z5476851913380_6a4bdbe6aef30a788b324df7215204c4-1200x900.jpg

28 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

 HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM

Thứ 7, ngày 25/05/2024, 8:00PM, tại BV Lê Văn Thịnh.

(BV.LVT – K.Nhi) Hen phế quản là căn bệnh phổ biến không chỉ tại Việt Nam mà trên toàn thế giới. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em bị bệnh cao gấp đôi so với người lớn. Hen phế quản ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân gây ra với các triệu chứng khác nhau. Việc tìm hiểu về bệnh sẽ giúp ba mẹ sớm nhận biết và có biện pháp xử lý an toàn cho con.

Vừa qua “Câu lạc bộ (CLB) Hen phế quản trẻ em” thuộc Khoa Nhi Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BV.LVT) đã tổ chức buổi sinh hoạt đầu tiên về bệnh lý hen phế quản ở trẻ Em. Tại chương trình có nhiều bậc phụ huynh cùng con em đã đến tham dự chương trình đã tạo nên không khí sôi nổi giao lưu hòa hợp trao đổi kiến thức về bệnh lý hen để cùng nhau nâng cao kiến thức chăm sóc cho trẻ không may mắc bệnh lý này để kịp thời chữa trị, xử trí đúng kịp thời trong các trường hợp khẩn cấp khi xảy ra cơn hen ở trẻ.

Thông qua buổi sinh hoạt nhiều bậc phụ huynh đã đặt nhiều câu hỏi, những thắc mắc lo lắng về bệnh lý hen không may trẻ bị mắc phải. Những thắc mắc lo lắng của phụ huynh đã được đội ngũ y bác sĩ chuyên gia trong lĩnh vực điều trị đã tư vấn giải đáp một cách cụ thể, hướng dẫn từng trường hợp xử trí khi trẻ bị lên cơn hen đã giảm đi rất nhiều sự lo lắng cho phụ huynh.

Theo Bs CKII Nguyễn Thị Ngọc Trâm, Phó Trưởng Khoa Nhi (BV.LVT) cho biết thêm CLB Hen phế quản trẻ em vừa mới được thành lập chưa lâu, trước đây chỉ tham vấn chung tại khoa thông qua thăm khám và điều trị. Nhiều phụ huynh và các cháu chưa có dịp giao lưu cùng nhau để nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ bị hen. Đây cũng là buổi sinh hoạt đầu tiên của CLB đã tạo điều thuận lợi gặp gỡ giao lưu trao đổi trực tiếp giữa bác sĩ làm chuyên môn, người bệnh, thân nhân người bệnh với nhau.

Phụ huynh bé Nguyễn Văn A, 8 tuổi nhà ở Long Bình, TP Thủ Đức chia sẻ con Tôi có dấu hiệu bệnh lý hen từ lúc 5 tuổi khi đi khám, lúc đầu khi nhận tin con bị bệnh hen tôi rất hoang mang lo lắng vì nghe người ta nói bệnh này khó trị và nguy hiểm Tôi càng lo lắng nhưng sau thời gian điều trị Tôi cảm thấy an tâm hơn, cháu đã kiểm soát được cơn hen. Tôi cũng thường tìm hiểu trên nhiều tạp chí, các bài viết về bệnh lý hen trong y học hôm nay Tôi tham gia CLB này càng cảm thấy an tâm hơn vì cũng có nhiều trường hợp giống con Tôi.

Qua quá trình tham gia buổi sinh hoạt lần đầu, tiếp xúc trực tiếp với nhiều phụ huynh, nhiều trẻ không may mắc bệnh hen, lắng nghe những lời tư vấn nhiệt tình từ đội ngũ y bác sĩ Khoa Nhi, BV.LVT. Để cung cấp nhiều thông tin bổ ích hơn, CLB Hen phế quản trẻ em cũng đã trao đổi thông tin thêm về bệnh lý này để chúng ta càng hiểu rõ hơn và phân biệt với các bệnh lý khác gần giống bệnh lý hen ở trẻ Em.


Ảnh 1: Buổi sinh hoạt đầu tiên của CLB Hen phế quản trẻ em. – Nguồn ảnh: Khoa Nhi – BVLVT

Hen phế quản hay hen suyễn ở trẻ em là bệnh đường hô hấp gây co thắt phế quản và tăng tiết dịch nhầy làm cho trẻ khó thở. Căn nguyên bệnh do nhiều yếu tố gây nên, đặc biệt là sự kết hợp giữa yếu tố cơ địa và môi trường sẽ làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.

(Nguồn trích dẫn từ tài liệu, bài đăng)

  1. Hen phế quản là gì?

Hen phế quản hay hen suyễn là một bệnh lý mạn tính xảy ra khi niêm mạc đường hô hấp có biểu hiện viêm, sưng kết hợp với phản ứng kích thích dẫn đến hiện tượng co thắt. Khi đó, đường dẫn khí sẽ bị thu hẹp, không khí qua phế quản bị hạn chế khiến lưu lượng khí trao đổi ở phổi giảm đáng kể dẫn đến các cơn khó thở, thở khò khè, nặng ngực và ho. Các cơn hen suyễn ở trẻ có thể tái phát nhiều lần nếu gặp những tác nhân kích ứng từ bên ngoài như lông thú cưng, phấn hóa, khói thuốc lá,…

  1. Nguyên nhân gây hen phế quản ở trẻ rất đa dạng, trong đó có thể kể đến là: 
  • Các tác nhân gây dị ứng đường hô hấp trong môi trường như bụi bẩn, các loại bọ nhà, lông thú cưng, phấn hoa,…
  • Trẻ bị dị ứng với thành phần có trong thuốc hoặc các loại thực phẩm, chất phụ gia.
  • Sự xâm nhập, sinh sôi, phát triển và gây bệnh của các loại vi khuẩn, virus, nấm.
  • Di truyền từ các thế hệ trước.
  • Làm việc hoặc vận động gắng sức và ngưng đột ngột.
  • Thời tiết thay đổi, chuyển giao mùa.
  • Thay đổi nội tiết tố, nhất là ở giai đoạn dậy thì, mang thai hoặc mãn kinh.
  • Trẻ bị sốc tâm lý, sợ hãi, lo âu, căng thẳng hoặc xúc động quá mức.
  • Trẻ bị hen suyễn có thể dễ dàng nhận biết thông qua các dấu hiệu như:

– Ho nhiều và tái phát liên tục

– Trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp gây ho. Những nếu trẻ ho nhiều và tái đi tái lại nhiều lần trong thời gian ngắn, đặc biệt cơn ho nhiều hơn khi về đêm thì đôi khi đó là dấu hiệu của bệnh hen suyễn.

– Thở khò khè

– Hầu hết những trẻ bị hen suyễn đều có triệu chứng thở khò khè. Tình trạng này xảy ra là do niêm mạc phế quản sưng to làm hẹp ống thở, không khí khi đi qua sẽ có tiếng khò khè. Đi kèm với hiện tượng này là tình trạng trẻ thở nhanh và gấp, nhất là sau khi vận động mạnh hoặc trải qua cơn ho.

– Da tái nhợt, ra nhiều mồ hôi

– Trẻ có biểu hiện lờ đờ, da tái nhợt và tiết nhiều mồ hôi xảy ra khi cơn hen suyễn tái phát. Khi đó, đường thở bị thu hẹp, lượng oxy trong máu giảm khiến các cơ quan không được cung cấp đủ lượng oxy cần thiết.

