BISOLVON.png

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Thuốc Bisolvon chứa hoạt chất Bromhexin, được dùng trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp do khó long đờm và tăng tiết đàm như viêm phế quản cấp và mãn tính…
Thuốc Bisolvon có tác dụng gì?

Thuốc Bisolvon chứa hoạt chất Bromhexin, được chỉ định trong các trường hợp bệnh phế quản phổi  cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường.

Hoạt chất Bromhexin được tổng hợp từ hợp chất thảo dược Vasicine. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy, Bromhexin có tác dụng làm tăng tỷ lệ thanh dịch của phế quản, tăng sự vận chuyển chất nhầy thông qua việc hoạt hóa biểu mô có nhung mao và làm giảm độ quánh của chất nhầy. Trong các thử nghiệm lâm sàng cho thấy, Bromhexin còn có tác dụng vận chuyển chất tiết, phân hủy chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi cho quá trình ho và khạc đờm được dễ dàng.

Sau quá trình điều trị bằng Bromhexin, nồng độ các khánh sinh  Erythromycin, Amoxcilin, Oxyretracyclin… trong dịch phế quản và đờm tăng lên.

Về dược động học có trong thuốc Bisolvon như sau:

–  Hấp thu: Sau khi dùng bằng đường uống, hoạt chất bromhexin được hấp thu một cách nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng (SKD) của thuốc khi uống ở dạng rắn và dạng dung dịch là tương đương nhau. Trong đó, sinh khả dụng tuyệt đối của Bromhexine Hydrochloride khoảng từ 22.2 ± 8.5% ở dạng rắn và 26.8 ± 13.1% ở dạng dung dịch. Tỷ lệ thuốc chuyển hóa lần đầu khoảng từ 75 – 80%. Uống bromhexin cùng với thức ăn có thể dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.

–  Phân bố: Bromhexin dùng bằng đường tĩnh mạch sẽ được phân bố nhanh và rộng rãi đến các mô trong cơ thể với thể tích phân bố (Vd) khoảng 1209 ± 206L (19L/kg). Các nhà khoa học lâm sàng đã nghiên cứu sự phân bố vào mô phổi (phế quản, nhu mô) sau khi dùng 32mg, 64mg bromhexin. Kết quả cho thấy, nồng độ bromhexin tại mô phổi sau 2 giờ dùng thuốc cao hơn so với nồng độ tại mô phế quản – phổi khoảng 1.5 – 4.5 lần và cao hơn so với nồng độ trong huyết tương khoảng 2.4 – 5.9 lần. Khoảng 95% lượng bromhexin liên kết với protein huyết tương dưới dạng không đổi.

–  Chuyển hóa: Bromhexin chuyển hóa hoàn toàn thành Axit dibromanthranilic và chất chuyển hóa Hydroxy hóa đa dạng. Bản thân brohexim và tất cả các chất chuyển hóa của nó được liên hợp hầu hết dưới dạng O – glucuronides và N – glucuronides. Hiện chưa có bằng chứng ý nghĩa về việc thay đổi phương thức chuyển hóa do Oxytetracycline, Sulphonamide hay Erythromycin. Vì vậy, các tương tác do chất nền CYP 450 2C9 và 3A4 không thể xảy ra.

–  Thải trừ: Tỷ lệ chiết xuất của Bromhexin trong phạm vi dòng máu đến gan cao hơn (khoảng 843 – 1073ml/phút), dẫn đến sự khác biệt giữa các người bệnh và trên cùng một người bệnh (CV > 30%). Nồng độ của Bromhexin giảm theo cấp số mũ trong huyết tương, cụ thể liều thuốc uống từ 8 – 32mg có nửa đời thải trừ cuối nằm trong khoảng từ 6.6 – 31.4 giờ. Nửa đời thải trừ có thể dự đoán dược động học đa liều là 1 giờ, vì vậy không có sự tích lũy khi dùng đa liều.

Thuốc Bisolvon chỉ định trong các trường hợp bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính

Liều dùng thuốc Bisolvon

Thuốc Bisolvon được dùng bằng đường uống với liều dùng cụ thể phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng cụ thể của người bệnh như sau:

– Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi: Uống 8mg một lần /3 lần mỗi ngày;

– Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 4mg một lần / 3 lần mỗi ngày;

– Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Uống 4mg một lần / 2 lần mỗi ngày.

Trong một số trường hợp, khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Bisolvon có thể cần phải tăng tổng liều mỗi ngày lên 48mg ở người trưởng thành. Bác sĩ cần thông báo cho người bệnh về khả năng gia tăng bài tiết chất nhầy khi điều trị bằng Bisolvon.

Đối với chỉ định của thuốc trong trường hợp bệnh hô hấp cấp tính, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng bệnh không được cải thiện hoặc xấu đi trong thời gian điều trị bằng Bisolvon.

Tác dụng phụ của thuốc :

Bên cạnh những tác dụng của thuốc Bisolvon trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp thì loại thuốc này cũng gây ra một số tác dụng phụ như sau:

–  Rối loạn da, mô dưới da và rối loạn hệ miễn dịch .

–  Rối loạn trung thất;

–  Rối loạn ngực;

–  Các tình trạng quá mẫn như mề đay , phát ban,sốc phản vệ , ngứa, co thắt phế quản và các tình trạng quá mẫn khác;

–  Triệu chứng rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng trên và tiêu chảy .

Lưu ý khi dùng thuốc:

Chống chỉ định dùng thuốc Bisolvon cho các đối tượng sau đây:

–  Người bệnh quá mẫn  với Bromhexin hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc;

–  Người mắc các bệnh lý di truyền  hiếm gặp, vì có thể không dung nạp với các tá dược của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc:

–  Hoại tử biểu bì nhiễm độc tạm thời (TEN) và tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson được chứng minh là có liên quan đến việc dùng thuốc long đờm như Brohexine. Phần lớn người bệnh gặp phải tình trạng trên được giải thích là do bệnh lý mắc kèm và/hoặc thuốc dùng cùng. Ngoài ra, trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens – Johnson  hoặc hội chứng TEN người bệnh sẽ có triệu chứng tương tự với cúm  không đặc hiệu như đau nhức người, sốt, ho, viêm mũi và đau họng. Sự nhầm lẫn triệu chứng có thể làm người bệnh bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc cảm cúm, ho. Vì vậy, khi xuất hiện tổn thương mới trên niêm mạc hoặc da, người bệnh cần đi khám bác sĩ, ngưng việc điều trị bằng thuốc Bisolvon.

–  Thuốc viên Bisolvon chứa tá dược lactose, vì vậy người mắc các bệnh di truyền hiếm gặp và không dung nạp galactose như loạn chuyển hóa Cacbon hydrat bẩm sinh thì không nên sử dụng thuốc Bisolvon.

Thận trọng:

–  Phụ nữ đang mang thai: Các nghiên cứu về tính an toàn của thuốc Bisolvon trên phụ nữ có thai còn hạn chế. Tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại gián tiếp hoặc trực tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Mặc dù vậy cần thận trọng và hạn chế dùng thuốc Bisolvon cho phụ nữ có thai.

–  Phụ nữ đang cho con bú: Hiện vẫn chưa có minh chứng về sự bài tiết của bromhexin và các chất chuyển hóa của nó và sữa mẹ. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng thuốc Bisolvon ở phụ nữ đang cho con bú.

–  Người vận hành máy móc, lái xe: Thuốc Bisolvon không gây tác động đến khả năng vận hành máy móc, lái xe của người bệnh.

Tương tác thuốc:

– Chưa ghi nhận các tương tác không có lợi giữa Bisolvon và các thuốc khác trên lâm sàng. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần thông báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc đang sử dụng, không tự ý ngưng hoặc thay đổi liều thuốc Bisolvon khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ điều trị.

Tóm lại, thuốc Bisolvon được chỉ định trong các bệnh lý đường hô hấp do khó long đờm và tăng tiết đàm như viêm phế quản cấp và mãn tính. Để dùng thuốc hiệu quả và an toàn, người bệnh cần có chỉ định sử dụng từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


hydrocortison.png

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Thành phần:Lọ bột thuốc
Hoạt chất:
Hydrocortison……………………………………….100mg
Dưới dạng Hydrocortison natri succinat.
Tá dược:vừa đủ 1 lọ
Lactose,dinatri hydrophosphat dodecahydrat,natri dihydrophosphat, Benzyl alcol,natri hydroxyd.
Ống dung môi:Nước cất pha tiêm 2ml.
Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:

– Liệu pháp thay thế: Hydrocortison (hoặc cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị (suy vỏ thượng thận tiền phát và thứ phát,tăng sản thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục).

– Liệu pháp tiêm bắp hoặc tĩnh mạch thường dùng cho người bệnh không uống được hoặc trong tình huống cấp cứu,khi cần phải có tác dụng nhanh,như ở người bị suy thượng thận cấp(do cơn Addison hoặc sau cắt bỏ tuyến thượng thận,do ngừng thuốc đột ngột liệu pháp corticosteroid hoặc do tuyến thượng không đáp ứng được với stress gia tăng ở các người bệnh đó).và ở một số trường hợp cấp cứu do dị ứng:trạng thái hen và sốc,đặc biệt sốc phản vệ.

– Để sử dụng tác dụng cống viêm hoặc ức chế miễn dịch(ví dụ trong điều trị lupus ban đỏ toàn thân bệnh bạch cầu,u lympho bào ác tính…),các glucocorticoid tổng hợp các tác dụng.mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.

Liều dùng và cách dùng:

– Đường dùng và liều dùng của hydrocortison và các dẫn chất tùy thuộc vào bệnh đang đều trị và đáp ứng của người bệnh.Liều lượng cho trẻ nhỏ và trẻ em phải dựa trên mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh với thuốc hơn là chỉ dựa vào tuổi,thể trọng và diện tích cơ thể.Sau khi đã đạt được đáp ứng mong muốn,nên giảm dần liều lượng đến liều thấp nhất để duy trì đáp ứng lâm sàng thỏa đáng.Nếu dùng thuốc trong thời gian dài,khi nhừng thuốc phải ngừng dần dần.

– Hydrocortison natri succinat được pha để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.Hydrocortison natri succinat được hoàn nguyên để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với nước cất pha tiêm chứa trong ống dung môi 2ml kèm theo.Khi thuốc được chỉ định tiêm tĩnh mạch trực tiếp,thuốc nên được tiêm chậm ít nhất 30 giây dùng cho đường truyền tĩnh mạch,thuốc đã được hoàn nguyên nên được pha loãng trong nồng độ 0,1- 1 mg/ml bằng dung dịch Dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% trong natri clorid 0,9%.

