Rebamipide là một chất bảo vệ niêm mạc và được cho là có tác dụng tăng lưu lượng máu trong dạ dày, sinh tổng hợp prostaglandin và giảm các gốc oxy tự do.
2. Dược động học
Hấp thu: Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 giờ.
Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương xấp xỉ 98%.
Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 10%) dưới dạng thuốc không thay đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,5 giờ.
3. Chỉ định
Viêm dạ dày
Loét dạ dày: Kết hợp với thuốc ức chế yếu tố tấn công (thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng cholinergic, thuốc đối kháng thụ thể H2).
4. Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Liều dùng và cách dùng
Người lớn: uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày (sáng, tối và trước khi đi ngủ)
Tăng ALT, AST và BUN, phù, tăng bilirubin máu; nữ hóa tuyến vú, cảm ứng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt, bốc hỏa; giảm bạch cầu, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu; phát ban, mày đay, chàm.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dạng bào chế – Hàm lượng : Lọ bột đông khô pha tiêm Cancidas 50 mg, 70 mg
1.Chỉ định :
Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm nấm trên người bệnh sốt giảm bạch cầu trung tính, điều trị nhiễm Candida huyết hoặc Candida xâm lấn trong áp-xe ổ bụng, viêm phúc mạc, nhiễm nấm khoang màng phổi, điều trị nhiễm Aspergillus xâm lấn trong trường hợp không dung nạp hoặc kháng trị với amphotericin B và/hoặc itraconazole.
2. Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với caspofungin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Thận trọng :
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ < 12 tháng tuổi, người bệnh suy gan nặng.
4. Tác dụng không mong muốn (ADR) :
Thường gặp: Hạ huyết áp, mẩn ngứa, tiêu chảy, tăng enzyme gan, sốt, rét run. Nghiêm trọng: Hội chứng SJS/TEN, viêm tụy cấp, viêm gan hoại tử, suy gan, sốc nhiễm khuẩn, suy hô hấp, phù mạch thần kinh.
5. Liều dùng – Cách dùng :
Người lớn (≥ 18 tuổi): Liều tải 70 mg vào ngày đầu tiên. Duy trì 50 mg/1 lần/ngày với các ngày tiếp theo.
Trẻ em ≥ 3 tháng: Tính theo diện tích bề mặt cơ thể. Liều tải 70 mg/m2 (không quá 70 mg/liều) vào ngày đầu tiên. Liều duy trì 50 mg/m2 (không quá 50 mg/liều), 1 lần/ngày với các ngày tiếp theo.
Trẻ dưới 3 tháng tuổi: 25 mg/m2, 1 lần/ngày.
Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào mức độ nặng, đáp ứng miễn dịch của người bệnh và mức độ cải thiện trên lâm sàng.
– Nhiễm Candida xâm lấn (gồm cả nhiễm Candida huyết): Kéo dài thêm ít nhất 2 tuần kể từ thời điểm cấy âm tính với Candida, và các triệu chứng lâm sàng được cải thiện.
– Điều trị kinh nghiệm sốt giảm bạch cầu trung tính: Điều trị cho đến khi bạch cầu phục hồi (≥ 0,5 × 109/lít nếu không phân lập được nấm. Trường hợp có phân lập được, cần điều trị ít nhất 14 ngày và 7 ngày sau khi bạch cầu đã về bình thường
Cách dùng: Truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ, chỉ pha loãng bằng NaCl 0,9%. Thuốc tương kỵ với các dung môi chứa glucose.
Chú ý khi sử dụng :
Caspofungin là thuốc kháng sinh hạn chế cao, phải hội chẩn Ban quản lý sử dụng kháng sinh trước khi sử dụng. Không dùng caspofungin để điều trị nhiễm nấm Candida tiết niệu, thần kinh trung ương hoặc mắt. Cân nhắc xuống thang bằng fluconazole sau 5 – 7 ngày khi người bệnh có tình trạng lâm sàng ổn định, chủng nấm phân lập được nhạy cảm với fluconazole, kết quả cấy máu âm tính và người bệnh có thể dung nạp đường uống.
Phụ nữ có thai :
C (FDA) (*).
Phụ nữ cho con bú:
Không khuyến cáo sử dụng.
Không cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.
(*) Nhóm C theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi
6. Bảo quản :
Bảo quản các lọ chưa mở: bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C.
Bảo quản Cancidas đã pha trong lọ: Cancidas đã pha trong lọ để ở 25°C trở xuống bảo quản được 24 giờ trước khi pha dung dich truyền cho bệnh nhân.
Bảo quản sản phẩm đã pha loãng để truyền: Dung dịch pha xong để truyền cho bệnh nhân trong túi hoặc chai truyền tĩnh mạch có thể bảo quản từ 25°C trở xuống trong vòng 24 giờ hoặc 48 giờ khi để trong tủ lạnh ở 2°C đến 8°C.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị
Dược sĩĐinh Khắc Thành Đô
(Nguồn: Uptodate, Micromedex, Tờ hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất)
Dạng bào chế – hàm lượng: Viên nén có chứa 500 mg Metformin và 80 mg Gliclazide.
Chỉ định :
Melanov-M được chỉ định dùng cho bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin typ 2, người mà đã dùng liệu pháp phối hợp Gliclazid và Metformin vì không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục hoặc bằng liệu pháp đơn độc Gliclazid hay Metformin.
Chống chỉ định :
Đái tháo đường phụ thuộc insulin, suy gan, nghiện rượu, đái tháo đường không phụ thuộc insulin có biến chứng nghiêm trọng do nhiễm ceton hoặc acid, hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường, bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật, chấn thương hay nhiễm khuẩn, bệnh phổi nghẽn mãn tính, bệnh phổi thiếu oxy mãn tính, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch ngoại vi, có thai, cho con bú, được biết có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2).
Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin.
Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.
Cách dùng – liều dùng :
Liều lượng sử dụng thuốc sẽ dựa trên tình trạng bệnh và độ tuổi của người bệnh.
Uống từ 1-2 viên/lần, ngày uống 1-2 lần mỗi ngày trong bữa ăn với liều tối đa là 4 viên mỗi ngày.
Tác dụng không mong muốn (ADR) :
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, nôn, vị kim loại trong miệng, những tác dụng này thường có liên quan tới liều lượng và sẽ hết khi giảm liều.
Tác dụng trên da: phát ban, ngứa, mày đay, ban đỏ, bừng đỏ.
Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt hoa mắt.
Tim mạch: Gliclazid có thể có nguy cơ gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch. Tuy nhiên, Gliclazid đã được sử dụng điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin trong nhiều năm mà không có tác dụng phụ trên hệ tim mạch.
Hấp thu: Giảm hấp thu vitamin B12 và acid folic đã xảy ra khi dùng Metformin kéo dài.
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc :
Giảm tác dụng :
Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (ví dụ: thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thụ thai uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid, có thể dẫn đến làm giảm sự kiểm soát glucose huyết.
Tăng tác dụng :
Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
Tăng độc tính :
Những thuốc cationic (ví dụ : amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.
Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidin.
Quá liều và cách xử trí:
Hạ đường huyết có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Khi có tai biến quá liều, nên tiến hành rửa dạ dày và nên cố gắng tiêm tĩnh mạch bằng glucose ưu trương (10% hoặc 30%) và tiếp tục kiểm soát nồng độ glucose máu.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Donepezil hydroclorid, dẫn xuất của piperidin, là một thuốc có tác dụng ức chế thuận nghịch acetylcholinesterase tại thần kinh trung ương. Thuốc là một chất đối kháng cholinesterase gắn thuận nghịch vào cholinesterase (như acetylcholinesterase) và làm bất hoạt chất này và như vậy ức chế sự thủy phân của acetylcholin. Điều này làm tăng nồng độ acetylcholin ở các synap cholinergic. Hoạt tính kháng acetylcholinesterase của donepezil tương đối đặc trưng đối với acetylcholinesterase ở não so với sự ức chế của butyrylolinesterase ở các mô ngoại biên.
Sự thiếu hụt acetylcholin do mất các tế bào thần kinh cholinergic ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương, nhân trám và hồi hải mã, và cũng tại các hạch nền và hạ khâu não được thừa nhận là một trong các đặc trưng sinh lý bệnh học đầu tiên của bệnh Alzheimer làm mất trí nhớ và thiếu hụt nhận thức. Vì vỏ não thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh này đã giải thích được một số biểu hiện lâm sàng của sự sa sút trí tuệ nhẹ và vừa, nên việc tăng cường chức năng cholinergic bằng một thuốc ức chế acetylcholinesterase như donepezil là một trong các phương pháp điều trị. Vì nhiều hệ thống tế bào thần kinh trung tâm cuối cùng đi đến thoái hóa rộng ở bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer, nên về lý thuyết, hiệu lực của các thuốc kháng cholinesterase có thể giảm sút khi bệnh tiến triển và khi còn ít tế bào thần kinh cholinergic hoạt động.
3. Dược động học
Hấp thu: Donepezil hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ tối đa của viên nén 10 mg trong huyết tương đạt được trong vòng 3 – 4 giờ sau khi uống.
Phân bố: Thể tích phân bố sau khi uống là 12 – 16 lít/kg. Sự gắn với protein huyết tương là 96%, chủ yếu với Albumin (75%) và alpha 1-acid glycoprotein (21%).
Chuyển hóa: Donepezil được chuyển hóa một phần qua isoenzym CYP3A4 và với mức độ ít hơn qua CYP2D6 thành bốn chất chuyển hóa chủ yếu, trong đó hai chất có hoạt tính. Khoảng 11% của liều hiện diện trong huyết tương dưới dạng 6-O-desmethyldonepezil có hoạt tính tương tự như donepezil. Nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 15 ngày sau khi bắt đầu điều trị.
Thải trừ: Trong 10 ngày, khoảng 57% của liều dùng được thu hồi từ nước tiểu dưới dạng thuốc không thay đổi (17%) và các chất chuyển hóa; khoảng 15% từ phần; 28% còn lại không thu hồi được, có thể do có sự tích lũy. Nửa đời thải trừ là khoảng 70 giờ.
4. Chỉ định
Điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ nhẹ, vừa và nặng trong bệnh Alzheimer (sa sút trí tuệ trước tuổi già hoặc sa sút trí tuệ tuổi già).
Hình: nguồn internet
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với donepezil hoặc các dẫn xuất của piperidin.
6. Thận trọng
Donepezil và các thuốc ức chế acetylcholinesterase khác có thể có tác dụng cường thần kinh đối giao cảm; gây nhịp tim chậm và/hoặc blốc tim ở bệnh nhân có hoặc không có tiền sử bệnh tim; các cơn ngất do dùng donepezil. Nhịp tim chậm được coi là một chống chỉ định tương đối trong việc dùng các thuốc ức chế acetylcholinesterase tác dụng trung tâm.
Dùng thận trọng ở bệnh nhân có hội chứng suy nút xoang hoặc các bất thường khác về dẫn truyền ở tim trên tâm thất.
Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử cơn động kinh, các thuốc có tác dụng giống cholin có khả năng gây các cơn co giật toàn thân, mặc dù cơn co giật cũng có thể do bệnh Alzheimer.
Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hen hoặc viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, có nguy cơ bị loét dạ dày (ví dụ, trước đây đã dùng các thuốc NSAID), hoặc ở bệnh nhân bị bí tiểu.
Donepezil có thể làm tăng tác dụng phong bế thần kinh – cơ của các thuốc phong bế thần kinh – cơ khử cực (như succinylcholin).
Không dùng donepezil cho bệnh nhân sau phẫu thuật bàng quang hoặc tiêu hóa.
Nên tránh sử dụng donepezil đồng thời với các thuốc có tác dụng ức chế acetylcholinesterase, các thuốc có tác dụng chủ vận hay đổi kháng hoạt động của hệ cholinergic.
Tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi và co cứng cơ có thể xảy ra, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hay khi tăng liều dùng donepezil, nên cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
7. Thời kỳ mang thai
Không có dữ liệu lâm sàng về việc dùng donepezil hydroclorid cho phụ nữ mang thai, do đó không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
8. Thời kỳ cho con bú
Không biết donepezil hydroclorid có tiết vào sữa người hay không và không có dữ liệu về việc dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Do đó, phụ nữ đang dùng donepezil không nên cho con bú.
9. Tác dụng không mong muốn (ADR)
Các ADR thường gặp nhất là tiêu chảy, co cứng cơ, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, chóng mặt, mất ngủ.
Tim mạch: đau thắt ngực, blốc xoang – nhĩ, blốc dẫn truyền nhỉ – thất.
Tiêu hóa: loét tiêu hóa, chảy máu dạ dày – ruột.
Gan: rối loạn chức năng gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Trong các trường hợp xảy ra ảo giác, tình trạng kích động và hành vi hung hăng, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị với donepezil. Trong trường hợp rối loạn chức năng gan không rõ nguyên nhân, nên cân nhắc việc ngừng điều trị với donepezil.
10. Liều lượng và cách dùng
10.1 Cách dùng
Donepezil được dùng uống không cần quan tâm đến bữa ăn; thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của donepezil. Với viên nén 5 mg hoặc 10 mg, nuốt toàn bộ viên với nước, không bẻ hoặc làm vỡ. Với viên nén 23 mg, nuốt toàn bộ với nước, không làm vỡ hoặc nhai do có sự thay đổi tốc độ hấp thu. Viên phân tán ở miệng: đặt trên lưỡi cho viên hòa tan rồi nuốt không cần nước.
10.2 Liều lượng
10.2.1 Sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer nhẹ và vừa
Người lớn: Donepezil hydroclorid được dùng với liều ban đầu 5 mg ngày một lần, uống vào buổi tối ngay trước khi đi ngủ. Nên duy trì liều 5 mg ngày một lần trong 4 – 6 tuần để có thể đánh giá đáp ứng lâm sàng ban đầu đối với việc điều trị cũng như giúp đạt được nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định. Sau 4 – 6 tuần, nếu cần thiết, có thể tăng liều lên 10 mg mỗi ngày một lần.
10.2.2 Sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer vừa đến nặng
Liều ban đầu 5 mg ngày một lần, sau đó tăng 10 mg ngày 1 lần sau 4 – 6 tuần. Nếu sau 3 tháng đáp ứng của bệnh nhân vẫn chưa đạt, có thể thêm đến liều tối đa là 23 mg ngày một lần. Cần đánh giá lại hiệu quả lâm sàng một cách đều đặn. Cần lưu ý liều 23 mg/ngày có thể có sự tăng hiệu quả không nhiều so với liều 10 mg/ngày nhưng đi kèm với tăng tác dụng không mong muốn.
Các thông số theo dõi: Trạng thái tâm thần, cân nặng, các triệu chúng không dung nạp trên đường tiêu hóa, các triệu chứng xuất huyết tiêu hóa.
Người suy thận, suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều donepezil hydroclorid ở người suy thận hoặc suy gan ở mức độ nhẹ hoặc vừa vì tình trạng này không ảnh hưởng đến độ thanh thải của thuốc.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng donepezil hydroclorid cho trẻ em.
11. Tương tác thuốc
Sự chuyển hóa ở gan của donepezil qua hệ thống cytochrom P450 đã được chứng minh.
Nồng độ donepezil trong huyết tương có thể tăng lên do các thuốc ức chế isoenzym CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol và Erythromycin) và do các thuốc ức chế isoenzym CYP2D6 (như fluoxetin và quinidin).
Nồng độ/tác dụng của donepezil cũng có thể tăng lên do conivaptan, corticosteroid (toàn thân).
Ngược lại, nồng độ của donepezil trong huyết tương có thể bị giảm do các chất gây cảm ứng enzym (như Rifampicin, Phenytoin, carbamazepin và rượu).
Nồng độ/tác dụng của donepezil cũng có thể bị giảm bởi các thuốc kháng cholinergic, Peginterferon alpha 2b, Tocilizumab.
Donepezil có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của các thuốc chống loạn thần, thuốc chẹn beta, thuốc chủ vận cholinergic, succinylcholin.
Donepezil có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của các thuốc kháng cholinergic, các thuốc phong bế thần kinh – cơ (không khử cực).
12. Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Việc dùng quá liều với thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể đưa đến cơn tiết acetylcholin, biểu hiện là buồn nôn, nôn nặng, tiết nước bọt, đổ mồ hôi, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, giảm hô hấp, đột quỵ và co giật. Có khả năng làm tăng nhược cơ và có thể dẫn đến tử vong nếu các cơ hô hấp bị ảnh hưởng.
Xử trí: Trong bất cứ trường hợp quá liều với thuốc ức chế acetylcholinesterase nào, nên dùng các biện pháp hỗ trợ toàn thân. Thuốc kháng cholinergic như atropin có thể được sử dụng làm thuốc giải độc trong trường hợp quá liều với donepezil. Atropin sulfat được dùng với liều khởi đầu 1 – 2 mg, tiêm tĩnh mạch; liều kế tiếp được dựa trên đáp ứng lâm sàng.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ Huỳnh Thị Thanh Thủy
(Nguồn: Hướng dẫn của nhà sản xuất, dược thư quốc qia Việt Nam 2022)
Phân loại: Thuốc ức chế tiêu xương, điều trị loãng xương. Dạng kết hợp.
2. Thuốc tham khảo:
hình ảnh : nguồn internet
3. Chỉ định:
Thuốc được chỉ định cho:
Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
Điều trị để tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
Thuốc không được sử dụng để điều trị thiếu vitamin D.
4. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Phải dùng Alendronate + Cholecalciferol ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống, hoặc uống thuốc lần đầu trong ngày với nước thường.
Các đồ uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm hấp thu alendronate. Để đưa thuốc xuống dạ dày dễ dàng nhằm giảm kích ứng thực quản, chỉ nên nuốt Alendronate + Cholecalciferol với 1 cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy trong ngày và bệnh nhân không nên nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày.
Bệnh nhân không nhai hay ngậm viên thuốc để tránh bị loét miệng-họng. Không uống Alendronate + Cholecalciferol trước khi đi ngủ hoặc lúc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày.
Liều dùng:
Liều sau đây áp dụng cho viên có hàm lượng 70mg/2800IU
– Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Liều đề nghị: 1 viên nén mỗi tuần.
– Điều trị để tăng khối lượng xương cho nam giới bị loãng xương
Liều đề nghị: 1 viên nén mỗi tuần.
Liều dùng cho bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc bệnh nhân bị suy thận từ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine 35 đến 60mL/phút). Alendronate + Cholecalciferol không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 35mL/phút) do chưa có kinh nghiệm điều trị.
5. Chống chỉ định:
Các bất thường của thực quản như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản; Không thể đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút; Giảm calci huyết; Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
6. Thận trọng:
Các tác dụng phụ đường tiêu hóa trên
Alendronate + Cholecalciferol giống như các thuốc chứa bisphosphonate khác, có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên. Viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, đôi khi có kèm với chảy máu, đã được báo cáo. Vì vậy, bác sĩ cần cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào báo hiệu về phản ứng ở thực quản. Cần thận trọng khi cho bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa trên (như khó nuốt, các bệnh ở thực quản, viêm hoặc loét dạ dày) dùng Alendronate + Cholecalciferol.
Chuyển hóa chất khoáng
Alendronate: Phải điều chỉnh tình trạng giảm calci huyết trước khi bắt đầu điều trị với Alendronate + Cholecalciferol.
Cholecalciferol: Tình trạng tăng calci huyết và/hoặc calci niệu có thể xấu hơn khi bổ sung vitamin D3 cho những bệnh nhân mắc những bệnh có tạo ra 1,25 dihydroxyvitamin D quá mức không điều chỉnh được (ví dụ, ung thư bạch cầu, u lymphô, bệnh sarcoidosis). Nên theo dõi calci huyết thanh và calci niệu ở những bệnh nhân này.
7. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng Alendronate + Cholecalciferol trong thai kỳ sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Nên thận trọng khi dùng Alendronate + Cholecalciferol cho phụ nữ cho con bú.
8. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong một nghiên cứu đa trung tâm, mù đôi, kéo dài 1 năm cho thấy dữ liệu về tính dung nạp và tính an toàn của alendronic acid 70 mg dùng mỗi tuần 1 lần (n=519) tương tự như alendronic acid 10 mg dùng mỗi ngày 1 lần (n=370).
Các tác dụng phụ sau được các nhà nghiên cứu báo cáo là có khả năng, có thể, hay xác định là có liên quan đến thuốc với tần suất ≥ 1% ở mỗi nhóm điều trị như sau: đau bụng (alendronic acid 70 mg: 3,7% và alendronic acid 10 mg: 3,0%), rối loạn tiêu hóa (2,7% và 2,2%), ợ chua (1,9% và 2,4%), buồn nôn (1,9% và 2,4%), chướng bụng (1,0% và 1,4%), táo bón (0,8% và 1,6%), đầy hơi (0,4% và 1,6%), viêm dạ dày (0,2% và 1,1%), loét dạ dày (0,0% và 1,1%), đau cơ, xương, khớp (2,9% và 3,2%), chuột rút (0,2% và 1,1%).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
10. Tương tác với các thuốc khác:
Các chất bổ sung calci, thuốc kháng acid, và một số thuốc uống khác có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu alendronate. Vì vậy, bệnh nhân phải chờ tối thiểu 30 phút sau khi uống Alendronate + Cholecalciferol rồi mới bắt đầu uống các thuốc khác.
Vì Aspirin hay NSAID có liên quan với các kích ứng ở đường tiêu hóa, nên cẩn thận khi dùng đồng thời với Alendronate + Cholecalciferol.