3. Hen phế quản ở trẻ có nguy hiểm không?

Hen suyễn ở trẻ nếu không được phát hiện và can thiệp điều trị sớm có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng bao gồm:

  • Xẹp phổi: Có khoảng 1/3 trường hợp trẻ bị hen suyễn xảy ra biến chứng xẹp phổi nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu các cơn hen suyễn được kiểm soát thì tình trạng xẹp phổi cũng được cải thiện.
  • Giãn phế nang: Tình trạng hen suyễn có thể làm giảm độ đàn hồi của phế nang, điều này dẫn đến giảm thể tích khí thở ta và tăng khí cặn.
  • Tổn thương não: Hen suyễn kéo dài và liên tục có thể gây ra tình trạng oxy cung cấp cho não không đủ gây tổn thương.
  • Tràn khí màng phổi: Phế nang bị giãn rộng, lưu lượng máu đến phế nang giảm gây ra áp lực lớn. Khi đó, nếu người bệnh làm việc quá sức hoặc ho kéo dài có thể làm vỡ phế nang dẫn đến tràn khí màng phổi.
  • Suy hô hấp: Các cơn hen suyễn nặng hay ác tính, người bệnh bị khó thở, tím tái, thậm chí phải sử dụng máy thở để cải thiện. Người bị suy hô hấp có nguy cơ tử vong cao.
  1. Lời khuyên dành cho phụ huynh

Hen phế quản ở trẻ rất khó để có thể chữa dứt điểm vì tùy thuộc vào khả năng đáp ứng thuốc và sức đề kháng của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu hen suyễn được phát hiện và can thiệp điều trị sớm sẽ tăng khả năng kiểm soát tốt bệnh.

Nếu trong gia đình có trẻ bị hen suyễn, ba mẹ cần chú ý loại bỏ tất cả các dị nguyên đường hô hấp như không nuôi thú cưng, không hút thuốc lá gần trẻ, không sử dụng các loại thuốc diệt côn trùng khi trẻ ở trong nhà, vệ sinh nhà cửa thường xuyên, giữ ấm cho trẻ khi thời tiết thay đổi, che chắn cẩn thận và đeo khẩu trang mỗi khi cho trẻ ra ngoài, xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và khuyến khích trẻ uống nhiều nước cũng như vận động cơ thể.

St. Trần Châu – P.CTXH


albendazol.jpg

28 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Tên chung quốc tế: Albendazole.

Mã ATC: P02C A03.

Loại thuốc: Thuốc trị giun sán.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén 200 mg, 400 mg.
  • Lọ 10 ml hỗn dịch 20 mg/ml (2%) và 40 mg/ml (4%).
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dược lý và cơ chế tác dụng
Dược lực học

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có cấu trúc liên quan với thiabendazol và mebendazol. Thuốc được dùng để điều trị bệnh ấu trùng sán lợn do Cysticercus cellulosae ở nhu mô thần kinh và bệnh nang sán do ấu trùng sán chó Echinococcus granulosus gây ra. Các thuốc chống giun sán khác (thường là praziquantel hoặc nitazoxanid) được dùng để điều trị các sán dây trưởng thành.

Albendazol cũng có phổ tác dụng rộng trên các giun đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis), giun Capillaria (Capillaria philippinensis) và giun xoắn (Trichinella spiralis). Albendazol cũng có tác dụng đối với thể ấu trùng di trú ở da.

Albendazol cũng có tác dụng điều trị bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis).

Albendazol còn có hiệu quả trong điều trị các bệnh do Giardia gây ra, có thể dùng một mình hoặc kết hợp với metronidazol để điều trị nhiễm Giardia duodenalis (còn gọi là G. lamblia hay G. intestinalis). Albendazol có hiệu quả tương tự metronidazol trong điều trị nhiễm Giardia ở trẻ em, mà lại ít tác dụng không mong muốn hơn.

Cơ chế tác dụng của albendazol chưa được biết đầy đủ. Thuốc có ái lực mạnh, đặc hiệu gắn vào â-tubulin (một loại protein tự do) trong tế bào của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng, đồng thời ức chế sự hấp thu glucose của ký sinh trùng ở các giai đoạn ấu trùng và trưởng thành, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm ký sinh trùng bất động và chết. Albendazol có tác dụng diệt ấu trùng của giun móc Necator americanus và diệt trứng giun đũa, giun móc, giun tóc.

Dược động học

Albendazol được hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa, nhưng sự hấp thu sẽ tăng lên đáng kể khi dùng cùng thức ăn có chất béo. Thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch của cơ thể, vào dịch não tủy, nang sán, gan, huyết thanh, nước tiểu. Liên kết với protein huyết tương cao (70%). Chuyển hóa nhanh và mạnh qua gan bước một để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là albendazol sulfoxid, là chất có nồng độ đủ để phát hiện trong huyết tương. Albendazol cũng được chuyển hóa thành 6-hydroxy sulfoxid và sulfon, nhưng nồng độ không đủ để phát hiện trong huyết tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa có hoạt tính là albendazol sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,46 – 1,58 microgam/ml sau 2 đến 5 giờ, nửa đời thải trừ là 8 – 12 giờ.

Tương tự, nếu uống một liều là 15 mg/kg thì nồng độ đỉnh của albendazol sulfoxid trong huyết tương khoảng 0,45 – 2,96 microgam/ml sau 4 giờ, nửa đời thải trừ là 10 – 15 giờ.

Khoảng 1% được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng albendazol sulfoxid trong vòng 24 giờ, các chất chuyển hóa khác cũng được thải trừ qua thận. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.

Chỉ định của Albendazole

Bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).

Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.

Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis) và giun chỉ (Mansonella perstants, Wuchereria bancrofti, Loa loa).

Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc T. cati.

Bệnh do Giardia gây ra.

Bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis).

Chống chỉ định Albendazole

Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.

Người mang thai.

Thận trọng khi dùng Albendazole

Trước khi điều trị bệnh ấu trùng sán lợn ở mô thần kinh, người bệnh cần phải được khám cẩn thận về mắt để loại trừ tổn thương võng mạc. Cần hết sức thận trọng khi dùng bất cứ một thuốc diệt ấu trùng sán lợn nào (albendazol), ngay cả khi đã dùng corticosteroid cũng có thể gây tổn thương không hồi phục khi điều trị các nang ở mắt hoặc tủy sống. Do đó, cần phải khám mắt để loại trừ nang ở võng mạc trước khi điều trị bệnh ấu trùng sán lợn thần kinh.

Albendazol chuyển hóa mạnh ở gan nên khi xơ gan, tốc độ thanh thải thuốc qua gan sẽ giảm, qua đó sẽ làm tăng tích lũy thuốc và tăng tác dụng không mong muốn của albendazol. Vì thế, cần thận trọng khi dùng albendazol cho những người có rối loạn chức năng gan.

Cần thận trọng theo dõi chức năng gan và đếm huyết cầu 2 lần trong mỗi chu trình điều trị. Khi điều trị liều cao và lâu dài trong bệnh ấu trùng sán lợn hoặc bệnh nang sán chó Echinococcus.

Phải loại trừ mang thai 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị liều cao và dài ngày (bằng phương pháp tránh thai không dùng thuốc nội tiết trong và sau khi dùng thuốc 1 tháng)

Thời kỳ mang thai

Mặc dù chưa được nghiên cứu trên người song albendazol không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai do những thử nghiệm trên động vật thấy khả năng gây quái thai của albendazol.

Với những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nên dùng albendazol trong vòng 7 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Khi điều trị bằng albendazol, cần phải dùng các biện pháp tránh thai cần thiết trong và sau khi ngừng thuốc 1 tháng.

Thời kỳ cho con bú

Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, ỉa chảy) và nhức đầu.

Trong điều trị bệnh nang sán chó Echinococcus hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.

Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Sốt.

Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, tăng áp suất trong não.

Gan: Chức năng gan bất thường.

Dạ dày – ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.

Da: Rụng tóc (phục hồi được).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Phản ứng dị ứng.

Máu: Giảm bạch cầu.

Da: Ban da, mày đay.

Thận: Suy thận cấp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Albendazol có thể gây giảm bạch cầu (dưới 1%) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu. Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.

Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị. Kiểm tra chức năng gan (các transaminase) phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị. Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng albendazol. Sau đó lại có thể điều trị bằng albendazol khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái điều trị.

Người bệnh được điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc tiêm tĩnh mạch corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán này.

Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy, trước khi điều trị, nên xét nghiệm những tổn thương võng mạc của người bệnh. Ngay cả khi dùng cùng với corticosteroid, bất cứ thuốc nào diệt ấu trùng sán lợn dùng để điều trị nang ấu trùng ở mắt hoặc tủy sống cũng có thể gây ra tác hại không hồi phục nên trước khi điều trị, phải khám mắt để loại trừ nang trong mắt.

Liều lượng và cách dùng Albendazole

Cách dùng: Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.

