31 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Vừa qua Đoàn Y, Bác sĩ Bệnh viện Lê Văn Thịnh đã đến với Bà con vùng ven biển xã Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định khám bệnh, phát thuốc, tặng quà miễn phí cho bà con nơi đây nhân Chào mừng kỷ niệm 50 năm thành lập Đồn Biên Phòng Cát Khánh và Hòa chung vào không khí thi đua lập thành tích kỷ niệm 134 năm ngày sinh nhật Bác (19/5/1890 – 19/5/2024) mỗi chúng ta bày tỏ tình cảm, lòng biết ơn sâu sắc tới Bác Hồ kính yêu; toàn Đảng, toàn quân và toàn dân Việt Nam báo công với Bác về những thành tích cả nước đạt được.



30 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Kính gửi các cơ sở y tế danh sách phát các sản phẩm video do HCDC thực hiện về Phòng chống tác hại của thuốc lá. Anh/chị sử dụng để tăng cường truyền thông hưởng ứng Ngày thế giới không khói thuốc 31/5 nhé. Link: https://www.youtube.com/playlist?list=PLGPErPxsJvsxeO5n5X3g2os5eLhteY Châu ơi Châu đăng giúp file này lên Facebook bv dùm vơi để Chuyên báo cáo


z5476851913380_6a4bdbe6aef30a788b324df7215204c4-1200x900.jpg

28 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

 HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM

Thứ 7, ngày 25/05/2024, 8:00PM, tại BV Lê Văn Thịnh.

(BV.LVT – K.Nhi) Hen phế quản là căn bệnh phổ biến không chỉ tại Việt Nam mà trên toàn thế giới. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em bị bệnh cao gấp đôi so với người lớn. Hen phế quản ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân gây ra với các triệu chứng khác nhau. Việc tìm hiểu về bệnh sẽ giúp ba mẹ sớm nhận biết và có biện pháp xử lý an toàn cho con.

Vừa qua “Câu lạc bộ (CLB) Hen phế quản trẻ em” thuộc Khoa Nhi Bệnh viện Lê Văn Thịnh (BV.LVT) đã tổ chức buổi sinh hoạt đầu tiên về bệnh lý hen phế quản ở trẻ Em. Tại chương trình có nhiều bậc phụ huynh cùng con em đã đến tham dự chương trình đã tạo nên không khí sôi nổi giao lưu hòa hợp trao đổi kiến thức về bệnh lý hen để cùng nhau nâng cao kiến thức chăm sóc cho trẻ không may mắc bệnh lý này để kịp thời chữa trị, xử trí đúng kịp thời trong các trường hợp khẩn cấp khi xảy ra cơn hen ở trẻ.

Thông qua buổi sinh hoạt nhiều bậc phụ huynh đã đặt nhiều câu hỏi, những thắc mắc lo lắng về bệnh lý hen không may trẻ bị mắc phải. Những thắc mắc lo lắng của phụ huynh đã được đội ngũ y bác sĩ chuyên gia trong lĩnh vực điều trị đã tư vấn giải đáp một cách cụ thể, hướng dẫn từng trường hợp xử trí khi trẻ bị lên cơn hen đã giảm đi rất nhiều sự lo lắng cho phụ huynh.

Theo Bs CKII Nguyễn Thị Ngọc Trâm, Phó Trưởng Khoa Nhi (BV.LVT) cho biết thêm CLB Hen phế quản trẻ em vừa mới được thành lập chưa lâu, trước đây chỉ tham vấn chung tại khoa thông qua thăm khám và điều trị. Nhiều phụ huynh và các cháu chưa có dịp giao lưu cùng nhau để nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ bị hen. Đây cũng là buổi sinh hoạt đầu tiên của CLB đã tạo điều thuận lợi gặp gỡ giao lưu trao đổi trực tiếp giữa bác sĩ làm chuyên môn, người bệnh, thân nhân người bệnh với nhau.