Olestra, dầu khoáng, orlistat, và các thuốc gắn acid mật có thể làm giảm hấp thu vitamin D;
Thuốc chống co giật, cimetidine, và thiazides có thể làm tăng dị hóa vitamin D, vì vậy, nên cân nhắc dùng bổ sung vitamin D.
11. Quá liều và xử trí:
Alendronate
Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều alendronate. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, các tác dụng phụ ở đường tiêu hóa trên như ợ nóng, viêm thực quản, viêm dạ dày, hay loét. Nên cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendronate. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không nên gây nôn và bệnh nhân nên ở tư thế hoàn toàn thẳng đứng.
Cholecalciferol
Có ít thông tin về liều dùng của cholecalciferol gây ngộ độc cấp tính. Các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc vitamin D gồm tăng calci huyết, tăng calci niệu, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiểu nhiều, uống nhiều, yếu người, hôn mê. Nên theo dõi nồng độ calci huyết thanh và calci niệu ở những bệnh nhân nghi ngờ ngộ độc vitamin D. Điều trị chuẩn bao gồm hạn chế calci trong chế độ ăn, uống nhiều nước, và dùng glucocorticoids đường toàn thân cho bệnh nhân có tăng calci huyết nặng.
12. Cơ chế tác dụng của thuốc :
Dược lực học:
Alendronate: Alendronate là 1 bisphosphonate liên kết với hydroxyapatite trong xương và ức chế đặc hiệu lên hoạt động của các hủy cốt bào, tế bào tiêu xương.
Cholecalciferol: Vitamin D cần thiết cho sự tạo xương. Thiếu vitamin D có liên quan đến mất cân bằng calci, làm tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp và làm nặng thêm tình trạng mất xương trong bệnh loãng xương. Alendronate cũng làm giảm nồng độ calci huyết thanh và làm tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp khi không được dùng kèm với vitamin D.
Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Loãng xương có đặc điểm là khối lượng xương thấp và dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương, thường gãy ở cột sống, xương hông và cổ tay. Loãng xương thường gặp ở nam và nữ giới, nhưng hay gặp nhất ở phụ nữ sau mãn kinh, khi mà sự luân chuyển xương tăng lên và tỷ lệ tiêu xương vượt tỷ lệ tạo xương, dẫn đến hao hụt khối lượng xương.
Liều uống hàng ngày của alendronat dùng cho phụ nữ sau mãn kinh tạo ra những thay đổi về sinh hóa chứng tỏ có sự ức chế phụ thuộc liều đối với sự tiêu xương, bao gồm giảm canxi niệu, giảm nồng độ nước tiểu của các chất đánh dấu sự giáng hóa collagen xương (như hydroxyprolin, deoxypyridinolin, N-telopeptid liên kết chéo thuộc týp I collagen). Những sự thay đổi về sinh hóa này sẽ trở lại giá trị ban đầu khoảng 3 tuần sau khi ngừng alendronat, cho dù alendronat được tích lũy lâu dài trong xương.
Điều trị dài ngày bệnh loãng xương bằng alendronat 10mg/ngày (trong thời gian tới 5 năm) làm giảm bài tiết qua nước tiểu các dấu ấn sinh học của sự tiêu xương, deoxypyridinolin và các N-telopeptid liên kết chéo týp I collagen, vào khoảng 50% và 70%, để đạt mức tương tự như ở phụ nữ tiền mãn kinh khỏe mạnh. Sự giảm tốc độ tiêu xương xác định qua các dấu ấn sinh học này trở nên rõ rệt sau một tháng dùng thuốc, đạt mức bình nguyên sau 3 – 6 tháng dùng thuốc, và được duy trì trong suốt quá trình điều trị bằng alendronat. Trong các nghiên cứu điều trị loãng xương, alendronat 10mg/ngày làm giảm các chất đánh dấu sự tạo xương, osteocalcin và phosphatase kiềm đặc hiệu của xương vào khoảng 50%, giảm tổng phosphatase kiềm trong huyết thanh khoảng 25 – 30%, đạt mức bình nguyên sau 6 – 12 tháng. Tác dụng giảm tương tự về tỷ lệ luân chuyển xương cũng được thấy khi dùng alendronat 70mg tuần một lần trong nghiên cứu điều trị loãng xương kéo dài một năm.
Cơ chế tác dụng:
Natri alendronat
Alendronat là một bisphosphonat mà trong các nghiên cứu trên động vật, có đặc tính định khu ưu tiên vào các vị trí có tiêu xương, đặc biệt là bên dưới các hủy cốt bào và ức chế được sự tiêu xương do hủy cốt bào, mà không có tác dụng trực tiếp trong tạo xương. Vì tạo xương và tiêu xương đi đôi với nhau, nên sự tạo xương cũng bị giảm, nhưng giảm ít hơn sự tiêu xương, dẫn tới có việc tăng dần khối lượng xương. Trong thời gian dùng thuốc alendronat, xương bình thường được tạo thành và gắn alendronat vào khuôn của xương và ở đó thuốc sẽ không còn hoạt tính dược lý.
Hoạt tính ức chế tương đối trên sự tiêu xương và sự khoáng hóa của alendronat với etidronat đã được nghiên cứu so sánh trên chuột cống non đang lớn. Liều thấp nhất của alendronat có ảnh hưởng đến sự khoáng hóa xương (dẫn tới nhuyễn xương) cao gấp 6000 lần liều chống tiêu xương. Nhưng tỷ lệ tương ứng của etidronat mới chỉ là 1:1. Các dữ liệu này cho thấy, không như với etidronat, nếu dùng với liều điều trị, thì alendronat rất khó gây nhuyễn xương.
Colecalciferol
Vitamin D3 được tạo ra ở da do chuyển hóa quang hóa từ 7-dehydrocholesterol sang tiền vitamin D3 bằng ánh sáng cực tím. Tiếp đó là quá trình đồng phân hóa không enzym tạo thành vitamin D3. Khi phơi nắng không đủ, thì vitamin D3 sẽ là chất dinh dưỡng thiết yếu. Vitamin D3 ở da và vitamin D3 từ nguồn dinh dưỡng (hấp thu vào dưỡng trấp) sẽ chuyển hóa thành 25-hydroxyvitamin D3 ở gan. Việc chuyển đổi thành hormon 1,25-dihydroxyvitamin D3 (calcitriol) có hoạt tính huy động canxi ở thận được kích thích bởi cả hormon cận giáp và sự hạ phosphat-huyết. Tác dụng chính của 1,25 dihydroxyvitamin D3 là giúp làm tăng hấp thu qua ruột của cả canxi và phosphat, đồng thời điều hòa nồng độ canxi trong huyết thanh, sự đào thải canxi và phosphat ở thận, sự tạo xương và tiêu xương.
Vitamin D3 cần cho sự tạo xương bình thường. Thiếu hụt vitamin D sẽ gia tăng khi không được tiếp xúc ánh sáng mặt trời và thiếu bổ sung dinh dưỡng.Thiếu vitamin D liên quan đến cân bằng âm tính về canxi, hao xương và tăng nguy cơ gãy xương. Trong các trường hợp nghiêm trọng, thiếu hụt vitamin D sẽ gây cường tuyến cận giáp thứ phát, hạ phosphat – huyết, yếu cơ gần điểm bám và nhuyễn xương, hơn nữa còn làm tăng nguy cơ ngã và gãy xương ở người loãng xương.
Dược động học:
Hấp thu
Natri alendronat
Liên quan đến liều tham chiếu dùng đường tĩnh mạch, sinh khả dụng trung bình của alendronat đường uống ở nữ là 0,64% với liều trong khoảng 5 – 70mg khi sử dụng sau 1 đêm không ăn và 2 giờ trước bữa sáng chuẩn. Sinh khả dụng đường uống của thuốc trên nam giới cũng tương đương như ở phụ nữ (0,6%).
Sinh khả dụng cũng giảm tương tự (khoảng 40%) khi alendronat được dùng một giờ hoặc nửa giờ trước bữa sáng chuẩn. Trong các nghiên cứu về loãng xương alendronat có hiệu quả khi dùng ít nhất 30 phút trước bữa ăn hoặc uống đầu tiên trong ngày.
Sinh khả dụng sẽ không đáng kể khi uống alendronat cùng hoặc trong vòng 2 giờ sau bữa sáng chuẩn. Uống alendronat cùng cà phê hoặc nước cam sẽ làm giảm khoảng 60% sinh khả dụng của alendronat.
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, prednison dùng đường uống (20mg, ngày 3 lần, dùng trong 5 ngày) không làm thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về sinh khả dụng của alendronat dùng đường uống (tăng trung bình 20 – 44%).
Colecalciferol
Sau khi uống Alendronate + Cholecalciferol (70mg/2800IU) sau 1 đêm không ăn và 2 giờ trước bữa sáng chuẩn, thấy diện tích dưới đường cong trung bình nồng độ trong huyết thanh – thời gian (AUCD-120 giờ) với vitamin D3 là 296,4ng-giờ/mL (không hiệu chỉnh cho vitamin D3nội sinh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) của vitamin D3 là 5,9ng/mL và thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là 12 giờ. Sau khi uống Alendronate + Cholecalciferol (70mg/5600IU) sau 1 đêm không ăn và 2 giờ trước bữa sáng chuẩn, thấy diện tích dưới đường cong trung bình nồng độ trong huyết thanh – thời gian (AUCO-BO giờ) với vitamin D3 là 490,2ng*giờ/mL (không hiệu chỉnh cho vitamin D3 nội sinh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) của vitamin D3 là 12,2ng/mL và thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là 10,6 giờ. Sinh khả dụng của vitamin D3 trong Alendronate + Cholecalciferol (70mg/2800IU) và Alendronate + Cholecalciferol (70mg/5600IU) tương đương với liều tương ứng vitamin D3 uống riêng.
Phân bố
Natri alendronat.
Nghiên cứu trên chuột cống cho thấy alendronat phân bố tạm thời vào các mô mềm sau khi tiêm tĩnh mạch 1mg/kg, nhưng sau đó phân bố lại nhanh chóng vào xương hoặc đào thải qua nước tiểu. Thể tích phân bố trung bình trong trạng thái ổn định, trừ trong xương, là ít nhất 28 lít ở người. Nồng độ của thuốc trong huyết tương sau liều điều trị đường uống quá thấp để có thể phát hiện qua phân tích (< 5 g/mL). Gắn protein trong huyết tương người khoảng 78%.
Colecalciferol
Sau khi hấp thu, vitamin D3 vào máu theo vi thể dưỡng trấp. Vitamin D3 phân bố nhanh, hầu hết vào gan, tại đó nó sẽ được chuyển hóa để cho 25-hydroxyvitamin D3 là dạng tích lũy chính. Lượng nhỏ hơn được phân bố vào mô mỡ, mô cơ và tại đó tích lũy dưới dạng vitamin D3, để rồi sau đó chuyển dần vào tuần hoàn. Vitamin D3 lưu thông được gắn với protein – gắn – vitamin D.