Liều lượng:

Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, cân nặng ≥ 60 kg: 400 mg/lần, 2 lần/ngày uống cùng với thức ăn trong 8 – 30 ngày.

Đối với những người cân nặng dưới 60 kg: 15 mg/kg/ngày (không quá 800 mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng thức ăn, trong 8 – 30 ngày.

Có thể nhắc lại nếu cần thiết.

Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.

Bệnh nang sán chó Echinococcus: (điều trị xen kẽ với phẫu thuật):

Liều dùng như trên, nhưng một đợt điều trị kéo dài 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc. Cứ thế điều trị 3 đợt liên tiếp.

Giun đũa, giun móc hoặc giun tóc, giun kim.

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Giun lươn (Strongyloides)

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Giun Capillaria:

Người lớn và trẻ em: 200 mg/lần, 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Ấu trùng di trú ở da:

Người lớn: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể tăng lên 5 – 7 ngày mà không thêm tác dụng không mong muốn.

Trẻ em: 5 mg/kg/ngày, uống trong 3 ngày.

Bệnh do Giardia: 400 mg/lần/ngày, uống trong 5 ngày.

Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis: trẻ em và người lớn: 10 mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày.

Bệnh giun chỉ bạch huyết Wuchereria bancrofti, Brugia melafi), nhiễm giun chỉ tiềm ẩn (bệnh phổi nhiệt đới tăng bạch cầu ưa eosin): diethylcarbamazin là thuốc được lựa chọn để diệt giun chỉ cả ấu trùng lẫn trưởng thành. Ở các vùng có bệnh giun chỉ lưu hành, hàng năm cho 1 liều đơn albendazol 400 mg với diethylcarbamazin 6 mg/kg hoặc ivermectin (200 microgam/kg) có tác dụng ngăn chặn bệnh lây truyền. Điều trị như vậy tiếp tục ít nhất trong 5 năm.

Nhiễm Toxocara (ấu trùng di trú nội tạng): Người lớn hoặc trẻ em dùng liều như nhau 400 mg/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày.

Tương tác thuốc

Dexamethason: Nồng độ của chất có hoạt tính albendazol sulfoxid trong huyết tương tăng hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm dexamethason.

Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).

Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).

Theophylin: Dược động học của theophylin không thay đổi sau khi uống 1 liều albendazol 400 mg.

Độ ổn định và bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 20 – 30ºC. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều và xử trí

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

 Nguồn: Dược Thư 2022


vastarel.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Trimetazidin dihydrochloride 35mg.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Chỉ định:
    Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
  2. Liều dùng và cách dùng:
    Dùng đường uống.

Dùng mỗi lần một viên trimetazidin 35mg, hai lần mỗi ngày, nghĩa là một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, trong bữa ăn.

Hiệu quả của việc điều trị nên được đánh giá sau 3 tháng và trimetazidin nên được ngừng sử dụng nếu không có đáp ứng điều trị.

Quần thể đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 60ml/phút), liều khuyến cáo là một viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

Bệnh nhân cao tuổi

Ở các bệnh nhân cao tuổi, nồng độ trimetazidin có thể tăng do sự suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi, ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 60ml/phút), liều khuyến cáo là một viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

Việc chỉnh liều ở các bệnh nhân cao tuổi cần được tiến hành thận trọng.

Quần thể bệnh nhi

Độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

  1. Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với trimetazidin hoặc với bất cứ tá dược nào.

– Bệnh parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.

– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút).

  1. Cảnh báo và thận trọng:

Sản phẩm thuốc không phải là thuốc chữa trị cơn đau thắt ngực, cũng không được chỉ định là điều trị đầu tiên cho bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cũng như thời điểm trước khi nhập viện hoặc trong ngày nhập viện đầu tiên.

Khi có cơn đau thắt ngực, bệnh động mạch vành cần được đánh giá lại và cân nhắc điều trị đáp ứng (điều trị bằng thuốc và có thể là tái thông tuần hoàn).

Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng parkinson (run, mất vận động, tăng trương lực cơ), do đó các triệu chứng này cần phải được đánh giá thường xuyên, đặc biệt ở các bệnh nhân cao tuổi. Trong các trường hợp có nghi ngờ, các bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có được sự đánh giá chính xác.

Khi xảy ra các rối loạn vận động như triệu chứng parkinson, hội chứng chân không nghỉ, run, tư thế đi không vững, cần ngưng sử dụng trimetazidin.

Những trường hợp này có tỷ lệ thấp và thường hồi phục sau khi ngừng điều trị. Phần lớn bệnh nhân sẽ hồi phục trong vòng 4 tháng sau khi ngừng điều trị trimetazidin. Nếu các triệu chứng parkinson vẫn tổn tại trên 4 tháng sau khi ngừng thuốc, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa thần kinh.

Ngã có thể xảy ra, liên quan đến tư thế đi không vững hoặc hạ huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống cao huyết áp.

Nên thận trọng khi kê đơn trimetazidin trên các bệnh nhân có khả năng tăng nồng độ trimetazidin:

– Suy thận mức độ trung bình,

– Bệnh nhân tuổi cao hơn 75.

Sản phẩm thuốc này nhìn chung không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc

Trimetazidin không cho thấy ảnh hưởng đến huyết động trong các nghiên cứu lâm sàng, tuy nhiên các trường hợp hoa mắt và ngủ mơ đã được quan sát thấy khi thuốc được lưu hành trên thị trường, các trường hợp này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ và cho con bú

Có thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng trimetazidin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra những ảnh hưởng có hại trực tiếp và gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Như một biện pháp đề phòng, nên tránh sử dụng VASTAREL trong quá trình mang thai.

Cho con bú

Chưa rõ liệu trimetazidin/các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Một nguy cơ cho trẻ mới sinh/trẻ sơ sinh không thể được ngoại trừ. VASTAREL không nên sử dụng trong quá trình cho con bú.

Khả năng sinh sản

Các nghiên cứu liên quan đến độc tính sinh sản cho thấy không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của chuột cống đực và cái.

  1. Tương tác thuốc:

Chưa có tương tác nào được báo cáo.

  1. Tác dụng không mong muốn
    Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu; Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn; Phát ban, ngứa, nổi mề đay.

Hiếm gặp: Đánh trống ngực, ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh; Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp tư thế có thể liên quan đến ốm mệt, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


coversyl.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Perindopril 5mg, 10mg

Ảnh minh học: nguồn Internet.
  1. Chỉ định

– Ðiều trị tăng huyết áp.

– Điều trị suy tim triệu chứng.

– Ðiều trị bệnh động mạch vành ổn định.

– Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch, như cơn đau tim, trên những bệnh nhân có bệnh động mạch vành ổn định (dòng máu tới tim bị giảm hoặc bị chặn lại) và trên bệnh nhân đã có tiền sử cơn đau tim và/hoặc trải qua phẫu thuật nong vành để tăng tưới máu cho tim.

  1. Cách dùngvà liều dùng

Cách dùng

Đường uống, nuốt viên thuốc với một cốc nước, tốt nhất là vào một giờ nhất định vào trước bữa ăn sáng.

Liều dùng

– Hiệu quả và độ an toàn của trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

– Luôn tuân thủ liều thuốc do bác sĩ kê.

Liều dùng trong trường hợp điều trị tăng huyết áp:

– Thường dùng liều khởi đầu và liều duy trì là 5 mg mỗi ngày, buổi sáng . Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 10 mg sau một tháng điều trị. Liều 10 mg mỗi ngày là liều tối đa được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp.

– Nếu bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau một tháng điều trị có thể điều chỉnh liều lên 5 mg mỗi ngày và sau đó, nếu cần thiết, tăng liều lên 10 mg mỗi ngày.

Liều dùng trong trường hợp điều trị suy tim triệu chứng:

– Liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 5 mg mỗi ngày. Đây cũng là liều khuyến cáo tối đa để điều trị suy tim.

Liều dùng trong trường hợp điều trị bệnh động mạch vành ổn định:

– Thường dùng liều khởi đầu là 5 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 10 mg mỗi ngày. Đây cũng là liều tối đa được khuyến cáo cho chỉ định này.

– Nếu bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày. Sau 1 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 5 mg mỗi ngày và sau đó 1 tuần, tăng lên 10 mg mỗi ngày.

