calci-clorid.png

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Tên thuốc gốc (Hoạt chất):Calcium chloride.
Loại thuốcMuối calci; bổ sung chất điện giải.
Dạng thuốc và hàm lượng
Ông tiêm (dạng muối CaCl2 . 6H2 O) 1 g/10 ml (dung dịch 100 mg/ml; 4,56 mmol hoặc 183 mg calci/ml).
Ông tiêm (dạng muối CaCl2 . 2H2 O) 500 mg/5 ml (dung dịch 100 mg/ml; 3,4 mmol hoặc 136 mg calci/ml).
Ông tiêm (tính theo CaCl2 khan) 1 g/10 ml (dung dịch 100 mg/ml; 1,36 mEq/ml hoặc 27,2 mg calci/ml). Lưu ý 1 mEq tương đương với 20 mg calci.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định của thuốc Calci clorid

Các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: Co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận giáp trạng gây co cứng cơ (kiểu tetani), hạ calci huyết do tái khoáng hóa; sau phẫu thuật cường cận giáp; hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm Ca++ máu. Trường hợp tăng kali huyết cấp tính (K+ > 7 mEq/lít), để giảm tác dụng gây ức chế tim, biểu hiện trên điện tâm đồ.

Trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, calci clorid cũng được sử dụng nhằm mục đích điều trị các tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesi sulfat, điều trị loạn nhịp ác tính có liên hệ tới tăng magnesi huyết.

Quá liều thuốc chẹn kênh calci (sử dụng đang khảo sát).

Chống chỉ định khi dùng Calci clorid

Rung thất trong hồi sức tim; không khuyên điều trị theo thường lệ trong ngừng tim (bao gồm suy tâm thu, rung tâm thất, nhịp tim nhanh thất không mạch, hoặc hoạt động điện không mạch), tăng calci máu, như ở người bị tăng năng cận giáp, quá liều do vitamin D, do độc tính của digoxin hoặc nghi do digoxin; sỏi thận và suy thận nặng; người bệnh đang dùng digitalis, epinephrin; u ác tính tiêu xương; calci niệu nặng; loãng xương do bất động.

Thận trọng khi dùng Calci clorid

Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh (dưới 100 mg/phút) trừ khi cần cho thuốc khẩn cấp. Tránh thoát mạch.

Dùng thận trọng với người bệnh tăng phosphat huyết, nhiễm acid đường hô hấp, giảm chức năng thận, hoặc suy hô hấp hoặc toan máu; tác dụng acid hóa của calci clorid có thể làm tăng tác dụng nhiễm acid.

Dùng thận trọng với người bệnh suy thận mạn tính để tránh tăng calci máu; cần thiết thường xuyên kiểm tra calci và phospho trong máu.

Dùng thận trọng với người bệnh giảm kali huyết hoặc đang điều trị digitalis vì mức calci trong máu tăng nhanh có thể đẩy nhanh loạn nhịp tim.

Các dung dịch có thể chứa nhôm, có thể xảy ra các mức độ độc sau khi dùng thuốc kéo dài ở người bệnh suy giảm chức năng thận.

Tránh nhiễm acid chuyển hóa (chỉ dùng calci clorid 2 – 3 ngày, sau đó chuyển sang dùng một muối calci khác)

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày

Thời kỳ cho con bú

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp, ADR >1/100 

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
  • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
  • Da: Đỏ da, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR <1/100 

  • Thần kinh: Vã mồ hôi.
  • Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000 

  • Máu: Huyết khối. ADR chưa xác đinh tỉ lệ
  • Tiêu hóa: Kích ứng, vị nồng như phấn viết.
  • Da: Ngấm vôi da.
  • Tuần hoàn: Nhịp tim chậm, ngừng tim, ngất.
  • Gan: Tăng amylase trong máu.
  • Thận: Sỏi thận.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng calci máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Có thể điều trị ngấm calci clorid quanh mạch như sau: Ngừng ngay tiêm tĩnh mạch; truyền dung dịch natri clorid 0,9% vào vùng bị ngấm cho loãng đi; chườm nóng tại chỗ.

Tương tác với các thuốc khác
  • Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
  • Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.
  • Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+ – K+ – ATPase của glycosid trợ tim.
  • Calci clorid có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất biphosphonat, các chất phong bế kênh calci, doputamin, eltrombopag, các chất bổ sung phosphat, các sản phẩm tuyến giáp, trientin.
  • Tác dụng của calci clorid có thể bị giảm bởi trientin.
Liều lượng và cách dùng

Cách dùng

Cách 10 – 20 phút tiêm tĩnh mạch 1 000 mg (tổng cộng 4 liều) hoặc cách 2 – 3 phút tiêm tĩnh mạch 1 000 mg cho đến lúc đạt được tác dụng lâm sàng, nếu có đáp ứng thuận lợi hãy cân nhắc truyền tĩnh mạch. Truyền tĩnh mạch: 20 – 50 mg/kg thể trọng/giờ.

AHFS Drug Information 2010 giới thiệu sử dụng chưa ghi nhãn: Trong test thử truyền calci, tiêm tĩnh mạch calci với liều 0,25 mEq (18,38 mg calci clorid)/kg/giờ trong thời gian 3 giờ; xác định nồng độ gastrin trong huyết thanh 30 phút 1 lần trong 4 giờ. Phần lớn những người bệnh bị hội chứng Zollinger-Ellison, có nồng độ gastrin trong huyết thanh trước khi truyền tăng trên 50% hoặc lớn hơn 500 pg/ml trong thời gian truyền. Trong chẩn đoán carcinom tuyến giáp tủy, tiêm tĩnh mạch khoảng 7 mEq calci (514,7 mg calci clorid) trong 5 – 10 phút; ở người bệnh bị carcinom tuyến giáp tủy, nồng độ calcitonin trong huyết tương cao hơn nồng độ cơ bản bình thường.

Liều lượng

Liều lượng được biểu thị dưới dạng calci clorid, dựa vào nồng độ dung dịch calci clorid 100 mg/ml (10%), tương đương với 27,2 mg calci/ml hoặc 1,36 mEq calci/ml.

Chống hạ calci huyết hoặc bổ sung chất điện giải (tiêm tĩnh mạch):

Trẻ em: 10 – 20 mg cho 1 kg thể trọng, tiêm chậm, cứ 4 – 6 giờ nhắc lại nếu cần.

Liều khuyến cáo của nhà sản xuất: 2,7 – 5 mg/kg/liều, cách nhau 4 – 6 giờ. Người lớn: 500 mg tới 1 g (136 – 272 mg calci)/liều, cách 6 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không vượt quá 0,5 ml (13,6 mg ion calci) tới 1 ml (27,2 mg calci) trong 1 phút. Có thể dùng nhắc lại liều cách quãng 1 đến 3 ngày tùy theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh.

Đảo ngược tác dụng chẹn thần kinh cơ do polymyxin và các chất gây mê: 1 g calci clorid (272 mg calci).

