concor-1200x638.png

Thuốc giảm nhịp tim Concor là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch, đặc biệt là giảm nhịp tim.

Với hoạt chất chính là bisoprolol, Concor thuộc nhóm thuốc chẹn beta, có tác dụng làm giảm nhịp tim và huyết áp, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh tim.

Cùng tìm hiểu công dụng,cách dùng và những lưu ý khi dùng  thuốc qua bài viết dưới đây

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thuốc giảm nhịp tim Concor có công dụng gì?

Thuốc Concor có khả năng ngăn chặn tín hiệu beta-adrenergic trong cơ thể để làm giảm huyết áp và  nhịp tim. Khi các tín hiệu này bị chặn, tim không cần phải làm việc quá sức để bơm máu, từ đó giảm nguy cơ bị các vấn đề về tim mạch.
Như vậy, tác dụng chính của thuốc Concor là làm chậm nhịp tim, giãn mạch máu để tăng lưu lượng máu đi qua tim, giảm  huyết áp bằng cách giảm áp lực máu bơm ra khỏi tim. Đối với bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, việc dùng thuốc mang lại nhiều lợi ích:
– Với bệnh nhân suy tim
Khả năng bơm của tim trở nên kém hơn khi bị suy tim. Việc dùng thuốc Concor có tác dụng tăng lượng máu tưới đến cơ tim, giúp cơ tim được phục hồi.
– Với người bị đau thắt ngực
Nếu oxy cung cấp không đủ cho cơ tim rất dễ gây đau thắt ngực. Dùng thuốc giảm nhịp tim Concor có thể giảm gánh nặng, giảm nhu cầu oxy ở tim để ngăn ngừa sự xuất hiện của cơn đau thắt ngực.
Nhờ những công dụng này mà thuốc Concor được dùng nhiều trong điều trị chứng nhịp tim nhanh, bệnh cao huyết áp, suy tim, động mạch vành. Đối với cơn đau thắt ngực, thuốc giảm nhịp tim Concor có thể dùng lâu dài để phòng ngừa bệnh, thuốc không có tác dụng để điều trị.
Hiện nay, ở nước ta, thuốc giảm nhịp tim Concor có 2 dạng hàm lượng đang được dùng phổ biến là 2.5mg và 5mg. Trong đó, hàm lượng 5mg được dùng cho người bị suy tim, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, huyết áp cao. Concor hàm lượng 2.5mg dùng đơn độc hoặc điều trị tăng huyết áp nhẹ cùng một số loại thuốc khác.Tác dụng chính của thuốc giảm nhịp tim Concor là chậm nhịp tim và giảm đau co thắt ngực

Hướng dẫn dùng thuốc giảm nhịp tim Concor

Việc dùng thuốc giảm nhịp tim Concor cần thận trọng để tránh nguy cơ loạn nhịp. Đối với loại thuốc này, người bệnh nên sử dụng như sau:
– Thời điểm sử dụng
Thuốc Concor dùng kèm hoặc không kèm thức ăn đều được nhưng để tránh tình trạng quên liều, hãy chọn một thời điểm phù hợp để sử dụng trong ngày. Thuốc nên được uống vào buổi sáng, không nhai thuốc khi uống.
– Liều dùng thuốc
Liều dùng thuốc giảm nhịp tim Concor thường được bác sĩ điều chỉnh phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân, chủ yếu là dựa vào nhịp tim. Người bệnh cần thực hiện theo hướng dẫn được bác sĩ chỉ định trong đơn thuốc.
Đối với người trưởng thành, liều khởi đầu của thuốc Concor là 5 mg/ngày rồi dần dần điều chỉnh lên 10mg và không vượt quá 20mg/ngày.
Đối với trẻ em, người cao tuổi, người mắc bệnh gan, thận,… liều dùng sẽ được chỉ định phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

Tác dụng phụ của thuốc giảm nhịp tim Concor

Thuốc giảm nhịp tim Concor cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng như:
– Mệt mỏi, mê sảng.
– Chóng mặt
– Buồn ngủ.
– Nôn hoặc buồn nôn.
–  Tiêu chảy hoặc  táo bón.
– Đau đầu.
– Chậm nhịp tim.
– Chân và ngón tay lạnh, giấc ngủ rối loạn.

Tương tác thuốc

Một số thuốc sau đây có thể gây tương tác thuốc, không nên dùng chung với Concor:
– Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I như: propafenon, phentoin, flecainid, lidocain, quinidin, disopyramid,… có thể kích thích tăng tác dụng ức chế của thuốc Concor với co thắt tim.
– Thuốc chẹn kênh Canxi diltiazem và verapamil có thể giảm co thắt cơ tim, chậm dẫn truyền xung lực nhĩ thất. Bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn kênh beta nếu tiêm verapamil tĩnh mạch có thể bị block nhĩ thất, huyết áp mạnh.
– Thuốc giảm huyết áp trung tâm: moxonodin, rilmenidin, clonidin, methyldopa,… có nguy cơ làm giãn mạch, giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim,…

Lưu ý khi trong quá trình dùng thuốc

 Thuốc giảm nhịp tim Concor có thể tương tác với một số thuốc như đã nêu trên. Để tránh gặp phải tình trạng này, người bệnh nên cung cấp thông tin về các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ điều trị.
– Thông báo với bác sĩ về bệnh lý mắc phải vì thuốc Concor có thể làm trầm trọng hơn triệu chứng bệnh hen suyễn, tắc nghẽn phổi mạn tính, gây co thắt phế quản,hạ đường huyết.
– Thận trọng khi sử dụng thuốc Concor cho người mắc bệnh thận, bệnh gan.
– Trong quá trình dùng thuốc Concor cần kiểm tra nhịp tim và chỉ số huyết áp thường xuyên để đảm bảo việc dùng thuốc an toàn và đang đạt mục tiêu điều trị.
–  Phụ nữ mang thai
Concor chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội hơn so với rủi ro và cần có chỉ định từ bác sĩ.
– Nếu quên một liều Concor thì nên làm gì?
Nếu quên liều, ngay khi nhớ ra, hãy uống luôn. Nếu đến thời điểm uống liều tiếp theo mới nhớ ra liều đã quên trước đó thì hãy bỏ qua và tiếp tục uống liều bình thường. Không được bù liều đã quên bằng cách uống gấp đôi liều kế tiếp.
– Vận hành máy móc
Concor có thể gây chóng mặt và mệt mỏi, do đó, người dùng nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tuy thuốc giảm nhịp tim Concor có nhiều lợi ích đối với sức khỏe tim mạch nhưng việc dùng thuốc chỉ được xem là giải pháp ngắn hạn. Người mắc các bệnh lý này cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, kết hợp tập luyện và ăn uống hợp lý để cải thiện sức khỏe.
Thuốc giảm nhịp tim Concor phải được dùng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và theo dõi sức khỏe thường xuyên để đánh giá hiệu quả sử dụng, bệnh nhân không được phép tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được xử lý kịp thời.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                                                         (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