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:

– Liều thuốc Coversyl ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin như trong bảng dưới đây:

+ ClCr ≥ 60: liều khuyến cáo 5 mg/ngày

+ 30 < ClCr < 60: liều khuyến cáo 2,5 mg/ngày

+ 15 < ClCr < 30: liều khuyến cáo 2,5 mg mỗi 2 ngày

+ Bệnh nhân thẩm tích máu: ClCr < 15 liều khuyến cáo 2,5 mg vào ngày thẩm tách máu.

Suy gan:

– Không hiệu chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo âu, ho khan.

Xử trí: Truyền tĩnh mạch dung dịch 0,9%, nếu bệnh nhân hạ huyết áp nên giữ bệnh nhân nguyên tư thế. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin II hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamine. Có thể loại perindopril ra khỏi tuần hoàn bằng cách lọc máu. Máy tạo nhịp dùng trong trường hợp chậm nhịp tim kháng trị.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc hàng ngày rất quan trọng vì dùng thuốc đều đặn, thường xuyên sẽ hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nêu bạn quên dùng COVERSYL, hãy dùng liều thuốc như mọi ngày vào ngày kế tiếp. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều thuốc bạn đã quên.

  1. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100:

– Rối loạn thần kinh: Choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, rối loạn thị giác.

– Rối loạn hô hấp: Ho, khó thở.

– Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, mất vị giác, buồn nôn, nôn.

– Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, ngoại ban.

– Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Chuột rút.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

– Rối loạn máu và mạch bạch huyết: Tăng bạch cầu.

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng kali máu (có phục hồi khi dừng thuốc), hạ natri máu.

– Rối loạn tâm thần: Rối loạn khí sắc, rối loạn giấc ngủ.

– Rối loạn thần kinh: Ngủ lơ mơ, ngất.

– Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản.

– Rối loạn da và mô dưới da: Nhạy cảm ánh sáng, nốt bỏng nước trên da, trầm trọng thêm vẩy nến, ban đỏ đa hình thái.

– Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.

– Rối loạn thận và bài tiết: Suy giảm chức năng thận.

Rất hiếm:

– Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, hoặc giảm toàn thể hồng cầu, giảm hemoglobolin và giảm thể tích hồng cầu đặc, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

– Rối loạn thần kinh: Bối rối.

– Rối loạn hô hấp: Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.

– Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

  1. Chống chỉ định

– Quá mẫn với các thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hay bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển khác.

– Tiền sử phù mạch liên quan đến việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.

– Phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.

– Giai đoạn hai và ba của thai kỳ.

– Sử dụng đồng thời Coversyl với các sản phẩm có chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

– Sử dụng đồng thời với sacubitril/ valsartan.

– Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.

– Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên.

  1. Thận trọng khi sử dụng

– Bệnh động mạch vành ổn định có cơn đau thắt ngực không ổn dịnh xuất hiện trong tháng đầu tiên khi điều trị bằng perindopril, nên đánh giá thận trọng lợi ích, – nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.

– Hạ huyết áp: các thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn ít muối, thẩm tách múa, tiêu chảy, nôn, hoặc bênh nhân tăng huyết áp nặng phụ thuộc renin. Hạ huyết áp có triệu chứng được ghi nhận ở bệnh nhân suy tim (có kèm suy thận hoặc không), thiếu máu cơ tim, nhồi máu não. Các bệnh nhân này cần được giám sát chặt chẽ khi bắt đàu điều trị và hiệu chỉnh liều.

– Nếu xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp nên đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần thiết nên truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, không có chống chỉ định ở liều tiếp theo nếu phản ứng hạ huyết áp thoáng qua.

Bệnh nhân suy tim sung huyết nếu hạ huyết áp khi dùng Coversyl thì cần phải chỉnh liều hoặc ngừng dùng Coversyl.

– Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại: Thận trọng khi dùng thuốc.

– Suy thận: Độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút, nên hiệu chỉnh liều khởi đầu của perindopril theo độ thanh thải, sau đó tùy đáp ứng bệnh nhân, theo dõi thường xuyên kali và creatinin. Suy thận cấp thường ghi nhận ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Nếu bệnh nhân có tăng huyết áp động mạch thân, nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận sẽ tăng lên nên bắt đầu điều trị với liều thấp, tăng liều thận trọng.

– Bệnh nhân thẩm tách máu: Xem xét dùng màng thẩm tách máu hoặc dùng thuốc hạ huyết áp loại khác.

– Chủng tộc: Thuốc ức chế men chuyển gây phù mạch trên người da đen nhiều hơn.

– Ho khan thường được ghi nhận và hết khi ngưng thuốc.

– Bệnh nhân bị tăng aldosteron nguyên phát không khuyến cáo dùng thuốc ức chế men chuyển do không đáp ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Coversyl không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành máy móc nhưng có một số triệu chứng của hạ áp khi mới bắt đầu điều trị hoặc phối hợp thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng này.

Thời kỳ mang thai 

Việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và chống chỉ định khi có thai trên 3 tháng.

Thời kỳ cho con bú 

Do không có thông tin về việc sử dụng Coversyl trong giai đoạn cho con bú. Coversyl không được khuyến cáo sử dụng và nên dùng liệu pháp thay thế có đầy đủ dữ liệu an toàn hơn.

  1. Tương tác thuốc

– Thuốc làm tăng kali máu: Aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm giảm đau không steroid, heparin, các tác nhân ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim.

– Chống chỉ định khi dùng đồng thời:

+ Aliskiren: Ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và nguy cơ tim mạch, nguy cơ tử vong tăng.

+ Sacubitril/valsartan: Nguy cơ phù mạch.

+ Dùng đồng thời chất ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin: Tăng gây hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


janumet.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Sitagliptin+Metformin (50/500mg, 50/850mg, 50/1000mg)

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Chỉ định

Điều trị đái tháo đường type 2, kết hợp với chế độ ăn kiêng và vận động thể lực, trong trường hợp:

– Bệnh nhân chưa thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực.

– Bệnh nhân chưa thể kiểm soát đường huyết bằng metformin đơn độc ở liều tối đa dung nạp được hoặc đang dùng kết hợp metformin và sitagliptin.

– Liệu pháp kết hợp 3 thuốc với sulfonylurea khi bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 thuốc: Metformin, sitagliptin hoặc sulfonylurea.

– Liệu pháp kết hợp 3 thuốc với chất chủ vận PPARγ (nhóm thuốc thiazolidinediones) khi bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 thuốc: Metformin, sitapliptin hoặc chất chủ vận PPARγ.

– Liệu pháp kết hợp với insulin.

  1. Cách dùng và Liều dùng

Cá thể hóa liều trị liệu Metformin + Sitagliptin trên cơ sở phác đồ hiện tại, hiệu quả và khả năng dung nạp của thuốc của bệnh nhân và không vượt quá liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 100mg sitagliptin.

Uống ngày 2 lần cùng với bữa ăn, với liều tăng từ từ nhằm giảm các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin.

Liều dùng:

Đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin

– Liều khởi đầu 50mg sitagliptin/500mg metformin, ngày 2 lần, dùng đường uống.

– Đối với những bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết thích đáng và không có tác dụng phụ đường tiêu hóa, có thể tăng liều metformin sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần.

– Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000mg metformin/ngày.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt dường huyết bằng đơn trị liệu metformin

– Liều khởi đầu thường dùng của sitagliptin liều 50mg ngày 2 lần (tổng liều 100mg/ngày) cùng với liều metformin đang sử dụng.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu sitagliptin

– Liều khởi đầu thường dùng của Janumet là 50mg sitagliptin/500mg metformin hydrochloride ngày 2 lần.

– Có thể tăng liều lên đến 50mg sitagliptin/1000mg metformin ngày 2 lần. Không nên chuyển sang dùng Metformin + Sitagliptin ở bệnh nhân đang dùng đơn trị liệu sitagliptin với liều điều chỉnh vì suy thận.

Đối với bệnh nhân chuyển trị liệu từ phác đồ dùng chung sitagliptin với metformin

– Có thể khởi đầu Janumet bằng liều sitagliptin và metformin đang dùng.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: Sitagliptin, metformin hoặc sulfonylurea

– Liều khởi đầu thường dùng nên cung cấp liều sitagliptin 50mg, ngày 2 lần (tổng liều 100mg/ngày).

