nitroglycerin-inj-5mg-5ml.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Nitroglycerin thường được sử dụng trong một số bệnh lý tim mạch
Thành phần:

Hoạt chất:

Nitroglycerin………………………………………………………………….5mg.

Dưới dạng Nitroglycerin 5% trong Propylen glycol).

Tá dược ……………………………………………………………..vừa đủ 5ml.

(Propylen glycol,ethanol 96%,natri hydroxyd  hoặc acid hydrocloric,nước cất pha tiêm).

Dạng bào chế:

Viên đặt dưới lưỡi với các hàm lượng: 0,3 mg, 0,4 mg, 0,6 mg.

Viên tác dụng kéo dài với các hàm lượng: 1 mg, 2 mg, 3 mg, 5 mg.

Nang tác dụng kéo dài với các hàm lượng: 2,5 mg, 6,5 mg, 9,0 mg.

Khí dung xịt định liều (vào lưỡi) với hàm lượng: 200 liều/bình, 0,4 mg/liều xịt.

– Thuốc mở bôi ngoài da với hàm lượng 2%.

Miếng thuốc dán với hàm lượng : 0,1 mg/giờ, 0,2 mg/giờ, 0,3 mg/giờ, 0,4 mg/giờ, 0,6 mg/giờ và 0,8 mg/giờ.

Dung dịch tiêm IV với các hàm lượng: 0,5 mg/ml x 5 ml, 1 mg/ml x 10ml, 5 mg/ml x 5 ml và 10 ml.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

– Kiểm soát  tăng huyết áp trước khi phẫu thuật như:Tăng huyết áp kết hợp trong các phẫu thuật sâu,đặc biệt là các phẫu thuật tim mạch như tăng huyết áp trong phẫu thuật nội khí quản,gây mê,phẫu thuật da,thủ thuật cắt xương ức,phẫu thuật tim nhân tạo và trong thời kỳ phẫu thuật trưc tiếp

– Điều trị sung huyết kết hợp với nhồi máu cơ tim cấp tính.

– Điều trị cơ đau thắt ngực với những bệnh nhân không có phản ứng với liều khuyến cáo của natri hữu cơ và/hoặc chẹn β giao cảm ,cơn đau thắt ngực  và co thắt mạch vành không ổn định.

–  Làm giảm huyết áp trong thời gian phẫu thuật.

Liều lượng và cách dùng:

Liều lượng Nitroglycerin  nên được điều chỉnh để đáp ứng theo từng bệnh nhân.Với liều lượng khuyến cáo 10 – 200 μg /phút nhưng lên đến 400 μg /phút có thể cần thiết trong một số thủ tục phẫu thuật .

Trẻ em:Sự an toàn và hiệu quả của Nitroglycerin  vẫn chưa được xác địnhở trẻ em.

Người lớn tuổi: Chưa thấy  bằng chứng cần điều chỉnh  liều ở người cao tuổi

Sử dụng trong phẫu thuật:

Liều khởi đầu 25 μg /phút  để kiểm soát tăng huyết áp,hoặc để hạ áp trong khi phẫu thuật .Liều này có thể được tăng lên bắng cách  25 μg /phút  cách 5 phút /1 lần đến khi huyết áp ổn định ,tối đa 200 μg /phút.Liều thường dùng  10 – 200 μg /phút  trong khi phẫu thuật,mặc dù liều lên đến 400 μg /phút có thể dùng trong một số trường hợp.

Thiếu máu cơ tim:

Các thuốc điều trị thiếu máu cơ tim  chu phẫu  có thể được bắt đầu với liều 15 – 20 μg /phút .Liều này có thể tăng lên bằng cách tăng lên bằng cách gia tăng thêm 10 – 15 μg /phút  cho đến khi đáp ứng.

Suy tim sung huyết không hồi phục:

liều khởi đầu khuyến cáo là 20 – 25 μg /phút .Liều này có thể được  giảm đến 10 μg /phút .hoặc có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm  20 – 25 μg /phút  cách 15 – 30 phút/1 lần cho đến khi hiệu quả mong muốn thu được.

Đau thắt ngực không ổn định:

Liều ban đầu là 10 μg /phút  được đề nghị.Liều này có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm 10 μg /phút ,cách 15 – 30 phút/1 lần theo đáp ứng của bệnh nhân.

Điều trị  nhồi máu cơ tim cấp:

Sử dụng nitroglycerin dạng truyền tĩnh mạch trong vòng 24 – 48 giờ đầu với liều bắt đầu từ 12,5 – 25 μg /phút, liều duy trì 10 – 20μg /phút. Lưu ý không được để cho huyết áp tâm thu < 90 mmHg và tần số tim > 110 lần/phút.

Điều trị tăng huyết áp:

Sử dụng thuốc dạng truyền tĩnh mạch liều 5 – 100 μg /phút. Khi thấy bệnh nhân có đáp ứng thì giảm liều và tăng khoảng cách giữa các lần truyền.

Khi dùng thuốc tim mạch Nitroglycerin quá liều có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng kèm theo  trụy tim mạch, ngất, chóng mặt, đau đầu dữ dội, rối loạn thị giác, tăng áp lực nội sọ, đau quặn bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, khó thở, methemoglobin huyết, bại liệt, hôn mê.

Cách xử lý khi quá liều thuốc Nitroglycerin: Để bệnh nhân ở tư thế nằm, nâng cao 2 chân, với mục đích cải thiện lượng máu trở về từ các tĩnh mạch. Tiến hành truyền dịch và cần phải giữ cho đường thở được thông thoáng. Không nên sử dụng các chất co mạch vì có hại nhiều hơn lợi.

Khi xuất hiện methemoglobin huyết, cần phải xử trí bằng tiêm dung dịch xanh methylen.

Phải tiến hành rửa dạ dày sớm nếu thuốc được sử dụng qua đường tiêu hóa. Nếu uống một lượng thuốc lớn, có thể dùng than hoạt trong vòng 1 giờ.

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Nitroglycerin, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần tới thời điểm sử dụng liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Huyết áp thấp,trụy tim mạch.

– Thiếu máu nặng.

– Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não.

– Nhồi máu cơ tim thất phải.

– Hẹp van động mạch chủ,bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

– Viêm màng ngoài tim co thắt.

– Dị ứng với các natri hữu cơ.

– Glaucoma góc đóng.

– Bệnh nhân sử dụng sildenafil hoặc thuốc ức chế phosphodiesterase điều trị rối loạn cương dương hoặc tăng huyết áp động mạch phổi.

Thận trọng khi dùng thuốc:

– Khi dùng thuốc phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ áp thế đứng và đau đầu ở một số bệnh nhân,nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc.

– Khi dùng liều cao không nên giảm thuốc đột ngột.

– Thận trọng khi dùng cho người bệnh suy gan,suy thận nặng,cường tuyến giáp,suy dinh dưỡng.

– Không dùng cho phụ nữ mang thai nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ.

– Chưa có số liệu đáng tin cậy về sự tích lũy của glyceryl trinitrat tronf sữa mẹ nên khi người mẹ dùng thuốc thì ngừng cho con bú.