trimafort-1200x683.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Trimafort là một trong những loại thuốc phổ biến hiện nay được nhiều người dùng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng, cách dùng cùng những vấn đề liên quan khác.

Thành phần:

Hoạt chất:

– Aluminium Hydroxide (Nhôm Hydroxit) hàm lượng 400 mg.
– Magie hydroxit hàm lượng 800 mg.
– Simethicone dạng nhũ dịch hàm lượng 80 mg.
Tá dược: Hydroxypropylmethylcellulose 2208, Carrageenan, Microcrystalline, Cellulose & Carboxymethylcellulose Sodium, Dung dịch D-Sorbitol (70%), Chlorhexidin acetat, Steviosid, Kem menthol nhân tạo, Mùi chanh tự nhiên, Nước tinh khiết.

Công dụng:

– Thuốc này thường được chỉ định sử dụng trong một vài trường hợp như sau:
– Chữa trị tình trạng tăng tiết acid dịch vị, ợ nóng, khó chịu ở dạ dày ,ruột ,đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, ợ hơi.

Cách dùng và liều dùng Trimafort:

Người lớn: Uống 1 gói (10 ml)/lần. Dùng uống 3 lần mỗi ngày, giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ
–  Trẻ em: Cần dùng theo sự hướng dẫn từ bác sĩ.

Chống chỉ định:

 Người bệnh bị mẫn cảm với thành phần có trong thuốc.
– Người bị bệnh suy thận nặng.

Tác dụng phụ:

– Khi dùng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
– Tác dụng hiếm gặp đó là vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón.
Cách xử trí:
– Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ.
Lưu ý:
– Trước khi sử dụng thuốc bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thêm thông tin dưới đây

Thận trọng khi sử dụng:

 Bệnh nhân hãy tuân theo chỉ định về liều dùng và cách dùng từ bác sĩ.
– Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 2 tuần chữa trị, hãy ngưng, dùng thuốc và tham vấn ý kiến từ bác sĩ.
– Không uống quá 60 ml/ngày mà không hỏi ý kiến từ bác sĩ.
– Thuốc này có thể gây thiếu phosphat ở người bệnh có chế độ ăn ít, phosphat. Tình trạng này có thể được khắc phục bằng cách dùng thường xuyên sữa và những chất có phosphat. Đồng thời, kiểm tra định kỳ nồng độ, phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
– Không nên sử dụng simethicon để chữa trị các cơn  đau bụng ở trẻ em vì chưa đủ thông tin về lợi ích cũng như mức độ an toàn cho lứa tuổi này.
– Tránh các đồ uống có carbonat hoặc các thức ăn có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày.
– Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân sau:
+ Người rối loạn chức năng thận nhẹ đến trung bình và nhược cơ.
– Người đang dùng thuốc khác:
+ Người bị bệnh suy tim sung huyết, phù/xơ gan.
– Người cao tuổi,
– Phụ nữ  có thai và cho con bú (tránh uống thuốc liều cao kéo dài). Đồng thời, những đối tượng này cần theo dõi nhịp tim của thai nhi
– Thuốc không gây ảnh hưởng tưới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
– Thuốc kháng acid tương tác với nhiều loại thuốc khác bởi nó làm thay đổi độ pH trong dạ dày, thuốc được hấp thu, tạo thành phức hợp không hấp thu. Những tương tác này có thể giảm bằng cách dùng thuốc kháng acid cách các loại thuốc khác khoảng 2 đến 3h.

Dược động học:

– Nhôm hydroxyd tan chậm ở trong dạ dày, phản ứng với acid hydrocloric ở dạ dày tạo thành nhôm chlorid và nước. Khoảng 17 – 30% nhôm chlorid tạo thành được hấp thu qua đường tiêu hóa và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm hydroxyd không hấp thu liên kết với phosphat ở ruột tạo nên muối nhôm phosphat không tan và một số tạo nên muối carbonat, muối acid béo, tất cả các muối này được đào thải qua phân.
– Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày tạo nên magnesi chlorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi chlorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa được chuyển hóa thành magnesi chlorid thì có thể chuyển hóa ở ruột non và hấp thu không đáng kể.

Xử trí khi dùng thuốc quá liều:

– Trong trường hợp dùng quá liều, bạn cần lập tức đến ngay bác sĩ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất ngay cả khi chưa có triệu chứng nào.
– Người bình thường khi dùng quá liều chỉ có biểu hiện tiêu chảy. Bệnh nhân bị thiểu năng thượng thận sẽ có triệu chứng ngộ độc magnesi với các biểu hiện như: Khô miệng, ngủ gà, thẫn thờ và suy hô hấp. Biện pháp xử trí cho trường hợp này đó là tiến hành rửa dạ dày và sử dụng các loại thuốc tẩy xổ ngoại trừ thuốc xổ có chứa magnesi.
– Chữa trị tăng magnesi huyết nhẹ bằng cách giảm magnesi trong chế độ ăn.
– Đối với trường hợp bị tăng magnesi huyết nặng sẽ cần được hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn. Tiêm tĩnh mạch chậm 10 – 20 ml calci gluconat 10% để đảo ngược tác dụng ở trên hệ tim mạch và hệ hô hấp. Nếu chức năng thận của người bệnh bình thường, hãy uống đủ nước để tăng độ thanh thải của thận, có thể dùng furosemid. Thẩm tách máu nhờ dung dịch thẩm tách không có magnesi, hiệu quả trong việc giúp loại bỏ magnesi và cần thiết với những bệnh nhân suy thận hay khi các phương pháp khác không hiệu quả.