Điều trị tăng kali huyết có độc tính tim thứ phát: 

2,25 – 14 mEq calci (165,4 – 1029,4 mg calci clorid)/liều. Tiêm tĩnh mạch, đồng thời theo dõi điện tâm đồ. Có thể nhắc lại liều sau 1 – 2 phút nếu cần. Hoặc điều trị tăng kali huyết kèm theo nồng độ kali tăng lên nghiêm trọng (> 7 mEq/lít), có những thay đổi độc tính trên điện tâm đồ) ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch 6,8 – 13,6 mEq calci (500 – 1 000 mg calci clorid), dùng dung dịch tiêm calci clorid 10% (5 – 10 ml) trong 2 – 5 phút để làm gỉảm tác dụng của kali tại màng tế bào cơ tim (ví dụ giảm nguy cơ rung tâm thất).

Điều trị ngộ độc magnesi ở người lớn: 

Liều dùng ban đầu là 7 mEq calci (514,7 mg calci clorid), tiêm tĩnh mạch; sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh. Hoặc điều trị tăng magnesi huyết ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 6,8 – 13,6 mEq (500 – 1 000 mg calci clorid), dùng dung dịch tiêm calci clorid 10% (5 – 10 ml) và tiêm nhắc lại nếu cần.

Điều trị cấp cứu tim mạch do liên quan đến độc tính của tác nhân chẹn kênh calci ở trẻ em

Tiêm tĩnh mạch calci với liều 0,272 mEq/kg, bằng cách dùng 0,2 ml calci clorid 10% cho 1 kg thể trọng, tiêm trong 5 – 10 phút. Nếu quan sát thấy có tác dụng hữu ích thì truyền tĩnh mạch calci clorid với liều 0,27 – 0,68 mEq calci (20 – 50 mg calci clorid)/kg/giờ. Cần theo dõi nồng độ của calci để đề phòng tăng calci huyết.

Cũng dùng calci tiêm tĩnh mạch trong truyền thay máu: 

Liều calci ở trẻ sơ sinh truyền thay máu là 0,45 mEq calci (33 mg calci clorid) cho 100 ml máu citrat, dùng sau truyền thay máu. Liều calci ở người lớn truyền thay máu citrat là khoảng 1,35 mEq calci nguyên tố (99 mg calci clorid) cho 100 ml máu citrat, tiêm tĩnh mạch cùng lúc với truyền thay máu citrat.

Điều trị hồi sức tim phổi: 

Liều người lớn: Khi dùng calci để hỗ trợ hoạt động tim mạch tiến triển (advanced) trong lúc hồi sức tim phổi, liều khuyên dùng calci clorid) tiêm tĩnh mạch là 0,109 – 0,218 mEq calci (8 – 16 mg calci clorid) cho 1 kg thể trọng; có thể nhắc lại liều nếu cần. Hoặc, dùng liều calci tiêm tĩnh mạch 7 – 14 mEq (515 – 1 029 mg calci clorid). Khi dùng calci clorid tiêm trong tim vào khoang tâm thất trong lúc hồi sức tim, thì liều dùng cho người lớn thông thường là 2,7 – 5,4 mEq calci nguyên tố (200 – 400 mg calci clorid).

Liều trẻ em: Liều khuyên dùng calci clorid cho trẻ em tiêm tĩnh mạch là 0,272 mEq calci (20 mg calci clorid) cho 1 kg thể trọng; ở trẻ em bệnh nguy kịch, calci clorid có sinh khả dụng lớn hơn calci gluconat. Liều 0,2 ml calci clorid 10% cho 1 kg thể trọng tương đương với 20 mg calci clorid hoặc 5,4 mg calci nguyên tố cho 1 kg thể trọng. Cần tiêm chậm liều thích hợp theo đường tiêm tĩnh mạch.

Điều trị co cứng cơ: 

Liều trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 10 mg calci clorid/kg thể trọng trong 5 – 10 phút, có thể nhắc lại liều sau 6 giờ hoặc truyền tiếp với liều 200 mg/kg/ngày. Liều người lớn: Tiêm tĩnh mạch 1 000 mg calci clorid trong 10 – 30 phút; có thể dùng nhắc lại sau 6 giờ.

Suy giảm chức năng thận: Trường hợp suy giảm chức năng thận có độ thanh thải < 25 ml/phút, có thể cần phải điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào mức calci huyết thanh.

Cách dùng: Chỉ dùng tiêm tĩnh mạch; tránh thoát mạch. Tránh tiêm nhanh (không được quá 100 mg/phút). Có thể cho trong 2 – 5 phút nếu cần tăng nhanh nồng độ calci huyết thanh. Để tiêm truyền tĩnh mạch, pha loãng đến nồng độ calci clorid tối đa 20 mg/ml và truyền trong 1 giờ hoặc liều calci clorid không lớn hơn 45 – 90 mg/kg/ giờ (0,6 – 1,2 mEq calci/kg/giờ); tốt hơn là nên tiêm qua tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch sâu; không dùng những tĩnh mạch nhỏ ở chân tay hay tĩnh mạch da đầu để tiêm tĩnh mạch vì có thể xảy ra bong vảy và hoại tử nghiêm trọng. Cần theo dõi điện tâm đồ nếu tiêm truyền calci nhanh hơn 2,5 mEq/phút; ngừng tiêm truyền nếu người bệnh kêu đau hoặc khó chịu. Làm ấm đến nhiệt độ cơ thể. Không truyền calci clorid trong cùng đường tiêm tĩnh mạch với các dung dịch chứa phosphat.

Các thông số cần theo dõi:  Theo dõi vị trí tiêm truyền, điện tâm đồ khi thích hợp; calci trong huyết thanh và calci ion hóa (bình thường: 8,5 – 10,2 mg/decilít (tổng cộng); 4,5 – 5,0 mg/decilít (ion hóa), albumin, phosphat huyết thanh.

Quá liều và xử trí

Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Không chỉ định thêm calci hoặc bất cứ thuốc gì gây tăng calci huyết để giải quyết tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có triệu chứng và chức năng thận bình thường. Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml), phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Làm lợi niệu bằng furosemid hoặc acid ethacrynic, nhằm làm hạ nhanh calci và tăng thải trừ natri khi dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.

Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu để sớm bồi phụ, đề phòng biến chứng trong điều trị.

Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn betaadrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.

Có thể thẩm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị. Xác định nồng độ calci trong máu một cách đều đặn để có hướng dẫn điều chỉnh cho điều trị.

Dược lý

Dược lực học

Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Người lớn bình thường có khoảng 1 300 g calci (nam) hoặc 1 000 g calci (nữ), mà 99% ở xương và răng dưới dạng hydroxyapatit, số còn lại có mặt trong dịch ngoại bào và một số rất nhỏ trong tế bào.

Trong huyết tương người, nồng độ calci khoảng 8,5 mg đến 10,4 mg/decilít (2,1 – 2,6 mmol) trong đó khoảng 45% gắn vào protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% tạo phức với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là ion calci (Ca++).