– Vì an toàn và các chỉ định  của thuốc trên bệnh nặng,nên bệnh nhân không được lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

              (Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


NIFEDIPIN-20.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Nifedipin Hasan 20mg được dùng để điều trị tăng huyết áp và dự phòng những cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.
Thành phần:

Hoạt chất: Nifedipin ……………………………………………………………..20mg

Tá dược: Lactose monohydrat,cellulose vi tinh thể 101,tinh bột ngô,tween80,magnesi stearat,HPMC 615,HPMC 606,PEG 6000,titan dioxyd,oxyd sắt đỏ.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Thuốc Nifedipin Hasan 20mg có thành phần chính là Nifedipin, được bào chế dưới dạng viên nén tròn, hai mặt lồi và được đóng gói theo các quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên. Công dụng của thuốc Nifedipin Hasan 20mg là dự phòng đau  thắt ngực , nhất là khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal; Tăng huyết áp.

Liều dùng- Cách dùng:

Liều dùng:

– Điều trị tăng huyết áp: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày, tăng liều lên 2 viên x 2 lần/ ngày hoặc dùng 20 – 100mg x 1 lần/ ngày trong trường hợp cần thiết;

– Điều trị dự phòng đau thắt ngực: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày, tăng liều lên tới 2 viên x 2 lần/ ngày trong trường hợp cần thiết.

Cách dùng:

Thuốc Nifedipin Hasan 20mg được đưa vào cơ thể thông qua đường uống. Uống Nifedipin Hasan 20mg nguyên viên với nước đun sôi để nguội. Người bệnh không ngậm hoặc nhai, không bẻ hoặc làm vỡ viên thuốc. Người bệnh nên để lịch uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, thời gian cách giữa 2 lần uống là khoảng 12 giờ và không dưới 4 giờ.

Xử trí khi quá liều:

Triệu chứng khi uống thuốc quá liều: Hôn mê do mất ý thức, huyết áp hạ, tim đập nhanh, đường huyết tăng, nhiễm toan chuyển hóa, oxy máu giảm, sốc tim kèm phù phổi.

Cách xử trí: Cần loại bỏ Nifedipin ra khỏi cơ thể và ổn định tim mạch. Loại bỏ Nifedipin càng nhiều càng tốt, bao gồm cả ruột non nhằm ngăn sự hấp thu dược chất có hoạt tính. Một số biện pháp loại bỏ thuốc khỏi dạ dày có thể được áp dụng là:

Bệnh nhân uống quá liều trong vòng 1 giờ thì có thể dùng than hoạt, với liều lượng cho người lớn là 50g và trẻ em là 1g/ kg;

Bệnh nhân là người lớn, uống thuốc quá liều trong vòng 1 giờ nhưng ở tình trạng nặng và đe dọa tính mạng thì cần được rửa dạ dày;

Trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc dạng phóng thích kéo dài cùng với thuốc nhuận tràng thẩm thấu thì cân nhắc sử dụng than hoạt mỗi 4 giờ sau;

Trường hợp bệnh nhân không có triệu chứng quá liều thì cần theo dõi trong 4 giờ sau khi uống và 12 giờ đối với thuốc dạng phóng thích kéo dài.

Vì Nifedipin không thể bị thẩm phân nên việc thẩm phân máu không mang lại tác dụng, mặc dù vậy, biện pháp lọc huyết tương vẫn được cân nhắc sử dụng.

Sử dụng canxi 10 – 20ml dung dịch 10% canxi gluconat tiêm tĩnh mạch trong vòng 5 – 10 phút để điều trị khi hạ huyết áp do sốc tim và giãn động mạch. Sau khi thực hiện cần theo dõi điện tâm đồ. Nếu vẫn chưa tăng được huyết áp bởi canxi thì dùng thuốc gây co mạch giao cảm như dopamin hoặc noradrenalin. Tùy vào mỗi đáp ứng của bệnh nhân mà có liều dùng phù hợp.

Atropin có tác dụng điều trị nếu nhịp tim chậm hoặc sử dụng giao cảm beta hoặc máy tạo nhịp tim tạm thời. Truyền dịch cẩn thận để tránh tình trạng quá tải tim.

Chống chỉ định:

– Người quá mẫn với Nifedipin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;

– Người bị sốc do tim, hẹp động mạch chủ nặng;

– Người bị  nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng;

– Người có các cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn tính, đặc biệt là trong đau thắt ngực không ổn định;

– Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng:

Trong quá trình sử dụng thuốc Nifedipin Hasan 20mg điều trị, nếu người dùng thấy xuất hiện các cơn đau do thiếu máu cục bộ hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng thì nên ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được tư vấn.

– Người bị suy tim hoặc chức năng thất trái bị suy thì cần thận trong khi sử dụng thuốc.

– Nếu bị tổn thương gan, đái tháo đường thì cần giảm liều dùng.

– Trong quá trình dùng thuốc không nên sử dụng nước ép bưởi, vì như vậy có thể làm ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.

– Thành phần Nifedipin có trong thuốc có thể gây ức chế chuyển dạ đẻ.

– Thuốc Nifedipin Hasan 20mg là ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì vậy cần cân nhắc sử dụng nếu sau đó phải lái xe hay vận hành máy móc.

– Không dùng Nifedipin Hasan 20mg cho phụ nữ đang mang thai, trừ trường hợp cần thiết nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Nifedipin bài tiết qua sữa vì vậy cần cho con bú hoặc hút sữa sau 3 – 4 giờ uống thuốc để giảm tối đa tiếp xúc Nifedipin với trẻ sơ sinh.

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong giai đoạn đầu người bệnh dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc khi liều điều trị được giảm xuống: Mắt cá chân phù, đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón;

Tương tác thuốc:

Nifedipin chuyển hóa qua enzym CYP P450 3A4 có trong gan và niêm mạc ruột. Các thuốc có khả năng ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa lần đầu, ngay sau khi uống hoặc thay đổi độ thanh thải của nifedipin.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Nifedipin Hasan 20mg. Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và nếu cần thiết cho thể nhờ bác sĩ tư vấn để có cách sử dụng thuốc được hợp lý.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

                              (Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Metronidazol-250-1.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Metronidazole không còn xa lạ với mọi người. Kháng sinh xuất hiện trong chỉ định điều trị của nhiều bệnh lý từ đơn giản đến phức tạp. Có nhiều loại kháng sinh khác nhau và  metronidazole là một trong số đó
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Thành phần công thức thuốc

Hoạt chất: Metronidazole ………………………………………..250mg.

Tá dược: Tinh bột sắn,lactose monohydrat,talc,magnesi stearat,povidon K30.

Chỉ định:

Metronidazole là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng trong  điều trị nhiễm trichomonas vaginalis,entamoeba histolytica(thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan)dientamoeba fragilis ở trẻ em,nhiễm giardia lambila và dracunculus medinensis.

Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng,nhiễm khuẩn phụ khoa,nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da,nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương,nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

Viêm lợi ngoại tử loét cấp.Viêm lợi quanh thân răng,bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng,trực tràng,viêm loét dạ dày – tá tràng  do Helicobacter pylori(phối hợp với một số thuốc khác)

Cách dùng và liều dùng:

Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh:

– Bệnh do Trichomonas: Uống một liều duy nhất 2g,

hoặc 1 viên x 3 lần ngày trong 7 ngày.Cần điều trị cho cả người có quan hệ tình dục.

Bệnh do amip:Điều trị trong 5 đến 10 ngày.

Người lớn:uống 500 – 750mg(2 – 3)x3 lần/ngày.

Trẻ em:uống 15g/kg thể trọng/ngày,chia làm 3 lần , uống trong 5-10 ngày.

Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí,viêm đại tràng do kháng sinh:

Uống 500mg x 3 lần/ngày.

Viêm loét dạ dày,tá tràng do H.pylori: uống 500mg x 3 lần/ngày

Metronidazole dạng viên sử dụng đường uống theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Để ngăn ngừa đau dạ dày, hãy dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc một ly nước/sữa đầy. Liều lượng thuốc sẽ được bác sĩ tính toán dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị.

Để có hiệu quả tốt nhất, bệnh nhân nên uống kháng sinh vào các thời điểm cách đều nhau, để dễ ghi nhớ hãy dùng thuốc Metronidazole vào cùng một thời điểm mỗi ngày và dùng cho đến khi hết lượng thuốc theo quy định, kể cả khi các triệu chứng biến mất sau vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể khiến tình trạng nhiễm trùng tái phát trở lại.

Thuốc metronidazole có thể gây đau dạ dày khi không ăn hoặc uống cùng thức ăn

Tác dụng phụ:

Chóng mặt;

Nhức đầu;

Khó chịu ở dạ dày;

Buồn nôn/nôn;

Chán ăn;

Tiêu chảy;

Táo bón;

Có vị kim loại trong miệng;

Thuốc này có thể khiến nước tiểu có màu sẫm hơn, tác dụng này là vô hại và sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị bao gồm:

– Các dấu hiệu nhiễm trùng mới (đau họng không biến mất, sốt);

– Dễ bầm tím/chảy máu;

– Đau dạ dày, đau bụng;

– Tiểu đau.

Cần nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ rất nghiêm trọng bao gồm:

– Loạng choạng;

– Co giật;

– Thay đổi tâm thần/tâm trạng (như lú lẫn);

– Khó nói chuyện;

– Tê ngứa ran cánh tay, chân;

– Đau mắt;

– Thay đổi thị lực đột ngột;

– Đau đầu nặng;

– Cứng đau cổ.

Sử dụng thuốc trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm trùng nấm men mới. Liên hệ với bác sĩ nếu bạn nhận thấy các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết âm đạo hoặc các triệu chứng mới khác.

Các phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng rất hiếm xảy ra, bệnh nhân cần tìm trợ giúp y tế ngay nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng gồm: phát ban, ngứa, sưng (mặt, lưỡi, cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.

Buồn nôn là một tác dụng phụ của thuốc metronidazole

Các biện pháp phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc metronidazole

Trước khi có chỉ định dùng thuốc metronidazole, bác sĩ hoặc dược sĩ cần nắm tiền căn dị ứng với loại thuốc này hoặc kháng sinh cùng nhóm khác. Ngoài ra, cần báo cáo bác sĩ tình trạng dị ứng trước đây.

Một số tiền sử bệnh như bệnh gan, bệnh thận, rối loạn đông máu cần được quan tâm khi điều trị bằng thuốc metronidazole.

Một rối loạn di truyền hiếm gặp là hội chứng Cockayne làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý gan rất nghiêm trọng khi sử dụng thuốc metronidazole. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ về những rủi ro và lợi ích đạt được. Nếu sử dụng thuốc metronidazole cần kiểm tra chức năng gan thường xuyên. Nếu bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh gan trong quá trình điều trị, cần báo ngay cho nhân viên y tế (như buồn nôn, nôn ói liên tục, chán ăn, đau dạ dày hoặc đau bụng dữ dội, vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm màu).

Tránh các loại thức uống có cồn và sản phẩm chứa propylene glycol khi đang sử dụng và ít nhất 3 ngày sau khi hoàn thành quá trình điều trị bằng thuốc metronidazole. Bởi vì những rối loạn như nặng bụng khó chịu, chuột rút, buồn nôn, nôn ói, đau đầu, đỏ bừng mặt có thể xảy ra.

Thuốc metronidazole có tác dụng phụ chóng mặt. Những chất như rượu hoặc cần sa sẽ làm nặng thêm tình trạng này. Do đó, không lái xe, sử dụng máy móc hoặc đang làm công việc cần sự tỉnh táo.

Thuốc metronidazole ảnh hưởng khiến một số loại vắc xin sản xuất từ vi khuẩn sống (như vắc xin thương hàn) không mang lại tác dụng. Do đó, không chủng ngừa khi đang sử dụng loại kháng sinh này trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ.

Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc metronidazole khi thật cần thiết. Thuốc metronidazole có khả năng đi vào sữa mẹ, cần trao đổi với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích trước khi cho con bú. Nếu được bác sĩ chỉ định điều trị loại thuốc này, bác sĩ có thể hướng dẫn bà mẹ ngừng cho con bú trong một thời gian ngắn, trong thời gian đang sử dụng thuốc metronidazole.

Các mẹ đang cho con bú cần cân nhắc việc sử dụng thuốc vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi

Tương tác thuốc:

Tương tác thuốc làm thay đổi tác dụng hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc metronidazole. Trao đổi với bác sĩ danh sách tất cả thuốc đang sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, không kê toa và các sản phẩm thảo dược). Không tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng đột ngột thuốc metronidazole khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Các sản phẩm tương tác với thuốc metronidazole:

Sản phẩm có cồn (siro trị ho và cảm, thuốc cạo râu);

– Sản phẩm có chứa propylene glycol;-

– Dung dịch lopinavir, ritonavir, lithium;

Tuyệt đối không dùng metronidazole nếu đang dùng disulfiram trong vòng 2 tuần qua.

Thuốc metronidazole có thể làm sai lệch kết quả một số xét nghiệm. Do đó, đảm bảo rằng nhân viên phòng thí nghiệm và bác sĩ biết bạn đang sử dụng loại thuốc này.

Nếu sử dụng quá liều và có các triệu chứng nghiêm trọng như ngất đi hoặc khó thở cần gọi ngay cho cấp cứu để được điều trị kịp thời. Các triệu chứng quá liều thuốc metronidazole có thể bao gồm: buồn nôn, nôn ói, mất thăng bằng.

Nếu đang dùng thuốc metronidazole để điều trị nhiễm trùng đường sinh dục (như nhiễm trichomonas), tất cả bạn tình cũng cần được điều trị tương tự để tránh tái nhiễm. Trong quá trình điều trị, hạn chế quan hệ tình dục hoặc quan hệ tình dục an toàn như sử dụng bao cao su.

Các xét nghiệm (như xét nghiệm công thức máu) cần được chỉ định thường xuyên trong quá trình điều trị bằng thuốc metronidazole.

Nếu bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời điểm của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên, đừng gấp đôi liều để bắt kịp.

Thuốc metronidazole cần được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp và nơi độ ẩm cao. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và các loại vật nuôi.

Việc lạm dụng hoặc sử dụng thuốc metronidazole sai cách đều để lại các biến chứng nguy hiểm và các tác dụng phụ không mong muốn. Vì thế, để phòng ngừa các biến chứng không mong muốn, đặc biệt là hạn chế nguy cơ dẫn đến tình trạng kháng sinh vô cùng nguy hiểm, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn trước khi sử dụng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


levosulpirid_50_4_max_1800x1800_png_4581ad4ea8.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Levosulpirid 50 là thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, giúp làm giảm các triệu chứng rối loạn chức năng ở đường tiêu hoá, an thần và chống loạn thần.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất: Levosulpirid …………………………………………………………50mg

Tá dược: Lactose monohydrat,cellulose vi tinh thể PH101,tinh bột mì,PVP K30,natri starch glycolat,talc,magnesi stearat  vừa đủ 1 viên nén.

Levosulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua cơ chế phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi Levosulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm , vì Levosulpirid có cả 2 tác dụng đó. Levosulpirid còn có tác dụng tăng nhu động dạ dày ruột do cơ chế đối kháng Dopamin D2. Do đó, làm tăng co thắt thực quản dưới và giúp dạ dày, ruột co bóp nhanh, mạnh hơn. Nghiên cứu tác dụng ở những bệnh lý dạ dày như đầy bụng, chậm tiêu, thuốc có tác dụng cải thiện các dấu hiệu trên nhanh chóng.

Công dụng của thuốc:

Thuốc Levosulpirid 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau.

–  Làm giảm các triệu chứng ở đường tiêu hoá do rối loạn chức năng gồm:Chứng bụng , cảm giác khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.

–  Có tác dụng chống loạn thần nên được dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Uống thuốc với nước, nên uống trước ăn.

Liều lượng: Người lớn và trẻ trên 14 tuổi.

–  Làm giảm các triệu chứng khó tiêu, đầy bụng chức năng: dùng 1 viên/ lần và ngày 1 lần.

–  Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: Dùng 4 đến 8 viên/ ngày, chia 3 lần.

Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

Người suy thận: Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc và độ thanh thải creatinin.

–  Độ thanh thải creatinin từ 30 – 60 ml/ phút: Dùng liều lượng bằng 2/3 liều bình thường.

–  Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/ phút: Dùng liều lượng bằng 1/2 liều bình thường.

–  Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: Dùng liều lượng bằng 1/3 liều bình thường.

Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng Levosulpiride, nếu có thể.

Quá liều: Thường gặp khi dùng liều cao từ 1 đến 16 gam, nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16 gam. Triệu chứng lâm sàng của mỗi bệnh nhân quá liều là khác nhau tùy thuộc vào liều dùng. Liều 1 – 3 gam có thể gây trạng thái ý thức u ám, cảm thấy bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp. Liều 3 – 7 gam có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nặng hơn. Với liều trên 7 gam, ngoài các triệu chứng trên còn có thể gặp tình trạng hôn mê và hạ huyết áp.

 Tác dụng phụ khi dùng thuốc :

Thường gặp: Mất ngủ hoặc buồn ngủ, tăng prolactin trong máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc gây vô kinh.

Ít gặp: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp với biểu hiện ngồi không yên, vẹo cổ, cơn xoay mắt;hội chứng parkinson,… gây ra loạn nhịp, xoắn đỉnh.

Hiếm gặp: Chứng vú to ở đàn ông, loạn vận động muộn; hội chứng sốt cao ác tính do các thuốc an thần kinh; hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.

Tác dụng phụ khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

Thông báo bác sĩ nếu bạn gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

 Chú ý khi dùng thuốc :

Thuốc chống chỉ định dùng với những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cần tăng cường theo dõi cho các đối tượng sau như người bị động kinh, vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp; Người cao tuổi mắc bệnh vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, gây buồn ngủ và dễ xảy ra các tác dụng ngoại tháp. Người bị suy giảm chức năng thận…

Do thuốc có thể gây ra chóng mặt hoặc rối loạn thần kinh khi dùng. Vì vậy, nên thận trọng cho người phải lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai: Giống các thuốc an thần khác, Levosulpirid qua được nhau thai có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai nhất là trong 16 tuần đầu. Thời kỳ cho con bú do Levosulpirid vào được sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ, do đó không dùng khi cho con bú.

Tương tác thuốc: Thuốc Levosulpirid có thể tương tác với một số loại thuốc làm giảm tác dụng hay tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc

Tương tác với rượu điều này có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc, vì vậy tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong khi dùng thuốc Levosulpirid 50.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Levosulpirid 50, bạn cần dùng thuốc dưới chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Tránh tự ý sử dụng vì nguy cơ gây hại cho cơ thể.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


thuoc_Imidu_60mg_max_1800x1800_jpg_f667b33156.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Imidu  thuộc nhóm điều trị dự phòng đau thắt ngực. Imidu 60mg được bào chế dưới dạng viên nén tác dụng kéo dài, thành phần chính là Isosorbid-5-mononitrat được chỉ định dùng ở người bị bệnh mạch vành để phòng ngừa các cơn đau thắt ngực có thể xảy ra.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất: Isosorbid-5-mononitrat  60mg (dưới dạng Isosorbid-5-mononitrat  80%75mg)

Tá dược: Lactose monohydrat,povidon K30,HPMC 4000,PEG 6000,silic dioxyd keo khan,magnesi stearat.

Chỉ định:

Thuốc  có thành phần chính là Isosorbid-5-mononitrat. Hoạt chất này có tác dụng làm giãn hệ động mạch, bao gồm cả mạch vành. Từ đó, giúp làm giảm tiêu thụ oxy của cơ tim, cắt cơn  đau thắt ngực. Ngoài ra, Isosorbid-5-mononitrat còn làm giảm áp lực thất phải và tuần hoàn phổi trong suy tim.

Thuốc Imidu 60mg được bào chế dưới dạng viên nén tác dụng kéo dài và được chỉ định dùng trong điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân bệnh mạch vành . Với những cơn đau đã khởi phát, thuốc Imidu 60mg không có tác dụng

Liều dùng và cách dùng thuốc  Imidu 60mg:

Cách dùng thuốc Imidu 60mg: Người bệnh cần uống nguyên viên thuốc với nước, không nhai hoặc bẻ thuốc. Nên uống thuốc vào buổi sáng với bụng đói và nên dùng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Imidu 60mg: 1 viên/lần/ngày, chú ý chỉ dùng thuốc 1 lần duy nhất trong ngày.

Dùng thuốc Imidu 60mg quá liều có thể gây hạ huyết áp thế đứng  kèm với rối loạn chức năng tuần hoàn, đau đầu, chóng mặt,  nhịp tim nhanh, cơ thể yếu, đỏ bừng mặt, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy (có thể có hoặc không). Sử dụng thuốc Imidu 60mg liều cao (lớn hơn 20mg/kg cân nặng), có thể gây khó thở, thở gấp, xanh tím người. Khi đó, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế hoặc liên hệ bác sĩ gấp để được tư vấn hướng xử trí.

Tác dụng phụ:

Thuốc Imidu 60mg có thể gây một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất như sau:

Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh,  hạ huyết áp.

Ít gặp: Đỏ bừng, buồn nôn, nôn, dị ứng trên da.

Rất hiếm gặp: Viêm da.

Sau khi dùng thuốc Imidu 60mg, nếu có biểu hiện bất thường nào, người bệnh cần liên hệ ngay bác sĩ hoặc cơ sở y tế để được tư vấn hướng xử trí.

Lưu ý khi dùng thuốc:

Không dùng thuốc Imidu 60mg ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị  sốc, suy tuần hoàn, viêm ngoại tâm mạc, bệnh cơ tim phì đại  gây tắc nghẽn, huyết áp tâm thu dưới 90mmHg, hoặc đang dùng cùng lúc với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5.

Người bị  hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ; có khuynh hướng bị rối loạn tuần hoàn thế đứng; các rối loạn khác kèm theo tăng áp lực nội sọ; người không dung nạp galactose do di truyền, rối loạn dung nạp glucose – galactose hoặc thiếu men lactase cần thận trọng khi dùng thuốc Imidu 60mg.

Phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Imidu 60mg về nguy cơ đối với thai nhi/trẻ so với lợi ích của thuốc trên mẹ.

Hạn chế lái xe, điều khiển máy móc hoặc các hoạt động cần sự tập trung cao khi dùng thuốc Imidu 60mg, vì thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu.

Tương tác thuốc:

Thuốc có thể tương tác với các thuốc sau đây:

– Tăng tác dụng hạ huyết áp của Imidu 60mg khi dùng cùng với các  thuốc giản mạch,thuốc điều trị cao huyết áp,thuốc an thần,thuốc trầm cảm 3 vòng,thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn thụ thể beta, các chất ức chế ACE, chẹn kênh canxi;

– Tăng tác dụng giãn mạch khi dùng cùng với thuốc ức chế phosphodiesterase-5;

– Tăng tác dụng nâng cao huyết áp của dihydroergotamin khi dùng đồng thời.

Để hạn chế những thay đổi do tương tác thuốc Imidu 60mg, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, các loại thảo dược và  thực phẩm chức năng.

Thuốc Imidu 60mg có tác dụng dự phòng các cơn đau thắt ngực có thể xảy ra ở người bệnh mạch vành. Thuốc được sử dụng 1 lần duy nhất trong ngày. Để tránh quên liều, người bệnh cần ghi nhớ dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


thuoc-fucidin-1.png

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Trong thuốc Fucidin bao gồm các thành phần chính là: Axit fusidic20mg, hydrocortison acetat 10mg. Sự kết hợp giữa tác dụng kháng khuẩn của axit fusidic với khả năng kháng viêm của hydrocortison acetat đem lại hiệu quả cho thuốc Fucicort trong điều trị viêm da ở người lớn và trẻ em.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần chính:

Axit fusidic 2% và Hydrocortisone acetate 1%

Chất chống oxy hóa (E320).

Chất nhũ hóa (cetyl alcohol).

Chất bảo quản (potassium sorbate).

Kem Fucidin có chứa corticoid không?

Trong thuốc Fucidin bao gồm các thành phần chính là: Axit fusidic 20mg, hydrocortison acetat 10mg. Sự kết hợp giữa tác dụng kháng khuẩn của axit fusidic với khả năng kháng viêm của hydrocortison acetat đem lại hiệu quả cho thuốc Fucicort trong điều trị viêm da ở người lớn và trẻ em. Một số bệnh viêm da như: viêm da dị ứng,viêm da tiếp xúc, có nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc xác định nhạy cảm với acid fusidic.

Vậy trong Fucidin có chứa corticoid không? Câu trả lời là có. Thành phần corticoid đem lại nhiều hiệu quả cho thuốc Fucicort. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc phải đúng cách để phát huy điều trị bệnh cũng như giảm các tác dụng phụ không mong muốn.

Chống chỉ định

Thuốc Fucicort có chứa thành phần corticosteroid, do đó trong các trường hợp sau, người bệnh tuyệt đối không được phép kê đơn:

– Nhiễm trùng da nguyên phát do các tác nhân như: nấm, vi khuẩn và vi rút không điều trị hoặc không kiểm soát được bởi các liệu pháp thích hợp.

– Các triệu chứng về do do bệnh lao gây ra.

– Viêm da quanh miệng và mụn trứng cá đỏ.

Trường hợp quá liều

Đã ghi nhận trường hợp quá liều corticosteroid, nguyên nhân là do sử dụng corticosteroid tại chỗ trên diện rộng trong hơn 3 tuần. Triệu chứng quá liều của tình trạng này bao gồm: Hội chứng Cushing và suy thượng thận. Quá liều đường uống của riêng corticosteroid hiếm khi gây ra vấn đề về lâm sàng.

Ngoài ra, nếu người bệnh gặp phải bất cứ tình trạng quá liều nào do dùng thuốc cũng cần thông báo với bác sĩ để nhận được sự tư vấn và cách xử trí kịp thời.

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trọng khi sử dụng Fucidin

– Do thuốc Fucidin chứa thành phần corticoid, do đó không được kéo thời gian thời gian sử dụng, kể cả trong phác đồ điều trị.

– Không để kem Fucidin dây vào mắt sẽ gây ra một số phản ứng phụ cho bộ phận này.

– Thuốc corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ra ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận có hồi phục.

– Trong quá trình điều trị bằng các corticosteroid, thuốc này có thể làm tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn, làm nặng thêm nhiễm khuẩn đã có, và hoạt hóa nhiễm khuẩn muộn.

– Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

– Fucidin H có thể được dùng trong giai đoạn thai kỳ nếu cần. Tuy nhiên, dựa trên kiến thức chung về corticosteroid toàn thân, lưu ý khi sử dụng Fucidin H khi mang thai.

– Các corticosteroid không nên dùng rộng rãi, dùng số lượng nhiều và dùng dài ngày ở phụ nữ có thai do có những bất thường về thai đã được phát hiện trên động vật do thuốc hấp thu toàn thân.

– Tiên lượng không ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh bú mẹ vì phơi nhiễm toàn thân của acid fusidic/hydrocortison acetat dùng tại chỗ trên một vùng da giới hạn của bà mẹ là không đáng kể.

– Fucidin H có thể dùng trong thời kỳ cho con bú nhưng nên tránh bôi lên vú.

Tác dụng phụ:

Fucicort có chứa corticoid có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng do nhiều nguyên nhân. Trong đó, lý do lớn nhất gây ra các phản ứng phụ là sử dụng thuốc kéo dài như: ức chế tuyến thượng thận…

Thành phần corticoid có thể làm gia tăng tình trạng tăng áp lực nội nhãn và bệnh tăng nhãn áp do bôi thuốc gần vùng da gần mắt

Ngoài ra, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài da như: teo da, viêm da, rạn da, giãn mao mạch, trứng cá đỏ, đỏ da, mất sắc tố, chứng rậm lông và tăng tiết mồ hôi….

Tương tác thuốc:

có thể làm giảm tác dụng của thuốc Fucicort, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn từ thành phần corticosteroid. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


erdosteine_300mg_max_1800x1800_jpg_6617430502.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc erdosteine 300mg được dùng để điều trị triệu chứng ho cấp tính trong bệnh viêm phế quản mạn tính nhờ vào tác dụng tiêu chất nhầy.
Erdosteine 300mg là thuốc gì?

Thành phần: của viên nang cứng erdosteine 300mg có chứa hoạt chất erdosteine với hàm lượng 300mg và các.

Tá dược : Microcrystalline cellulose, Povidone K-30, Magnesium stearate…

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Thuốc erdosteine 300mg là một loại thuốc tiêu nhầy được chỉ định để làm loãng đờm trong các trường hợp  bệnh hô hấp cấpvà mạn tính. Thuốc erdosteine 300mg được sử dụng theo đơn của bác sĩ.

Erdosteine 300mg được dùng với liều lượng 1 viên/1 lần, 2 – 3 lần/ngày. Khi dùng Erdosteine 300mg bệnh nhân nên nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước, dùng trước hoặc sau khi ăn.

 Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc erdosteine 300mg;

Bệnh nhân xơ gan, thiếu enzym cystathionine-synthase;

Suy thận nặng với độ thanh thải Creatinin < 25ml/phút;

Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú không được dùng erdosteine 300mg (do chưa đủ các dữ kiện an toàn khi dùng).