– Tình huống cấp cứu: Dùng thuốc tiêm hydrocortison tan trong nước.

– Hen nặng cấp(trạng thái hen):Liều thông thường tiêm tĩnh mạch: 100mg cho đến 500mg hydrocortison,lặp lại 3 hoặc 4 lần trong 24 giờ,tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh.

– Trẻ em <1 tuổi :25mg; 1- 5 tuổi :50mg; 6-12 tuổi:100mg.

– Truyền dịch và điện giải khi cần để điều chỉnh bất cứ rối loạn chuyển hóa nào.Cũng có thể tiêm bắp hydrocortison,nhưng đáp ứng có thể chậm hơn tiêm tĩnh mạch.

– Sốc nhiễm khuẩn: Liều rất cao ban đầu tiêm tĩnh mạch 1g,nhưng lợi ích còn chưa rõ ràng.KHi sốc nguy hiểm đến tính mạng,có thể tiêm 50mg/kg ban đầu và tiêm lập lại sau 4 giờ hoặc mỗi 24 giờ nếu cần.

– Liệu pháp liều cao được tiếp tục đến khi tình trạng bệnh ổn định và thường không nên tiếp tục dùng quá 48 – 72 giờ để tránh tăng natri huyết.

– Sốc phản vệ: Bao giờ cũng phải tiêm Adrenalin đầu tiên và sau đó có thể tiêm tĩnh mạch hydrocortison với liều 100- 300 mg.

– Suy thượng thận cấp: Liều đầu tiên 100mg lập lại cách 8 giờ một lần.Liều này thường giảm dần trong 5 ngày để đạt liều duy trì 20 đến 30mg/24 giờ.

Chống chỉ định:

Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển),nhiễm virus (thủy đậu,zona,herpes giác mạc),nhiễm nấm bệnh hay ký sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên.

Cảnh báo và thận trọng:
Cảnh báo tá dược:

– Thuốc có chứa lactose.Bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếp gặp hay không dung nạp galactose,thiếu lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose thì không dùng thuốc này.

– Thuốc có chứa ít hơn 1mmol natri trong mỗi lọ,điều này về cơ bản giống như không chứa natri.

Thận trọng:

– Khi dùng liều cao,cần rất thận trọng ở người bệnh bị loãng xương,mới nối ruột,loạn tâm thần,loét dạ dày tá tràng,lao,tăng huyết áp do đái tháo đường,suy tim và ở trẻ em đang lớn.\

– Không bao giờ được dùng glucocorticoid trong nhiễm khuẩn đang tiến triển,trừ trường hợp đã dùng thuốc nhiễm khuẩn trước đó.Mặt khác dẫn có nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn do bị ức chế miễm dịch khi dùng glucocorticoid.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

– Phụ nữ mang thai:

Thử trên động vật glucocorticoid có tác dụng có hại trên thai nhi.Tuy nhiên,các kết quả này không tương ứng ở người.Dù vậy,dùng thuốc kéo dài,liều cao sẽ gây nguy cơ ức chế võ thượng thận của thai.Dùng trước khi chuyển dạ,glucocorticoid có tác dụng bảo vệ chống hội chứng suy hô hấp rất nguy hiểm cho trẻ đẻ non.Điều trị hen cho người mang thai nên phối hợp glucocorticoid ,vì bản thân hen là một nguy cơ lớn đối với thai.

– Cho con bú:

Hydrocortison bài tiết qua sữa,gây nguy cơ cho trẻ nhỏ,thậm chí ngay cả với liều bình thường.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe,vận hành máy móc:

Tác động của corticosteroid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa đươc đánh giá một cách hệ thống.Tuy nhiên,một số tác dụng không mong muốn như ngất,chóng mặt,co giật có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroid.Nếu bị ảnh hưởng ,bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ thuốc:

– Tương tác thuốc:

+ Dùng đồng thời với corticoid với các thuốc barbiturate,Carbamazepine,phenytoin,primidone,rifampicin,thì corticoid bị tăng chuyển hóa và giảm tác dụng.

+ Khi dùng đồng thời corticoid với các thuốc lợi tiểu làm giảm kali,như thiazide,furosemide thì càng tăng sự thiếu hụt kali.

+ Dùng đồng thời corticoid với thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng tỷ lệ chảy máu và loét dạ dày tá tràng.

+ Corticosteroid làm tăng nhu cầu thuốc chống đái tháo đường và thuốc chống tăng huyết áp.

+ Corticosteroid cũng làm thay đổi đáp ứng của người bệnh với thuốc chống đông máu.

+ Corticosteroid có thể làm giảm nồng độ salicylate trong huyết thanh và làm giảm tác dụng của thuốc chống muscarine trong bệnh nhược cơ.

– Tương kỵ

Các thuốc tiêm hydrocortison và ester đã được thống báo có tương kỵ vói nhiều loại thuốc,nhưng tính tương hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố (ví dụ nồng độ thuốc,pH cuối cùng,nhiệt độ),cần tham khảo thêm tài liệu chuyên biệt để biết thêm thông tin.

Quá liều và cách xử lý:

Rất hiếm gặp quá liều gây nên ngộ độc cấp hoặc gây chết.Trong các trường hợp quá liều,không có thuốc đối kháng điển hình,chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị chiu chứng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


enalapril.png

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Enalapril 5mg được biết đến là loại thuốc điều trị chứng tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế men angiotensin với hàm lượng 5mg hoạt chất enalapril maleat. Ở bài viết này, nhiều thông tin chi tiết hơn liên quan đến thuốc Enalapril 5mg và các loại Enalapril nói chung sẽ được cung cấp đầy đủ đến bạn đọc.

Thành phần:

Hoạt chất: Enalapril maleat……………………………………….5mg

Tá dược:Lactose monohydrat,tinh bột ngô,natri bicarbonat,tinh bột tiền gelatin hóa,magnesi stearat.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thuốc Enalapril 5mg có tên quốc tế chung là Enalapril, thuộc nhóm thuốc chống tăng huyết áp nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Thuốc còn có tên gọi khác là thuốc Ednyt. Enalapril được bào chế ở dạng viên nén với nhiều hàm lượng hoạt chất khác nhau, tuy nhiên vẫn chứa chung một thành phần chính là hoạt chất Enalapril maleat. Đối với Enalapril 5mg, mỗi viên nén chứa hàm lượng Enalapril maleat là 5mg. Thông tin về hàm lượng này cũng tương tự ở các viên nén Enalapril 2.5mg, 10mg và 20mg.

Ảnh minh họa:Nguồn Internet
Chỉ định:

– Tăng huyết áp:Enalapril được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng.Thuốc được dùng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp.

– Suy tim sung huyết:Enalapril thường được dùng để kết hợp với glycosid tim,thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic để điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng.

– Điều trị dự phòng bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự phát triển trở thành suy tim có triệu chứng và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái để làm giảm tỉ lệ mắc bệnh thiếu máu cục bộ mạch vành,kể cả nhồi máu cơ tim

Liều dùng và cách dùng:

Tùy theo tình trạng bệnh cần điều trị và độ tuổi, liều dùng cụ thể của Enalapril sẽ có sự khác biệt. Một số liều dùng thông thường của thuốc thường được khuyến nghị là:

Điều trị tăng huyết áp:

Ban đầu sử dụng Enalapril 5mg và duy trì uống mỗi ngày 1 lần.

Tiếp theo là liều duy trì với Enalapril 10mg đến 40mg dạng viên nén, uống hàng ngày (có thể chia làm 2 lần uống). Bạn cũng có thể sử dụng thuốc Enalapril 5mg miễn vẫn đảm bảo được hàm lượng hoạt chất được hấp thụ vào cơ thể.

Liều tối đa: lên đến 40mg enalapril hàng ngày, uống 1 lần hoặc 2 lần đều được chấp nhận nhưng cần đảm bảo duy trì các mốc thời gian xác định.

Điều trị suy tim:

Liều khởi đầu của thuốc nên dùng enalapril 2.5mg và uống mỗi ngày 1 lần.

Đối với liều duy trì và liều tối đa, uống từ 5mg đến 40mg mỗi ngày, nên chia thành 2 lần uống. Enalapril 5mg tương đương với 1 đến 8 viên tùy theo chỉ định.

Rối loạn tâm thất trái:

Liều khởi đầu của toa thuốc cũng thường sử dụng Enalapril 2.5mg/ 2 lần mỗi ngày.

Đối với liều duy trì, Enalapril dao động khoảng 20mg, tương đương với 4 viên Enalapril 5mg hàng ngày/ 2 lần uống.

Đối với trẻ em

Đối với trẻ em có cân nặng từ 20kg đến 50kg, nên dùng liều khởi đầu với Enalapril 2.5mg; sau đó điều chỉnh tăng dần hàm lượng lên 20mg thuốc mỗi ngày (khoảng 4 viên Enalapril 5mg)

Đối với trẻ em nặng từ 50kg trở lên, khởi đầu bằng thuốc Enalapril 5mg mỗi ngày 1 viên, sau đó điều chỉnh liều tăng dần đến tối đa là 40mg mỗi ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần của thuốc.

Có tiền sử phù mạch do điều trị thuốc ức chế ACE và bệnh nhân bị phù mạch di truyền hay tự phát.

Hẹp động mạch hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

Hẹp động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

Hạ huyết áp trước đó.

Phụ nữ mang thang 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

Ức chế kép hệ renin – angiotensin – aldosteron (RAA)

Hạ huyết áp có triệu chứng.

Hẹp động mạch chủ hoặc van 2 lá phì đại cơ tim.

Suy chức năng thận.

Tăng huyết áp do mạch máu thận.

Ghép thận.

Suy gan.

Giảm bạch cầu trung bình mất bạch cầu hạt.

Quá mẫn phù mạch.

Dị ứng mẫn cảm.

Bệnh nhân thảm phân máu.

Giảm glucose máu.

Phẩu thuật,gây mê.

Ho.

Tăng kali huyết.

Enalapri có chứa lactose.Không nên dùng thuốc này cho các bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose,thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:
Phụ nữ mang thai:

Khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ,thuốc ức chế ACE có thể gây nguy hiểm,thậm chí gây tử vong ở thai đang phát triển.Nên ngưng dùng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú:

Enalapri bài tiết vào sữa mẹ.Với liều điều trị thông thường,nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Dùng thuốc thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thỉnh thoảng có thể xảy ra choáng váng và mệt mỏi.

Bảo quản:

Nhiệt độ không quá 30°C,nơi khô ráo,tránh ánh sáng,bảo quản trong bao bì kín.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


atropin.jpg

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Tên chung quốc tế: Atropine.

Mã ATC: A03B A01, S01F A01.