Phụ huynh bé Nguyễn Văn A, 8 tuổi nhà ở Long Bình, TP Thủ Đức chia sẻ con Tôi có dấu hiệu bệnh lý hen từ lúc 5 tuổi khi đi khám, lúc đầu khi nhận tin con bị bệnh hen tôi rất hoang mang lo lắng vì nghe người ta nói bệnh này khó trị và nguy hiểm Tôi càng lo lắng nhưng sau thời gian điều trị Tôi cảm thấy an tâm hơn, cháu đã kiểm soát được cơn hen. Tôi cũng thường tìm hiểu trên nhiều tạp chí, các bài viết về bệnh lý hen trong y học hôm nay Tôi tham gia CLB này càng cảm thấy an tâm hơn vì cũng có nhiều trường hợp giống con Tôi.

Qua quá trình tham gia buổi sinh hoạt lần đầu, tiếp xúc trực tiếp với nhiều phụ huynh, nhiều trẻ không may mắc bệnh hen, lắng nghe những lời tư vấn nhiệt tình từ đội ngũ y bác sĩ Khoa Nhi, BV.LVT. Để cung cấp nhiều thông tin bổ ích hơn, CLB Hen phế quản trẻ em cũng đã trao đổi thông tin thêm về bệnh lý này để chúng ta càng hiểu rõ hơn và phân biệt với các bệnh lý khác gần giống bệnh lý hen ở trẻ Em.


Ảnh 1: Buổi sinh hoạt đầu tiên của CLB Hen phế quản trẻ em. – Nguồn ảnh: Khoa Nhi – BVLVT

Hen phế quản hay hen suyễn ở trẻ em là bệnh đường hô hấp gây co thắt phế quản và tăng tiết dịch nhầy làm cho trẻ khó thở. Căn nguyên bệnh do nhiều yếu tố gây nên, đặc biệt là sự kết hợp giữa yếu tố cơ địa và môi trường sẽ làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.

(Nguồn trích dẫn từ tài liệu, bài đăng)

  1. Hen phế quản là gì?

Hen phế quản hay hen suyễn là một bệnh lý mạn tính xảy ra khi niêm mạc đường hô hấp có biểu hiện viêm, sưng kết hợp với phản ứng kích thích dẫn đến hiện tượng co thắt. Khi đó, đường dẫn khí sẽ bị thu hẹp, không khí qua phế quản bị hạn chế khiến lưu lượng khí trao đổi ở phổi giảm đáng kể dẫn đến các cơn khó thở, thở khò khè, nặng ngực và ho. Các cơn hen suyễn ở trẻ có thể tái phát nhiều lần nếu gặp những tác nhân kích ứng từ bên ngoài như lông thú cưng, phấn hóa, khói thuốc lá,…

  1. Nguyên nhân gây hen phế quản ở trẻ rất đa dạng, trong đó có thể kể đến là: 
  • Các tác nhân gây dị ứng đường hô hấp trong môi trường như bụi bẩn, các loại bọ nhà, lông thú cưng, phấn hoa,…
  • Trẻ bị dị ứng với thành phần có trong thuốc hoặc các loại thực phẩm, chất phụ gia.
  • Sự xâm nhập, sinh sôi, phát triển và gây bệnh của các loại vi khuẩn, virus, nấm.
  • Di truyền từ các thế hệ trước.
  • Làm việc hoặc vận động gắng sức và ngưng đột ngột.
  • Thời tiết thay đổi, chuyển giao mùa.
  • Thay đổi nội tiết tố, nhất là ở giai đoạn dậy thì, mang thai hoặc mãn kinh.
  • Trẻ bị sốc tâm lý, sợ hãi, lo âu, căng thẳng hoặc xúc động quá mức.
  • Trẻ bị hen suyễn có thể dễ dàng nhận biết thông qua các dấu hiệu như:

– Ho nhiều và tái phát liên tục

– Trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp gây ho. Những nếu trẻ ho nhiều và tái đi tái lại nhiều lần trong thời gian ngắn, đặc biệt cơn ho nhiều hơn khi về đêm thì đôi khi đó là dấu hiệu của bệnh hen suyễn.