Chuyển hóa
Natri alendronat
Chưa có bằng chứng là alendronat được chuyển hóa ở động vật hoặc ở người.
Colecalciferol
Vitamin D3 chuyển hóa nhanh qua phản ứng hydroxyl hóa ở gan để thành 25-hydroxyvitamin D3, sau đó chuyển hóa ở thận để thành 1,25-dihydroxyvitamin D3 là dạng có hoạt tính sinh học. Phản ứng hydroxyl hóa tiếp tục xảy ra trước khi đào thải. Một lượng nhỏ vitamin D3 sẽ trải qua quá trình glucuro – liên hợp trước khi đào thải.
Thải trừ
Natri alendronat
Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất [14C] alendronat, khoảng 50% chất đánh dấu được thải qua nước tiểu trong 72 giờ và rất ít hoặc không có chất đánh dấu được bài tiết qua phân. Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 10mg duy nhất, độ thanh lọc qua thận của alendronat là 71mL/phút. Các nồng độ trong huyết tương giảm > 95% trong 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Thời gian bán thải cuối ở người dự tính là hơn 10 năm, phản ánh sự giải phóng alendronat ra khỏi xương. Alendronat không đào thải qua các hệ vận chuyển acid hoặc bazơ ở thận của chuột cống, và vì vậy không có ảnh hưởng tới sự đào thải của những thuốc khác qua các hệ vận chuyển này ở người.
Colecalciferol
Khi cho người khỏe mạnh dùng vitamin D3 đánh dấu, sự đào thải trung bình của chất đánh dấu qua nước tiểu sau 48 giờ là 2,4%, và sau 4 ngày sự đào thải trung bình qua phân của chất đánh dấu là 4,9%. Trong cả hai trường hợp, chất đánh dấu được đào thải hầu hết là các chất chuyển hóa của thuốc gốc. Thời gian bán thải trung bình của vitamin D3 trong huyết thanh sau khi uống một liều Alendronate + Cholecalciferol là khoảng 24 giờ.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ Huỳnh Thị Thanh Thủy
(Nguồn: Theo dược thư Quốc gia, tờ HDSD của thuốc)
Thuốc Doxycyclin 100mg là thuốc kháng sinh dạng viên nang, được sản xuất tại Việt Nam. Thuốc được sử dụng tiêu diệt ký sinh trùng và chống viêm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ người có chuyên môn, dưới đây là bài viết nói về công dụng của thuốc mời các bạn cùng tìm hiểu.
Tá dược: Lactose,Natri lauryl sulfat,Magnesi stearat,Nang cứng gelatin số 2,Titan dioxid,Brilliant blue FCF(FD&C Blue No.1),Quinoline yello(D&C yellow No.10),Erythrosine(FD&C Red No.3),Natri lauryl sulfat,Gelatin).
Ảnh minh họa:Nguồn Internet.
Doxycycline 100mg có tác dụng gì?
Doxycyclin là dòng thuốc thuộc nhóm kháng sinh do công ty Domesco Việt Nam sản xuất. Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng có nắp và thân nang màu xanh. Thành phần bột thuốc có màu vàng đồng nhất. Thuốc Doxycyclin 100mg có tác dụng tiêu diệt ký sinh trùng, chống viêm nhiễm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các virus, nấm. Thuốc Doxycyclin 100mg thuộc nhóm tetracyclin.
Hàm lượng trong thuốc Doxycyclin 100mg gồm có:
– Doxycyclin calci: dịch uống 50 mg/5 ml.
– Với Doxycycline hyclate: Thuốc nang 50 mg, 100 mg.
– Nang giải phóng chậm 100 mg.
– Viên bao phim 100 mg.
– Bột để tiêm truyền vào tĩnh mạch: 100 mg và 200 mg.
– Doxycycline monohydrate: Thuốc nang 50 mg, 100 mg. Bột để pha dịch uống 25 mg/5 ml.
Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc:
Chỉ định:
Thuốc kháng sinh Doxycyclin 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm của vi khuẩn Gram dương và Gram âm, một số vi khuẩn khác.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm Phổi do Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, viêm phế quản mãn tính, viêm xoang. Ngoài ra, còn nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae và các vi khuẩn khác.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng Klebsiella, Enterobacter Spp,…và các vi khuẩn khác. Viêm nhiễm niệu đạo không đặc hiệu do chủng Ureaplasma urealyticum gây ra.
– Các bệnh lý đường tình dục: Điều trị bệnh lậu, giang mai, nhiễm khuẩn nội mạc tử cung/ hậu môn, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn niệu đạo không biến chứng.
Vì thuốc uống Doxycyclin 100mg là kháng sinh thuộc nhóm tetracyclin nên còn giúp điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đáp ứng với nhóm tetracyclin, cụ thể:
– Nhiễm khuẩn nhãn khoa: điều trị đau mắt hột do D các chủng nhạy cảm với Gonococcus, Staphylococcus và Haemophilus influenzae.
– Điều trị sốt phát ban Rocky Mountain, sốt phát ban, sốt Q và viêm nội tâm mạc do Coxiella và sốt ve.
– Điều trị bệnh sốt vẹt, bệnh tả, bệnh Melioidosis, nhiễm Leptospira, bệnh sốt rét do falciparum kháng cloroquin.
– Dự phòng sốt rét cho người đi du lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng.
– Bệnh Brucellosis; bệnh tả, viêm phổi không điển hình e; u hạt bẹn, hồng ban loang mạn tính, sốt hồi quy.
– Điều trị bệnh viêm nha chu
– Điều trị bệnh lậu và giang mai
– Phòng ngừa và chữa bệnh than do Bacillus anthracis.
Dược lực học:
Doxycyclin 100mg là kháng sinh kìm khuẩn. Cơ chế tác động chính của thuốc là sự tổng hợp protein. Thuốc đi qua các lớp lipid kép của tế bào vi khuẩn và vào tế bào chất bên trong nhờ hệ thống vận chuyển tích cực phụ thuộc năng lượng.
Sau đó, Doxycyclin ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phân 30S của ribosom vi khuẩn. Ngăn việc bổ sung các acid amin vào sự tăng trưởng của chuỗi peptide. Doxycyclin làm giảm tổng hợp protein trong tế bào động vật có vú ở nồng độ cao.
Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kị khí Gram dương và Gram âm , một số vi khuẩn kháng thuốc tác dụng với thành tế bào như Rickettsia, Mycoplasma pneumonia, Legionella spp., Ureaplasma,… Thuốc Doxycyclin 100mg không có tác dụng trị nấm trên lâm sàng.
Doxycyclin ít độc với gan hơn gây kích ứng tại chỗ, kích ứng dạ dày – ruột và rối loạn vi khuẩn chí ở ruột). Ngoài ra, thuốc còn được ưa dùng hơn các tetracyclin khác, vì được hấp thu tốt hơn và có thời gian bán thải dài hơn, cho phép dùng thuốc ít lần/ngày. Thuốc Doxycyclin có thể dùng được cho người suy thận. Hiện tại, ở Việt Nam thường gặp rất nhiều phế cầu kháng thuốc. Plasmodium falciparum thường kháng nhiều thuốc như cloroquin, sulfonamid và các thuốc chống sốt rét khác, nhưng vẫn có thể dùng Doxycyclin để dự phòng.
Theo báo cáo, các dòng thuốc kháng sinh nói chung và thuốc Doxycyclin nói riêng trước khi dùng cần tham khảo kỹ thông tin. Bởi vì ở Việt Nam nhiều chủng vi khuẩn như E.coli, Shigella flexneri, Enterobacter, Shigella flexneri,…, đã kháng được Doxycyclin. Vì thế, tỷ lệ kháng thuốc thay đổi tùy theo vùng và thời gian.
Dược động học:
– Hấp thu: Thuốc uống Doxycyclin 100mg được hấp thu 95% qua đường tiêu hóa, thức ăn và sữa ít ảnh hưởng đến hấp thu. Khoảng 80 – 95 % Doxycyclin trong máu được gắn vào protein huyết tương. Có thể uống Doxycyclin 2 lần/ngày, thời gian bán thải từ 16h-18h. Nồng độ huyết tương tối đa 3 microgam/ml, 2h sau khi uống 200 mg Doxycyclin liều đầu tiên và nồng độ huyết tương duy trì trên 1 μg /ml trong 8 – 12h. Nồng độ Doxycyclin huyết tương khi uống và tiêm tương đương nhau.
– Phân bố: Doxycyclin phân bố vào các mô và dịch tiết gồm nước tiểu và tuyến tiền liệt trong cơ thể. Thuốc thường tích lũy trong lá lách, xương-tủy xương, tế bào lưới – nội mô của gan, ngà răng và men răng chưa mọc. Doxycyclin rất dễ tan trong mỡ hơn tetracyclin.
– Thải trừ: Thông thường thời gian bán thải sẽ từ 12 -24h. Doxycyclin thải chủ yếu qua phân (qua gan) và thứ yếu là qua nước tiểu (qua thận). Vì thế, thuốc an toàn nhất khi điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, do thuốc Doxycyclin bài tiết ít qua thận nên kết hợp dùng liều cao để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Liều dùng:
Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ thăm khám. Kết hợp uống thuốc với 1 cốc nước đầy. Nên uống sau ăn hoặc uống cùng với sữa đối những người bị đau dạ dày. Tuy nhiên, uống thuốc cùng với thức ăn có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.
– Người bệnh nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn với nhiều nước, ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng.
– Ở người lớn: uống 1 viên x 2 lần/ ngày đầu. Đến ngày tiếp theo uống 1 liều duy nhất/ lần. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng nên uống 1 viên x2 lần/ngày
– Trẻ em trên hoặc 8 tuổi: ngày đầu tiên từ 4-5mg/kg/ngày. Chia 2 lần/ ngày. Đến ngày tiếp theo uống 2-2,5mg/kg liều duy nhất trong ngày. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng uống 2-2,5mg/kg với 2 lần/ngày.
– Nhiễm trùng nặng: người lớn liều 2 viên/lần/ngày.
– Nên điều trị 10 ngày đối với nhiễm trùng Streptococcus để phòng ngừa sốt thấp khớp hay viêm thận tiểu cầu.
– Điều trị nhiễm lậu cấp nên sử dụng 2 viên + 1 viên buổi tối ở ngày đầu tiên, sau đó là 1 viên x 2 lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp.
– Điều trị nhiễm trùng niệu đạo, nhiễm trùng bên trong cổ tử cung/ âm đạo do Chlamydia trachomatis và Ureaplasma urealyticum liều dùng 1 viên x 2 lần/ngày, tối thiểu 10 ngày.
– Không cần phải giảm liều ở người bị suy thận vì Doxycycline còn thải trừ qua gan mật và đường tiêu hóa.
Tương tác khi dùng thuốc:
– Thuốc kháng acid chứa nhôm, calci, hoặc magnesi sẽ làm giảm hấp thu Doxycyclin trong cơ thể.