Quên liều:

– Nếu bệnh nhân quên sử dụng 1 liều, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần với liều thuốc kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều thuốc đã được quy định.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

DS.Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


ESEIL.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Eseil-10 là thuốc gì?

Eseil-10 chứa hoạt chất Cilnidipin. Đây là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh calci.
Công dụng chính
Điều trị bệnh lý tăng huyết áp ở người lớn.
Cách dùng thuốc đúng cách
Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bạn nên tuân thủ:
Liều lượng: Thông thường là 1 viên (10mg)/ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều tùy vào mức độ đáp ứng của cơ thể bạn.
Thời điểm: Nên uống sau bữa ăn sáng. Uống thuốc vào một khung giờ cố định trong ngày để tránh quên liều.
Cách uống: Nuốt nguyên viên với nước lọc, không nên nhai nát hoặc bẻ vụn viên thuốc.
Bạn nên làm gì nếu quên một liều?
Nếu nhớ ra trong ngày, hãy uống ngay lập tức.
Nếu đã gần đến thời điểm của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp như kế hoạch.
Tuyệt đối không uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên.
Các tác dụng phụ có thể gặp
Đa số bệnh nhân dung nạp tốt với Eseil-10. Tuy nhiên, một số ít trường hợp có thể gặp:
Thường gặp nhẹ: Chóng mặt, nhức đầu, đỏ bừng mặt hoặc cảm giác nóng bừng.
Ít gặp hơn: Phù cổ chân, hồi hộp hoặc buồn nôn.
Lưu ý: Nếu bạn cảm thấy sưng mặt, môi hoặc khó thở, hãy ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay lập tức.

 

Nên trách dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?

Clinidipin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác và ngược lại. Vì vậy thông báo cho bác sỹ nếu:
Bạn đang sử dụng các thuốc tim mạch hoặc thuốc chống tăng huyết áp khác.
Bạn đang sử dụng thuốc cimetidin, thuốc kháng nấm (vd miconazol, Itraconazol), thuốc rifampicin.
Bạn nên tham vấn ý kiến bác sỹ về những loại thức ăn nên tránh trong thời gian điều trị với clinidipin.

 

Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốcnày

Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sỹ nếu bạn có những vấn đề sau:
Bị rối loạn chức năng gan nặng
Bạn có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng đối với thuốc đối kháng calci
Sản phẩm có chứa dầu thầu dầu. Đã có báo cáo tác dụng không mong muốn với dầu thầu dầu, bao gồm đau bụng , buồn nôn và tiêu chảy. Thuốc chứa dầu thầu dầu không nên sử dụng trong trường hợp tắc nghẽn hoặc hẹp ruột, mất trương lực, viêm ruột thừa, viêm đại tràng , đau bụng không giải thích được và mất nước nghiêm trọng
Không nên dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Lời khuyên cho bạn

Để việc điều trị đạt kết quả tối ưu, bạn nên kết hợp dùng thuốc Eseil-10 với lối sống lành mạnh:
Ăn giảm muối (ăn nhạt).
Hạn chế rượu, bia và thuốc lá.
Tập thể dục nhẹ nhàng ít nhất 30 phút mỗi ngày.
Hy vọng những thông tin trên giúp ích cho bạn trong quá trình điều trị. Nếu bạn cần tôi giải thích thêm về cơ chế bảo vệ thận của Cilnidipin hoặc cách xử lý khi gặp tác dụng phụ cụ thể, hãy cho tôi biết nhé!
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


disthyrox-100mcg-hataphar-tri-cac-benh-ve-tuyen-giap-2-638632574054555813.jpg

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Disthyrox có chứa thành phần Levothyroxine được chỉ định điều trị trong trường hợp thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp ở tất cả các lứa tuổi, kể cả phụ nữ có thai. Tuy nhiên, không sử dụng thuốc với trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ phục hồi viêm giáp bán cấp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về những vấn đề trên. Hãy cùng theo dõi nhé.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thành phần:

Hoạt chất: Levothyroxin natri 100 µg.
Tá dược: vừa đủ 1viên nén.
Công dụng của từng thành phần:
– Levothyroxin được sử dụng để điều trị tình trạng tuyến giáp hoạt động kém (còn gọi là suy giáp). Nó thay thế hoặc cung cấp thêm hormone tuyến giáp, thường được sản xuất bởi tuyến giáp.
–  Nồng độ hormone tuyến giáp thấp có thể xảy ra một cách tự nhiên, hoặc khi tuyến giáp bị tổn thương do phóng xạ/thuốc hoặc phẫu thuật cắt bỏ. Có đủ hormone tuyến giáp là điều quan trọng đối với hoạt động thể chất và tinh thần bình thường. Ở trẻ em, có đủ hormone tuyến giáp là rất quan trọng cho sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần.
– Levothyroxin cũng được sử dụng để điều trị các loại rối loạn tuyến giáp khác (chẳng hạn như  ung thư tuyến giáp). Không nên dùng levothyroxine để điều trị vô sinh trừ khi nguyên nhân là do nồng độ hormone tuyến giáp thấp

Tác dụng thuốc Disthyrox:

– Ðiều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp.
– Ức chế tiết thyrotropin (TSH): Điều trị  trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu.
– Sử dụng để điều trị bướu giáp bình thường bao gồm các nốt tuyến giáp, viêm tuyến giáp lymphocytic bán cấp hoặc mãn tính, bướu cổ đa nhân hoặc cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp.
– Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn  bướu giáp và suy giáp.
– Disthyrox có tác dụng điều trị thay thế hoặc điều trị bổ sung hội chứng suy giáp

Cách dùng:

– Disthyrox được điều chế dưới dạng viên nén. Người dùng nên uống nguyên viên, không bẻ hoặc ngậm thuốc.
– Uống với nước lọc là tốt nhất. Và dùng đến khi có chỉ định tiếp theo của bác sĩ.
– Dùng thuốc ít nhất 30 đến 60 phút trước bữa sáng hoặc 3 đến 4 giờ sau bữa tối.