Erdosteine 300mg được dùng với liều lượng 1 viên/1 lần, 2 – 3 lần/ngày

 Lưu ý khi sử dụng:

Các trường hợp sau đây cần hết sức thận trọng khi sử dụng erdosteine 300mg:

– Bệnh nhân đang bị loét dạ dày.

– Người có bệnh thận và gan;

– Thận trọng khi sử dụng erdosteine 300mg cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp (tỉ lệ gặp phải ít hơn 0.01% trên tổng số người sử dụng) của erdosteine 300mg là:

– Đau dạ dày.

– Khó thở.

– Ho.

– Tiêu chảy.

– Eczema.

– Đau đầu.

– Nôn.

– Nổi ban đỏ ngoài da

– Thay đổi vị giác…

Do thuốc có tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi dùng erdosteine 300mg khi bệnh nhân cần thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe và vận hành máy móc. Đối với bệnh nhân dùng quá liều khuyến cáo (900mg erdosteine/ngày) có thể gặp phải tình trạng vã mồ hôi, chóng mặt và đỏ bừng. Cần tiến hành  rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi dùng quá liều erdosteine 300mg, sau đó cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

Đau dạ dày là tác dụng phụ của thuốc erdosteine 300mg

Tương tác thuốc:

Hiện chưa có các báo cáo về tương tác của erdosteine 300mg với các thuốc khác. Trên lâm sàng có thể phối hợp erdosteine 300mg với các  kháng sinh, thuốc giãn phế quản (Theophylline…), thuốc kích thích thụ thể β2-adrenergic, thuốc giảm ho…

Bảo quản:

Bào quản ở nhiệt độ phòng, tránh hơi ẩm, tránh ánh sáng  Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.Để  thuốc tránh xa tầm tay trẻ em

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


CORDARON.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Cordarone 150mg/3ml được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm có chứa hoạt chất Amiodarone. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị một số bệnh về tim mạch.
Thành phần:

Hoạt chất:Amiodarone hydrochloride ……………….150mg/ống 3ml

Tá dược: Polysorbat 80,alcohol benzyl,nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế:Dung dịch thuốc tiêm 150mg(tiêm tĩnh mạch).

Cordarone 200mg được bào chế dưới dạng viên

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Thuốc Cordarone được chỉ định trong điều trị một số rối loạn nhịp tim nặng và dùng trong hồi sinh hô hấp,tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Thuốc Cordarone chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Liều dùng,đường dùng và cách dùng:

Cordarone 150mg/3ml,dung dịch tiêm tĩnh mạch chỉ được dùng trong bệnh viện chuyên khoa và dưới sự theo dõi liên tục về huyết áp và điện tâm đồ,ngoại trừ trường hợp cấp cứu.

– Pha 5mg thuốc trên 1 kg thể trọng vào 250ml dung Glucose 5%;

– Sau đó truyền tĩnh mạch từ 20- 120 phút;

– Tổng liều lượng dùng trong 1 ngày không quá 15 mg thuốc tính theo 1kg thể trọng.

Trường hợp bệnh nhân rất nguy kịch:

– Sử dụng 1- 2 ống tương đương với 150mg đến 300mg pha trong từ 10ml đến 20ml dung dịch Glucose 5%;

– Sau đó tiêm tĩnh mạch từ 1- 2 phút

Tác dụng phụ:

Thuốc Cordarone 150mg/3ml có thể gây ra 1 số tác dụng phụ như:

– Tăng khả năng nhạy cảm của da với ánh sáng mặt trời,sạm da.

– Rối loạn chức năng tuyến giáp và chức năng gan gây vàng da;

– Rối loạn cảm giác và khả năng vận động, gặp các chứng bệnh về cơ,viêm phổi mô kẽ,nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền.

Chống chỉ định:

Thuốc Cordarone 150mg/3ml không được áp dụng cho các trường hợp dưới đây:

– Dị ứng đã biết với iốt hoặc amiodarone, hoặc một trong các thành phần của thuốc.

– Cường giáp.

– Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền.

– Khó chịu đột ngột kèm tụt huyết áp.

– Hạ huyết áp trầm trọng.

– Nhịp tim chậm quá mức.

– Sau 3 tháng đầu của thai kỳ.

– Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.

– Trẻ em dưới 3 tuổi do có sự hiện diện của benzyl alcol.

– Khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh(rối loạn nhịp tim nặng).

+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm la(quinidin,hydroquinidin,disopyramid)

+ Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III(sotalol,dofetilid,ibutilid)

– Các thuốc khác như: arsenious trioxid,bepridil,cisaprid,diphemanil,dolasetron tiêm tĩnh mạch,erythromycin tiêm tĩnh mạch,mizolastin,moxifloxacin,spiramycin tiêm tĩnh mạch,toremifen,vincamin tiêm tĩnh mạch.

Không áp dụng các chống chỉ định này khi dùng amiodarone để hồi sinh hô hấp- tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Tương tác thuốc:

Những loại thuốc cần tránh, không dùng chung với Cordarone 150mg/3ml như: Thuốc trợ tim nhóm digitalis,thuốc chẹn kênh canxi Bepridil, thuốc giảm thời gian đông máu, chống động kinh Phenytoin , thuốc hạ Kali máu, điều trị loạn nhịp tim khác (Sotalol).

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

– Ngoại trừ trường hợp cấp cứu,do có sự hiện diện của iodine,thuốc này chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.

– Thuốc cũng chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú.

Cần phải báo cho bác sĩ,dược sĩ biết bạn đang mang thai hoặc đang thời kỳ cho con bú trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không áp dụng vì đây là thuốc dùng trong trường hợp khẩn cấp hay cấp cứu.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 2°c đến 8°c.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc quá hạn dùng có ghi bên ngoài bao bì.Sau khi mở ống thuốc phải được sử dụng ngay.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


ceftazidim_max_1800x1800_jpg_256f0183ce-1200x675.jpg

2 Tháng Sáu, 2025 Tin TứcTruyền Thông
Ceftazidime là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ

Ceftazidime được xếp vào  khánh sinh nhóm cephalosporin. Hoạt động của thuốc này là ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Thuốc Ceftazidime được bào chế dưới dạng thuốc tiêm và thuốc bột pha tiêm với các hàm lượng:

–  Thuốc tiêm: Ceftazidime 500mg và 100 mg/mL, 170 mg/mL, 280 mg/mL;

–  Thuốc bột pha tiêm: Ceftazidime 1g, Ceftazidime 2g.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
 Công dụng:

Do có khả năng ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn nên Ceftazidime có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc Ceftazidime bền vững với hầu hết các beta – lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Thuốc Ceftazidime nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn gram dương  đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Khả năng phổ kháng khuẩn:

–  Thuốc tác dụng tốt với: Vi khuẩn gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas, E.coli, Proteus, Klebsiella, Shigella, Salmonella, Haemophilus influenza… và một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis và Streptococcus tan máu beta và Streptococcus viridans. Bên cạnh, thuốc còn nhạy cảm với nhiều chủng gram dương kỵ khí, staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidime.

–  Kháng thuốc: Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta – lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể. Đặc biệt đối với Pseudomonas spp, Enterobacter và Klebsiella. Thuốc Ceftazidime không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp., Clostridium difficile.