– Muối sắt và bismuth subsalicylate, có thể làm giảm khả dụng sinh học của Doxycycline.
– Giảm nửa đời của Doxycyclin do barbiturat, phenytoin, và carbamazepin làm tăng chuyển hóa.
– Calci, sắt, magie, kẽm và các acid amin.
– Thuốc chống đông warfarin.
– Carbamazepin.
– Rifampicin.
– Methoxyflurane.
– Penicillin.
– Acid retinoic.
Những lưu ý khi dùng thuốc Doxycyclin:
– Ở trẻ dưới 8 tuổi, thuốc Doxycyclin 100mg gây biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng và giảm tốc độ phát triển chiều dài của bộ xương. Vì thế, không dùng thuốc cho nhóm tuổi này.
– Hạn chế việc dùng Doxycyclin trong thời gian dài. Điều này có thể gây bội nhiễm nấm và vi khuẩn.
– Khi dùng Doxycyclin nên tránh phơi nắng kéo dài, vì có thể mẫn cảm với ánh sáng.
– Uống thuốc với tối thiểu 1 cốc nước đầy ở tư thế đứng. Điều này làm tránh loét thực quản, giảm kích ứng đường tiêu hóa.
– Ở những người nghiện rượu có thể bị giảm mạnh xuống thấp hơn nồng độ điều trị.
– Sử dụng thuốc dạng viên nang giải phóng chậm có thể làm một số vi sinh vật như nấm Candida phát triển.
– Cần liệt kê cho bác sĩ quá trình dùng thuốc tránh thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú.
Các đối tượng sử dụng đặc biệt lưu ý:
Phụ nữ mang thai:
– Các tetracyclin phân bố chủ yếu qua nhau thai.
– Ở nửa cuối thai kỳ không dùng Doxycyclin. Bởi vì có thể gây biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng, gây rối loạn cấu trúc xương.
– Ở phụ nữ mang thai có có thể xảy ra gan nhiễm mỡ, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch liều cao.
Phụ nữ cho con bú:
– Doxycyclin được bài tiết vào sữa, tạo phức hợp không hấp thụ được với calci trong sữa mẹ.
– Phụ nữ cho con bú không được dùng Doxycyclin, nếu dùng thuốc cần phải ngừng cho con bú.
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc:
Khi sử dụng kháng sinh Doxycyclin 100mg, người bệnh sẽ gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:
– Các phản ứng quá mẫn: các phản ứng phản vệ và sốc phản vệ ,khó thở, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, nổi mề đay, ban xuất huyết dị ứng, hạ viêm màng ngoài tim, phù mạch, đợt cấp của bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh huyết thanh, phù mạch ngoại biên,
– Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Gây sự phát triển quá mức Clostridium difficile và sự phát triển quá mức Candida viêm da vùng sinh dục.
– Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu – bạch cầu trung tính, tăng lượng bạch cầu eosin, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
– Rối loạn nội tiết: Khi dùng thuốc trong thời gian kéo dài sẽ tạo ra sự đổi màu nâu đen mô tuyến giáp.
– Rối loạn hệ thần kinh: Gây nhức đầu, thóp phồng ở trẻ sơ sinh, tăng áp lực nội sọ lành tính. Những triệu chứng này sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, triệu chứng nhìn đôi, ám điểm và mất thị lực vĩnh viễn đã được báo cáo.
– Rối loạn tai và ù tai.
– Rối loạn hệ tiêu hóa: ở đường tiêu hóa thường xảy ra triệu chứng nhẹ như: đau bụng, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, viêm miệng,.. Viêm thực quản và loét thực quản đã được báo cáo. Ngoài ra, sử dụng lâu dài còn gây sự đổi màu răng, giảm men răng.
– Rối loạn gan, mật: viêm gan, suy gan, viêm tụy và vàng da.
– Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban bao gồm phát ban dát sần và ban đỏ, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử biểu bị nhiễm độc, tróc móng, nhạy cảm ánh sáng.
– Rối loạn hệ cơ xương gây đau khớp và đau cơ.
– Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng urê trong máu.
– Rối loạn hệ sinh sản, tuyến vú gây viêm âm đạo.
Thuốc Doxycyclin 100mg thuộc nhóm tetracyclin, có tác dụng tiêu diệt ký sinh trùng, chống viêm nhiễm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các virus, nấm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Acid fusidic và dạng muối natri fusidat là một kháng sinh có cấu trúc steroid, thuộc nhóm fusidanin, có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn, chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn Gram dương.
Acid fusidic ức chế vi khuẩn tổng hợp protein thông qua ức chế một yếu tố cần thiết cho sự chuyển đoạn của các đơn vị phụ peptid và sự kéo dài chuỗi peptid. Mặc dù acid fusidic có khả năng ức chế tổng hợp protein trong tế bào động vật có vú, nhưng do khả năng thâm nhập rất kém vào tế bào chủ nên thuốc có tác dụng chọn lọc chống các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Acid fusidic tác dụng tốt trên các chủng Staphylococcus, đặc biệt là S. aureus và S. epidermidis (bao gồm cả những chủng kháng meticilin). Nocardia asteroides và nhiều chủng Clostridium cũng rất nhạy cảm với thuốc. Các chủng Streptococcus và Enterococcus ít nhạy cảm hơn.
Hầu hết các chủng Gram âm đều không nhạy cảm với acid fusidic, tuy nhiên thuốc tác dụng tốt đối với Neisseria spp., Bacteroides fragilis. Thuốc có tác dụng trên Mycobacterium leprae, và một phần trên M. tuberculosis.
Thuốc có tác dụng trên một số động vật nguyên sinh bao gồm Giardia lamblia, Plasmodium falciparum. Ở nồng độ cao, in vitro, thuốc có tác dụng ức chế virus phát triển, kể cả HIV, tuy nhiên chưa rõ đó thực sự là tác dụng kháng virus của thuốc hay là tác dụng diện hoạt hoặc tác dụng độc hại tế bào nói chung. Thuốc không có tác dụng đối với nấm.
Kháng thuốc có thể thấy xuất hiện thông qua trung gian nhiễm sắc thể, làm thay đổi tính thấm của thuốc vào tế bào. Tỷ lệ đột biến kháng thuốc cao in vitro. Cho tới nay, chưa thấy kháng chéo với các kháng sinh khác. Khi dùng đơn độc, acid fusidic đường toàn thân rất dễ bị kháng thuốc, tỷ lệ lên tới 5%, do đó cần kết hợp với các kháng sinh khác.
2. Cách sử dụng thuốc Acid Fusidic như thế nào?
Hình: nguồn internet
Thuốc axit fusidic có thể có dạng tiêm truyền, thuốc bôi và dạng thuốc uống. Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc điều trị, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ Da liễu. Đối với, axit fusidic bôi, bạn lấy một lượng kem mỏng/thuốc mỡ lên vùng da bị nhiễm trùng và thoa nhẹ nhàng trên bề mặt da. Bạn nên dùng 3–4 lần một ngày trừ trường hợp bác sĩ điều trị có chỉ dẫn khác. Bạn cần lưu ý luôn rửa sạch tay thật kỹ càng sau khi dùng thuốc (trừ khi bạn dùng thuốc để trị bệnh ở tay).Có thể băng lại nếu cần. Tránh bôi thuốc thành lớp dày. Giới hạn đợt điều trị không quá 10 ngày do nguy cơ kháng thuốc khi dùng kéo dài.
Nếu vô tình để dính kem vào mắt, bạn nên rửa ngay bằng nước sạch, nhỏ nước muối sinh lý để rửa lại mắt. Mắt lúc này có thể bị đau. Nếu gặp vấn đề về mắt hoặc không khỏi đau, bạn nên nhanh chóng đến bác sĩ.
3. Liều dùng axit fusidic như thế nào?
Thuốc dùng đường uống, dùng ngoài (dưới dạng acid fusidic hoặc natri fusidat) hoặc đường tĩnh mạch (dạng natri fusidat). 1 g natri fusidat tương đương với 0,98 g acid fusidic. Do acid fusidic hấp thu kém hơn natri fusidat, trong điều trị, 250 mg acid fusidic chỉ tương đương với 175 mg natri fusidat. Vì thế liều của hỗn dịch acid fusidic (thường dùng cho trẻ em) tương đối cao hơn.
Liều thông thường cho người lớn là uống natri fusidat 500 mg, cứ mỗi 8 giờ một lần. Có thể tăng liều gấp đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Để điều trị nhiễm khuẩn Staphylococcus ở da, có thể dùng liều 250 mg/lần, 2 lần/ngày.
Liều uống của hỗn dịch acid fusidic: Trẻ dưới 1 tuổi: 15 mg/kg/ lần, 3 lần/ngày. Trẻ từ 1 – 5 tuổi: 250 mg/lần, 3 lần/ngày. Trẻ từ 5 – 12 tuổi: 500 mg/lần, 3 lần/ngày. Trẻ em > 12 tuổi và người lớn: 750 mg/lần, 3 lần/ngày.
Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng natri fusidat truyền tĩnh mạch chậm. Người lớn cân nặng trên 50 kg dùng liều 500 mg/lần, 3 lần/ngày. Trẻ em và người lớn cân nặng dưới 50 kg, dùng liều 6 – 7 mg/kg/lần, 3 lần/ngày.
Hòa tan lọ bột tiêm 500 mg với 10 ml dung môi. Sau đó pha vào 250 – 500 ml dịch truyền Natri clorid 0,9% hoặc Glucose 5% và truyền tĩnh mạch trung tâm trong ít nhất 2 giờ. Nếu truyền qua tĩnh mạch ngoại vi, chọn mạch lớn và truyền trong ít nhất 6 giờ. Không được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch. Bột pha tiêm sau khi hòa tan vào dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 °C trong vòng 48 giờ. Thuốc bị kết tủa nếu pha với các dịch truyền có pH nhỏ hơn 7,4.
Kem và mỡ bôi ngoài da 2%: Bôi một lớp mỏng thuốc 3 – 4 lần mỗi ngày lên vùng da bị nhiễm khuẩn sau khi đã rửa sạch, có thể băng lại nếu cần. Tránh bôi thuốc thành lớp dày. Giới hạn đợt điều trị không quá 10 ngày do nguy cơ kháng thuốc khi dùng kéo dài.
Gel nhỏ mắt 1%: Nhỏ mắt 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối, mỗi lần 1 giọt vào túi kết mạc dưới.
4. Liều dùng thuốc axit fusidic với trẻ em như thế nào?
Với trẻ em mắc bệnh nhiễm khuẩn nhạy cảm
Đối với dạng thuốc uống, bạn nên cho trẻ dùng liều lượng tùy theo độ tuổi của trẻ như sau;
Trẻ dưới 1 tuổi: dùng khoảng 15 mg/kg;
Trẻ 1–5 tuổi: dùng 250 mg;
Trẻ 5–12 tuổi: dùng 500 mg uống 3 lần/ngày.