Liều cho người lớn:

Suy tuyến giáp nhẹ:
– Sử dụng 50 µg /lần/ngày cho liều khởi đầu.
– Tăng thêm liều từ 25 µg đến 50 µg hằng ngày trong 2 đến 4 tuần cho đến khi đáp ứng được mong muốn
Suy tuyến giáp nặng:
– Sử dụng 12,5 đến 25 µg/ngày, sử dụng 1 lần.
– Tăng thêm liều từ 25 đến 50 µg hằng ngày trong 2 đến 4 tuần cho đến khi đáp ứng được mong muốn.
– Sử dụng 75 µg /lần/ngày cho liều duy trì.
Bệnh tim:
– Liều khởi đầu là 25µg /ngày hoặc 50 µg/2 ngày/1 lần.
– Điều chỉnh liều thêm 25 µg  mỗi 4 tuần đến khi đạt kết quả.
– Ở người không có bệnh tim, có thể đạt được liều duy trì 100 – 20µg nhanh hơn sau khi điều chỉnh theo đánh giá lâm sàng.
Người cao tuổi suy tuyến giáp:
– Dùng 12,5 – 25 µg/ µg lần, ngày 1 lần cho liều ban đầu.
– Tăng dần liều trong khoảng từ 3 – 4 tuần cho đến khi có kết quả mong muốn.
– Điều trị duy trì ở người lớn với liều 100 – 200 µg /ngày, có thể cao hơn tùy theo người bệnh.
Liều dùng  trẻ em:
– Ở trẻ em dưới 1 tuổi, liều thay thế là 25 – 50 µg /lần/ngày.
– Ở trẻ em trên 1 tuổi, sử dụng liều điều trị thay thế là 3 – 5 µg /kg/ngày. Liều tăng dần cho đến liều của người lớn khoảng 150 µg /ngày, đạt ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên. Một số trẻ em có thể cần liều duy trì cao hơn.
– Có thể dùng liều như sau:
+ Trẻ từ 6 tháng trở xuống: 25 – 50 µg  hoặc 8 – 10 µg /kg/ngày.
+ Trẻ từ 6 tháng tuổi – 12 tháng tuổi: 50 – 75 µg hoặc 6 – 8 µg /kg/ngày.
+ Trẻ em từ 1 tuổi đến 5 tuổi: 75 – 100 µg hoặc 5 – 6 µg /kg/ngày.
+ Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 100 – 150  µg hoặc 4 – 5 / µg kg/ngày.
+ Trẻ trên 12 tuổi: Trên 150 µg hoặc 2 – 3 / µg kg/ngày.
– Sử dụng liều 37,5 µg /lần/ngày (từ 25 – 50 µg ) để điều trị suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh khỏe mạnh.
– Trẻ sinh non dưới 2kg và trẻ sơ sinh có nguy cơ suy tim có thể điều trị ban đầu với liều 25 µg /ngày, tăng dần tới 50 µg /ngày trong 4 – 6 tuần.

Tác dụng phụ của Disthyrox:

Phản ứng phụ thường gặp: Sụt cân,co cứng bụng, vã mồ hôi,nhịp tim nhanh,,đánh trống ngực,,hồi hộp, dễ kích thích, loạn nhịp tim, đau thắt ngực,mất ngủ, không chịu được nóng, run,đau đầu,sốt.
–  Phản ứng phụ ít gặp: rụng tóc.
Phản ứng phụ hiếm gặp: tăng chuyển hóa,suy tim, dị ứng, gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em, loãng xương, u giả ở não trẻ em.
Sụt cân, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh,… là những tác dụng phụ thường gặp khi dùng Disthyrox.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Tương tác thuốc:

Corticosteroid: Ảnh hưởng đến sự đào thải của các corticosteroid, bị giảm ở người bệnh suy giáp và tăng ở người cường giáp. Vì thế việc điều chỉnh liều phải dựa vào kết quả đánh giá chức năng tuyến giáp và tình trạng lâm sàn.
Đái tháo đường và/hoặc  insulin:  Nên theo dõi cẩn thận việc kiểm soát bệnh đái tháo đường khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngừng điều trị tuyến giáp. Vì hormone tuyến giáp có thể làm tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc đái tháo đường.
– Tác nhân chẹn beta – adrenergic: Khi người bệnh bị bệnh suy giáp trở lại bình thường tác dụng của một vài loại thuốc này giảm.
– Nếu dùng Disthyrox cùng với các cytokin (interleukin, interferon) hoặc amiodaron thì có thể gây chứng cường giáp và suy giáp.
– Thuốc chống đông, coumarin hoặc dẫn xuất indandion: Tác dụng của các thuốc này bị ảnh hưởng. Cần phải giảm liều thiếu chống đông trong trường hợp tăng liều hormon tuyến giáp. Việc điều chỉ liều lượng thuốc chống đông cần dựa vào thời gian prothrombin.
– Dùng đồng thời hormon tuyến giáp với somatrem/somatropin quá nhiều có thể làm đầu xương bị cốt hóa nhanh chóng. Đáp ứng tăng trưởng với 2 thuốc trên cũng có thể bị ảnh hưởng nếu người bệnh suy giáp không được điều trị.
– Theophylin: Sự đào thải của theophylin giảm ở người suy giáp.
– Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Tăng cả tác dụng và tăng độc tính của cả 2 thuốc.
– Tương tác giữa ketamin và levothyroxin có thể làm nhịp tim nhanh và tăng huyết áp.
– Tương tác giữ maprotiline và levothyroxin có thể gây loạn nhịp tim cao hơn.
– Natri iodid (123I và 131I): Sự hấp thu ion đánh dấu phóng xạ có thể bị giảm.
– Dùng đồng thời levothyroxin và thuốc giống thần kinh giao cảm có thể làm tăng nguy cơ suy mạch vành với đối tượng bị mạch vành.
– Tác dụng của các glycosid trợ tim có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với levothyroxin. Nồng độ digitalis trong huyết thanh có thể bị giảm ở người cường giáp hoặc ở người bệnh bị suy giáp trở lại bình thường.