Loại thuốc: Thuốc kháng acetyl cholin (ức chế đối giao cảm).

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 0,25 mg; thuốc nước để tiêm 0,25 mg/1 ml, 0,50 mg/ml; dung dịch nhỏ mắt 1%.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dược lý

Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm. Với liều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.

Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyển hóa.

Chỉ định của Atropin sulfat

Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm trong nhiều trường hợp:

Rối loạn bộ máy tiêu hóa

Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

Ðiều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mạn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).

Triệu chứng ngoại tháp: Xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.

Bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.

Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.

Ðiều trị ngộ độc phospho hữu cơ.

Ðiều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: Ðiều trị thăm dò bằng atropin.

Ðiều trị cơn co thắt phế quản.

Chỉ định khác: Phòng say tàu – xe, đái không tự chủ, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt.

Chống chỉ định Atropin sulfat

Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm).

Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

Thận trọng khi dùng Atropin sulfat

Trẻ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của thuốc).

Người bị tiêu chảy.

Người bị sốt.

Người bị ngộ độc giáp, suy tim, mổ tim.

Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, có huyết áp cao.

Người suy gan, suy thận.

Dùng atropin nhỏ mắt, nhất là ở trẻ em, có thể gây ra ngộ độc toàn thân.

Dùng atropin nhỏ mắt kéo dài có thể gây kích ứng tại chỗ, sung huyết, phù và viêm kết mạc.

Thời kỳ mang thai

Atropin đi qua nhau thai nhưng chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Cần thận trọng các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú vì trẻ nhỏ thường rất nhạy cảm với thuốc kháng acetyl cholin.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.

Mắt: Giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.

Tim – mạch: Chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.

Thần kinh trung ương: Lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.

Tiết niệu: Ðái khó.

Tiêu hóa: Giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.

Thần kinh trung ương: Lảo đảo, choáng váng.

Liều lượng và cách dùng Atropin sulfat

Dùng tại chỗ (nhỏ mắt):

Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày.

Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3 mg atropin sulfat).

Ðiều trị toàn thân:

Ðiều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: Liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.

Ðiều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều
0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.

Ðiều trị ngộ độc phospho hữu cơ: Người lớn: liều đầu tiên 1 – 2 mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

Tiền mê:

Người lớn: 0,30 đến 0,60 mg;

Trẻ em: 3 – 10 kg: 0,10 – 0,15 mg; 10 – 12 kg: 0,15 mg; 12 – 15 kg: 0,20 mg; 15 – 17 kg: 0,25 mg; 17 – 20 kg: 0,30 mg; 20 – 30 kg: 0,35 mg; 30 – 50 kg: 0,40 – 0,50 mg

Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng 3/4 liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.

Tương tác thuốc

Atropin và rượu: Nếu uống rượu đồng thời với dùng atropin, thì khả năng tập trung chú ý bị giảm nhiều, khiến cho điều khiển xe, máy, dễ nguy hiểm.

Atropin và các thuốc kháng acetyl cholin khác: Các tác dụng kháng acetyl cholin sẽ mạnh lên nhiều, cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.

Atropin và một số thuốc kháng histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng: Nếu dùng atropin đồng thời với các thuốc trên thì tác dụng của atropin sẽ tăng lên.

Atropin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động của dạ dày.

Quá liều và xử trí

Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật). Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.

Nếu là do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt trước khi rửa dạ dày. Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

 Nguồn: Dược Thư 2022


bambuterol.jpg

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông

Tên chung quốc tế: Bambuterol

Mã ATC: D10AX03

Loại thuốc: Thuốc chủ vận beta 2.

Dạng thuốc và hàm lượng: 

  • Viên nén 10mg, 20mg.
  • Dung dịch uống: 1mg/mL.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dược lý
Dược lực học

Bambuterol là tiền chất của terbutaline, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể β, kích thích chọn lọc trên β2, do đó có tác dụng giãn cơ trơn phế quản, ngăn cản phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung gian hoá học nội sinh và làm tăng sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.

Dược động học

Hấp thu

Trung bình 17,5% liều uống được hấp thu. Khoảng 70–90% sự hấp thu xảy ra trong 24 giờ đầu tiên.

Phân bố

Bambuterol liên kết với protein của thấp, 40–50% ở nồng độ điều trị.

Chuyển hóa

Bambuterol được chuyển hóa ở gan và terbutaline được tạo thành qua quá trình thủy phân và oxy hóa. Sau khi hấp thụ từ ruột, khoảng 2/3 terbutaline được chuyển hóa lần đầu, bambuterol thoát khỏi quá trình chuyển hóa lần đầu này. Khoảng 65% lượng thuốc được hấp thụ vào được hệ tuần hoàn. Do đó sinh khả dụng của bambuterol khoảng 10%.

Thải trừ

Bambuterol và các dạng chuyển hoá của nó kể cả terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận.

Thời gian bán thải của bambuterol sau khi uống là 9–17 giờ.

Chỉ định của Bambuterol

Hen phế quản. Viêm phế quản mãn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.

Chống chỉ định Bambuterol

Mẫn cảm với terbutaline hay bất kỳ các thành phần nào khác của thuốc.

Thận trọng khi dùng Bambuterol

Thận trọng ở người bệnh nhiễm độc giáp, người bệnh bị bệnh tim nặng tiềm ẩn (ví dụ như bệnh thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) đang điều trị bambuterol nên được cảnh báo để tìm lời khuyên y tế nếu bị đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim nặng hơn. Cần chú ý đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì chúng có thể có nguồn gốc từ hô hấp hoặc tim.

Mặc dù thuốc không được chỉ định trong chuyển dạ sớm nhưng cần lưu ý rằng bambuterol được chuyển hóa thành terbutaline và terbutaline không được sử dụng như một chất làm giảm đau đẻ ở những người bệnh mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ từ trước hoặc những người bệnh có các yếu tố nguy cơ đáng kể đối với thiếu máu cục bộ, bệnh tim.

Do tác dụng tăng đường huyết của chất chủ vận β2, nên kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường.

Do tác dụng co bóp tích cực của chất chủ vận β2, các thuốc này không nên dùng cho người bệnh có bệnh cơ tim phì đại.

Thuốc chủ vận β2 có thể gây loạn nhịp tim, nên xem xét khi điều trị cho từng người bệnh.

Sự biến đổi không thể đoán trước được trong quá trình chuyển hóa bambuterol thành terbutaline đã được hiển thị ở những người bệnh bị xơ gan. Việc sử dụng thuốc chủ vận β2 thay thế được khuyến cáo ở người bệnh xơ gan và các dạng suy giảm chức năng gan nghiêm trọng khác.

Chất chủ vận β2 gây hạ kali máu nghiêm trọng tiềm ẩn. Đặc biệt thận trọng cơn hen nặng cấp tính vì nguy cơ liên quan có thể tăng lên do thiếu oxy. Tác dụng hạ kali huyết có thể tăng lên khi dùng đồng thời thuốc gây tăng kali huyết. Khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong những tình huống như vậy.

Người bệnh hen suyễn cần điều trị bằng bambuterol phải được điều trị chống viêm tối ưu (ví dụ như corticosteroid dạng hít, thuốc đối kháng thụ thể leukotriene). Người bệnh phải được hướng dẫn tiếp tục dùng thuốc chống viêm sau khi bắt đầu điều trị bằng bambuterol, ngay cả khi các triệu chứng hen suyễn giảm bớt. Nếu một chế độ liều trước đây không còn mang lại hiệu quả giảm triệu chứng như cũ, điều này cho thấy bệnh đã trở nên tồi tệ hơn.

Người bệnh cần khẩn trương đi khám để được tư vấn thêm và đánh giá lại liệu trình điều trị hen suyễn. Cần xem xét các yêu cầu đối với liệu pháp bổ sung (bao gồm cả việc tăng liều lượng thuốc chống viêm). Không được bắt đầu điều trị bằng bambuterol hoặc tăng liều trong đợt cấp của bệnh hen suyễn. Những đợt hen kịch phát nặng nên được xử lý cấp cứu theo cách thông thường.

Thận trọng khi điều trị cho người bệnh dễ mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng.

Viên nén có chứa lactose. Người bệnh có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên dùng thuốc này.

Thai kỳ
Thời kỳ mang thai

Mặc dù không có tác dụng gây quái thai nào được ghi nhận ở động vật sau khi dùng bambuterol, nên thận trọng trong ba tháng đầu của thai kỳ.
Thuốc chủ vận beta cho bệnh hen suyễn và các bệnh phổi khác nên được sử dụng thận trọng vào cuối thai kỳ vì tác dụng giải độc.
Hạ đường huyết thoáng qua đã được báo cáo ở trẻ sinh non sau khi điều trị bằng chất chủ vận β2 ở mẹ.

Thời kỳ cho con bú

Không rõ liệu bambuterol hoặc các chất chuyển hóa trung gian có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Terbutaline (chất chuyển hóa có hoạt tính của bambuterol) được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị của terbutaline không có tác dụng đối với trẻ sơ sinh / trẻ bú mẹ. Phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hay ngừng bambuterol sau khi cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Rất thường gặp

Rối loạn hành vi (như bồn chồn), run, đau đầu.

Thường gặp

Rối loạn giấc ngủ, đánh trống ngực, co cứng cơ.

Ít gặp

Rối loạn hành vi (như kích động), nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim (ví dụ: rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu).

Không xác định tần suất

Các phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch, nổi mày đay, nổi ban), co thắt phế quản, hạ huyết áp và suy sụp, hạ kali máu, tăng đường huyết, chóng mặt, tăng động, thiếu máu cục bộ cơ tim, buồn nôn.

Liều lượng và cách dùng Bambuterol

Bambuterol được dùng theo đường uống, nên uống trước khi ngủ.

Người lớn

Liều khởi đầu: 10 mg – 20 mg. Có thể tăng lên 20 mg nếu cần thiết sau 1–2 tuần, tùy thuộc vào hiệu quả lâm sàng.

Ở những người bệnh đã dung nạp tốt chất chủ vận β2 trước đó, liều khởi đầu và liều duy trì được khuyến cáo là 20 mg.

Trẻ em

Trẻ em từ 2 đến <6 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày; do sự khác biệt về động học, liều 5 mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo ở trẻ em châu Á.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 10 đến 20 mg x 1 lần/ngày; do sự khác biệt về động học, liều khởi đầu 5 mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo ở trẻ em châu Á và liều > 10 mg không được khuyến cáo.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Người suy gan:

  • Rối loạn chức năng gan đáng kể: Không nên dùng vì không dự đoán được tỷ lệ thuốc chuyển thành terbutaline.
  • Ở những người bệnh bị xơ gan/suy giảm chức năng gan nghiêm trọng (do mọi nguyên nhân), liều dùng hàng ngày phải được cá nhân hóa, có tính đến khả năng từng người bệnh có thể bị suy giảm khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutaline. Do đó, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa có hoạt tính (terbutaline) được ưu tiên hơn ở những người bệnh này.