Chỉ định:

–  Trường hợp bị nhiễm độc huyết, nhiễm khuẩn huyết, mắc viêm màng não, viêm phổi,  áp xe phổi ,giãn phế quản, viêm tiểu phế quản, người bị xơ nang tụy tạng bị nhiễm trùng phổi, viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang cánh mũi;

–  Nhiễm trùng trong các bệnh nặng khác như viêm thận – bể thận, viêm tuyến tiền liệt,viêm bàng quang , viêm đường tiết niệu, viêm quầng, áp xe, viêm mô tế bào;

–  Các nhiễm trùng thứ cấp trong phỏng (bỏng) hay vết thương ngoài da;

–  Viêm vú, viêm đường mật, viêm túi mật có mủ, áp xe trong màng bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm ruột – đại tràng;

–  Nhiễm trùng chậu hông, viêm xương, viêm tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm túi thanh mạc có nhiễm trùng.

Ngoài ra, thuốc Ceftazidime còn được chỉ định trong việc điều trị các bệnh nặng như:

–  Người bệnh bị suy giảm chức năng miễn dịch do máu bị nhiễm trùng nặng;

–  Các nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng trong phỏng (bỏng);

–  Nhiễm trùng kết hợp với thẩm phân phúc mạc hay với thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).

Chống chỉ định:

Thuốc Ceftazidime không được chỉ định sử dụng ở tất cả những người mẫn cảm với ceftazidime hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc, bao gồm cả cephalosporin khác. Đặc biệt, người có tiền sử sốc phản vệ với các penicillin tuyệt đối không được sử dụng.

Liều dùng và cách dùng thuốc Ceftazidime

Ceftazidime được dùng bằng đường tiêm như  tiên tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh sẽ có liều dùng tương thích, tính nhạy cảm, đường tiêm truyền và phụ thuộc độ tuổi, cân nặng và chức năng thận của người bệnh.

Với dung dịch Natri bicarbonat, Ceftazidime kém bền vững hơn so với các dung dịch tiêm khác. Do đó, thuốc không được khuyến cáo sử dụng dung dịch Natri bicarbonat làm dung dịch pha tiêm.

Liều dùng đối với người lớn

–  Thông thường sẽ được hướng dẫn sử dụng theo liều là 0,5g – 2g (thuốc có hiệu lực), tần suất 2 hay 3 lần mỗi ngày, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

–  Liều dùng 500mg hay 1g mỗi 12 giờ tùy từng trường hợp, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp được chỉ định điều trị trong nhiễm trùng đường niệu và trong các nhiễm trùng không trầm trọng;

–  Sử dụng liều Ceftazidime 1g (thuốc có hiệu lực) mỗi 8 giờ hay 2g (thuốc có hiệu lực) mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp trong hầu hết các trường hợp bị nhiễm trùng;

–  Ở người bị suy giảm chức năng miễn dịch, bao gồm những người bị giảm bạch cầu trung tính sử dụng Ceftazidime 2g (thuốc có hiệu lực) mỗi 8 hay 12 giờ hay 3g (thuốc có hiệu lực) mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp khi bị nhiễm trùng nghiêm trọng;

–  Ở người xơ nang tụy tạng với chức năng thận bình thường, nếu bị nhiễm trùng phổi do Pseudomonas, cần sử dụng liều cao từ 100 đến 150mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Ðã từng ghi nhận trường hợp sử dụng thuốc với liều 9g (thuốc có hiệu lực)/ngày ở người có chức năng thận bình thường.

Liều dùng đối với trẻ em

–  Thông thường trẻ em trên 2 tháng tuổi sẽ có liều dùng là 30- 100mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngày, chia làm 2 hay 3 lần;

–  Trẻ em mắc bệnh suy giảm chức năng miễn dịch hay xơ nang tụy tạng nếu bị nhiễm trùng, hay đối với trẻ em bị viêm màng não, liều dùng điều trị có thể lên đến 150mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngày (tối đa là 6g (thuốc có hiệu lực)/ngày).

Liều dùng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi

–  Thuốc Ceftazidime đã được chứng minh là có hiệu quả ở liều dùng từ 25 đến 60mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngày chia làm 2 lần. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán hủy của ceftazidime trong huyết thanh có thể kéo dài gấp 3 – 4 lần so với người lớn.

Liều dùng đối với người lớn tuổi

Liều dùng đối với người lớn tuổi thông thường là tối đa 3g (thuốc có hiệu lực), đặc biệt là đối với người trên 80 tuổi.

Liều dùng đối với người bị suy giảm chức năng thận

–  Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thuốc Ceftazidime được đào thải chậm hơn so với người bình thường. Vì vậy, người bệnh sử dụng liều dùng được giảm sao cho phù hợp, trừ khi bệnh nhân chỉ bị suy thận nhẹ, hệ số thanh thải tiểu cầu thận trên 50ml/ phút.

–  Nếu nghi ngờ chức năng thận bị suy giảm, liều bắt đầu có thể dùng là 1g (thuốc có hiệu lực). Nhóm bệnh nhân này nên được tiến hành đánh giá hệ số thanh tiểu cầu thận để quyết định liều duy trì thích hợp.

Tác dụng phụ:

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:

Tác dụng phụ thường gặp:

–  Kích ứng tại chỗ;

–  Viêm tắc tĩnh mạch;

–  Dị ứng và gặp phản ứng đường tiêu hóa; Ngứa,

–  Ban dát sần,

Tác dụng phụ ít gặp hơn:

–  Bị nhức đầu, cảm thấy chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ;

–  Xét nghiệm máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, tiểu cầu và bạch cầu giảm, bạch cầu trung tính giảm, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính;

–  Loạn cảm, loạn vị giác; đặc biệt ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh cơ;

–  Rối loạn hệ tiêu hóa với triệu chứng buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra:

–  Xét nghiệm máu: Mất bạch cầu hạt và bị thiếu máu tan huyết;

–  Viêm đại tràng màng giả;

–  Ban đỏ đa dạng trên da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc;

–  Tình trạng tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm;

–  Tốc độ lọc tiểu cầu thận giảm, tăng ure và creatinin huyết tương;

–  Nguy cơ bị bội nhiễm Enterococci và Candida.

Thận trọng trước khi sử dụng:

–  Báo với bác sĩ điều trị nếu có tiền sử dị ứng với bất kỳ các loại thuốc nào.

–  Những loại thuốc đang hoặc dự định dùng bao gồm các loại vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược;

–  Có tiền sử dị ứng, mắc bệnh thận, bệnh gan, viêm đại tràng hoặc các vấn đề về dạ dày, tiểu đường,suy tim sung huyết  , ung thư, suy dinh dưỡng hoặc vừa trải qua phẫu thuật hoặc phải đi cấp cứu;

–   Đang mang thai hoặc có dự định mang thai hoặc đang  cho con bú..

–  Đây là thuốc thuộc nhóm B đối với thai kỳ, vì vậy, người dùng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc.

Ceftazidime là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Avonza.png

Thuốc Avonza được chỉ định trong điều trị HIV. Thuốc chứa các hoạt chất gồm Tenofovir disoprosil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg và Efavirenz 400mg.một dạng phối hợp mới của ARV có nhiều ưu điểm.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thành phần:

Hoạt chất:

Tenofovir disoprosil fumarat ………………………………….300mg

Lamivudin ………………………………………………………300mg

Efavirenz ……………………………………………………….400mg

Dạng thuốc phối hợp(3 trong 1) này đã cho thấy những ưu điểm sau:

Chỉ định

Thuốc Avonza chứa các hoạt chất gồm Lamivudine 300mg, Tenofovir disoprosil fumarat 300mg và Efavirenz 400mg. Thuốc được chỉ định trong các bệnh lý sau:

– Người bệnh nhiễm HIV:

– Giảm lượng virus HIV trong cơ thể, từ đó giúp cho hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn;

– Phục hồi hệ miễn dịch, giảm cơ hội gặp phải biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh;

– Thuốc được sử dụng cho cả người bệnh nhiễm HIV đồng nhiễm viêm gan B.