Calci rất cần để duy trì bảo toàn chức năng của các hệ thống thần kinh, cơ, xương và tính thấm qua màng tế bào và mao mạch. Ca++ là chất kích hoạt quan trọng trong nhiều phản ứng lên men và rất cần cho một số quá trình sinh học bao gồm dẫn truyền các xung động thần kinh, co cơ tim, cơ trơn và cơ xương, chức năng thận, hô hấp và đông máu. Ca++ cũng đóng vai trò điều chỉnh giải phóng và dự trữ chất dẫn truyền thần kinh, hấp thu và liên kết các acid amin và hấp thu vitamin B12 và tiết gastrin. Ca++ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon. Có bằng chứng cho thấy có mối quan hệ nghịch đảo giữa lượng calci đưa vào và huyết áp. Sự bổ sung calci có thể kèm theo giảm huyết áp ở người trẻ tuổi khỏe mạnh, ở người mang thai khỏe mạnh và ở một số người bệnh tăng huyết áp, tuy nhiên cần nghiên cứu thêm để đánh giá tiếp vai trò của calci trong điều chỉnh huyết áp.

Trên hệ tim mạch: Ion calci rất cần thiết cho kích thích co bóp cơ tim và cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ – thất. Sự khử cực của các sợi cơ tim mở các kênh Ca++ điều chỉnh điện thế và gây một dòng Ca++ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên. Dòng Ca++ này cho phép thẩm thấu một lượng ion calci đủ để kích thích giải phóng thêm ion calci từ lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ.

Trên hệ thần kinh cơ: Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ của ion calci xảy ra khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. Ion calci giải phóng sẽ kích thích co cơ bởi ion calci gắn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin-myosim. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trở lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin.

Calci có mặt trong xương với hàm lượng khoáng tương ứng khoảng 40% khối lượng xương. Xương là một mô năng động luôn luôn phải chịu tiêu xương do tế bào hủy xương và tạo xương do tế bào tạo xương, hàng năm có một phần được tái tạo (tái hấp thu và thay thế bằng xương mới), ở trẻ em đang tuổi lớn tạo xương nhiều hơn tiêu xương, ở người lớn khỏe mạnh tạo xương và tiêu xương cân bằng nhau, ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh và người cao tuổi ở cả hai giới thì tạo xương kém xa tiêu xương. Tỉ lệ tái tạo xương đặc (vỏ xương) chiếm đến 50% hàng năm ở thanh thiếu niên và khoảng 5% hàng năm ở người lớn; tái tạo xương bè (lưới, xốp) là gấp khoảng 5 lần tái tạo xương đặc ở người lớn. Bộ xương ngoài việc đáp ứng làm chất chống đỡ cho cấu trúc thân, còn có tác dụng làm bể chứa calci. Mặc dầu cả sự luyện tập lẫn việc đưa calci vào cơ thể đều có tác động đến khối lượng xương, nhưng hiện nay vẫn chưa rõ lượng calci đưa vào liệu có tác động có lợi cho xương có luyện tập hay không.

Những trường hợp kèm theo giảm nồng độ estrogen tuần hoàn làm thay đổi nội cân bằng calci. Mất kinh do luyện tập dẫn đến giảm lưu giữ calci và hạ thấp khối lượng xương và mất kinh do biếng ăn dẫn đến giảm hấp thu calci trong mạng lưới; tăng bài tiết calci niệu và giảm tỉ lệ tạo xương, khi so với phụ nữ có kinh nguyệt bình thường. Sản xuất estrogen ở thời kỳ mãn kinh bị giảm kèm theo tăng nhanh mất xương, đặc biệt từ đốt sống thắt lưng, trong khoảng 5 năm, trong thời gian này khối lượng bộ xương bị mất trung bình hàng năm vào khoảng 3%. Giảm nồng độ estrogen kèm theo giảm hiệu xuất hấp thu calci và tăng tốc độ chuyển hóa xương. Mặc dầu chưa rõ tác dụng chính của estrogen là ở vùng bộ xương hay vùng ruột, nhưng kiểm tra đáp ứng của bộ xương với calci bổ sung ở phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh và thời kỳ đầu sau mãn kinh cho thấy tăng lượng calci đưa vào cơ thể không ngăn ngừa được việc mất nhanh xương bè trong 5 năm đầu sau thời kỳ mãn kinh và yêu cầu đưa calci vào cho phụ nữ hình như không làm thay đổi nhiều thời kỳ mãn kinh. Đáp ứng calci của xương đặc hình như ít phụ thuộc vào hiện trạng mãn kinh hơn đáp ứng calci của xương bè. Nhu cầu calci ở người ăn chay có thể tăng do tác dụng trung hòa của oxalat và phytat (có nhiều trong thực phẩm ăn chay) đến sinh khả dụng của calci. Những người không dung nạp lactose thường tránh dùng các sản phẩm sữa nên có thể bị thiếu calci, mặc dầu chưa có bằng chứng cho thấy sự không dung nạp lactose tự nó có ảnh hưởng đến nhu cầu calci, nhưng sự không dung nạp lactose có thể không có tác dụng đến lượng calci đưa vào.

Calci clorid kích ứng đường tiêu hóa và gây hoại tử mô, do vậy không bao giờ được tiêm vào các mô hoặc bắp thịt.

Calci clorid dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch ở nồng độ 100 mg/ml. Nên tiêm chậm (không quá 1 ml/phút) để đề phòng tăng cao nồng độ Ca++ trong máu gây ảnh hưởng đến tim và gây ngất. Giảm huyết áp nhẹ thường xảy ra sau khi tiêm vì giãn mạch. Calci clorid là một muối acid nên không dùng khi điều trị hạ calci huyết do suy thận.

Dược động học

Muối calci tiêm tĩnh mạch hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn. Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ calci trong máu tăng lên ngay sau khi tiêm và có thể trở về giá trị trước đó trong vòng 30 phút đến 2 giờ. Sau khi hấp thu, calci đi vào dịch ngoại bào và sau đó nhanh chóng đi vào mô bộ xương. Tuy nhiên việc dùng calci không kích thích tạo mô xương.

Nồng độ calci toàn phần trong máu bình thường có từ 9 – 10,4 mg/ decilít, nhưng chỉ có ion calci mới có tác động sinh lý.

Sau khi dùng, ion calci thải trừ ra nước tiểu, được lọc tại cầu thận và có một lượng nhất định được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận là rất lớn vì có 98% lượng ion calci đã tái hấp thu trở lại tuần hoàn. Sự tái hấp thu này được điều chỉnh mạnh bởi hormon cận giáp (parathyroid) ( PTH) và cũng bị ảnh hưởng bởi sự lọc Na+ , sự có mặt của các anion không tái hấp thu, các chất lợi niệu. Các chất lợi niệu có hoạt tính trên nhánh lên của quai Henle làm tăng calci niệu. Trái lại, chỉ có các thuốc lợi niệu thiazid là không có sự gắn kết giữa thải trừ Na+ và Ca++ nên làm giảm calci niệu. Hormon cận giáp thường xuyên điều chỉnh nồng độ calci trong máu bằng tác động lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng rất nhỏ bởi chế độ ăn ít calci ở người bình thường.