– Nên xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều metformin hiện dùng (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: Sitagliptin, metformin hoặc chất chủ vận PPARγ (nhóm thiazolidinedione).

– Liều khởi đầu thường dùng liều sitagliptin 50mg, ngày 2 lần (tổng liều 100mg/ngày).

– Phải xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều metformin hiện dùng (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin.

Đối với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc với bất kỳ 2 trong số 3 thuốc trị tăng đường huyết sau đây: Sitagliptin, metformin hoặc insulin

– Liều khởi đầu thường dùng liều sitagliptin 50mg, ngày 2 lần (tổng liều 100mg/ngày).

– Phải xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều metformin hiện dùng (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của thành phần metformin.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Suy thận

– Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với Metformin + Sitagliptin và đánh giá định kỳ sau đó.

– Chống chỉ định dùng trên bệnh nhân có ước tính độ lọc cầu thận (eGFR)<30 ml/phút/1,73m2.

– Không khuyến cáo dùng ở bệnh nhân có eGFR≥30ml/phút/1,73 m2 và <45 ml/phút/1,73m2 bởi vì những bệnh nhân này đòi hỏi dùng liều sitagliptin thấp hơn những liều có sẵn của sản phẩm phối hợp liều cố định.

Suy gan

– Không dùng Metformin + Sitagliptin cho bệnh nhân bị suy gan.

Người cao tuổi

– Vì metformin và sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận, nên được dùng thận trọng khi tuổi tăng lên.

Trẻ em

– Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả đối với nhóm dân số này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

  1. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

– Da: Nhiễm nấm da, ban đỏ, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng.

– Chuyển hóa: Hạ đường huyết, giảm nồng độ vitamin B12.

– Hô hấp: Ho.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón.

– Da: Ngứa.

– Rối loạn tạo máu: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

–  Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic.

  1. Chống chỉ định

– Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR<30ml/phút/1,73m2).

– Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn.

– Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường, có hoặc không có hôn mê.

– Bệnh lý cấp hoặc mạn tính có thể làm giảm oxy mô như: Suy tim, suy hô hấp, đang bị nhồi máu cơ tim, shock.

–  Suy gan.

–  Ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu.

–  Phụ nữ cho con bú.

  1. Thận trọng khi sử dụng

– Không dùng cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

– Viêm tụy

– Đã có báo cáo về viêm tụy cấp, bao gồm viêm tụy xuất huyết hoặc hoại tử gây tử vong và không gây tử vong ở bệnh nhân dùng sitagliptin.

– Giám sát chức năng thận

– Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic tăng theo mức độ suy thận.

– Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng, có eGFR<30ml/phút/1,73 m2.

– Hạ đường huyết trong liệu pháp kết hợp với sulfonylurea (SU) hoặc với insulin

– Phản ứng quá mẫn

– Bóng nước Pemphigoid

– Nhiễm toan lactic

– Hạ đường huyết

– Giảm Nồng độ vitamin B12

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hoặc người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng.

  1. Tương tác thuốc

Sitagliptin và metformin

Dùng cùng lúc phác đồ nhiều liều sitagliptin (50mg, ngày 2 lần) và metformin (1000mg, ngày 2 lần) không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin hoặc metformin ở người bệnh đái tháo đường type 2.

Sitagliptin phosphate

–  Sitagliptin không tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của những thuốc sau đây: Metformin, rosiglitazone, glyburide, simvastatin, warfarin và viên uống ngừa thai.

– Các thuốc được đánh giá là thuốc dùng phổ biến ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không gây tác dụng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học sitagliptin bao gồm thuốc trị tăng cholesterol máu (như statin, các fibrate, ezetimibe), thuốc kháng tiểu cầu (như clopidogrel), thuốc trị tăng huyết áp (như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc chẹn thụ thể β, thuốc ức chế kênh canxi, hydrochlorothiazide), thuốc giảm đau và kháng viêm không steroid (như naproxen, diclofenac, celecoxib), trị trầm cảm (như bupropion, fluoxetine, sertraline), kháng histamine (như cetirizine), ức chế bơm proton (như omeprazole, lansoprazole), và các thuốc trị rối loạn cương dương (như sildenafil).

Metformin hydrochloride

– Nifedipine làm tăng hấp thụ metformin.

–  Các thuốc làm giảm độ thanh thải metformin: Dùng đồng thời các thuốc gây cản trở hệ thống vận chuyển phổ biến tại ống thận tham gia vào việc thải trừ metformin qua thận (ví dụ, chất vận chuyển cation hữu cơ – 2 (organic cationic transporter – 2 [OCT2]), các chất ức chế MATE (multidrug and toxin extrusion [MATE] inhibitors) như ranolazine, vandetanib, dolutegravir, và cimetidine) có thể làm tăng tiếp xúc toàn thân với metformin và có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng phối hợp này.

– Các thuốc khác: Có những thuốc nhất định có khuynh hướng gây tăng đường huyết và có thể gây mất kiểm soát đường huyết. Các thuốc này bao gồm nhóm thiazide và các thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazine, các sản phẩm hormone tuyến giáp, estrogen, viên uống ngừa thai, phenytoin, acid nicotinic, các thuốc cường giao cảm, thuốc ức chế kênh canxi và isoniazid.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS.Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


phlebodia.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Diosmin 600mg

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Chỉ định:
    – Hỗ trợ điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch mạn tính (nặng chân, đau, chân khó chịu vào buổi sáng sớm, phù, co cứng chân khi ngủ).
    – Điều trị hỗ trợ chứng dễ vỡ mao mạch.
    – Hỗ trợ điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn trĩ cấp.
  2. Liều dùng:
    Cách dùng: uống, nuốt cả viên với một cốc nước.
    Liều lượng:
    – Suy tĩnh mạch bạch huyết: 1 viên mỗi ngày vào trước bữa điểm tâm.
    – Trĩ cấp tính: 2 – 3 viên/ngày, uống trong bữa ăn.
  3. Chống chỉ định:
    – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
    – Bà mẹ đang cho con bú.
  4. Tác dụng phụ:
    – Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở một vài người: khả năng gây rối loạn tiêu hóa do có Ponceau 4 R (trong hỗn hợp chất màu Sepisperse AP 5523) nhưng hiếm khi phải ngừng dùng thuốc, có thể xảy ra một số phản ứng dị ứng.
    – Thông báo cho bác sĩ trong trường hợp có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan tới việc dùng thuốc.
  5. Thận trọng:
    – Thuốc có hiệu lực tối đa khi dùng cho những người có cách sống điều độ. Tránh ánh nắng, đứng lâu, quá cân. Đi bộ và mang vớ (tất) phù hợp sẽ cải thiện được sự tuần hoàn máu.
    – Trĩ cấp tính: dùng thuốc này không thay thế được việc điều trị đặc hiệu cho các bệnh khác của hậu môn. Nên điều trị trong thời gian ngắn. Nếu các triệu chứng không hết nhanh, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ và đổi cách điều trị.
  6. Tương tác thuốc

– Để tránh các tương tác có thể xảy ra giữa các loại thuốc, bạn phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các thuốc đang điều trị khác.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS.Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


forrxiga.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Dapagliflozin 10mg

Ảnh minh họa: nguồn Internet
  1. Chỉ định

Forxiga 10mg điều trị cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên bị đái tháo đường typ 2 nhằm kiểm soát lượng đường huyết.

– Dùng đơn trị trong trường hợp chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết cho bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.

– Điều trị phối hợp với các thuốc làm giảm đường huyết khác kể cả insulin khi các thuốc này kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát tốt đường huyết.

  1. Cách dùngvà liều dùng

Cách dùng

– Có thể uống Forxiga 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn và nên uống nguyên viên thuốc.

Liều dùng

– Đơn trị liệu và trị liệu phối hợp bổ sung

– Liều khuyến cáo là 10 mg dapagliflozin, 1 lần/ngày trong đơn trị liệu hoặc trong trị liệu phối hợp bổ sung với thuốc làm giảm glucose trong máu khác kể cả insulin.