Chống chỉ định:

– Nhồi máu cơ tim cấp tính.
– Suy thượng thận chưa được điều trị.
– Viêm cơ tim cấp tính,viêm cơ tim.
– Rối loạn nhịp tim tích cực.
– Nhiễm độc giáp.

Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú:

– Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu levothyroxin ở mẹ bầu có thể tăng lên. Do đó, việc điều trị ở đối tượng phụ nữ bị thiểu năng tuyến giáp vẫn cần được duy trì. Tuy nhiên, cần chỉnh liều bằng việc kiểm tra nồng độ TSH trong huyết thanh định kỳ. Hiện tại, vẫn chưa ghi nhận ảnh hưởng đến thai nhi nếu mẹ bầu sử dụng hormon giáp trong thai kỳ.
– Hormon tuyến giáp có thể bài tiết qua sữa với một lượng nhỏ. Và lượng này không gây ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ và không gây khối u. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì vẫn cần cẩn trọng khi dùng Disthyrox ở đối tượng này.

Thận trọng:

– Người bệnh tăng huyết áp hoặc các bệnh tim mạch khác.
– Người đang dùng phối hợp thuốc chống đông máu đường uống. Trường hợp này cần thường xuyên kiểm tra thời gian prothrombin nhằm xác định có nên hay không việc điều chỉnh liều.
– Khi xuất hiện triệu chứng đau vùng ngực và trầm trọng hơn các bệnh lý tim mạch khác thì cần phải giảm liều.
– Cẩn trọng với người bệnh đái tháo đường/đái tháo nhạt/suy thượng thận, việc điều trị bằng levothyroxin sẽ làm tăng thêm các triệu chứng bệnh.
– Ở trẻ em, dùng quá liều gây liền sớm khớp sọ.

Quá liều:

– Ngừng thuốc ngay lập tức và đưa bệnh nhân tới bệnh viện hoặc trung tâm y tế gần nhất.
– Đem theo thuốc để hỗ trợ bác sĩ trong quá trình chẩn đoán tìm ra hướng xử lý kịp thời và hợp lý tùy theo tình trạng của bệnh.
– Khi mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ như giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin…
Quên liều:
– Uống thuốc đúng liều và đúng thời điểm mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất. Trong trường hợp bạn quên liều thì uống liều đã quên càng sớm càng tốt.
– Nếu gần tới liều tiếp theo thì uống liều tiếp theo như thường lệ và bỏ qua liều cũ. Lưu ý không được tự uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.

Bảo quản:

– Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
– Giữ thuốc ở vị trí không quá 30°c.
– Để xa tầm tay trẻ em.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


seretide-accuhaler-50-250-2.jpg

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

1. Thành phần hoạt chất

Seretide Accuhaler 50/250mcg Salmeterol (50mcg/liều), Fluticasone propionat (500mcg/liều).
Dạng bào chế: Bột hít phân liều.
Tá dược: Lactose (chứa protein sữa).
Quy cách đóng gói: Hộp chứa 1 accuhaler có 60 liều hít.
2. Chỉ định
– Hen (Bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục)
Hen ở trẻ em và người lớn, khi điều trị kết hợp (giãn phế quản & corticosteroid xịt).
Bệnh nhân đang điều trị có hiệu quả với liều duy trì của chất chủ vận β tác dụng kéo dài và corticosteroid dạng hít.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Viêm phế quản mạn.
Khí phế thũng.
Ảnh minh họa: nguồn Internet

3. Liều dùng và cách dùng

– Seretide  Accuhaler chỉ dùng để hít qua đường miệng. Phải dùng Seretide hàng ngày để được lợi ích tối ưu ngay cả khi không có triệu chứng.
– Hen (Bệnh tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục)
Liều đề nghị: Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:
Một liều hít 50/250mcg tới 50/500mcg Salmeterol/Fluticasone propionat, 2 lần/ngày.
– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Liều đề nghị cho người lớn:
Một liều hít 50/250mcg tới 50/500mcg Salmeterol/Fluticasone propionat, 2 lần/ngày. Ở liều điều trị 50/500 mcg x 2 lần/ngày, đã có báo cáo cho thấy thuốc làm giảm nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân.
– Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
 Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

4. Các bước sử dụng thuốc Seretide Accuhaler

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet

 

5. Các bước sử dụng và bảo quản:

Mở nắp đặt ngón cái ở rãnh và đẩy tối đa về phía xa.
Đẩy cần tối đa cho tới khi nghe tiếng “tách” (một liều thuốc đã được nạp vào để sẵn sàng).
Cầm accuhaler xa miệng và thở ra hết mức.
Đặt đầu ngậm của dụng cụ lên môi, hít vào đều và sâu bằng miệng.
Lấy dụng cụ ra khỏi miệng và nín thở 10 giây.
Đóng dụng cụ hít bằng cách gạt cần về phía bạn và có tiếng “tách”, lau đầu ngậm bằng khăn giấy khô.
Bảo quản: Bảo quản dưới 30oC, không để đóng băng, tránh ánh sáng.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


zopiclone.jpg

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Zopiclone

Loại thuốc: Thuốc an thần gây ngủ thuộc nhóm non-benzodiazepine.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén bao phim: 3,75 mg; 7,5 mg.

  • Viên nén: 3,75 mg; 7,5 mg.

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Dược lý

Zopiclone là một dẫn xuất cyclopyrrolone có các đặc tính dược lý tương tự như các thuốc của benzodiazepine. Nó liên kết với thành phần thụ thể benzodiazepine của phức hợp thụ thể GABA, nhưng ở một vị trí khác với thành phần của benzodiazepine, dẫn đến tăng cường hoạt động GABA trong não.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: 77%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1,5-2 giờ.
Phân bố: Phân bố nhanh chóng từ khoang mạch. Đi qua nhau thai, có trong sữa mẹ. Thể tích phân bố: Khoảng 91,8-104,6 L. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 45-80%.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa nhiều ở gan bởi CYP3A4 và ở mức độ thấp hơn bởi các isoenzyme CYP2C8 thành chất chuyển hóa kém hoạt tính zopiclone N-oxide và chất chuyển hóa không hoạt tính N-desmethylzopiclone.
Bài tiết: Qua nước tiểu (75%, khoảng 4-5% dưới dạng thuốc không thay đổi); phân (khoảng 16%). Thời gian bán thải: 3,5-6,5 giờ.