Calci qua nhau thai và đạt nồng độ trong máu thai nhi cao hơn trong máu của mẹ. Calci bài tiết khá nhiều vào sữa trong thời kỳ cho con bú. Calci bài tiết chủ yếu vào phân, gồm calci không hấp thu, bài tiết qua mật và dịch tụy vào lòng ống tiêu hóa. Cation calci chỉ bài tiết vào nước tiểu một lượng nhỏ, có một ít thải trừ qua mồ hôi.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ 20 – 35oC. Không làm đông lạnh các dung dịch tiêm; các dung dịch truyền tĩnh mạch ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

 Nguồn: Dược Thư 2022


calci-folinat.jpg

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Tên thường gọi: Calci folinat
Tên khác: Leucovorin Calci, Calcium folinate
Loại thuốc: Thuốc giải độc các thuốc đối kháng acid folic.
Mã ATC:  V03A F03
Dạng thuốc và hàm lượng
  • Thuốc tiêm: Lọ 25 mg, 50 mg, 100 mg, 200 mg, 350 mg acid folinic.
  • Nang hoặc viên nén: 5 mg, 10 mg, 15 mg, 25 mg acid folinic.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định của Calci folinat

Phòng và điều trị ngộ độc do các chất đối kháng acid folic (thí dụ khi dùng liều cao methotrexat).

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.

Phối hợp với liệu pháp fluorouracil điều trị ung thư đại trực tràng muộn.

Chống chỉ định Calci folinat

Dị ứng với acid folinic.

Thiếu máu ác tính và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12.

Thận trọng khi dùng Calci folinat

Có nguy cơ tiềm ẩn khi dùng folinat calci cho người thiếu máu chưa được chẩn đoán vì thuốc có thể che lấp chẩn đoán thiếu máu ác tính và các thể thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12. Các triệu chứng huyết học có thể giảm trong khi các biến chứng thần kinh lại tiến triển. Ðiều này có thể gây tổn hại nặng hệ thần kinh trước khi có chẩn đoán chính xác.

Chỉ các thầy thuốc có kinh nghiệm mới chỉ định dùng folinat calci phối hợp với methotrexat liều cao; mặc dù dùng liệu pháp giải cứu bằng acid folinic, phản ứng ngộ độc với methotrexat vẫn có thể xảy ra, đặc biệt khi nửa đời sinh học của methotrexat tăng (ví dụ suy thận). Vì vậy điều rất quan trọng là phải dùng folinat calci cho đến khi nồng độ methotrexat trong máu giảm xuống tới nồng độ không gây độc.

Folinat calci làm tăng độc tính của fluorouracil, nên liệu pháp phối hợp folinat calci và fluorouracil chỉ nên được các thầy thuốc có kinh nghiệm sử dụng. Cần kiểm tra công thức máu toàn bộ trước mỗi đợt điều trị, nhắc lại hàng tuần trong hai đợt đầu và một lần trong mỗi đợt tiếp theo, mỗi khi dùng liệu pháp phối hợp folinat calci và fluorouracil. Giảm liều fluorouracil ở người bệnh bị nhiễm độc vừa hoặc nặng về huyết học hoặc tiêu hóa. Ngừng liệu pháp khi số lượng bạch cầu giảm xuống 4000/mm3 và số lượng tiểu cầu là 130.000/mm3. Liệu pháp phối hợp này cũng ngừng khi có chứng cớ rõ ràng là khối u phát triển. Có ý kiến cho rằng nguy cơ nhiễm độc đường tiêu hóa do fluorouracil có thể tăng do dùng phối hợp với folinat calci. Cần rất thận trọng khi dùng liệu pháp phối hợp này cho người cao tuổi và người bệnh suy nhược…

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Không biết hoặc chưa thấy có nguy cơ khi dùng folinat calci cho người mang thai. Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nguy cơ tác dụng độc trên trẻ em bú mẹ chưa được rõ. Khi sử dụng thuốc này cần thận trọng khi cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Folinat calci không gây độc ở liều điều trị mặc dù đã thấy tăng tiểu cầu ở người bệnh dùng folinat calci trong khi truyền động mạch methotrexat. Ngoài ra cũng đã gặp phản ứng quá mẫn, kể cả phản ứng dạng phản vệ và mày đay cả khi dùng đường uống lẫn đường tiêm. Folinat calci có thể làm tăng độc tính của fluorouracil dẫn đến làm tăng tỷ lệ một số tác dụng không mong muốn nào đó, tuy nhiên độc tính gây ra cũng chỉ như những tác dụng phụ chung do fluorouracil gây ra (xem thận trọng trong liệu pháp phối hợp với fluorouracil tại mục Thận trọng ở trên và xem các mục Thận trọng và ADR trong chuyên luận fluorouracil).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Sốt, mày đay.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Folinat calci có thể làm tăng độc tính của fluorouracil (đặc biệt là nhiễm độc ở đường tiêu hóa gây ỉa chảy, buồn nôn, nôn và viêm miệng, và đôi khi nhiễm độc gây giảm sản tủy); hiếm khi gây viêm ruột đe doạ tử vong ở người bệnh ung thư kết trực tràng tiến triển, khi dùng liệu pháp phối hợp. Bởi vậy không nên bắt đầu hoặc tiếp tục liệu pháp phối hợp acid folinic và fluorouracil ở người bệnh có triệu chứng ngộ độc tiêu hóa trước khi điều trị hết các triệu chứng này. Cần đặc biệt theo dõi chặt chẽ người bệnh bị ỉa chảy khi dùng liệu pháp phối hợp vì có thể xảy ra diễn biến lâm sàng nhanh và tử vong.

Liều lượng và cách dùng Calci folinat

Liều folinat calci biểu thị theo acid folinic.

Dự phòng và điều trị độc tính với hệ huyết học liên quan đến các chất đối kháng acid folic: Ðể giải độc, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch folinat calci với liều tương đương với lượng các chất đối kháng đã dùng, càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện vô ý quá liều (trong vòng giờ đầu tiên). Tiêm bắp acid folinic mỗi lần 6 – 12 mg, cách 6 giờ một lần, tiêm 4 lần, để xử trí tác dụng phụ xảy ra khi dùng liều trung bình methotrexat.

Ðể phối hợp với liều cao methotrexat trong hóa trị liệu chống ung thư, liệu pháp giải cứu bằng acid folinic được dùng sau lúc bắt đầu dùng methotrexat một khoảng thời gian (6 – 24 giờ) để cho methotrexat phát huy tác dụng trị ung thư (tác dụng này bị trung hòa nếu dùng acid folinic đồng thời). Liều giải cứu acid folinic là 10 mg/m2 tiêm, tiếp theo là uống 10 mg/m2, cứ 6 giờ một lần, cho đến khi nồng độ methotrexat huyết thanh giảm xuống dưới 10 – 8 M. Nếu sau 24 giờ dùng methotrexat, creatinin huyết thanh của người bệnh tăng lên hơn 50% nồng độ creatinin trước khi dùng methotrexat hoặc nồng độ methotrexat cao hơn 5.10 – 6 M, thì cần tăng ngay lập tức liều acid folinic lên tới 100 mg/m2, cách 3 giờ một lần, cho đến khi nồng độ methotrexat xuống dưới 10 – 8 M.