Đối với dạng thuốc tiêm, liều dùng là 20 mg/kg chia làm 3 liều tiêm cho trẻ mỗi ngày. Thuốc được chỉ định truyền chậm trong thời gian ít nhất 2 giờ và nên truyền vào những mạch máu lớn với dòng chảy tốt.
Với trẻ em mắc bệnh đau mắt:
Đối với dạng thuốc nhỏ mắt thì dành cho trẻ trên 2 tuổi hoặc lớn hơn, bạn nhỏ vào mắt bị đau 1 giọt mỗi 12 giờ/ lần trong thời gian 7 ngày.
Với trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng da:
Đối với dạng thuốc axit fusidic bôi mỡ/kem/gel 2%, bạn bôi lên vùng da bị nhiễm khuẩn của trẻ 3–4 lần/ ngày cho đến khi tình trạng cải thiện. Nếu dùng gạc, giảm liều xuống còn 1 – 2 lần/ngày.
Hình: nguồn internet
Thuốc axit fusidic dùng cho trẻ nhỏ cần dùng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ
5. Tác dụng không mong muốn
Thuốc nhỏ mắt axit fusidic có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn bao gồm:
Đau nhức hoặc nóng đốt trong thời gian ngắn sau khi dùng thuốc;
Phản vệ dị ứng (trường hợp quá mẫn cảm với thuốc).
Báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây trong khi dùng thuốc axit fusidic bôi:
Khó thở;
Phát ban;
Nhói và ngứa;
Ban ngứa và viêm.
Sưng mặt, cụ thể là ở quanh mắt hoặc mí mắt;
Nóng đỏ và đau nhói ở mắt, kéo dài.
Khi dùng dung dịch axit fusidic, bạn cần báo ngay cho bác sĩ điều trị khi:
Xuất hiện vàng da hoặc vàng lòng trắng mắt;
Đau, trào ngược dạ dày;
Không thể đi tiểu được (Vô niệu)
Dễ bị bầm tím trên da hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân;
Lở loét miệng, họng, hoặc mắc các nhiễm trùng khác kéo dài và lặp lại.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Ivermectin được lựa chọn để điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, mặc dù thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh giun kể cả giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis. Vai trò của ivermectin trong bệnh giun chỉ ở hệ bạch huyết còn chưa được nghiên cứu kỹ.
2. Liều lượng và cách dùng
Ivermectin uống với nước vào buổi sáng sớm khi chưa ăn hoặc có thể vào lúc khác, nhưng tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.
Chưa xác định được độ an toàn cho trẻ em dưới 5 tuổi.
Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: Dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị.
Cần phải tái điều trị với liều như trên hàng năm để chắc chắn khống chế được ấu trùng giun chỉ Onchocerca.
Nếu người bệnh bị nhiễm nặng ấu trùng vào mắt, thì có thể phải tái điều trị thường xuyên hơn, chẳng hạn như cứ sau 6 tháng phải dùng thuốc lại một lần.
3. Chống chỉ định
– Ở người mẫn cảm với ivermectin và một thành phần nào đó của thuốc.
– Ở những bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não, như bệnh trypanosoma châu Phi và bệnh viêm màng não.
4. Thận trọng
Còn chưa có nhiều kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em dưới 5 tuổi, vì vậy không dùng cho lứa tuổi này.
Do thuốc làm tăng GABA, nên có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở người mà hàng rào máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma).
Khi điều trị bằng ivermectin cho người bị bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên.
Sử dụng Ivermectin trong Thời kỳ mang thai
Tài liệu trên người còn hạn chế. Trong một nghiên cứu ở diện rộng 14 000 người bệnh dùng thuốc mỗi năm một lần, trong 3 năm có 203 trẻ được sinh ra từ những người mẹ đã dùng thuốc khi mang thai.
Kết quả cho thấy, những khuyết tật ở các trẻ sinh ra từ các bà mẹ dùng thuốc không khác có ý nghĩa với các trẻ của các bà mẹ không dùng thuốc. Vì bệnh ấu trùng giun chỉ Onchocerca dễ gây ra mù lòa, lại chưa thấy có báo cáo về khả năng gây quái thai, mặc dù thuốc đã được dùng trên một phạm vi rất rộng, nên có thể dùng ivermectin sau khi có thai được 3 tháng.
Ivermectin sử dụng trong thời kỳ cho con bú
Ivermectin tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn.
5. Tác dụng không mong muốn (ADR)
Ivermectin là thuốc an toàn, rất thích hợp cho các Chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các tác dụng không mong muốn của thuốc là do các phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết. Vì vậy, mức độ nặng nhẹ của tác dụng này có liên quan đến mật độ ấu trùng ở da. Các tác dụng không mong muốn đã được thông báo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông cáo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn.
6. Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ivermectin có thể gây các phản ứng da và phản ứng toàn thân với mức độ khác nhau (phản ứng Mazzotti) và các phản ứng trên mắt ở các người bệnh bị giun chỉOnchocerca. Các phản ứng này có thể là hậu quả của đáp ứng dị ứng và viêm do các ấu trùng bị chết. Có thể điều trị các phản ứng này bằng cách dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin hoặc tiêm corticosteroid ngay khi mới xuất hiện các triệu chứng. Liều dùng tùy theo mức độ của các phản ứng.
Khi bị hạ huyết áp thế đứng, cần bù dịch bằng đường uống, nằm nghỉ, truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý hoặc tiêm corticosteroid.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ Huỳnh Thị Thanh Thủy
(Nguồn: Hướng dẫn của nhà sản xuất, dược thư quốc qia Việt Nam 2022)
Viên nén bao phim: 2,5 mg, 5 mg, 7,5 mg, 10 mg, 15 mg và 20 mg. Viên nén phân tán: 5 mg, 10 mg, 15 mg và 20 mg.
Bột thuốc pha tiêm: 10 mg (dùng để tiêm bắp).
Bột thuốc pha tiêm: 210 mg, 300 mg, 405 mg (dưới dạng giải phóng kéo dài, olanzapin pamoat dùng để tiêm bắp).
Viên nang phối hợp: 3 mg, 6 mg hoặc 12 mg olanzapin với 25 mg fluoxetin hydroclorid; 6 mg hoặc 12 mg olanzapin với 50 mg fluoxetin hydroclorid.
Hình: nguồn internet
2. Dược lực học
Olanzapin là thuốc chống loạn thần không điển hình, dẫn chất dibenzodiazepin. Thuốc có tác dụng chống loạn thần là do đối kháng với thụ thể dopamin D, và thụ thể serotonin (5-HT, 5-HT,) ở vùng não giữa – hệ viền và não giữa – vỏ não, làm giảm các triệu chứng dương tính và triệu chứng âm tính của bệnh tâm thần phân liệt. Không giống các thuốc chống loạn thần khác, olanzapin có tác dụng kháng dopamin tương đối yếu trên vùng não giữa – thể vân và cuống phễu – tuyến yên do vậy ít có nguy cơ hội chứng ngoại tháp và nguy cơ tăng tiết prolactin hơn. Ngoài ra thuốc còn đối kháng thụ thể alpha-adrenergic, thụ thể cholinergic, histaminergic, các thụ thể dopaminergic và serotonergic khác. Điều này giải thích một phần tác dụng an thần, giãn cơ, các tác dụng trên tim mạch, khô miệng, mê sảng, tác dụng hạ huyết áp và tăng cân của thuốc.
3. Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, olanzapin hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, tuy nhiên do bị chuyển hóa bước 1 ở gan nên. Sinh khả dụng đường uống chỉ đạt 60%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong máu sau uống 6 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7 – 10 ngày. Khi tiêm bắp, nồng độ trong máu đạt cực đại sau khoảng 15 phút – 45 phút với nồng độ đạt gấp 5 lần so với khi uống.
Phân bố: Olanzapin phân bố nhanh và nhiều vào các mô, trong đó có TKTW. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 1 000 lít. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 93%, chủ yếu liên kết với Albumin và acid alpha-1 glycoprotein. Olanzapin và dẫn chất chuyển hóa liên hợp glucuronid qua được nhau thai và được bài xuất vào sữa mẹ. Lượng thuốc ổn định ở trẻ bú bằng khoảng 1,8% liều lượng thuốc của mẹ.
Chuyển hóa: Olanzapin được chuyển hóa ở gan trước khi thải trừ chủ yếu thông qua CYP1A2, một phần nhỏ thông qua CYP2D6 sau đó được liên hợp với acid glucuronic. Hai dẫn chất chuyển hóa chính là 4’-N-demethyl olanzapin và 10-N-glucuronid không còn hoạt tính.
Thải trừ: Sau khi uống, nửa đời thải trừ trong huyết tương của olanzapin khoảng 30 giờ (dao động từ 21 – 54 giờ). Nửa đời thải trừ tăng lên khoảng 1,5 lần ở người cao tuổi. Khoảng 57% và 30% lượng thuốc được đào thải tương ứng vào nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa, một phần nhỏ (7%) dưới dạng nguyên vẹn. Dược động học của thuốc không thay đổi nhiều ở bệnh nhân suy thận.
4. Chỉ định
Hình: nguồn internet
Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
Dự phòng rối loạn lưỡng cực tái phát. Điều trị rối loạn tâm thần hưng cảm.
Điều trị cơn kích động hoặc các rối loạn hành vi trong tâm thần phân liệt và tâm thần hưng cảm ở người lớn.
5. Chống chỉ định
Olanzapine – Thuốc chống loạn thần kinh
Quá mẫn với olanzapin.
Không sử dụng đường tiêm bắp với bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, đau thắt ngực không ổn định, hạ huyết áp, loạn nhịp chậm nặng, hội chứng suy nút xoang, vừa phẫu thuật tim mạch.
6. Thận trọng
Thuốc làm tăng nguy cơ tử vong và các bệnh mạch não trên các bệnh nhân có rối loạn tâm thần hoặc rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ, đặc biệt trên bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân khó nuốt, bệnh nhân suy dinh dưỡng, mất nước, bệnh nhân có các bệnh lý trên phổi.
Thuốc có thể làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh Parkinson, triệu chứng ảo giác.
Thận trọng khi sử dụng olanzapin cho bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cho đái tháo đường do thuốc có thể làm tăng đường huyết hoặc phát triển đợt cấp của đái tháo đường kèm nhiễm ceton máu, hôn mê, tử vong. Bệnh nhân cần được kiểm soát đường huyết trước khi điều trị, trong quá trình điều trị, 12 tuần sau điều trị và định kỳ sau đó. Kiểm tra cân nặng định kỳ 4, 8, 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị và 3 tháng một lần sau đó. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có rối loạn hoặc có các yếu tố nguy cơ gây rối loạn lipid máu do thuốc có khả năng làm thay đổi các giá trị này. Cần kiểm tra định kỳ các giá trị lipid máu trước điều trị, 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị và mỗi 5 năm sau đó.
Thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh lý ở bệnh nhân có phì đại tuyến tiền liệt, liệt ruột do tác dụng kháng cholinergic.
Thận trọng khi sử dụng thuốc trên các bệnh nhân có tăng enzym gan, bệnh nhân suy gan, bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng gan hoặc đang dùng cùng các thuốc gây độc với gan do thuốc có thể làm tăng enzym gan. Ngừng thuốc nếu bệnh nhân được chẩn đoán viêm gan.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có giảm bạch cầu tổng/giảm bạch cầu trung tính do bất cứ nguyên nhân nào như: bệnh nhân đang dùng các thuốc gây giảm bạch cầu, bệnh nhân có tiền sử ức chế tủy xương do thuốc hoặc do các bệnh lý mắc kèm, bệnh nhân dùng phóng xạ hoặc các hóa trị liệu điều trị ung thư, bệnh nhân tăng bạch cầu ưa acid hoặc rối loạn tăng sinh tủy.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tế bào cơ tim, hạ Kali huyết, hạ magnesi huyết, dùng cùng các thuốc gây kéo dài khoảng QT do thuốc làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, tụt huyết áp thế đứng.
Thận trọng khi sử dụng olanzapin cho các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu, bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc có các yếu tố nguy cơ gây giảm ngưỡng động kinh do thuốc có thể làm nặng thêm các tình trạng trên.
Thuốc có thể gây tăng cân, rối loạn chuyển hóa, tăng prolactin huyết trên trẻ em và thanh thiếu niên.
Thuốc có thể gây hội chứng thần kinh ác tính có nguy cơ đe dọa tính mạng với các triệu chứng tăng thân nhiệt, cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần, rối loạn thần kinh thực vật tăng creatinin phosphokinase, tiêu cơ vân cấp, suy thận cấp. Cần ngừng điều trị nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng trên hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân.
Olanzapine điều trị tâm thần phân liệt
7. Thời kỳ mang thai
Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu về việc sử dụng olanzapin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc qua được nhau thai, có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Thận trọng khi dùng olanzapin cho phụ nữ mang thai, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Các trẻ sơ sinh phải được theo dõi cẩn thận trong trường hợp bắt buộc dùng olanzapin cho mẹ ở giai đoạn cuối thai kì. Thuốc có thể gây hội chứng ngoại tháp, hội chứng cai thuốc với các triệu chứng như kích động, tăng trương lực cơ, giảm trương lực cơ, suy hô hấp, ngủ lơ mơ, rối loạn ăn uống cho trẻ sơ sinh.
8. Thời kỳ cho con bú
Olanzapin được bài xuất vào sữa mẹ có thể gây ra các tác dụng ức chế TKTW ở trẻ bú mẹ. Do vậy, cần tránh sử dụng olanzapin cho phụ nữ đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi bắt buộc phải điều trị cho mẹ.
9. Tác dụng không mong muốn (ADR)
Thường gặp
Máu: tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu.
Chuyển hóa: tăng cholesterol huyết, tăng Glucose huyết, tăng triglycerid huyết, glucose niệu, tăng thèm ăn.
TKTW: chóng mặt, rối loạn vận động, hội chứng Parkinson, chứng đứng ngồi không yên.
Tiêu hóa: tăng enzym gan.
Da: phát ban.
Cơ, xương khớp: đau khớp.
Hệ sinh sản: rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục.
Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt.
Một số ADR đang được nghiên cứu: tăng phosphatase kiềm, tăng creatinin phosphokinase, tăng acid uric.
Ít gặp
Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn.
Chuyển hóa, dinh dưỡng: đợt cấp đái tháo đường đi kèm nhiễm toan ceton, hôn mê, có thể tử vong.
TKTW: co giật, loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn,
Thận, tiết niệu: bí tiểu, tiểu không tự chủ, són tiểu.
Hệ sinh sản: mất kinh, căng ngực, tăng tiết sữa ở nam.
Một số ADR đang được nghiên cứu: tăng bilirubin toàn phần.
Hiếm gặp
Máu: giảm tiểu cầu.
Chuyển hóa: hạ thân nhiệt.
TKTW: hội chứng thần kinh ác tính, hội chứng cai thuốc.
Tim, mạch: nhịp nhanh thất.
Tiêu hóa: viêm tụy.
Gan, mật: viêm gan.
Cơ, xương khớp: tiêu cơ vân cấp.
Hệ sinh sản: cương dương kéo dài.
Chưa xác định được tần suất
Phản ứng trên da với tăng bạch cầu ưa acid và hội chứng toàn thân, hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
10. Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng thuốc trong trường hợp xuất hiện các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính. Điều trị hỗ trợ tích cực và theo dõi chặt bệnh nhân. Cần thận trọng khi sử dụng lại olanzapin cho bệnh nhân sau khi xuất hiện hội chứng an thần kinh ác tính: Nên lựa chọn các thuốc ít gây hội chứng này hơn và cần tăng liều từ từ cho bệnh nhân.
Ngừng thuốc hoặc giảm liều olanzapin nếu xuất hiện loạn động muộn trong quá trình sử dụng thuốc.
Giảm liều hoặc dùng thuốc ngày 1 lần lúc đi ngủ, nếu xuất hiện buồn ngủ trong quá trình sử dụng olanzapin.
Sử dụng các biện pháp điều trị dùng thuốc hoặc không dùng thuốc để điều chỉnh rối loạn lipid huyết nếu xuất hiện trong quá trình điều trị bằng olanzapin. Có thể cân nhắc sử dụng thay thế bằng các thuốc an thần kinh khác ít gây ảnh hưởng trên chuyển hóa lipid như risperidon, ziprasidon hay aripiprazol.
11. Liều lượng và cách dùng
11.1 Cách dùng
Olanzapin được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Viên nén phân tán chứa olanzapin chi nên được tách khỏi vì thiếc ngay trước khi sử dụng, đặt ngay vào miệng để được hòa tan bởi nước bọt sau đó nuốt với nước hoặc không cần dùng nước. Các bệnh nhân có biểu hiện buồn ngủ kéo dài có thể sử dụng liều hàng ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Với dạng tiêm bắp, dùng nước cất pha tiêm để hòa tan. Dung dịch này cần được sử dụng trong vòng 1 giờ sau khi hòa tan và chỉ được dùng để tiêm bắp sâu vào vùng cơ lớn, không được tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch. Viên olanzapin thông thường và viên nén phân tán có tác dụng tương đương.
Liều dùng của olanzapin phải được hiệu chỉnh thận trọng trên từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
11.2 Liều lượng
Liều dùng cho người lớn
Điều trị tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu 10 mg, uống ngày 1 lần, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng, liều tối đa khuyến cáo 20 mg/ngày. Liều duy trì: 10 – 20 mg/ngày, uống ngày 1 lần.
Đối với những bệnh nhân suy nhược, dễ hạ huyết áp hoặc những bệnh nhân chuyển hóa olanzapin chậm (phụ nữ, người không hút thuốc hoặc bệnh nhân trên 65 tuổi) rất nhạy cảm với tác dụng của olanzapin, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg/ngày.
Dự phòng rối loạn lưỡng cực tái phát: Liều khởi đầu 10 mg/ngày, uống ngày 1 lần, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng. Liều duy trì 5 – 20 mg/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày.
Điều trị rối loạn hưng cảm: Liều khởi đầu 15 mg/ngày, uống ngày 1 lần, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng. Liều duy trì 5 – 20 mg/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày.
Cơn kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh hưng cảm: Tiêm bắp olanzapin, khởi đầu 5 – 10 mg/liều (thường là 10 mg), sau 2 giờ có thể thêm 5 – 10 mg nữa nếu cần thiết. Người cao tuổi: Khởi đầu 2,5 – 5 mg, sau 2 giờ có thể thêm 2,5 – 5 mg nữa nếu cần thiết. Trong 24 giờ không tiêm quá 3 liều và liều tối đa kể cả đường tiêm và đường uống không vượt quá 20 mg/ngày. Thời gian tiêm bắp tối đa là 3 ngày và phải chuyển ngay sang uống khi có thể.
Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên chưa có khuyến cáo hiệu chỉnh liều đặc hiệu nào được đưa ra. Cần theo dõi chặt bệnh nhân.
12. Tương tác thuốc
Tránh phối hợp: Không nên phối hợp olanzapin với các thuốc điều trị Parkinson trên bệnh nhân Parkinson và sa sút trí tuệ do tăng nguy cơ tử vong. Tránh phối hợp olanzapin với metoclopramid do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính
Các thuốc cần thận trọng khi phối hợp
Làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapin: Dùng đồng thời olanzapin với các thuốc ức chế hệ TKTW (rượu, các dẫn chất benzodiazepin) làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế của olanzapin. Các thuốc ức chế CYPIA2 (ciprofloxacin, fluvoxamin, các thuốc ức chế CYP1A2 khác) làm tăng nồng độ olanzapin trong máu do đó có thể làm tăng tác dụng và độc tính của thuốc, có thể cần dùng liều khởi đầu thấp hơn hoặc giảm liều duy trì nếu cần. Than hoạt làm giảm sinh khả dụng của olanzapin, do vậy nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống olanzapin.
Làm giảm tác dụng của olanzapin: Các thuốc gây cảm ứng CYP1A2 (carbamazepin, thuốc lá) làm giảm nồng độ olanzapin trong máu, có thể cần tăng liều nếu cần.
Làm tăng tác dụng và độc tính của một số thuốc khác: Olanzapin làm tăng tác dụng (táo bón, khô miệng, bí tiểu, an thần, rối loạn thị giác) của các thuốc kháng cholinergic, làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, làm tăng tác dụng kéo dài khoảng QT của các thuốc có nguy cơ.
Làm giảm tác dụng và độc tính của một số thuốc khác: Olanzapin có thể làm giảm tác dụng của Levodopa và các thuốc chủ dopamin.
13. Tương kỵ
Dung dịch tiêm bắp chứa olanzapin không được trộn lẫn với dung dịch có chứa các dẫn chất benzodiazepin (lorazepam, Diazepam) do tạo kết tủa. Dung dịch tiêm bắp có chứa Haloperidol không được trộn cùng bơm tiêm với dung dịch tiêm bắp chứa olanzapin do pH kiềm của dung dịch này sẽ phá hủy dược chất olanzapin.
14. Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Quá liều gây tử vong ở bệnh nhân thường với mức liều trên 450 mg. Các triệu chứng quá liều thường gặp: loạn nhịp nhanh, kích động, rối loạn ngôn ngữ, hội chứng ngoại tháp, suy giảm ý thức từ mức độ an thần cho đến hôn mê, đôi khi xuất hiện mê sảng, co giật, hội chứng thần kinh ác tính, suy hô hấp, tăng hoặc giảm huyết áp, ngừng tim và hô hấp.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Biện pháp giải độc chủ yếu là điều trị triệu chứng, chăm sóc hỗ trợ, theo dõi chức năng tim mạch và các dấu hiệu sinh tồn. Rửa dạ dày cùng với uống than hoạt để loại bỏ và ngăn cản hấp thu phần thuốc còn lưu lại trong đường tiêu hóa. Duy trì thông khí hỗ trợ và liệu pháp oxygen. Điều trị tụt huyết áp và trụy tuần hoàn cho bệnh nhân.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Thuốc Combigan 5ml được sử dụng trong điều trị các glaucoma góc mở mạn tính hoặc tăng nhãn áp. Vậy thuốc Combigan 5ml được dùng như thế nào? Có những lưu ý gì về cách sử dụng thuốc chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây
Thành phần:
Hoạt chất:
Brimonidine tartrate:……………………..2,0mg.
Timolol maleat:…………………………….6,8mg (tương đương với 5mg timolol).
Tá Dược: Benzalkonium clorid,natri phosphat monobasic monohydrat,natri phosphat dibasic heptahydrat,acid hydrocloric hoặc natri hydroxid để điều chỉnh pH,nước tinh khiết.
Hình: nguồn internet
Công dụng của thuốc Combigan
Tác dụng của Combigan 5ml là làm giảm áp suất nội nhãn (IOP) ở những bệnh nhân bị glaucoma góc mở mạn tính hoặc tăng nhãn áp đáp ứng không đầy đủ với các Thuốc chẹn beta tại chỗ. Combigan chai 5ml giảm khó chịu, nóng rát, kích ứng do khô mắt, hoạt chất chính bao gồm Brimonidine tartrate và timolol maleate.
Combigan gồm có 2 hoạt chất chính: Brimonidine tartrate, Timolol maleat và kết hợp với một số tá dược vừa đủ. Hai thành phần này đều có công dụng làm giảm sự tăng áp suất nội nhãn (IOP) bằng cơ chế bổ sung và tác dụng kết hợp dẫn đến giảm áp suất nội nhãn, tác dụng sẽ cao hơn so với khi chỉ dùng một trong hai thành phần này.
Combigan có tác dụng nhanh sau khi sử dụng. Brimonidin tartrat là một chất chủ vận thụ thể adrenergic alpha – 2 chọn lọc gấp 1000 lần so với thụ thể adrenalin alpha – 1. Tính chọn lọc này làm cho thuốc chỉ có tác dụng làm giảm áp xuất nội nhãn mà không làm giãn đồng tử và không làm co mạch ở các vi mạch liên quan với ghép võng mạc ở người. Brimonidine tartrate được cho là có thể làm giảm nhãn áp (IOP) bằng cách ngăn chặn dòng chảy vào của thủy dịch và tăng dòng chảy ra của thủy dịch qua màng cứng.
Timolol là một thuốc chẹn thụ thể beta adrenergic và beta không chọn lọc, không có tác dụng cường giao cảm nội tại, suy giảm trực tiếp cơ tim hoặc gây tê cục bộ. Timolol làm giảm nhãn áp bằng cách giảm sản xuất thủy dịch. Cơ chế chính xác của tác dụng này chưa được xác định rõ nhưng có thể do ức chế sự tăng tổng hợp AMP vòng bởi sự kích thích beta – adrenergic nội sinh.
Cách sử dụng thuốc Combigan 5ml:
Đầu tiên hãy làm cho tay bạn sạch bằng cách rửa tay đúng cách với xà phòng, sau đó mới áp dụng nhỏ mắt. Không chạm vào đầu ống nhỏ giọt hoặc để nó chạm vào mắt của bạn hoặc bất kỳ bề mặt nào khác để tránh nhiễm bẩn tới dụng cụ. Kính áp tròng có thể hấp thụ chất bảo quản có trong thuốc này, do đó nếu bạn đang đeo kính áp tròng hãy tháo ra trước khi nhỏ thuốc vào mắt. Sau khi nhỏ thuốc 15 phút rồi mới đeo kính áp tròng trở lại.
Tiến hành ngửa đầu ra sau, ngước mắt lên trên và kéo mí mắt dưới xuống để tạo thành tư thế nhỏ thuốc mắt. Giữ ống nhỏ giọt trực tiếp trên mắt và nhỏ 1 giọt vào túi, thường là 2 lần mỗi ngày (cách nhau 12 giờ) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sau khi nhỏ thuốc, hãy đưa mắt nhìn xuống nhẹ nhàng và nhắm mắt trong 1 đến 2 phút. Để tránh thuốc chảy ra khỏi mắt hãy đặt một ngón tay ở khóe mắt (gần mũi) và ấn nhẹ. Không chớp mắt và không dụi mắt sau khi nhỏ thuốc, mặc dù có thể cảm thấy hơi khó chịu hoặc ngứa. Làm đều cả 2 mắt với lượng thuốc theo chỉ dẫn.
Nếu bạn đang sử dụng một loại thuốc mắt khác (chẳng hạn như thuốc nhỏ hoặc thuốc mỡ), hãy đợi ít nhất 10 phút trước khi áp dụng với các loại thuốc khác. Lưu ý dùng thuốc mỡ sau khi dùng thuốc nhỏ mắt Combigan.
Bạn có thể sử dụng thuốc này thường xuyên để đạt được hiệu quả tối đa. Bên cạnh đó, hãy sử dụng vào cùng một thời điểm mỗi ngày để dễ nhớ hơn. Ngay cả khi bạn đang cảm thấy tốt hơn hoặc đã ổn định hãy tiếp tục dùng thuốc. Bởi vì hầu hết những người bị bệnh tăng nhãn áp hoặc nhãn áp cao không cảm thấy bị bệnh.
Ảnh minh họa:Nguồn Internet.
Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng Combigan:
Trong quá trình sử dụng thuốc Combigan, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:
Nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ gần nhất ngay lập tức.
Nếu xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng thì cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc người kê đơn thuốc cho bạn, bao gồm:
– Thay đổi thị lực.
– Mắt nhạy cảm với ánh sáng, đau mắt/sưng/chảy dịch.
– Nhịp tim chậm/không đều, yếu cơ,
– Mệt mỏi bất thường.
– Thay đổi tâm thần/tâm trạng, lạnh/tê/đau bàn tay hoặc bàn chân,
– Sưng mắt cá chân/bàn chân.
– Tăng cân đột ngột không rõ nguyên nhân, khó thở.
Bạn hãy đến các cơ sở y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào rất nghiêm trọng, bao gồm: khó thở, đau ngực, yếu một bên cơ thể, nói khó, lú lẫn, chóng mặt dai dẳng, ngất xỉu.
Sử dụng thuốc này rất hiếm khi xảy ra phản ứng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, bạn hãy đến ngay các cơ sở y tế gần nhất nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng hoặc khó thở.
Tác dụng không mong muốn:
Trước khi sử dụng sản phẩm này, bạn hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với brimonidine, timolol, apraclonidine hoặc nếu bạn có bất kỳ dị ứng nào khác. Bạn cần cung cấp thông tin chi tiết để được tư vấn phù hợp nhất.
Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là:
– Bệnh phổi (chẳng hạn như bệnh hen suyễn hiện tại hoặc trong quá khứ, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng – COPD),
– Rối loạn nhịp tim không đều (nhịp tim chậm xoang), bệnh tim (suy tim nặng, sốc tim),
– Bệnh thận,
– Bệnh gan,
– Bệnh mạch máu (chẳng hạn như viêm tắc nghẽn mạch máu, hiện tượng Raynaud),
– Rối loạn tuần hoàn máu (thiểu năng mạch vành/não),
– Chóng mặt sau khi đứng (hạ huyết áp thế đứng),
– Tiểu đường, trầm cảm, tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp),
– Rối loạn yếu cơ (như nhược cơ),
– Dị ứng nghiêm trọng.
Nếu bạn bị nhiễm trùng, chấn thương mắt hoặc phải phẫu thuật mắt, hãy hỏi bác sĩ xem bạn có nên tiếp tục sử dụng lọ thuốc này hiện tại hay không.
Nếu bạn bị tiểu đường, sản phẩm này có thể ngăn chặn nhịp tim nhanh /đập mạnh mà bạn thường cảm thấy khi lượng đường trong máu xuống quá thấp (hạ đường huyết). Các triệu chứng khác của hạ đường máu, ví dụ như chóng mặt và đổ mồ hôi, không bị ảnh hưởng bởi thuốc này.
Thuốc Combigan có thể làm cho bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ hoặc tạm thời làm mờ tầm nhìn. Nếu bạn còn sử dụng thêm rượu hoặc cần sa thì có thể khiến các triệu chứng chóng mặt và buồn ngủ mạnh hơn. Các hoạt động yêu cầu sự tỉnh táo hoặc tầm nhìn rõ ràng như lái xe, vận hành máy móc cần tạm dừng cho đến khi không còn các triệu chứng này. Hạn chế đồ uống có cồn. Người bệnh cần thành thật với bác sĩ nếu bạn đang dùng cần sa.
Trong thời kỳ mang thai, chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Lợi ích khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai phải lớn hơn nguy cơ khi sử dụng.
Thuốc Combigan này có thể đi vào sữa mẹ, nhưng có ít khả năng gây hại cho trẻ bú mẹ. Tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nếu bạn đang cho con bú.
Tương tác thuốc Combigan:
Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này bao gồm: thuốc chẹn beta dùng bằng đường uống (chẳng hạn như propranolol), một số thuốc chống trầm cảm (SSRIs như fluoxetine, ba vòng như amitriptyline), digoxin, epinephrine, fingolimod, thuốc cao huyết áp (chẳng hạn như clonidine, methyldopa), quinidine .
Bạn cần thông báo cho dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị nếu như bạn đang dùng một trong các loại thuốc khác gây buồn ngủ như thuốc giảm đau opioid hoặc thuốc giảm ho (như codeine, hydrocodone), rượu, cần sa, thuốc ngủ hoặc thuốc trầm cảm, thuốc giãn cơ, hoặc thuốc kháng histamin (như cetirizine, diphenhydramine).
Nếu bạn đang sử dụng nhiều loại thuốc đồng thời nên nhớ việc kiểm tra nhãn trên tất cả các loại thuốc của bạn (chẳng hạn như các sản phẩm dị ứng hoặc ho và cảm lạnh), vì chúng có thể chứa các thành phần gây buồn ngủ. Ngoài ra, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ về sự an toàn khi sử dụng các thuốc khác và sử dụng thuốc Combigan.
Nếu bạn lỡ quên 1 liều thì sử dụng lại ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều trước đó. Tuyệt đối không sử dụng liều gấp đôi ở lần sau lần bỏ quên liều.
Thuốc Combigan có thể có hại nếu nuốt phải. Nếu ai đó đã sử dụng quá liều và có các triệu chứng nghiêm trọng như ngất đi hoặc khó thở, tim đập chậm hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và chẩn đoán.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh : Với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7