Công dụng của Zopiclone

Mất ngủ ngắn hạn và mạn tính.
Bệnh nhân suy nhược hoặc kiệt sức trầm trọng.

Liều dùng và cách dùng Zopiclone

Dùng đường uống. Có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn.
Mất ngủ
Người lớn: 7,5 mg x 1 lần / ngày trước khi đi ngủ trong tối đa 4 tuần. Có thể giảm liều xuống 3,75 mg tùy theo đáp ứng lâm sàng.
Người cao tuổi: Khởi đầu, 3,75 mg x 1 lần / ngày trước khi đi ngủ, có thể tăng liều lên 7,5 mg x 1 lần / ngày nếu cần.
Bệnh nhân suy hô hấp mãn tính; Bệnh nhân suy nhược: Ban đầu, 3,75 mg x 1 lần / ngày trước khi đi ngủ, có thể tăng liều lên 7,5 mg nếu cần.
Suy thận: Ban đầu, 3,75 mg một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ.
Suy gan: Nhẹ đến trung bình: Ban đầu, 3,75 mg x 1 lần / ngày trước khi đi ngủ. Nặng: Chống chỉ định.

Chống chỉ định Zopiclone

Suy hô hấp, ngưng thở khi ngủ nặng, nhược cơ, đột quỵ cấp.
Suy gan nặng.
Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi dùng Zopiclone

Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần (ví dụ: trầm cảm).
Bệnh hô hấp mãn tính.
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình về mộng du hoặc các rối loạn ảnh hưởng đến giấc ngủ (ví dụ: hội chứng chân không yên, cử động chân tay định kỳ).
Tiền sử lạm dụng ma túy hoặc nghiện rượu, nguy cơ té ngã.
Suy thận và suy gan nhẹ đến trung bình.
Người lớn tuổi.
Phụ nữ mang thai.
Không chỉ định điều trị mất ngủ kéo dài.
Lưu ý:
Tránh ngưng thuốc đột ngột.
Thuốc này có thể làm suy giảm khả năng thể chất và tinh thần, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.
Theo dõi tình trạng lú lẫn, buồn ngủ quá mức và / hoặc suy hô hấp.

Tác dụng không mong muốn

Đáng kể: Các phản ứng tâm thần và nghịch lý (ví dụ: bồn chồn, hung hăng, hành vi kỳ lạ, kích động, ảo giác, suy giảm nhân cách); mất ngủ hồi phục, chứng hay quên anterograde, ý định tự tử và cố gắng tự sát; lệ thuộc vào ma túy, lạm dụng ma túy, mê sảng và các hành vi liên quan (ví dụ như lái xe khi ngủ, nấu ăn và ăn thức ăn, gọi điện khi đang ngủ).
Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn (ví dụ như phù mạch).
Rối loạn tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, buồn nôn, nôn.
Rối loạn chung và tình trạng cơ địa: Mệt mỏi.
Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu.

Tương tác thuốc khác

Tăng nguy cơ an thần sâu, ức chế hô hấp và hôn mê khi sử dụng đồng thời opioid.
Tăng cường tác dụng trầm cảm trung ương với các thuốc trầm cảm thần kinh trung ương khác (ví dụ: thuốc an thần kinh, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc gây mê).
Tăng nồng độ trong huyết tương với các chất ức chế CYP3A4 (ví dụ: erythromycin, ketoconazole, ritonavir).
Giảm nồng độ trong huyết tương với các chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ như rifampicin, carbamazepine, phenobarbital, phenytoin).
Tăng cường tác dụng an thần với rượu.
Giảm nồng độ trong huyết tương với St. John’s wort.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định dùng ở phụ nữ cho con bú. Thận trọng dùng ở phụ nữ mang thai.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Buồn ngủ, lú lẫn, hôn mê, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, thiếu máu, ức chế hô hấp, hôn mê.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Dùng than hoạt trong vòng 1 giờ sau khi uống hoặc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi dùng quá liều đe dọa tính mạng. Có thể dùng flumazenil trong trường hợp suy nhược thần kinh trung ương nặng. Duy trì đường thở thông thoáng và theo dõi tim và các dấu hiệu sinh tồn cho đến khi bệnh nhân ổn định.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Trần Thị Diễm Trang

TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022


xanh-methylen.png

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Methylthioninium chloride (Methylene blue)

Loại thuốc: Thuốc giải độc, sát khuẩn nhẹ

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén: 55 mg, 65 mg.

  • Thuốc tiêm 10 mg/ml (1 ml, 10 ml).

  • Dung dịch dùng ngoài 1%, hoặc dung dịch Milian gồm xanh methylen 1g, tím gentian 1 g, rivanol 1 g, ethanol 70% 10 g, nước cất vừa đủ 100g, thường dùng trong da liễu.

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Dược lý

Dược lực học

Xanh methylen được dùng trong điều trị methemoglobin huyết do thuốc hoặc không rõ nguyên nhân. Ở nồng độ thấp, xanh methylen làm tăng chuyển methemoglobin thành hemoglobin. Với nồng độ cao, thuốc có tác dụng ngược lại do xanh methylen oxy hóa ion sắt (II) của hemoglobin thành sắt (III), chuyển hemoglobin thành methemoglobin. Phản ứng này là cơ sở cho việc sử dụng thuốc trong điều trị ngộ độc cyanid. Trong trường hợp này, methemoglobin tạo bởi xanh methylen sẽ liên kết với cyanid tạo ra cyanmethemoglobin, có tác dụng ngăn chặn tương tác của cyanid với cytochrom là chất đóng vai trò trong hô hấp tế bào.
Thuốc được chỉ định trong điều trị triệu chứng methemoglobin huyết (khi nồng độ methemoglobin trên 20%).
Xanh methylen cũng có tác dụng sát khuẩn nhẹ và nhuộm màu các mô. Thuốc liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng.