Người suy thận: Suy giảm chức năng thận từ trung bình đến nặng (GFR <50 ml / phút): Khuyến cáo nên giảm một nửa liều khởi đầu.

Quá liều và xử trí quá liều
Quá liều và độc tính

Nhức đầu, lo lắng, run, buồn nôn, co cứng cơ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim, hạ huyết áp. Sự ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương có thể kéo dài trong nhiều ngày.

Cách xử lý khi quá liều

Thường không cần điều trị. Trong trường hợp quá liều đặc biệt nghiêm trọng, cân nhắc biện pháp rửa dạ dày và dùng than hoạt tùy từng trường hợp.

Xác định tình trạng cân bằng axit-bazơ, glucozơ và các chất điện giải trong máu. Theo dõi nhịp/tần số tim và huyết áp. Thuốc giải độc ưu tiên cho rối loạn nhịp tim có ý nghĩa về mặt huyết động là thuốc chẹn beta chọn lọc tim, nhưng các thuốc chẹn beta nên được sử dụng thận trọng ở những người bệnh có tiền sử co thắt phế quản. Nên cho người bệnh sử dụng thuốc giúp tăng thể tích nếu có sự giảm huyết áp thông quan giảm sức cản mạch ngoại vi.

Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác

Thuốc mê halothane hoá: Tăng nguy cơ loạn nhịp tim, tránh gây mê halothane trong khi điều trị bằng thuốc chủ vận β2. Các thuốc mê halogen hóa khác nên được sử dụng thận trọng cùng với chất chủ vận β2.

Suxamethonium: Kéo dài tác dụng giãn cơ của suxamethonium (succinylcholine).

Thuốc chẹn thụ thể beta (bao gồm cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là những thuốc chẹn không chọn lọc, có thể ức chế một phần hoặc toàn bộ tác dụng của thuốc kích thích beta. Không nên dùng đồng thời.

Các thuốc làm giảm kali và hạ kali máu (thuốc lợi tiểu, methyl xanthin và corticosteroid, thuốc cường giao cảm khác): Nguy cơ hạ kali huyết. Thận trọng, đặc biệt lưu ý đến tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali máu. Tình trạng hạ kali máu cũng có thể dẫn đến ngộ độc digoxin.

Tương kỵ thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản 

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

 Nguồn: Dược Thư 2022


brinzolamide.jpg

Tên chung quốc tế: Brinzolamide

Mã ATC: S01EC04

Loại thuốc: Thuốc nhỏ mắt. Chất ức chế carbonic anhydrase.

Dạng thuốc và hàm lượng: Hỗn dịch nhỏ mắt brinzolamide 10 mg/ml.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dược lý
Dược lực học

Sự ức chế carbonic anhydrase của mắt làm giảm sự bài tiết thủy dịch, có lẽ bằng cách làm chậm sự hình thành các ion bicarbonate với việc giảm vận chuyển natri và chất lỏng sau đó. Kết quả là làm giảm nhãn áp (IOP), một yếu tố nguy cơ chính trong cơ chế bệnh sinh của tổn thương dây thần kinh thị giác và mất trường thị giác do glaucom. Brinzolamide ức chế carbonic anhydrase II (CA-II), iso-enzyme có nhiều trong mắt.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi dùng thuốc nhỏ mắt tại chỗ, brinzolamide được hấp thu vào hệ tuần hoàn.

Phân bố

Do ái lực cao với carbonic andydrase-II (CA-II), brinzolamide phân bố rộng rãi vào các tế bào hồng cầu và thể hiện thời gian bán hủy trong máu toàn phần dài (trung bình khoảng 24 tuần).

Liên kết protein huyết tương 60%.

Chuyển hóa

Chuyển hóa thành N-desethylbrinzolamide cũng liên kết với carbonic andydrase và tích tụ trong hồng cầu, chất chuyển hóa này liên kết chủ yếu với CA-I khi có brinzolamide. Trong huyết tương, cả nồng độ brinzolamide và N-desethylbrinzolamide đều thấp và nhìn chung dưới giới hạn định lượng xét nghiệm (<7,5 ng / ml).

Thải trừ

Thải trừ chủ yếu qua bài tiết qua thận (khoảng 60%). Khoảng 20% ​​liều xuất hiện nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa.

Brinzolamide và N-desethylbrinzolamide là những chất hiện diện chủ yếu trong nước tiểu, cùng với mức vết (<1%) của các chất chuyển hóa N-desmethoxypropyl và O-desmethyl.

Thời gian bán thải trong máu toàn phần là 111 ngày.

Chỉ định của Brinzolamide

Gaucom góc mở (cườm nước).

Dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân không đáp ứng hoặc chống chỉ định dùng thuốc chẹn beta, hoặc liệu pháp bổ trợ cho thuốc chẹn beta hoặc các chất tương tự prostaglandin.

Chống chỉ định Brinzolamide

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Nhiễm toan tăng clo huyết.

Thận trọng khi dùng Brinzolamide

Tác động toàn thân

Mặc dù dùng thuốc tại chỗ nhưng brinzolamide được hấp thu toàn thân. Các loại phản ứng có hại tương tự do sulphonamide có thể xảy ra khi dùng tại chỗ. Nếu có dấu hiệu của phản ứng nghiêm trọng hoặc quá mẫn xảy ra, ngừng sử dụng chế phẩm này.

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ suy thận vì nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra.

Trẻ sinh non (tuổi thai dưới 36 tuần) hoặc trẻ dưới 1 tuần tuổi chỉ nên dùng brinzolamide sau khi đã cân nhắc kỹ về lợi ích và rủi ro vì có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa.

Sử dụng đồng thời với thuốc khác

Tác dụng phụ toàn thân có thể tăng lên khi dùng đồng thời đường dùng tại chỗ và đường uống, không khuyến cáo dùng chung.

Hoạt tính của carbonic anhydrase đã được nghiên cứu trong cả tế bào chất và xung quanh màng huyết tương của tế bào nội mô giác mạc. Bệnh nhân có số lượng tế bào nội mô thấp có nguy cơ cao bị phù giác mạc nên sử dụng thận trọng.

Vì chất ức chế carbonic anhydrase có thể ảnh hưởng đến sự hydrat hóa của giác mạc và đeo kính áp tròng có thể làm tăng nguy cơ cho giác mạc. Nên theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có giác mạc bị tổn thương như bệnh nhân đái tháo đường hoặc loạn dưỡng giác mạc.

Thận trọng nếu bị chấn thương hoặc nhiễm trùng mắt.

Benzalkonium chloride, thường được sử dụng làm chất bảo quản trong các sản phẩm nhãn khoa, đã được báo cáo là gây ra bệnh dày sừng thủng và/hoặc bệnh dày sừng loét độc hại. Cần xem kỹ thành phần của sản phẩm, cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng thường xuyên hoặc kéo dài ở bệnh nhân khô mắt, hoặc trong tình trạng giác mạc bị tổn thương.

Benzalkonium chloride có thể gây kích ứng mắt và được biết là làm đổi màu kính áp tròng mềm do đó cần tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm.

Bệnh nhân phải được hướng dẫn tháo kính áp tròng, đợi ít nhất 15 phút sau khi nhỏ thuốc trước khi dùng kính áp tròng.

Hiệu quả có thể kéo dài từ 5 – 7 ngày.

Thai kỳ
Thời kỳ mang thai

Không có hoặc có số lượng hạn chế về việc sử dụng brinzolamide nhỏ mắt ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản sau khi dùng toàn thân.

Brinzolamide không khuyến cáo dùng trong thời kỳ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

Thời kỳ cho con bú

Phải đưa ra quyết định ngừng cho con bú hay ngưng điều trị brinzolamide sau khi cân nhắc lợi ích giữa việc điều trị và nguy cơ bất lợi đối với trẻ bé mẹ có sử dụng thuốc.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp

Rối loạn tiêu hóa(vị đắng hoặc bất thường trong miệng sau khi nhỏ thuốc)

Nhìn mờ, kích ứng mắt, đau mắt, cảm giác dị vật trong mắt, tăng nhãn áp.

Ít gặp

Viêm mũi họng, viêm họng, viêm xoang.

Số lượng hồng cầu giảm, clorua máu tăng.

Thờ ơ, trầm cảm, tâm trạng chán nản, giảm ham muốn tình dục, ác mộng, lo lắng.

Rối loạn chức năng vận động, chứng hay quên, chóng mặt, loạn cảm, nhức đầu.

Xói mòn giác mạc, viêm giác mạc, bệnh dày sừng, đóng cặn ở mắt, nhuộm giác mạc, rối loạn biểu mô giác mạc, viêm bờ mi, ngứa mắt, viêm kết mạc, sưng mắt, lóa mắt, mắt quang, viêm kết mạc dị ứng, mộng thịt, viêm màng cứng, nổi hạch, khó chịu ở mắt, viêm kết mạc mắt sicca, u nang dưới kết mạc, tăng kết mạc, ngứa mí mắt, chảy nước mắt, mí mắt đóng vảy, chảy nước mắt tăng.

Suy tim – hô hấp, nhịp tim chậm, đánh trống ngực.

Viêm thực quản, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng trên, khó chịu ở bụng, khó chịu ở dạ dày, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, khô miệng.

Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ.

Khó thở, chảy máu cam, đau hầu họng, đau họng, kích ứng cổ họng, hắt hơi.

Dị vật trong mắt.

Rối loạn cương dương.

Đau thận.

Phát ban, phát ban dát sẩn, căng da.

Hiếm gặp

Suy giảm trí nhớ, buồn ngủ.

Phù giác mạc, nhìn đôi, giảm thị lực, phù quanh ổ mắt, tăng nhãn áp, tăng tỷ lệ đĩa/cốc thần kinh thị giác.

Tăng tiết phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp trên, tắc nghẽn xoang, nghẹt mũi, ho, khô mũi.

Mày đay, rụng tóc, ngứa toàn thân

Đau ngực, cảm giác bồn chồn, suy nhược, khó chịu.

Đa niệu.

Không xác định tần suất

Viêm mũi.

Quá mẫn.

Liều lượng và cách dùng Brinzolamide

Liều dùng cho người lớn

Dùng thuốc đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác: nhỏ 1 giọt hỗn dịch brinzolamide vào mắt bị bệnh, 2 lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể dùng tới 1 giọt x 3 lần/ngày.

