổi mẩn, khó thở, khó nuốt, sưng môi, họng, lưỡi hoặc mặt;

– Người bệnh có nồng độ kali trong máu thấp;

– Bệnh nhân bị tắc ruột bán phần hoặc toàn phần (bệnh tắc ruột);

– Người bệnh đang sử dụng sorbitol (chất tạo ngọt không chứa đường dùng cho thực phẩm). Việc sử dụng đồng thời Kazelaxat với sorbitol có thể gây tổn thương nặng ở ruột. Do đó, tuyệt đối không dùng sorbitol trong thời gian sử dụng thuốc Kazelaxat

Thận trọng khi dùng thuốc này:

– Có triệu chứng bệnh tim.

– Bị cao huyết áp.

– Có bệnh thận.

– Bị sưng phù tay hoặc chân.

– Trẻ sinh thiếu tháng,thiếu cân hoặc bị giảm nhu động ruột.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Hiện chưa có dữ liệu liên quan tới việc sử dụng các resin polystyrene sulphonat ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Do vậy, không khuyên dùng Kazelaxat ở phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi có sự đồng ý của bác sĩ, khi lợi ích của thuốc lớn hơn so với những rủi ro.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do tác dụng phụ của thuốc Kazelaxat là khó thở, choáng, chuột rút, nên cần thận trọng khi dùng thuốc này ở người lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:

– Không dùng chung thuốc Kazelaxat với sorbitol (đường uống hoặc đường trực tràng) vì việc sử dụng đồng thời sorbitol với polystyren sulphonat có thể gây hoại tử đại tràng;

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với các thuốc cho ion dương vì có thể làm giảm hiệu quả gắn kết kali của Kazelaxat;

– Thận trọng khi dùng chung thuốc Kazelaxat với các thuốc nhuận tràng và kháng acid cho ion dương không hấp thu. Nguyên nhân vì đã có trường hợp nhiễm kiềm cơ thể sau khi dùng đồng thời các resin trao đổi ion dương cùng với các thuốc nhuận tràng và kháng acid cho ion dương không hấp thu (như nhôm carbonat và magie hydroxyd);

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với nhôm hydroxyd vì có thể gây tắc ruột do kết khối nhôm hydroxyd khi dùng chung nhôm hydroxyd với resin;

– Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Kazelaxat với các thuốc digitalis do độc tính của digitalis trên tim có thể tăng quá mức nếu tình trạng hạ kali máu gây loạn nhịp tâm thất và phân ly nút nhĩ – thất;

– Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Kazelaxat với liti vì có thể làm giảm hấp thu liti;

– Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Kazelaxat với thyroxin vì có thể làm giảm hấp thu thyroxin.

Tác dụng không mong muốn:

– Phản ứng dị ứng: Nổi mẩn, khó thở, nuốt khó, sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng;

– Nôn ra máu, đi ngoài phân đen;

– Cảm thấy mệt, yếu cơ, lú lẫn, chuột rút, thay đổi nhịp tim. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ kali trong cơ thể đang giảm thấp;

– Cảm thấy bồn chồn, chuột rút hoặc choáng ngất. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ magie hoặc canxi trong cơ thể đang giảm thấp;

– Tăng huyết áp , có triệu chứng tim, triệu chứng thận hoặc phù tay chân. Đây là những triệu chứng cho thấy nồng độ natri trong cơ thể đang tăng cao;

– Đau bụng, đau dạ dày hoặc tắc ruột khi sử dụngthuốc Kazelaxat đường trực tràng ở trẻ em;

– Đau bụng dữ dội, ngất xỉu;

– Chán ăn;

– Buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy;

– Ho, cảm thấy khó thở,… Đây là những dấu hiệu đầu tiên của nhiễm khuẩn hô hấp nặng, có thể xảy ra do người bệnh vô tình hít sặc thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Nếu dùng quá liều Kazelaxa,sẽ xảy ra các triệu chứng sau đây:

– Cảm thấy buồn nôn hoặc lú lẫn

– Mất khả năng tập trung

– Yếu cơ và giảm phản xạ dẫn đến liệt

– Khó thở.

– Nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực.

– Chuột rút(vọp bẻ)

– Nếu có quá liều xảy ra,phải loại bỏ resin bằng cách nhuận tràng hoặc thụt tháo,do nồng độ kali,magnesi và calci trong máu.

Bảo quản:

– Đóng gói trong bao bì kín,tránh ẩm và ánh sáng,bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C.

– Không được dùng Kazelaxa đã quá hạn dùng được in trên bao bì.

– Không được tiêu hủy thuốc qua hệ thống nước thải hoặc chất thải gia dụng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group