Trong một nghiên cứu dùng methotrexat điều trị bệnh vảy nến, đã khắc phục độc tính của methotrexat bằng cách tiêm bắp 4 – 8 mg acid folinic, hai giờ sau khi tiêm bắp methotrexat.

Liều acid folinic thường dùng để dự phòng độc tính nguy hiểm và đe dọa tính mạng cho người bệnh suy giảm miễn dịch, dùng trimetrexat glucuronat để điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii, là 20 mg/m2, cứ 6 giờ một lần. Tiếp tục dùng acid folinic trong ít nhất 72 giờ sau liều trimetrexat cuối cùng. Ðiều chỉnh liều dùng trimetrexat và acid folinic theo độ dung nạp của hệ huyết học.

Liều dùng acid folinic để ngăn độc tính với máu do pyrimethamin thay đổi dựa trên liều của chất đối kháng acid folic và tình trạng lâm sàng người bệnh. Liều acid folinic (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) là 5 – 15 mg/ngày cho người bệnh dùng pyrimethamin.

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

Dùng acid folinic 1 mg/ngày, tiêm bắp, để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt acid folic. Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào đáp ứng của máu với thuốc, cả đối với máu ngoại vi và tủy xương. Nhìn chung, đáp ứng của người bệnh với thuốc phụ thuộc vào mức độ và tính chất của sự thiếu hụt acid folic, nhưng người bệnh thiếu hụt thường đáp ứng nhanh. Trong vòng 24 giờ đầu điều trị, tình trạng người bệnh được cải thiện, tủy xương bắt đầu sinh sản bình thường nguyên hồng cầu có nhân kết đặc trong vòng 48 giờ. Tăng hồng cầu lưới thường bắt đầu trong vòng 2 – 5 ngày sau khi bắt đầu liệu pháp.

Ðể điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu dihydrofolat reductase bẩm sinh cần tiêm bắp acid folinic 3 – 6 mg/ngày.

Ðiều trị phối hợp với fluorouracil trong ung thư kết trực tràng muộn:

Dùng folinat calci theo một trong 2 phác đồ sau đây khi phối hợp với fluorouracil để điều trị ung thư đại trực tràng muộn:

Tiêm tĩnh mạch chậm acid folinic 200 mg/m2 trong thời gian trên 3 phút, sau đó tiêm tĩnh mạch 5 – fluorouracil 370 mg/m2.

Hoặc: Tiêm tĩnh mạch chậm acid folinic 20 mg/m2 sau đó tiêm tĩnh mạch 5 – fluorouracil 425 mg/m2.

Folinat calci và fluorouracil cần tiêm riêng rẽ để tránh xảy ra kết tủa.

Với cả 2 phác đồ, hàng ngày điều trị như trên trong 5 ngày. Ðiều trị nhắc lại, sau các khoảng thời gian 4 tuần, thêm 2 đợt nữa như trên. Sau đó có thể nhắc lại phác đồ, với khoảng cách 4 – 5 tuần, với điều kiện là độc tính của đợt điều trị trước đã dịu đi.

Chú ý: Trong liệu pháp giải cứu bằng acid folinic sau liệu pháp liều cao methotrexat, nếu xảy ra ngộ độc tiêu hóa, buồn nôn, nôn, thì nên dùng acid folinic đường tiêm.

Do nước pha tiêm kìm khuẩn có chứa cồn benzylic, nên khi dùng liều trên 10 mg/m2 cần pha thuốc với nước pha tiêm vô khuẩn và sử dụng ngay. Do thuốc tiêm có chứa calci, nên không được tiêm tĩnh mạch folinat calci quá 160 mg/phút (16 ml dung dịch 10 mg/ml hoặc 8 ml dung dịch 20 mg/ml mỗi phút).

Quá liều và xử trí quá liều

Biểu hiện: Liều quá cao folinat calci có thể vô hiệu hóa tác dụng hóa trị liệu của các chất đối kháng acid folic.

Xử trí: Không có điều trị đặc hiệu.

Tương tác với các thuốc khác

Liều cao acid folic có thể làm mất tác dụng chống động kinh của phenobarbital, phenytoin và primidon và làm tăng số lần co giật ở bệnh nhi nhậy cảm.

Lượng nhỏ folinat calci dùng toàn thân vào dịch não tủy, chủ yếu dưới dạng 5 – methyltetrahydrofolat. Tuy nhiên, liều cao folinat calci có thể làm giảm tác dụng của methotrexat tiêm vào ống tủy sống.

Acid folinic làm tăng độc tính của 5 – fluorouracil.

Dược lý

Dược lực học

Folinat calci (hay leucovorin calci) là dẫn chất của acid tetrahydrofolic, dạng khử của acid folic, là chất tham gia như một đồng yếu tố cho phản ứng chuyển vận một carbon trong sinh tổng hợp purin và pyrimidin của acid nucleic. Sự suy giảm tổng hợp thymidylat ở người thiếu hụt acid folic gây tổng hợp DNA khiếm khuyết và gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Do có thể dễ dàng biến đổi thành các dẫn chất khác của acid tetrahydrofolic nên acid folinic là chất giải độc mạnh cho tác dụng độc của các chất đối kháng acid folic (như methotrexat, pyrimethamin, trimethoprim) cả lên quá trình tạo máu lẫn trên lưới nội mô. Trong một số bệnh ung thư, acid folinic thâm nhập vào các tế bào và giải cứu các tế bào bình thường khỏi tác dụng độc của các chất đối kháng acid folic tốt hơn là các tế bào u, do có sự khác nhau trong cơ chế chuyển vận qua màng. Nguyên lý này là cơ sở cho liệu pháp methotrexat liều cao phối hợp với giải cứu bằng acid folinic. Acid folinic có thể làm mất tác dụng điều trị và tác dụng độc của các chất đối kháng acid folic, các chất này ức chế enzym dihydrofolat reductase.

Dược động học

In vivo, folinat calci hấp thu nhanh, nhiều và biến đổi thành 5 – methyltetrahydrofolat, là dạng vận chuyển và dự trữ chính của folat trong cơ thể.

Tổng nồng độ folat huyết thanh bình thường thay đổi từ 0,005 – 0,015 microgam/ml. Folat tập trung mạnh ở dịch não tủy, nồng độ bình thường trong dịch não tủy là 0,016 – 0,021 microgam/ml. Nồng độ folat bình thường trong hồng cầu là 0,175 – 0,316 microgam/ml. Nói chung, nồng độ folat huyết thanh dưới 0,002 microgam/ml thường gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Sau khi tiêm bắp một liều 15 mg (7,5 mg/m2) cho nam giới khỏe mạnh, thì đạt nồng độ đỉnh folat huyết thanh trung bình 0,241 microgam/ml trong vòng 40 phút. ở nam giới khoẻ mạnh, sau khi uống một liều 15 mg (7,5 mg/m2) thì đạt nồng độ đỉnh folat huyết thanh trung bình 0,268 microgam/ml sau 1,72 giờ. Diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian của folat trong huyết thanh (AUCs) sau khi tiêm mông thấp hơn 8% sau khi tiêm vào cơ delta và thấp hơn 12% sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống.