Cách dùng thuốc nhỏ mắt Brinzolamide

  • Rửa tay sạch.
  • Kiểm tra đầu ống nhỏ giọt không bị mẻ hoặc nứt, lắc kỹ trước khi sử dụng.
  • Tránh chạm đầu ống nhỏ giọt vào mắt hoặc bất cứ thứ gì khác, thuốc phải được giữ sạch.
  • Ngửa đầu ra sau, dùng ngón trỏ kéo mí mắt dưới xuống để tạo thành túi.
  • Giữ ống nhỏ giọt (nhỏ giọt) bằng tay kia, càng gần mắt càng tốt mà không chạm vào nó.
  • Nhìn lên, bóp nhẹ ống nhỏ giọt để một giọt nhỏ rơi vào túi do mí mắt dưới tạo ra. Lấy ngón tay trỏ ra khỏi mí mắt dưới.
  • Nhắm mắt 2 đến 3 phút và cúi đầu xuống. Không chớp mắt hoặc mím chặt mi mắt.
  • Đặt một ngón tay lên ống lệ và ấn nhẹ.
  • Lau sạch thuốc thừa bằng khăn giấy.
  • Vặn nắp kỹ. Không lau hoặc rửa đầu ống nhỏ giọt.
  • Rửa tay.

Nên thông tắc tuyến lệ hoặc nhẹ nhàng khép mí mắt sau khi nhỏ thuốc.

Khi thay thế cho thuốc chống tăng nhãn áp khác bằng brinzolamide, hãy ngừng thuốc kia và bắt đầu dùng brinzolamide vào ngày hôm sau.

Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều và độc tính

Không có trường hợp quá liều đã được báo cáo.

Cách xử lý khi quá liều Brinzolamide

Có thể điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Có thể xảy ra mất cân bằng điện giải, phát triển trạng thái acid và ảnh hưởng hệ thần kinh. Nồng độ điện giải (đặc biệt là kalium) và pH máu phải được theo dõi.

Tương tác với các thuốc khác

Hỗn dịch Brinzolamide 1% chứa chất ức chế carbonic anhydrase. Không có báo cáo Brinzolamide làm ảnh hưởng đến điện giải và cân bằng acid-base trong các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống, có vài trường hợp hiếm xảy ra tương tác thuốc khi điều trị với salicylate liều cao. Vì vậy, khả năng xảy ra các tương tác như vậy nên được xem xét ở bệnh nhân dùng hỗn dịch Brinzolamide.

Bảo quản 

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

 Nguồn: Dược Thư 2022


calci-clorid.png

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Tên thuốc gốc (Hoạt chất):Calcium chloride.
Loại thuốcMuối calci; bổ sung chất điện giải.
Dạng thuốc và hàm lượng
Ông tiêm (dạng muối CaCl2 . 6H2 O) 1 g/10 ml (dung dịch 100 mg/ml; 4,56 mmol hoặc 183 mg calci/ml).
Ông tiêm (dạng muối CaCl2 . 2H2 O) 500 mg/5 ml (dung dịch 100 mg/ml; 3,4 mmol hoặc 136 mg calci/ml).
Ông tiêm (tính theo CaCl2 khan) 1 g/10 ml (dung dịch 100 mg/ml; 1,36 mEq/ml hoặc 27,2 mg calci/ml). Lưu ý 1 mEq tương đương với 20 mg calci.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định của thuốc Calci clorid

Các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: Co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận giáp trạng gây co cứng cơ (kiểu tetani), hạ calci huyết do tái khoáng hóa; sau phẫu thuật cường cận giáp; hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm Ca++ máu. Trường hợp tăng kali huyết cấp tính (K+ > 7 mEq/lít), để giảm tác dụng gây ức chế tim, biểu hiện trên điện tâm đồ.

Trường hợp tăng magnesi huyết nghiêm trọng, calci clorid cũng được sử dụng nhằm mục đích điều trị các tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesi sulfat, điều trị loạn nhịp ác tính có liên hệ tới tăng magnesi huyết.

Quá liều thuốc chẹn kênh calci (sử dụng đang khảo sát).

Chống chỉ định khi dùng Calci clorid

Rung thất trong hồi sức tim; không khuyên điều trị theo thường lệ trong ngừng tim (bao gồm suy tâm thu, rung tâm thất, nhịp tim nhanh thất không mạch, hoặc hoạt động điện không mạch), tăng calci máu, như ở người bị tăng năng cận giáp, quá liều do vitamin D, do độc tính của digoxin hoặc nghi do digoxin; sỏi thận và suy thận nặng; người bệnh đang dùng digitalis, epinephrin; u ác tính tiêu xương; calci niệu nặng; loãng xương do bất động.

Thận trọng khi dùng Calci clorid

Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh (dưới 100 mg/phút) trừ khi cần cho thuốc khẩn cấp. Tránh thoát mạch.

Dùng thận trọng với người bệnh tăng phosphat huyết, nhiễm acid đường hô hấp, giảm chức năng thận, hoặc suy hô hấp hoặc toan máu; tác dụng acid hóa của calci clorid có thể làm tăng tác dụng nhiễm acid.

Dùng thận trọng với người bệnh suy thận mạn tính để tránh tăng calci máu; cần thiết thường xuyên kiểm tra calci và phospho trong máu.

Dùng thận trọng với người bệnh giảm kali huyết hoặc đang điều trị digitalis vì mức calci trong máu tăng nhanh có thể đẩy nhanh loạn nhịp tim.

Các dung dịch có thể chứa nhôm, có thể xảy ra các mức độ độc sau khi dùng thuốc kéo dài ở người bệnh suy giảm chức năng thận.

Tránh nhiễm acid chuyển hóa (chỉ dùng calci clorid 2 – 3 ngày, sau đó chuyển sang dùng một muối calci khác)

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày

Thời kỳ cho con bú

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu hàng ngày

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp, ADR >1/100 

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi.
  • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
  • Da: Đỏ da, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR <1/100 

  • Thần kinh: Vã mồ hôi.
  • Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000 

  • Máu: Huyết khối. ADR chưa xác đinh tỉ lệ
  • Tiêu hóa: Kích ứng, vị nồng như phấn viết.
  • Da: Ngấm vôi da.
  • Tuần hoàn: Nhịp tim chậm, ngừng tim, ngất.
  • Gan: Tăng amylase trong máu.
  • Thận: Sỏi thận.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng calci máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Có thể điều trị ngấm calci clorid quanh mạch như sau: Ngừng ngay tiêm tĩnh mạch; truyền dung dịch natri clorid 0,9% vào vùng bị ngấm cho loãng đi; chườm nóng tại chỗ.

Tương tác với các thuốc khác
  • Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
  • Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.
  • Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na+ – K+ – ATPase của glycosid trợ tim.
  • Calci clorid có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất biphosphonat, các chất phong bế kênh calci, doputamin, eltrombopag, các chất bổ sung phosphat, các sản phẩm tuyến giáp, trientin.
  • Tác dụng của calci clorid có thể bị giảm bởi trientin.
Liều lượng và cách dùng

Cách dùng

Cách 10 – 20 phút tiêm tĩnh mạch 1 000 mg (tổng cộng 4 liều) hoặc cách 2 – 3 phút tiêm tĩnh mạch 1 000 mg cho đến lúc đạt được tác dụng lâm sàng, nếu có đáp ứng thuận lợi hãy cân nhắc truyền tĩnh mạch. Truyền tĩnh mạch: 20 – 50 mg/kg thể trọng/giờ.

AHFS Drug Information 2010 giới thiệu sử dụng chưa ghi nhãn: Trong test thử truyền calci, tiêm tĩnh mạch calci với liều 0,25 mEq (18,38 mg calci clorid)/kg/giờ trong thời gian 3 giờ; xác định nồng độ gastrin trong huyết thanh 30 phút 1 lần trong 4 giờ. Phần lớn những người bệnh bị hội chứng Zollinger-Ellison, có nồng độ gastrin trong huyết thanh trước khi truyền tăng trên 50% hoặc lớn hơn 500 pg/ml trong thời gian truyền. Trong chẩn đoán carcinom tuyến giáp tủy, tiêm tĩnh mạch khoảng 7 mEq calci (514,7 mg calci clorid) trong 5 – 10 phút; ở người bệnh bị carcinom tuyến giáp tủy, nồng độ calcitonin trong huyết tương cao hơn nồng độ cơ bản bình thường.

Liều lượng

Liều lượng được biểu thị dưới dạng calci clorid, dựa vào nồng độ dung dịch calci clorid 100 mg/ml (10%), tương đương với 27,2 mg calci/ml hoặc 1,36 mEq calci/ml.

Chống hạ calci huyết hoặc bổ sung chất điện giải (tiêm tĩnh mạch):

Trẻ em: 10 – 20 mg cho 1 kg thể trọng, tiêm chậm, cứ 4 – 6 giờ nhắc lại nếu cần.

Liều khuyến cáo của nhà sản xuất: 2,7 – 5 mg/kg/liều, cách nhau 4 – 6 giờ. Người lớn: 500 mg tới 1 g (136 – 272 mg calci)/liều, cách 6 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không vượt quá 0,5 ml (13,6 mg ion calci) tới 1 ml (27,2 mg calci) trong 1 phút. Có thể dùng nhắc lại liều cách quãng 1 đến 3 ngày tùy theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh.

Đảo ngược tác dụng chẹn thần kinh cơ do polymyxin và các chất gây mê: 1 g calci clorid (272 mg calci).

Điều trị tăng kali huyết có độc tính tim thứ phát: 

2,25 – 14 mEq calci (165,4 – 1029,4 mg calci clorid)/liều. Tiêm tĩnh mạch, đồng thời theo dõi điện tâm đồ. Có thể nhắc lại liều sau 1 – 2 phút nếu cần. Hoặc điều trị tăng kali huyết kèm theo nồng độ kali tăng lên nghiêm trọng (> 7 mEq/lít), có những thay đổi độc tính trên điện tâm đồ) ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch 6,8 – 13,6 mEq calci (500 – 1 000 mg calci clorid), dùng dung dịch tiêm calci clorid 10% (5 – 10 ml) trong 2 – 5 phút để làm gỉảm tác dụng của kali tại màng tế bào cơ tim (ví dụ giảm nguy cơ rung tâm thất).

Điều trị ngộ độc magnesi ở người lớn: 

Liều dùng ban đầu là 7 mEq calci (514,7 mg calci clorid), tiêm tĩnh mạch; sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh. Hoặc điều trị tăng magnesi huyết ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều 6,8 – 13,6 mEq (500 – 1 000 mg calci clorid), dùng dung dịch tiêm calci clorid 10% (5 – 10 ml) và tiêm nhắc lại nếu cần.