Dược động học

Xanh methylen được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Tại các mô, xanh methylen nhanh chóng bị khử thành xanh leukomethylen, bền vững dưới dạng muối, dạng phức hoặc dưới dạng kết hợp trong nước tiểu, nhưng không bị khử trong máu.
Xanh methylen được thải trừ qua nước tiểu và mật. Khoảng 75% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết dưới dạng leukomethylen không màu ổn định. Khi tiếp xúc với không khí, nước tiểu chuyển sang màu xanh lá cây hoặc xanh da trời do sản phẩm oxy hóa là xanh methylen sulfon. Một phần thuốc không biến đổi cũng được thải trừ qua nước tiểu

Chỉ định Xanh methylen

  • Điều trị methemoglobin huyết mắc phải, hoặc không rõ nguyên nhân.
  • Giải độc cyanid, nitroprusiat và các chất gây methemoglobin huyết.
  • Sát khuẩn đường niệu sinh dục.
  • Dùng tại chỗ để điều trị nhiễm virus ngoài da như Herpes simplex.
  • Điều trị chốc lở, viêm da mủ. Làm thuốc nhuộm các mô trong một số thao tác chẩn đoán (nhuộm vi khuẩn, xác định lỗ dò…)

Chống chỉ định Xanh methylen

  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase vì có thể gây tan máu cấp ở những người bệnh này.
  • Người bị suy thận.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú. Không tiêm trong ống cột sống.
  • Không điều trị methemoglobin huyết do ngộ độc clorat vì có thể biến đổi clorat thành hypoclorit có độ độc cao hơn.

Thận trọng khi dùng Xanh methylen

Giảm liều cho người bệnh có chức năng thận yếu. Dùng xanh methylen kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu do tăng phá hủy hồng cầu. Xanh methylen gây tan máu, đặc biệt ở trẻ nhỏ và người bệnh thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Chống chỉ định hoặc chỉ dùng sau khi cân nhắc giữa lợi và hại do thuốc.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết thuốc có bài tiết ra sữa mẹ không, nhưng cần tạm ngừng cho con bú khi bà mẹ phải điều trị với xanh methylen

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Xanh methylen thường được dùng trong thời gian ngắn. Thuốc có thể gây thiếu máu và một số triệu chứng ở đường tiêu hóa khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch liều cao.
Thường gặp, ADR > 1/100 : Huyết học: Thiếu máu, tan máu.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, sốt.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp, đau vùng trước tim.
  • Tiết niệu: Kích ứng bàng quang.
  • Da: Da có màu xanh.

Liều lượng và cách dùng

Liều tiêm tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em là: 1 – 2 mg/kg, tiêm chậm trong vài phút. Nếu cần, có thể dùng thêm liều sau 1 giờ. Khi không khẩn cấp hoặc dùng kéo dài để điều trị methemoglobin huyết do di truyền, uống 3 – 6 mg/kg (150 – 300 mg/ngày cho người lớn) chia nhiều lần trong ngày, kèm uống 500 mg vitamin C mỗi ngày. Uống với cốc nước đầy để làm giảm rối loạn tiêu hóa và khó tiểu tiện.
Chú ý: Điều trị methemoglobin huyết do dùng liều cao những chất gây methemoglobin kéo dài hoặc liên tục (như dapson): Dùng xanh methylen tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ 0,1 – 0,15 mg/kg thể trọng/giờ, sau khi dùng liều khởi đầu 1 – 2 mg/kg. Khi tiêm xanh methylen phải tiêm chậm để tránh tạo nồng độ thuốc cao tại chỗ có thể gây tăng thêm methemoglobin huyết. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ methemoglobin trong quá trình điều trị.
Pha dung dịch tiêm 
Dung dịch tiêm truyền cần pha với nước dung dịch tiêm natri clorid 0,9% để có nồng độ xanh methylen 0,05%.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều

Xanh methylen liều cao có thể oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin huyết, do vậy càng làm tăng methemoglobin huyết. Một số tác dụng phụ không đặc hiệu khi dùng liều cao như: đau vùng trước tim, khó thở, bồn chồn, lo lắng, run và kích ứng đường tiết niệu. Có thể có tan máu nhẹ kèm tăng bilirubin huyết và thiếu máu nhẹ.

Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ và loại bỏ chất độc là chính. Gây nôn hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy và thẩm tách máu nếu cần. Truyền máu và thậm chí (nếu có thể) cho truyền thay máu và thở oxygen

Bảo quản Xanh methylen

Bảo quản dưới 25 ºC, trong bao bì kín và tránh ánh sáng.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Trần Thị Diễm Trang

TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022


PP.jpg

17 Tháng Tư, 2026 Tin TứcTruyền Thông

Vitamin PP hay còn được gọi là niacinamide. Vitamin PP là một vitamin nhóm B và là dạng amid của vitamin B3 – 1 trong 8 loại vitamin B rất cần thiết cho cơ thể. Niacinamide sẽ chuyển hóa thành các chất có vai trò quan trọng trong các phản ứng sống còn của tế bào trong cơ thể.

Ảnh minh họa: nguồn Internet

Chỉ định của vitamin PP

Dạng uống:
  • Bổ sung vào khẩu phần ăn để ngăn ngừa thiếu hụt nicotinamid.
  • Điều trị bệnh pellagra.
Thuốc mỡ:
  • Cải thiện sự xuất hiện của trứng cá.
  • Giảm sưng viêm và kích ứng do các thuốc điều trị trứng cá gây ra

Chống chỉ định vitamin PP

  • Quá mẫn với nicotin, nicotinamid.
  • Bệnh gan nặng.
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Xuất huyết động mạch.
  • Hạ huyết áp nặng.

Thận trọng khi dùng vitamin PP

Nên làm các xét nghiệm về chức năng gan và glucose huyết trước khi điều trị bằng acid nicotinic hoặc nicotinamid cho bệnh nhân trong thời gian dài với liều cao vượt quá nhu cầu sinh lý, cứ 6 – 12 tuần 1 lần trong năm đầu và định kỳ ở các năm sau.
Khi sử dụng nicotinamid với liều cao cho những trường hợp sau: Tiền sử loét đường tiêu hóa, hội chứng bệnh mạch vành cấp tính, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh thận, bệnh gút, viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Sử dụng nicotinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Sử dụng nicotinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú không gây ra bất cứ tác hại nào cho người mẹ và trẻ bú sữa mẹ. Cần phải dùng nicotinamid với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú khi khẩu phần không đủ nicotinamid.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Liều nhỏ nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao, như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây (những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc):
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Khác: Acid nicotinic gây giãn mạch nên thường gây đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. Nicotinamid không có tác dụng gây giãn mạch trên.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy.
Da: Khô da, tăng sắc tố, vàng da, phát ban.
Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm. Khác: Tăng glucose huyết, tăng g uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, khô mắt, sưng phồng mí mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất, thở khò khè.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường [bao gồm tăng bilirubin huyết thanh, tăng AST (SGOT), ALT (SGPT) và LDH], thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.
Mất ngủ, đau cơ, hạ huyết áp, viêm mũi.