Acid tetrahydrofolic và các dẫn chất của nó phân bố vào tất cả các mô; khoảng một nửa folat dự trữ của cơ thể ở trong gan. ở một số ít người bệnh, nồng độ folat trong mật gấp 4,5 lần nồng độ trong huyết tương sau khi uống 2 mg acid folinic. Thuốc bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng 10 – formyl tetrahydrofolat và 5, 10 – methenyltetrahydrofolat.

Có biểu hiện là chất chuyển hóa 5 – methyltetrahydrofolat được dự trữ ở thận hơn là 5 – formyl tetrahydrofolat (acid folinic).

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng 20 – 250C. Dung dịch trong nước vô khuẩn để tiêm cần phải dùng ngay sau khi pha.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam năm 2022


citicolin.webp

Hoạt chất: Citicoline.
Loại thuốc: Thuốc kích thích tâm thần và tăng cường trí não.
Dạng thuốc và hàm lượng
  • Viên nén 250 mg, 300 mg, 500 mg.
  • Viên nang cứng 500 mg.
  • Dung dịch tiêm 25 mg/ml, 100mg/ ml, 125 mg/ml, 250 mg/ml.
  • Dung dịch uống 100 mg/ml.
  • Dung dịch nhỏ mắt 2%.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Tên khác

Citicolin, CDP-choline, cytidine diphosphate

Dược lý

Citicoline là một nucleoside nội sinh tự nhiên tham gia vào quá trình sinh tổng hợp lecithin. Nó làm tăng tổng hợp phosphatidylcholine (phospholipid màng tế bào thần kinh chính) và tăng cường sản xuất acetylcholine. Nó cũng được khẳng định rằng nó làm tăng lưu lượng máu và tiêu thụ oxy trong não.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng > 90%. Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1 giờ sau khi uống, tiếp theo là đỉnh thứ 2 vào 24 giờ sau khi dùng thuốc.

Phân bố: Phân bố khắp cơ thể, vượt qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan và thành ruột thông qua quá trình thủy phân thành choline và cytidine.

Thải trừ: Chủ yếu qua đường hô hấp CO2 và nước tiểu. Nửa đời thải trừ: 71 giờ (nước tiểu); 56 giờ (CO2 hô hấp).

Công dụng của Citicoline

Alzheimer, các loại chứng mất trí, chấn thương đầu, bệnh mạch máu não như đột quỵ, mất trí nhớ liên quan đến tuổi, bệnh Parkinson, rối loạn tăng động giảm chú ý, bệnh tăng nhãn áp.

Liều dùng và cách dùng Citicoline

Cách dùng: Có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

Người lớn: 500-1.000 mg mỗi ngày qua tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút, hoặc truyền với tốc độ 40-60 giọt/phút.

Đường uống

Người lớn: Dạng viên nén: 500 mg x 1 lần/ngày hoặc 2 lần, hoặc 1.000 mg x 1 lần/ngày. Dạng dung dịch: 100-200 mg 2 lần/ngày.

Chống chỉ định Citicoline

Quá mẫn cảm với thuốc.

Tăng trương lực của hệ thần kinh phó giao cảm.

Thận trọng khi dùng Citicoline

Bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ dai dẳng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, khó chịu vùng thượng vị, đau dạ dày.

Rối loạn chung và tình trạng trang quản trị: Mệt mỏi.

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.

Rối loạn mạch máu: Tụt huyết áp.

Tương tác thuốc khác

Không tương thích với các sản phẩm có chứa meclofenoxate.

Có thể làm tăng tác dụng của levodopa.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

Nguồn: Dược thư QGVN năm 2022


diquas.png

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Thành phần:
Hoạt chất:Mỗi lọ 5ml chứa 150mg natri diquafosol.
Tá dược:Dibasic natri phosphat hydrat,dinatri edetat hydrat,natri clorid,kali clorid dung dịch clohexidin gluconat,acid hydrocloric loãng và nước tinh khiết.
Dạng bào chế:
Diquas là dung dịch nhỏ mắt thân nước,trong không màu,vô khuẩn.Sản phẩm có pH 7,2- 7,8 và áp lực thẩm thấu 1,0 -1,1.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:

Khô mắt kết hợp với rối loạn biểu mô kết – giác mạc đi kèm với bất thường nước mắt.

Chỉ định này được vựa các kết quả của nghiên cứu lâm sàng pha 3 ở những bệnh nhân có xét nghiệm Schirmer khi không gây tê ≤ 5mm/5 phút và kết quả nhuộm fluorescein ≥ 3 điểm của thang 9 điểm.

Liều dùng và cách dùng:

Thông thường: Mỗi lần nhỏ vào mắt 1 giọt/6 lần trong ngày.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

– Đường dùng:Chỉ dùng để nhỏ mắt.

– Khi dùng:

+ Chỉ dẫn bệnh nhân cần thận trọng không được chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

+ Khi dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt,nên nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

– Hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trong thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân khô mắt có xét nghiệm Schirmer khi không gây tê >5mm/5 phút nhưng có thời gian phá vỡ màng phim nước mắt

(BUT)≤ 5 giây.        

Sử dụng trong nhi khoa:

Tính an toàn của thuốc này đối với trẻ sinh thiếu cân,trẻ sơ sinh,trẻ nhỏ hoặc trẻ em chưa được thiết lập.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng diquafosol ở phụ nữ mang thai.Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp đối với độc tính sinh sản.

Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị dự tính hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra do dùng thuốc.

Chưa có thông tin về độc tính của sản phẩm này trên thai nhi.

Không rõ diquafosol và hoạt chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không.Không khuyến cáo cho con bú trong khi điều trị với thuốc này.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Như với bất kỳ thuốc điều trị mắt nào,nếu xảy ra nhìn mờ thoáng qua khi nhỏ thuốc,hướng dẫn bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành các thiết bị máy móc cho tới khi nhìn rõ.

Tương tác thuốc và tương kỵ:
Tương tác thuốc:

Các nghiên cứu tương tác thuốc chưa đươc thực hiện với diquafosol.Nếu bệnh nhân cần dùng nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt.Phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

Tương kỵ:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc,không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Quá liều và xử trí:

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều,không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Bệnh nhân nên được tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.

Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C. trong bao bì kín.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


lumigan.png

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Thành phần: Thành phần chính hoạt chất Bimatoprost 0.01%.
Đây là thuốc dùng để điều trị giảm IOP ở những bệnh có tăng nhãn áp góc hẹp hoặc tăng huyết áp ở mắt. Thuốc cũng được sử dụng với mục đích khác là để tăng độ dày, độ dài, và bóng tối của lông mi.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) được chỉ định để làm tăng áp suất nội nhân ở bệnh nhân bị glaucoma góc mờ hoặc bị tăng nhãn áp.

Liều lượng cách dùng:

Liều khuyến cáo:Nhỏ mỗi lần 1 giọt/ngày 1 lần vào buổi tối.Nhỏ vào mắt bị bệnh.

Liều dùng Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) không nên vượt quá một lần/ngày vì đã có ghi nhận là nhỏ nhiều lần các chất tương tự Prostaglandin làm giảm tác dụng hạ áp suất nội nhân.