– Thở khò khè

– Hầu hết những trẻ bị hen suyễn đều có triệu chứng thở khò khè. Tình trạng này xảy ra là do niêm mạc phế quản sưng to làm hẹp ống thở, không khí khi đi qua sẽ có tiếng khò khè. Đi kèm với hiện tượng này là tình trạng trẻ thở nhanh và gấp, nhất là sau khi vận động mạnh hoặc trải qua cơn ho.

– Da tái nhợt, ra nhiều mồ hôi

– Trẻ có biểu hiện lờ đờ, da tái nhợt và tiết nhiều mồ hôi xảy ra khi cơn hen suyễn tái phát. Khi đó, đường thở bị thu hẹp, lượng oxy trong máu giảm khiến các cơ quan không được cung cấp đủ lượng oxy cần thiết.

3. Hen phế quản ở trẻ có nguy hiểm không?

Hen suyễn ở trẻ nếu không được phát hiện và can thiệp điều trị sớm có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng bao gồm:

  • Xẹp phổi: Có khoảng 1/3 trường hợp trẻ bị hen suyễn xảy ra biến chứng xẹp phổi nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu các cơn hen suyễn được kiểm soát thì tình trạng xẹp phổi cũng được cải thiện.
  • Giãn phế nang: Tình trạng hen suyễn có thể làm giảm độ đàn hồi của phế nang, điều này dẫn đến giảm thể tích khí thở ta và tăng khí cặn.
  • Tổn thương não: Hen suyễn kéo dài và liên tục có thể gây ra tình trạng oxy cung cấp cho não không đủ gây tổn thương.
  • Tràn khí màng phổi: Phế nang bị giãn rộng, lưu lượng máu đến phế nang giảm gây ra áp lực lớn. Khi đó, nếu người bệnh làm việc quá sức hoặc ho kéo dài có thể làm vỡ phế nang dẫn đến tràn khí màng phổi.
  • Suy hô hấp: Các cơn hen suyễn nặng hay ác tính, người bệnh bị khó thở, tím tái, thậm chí phải sử dụng máy thở để cải thiện. Người bị suy hô hấp có nguy cơ tử vong cao.
  1. Lời khuyên dành cho phụ huynh

Hen phế quản ở trẻ rất khó để có thể chữa dứt điểm vì tùy thuộc vào khả năng đáp ứng thuốc và sức đề kháng của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu hen suyễn được phát hiện và can thiệp điều trị sớm sẽ tăng khả năng kiểm soát tốt bệnh.

Nếu trong gia đình có trẻ bị hen suyễn, ba mẹ cần chú ý loại bỏ tất cả các dị nguyên đường hô hấp như không nuôi thú cưng, không hút thuốc lá gần trẻ, không sử dụng các loại thuốc diệt côn trùng khi trẻ ở trong nhà, vệ sinh nhà cửa thường xuyên, giữ ấm cho trẻ khi thời tiết thay đổi, che chắn cẩn thận và đeo khẩu trang mỗi khi cho trẻ ra ngoài, xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và khuyến khích trẻ uống nhiều nước cũng như vận động cơ thể.

St. Trần Châu – P.CTXH


albendazol.jpg

28 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Tên chung quốc tế: Albendazole.

Mã ATC: P02C A03.

Loại thuốc: Thuốc trị giun sán.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén 200 mg, 400 mg.
  • Lọ 10 ml hỗn dịch 20 mg/ml (2%) và 40 mg/ml (4%).
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dược lý và cơ chế tác dụng
Dược lực học

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có cấu trúc liên quan với thiabendazol và mebendazol. Thuốc được dùng để điều trị bệnh ấu trùng sán lợn do Cysticercus cellulosae ở nhu mô thần kinh và bệnh nang sán do ấu trùng sán chó Echinococcus granulosus gây ra. Các thuốc chống giun sán khác (thường là praziquantel hoặc nitazoxanid) được dùng để điều trị các sán dây trưởng thành.

Albendazol cũng có phổ tác dụng rộng trên các giun đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis), giun Capillaria (Capillaria philippinensis) và giun xoắn (Trichinella spiralis). Albendazol cũng có tác dụng đối với thể ấu trùng di trú ở da.