Điều trị cấp cứu tim mạch do liên quan đến độc tính của tác nhân chẹn kênh calci ở trẻ em

Tiêm tĩnh mạch calci với liều 0,272 mEq/kg, bằng cách dùng 0,2 ml calci clorid 10% cho 1 kg thể trọng, tiêm trong 5 – 10 phút. Nếu quan sát thấy có tác dụng hữu ích thì truyền tĩnh mạch calci clorid với liều 0,27 – 0,68 mEq calci (20 – 50 mg calci clorid)/kg/giờ. Cần theo dõi nồng độ của calci để đề phòng tăng calci huyết.

Cũng dùng calci tiêm tĩnh mạch trong truyền thay máu: 

Liều calci ở trẻ sơ sinh truyền thay máu là 0,45 mEq calci (33 mg calci clorid) cho 100 ml máu citrat, dùng sau truyền thay máu. Liều calci ở người lớn truyền thay máu citrat là khoảng 1,35 mEq calci nguyên tố (99 mg calci clorid) cho 100 ml máu citrat, tiêm tĩnh mạch cùng lúc với truyền thay máu citrat.

Điều trị hồi sức tim phổi: 

Liều người lớn: Khi dùng calci để hỗ trợ hoạt động tim mạch tiến triển (advanced) trong lúc hồi sức tim phổi, liều khuyên dùng calci clorid) tiêm tĩnh mạch là 0,109 – 0,218 mEq calci (8 – 16 mg calci clorid) cho 1 kg thể trọng; có thể nhắc lại liều nếu cần. Hoặc, dùng liều calci tiêm tĩnh mạch 7 – 14 mEq (515 – 1 029 mg calci clorid). Khi dùng calci clorid tiêm trong tim vào khoang tâm thất trong lúc hồi sức tim, thì liều dùng cho người lớn thông thường là 2,7 – 5,4 mEq calci nguyên tố (200 – 400 mg calci clorid).

Liều trẻ em: Liều khuyên dùng calci clorid cho trẻ em tiêm tĩnh mạch là 0,272 mEq calci (20 mg calci clorid) cho 1 kg thể trọng; ở trẻ em bệnh nguy kịch, calci clorid có sinh khả dụng lớn hơn calci gluconat. Liều 0,2 ml calci clorid 10% cho 1 kg thể trọng tương đương với 20 mg calci clorid hoặc 5,4 mg calci nguyên tố cho 1 kg thể trọng. Cần tiêm chậm liều thích hợp theo đường tiêm tĩnh mạch.

Điều trị co cứng cơ: 

Liều trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 10 mg calci clorid/kg thể trọng trong 5 – 10 phút, có thể nhắc lại liều sau 6 giờ hoặc truyền tiếp với liều 200 mg/kg/ngày. Liều người lớn: Tiêm tĩnh mạch 1 000 mg calci clorid trong 10 – 30 phút; có thể dùng nhắc lại sau 6 giờ.

Suy giảm chức năng thận: Trường hợp suy giảm chức năng thận có độ thanh thải < 25 ml/phút, có thể cần phải điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào mức calci huyết thanh.

Cách dùng: Chỉ dùng tiêm tĩnh mạch; tránh thoát mạch. Tránh tiêm nhanh (không được quá 100 mg/phút). Có thể cho trong 2 – 5 phút nếu cần tăng nhanh nồng độ calci huyết thanh. Để tiêm truyền tĩnh mạch, pha loãng đến nồng độ calci clorid tối đa 20 mg/ml và truyền trong 1 giờ hoặc liều calci clorid không lớn hơn 45 – 90 mg/kg/ giờ (0,6 – 1,2 mEq calci/kg/giờ); tốt hơn là nên tiêm qua tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch sâu; không dùng những tĩnh mạch nhỏ ở chân tay hay tĩnh mạch da đầu để tiêm tĩnh mạch vì có thể xảy ra bong vảy và hoại tử nghiêm trọng. Cần theo dõi điện tâm đồ nếu tiêm truyền calci nhanh hơn 2,5 mEq/phút; ngừng tiêm truyền nếu người bệnh kêu đau hoặc khó chịu. Làm ấm đến nhiệt độ cơ thể. Không truyền calci clorid trong cùng đường tiêm tĩnh mạch với các dung dịch chứa phosphat.

Các thông số cần theo dõi:  Theo dõi vị trí tiêm truyền, điện tâm đồ khi thích hợp; calci trong huyết thanh và calci ion hóa (bình thường: 8,5 – 10,2 mg/decilít (tổng cộng); 4,5 – 5,0 mg/decilít (ion hóa), albumin, phosphat huyết thanh.

Quá liều và xử trí

Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Không chỉ định thêm calci hoặc bất cứ thuốc gì gây tăng calci huyết để giải quyết tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có triệu chứng và chức năng thận bình thường. Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml), phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:

Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Làm lợi niệu bằng furosemid hoặc acid ethacrynic, nhằm làm hạ nhanh calci và tăng thải trừ natri khi dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.

Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu để sớm bồi phụ, đề phòng biến chứng trong điều trị.

Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn betaadrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.

Có thể thẩm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị. Xác định nồng độ calci trong máu một cách đều đặn để có hướng dẫn điều chỉnh cho điều trị.

Dược lý

Dược lực học

Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Người lớn bình thường có khoảng 1 300 g calci (nam) hoặc 1 000 g calci (nữ), mà 99% ở xương và răng dưới dạng hydroxyapatit, số còn lại có mặt trong dịch ngoại bào và một số rất nhỏ trong tế bào.

Trong huyết tương người, nồng độ calci khoảng 8,5 mg đến 10,4 mg/decilít (2,1 – 2,6 mmol) trong đó khoảng 45% gắn vào protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% tạo phức với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là ion calci (Ca++).

Calci rất cần để duy trì bảo toàn chức năng của các hệ thống thần kinh, cơ, xương và tính thấm qua màng tế bào và mao mạch. Ca++ là chất kích hoạt quan trọng trong nhiều phản ứng lên men và rất cần cho một số quá trình sinh học bao gồm dẫn truyền các xung động thần kinh, co cơ tim, cơ trơn và cơ xương, chức năng thận, hô hấp và đông máu. Ca++ cũng đóng vai trò điều chỉnh giải phóng và dự trữ chất dẫn truyền thần kinh, hấp thu và liên kết các acid amin và hấp thu vitamin B12 và tiết gastrin. Ca++ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon. Có bằng chứng cho thấy có mối quan hệ nghịch đảo giữa lượng calci đưa vào và huyết áp. Sự bổ sung calci có thể kèm theo giảm huyết áp ở người trẻ tuổi khỏe mạnh, ở người mang thai khỏe mạnh và ở một số người bệnh tăng huyết áp, tuy nhiên cần nghiên cứu thêm để đánh giá tiếp vai trò của calci trong điều chỉnh huyết áp.

Trên hệ tim mạch: Ion calci rất cần thiết cho kích thích co bóp cơ tim và cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ – thất. Sự khử cực của các sợi cơ tim mở các kênh Ca++ điều chỉnh điện thế và gây một dòng Ca++ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên. Dòng Ca++ này cho phép thẩm thấu một lượng ion calci đủ để kích thích giải phóng thêm ion calci từ lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ.

Trên hệ thần kinh cơ: Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ của ion calci xảy ra khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. Ion calci giải phóng sẽ kích thích co cơ bởi ion calci gắn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin-myosim. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trở lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin.

Calci có mặt trong xương với hàm lượng khoáng tương ứng khoảng 40% khối lượng xương. Xương là một mô năng động luôn luôn phải chịu tiêu xương do tế bào hủy xương và tạo xương do tế bào tạo xương, hàng năm có một phần được tái tạo (tái hấp thu và thay thế bằng xương mới), ở trẻ em đang tuổi lớn tạo xương nhiều hơn tiêu xương, ở người lớn khỏe mạnh tạo xương và tiêu xương cân bằng nhau, ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh và người cao tuổi ở cả hai giới thì tạo xương kém xa tiêu xương. Tỉ lệ tái tạo xương đặc (vỏ xương) chiếm đến 50% hàng năm ở thanh thiếu niên và khoảng 5% hàng năm ở người lớn; tái tạo xương bè (lưới, xốp) là gấp khoảng 5 lần tái tạo xương đặc ở người lớn. Bộ xương ngoài việc đáp ứng làm chất chống đỡ cho cấu trúc thân, còn có tác dụng làm bể chứa calci. Mặc dầu cả sự luyện tập lẫn việc đưa calci vào cơ thể đều có tác động đến khối lượng xương, nhưng hiện nay vẫn chưa rõ lượng calci đưa vào liệu có tác động có lợi cho xương có luyện tập hay không.

Những trường hợp kèm theo giảm nồng độ estrogen tuần hoàn làm thay đổi nội cân bằng calci. Mất kinh do luyện tập dẫn đến giảm lưu giữ calci và hạ thấp khối lượng xương và mất kinh do biếng ăn dẫn đến giảm hấp thu calci trong mạng lưới; tăng bài tiết calci niệu và giảm tỉ lệ tạo xương, khi so với phụ nữ có kinh nguyệt bình thường. Sản xuất estrogen ở thời kỳ mãn kinh bị giảm kèm theo tăng nhanh mất xương, đặc biệt từ đốt sống thắt lưng, trong khoảng 5 năm, trong thời gian này khối lượng bộ xương bị mất trung bình hàng năm vào khoảng 3%. Giảm nồng độ estrogen kèm theo giảm hiệu xuất hấp thu calci và tăng tốc độ chuyển hóa xương. Mặc dầu chưa rõ tác dụng chính của estrogen là ở vùng bộ xương hay vùng ruột, nhưng kiểm tra đáp ứng của bộ xương với calci bổ sung ở phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh và thời kỳ đầu sau mãn kinh cho thấy tăng lượng calci đưa vào cơ thể không ngăn ngừa được việc mất nhanh xương bè trong 5 năm đầu sau thời kỳ mãn kinh và yêu cầu đưa calci vào cho phụ nữ hình như không làm thay đổi nhiều thời kỳ mãn kinh. Đáp ứng calci của xương đặc hình như ít phụ thuộc vào hiện trạng mãn kinh hơn đáp ứng calci của xương bè. Nhu cầu calci ở người ăn chay có thể tăng do tác dụng trung hòa của oxalat và phytat (có nhiều trong thực phẩm ăn chay) đến sinh khả dụng của calci. Những người không dung nạp lactose thường tránh dùng các sản phẩm sữa nên có thể bị thiếu calci, mặc dầu chưa có bằng chứng cho thấy sự không dung nạp lactose tự nó có ảnh hưởng đến nhu cầu calci, nhưng sự không dung nạp lactose có thể không có tác dụng đến lượng calci đưa vào.