– Khi sử dụng phối hợp dapagliflozin với insulin hoặc với một thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurea, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.

Trẻ em

– Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

– Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Bệnh nhân suy thận

– Không khuyến cáo dùng Forxiga 10mg để điều trị đái tháo đường cho bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính eGFR liên tục dưới 45mL/phút/1,73m2 vì hiệu quả kiểm soát đường huyết phụ thuộc vào chức năng thận.

– Không yêu cầu điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan

– Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10 mg.

Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi)

– Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn. Do kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên còn hạn chế, không khuyến cáo bắt đầu điều trị với dapagliflozin.

Làm gì khi dùng quá liều?

– Dapaglifozin không cho thấy độc tính khi uống liều đơn đến 500 mg (gấp 50 lần liều khuyến cáo tối đa). Trong trường hợp quá liều, cần điều trị hỗ trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

– Nếu quên dùng một liều thuốc Forxiga 10mg, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

  1. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

– Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (khi sử dụng chung với SU hoặc insulin).

– Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trên da và phần phụ: Viêm âm hộ, âm đạo, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục, nhiễm trùng tiết niệu.

– Hệ thần kinh: Chóng mặt.

– Hệ cơ xương: Đau lưng.

– Thận và tiết niệu: Tiểu khó, tiểu nhiều.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thể tích tuần hoàn, khát.

– Hệ tiêu hóa: Táo bón, khô miệng.

– Da và mô dưới da: Ban da, ngứa, mày đay.

– Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trên da và phần phụ: Nhiễm nấm.

– Thận và tiết niệu: Tiểu đêm, suy thận.

– Hệ sinh dục và tuyến vú: Ngứa âm đạo, âm hộ, ngứa đường sinh dục.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

– Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

  1. Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

  1. Thận trọng khi sử dụng

– Không được sử dụng Forxiga cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

Suy thận

– Đánh giá chức năng thận định kỳ trước khi khởi đầu điều trị với Forxiga. Không khuyến cáo sử dụng Forxiga để điều trị đái tháo đường ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính eGFR liên tục dưới 45 mL/phút/1,73 m2 vì hiệu quả kiểm soát đường huyết của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận.

– Forxiga 10mg chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Khuyến cáo theo dõi chức năng thận trong các trường hợp sau:

– Trước khi bắt đầu dapagliflozin và sau đó ít nhất mỗi năm một lần.

– Trước khi bắt đầu dùng chung với các thuốc có thể làm giảm chức năng thận và theo dõi định kỳ sau đó.

– Khi chức năng thận giảm gần đến eGFR 45 mL/phút/1,73 m2, theo dõi ít nhất 2 – 4 lần/ năm. Nếu chức năng thận giảm liên tục xuống dưới mức độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 45 mL/phút/1,73 m2, nên ngưng điều trị dapagliflozin.

Suy gan

– Kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng.

– Bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, hạ huyết áp và/hoặc mất cân bằng điện giải

– Không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin cho bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu quai hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn do bệnh cấp tính (như bệnh dạ dày – ruột).

– Nên thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp do dapagliflozin, như bệnh nhân đã có bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp có tiền sử huyết áp thấp hoặc bệnh nhân cao tuổi.

– Nên tạm ngưng điều trị với dapagliflozin cho bệnh nhân đang bị giảm thể tích tuần hoàn cho đến khi đã điều chỉnh được tình trạng giảm thể tích.

– Nhiễm toan ceton do đái tháo đường

– Nên ngưng điều trị dapagliflozin ngay lập tức ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc chẩn đoán nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

– Nên tạm ngưng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để phẫu thuật lớn hoặc bệnh nghiêm trọng cấp tính. Trong cả hai trường hợp, có thể sử dụng lại dapagliflozin khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định.

– Nhiễm trùng đường tiết niệu

– Sự bài tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu; do đó, nên xem xét tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm thận – bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.

Suy tim

– Kinh nghiệm trên bệnh nhân suy tim độ I-II theo phân loại NYHA còn hạn chế và chưa có kinh nghiệm trong nghiên cứu lâm sàng với dapagliflozin trên bệnh nhân suy tim độ III-IV theo phân loại NYHA.

– Bệnh nhân điều trị với pioglitazon: Nguy cơ ung thư bàng quang tăng ít trên bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với pioglitazon.

– Tăng hematocrit: Thận trọng đối với bệnh nhân đã có tăng hematocrit.

– Xét nghiệm nước tiểu: Sử dụng Forxiga sẽ có kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu.

– Viên thuốc có chứa lactose (khan). Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc bất thường hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Forxiga 10mg không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng dapagliflozin phối hợp với sulfonylurê hoặc insulin.

Thời kỳ mang thai 

– Chưa có dữ liệu về sử dụng dapagliflozin ở phụ nữ có thai. Do đó, không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

– Khi phát hiện có thai, nên ngưng điều trị với dapagliflozin.

Thời kỳ cho con bú

– Chưa biết được dapagliflozin và/hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa ở người hay không. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú.

  1. Tương tác thuốc

– Thuốc lợi tiểu: Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.

– Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin: Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê có thể gây hạ đường huyết. Do đó, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với dapagliflozin.

– Dapagliflozin không ảnh hưởng đến sự thanh thải qua chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua các enzym trên khi dùng chung.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS. Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.


abirateron.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Công dụng của thuốc Abiraterone

– Thuốc Abiraterone có thành phần chính là abiraterone acetate, được bào chế dưới dạng viên uống với các hàm lượng  250 mg; 500 mg.

– Abiraterone có tác dụng làm giảm sản xuất androgen trong cơ thể. Androgen là nội tiết tố nam, có thể thúc đẩy sự phát triển của khối u trong tuyến tiền liệt ở nam giới.

– Thuốc Abiraterone được sử dụng cùng với thuốc steroid (như prednisone hoặc methylprednisolone) để điều trị:

Ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn không triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau thất bại với liệu pháp điều trị triệt tiêu androgen mà chưa được chỉ định hóa trị trên lâm sàng.

Ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn mà bệnh đang tiến triển trong hoặc sau một đợt hóa trị có chứa docetaxel.

Thuốc Abiraterone không dành cho phụ nữ hoặc trẻ em.

  1. Cách dungLiều dùng :
  • Cách dùng:

Abirateron phải được dùng ít nhất hai giờ sau khi ăn và không được ăn ít nhất một giờ sau khi uống thuốc. Thuốc phải được uống nguyên viên với nước.

  • Liều dùng:

Liều khuyến cáo là 1000 mg (4 viên nén 250 mg) liều duy nhất mỗi ngày, không uống cùng thức ăn. Dùng chung thuốc với thức ăn làm tăng nồng độ abirateron trong cơ thể.

Abirateron được dùng với prednison hay prednisolon liều thấp. Liều khuyến cáo của prednison hoặc prednisolon là 10 mg mỗi ngày.

Nên tiếp tục điều trị ức chế chức năng tinh hoàn bằng chất đồng vận LHRH trong thời gian điều trị ở bệnh nhân không phẫu thuật cắt tinh hoàn.

Nên định lượng transaminase trong huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị, mỗi hai tuần cho 3 tháng đầu điều trị và mỗi tháng sau đó. Cần kiểm tra huyết áp, kali trong huyết thanh và tình trạng giữ nước định kỳ mỗi tháng. Tuy nhiên, bệnh nhân có nguy cơ cao suy tim sung huyết nên được theo dõi mỗi 2 tuần trong 3 tháng điều trị đầu tiên và sau đó theo dõi hàng tháng.

Ở những bệnh nhân bị hạ kali máu trước đó hoặc những người xuất hiện hạ kali máu trong quá trình điều trị với Abirateron, cân nhắc việc duy trì nồng độ kali của bệnh nhân ở mức ≥ 4,0 mM. Đối với những bệnh nhân xuất hiện độc tính mức độ ≥ 3 bao gồm tăng huyết áp, hạ kali máu, phù nề và các độc tính không phải mineralocorticoid khác, nên ngừng điều trị và tiến hành các biện pháp y khoa thích hợp. Không được tái điều trị với Abirateron cho đến khi các triệu chứng của độc tính đã được giải quyết về mức độ 1 hoặc mức ban đầu.