Liều lượng và cách dùng vitamin PP

Bổ sung khẩu phần ăn, liều uống thông thường của nicotinamid như sau: Nicotinamid thường dùng kết hợp với các vitamin khác trong chế phẩm để bổ sung khẩu phần ăn.
Người lớn: 13 – 19 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần. Người mang thai và cho con bú, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng: 17 – 20 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần.
Trẻ em: 5 – 10 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần. Trong trường hợp không thể dùng thuốc theo đường uống, có thể điều trị bằng nicotinamid theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch chậm với liều 25 mg, dùng 2 hoặc hơn 2 lần mỗi ngày.
Khi tiêm tĩnh mạch, cần tiêm với tốc độ không quá 2 mg/phút.
Điều trị bệnh pellagra:
Người lớn: Liều uống thông thường là 300 – 500 mg/ngày, tối đa 1500 mg/ngày, chia thành 3 – 10 lần.
Trẻ em: Liều uống thông thường là 100 – 300 mg/ngày, chia thành 3 – 10 lần.
Điều trị trứng cá:
Bôi thuốc mỡ lên vùng mặt bị tổn thương ngày 2 lần. Đánh giá kết quả sau 8 – 12 tuần

Quá liều và xử trí quá liều

Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ

Tương tác với các thuốc khác

Sử dụng nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).
Sử dụng nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamid.
Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính. Điều trị isoniazid trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của tryptophan thành niacin và làm tăng nhu cầu niacin.

Dược lý

Dược lực học

Nicotinamid và acid nicotinic là vitamin nhóm B, tan trong nước. Trong cơ thể, nicotinamid được tạo thành từ acid nicotinic. Thêm vào đó, một phần tryptophan trong thức ăn được oxy hóa tạo thành acid nicotinic và sau đó thành nicotinamid. Nicotinamid chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) và nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP là các coenzym có vai trò sống còn trong chuyển hóa, chúng là chất xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro
Nhu cầu hàng ngày của cơ thể khoảng từ 15 – 20 mg acid nicotinic. 60 mg tryptophan thức ăn cho tương ứng khoảng 1 mg acid nicotinic, vì vậy nếu bữa ăn đầy đủ protein đã đáp ứng được nhu cầu, chỉ cần rất ít từ nguồn vitamin. Acid nicotinic thường bị mất rất ít trong quá trình nấu nướng.
Nicotinamid và acid nicotinic có trong nhiều thực phẩm như nấm men, thịt, cá, khoai tây, đậu và các hạt ngũ cốc; tuy nhiên, một số lượng nhỏ vitamin này trong ngũ cốc tồn tại ở dạng khó hấp thu. Nicotinamid và acid nicotinic có trên thị trường là những chế phẩm được tổng hợp bằng hóa học.
Bổ sung nicotinamid vào khẩu phần ăn: Khi khẩu phần ăn thiếu nicotinamid, ví dụ như trong ngũ cốc và chế độ ăn thiếu protein có thể dẫn đến thiếu hụt nicotinamid cho cơ thể. Trong trường hợp đó và trong trường hợp tăng nhu cầu về nicotinamid, như ở bệnh cường tuyến giáp, đái tháo đường, xơ gan, trong thời gian mang thai và cho con bú (nhưng những người này hiếm khi thiếu hụt nicotinamid), có thể cần thiết phải bổ sung nicotinamid.
Bệnh pellagra: Thiếu nicotinamid có thể gây ra bệnh pellagra, do khẩu phần ăn thiếu nicotinamid hay do điều trị bằng isoniazid, hoặc do giảm chuyển hóa tryptophan thành acid nicotinic trong bệnh Hartnup, hoặc do u ác tính vì các u này cần sử dụng một lượng lớn tryptophan để tổng hợp 5-hydroxytryptophan và 5-hydroxytryptamin.
Thiếu nicotinamid có thể xảy ra cùng với sự thiếu các vitamin phức hợp B khác.
Các cơ quan bị ảnh hưởng chủ yếu do thiếu hụt nicotinamid là đường tiêu hóa, da và hệ TKTW, với các triệu chứng như: Ỉa chảy, đau bụng, viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, đau đầu, ngủ lịm, tâm thần. Dùng nicotinamid hoặc acid nicotinic sẽ làm mất các triệu chứng do thiếu hụt gây ra. Tuy nhiên nicotinamid được ưa dùng hơn vì nó không có tác dụng phụ gây giãn mạch
Những triệu chứng đỏ và sưng lưỡi ở người bị bệnh pellagra sẽ hết trong vòng 24 – 72 giờ sau khi dùng nicotinamid. Triệu chứng tâm thần, nhiễm khuẩn miệng và các màng nhày khác sẽ hết nhanh chóng. Triệu chứng ở đường tiêu hóa sẽ hết trong vòng 24 giờ.
Liều cao acid nicotinic làm giảm bài tiết acid uric và giảm dung nạp glucose.
Acid nicotinic gây giải phóng histamin, dẫn đến tăng nhu động dạ dày và tăng tiết acid; thuốc còn hoạt hóa hệ phân hủy fibrin

Dược động học

Nicotinamid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Acid nicotinic có trong sữa người. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, các dẫn chất 2-pyridon và 4-pyridon, đồng thời còn tạo thành nicotinuric. Sau khi dùng nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không biến đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không biến đổi sẽ tăng lên
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 o C, trong bao gói kín
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Trần Thị Diễm Trang

TLTK: Dược thư Quốc gia Việt Nam 2022


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group