Calci clorid kích ứng đường tiêu hóa và gây hoại tử mô, do vậy không bao giờ được tiêm vào các mô hoặc bắp thịt.

Calci clorid dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch ở nồng độ 100 mg/ml. Nên tiêm chậm (không quá 1 ml/phút) để đề phòng tăng cao nồng độ Ca++ trong máu gây ảnh hưởng đến tim và gây ngất. Giảm huyết áp nhẹ thường xảy ra sau khi tiêm vì giãn mạch. Calci clorid là một muối acid nên không dùng khi điều trị hạ calci huyết do suy thận.

Dược động học

Muối calci tiêm tĩnh mạch hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn. Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ calci trong máu tăng lên ngay sau khi tiêm và có thể trở về giá trị trước đó trong vòng 30 phút đến 2 giờ. Sau khi hấp thu, calci đi vào dịch ngoại bào và sau đó nhanh chóng đi vào mô bộ xương. Tuy nhiên việc dùng calci không kích thích tạo mô xương.

Nồng độ calci toàn phần trong máu bình thường có từ 9 – 10,4 mg/ decilít, nhưng chỉ có ion calci mới có tác động sinh lý.

Sau khi dùng, ion calci thải trừ ra nước tiểu, được lọc tại cầu thận và có một lượng nhất định được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận là rất lớn vì có 98% lượng ion calci đã tái hấp thu trở lại tuần hoàn. Sự tái hấp thu này được điều chỉnh mạnh bởi hormon cận giáp (parathyroid) ( PTH) và cũng bị ảnh hưởng bởi sự lọc Na+ , sự có mặt của các anion không tái hấp thu, các chất lợi niệu. Các chất lợi niệu có hoạt tính trên nhánh lên của quai Henle làm tăng calci niệu. Trái lại, chỉ có các thuốc lợi niệu thiazid là không có sự gắn kết giữa thải trừ Na+ và Ca++ nên làm giảm calci niệu. Hormon cận giáp thường xuyên điều chỉnh nồng độ calci trong máu bằng tác động lên ống thận. Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng rất nhỏ bởi chế độ ăn ít calci ở người bình thường.

Calci qua nhau thai và đạt nồng độ trong máu thai nhi cao hơn trong máu của mẹ. Calci bài tiết khá nhiều vào sữa trong thời kỳ cho con bú. Calci bài tiết chủ yếu vào phân, gồm calci không hấp thu, bài tiết qua mật và dịch tụy vào lòng ống tiêu hóa. Cation calci chỉ bài tiết vào nước tiểu một lượng nhỏ, có một ít thải trừ qua mồ hôi.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ 20 – 35oC. Không làm đông lạnh các dung dịch tiêm; các dung dịch truyền tĩnh mạch ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

 Nguồn: Dược Thư 2022


calci-folinat.jpg

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Tên thường gọi: Calci folinat
Tên khác: Leucovorin Calci, Calcium folinate
Loại thuốc: Thuốc giải độc các thuốc đối kháng acid folic.
Mã ATC:  V03A F03
Dạng thuốc và hàm lượng
  • Thuốc tiêm: Lọ 25 mg, 50 mg, 100 mg, 200 mg, 350 mg acid folinic.
  • Nang hoặc viên nén: 5 mg, 10 mg, 15 mg, 25 mg acid folinic.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định của Calci folinat

Phòng và điều trị ngộ độc do các chất đối kháng acid folic (thí dụ khi dùng liều cao methotrexat).

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.

Phối hợp với liệu pháp fluorouracil điều trị ung thư đại trực tràng muộn.

Chống chỉ định Calci folinat

Dị ứng với acid folinic.

Thiếu máu ác tính và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12.

Thận trọng khi dùng Calci folinat

Có nguy cơ tiềm ẩn khi dùng folinat calci cho người thiếu máu chưa được chẩn đoán vì thuốc có thể che lấp chẩn đoán thiếu máu ác tính và các thể thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12. Các triệu chứng huyết học có thể giảm trong khi các biến chứng thần kinh lại tiến triển. Ðiều này có thể gây tổn hại nặng hệ thần kinh trước khi có chẩn đoán chính xác.

Chỉ các thầy thuốc có kinh nghiệm mới chỉ định dùng folinat calci phối hợp với methotrexat liều cao; mặc dù dùng liệu pháp giải cứu bằng acid folinic, phản ứng ngộ độc với methotrexat vẫn có thể xảy ra, đặc biệt khi nửa đời sinh học của methotrexat tăng (ví dụ suy thận). Vì vậy điều rất quan trọng là phải dùng folinat calci cho đến khi nồng độ methotrexat trong máu giảm xuống tới nồng độ không gây độc.

Folinat calci làm tăng độc tính của fluorouracil, nên liệu pháp phối hợp folinat calci và fluorouracil chỉ nên được các thầy thuốc có kinh nghiệm sử dụng. Cần kiểm tra công thức máu toàn bộ trước mỗi đợt điều trị, nhắc lại hàng tuần trong hai đợt đầu và một lần trong mỗi đợt tiếp theo, mỗi khi dùng liệu pháp phối hợp folinat calci và fluorouracil. Giảm liều fluorouracil ở người bệnh bị nhiễm độc vừa hoặc nặng về huyết học hoặc tiêu hóa. Ngừng liệu pháp khi số lượng bạch cầu giảm xuống 4000/mm3 và số lượng tiểu cầu là 130.000/mm3. Liệu pháp phối hợp này cũng ngừng khi có chứng cớ rõ ràng là khối u phát triển. Có ý kiến cho rằng nguy cơ nhiễm độc đường tiêu hóa do fluorouracil có thể tăng do dùng phối hợp với folinat calci. Cần rất thận trọng khi dùng liệu pháp phối hợp này cho người cao tuổi và người bệnh suy nhược…

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Không biết hoặc chưa thấy có nguy cơ khi dùng folinat calci cho người mang thai. Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nguy cơ tác dụng độc trên trẻ em bú mẹ chưa được rõ. Khi sử dụng thuốc này cần thận trọng khi cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Folinat calci không gây độc ở liều điều trị mặc dù đã thấy tăng tiểu cầu ở người bệnh dùng folinat calci trong khi truyền động mạch methotrexat. Ngoài ra cũng đã gặp phản ứng quá mẫn, kể cả phản ứng dạng phản vệ và mày đay cả khi dùng đường uống lẫn đường tiêm. Folinat calci có thể làm tăng độc tính của fluorouracil dẫn đến làm tăng tỷ lệ một số tác dụng không mong muốn nào đó, tuy nhiên độc tính gây ra cũng chỉ như những tác dụng phụ chung do fluorouracil gây ra (xem thận trọng trong liệu pháp phối hợp với fluorouracil tại mục Thận trọng ở trên và xem các mục Thận trọng và ADR trong chuyên luận fluorouracil).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Sốt, mày đay.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Folinat calci có thể làm tăng độc tính của fluorouracil (đặc biệt là nhiễm độc ở đường tiêu hóa gây ỉa chảy, buồn nôn, nôn và viêm miệng, và đôi khi nhiễm độc gây giảm sản tủy); hiếm khi gây viêm ruột đe doạ tử vong ở người bệnh ung thư kết trực tràng tiến triển, khi dùng liệu pháp phối hợp. Bởi vậy không nên bắt đầu hoặc tiếp tục liệu pháp phối hợp acid folinic và fluorouracil ở người bệnh có triệu chứng ngộ độc tiêu hóa trước khi điều trị hết các triệu chứng này. Cần đặc biệt theo dõi chặt chẽ người bệnh bị ỉa chảy khi dùng liệu pháp phối hợp vì có thể xảy ra diễn biến lâm sàng nhanh và tử vong.

Liều lượng và cách dùng Calci folinat

Liều folinat calci biểu thị theo acid folinic.

Dự phòng và điều trị độc tính với hệ huyết học liên quan đến các chất đối kháng acid folic: Ðể giải độc, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch folinat calci với liều tương đương với lượng các chất đối kháng đã dùng, càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện vô ý quá liều (trong vòng giờ đầu tiên). Tiêm bắp acid folinic mỗi lần 6 – 12 mg, cách 6 giờ một lần, tiêm 4 lần, để xử trí tác dụng phụ xảy ra khi dùng liều trung bình methotrexat.

Ðể phối hợp với liều cao methotrexat trong hóa trị liệu chống ung thư, liệu pháp giải cứu bằng acid folinic được dùng sau lúc bắt đầu dùng methotrexat một khoảng thời gian (6 – 24 giờ) để cho methotrexat phát huy tác dụng trị ung thư (tác dụng này bị trung hòa nếu dùng acid folinic đồng thời). Liều giải cứu acid folinic là 10 mg/m2 tiêm, tiếp theo là uống 10 mg/m2, cứ 6 giờ một lần, cho đến khi nồng độ methotrexat huyết thanh giảm xuống dưới 10 – 8 M. Nếu sau 24 giờ dùng methotrexat, creatinin huyết thanh của người bệnh tăng lên hơn 50% nồng độ creatinin trước khi dùng methotrexat hoặc nồng độ methotrexat cao hơn 5.10 – 6 M, thì cần tăng ngay lập tức liều acid folinic lên tới 100 mg/m2, cách 3 giờ một lần, cho đến khi nồng độ methotrexat xuống dưới 10 – 8 M.

Trong một nghiên cứu dùng methotrexat điều trị bệnh vảy nến, đã khắc phục độc tính của methotrexat bằng cách tiêm bắp 4 – 8 mg acid folinic, hai giờ sau khi tiêm bắp methotrexat.

Liều acid folinic thường dùng để dự phòng độc tính nguy hiểm và đe dọa tính mạng cho người bệnh suy giảm miễn dịch, dùng trimetrexat glucuronat để điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii, là 20 mg/m2, cứ 6 giờ một lần. Tiếp tục dùng acid folinic trong ít nhất 72 giờ sau liều trimetrexat cuối cùng. Ðiều chỉnh liều dùng trimetrexat và acid folinic theo độ dung nạp của hệ huyết học.

Liều dùng acid folinic để ngăn độc tính với máu do pyrimethamin thay đổi dựa trên liều của chất đối kháng acid folic và tình trạng lâm sàng người bệnh. Liều acid folinic (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) là 5 – 15 mg/ngày cho người bệnh dùng pyrimethamin.