– Dùng để điều trị dự phòng phơi nhiễm

 Cơ chế tác dụng

Cơ chế tác dụng của Avonra phụ thuộc vào cơ chế tác dụng của các hoạt chất thành phần. Cụ thể như sau:

– Tenofovir disoprosil fumarat: Hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược nucleoside (còn được gọi là NRTI);

– Lamivudine (3TC): Chất tương tự men sao chép ngược nucleoside và hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược nucleoside;

– Efavirenz (EFV): Thuốc hoạt động theo cơ chế ức chế men sao chép ngược.

Liều dùng của thuốc Avonza

Liều dùng thuốc Avonza phụ thuộc vào tình trạng người bệnh. Cụ thể như sau:

– Thuốc Avonza điều trị người nhiễm HIV: Uống 1 viên/ngày/lần. Thuốc nên được uống trước khi đi ngủ và duy trì uống vào một giờ cố định để đạt hiệu quả điều trị cao;

– Thuốc Avonza điều trị phơi nhiễm HIV: Uống 1 viên/lần/ngày. Người bệnh cần tuân thủ uống thuốc vào một giờ trong ngày và duy trì trong 28 ngày.

– Thuốc Avonza điều trị người nhiễm HIV đang điều trị lao: Uống 1 viên/lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh cần lưu ý duy trì uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Avonza

Thuốc Avonza có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:

– Chóng mặt, khó ngủ, giảm độ tập trung… Các tác dụng phụ này thường xuất hiện trong 1 – 2 ngày đầu dùng thuốc và đỡ hơn khi điều trị từ 2 – 4 tuần;

– Mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy,rối loạn tiêu hóa… là những tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Avonza;

– Một số tác dụng không mong muốn khác như mệt mỏi, sụt cân nhanh, đau cơ, thị lực kém, đau đầu dữ dội, mắt lồi,tim đập nhanh…

-Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ trên, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Avonza

– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ em cân nặng dưới 35kg;

– Phụ nữ đang mang thaitrong 3 tháng đầu của thai kỳ, và trong 3 tháng tiếp theo chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ.

– phụ nữ đang cho con búPhụ nữ bị nhiễm HIV được khuyến cáo không nên cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV.

– Người bệnh suy gan, suy thận.

– Người bệnh phản ứng với các hội chứng lupus ban đỏ,vảy nến…

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc:

Bệnh nhân nên tránh những công việc có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác:

Đây là thuốc kết hợp liều cố định bao gồm tenofovir, lamivudin, efavirenz, nên bất kỳ tương tác nào đã được xác định với từng thành phần riêng biệt trong đó đều có thể xảy ra với thuốc này.

Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tương tác liên quan đến tenofovir:

Tenofovir không được dùng cùng với adefovir dipivoxil.

Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương. Nếu dùng đồng thời với didanosin thì phải uống tenofovir trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau khi uống didanosin 1 giờ.

Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudin trong huyết tương.

Indinavir dùng đồng thời với tenofovir: Làm tăng nồng độ tenofovir và làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với lopinavir và ritonavir: Tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir và nồng độ đỉnh ritonavir trong huyết tương.

Tenofovir dùng đồng thời với thuốc được thải chủ yếu qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc của thuốc kia do tranh chấp đường đào thải.

Các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh.

Tương tác liên quan đến lamivudin:

Nồng độ zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với lamivudin.

Trimethoprim/sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của lamivudin (44%) thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC), và làm giảm độ thanh thải qua thận (30%).

Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống thuốc lúc no so với khi uống thuốc lúc đói.

Tương tác liên quan đến efavirenz:

Efavirenz có thể cạnh tranh với các thuốc cũng bị chuyển hóa bởi các isoenzym của cytochrom P450 trong đó có CYP3A4 và do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính của efavirenz và của các thuốc này.

Các thuốc kích thích enzym cytochrom P450 làm giảm nồng độ của efavirenz trong máu. Efavirenz lại hoạt động như một chất kích thích enzym và làm giảm nồng độ của các thuốc khác.

Efavirenz ức chế chuyển hóa của terfenadin, benzodiazepin (midazolam và triazolam), dễ gây các tác dụng phụ nặng. Bởi vậy chống chỉ định dùng efavirenz đồng thời với các thuốc trên.

Rượu và các thuốc hướng thần làm tăng tác dụng lên hệ thần kinh trung ương của efavirenz.

Efavirenz ức chế chuyển hoá của các alcaloid cựa lúa mạch nên làm tăng khả năng bị ức chế hô hấp. Không được dùng đồng thời các thuốc này.

Efavirenz ức chế chuyển hoá của astemizol, cisaprid, làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Chống chỉ định kết hợp efavirenz với các thuốc này.

Phenobarbital làm tăng thanh thải efavirenz do đó làm giảm nồng độ efavirenz.

Rifampicin làm giảm nồng độ efavirenz bởi vậy cần tăng liều efavirenz nếu dùng đồng thời.

Efavirenz làm giảm mạnh nồng độ rifabutin. Cần chỉnh liều của rifabutin.

Efavirenz làm giảm nồng độ và tác dụng của các thuốc tránh thai uống như ethinylestradiol. Cần dùng biện pháp tránh thai khác khi uống efavirenz,

Efavirenz làm giảm nồng độ indinavir, amprenavir, atazanavir. Cần tăng liều indinavir từ 800 mg 8 giờ một lần lên 1000 mg 8 giờ một lần nếu kết hợp với efavirenz.

Efavirenz kết hợp với ritonavir làm tăng tần suất bị tác dụng phụ (chóng mặt, buồn nôn, dị cảm), bị rối loạn xét nghiệm hoá sinh. Cần theo dõi enzym gan.

Efavirenz làm giảm nồng độ saquinavir. Không nên chỉ dùng saquinavir là thuốc ức chế protease trong trị liệu phối hợp có efavirenz.

Efavirenz làm giảm nồng độ clarithromycin. Nên chọn thuốc khác thay thế clarithromycin như azithromycin.

Nồng độ trong máu và tác dụng của warfarin có thể tăng hoặc giảm khi warfarin được dùng đồng thời với efavirenz.

Chế phẩm có cỏ ban (Hypericum perforatum) làm giảm nồng độ efavirenz xuống dưới mức có tác dụng và làm virus tăng kháng thuốc. Không nên kết hợp các chế phẩm này với efavirenz.

Ăn bưởi, uống nước bưởi cùng với uống efavirenz làm chuyển hóa thuốc bị ức chế.

Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Chú ý:

Thuốc Avonza được chỉ định trong điều trị HIV. Thuốc chứa các hoạt chất gồm Tenofovir disoprosil fumarat 300mg, Lamivudin 300mg và Efavirenz 400mg. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng thuốc cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Avonza được cung cấp tại Việt Nam từ tháng 01/2019.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tài liệu tham khảo Dược Thư Quốc Gia Việt Nam)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group