Albendazol cũng có tác dụng điều trị bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis).

Albendazol còn có hiệu quả trong điều trị các bệnh do Giardia gây ra, có thể dùng một mình hoặc kết hợp với metronidazol để điều trị nhiễm Giardia duodenalis (còn gọi là G. lamblia hay G. intestinalis). Albendazol có hiệu quả tương tự metronidazol trong điều trị nhiễm Giardia ở trẻ em, mà lại ít tác dụng không mong muốn hơn.

Cơ chế tác dụng của albendazol chưa được biết đầy đủ. Thuốc có ái lực mạnh, đặc hiệu gắn vào â-tubulin (một loại protein tự do) trong tế bào của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng, đồng thời ức chế sự hấp thu glucose của ký sinh trùng ở các giai đoạn ấu trùng và trưởng thành, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm ký sinh trùng bất động và chết. Albendazol có tác dụng diệt ấu trùng của giun móc Necator americanus và diệt trứng giun đũa, giun móc, giun tóc.

Dược động học

Albendazol được hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa, nhưng sự hấp thu sẽ tăng lên đáng kể khi dùng cùng thức ăn có chất béo. Thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch của cơ thể, vào dịch não tủy, nang sán, gan, huyết thanh, nước tiểu. Liên kết với protein huyết tương cao (70%). Chuyển hóa nhanh và mạnh qua gan bước một để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là albendazol sulfoxid, là chất có nồng độ đủ để phát hiện trong huyết tương. Albendazol cũng được chuyển hóa thành 6-hydroxy sulfoxid và sulfon, nhưng nồng độ không đủ để phát hiện trong huyết tương. Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa có hoạt tính là albendazol sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,46 – 1,58 microgam/ml sau 2 đến 5 giờ, nửa đời thải trừ là 8 – 12 giờ.

Tương tự, nếu uống một liều là 15 mg/kg thì nồng độ đỉnh của albendazol sulfoxid trong huyết tương khoảng 0,45 – 2,96 microgam/ml sau 4 giờ, nửa đời thải trừ là 10 – 15 giờ.

Khoảng 1% được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng albendazol sulfoxid trong vòng 24 giờ, các chất chuyển hóa khác cũng được thải trừ qua thận. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.

Chỉ định của Albendazole

Bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).

Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.

Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis) và giun chỉ (Mansonella perstants, Wuchereria bancrofti, Loa loa).

Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc T. cati.

Bệnh do Giardia gây ra.

Bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis).

Chống chỉ định Albendazole

Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.

Người mang thai.

Thận trọng khi dùng Albendazole

Trước khi điều trị bệnh ấu trùng sán lợn ở mô thần kinh, người bệnh cần phải được khám cẩn thận về mắt để loại trừ tổn thương võng mạc. Cần hết sức thận trọng khi dùng bất cứ một thuốc diệt ấu trùng sán lợn nào (albendazol), ngay cả khi đã dùng corticosteroid cũng có thể gây tổn thương không hồi phục khi điều trị các nang ở mắt hoặc tủy sống. Do đó, cần phải khám mắt để loại trừ nang ở võng mạc trước khi điều trị bệnh ấu trùng sán lợn thần kinh.

Albendazol chuyển hóa mạnh ở gan nên khi xơ gan, tốc độ thanh thải thuốc qua gan sẽ giảm, qua đó sẽ làm tăng tích lũy thuốc và tăng tác dụng không mong muốn của albendazol. Vì thế, cần thận trọng khi dùng albendazol cho những người có rối loạn chức năng gan.

Cần thận trọng theo dõi chức năng gan và đếm huyết cầu 2 lần trong mỗi chu trình điều trị. Khi điều trị liều cao và lâu dài trong bệnh ấu trùng sán lợn hoặc bệnh nang sán chó Echinococcus.

Phải loại trừ mang thai 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị liều cao và dài ngày (bằng phương pháp tránh thai không dùng thuốc nội tiết trong và sau khi dùng thuốc 1 tháng)

Thời kỳ mang thai

Mặc dù chưa được nghiên cứu trên người song albendazol không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai do những thử nghiệm trên động vật thấy khả năng gây quái thai của albendazol.