Sự giảm áp suất nội nhân bắt đầu khoảng 4 giờ sau khi nhỏ lần đầu,tác dụng tối đa đạt được trong khoảng 8 -12 giờ.

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) Có thể dùng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác để làm hạ áp suất nội nhân.Nếu dùng hơn một loại thuốc nhỏ mắt thì các thuốc nhỏ cách nhau ít nhất là 5 phút.

Dạng bào chế:

Dung dịch nhỏ mắt chứa bimatoprost 0,1mg/ml.

Chống chỉ định:

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) chống chỉ định đối với những bệnh nhân quá mẫn với bimatoprost hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) chống chỉ định ở những bệnh nhân có nghi ngờ mẫn cảm với benzalkonium chlorid dẫn đến ngừng thuốc.

Cảnh báo và thận trọng:

– Nhiễm sắc tố:

+ Đã có báo cáo là dung dịch nhỏ mắt bimatoprost làm thay đổi các mô chứa sắc tố.Những thay đổi thường xuyên nhất được báo cáo bao gồm tăng nhiễm sắc tố ở móng mắt,mô quanh ổ mắt(mí mắt)và long mi.Sắc tố được dự kiến sẽ tăng khi dẫn sử dụng bimatoprost.Sự thay đổi sắc tố là do lượng hạt melamin(hạt sắc tố)tăng lên trong các biểu bì tạo sắc tố hơn là sự gia tăng số lượng tế bào biểu bì tạo sắc tố.Sau khi ngưng sử dụng + Bimatoprost thay đổi sắc tố ở móng mắt có thể tồn tại lâu dài,trong khi thay đổi sắc tố ở mô quanh ổ mắt và lông mi đã được báo cáo là có thể hồi phục trong một số bệnh nhân.Phải thông báo cho bệnh nhân về khả năng tăng sắc tố có thể là vĩnh viễn.Tác động lâu dài của việc tăng sác tố chưa được biết rõ.

+ Sự thay đổi màu của móng mắt có thể không được phát hiện trong nhiều tháng đến nhiều năm.

+ Điển hình là nhiễm sắc tố màu nâu xung quanh đồng tử,lan ra theo hình đồng tâm hướng về phía ngoại vi của móng mắt,và toàn bộ hoặc một phần của móng mắt trở nên nâu hơn.Các nốt nhỏ màu nâu của móng mắt không bị ảnh hưởng do việc điều trị.

+ Trong khi trị liệu với Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) có thể được tiếp tục được cho bệnh nhân bị tăng nhiễm sắc tố ở móng mắt,nhưng bệnh nhân này phải được kiểm tra thường xuyên.

Thay đổi lông mi:

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) có thể làm thay đổi dần lông mi,lông tơ ở mắt được điều trị.Trước khi bắt đầu điều trị phải thông báo cho bệnh nhân về khả năng tăng mọc lông mi vì điều này đã được quan sát thấy trong khi điều trị bằng các chất tương tự prostaglandin.Những thay đổi này bao gồm tăng độ dài,độ dày,và số lượng lông mi.Thay đổi lông mi thường hồi phục khi ngưng dùng thuốc.

Viêm trong mắt:

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) Nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang bị viêm trong mắt(ví dụ:Viêm màng mạch nho)vì viêm có thể trầm trọng hơn.

Phù hoàng điểm:

Phù hoàng điểm,bao gồm phù hoàng điểm dạng nang đã được ghi nhận trong khi điều trị bằng dung dịch nhỏ mắt bimatoprost.Cần thận trọng khi dùng Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) cho bệnh nhân không có thủy tinh thể,bệnh nhân dùng thủy tinh thể giả với bao sau của thủy tinh thể bị rách hoặc ở bệnh nhân đã biết là có nguy cơ bị phù hoàng điểm(ví dụ: phẫu thuật nội nhãn,tắc tĩnh mạch võng mạc,bệnh viêm mắt và bệnh võng mạc do đái tháo đường)

Các tình trạng viêm hoặc glaucoma khác:

Chưa đánh giá được tác dụng (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) trong điều trị glaucoma góc đóng,glaucoma viêm nội nhãn hoặc glaucoma tân mạch,glaucoma bẩm sinh hoặc glaucoma góc hẹp..

Viêm giác mạc do vi khuẩn:

Đã có báo cáo về viêm giác mạc do vi khuẩn liên quan đến việc dùng các loại thuốc nhỏ mắt loại đa liều.Lọ thuốc bị bệnh nhân vô ý làm nhiễm bẩn và trong phần lớn trường hợp đã gây bệnh giác mạc.Những bệnh nhân có sự phá vỡ bề mặt mô của mắt có nghuy cơ cao hơn về phát sinh viêm giác mạc do vi khuẩn.

Sử dụng khi đeo kính sát tròng:

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) có chứa chất bảo quản benzalkonium chloride, có thể bị hấp thu bởi kính sát tròng mềm.Kính ứng mắt và biến màu kính áp tròng mềm cũng có thể xảy ra do sự hiện diện của benzalkonium chloride.Kính sát tròng phải được tháo ra trước khi sử dụng thuốc Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) và sau khi nhỏ thuốc 15 phút,có thể đeo kính lại.

Tăng mọc lông bên ngoài vùng điều trị:

Có khả tăng sự mọc lông xảy ra ở những dùng mà dung dịch Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) chảy đến nhiều lần tiếp xúc với bề mặt da.Vì vậy điều quan trọng là sử dụng Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) theo hướng dẫn và tránh thuốc chảy lên má hoặc các vùng da khác.

Sử dụng với các chất tương tự prostaglandin:

Các nghiện cứu về Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) ở bệnh nhân bị glaucoma hoặc tăng nhãn áp đã chứng minh rằng sử dụng thường xuyên hơn một liều bimatoprost mỗi ngày ở mắt có thể làm giảm tác dụng của áp suất nội nhãn(IOP).Những bệnh nhân sử dụng Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) với các chất tương tự prostaglandin khác cần được theo dõi về sự thay đổi áp suất nội nhân của họ.

Hô Hấp:

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân bị suy hô hấp.Mặc dù thông tin về các bệnh nhân có tiền sử bệnh hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính(COPD) rất hạn chế,tuy nhiên có những báo cáo hậu mãi về tình trạng trầm trọng ,suy nhược,thở nhanh và COPD,cũng như các báo cáo về tình trạng hen suyễn.Tần suất xảy ra các triệu chứng này chưa được biết.Bệnh nhân COPD,hen hoặc suy chức năng hô hấp do các nguyên nhân khác nhau nên thận trọng khi dùng thuốc này.

Tim mạch:

Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị block tim trên mức độ 1 hoặc tình trạng suy tim không kiểm soát được.Có rất ít báo cáo tự phát về tình trạng chậm nhịp tim hoặc hạ huyết áp với thuốc nhỏ mắt bimatopros 0,3mg/ml. Lumigan® nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ chậm nhịp tim hoặc huyết áp thấp.

Tương tác với các thuốc khác:

Không có nghiên cứu về tương tác được thực hiện.