Trong trường hợp quên liều hàng ngày của Abirateron, prednison hoặc prednisolon, nên tiếp tục điều trị ngày hôm sau với liều hàng ngày thông thường.

Độc tính gan: Nên ngừng điều trị ngay nếu bệnh nhân có xuất hiện tình trạng độc tính gan trong quá trình điều trị (alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) tăng > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường) (xem Cảnh báo). Sau khi xét nghiệm chức năng gan về giá trị ban đầu của bệnh nhân, có thể tái điều trị với liều giảm còn 500 mg (hai viên) một lần mỗi ngày. Khi bệnh nhân này được tái điều trị, nên theo dõi transaminase huyết thanh ít nhất hai tuần một lần trong 3 tháng và mỗi tháng sau đó. Nếu tái xuất hiện độc tính gan với liều thấp 500 mg mỗi ngày thì nên ngừng điều trị.

Nếu bệnh nhân xuất hiện tình trạng độc tế bào gan nặng (ALT hoặc AST tăng 20 lần giới hạn trên của mức bình thường) vào bất kỳ lúc nào trong thời gian điều trị, nên ngừng điều trị và không nên tái điều trị.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ trước đó, Child-Pugh loại A.

Nồng độ abirateron trong cơ thể đã được chứng minh tăng lên khoảng 4 lần sau khi uống một liều 1.000 mg abirateron acetat ở những bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh loại B). Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả lâm sàng của abirateron acetat đa liều khi dùng cho bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng (Child-Pugh loại B hoặc C). Có thể dự báo không cần điều chỉnh liều. Nên đánh giá thận trọng việc sử dụng Abirateron ở bệnh nhân suy gan trung bình, trong đó lợi ích phải vượt trội rõ ràng so với nguy cơ tiềm ẩn. Không nên sử dụng Abirateron ở bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, không có kinh nghiệm lâm sàng ở các bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt và suy thận nặng. Nên thận trọng với các bệnh nhân này.

Bệnh nhân nhi: Không dùng thuốc này ở bệnh nhân nhi, vì ung thư tuyến tiền liệt không xuất hiện ở trẻ em và thanh niên.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Tờ hướng dẫn của nhà sản xuất)


amisulpirid.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

 Amisulpiride là thuốc chống loạn thần thế hệ thứ hai. Đây là một chất đối kháng thụ thể dopamin D2 được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính. Ngoài ra Amisulpride cũng được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp cùng với các loại thuốc khác để ngăn ngừa buồn nôn và nôn sau khi phẫu thuật ở người lớn.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
  1. Dược động học của Amisulpride

1.1 Hấp thu

Amisulpride đường uống được hấp thu nhanh chóng. Sinh khả dụng tuyệt đối của Amisulpride là 48%. Amisulpride có hai cực đại hấp thụ. Với một cực đại đạt được nhanh chóng trong vòng một giờ sau khi dùng thuốc và cực đại thứ hai xảy ra trong khoảng từ ba đến bốn giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi uống một liều 50 mg, hai nồng độ đỉnh trong huyết tương là 39 ± 3 và 54 ± 4 ng/mL.

Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong huyết tương của Amisulpride đạt được vào cuối giai đoạn truyền và nồng độ trong huyết tương giảm 50% trong khoảng 15 phút.

AUC (Diện tích dưới đường cong) tăng tỷ lệ thuận với liều trong khoảng liều từ 5 mg đến 40 mg, tức là gấp khoảng bốn lần liều khuyến cáo tối đa. Ở những bệnh nhân khỏe mạnh dùng Amisulpride tiêm tĩnh mạch, Cmax trung bình (SD) là 200 (139) ng/mL với liều 5 mg và 451 (230) ng/mL với liều 10 mg. AUC nằm trong khoảng từ 136 đến 154 ng xh/mL trong khoảng liều từ 5 mg đến 10 mg. Ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật, Cmax trung bình (SD) nằm trong khoảng từ 127 (62) đến 161 (58) ng/mL ở liều 5 mg. Ở liều 10 mg là 285 (446) ng/mL. AUC nằm trong khoảng từ 204 đến 401 ng xh/mL.

1.2 Phân bố

Sau khi uống, thể tích phân bố của Amisulpride là 5,8 L/kg. Sau khi truyền tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình của Amisulpride được ước tính là 127 đến 144 L ở bệnh nhân phẫu thuật và 171L ở người khỏe mạnh.

Liên kết với protein huyết tương của Amisulpride nằm trong khoảng từ 25% đến 30% trong khoảng nồng độ từ 37 đến 1850 ng/mL. Amisulpride có thể phân bố vào hồng cầu.

1.3 Chuyển hóa

Amisulpride trải qua quá trình chuyển hóa tối thiểu 1 và các chất chuyển hóa của nó trong huyết tương phần lớn không thể phát hiện được. Hai chất chuyển hóa được xác định, được hình thành bởi quá trình khử ethyl và oxy hóa, không có hoạt tính dược lý và chiếm khoảng 4% liều dùng. Các chất chuyển hóa phần lớn không bị biến đổi. Quá trình chuyển hóa của Amisulpride không liên quan đến enzym cytochrom P450.

1.4 Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 74% Amisulpride được bài tiết qua nước tiểu, trong đó 58% liều thu hồi được bài tiết dưới dạng Amisulpride không đổi. Khoảng 23% liều dùng được bài tiết qua phân, với 20% liều bài tiết dưới dạng hoạt chất không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng bốn chất chuyển hóa được xác định trong nước tiểu và phân, chiếm ít hơn 7% tổng liều dùng.

Khoảng 22 đến 25% Amisulpride dùng đường uống được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng thuốc gốc không đổi.

Độ thanh thải huyết tương của Amisulpride là 20,6 L/giờ ở bệnh nhân phẫu thuật và 24,1 L/giờ ở người khỏe mạnh sau khi tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải thận được ước tính là 20,5 L/giờ (342 mL/phút) ở những đối tượng khỏe mạnh.

Thời gian bán thải của Amisulpride là khoảng 12 giờ sau một liều uống. Thời gian bán thải trung bình là khoảng 4-5 giờ ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân trải qua phẫu thuật được truyền Amisulpride qua đường tĩnh mạch.

  1. Dược lực học của Amisulpride

Amisulpride là chất có hoạt tính đối kháng thụ thể dopamin D2 và D3 chọn lọc cao, không có ái lực với các phân nhóm thụ thể dopamin khác. Amisulpride là một thuốc chống loạn thần không điển hình hoạt động như một chất đối vận tại các thụ thể dopamin trong hệ thống viền. Vì nó hoạt động chủ yếu trong hệ thống viền, Amisulpride ít có khả năng gây ra các tác dụng ngoại tháp hơn so với các thuốc chống loạn thần không điển hình khác. Cụ thể, Amisulpride không có ái lực với các thụ thể serotonin, alpha-adrenergic, H1-histamine, cholinergic và sigma.

Amisulpride có hoạt tính đối kháng thụ thể dopamin D2 và D3 chọn lọc

Trong các thử nghiệm lâm sàng, Amisulpride cải thiện làm giảm các triệu chứng tiêu cực thứ phát, các rối loạn cảm xúc và chậm phát triển tâm thần vận động ở những bệnh nhân bị đợt cấp của bệnh tâm thần phân liệt.

Đặc biệt, tác dụng của Amisulpride có thể thay đổi dựa trên liều lượng sử dụng. Cụ thể, ở liều thấp, Amisulpride liên kết có chọn lọc với các thụ thể dopamin tiền synap. Còn ở liều cao, nó ưu tiên liên kết với các thụ thể dopamin sau khớp thần kinh. Điều này giải thích cách mà Amisulpride làm giảm các triệu chứng tiêu cực ở liều thấp và làm trung gian tác dụng chống loạn thần ở liều cao.

Hoạt động của Amisulpride tại các thụ thể opioid có thể giải thích đặc tính gây co giật của nó.

Amisulpride cũng là một chất chống nôn ngăn ngừa và làm giảm buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. Nó chủ yếu hoạt động bằng cách ngăn chặn tín hiệu dopamine trong vùng kích hoạt thụ thể hóa học, là vùng não chuyển tiếp các kích thích đến trung tâm nôn mửa.

Trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm các đối tượng người da trắng và người Nhật Bản, Amisulpride gây ra sự kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều lượng và nồng độ. Do đó, nên truyền tĩnh mạch theo chế độ liều lượng nghiêm ngặt và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch từ trước.

Amisulpride làm tăng nồng độ prolactin trong huyết tương, dẫn đến sự liên quan đến các khối u tuyến yên lành tính như u tiết prolactin.

  1. Cơ chế hoạt động của Amisulpride

Dopamine là một chất dẫn truyền thần kinh thiết yếu và quan trọng được sản xuất ở vùng chất đen và vùng não thất. Quá trình truyền dẫn dopamin ở các vùng trung não, hoặc rối loạn điều hòa dopamin ở các vùng não chính khác nhau, được hiểu là nguyên nhân chính gây ra các triệu chứng tích cực và tiêu cực quá mức của bệnh tâm thần phân liệt.

Amisulpride là chất phong bế thụ thể dopamin D2 và D3 có chọn lọc. Nó có hoạt tính ưu tiên cao đối với các thụ thể dopamin trong hệ viền hơn là thể vân, dẫn đến nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp thấp hơn so với các thuốc chống loạn thần không điển hình khác.

Ở liều thấp, Amisulpride làm giảm các triệu chứng tiêu cực của bệnh tâm thần phân liệt bằng cách ngăn chặn các thụ thể dopamin D2 và D3 tiền synap, làm tăng mức độ dopamine trong khe synap và tạo điều kiện truyền dẫn dopaminergic.

Ở liều cao hơn, Amisulpride ngăn chặn các thụ thể sau synap, ức chế sự tăng hoạt động của dopaminergic.

Amisulpride cũng hoạt động như một chất đối kháng ở thụ thể 5-HT có thể liên quan đến tác dụng chống trầm cảm.

Vùng kích hoạt thụ thể hóa học (CTZ), còn được gọi là vùng postrema vùng (AP), là một vùng não quan trọng nằm ở mặt lưng của hành não tủy. CTZ tham gia vào quá trình gây nôn: nó chứa các thụ thể, chẳng hạn như thụ thể dopamin, được kích hoạt để đáp ứng với các chất gây nôn trong máu và chuyển tiếp thông tin đến trung tâm nôn, nơi chịu trách nhiệm tạo ra phản xạ nôn. Amisulpride là một chất chống nôn có tác dụng hạn chế các tín hiệu thúc đẩy buồn nôn và nôn. Amisulpride liên kết với các thụ thể D2 và D3 trong CTZ, dẫn đến giảm tín hiệu dopaminergic vào trung tâm nôn.

Amisulpride ức chế vùng CTZ giúp chống nôn

  1. Chỉ định của Amisulpride

Amisulpride tiêm tĩnh mạch được chỉ định ở người lớn để ngăn ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. Có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc chống nôn thuộc nhóm khác.

Amisulpride đường uống được chỉ định để điều trị rối loạn tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính.Tình trạng rối loạn tâm thần phân liệt được đặc trưng bởi các triệu chứng như ảo tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ, thù địch và hành vi đáng ngờ; hoặc chủ yếu là các triệu chứng tiêu cực, trầm cảm, chậm phát triển.

  1. Chống chỉ định của Amisulpride

Không sử dụng Amisulpride trong những trường hợp sau:

Quá mẫn với Amisulpride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cần thận trọng trước khi tiêm tĩnh mạch Amisulpride cho bệnh nhi.

Không sử dụng Amisulpride đường uống ở người bị: hôn mê, ức chế thần kinh trung ương, u mạch vành ở tuyến thượng thận, tăng tiết quá mức adrenalin, ung thư vú, u prolactin tuyến yên, u tế bào ưa Crom, trẻ nhỏ dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

  1. Liều dùng và cách dùng của Amisulpride

Amisulpride được sử dụng bằng đường uống hoặc truyền dưới dạng tĩnh mạch tùy theo mục đích điều trị.

6.1 Tiêm tĩnh mạch 

Buồn nôn/ nôn mửa hậu phẫu ở người lớn

Dự phòng: 5 mg tiêm truyền tĩnh mạch trong 1 đến 2 phút/ 1 lần, tại thời điểm khởi mê

Điều trị: 10 mg tiêm tĩnh mạch trong 1 đến 2 phút/ 1 lần, trong trường hợp buồn nôn và/hoặc nôn sau phẫu thuật

6.2 Đường uống

Cơn loạn thần cấp

400mg – 800mg/ ngày chia 2 lần uống. Điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều tối đa 1200mg/ngày.

Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm, nên dùng liều trong khoảng 50 – 300mg/ngày.

Đối với các bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm và dương, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương.

Dùng duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Nếu dùng liều từ 300mg/ngày trở xuống: Uống 1 lần/ngày.

Nếu liều dùng trên 300mg/ngày: Chia làm 2 lần/ngày.

  1. Tác dụng phụ của Amisulpride

Các tác dụng phụ thường gặp của Amisulpride có thể bao gồm:

Hạ Kali máu

Nhức đầu, choáng váng

Đầy bụng, khó tiêu

Đau ở nơi tiêm thuốc

Amisulpride có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng trong quá trình sử dụng. Cần ngừng sử dụng thuốc và liên hệ với bác sĩ nếu bạn gặp phải một trong số những triệu chứng sau:

Chóng mặt đột ngột hoặc bất tỉnh

Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch trong lồng ngực

Hụt hơi

Hạ Kali máu: Chuột rút ở chân, táo bón, nhịp tim không đều, đánh trống ngực, khát nước hoặc đi tiểu nhiều, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ hoặc cảm giác đi không vững.

  1. Độc tính của Amisulpride

Ở chuột, LD 50 (liều gây chết 50% cá thể) qua đường miệng là 1024 mg/kg, LD 50 trong phúc mạc là 175 mg/kg và LD 50 tiêm dưới da là 224 mg/kg. Liều gây độc thấp nhất được công bố (TDLo) sau khi tiêm dưới da là 0,24 mg/kg ở chuột cống. TDLo đường uống ở nam giới là 4,3 mg/kg.

Uống trên 1200 mg Amisulpride/ngày có liên quan đến tác dụng phụ liên quan đến sự đối kháng dopamin-2 (D2). Các phản ứng có hại trên tim mạch bao gồm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp tim chậm và hạ huyết áp. Các phản ứng bất lợi về thần kinh tâm thần bao gồm an thần, hôn mê, co giật, phản ứng loạn trương lực cơ và ngoại tháp.

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều Amisulpride, việc quản lý bao gồm theo dõi tim và điều trị các triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng. Có thể sử dụng các phương pháp như chạy thận nhân tạo để loại bỏ thuốc. Các triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng có thể được kiểm soát bằng thuốc kháng cholinergic.

  1. Tương tác thuốc của Amisulpride

9.1 Tương tác thuốc – thuốc

Amisulpride có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng về tim. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng Amisulpride cùng với một số loại thuốc khác, chẳng hạn như thuốc điều trị nhiễm trùng, hen suyễn, bệnh tim mạch, huyết áp cao, trầm cảm, bệnh tâm thần, ung thư, sốt rét hoặc HIV .

Hãy cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc khác mà bạn dùng để điều trị buồn nôn hoặc nôn, đặc biệt là droperidol hoặc Ondansetron .

Không sử dụng Amisulpride cùng với các thuốc sau vì nguy cơ gây xoắn đỉnh: Quinidin, disopiramid, amiodaron, sotalol, bepridil, cisaprid, sultoprid, Thioridazin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamin tiêm tĩnh mạch, iralofantrin, pentamiding, Sparfloxacin, levodopa.

9.2 Tương tác thuốc – thức ăn

Amisulpride có thể làm tăng độc tính của rượu trên hệ tiêu hóa. Vì thế, cần tránh uống rượu trong quá trình điều trị bằng Amisulpride.

Một bữa ăn giàu carbohydrate làm giảm mức độ và sự hấp thu thuốc, nhưng nhìn chung, thức ăn không ảnh hưởng đáng để đến hiệu quả điều trị của Amisulpride. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Drugbank, Drugs.com)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group