Với những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, nên dùng albendazol trong vòng 7 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Khi điều trị bằng albendazol, cần phải dùng các biện pháp tránh thai cần thiết trong và sau khi ngừng thuốc 1 tháng.

Thời kỳ cho con bú

Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, ỉa chảy) và nhức đầu.

Trong điều trị bệnh nang sán chó Echinococcus hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.

Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Sốt.

Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, tăng áp suất trong não.

Gan: Chức năng gan bất thường.

Dạ dày – ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.

Da: Rụng tóc (phục hồi được).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Phản ứng dị ứng.

Máu: Giảm bạch cầu.

Da: Ban da, mày đay.

Thận: Suy thận cấp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Albendazol có thể gây giảm bạch cầu (dưới 1%) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu. Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.

Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị. Kiểm tra chức năng gan (các transaminase) phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị. Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng albendazol. Sau đó lại có thể điều trị bằng albendazol khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái điều trị.

Người bệnh được điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc tiêm tĩnh mạch corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán này.

Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy, trước khi điều trị, nên xét nghiệm những tổn thương võng mạc của người bệnh. Ngay cả khi dùng cùng với corticosteroid, bất cứ thuốc nào diệt ấu trùng sán lợn dùng để điều trị nang ấu trùng ở mắt hoặc tủy sống cũng có thể gây ra tác hại không hồi phục nên trước khi điều trị, phải khám mắt để loại trừ nang trong mắt.

Liều lượng và cách dùng Albendazole

Cách dùng: Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.

Liều lượng:

Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, cân nặng ≥ 60 kg: 400 mg/lần, 2 lần/ngày uống cùng với thức ăn trong 8 – 30 ngày.

Đối với những người cân nặng dưới 60 kg: 15 mg/kg/ngày (không quá 800 mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng thức ăn, trong 8 – 30 ngày.

Có thể nhắc lại nếu cần thiết.

Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.

Bệnh nang sán chó Echinococcus: (điều trị xen kẽ với phẫu thuật):

Liều dùng như trên, nhưng một đợt điều trị kéo dài 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc. Cứ thế điều trị 3 đợt liên tiếp.

Giun đũa, giun móc hoặc giun tóc, giun kim.

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Giun lươn (Strongyloides)

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.

Giun Capillaria:

Người lớn và trẻ em: 200 mg/lần, 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Ấu trùng di trú ở da:

Người lớn: 400 mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể tăng lên 5 – 7 ngày mà không thêm tác dụng không mong muốn.

Trẻ em: 5 mg/kg/ngày, uống trong 3 ngày.

Bệnh do Giardia: 400 mg/lần/ngày, uống trong 5 ngày.

Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis: trẻ em và người lớn: 10 mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày.

Bệnh giun chỉ bạch huyết Wuchereria bancrofti, Brugia melafi), nhiễm giun chỉ tiềm ẩn (bệnh phổi nhiệt đới tăng bạch cầu ưa eosin): diethylcarbamazin là thuốc được lựa chọn để diệt giun chỉ cả ấu trùng lẫn trưởng thành. Ở các vùng có bệnh giun chỉ lưu hành, hàng năm cho 1 liều đơn albendazol 400 mg với diethylcarbamazin 6 mg/kg hoặc ivermectin (200 microgam/kg) có tác dụng ngăn chặn bệnh lây truyền. Điều trị như vậy tiếp tục ít nhất trong 5 năm.

Nhiễm Toxocara (ấu trùng di trú nội tạng): Người lớn hoặc trẻ em dùng liều như nhau 400 mg/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày.

Tương tác thuốc

Dexamethason: Nồng độ của chất có hoạt tính albendazol sulfoxid trong huyết tương tăng hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm dexamethason.

Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).

Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).

Theophylin: Dược động học của theophylin không thay đổi sau khi uống 1 liều albendazol 400 mg.