Không chắc có tương tác thuốc ở người do nồng độ của bimatopros rất thấp(dưới 0,2 mg/ml) trong tuần hoàn toàn thân sau khi nhỏ mắt liều bimatopros 0,03%.

bimatopros được chuyển dạng sinh học bằng nhiều enzym và nhiều cách ,và không có ảnh hưởng trên các men chuyển hóa thuốc ở gan,đã đươc quan sát thấy trong các nghiên cứu trên lâm sàng trên chuột và khỉ.

Trong các nghiên cứu lâm sàng ,dung dịch nhỏ mắt Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.03% đa liều) đã được sử dụng đồng thời với một số thuốc nhỏ mắt ức chế beta mà không có bằng chứng nào về tương tác.

Sử dụng chung Lumigan® với các thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma không phải loại ức chế beta đã không được đánh giá trong trị liệu glaucoma.

Tác dụng làm giảm áp suất nội nhãn (IOP) của các chất tương tự prostaglandin( ví dụ Lumigan®)có thể giảm ở bệnh nhân bị glaucoma hay bị tăng nhãn áp khi sử dụng chung với các chất tương tự prostaglandin khác.

Sử dụng ở các đối tượng đặc biệt:

Phụ nữ mang thai:

Tác dụng gây quái thai:Trong các nghiên cứu về sự phát triển của phôi thai ở chuột nhắt và chuột cống có thai đã được ghi nhận sẩy thai khi dùng liều uống bimatoprost ít nhất gấp 33 lần ở chuốt nhắt và 97 lần ở chuốt cống so với liều dùng trên người dựa vào mức diện tích dưới đường cong (AUC)trong máu. Với liều gấp 41 lần liều ở người dựa vào mức diện tích với đường cong( AUC)trong máu,độ dài của thai kỳ bị giảm ở chuột mẹ,tỷ lệ thai chết,tỷ lệ thất bại sau khi ghép phôi lần cuối,tỷ lệ tử vong ở chuột con chưa sinh và sau khi sinh tăng lên,trọng lượng của chuột con bị giảm.

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc dùng Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) cho phụ nữ có thai.Do những nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật không phải bao giờ cũng dự đoán được trên người nên Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) chỉ nên dùng trong thai kỳ nếu lợi ích của việc dùng thuốc cho người mẹ cao hơn nguy cơ có thể có đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:

Mặc dù trong các nghiên cứu trên động vật cho thấy bimatoprost được bài tiết qua sữa mẹ,nhưng chưa rõ có phải Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) đượ bài tiết qua sữa người hay không.Vì có nhiều loại thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) cho những phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng ở trẻ em:

An toàn và hiệu quả của Lumigan® ở trẻ em từ 0 đến 18 tuổi chưa được xác định.

Sử dụng cho người lớn tuổi:

Chưa quan sát thấy sự khác biệt tổng thể nào về an toàn hiệu quả ở bệnh nhân già và bệnh nhân trưởng thành.

Suy gan:

Ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc ALT,AST bất thường và hoặc/ bilirubin ở mức cơ bản bimatoprost 0,03% không ảnh hưởng xấu đến chức năng gan trong vòng 48 tháng.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Cũng như với bất kỳ chế phẩm nhỏ mắt nào,nếu bị nhìn mờ thoáng qua lúc nhỏ thuốc,bệnh nhân nên chờ cho đến khi nhìn rõ trở lại trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Quá liều:

Chưa có thông tin về quá liều ở người.

Nếu xảy ra quá liều Lumigan® (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) cần điều trị triệu chứng.

Trong các nghiên cứu ở chuột nhắt và chuột cống khi cho uống đến 100mg/kg ngày đã không gây ra độc tính nào.Tính theo mg/ m² thì liều này ít nhất là cao gấp 160 lần liều gây độc của một lọ (Dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0.01%) cho một trẻ nặng 10kg.

Bảo quản

Để nơi thoáng mát tránh ánh sáng trực tiếp.Để xa tầm tay trẻ em.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


BS-Tim-1200x800.jpg

4 Tháng Mười, 2024 Cơ Sở Thực HànhTin Tức

THÔNG BÁO

Chiêu sinh Chương trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh Y khoa tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh lần 1 năm 2024

Căn cứ Bản công bố số 650/BCB-BV ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bệnh viện Lê Văn Thịnh về công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng là cơ sở hướng dẫn thực hành.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh thông báo chiêu sinh Chương trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh y khoa đối với bác sĩ y khoa như sau:

1.    Đối tượng: Bác sĩ Y khoa/ Bác sĩ Đa khoa.

2.    Thời gian đào tạo: 12 tháng

Dự kiến khai giảng: 4/11/2024.

3.    Số lượng tuyển sinh: 30 học viên

4.    Học phí: 2.500.000 VND/tháng

5.    Hình thức đóng học phí: Chuyển khoản hoặc đóng tiền tại phòng Tài chính kế toán vào ngày nhập học.

Lưu ý: Học phí đóng 1 lần trọn khóa (30.000.000VNĐ/học viên/khóa) hoặc đóng theo 3 đợt ( 10.000.000VNĐ/học viên/đợt). Trong quá trình tham gia thực hành nếu học viên đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc bị đình chỉ tham gia thì Bệnh viện sẽ không hoàn trả lại học phí.

6.    Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ.

+ Thời gian nhận hồ sơ: Thứ 2 ngày 7/10/2024

+ Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Chỉ đạo tuyến – Đào tạo và Nghiên cứu khoa học.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh ( 130 Lê Văn Thịnh, Bình Trưng Tây, Thủ Đức, Hồ Chí Minh).

7.    Hồ sơ đăng ký bao gồm:

·      Bìa hồ sơ (dán bên ngoài túi bìa hồ sơ) (Mẫu 1 đính kèm)

·      Đơn đăng ký thực hành; (Mẫu 2 đính kèm)

·      Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và đóng dấu giáp lai (thời gian không quá 06 tháng đến thời điểm đăng ký)(Mẫu 3 đính kèm)

·      Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ sau:

1.    Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học

2.    Các chứng chỉ liên quan (nếu có);

3.    Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân;

·         Giấy chứng nhận đủ sức khỏe học tập;

·         Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị đang công tác (nếu có);

·         03 ảnh 3×4 và 01 ảnh 2×3 ghi rõ họ, tên và ngày tháng năm sinh ở mặt sau ảnh (thời gian không quá 6 tháng đến thời điểm đăng ký);

LƯU Ý: Tất cả các giấy tờ trên được đựng trong túi hồ sơ và ghi đầy đủ các mục theo mẫu quy định.

Mọi chi tiết phản hồi xin liên hệ:

Phòng Chỉ đạo tuyến – Đào tạo và Nghiên cứu khoa học, Bệnh viện Lê Văn Thịnh

(130 Lê Văn Thịnh, Bình Trưng Tây, Thủ Đức, Hồ Chí Minh)

Hotline: 1900633878
Thông tin Chi tiết Thông Báo: Tại đây

Hồ sơ bao gồm:

(Mau-01) Bia-ho-so_bac-si: Tại đây.

(Mau-02) Đon-dang-ky-thuc-hanh: Tại đây.

(Mau-03) So-yeu-ly-lich: Tại đây.


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group