Độ ổn định và bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 20 – 30ºC. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều và xử trí

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

 Nguồn: Dược Thư 2022


vastarel.png

6 Tháng Năm, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Trimetazidin dihydrochloride 35mg.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
  1. Chỉ định:
    Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
  2. Liều dùng và cách dùng:
    Dùng đường uống.

Dùng mỗi lần một viên trimetazidin 35mg, hai lần mỗi ngày, nghĩa là một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, trong bữa ăn.

Hiệu quả của việc điều trị nên được đánh giá sau 3 tháng và trimetazidin nên được ngừng sử dụng nếu không có đáp ứng điều trị.

Quần thể đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 60ml/phút), liều khuyến cáo là một viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

Bệnh nhân cao tuổi

Ở các bệnh nhân cao tuổi, nồng độ trimetazidin có thể tăng do sự suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi, ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 60ml/phút), liều khuyến cáo là một viên 35mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.

Việc chỉnh liều ở các bệnh nhân cao tuổi cần được tiến hành thận trọng.

Quần thể bệnh nhi

Độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.

  1. Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với trimetazidin hoặc với bất cứ tá dược nào.

– Bệnh parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.

– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút).

  1. Cảnh báo và thận trọng:

Sản phẩm thuốc không phải là thuốc chữa trị cơn đau thắt ngực, cũng không được chỉ định là điều trị đầu tiên cho bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cũng như thời điểm trước khi nhập viện hoặc trong ngày nhập viện đầu tiên.

Khi có cơn đau thắt ngực, bệnh động mạch vành cần được đánh giá lại và cân nhắc điều trị đáp ứng (điều trị bằng thuốc và có thể là tái thông tuần hoàn).

Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng parkinson (run, mất vận động, tăng trương lực cơ), do đó các triệu chứng này cần phải được đánh giá thường xuyên, đặc biệt ở các bệnh nhân cao tuổi. Trong các trường hợp có nghi ngờ, các bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có được sự đánh giá chính xác.

Khi xảy ra các rối loạn vận động như triệu chứng parkinson, hội chứng chân không nghỉ, run, tư thế đi không vững, cần ngưng sử dụng trimetazidin.

Những trường hợp này có tỷ lệ thấp và thường hồi phục sau khi ngừng điều trị. Phần lớn bệnh nhân sẽ hồi phục trong vòng 4 tháng sau khi ngừng điều trị trimetazidin. Nếu các triệu chứng parkinson vẫn tổn tại trên 4 tháng sau khi ngừng thuốc, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa thần kinh.

Ngã có thể xảy ra, liên quan đến tư thế đi không vững hoặc hạ huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống cao huyết áp.

Nên thận trọng khi kê đơn trimetazidin trên các bệnh nhân có khả năng tăng nồng độ trimetazidin:

– Suy thận mức độ trung bình,

– Bệnh nhân tuổi cao hơn 75.

Sản phẩm thuốc này nhìn chung không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc

Trimetazidin không cho thấy ảnh hưởng đến huyết động trong các nghiên cứu lâm sàng, tuy nhiên các trường hợp hoa mắt và ngủ mơ đã được quan sát thấy khi thuốc được lưu hành trên thị trường, các trường hợp này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ và cho con bú

Có thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng trimetazidin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra những ảnh hưởng có hại trực tiếp và gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Như một biện pháp đề phòng, nên tránh sử dụng VASTAREL trong quá trình mang thai.

Cho con bú

Chưa rõ liệu trimetazidin/các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Một nguy cơ cho trẻ mới sinh/trẻ sơ sinh không thể được ngoại trừ. VASTAREL không nên sử dụng trong quá trình cho con bú.

Khả năng sinh sản

Các nghiên cứu liên quan đến độc tính sinh sản cho thấy không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của chuột cống đực và cái.

  1. Tương tác thuốc:

Chưa có tương tác nào được báo cáo.

  1. Tác dụng không mong muốn
    Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu; Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn; Phát ban, ngứa, nổi mề đay.

Hiếm gặp: Đánh trống ngực, ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh; Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp tư thế có thể liên quan đến ốm mệt, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group