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

Dùng acid folinic 1 mg/ngày, tiêm bắp, để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt acid folic. Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào đáp ứng của máu với thuốc, cả đối với máu ngoại vi và tủy xương. Nhìn chung, đáp ứng của người bệnh với thuốc phụ thuộc vào mức độ và tính chất của sự thiếu hụt acid folic, nhưng người bệnh thiếu hụt thường đáp ứng nhanh. Trong vòng 24 giờ đầu điều trị, tình trạng người bệnh được cải thiện, tủy xương bắt đầu sinh sản bình thường nguyên hồng cầu có nhân kết đặc trong vòng 48 giờ. Tăng hồng cầu lưới thường bắt đầu trong vòng 2 – 5 ngày sau khi bắt đầu liệu pháp.

Ðể điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu dihydrofolat reductase bẩm sinh cần tiêm bắp acid folinic 3 – 6 mg/ngày.

Ðiều trị phối hợp với fluorouracil trong ung thư kết trực tràng muộn:

Dùng folinat calci theo một trong 2 phác đồ sau đây khi phối hợp với fluorouracil để điều trị ung thư đại trực tràng muộn:

Tiêm tĩnh mạch chậm acid folinic 200 mg/m2 trong thời gian trên 3 phút, sau đó tiêm tĩnh mạch 5 – fluorouracil 370 mg/m2.

Hoặc: Tiêm tĩnh mạch chậm acid folinic 20 mg/m2 sau đó tiêm tĩnh mạch 5 – fluorouracil 425 mg/m2.

Folinat calci và fluorouracil cần tiêm riêng rẽ để tránh xảy ra kết tủa.

Với cả 2 phác đồ, hàng ngày điều trị như trên trong 5 ngày. Ðiều trị nhắc lại, sau các khoảng thời gian 4 tuần, thêm 2 đợt nữa như trên. Sau đó có thể nhắc lại phác đồ, với khoảng cách 4 – 5 tuần, với điều kiện là độc tính của đợt điều trị trước đã dịu đi.

Chú ý: Trong liệu pháp giải cứu bằng acid folinic sau liệu pháp liều cao methotrexat, nếu xảy ra ngộ độc tiêu hóa, buồn nôn, nôn, thì nên dùng acid folinic đường tiêm.

Do nước pha tiêm kìm khuẩn có chứa cồn benzylic, nên khi dùng liều trên 10 mg/m2 cần pha thuốc với nước pha tiêm vô khuẩn và sử dụng ngay. Do thuốc tiêm có chứa calci, nên không được tiêm tĩnh mạch folinat calci quá 160 mg/phút (16 ml dung dịch 10 mg/ml hoặc 8 ml dung dịch 20 mg/ml mỗi phút).

Quá liều và xử trí quá liều

Biểu hiện: Liều quá cao folinat calci có thể vô hiệu hóa tác dụng hóa trị liệu của các chất đối kháng acid folic.

Xử trí: Không có điều trị đặc hiệu.

Tương tác với các thuốc khác

Liều cao acid folic có thể làm mất tác dụng chống động kinh của phenobarbital, phenytoin và primidon và làm tăng số lần co giật ở bệnh nhi nhậy cảm.

Lượng nhỏ folinat calci dùng toàn thân vào dịch não tủy, chủ yếu dưới dạng 5 – methyltetrahydrofolat. Tuy nhiên, liều cao folinat calci có thể làm giảm tác dụng của methotrexat tiêm vào ống tủy sống.

Acid folinic làm tăng độc tính của 5 – fluorouracil.

Dược lý

Dược lực học

Folinat calci (hay leucovorin calci) là dẫn chất của acid tetrahydrofolic, dạng khử của acid folic, là chất tham gia như một đồng yếu tố cho phản ứng chuyển vận một carbon trong sinh tổng hợp purin và pyrimidin của acid nucleic. Sự suy giảm tổng hợp thymidylat ở người thiếu hụt acid folic gây tổng hợp DNA khiếm khuyết và gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Do có thể dễ dàng biến đổi thành các dẫn chất khác của acid tetrahydrofolic nên acid folinic là chất giải độc mạnh cho tác dụng độc của các chất đối kháng acid folic (như methotrexat, pyrimethamin, trimethoprim) cả lên quá trình tạo máu lẫn trên lưới nội mô. Trong một số bệnh ung thư, acid folinic thâm nhập vào các tế bào và giải cứu các tế bào bình thường khỏi tác dụng độc của các chất đối kháng acid folic tốt hơn là các tế bào u, do có sự khác nhau trong cơ chế chuyển vận qua màng. Nguyên lý này là cơ sở cho liệu pháp methotrexat liều cao phối hợp với giải cứu bằng acid folinic. Acid folinic có thể làm mất tác dụng điều trị và tác dụng độc của các chất đối kháng acid folic, các chất này ức chế enzym dihydrofolat reductase.

Dược động học

In vivo, folinat calci hấp thu nhanh, nhiều và biến đổi thành 5 – methyltetrahydrofolat, là dạng vận chuyển và dự trữ chính của folat trong cơ thể.

Tổng nồng độ folat huyết thanh bình thường thay đổi từ 0,005 – 0,015 microgam/ml. Folat tập trung mạnh ở dịch não tủy, nồng độ bình thường trong dịch não tủy là 0,016 – 0,021 microgam/ml. Nồng độ folat bình thường trong hồng cầu là 0,175 – 0,316 microgam/ml. Nói chung, nồng độ folat huyết thanh dưới 0,002 microgam/ml thường gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Sau khi tiêm bắp một liều 15 mg (7,5 mg/m2) cho nam giới khỏe mạnh, thì đạt nồng độ đỉnh folat huyết thanh trung bình 0,241 microgam/ml trong vòng 40 phút. ở nam giới khoẻ mạnh, sau khi uống một liều 15 mg (7,5 mg/m2) thì đạt nồng độ đỉnh folat huyết thanh trung bình 0,268 microgam/ml sau 1,72 giờ. Diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian của folat trong huyết thanh (AUCs) sau khi tiêm mông thấp hơn 8% sau khi tiêm vào cơ delta và thấp hơn 12% sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống.

Acid tetrahydrofolic và các dẫn chất của nó phân bố vào tất cả các mô; khoảng một nửa folat dự trữ của cơ thể ở trong gan. ở một số ít người bệnh, nồng độ folat trong mật gấp 4,5 lần nồng độ trong huyết tương sau khi uống 2 mg acid folinic. Thuốc bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng 10 – formyl tetrahydrofolat và 5, 10 – methenyltetrahydrofolat.

Có biểu hiện là chất chuyển hóa 5 – methyltetrahydrofolat được dự trữ ở thận hơn là 5 – formyl tetrahydrofolat (acid folinic).

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng 20 – 250C. Dung dịch trong nước vô khuẩn để tiêm cần phải dùng ngay sau khi pha.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

Nguồn: Dược thư Quốc gia Việt Nam năm 2022


citicolin.webp

Hoạt chất: Citicoline.
Loại thuốc: Thuốc kích thích tâm thần và tăng cường trí não.
Dạng thuốc và hàm lượng
  • Viên nén 250 mg, 300 mg, 500 mg.
  • Viên nang cứng 500 mg.
  • Dung dịch tiêm 25 mg/ml, 100mg/ ml, 125 mg/ml, 250 mg/ml.
  • Dung dịch uống 100 mg/ml.
  • Dung dịch nhỏ mắt 2%.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Tên khác

Citicolin, CDP-choline, cytidine diphosphate

Dược lý

Citicoline là một nucleoside nội sinh tự nhiên tham gia vào quá trình sinh tổng hợp lecithin. Nó làm tăng tổng hợp phosphatidylcholine (phospholipid màng tế bào thần kinh chính) và tăng cường sản xuất acetylcholine. Nó cũng được khẳng định rằng nó làm tăng lưu lượng máu và tiêu thụ oxy trong não.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng > 90%. Thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1 giờ sau khi uống, tiếp theo là đỉnh thứ 2 vào 24 giờ sau khi dùng thuốc.

Phân bố: Phân bố khắp cơ thể, vượt qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan và thành ruột thông qua quá trình thủy phân thành choline và cytidine.

Thải trừ: Chủ yếu qua đường hô hấp CO2 và nước tiểu. Nửa đời thải trừ: 71 giờ (nước tiểu); 56 giờ (CO2 hô hấp).

Công dụng của Citicoline

Alzheimer, các loại chứng mất trí, chấn thương đầu, bệnh mạch máu não như đột quỵ, mất trí nhớ liên quan đến tuổi, bệnh Parkinson, rối loạn tăng động giảm chú ý, bệnh tăng nhãn áp.

Liều dùng và cách dùng Citicoline

Cách dùng: Có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

Người lớn: 500-1.000 mg mỗi ngày qua tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút, hoặc truyền với tốc độ 40-60 giọt/phút.

Đường uống

Người lớn: Dạng viên nén: 500 mg x 1 lần/ngày hoặc 2 lần, hoặc 1.000 mg x 1 lần/ngày. Dạng dung dịch: 100-200 mg 2 lần/ngày.

Chống chỉ định Citicoline

Quá mẫn cảm với thuốc.

Tăng trương lực của hệ thần kinh phó giao cảm.

Thận trọng khi dùng Citicoline

Bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ dai dẳng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, khó chịu vùng thượng vị, đau dạ dày.

Rối loạn chung và tình trạng trang quản trị: Mệt mỏi.

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.

Rối loạn mạch máu: Tụt huyết áp.

Tương tác thuốc khác

Không tương thích với các sản phẩm có chứa meclofenoxate.

Có thể làm tăng tác dụng của levodopa.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

Nguồn: Dược thư QGVN năm 2022


diquas.png

7 Tháng Mười, 2024 Tin TứcTruyền Thông
Thành phần:
Hoạt chất:Mỗi lọ 5ml chứa 150mg natri diquafosol.
Tá dược:Dibasic natri phosphat hydrat,dinatri edetat hydrat,natri clorid,kali clorid dung dịch clohexidin gluconat,acid hydrocloric loãng và nước tinh khiết.
Dạng bào chế:
Diquas là dung dịch nhỏ mắt thân nước,trong không màu,vô khuẩn.Sản phẩm có pH 7,2- 7,8 và áp lực thẩm thấu 1,0 -1,1.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:

Khô mắt kết hợp với rối loạn biểu mô kết – giác mạc đi kèm với bất thường nước mắt.

Chỉ định này được vựa các kết quả của nghiên cứu lâm sàng pha 3 ở những bệnh nhân có xét nghiệm Schirmer khi không gây tê ≤ 5mm/5 phút và kết quả nhuộm fluorescein ≥ 3 điểm của thang 9 điểm.

Liều dùng và cách dùng:

Thông thường: Mỗi lần nhỏ vào mắt 1 giọt/6 lần trong ngày.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

– Đường dùng:Chỉ dùng để nhỏ mắt.

– Khi dùng:

+ Chỉ dẫn bệnh nhân cần thận trọng không được chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

+ Khi dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt,nên nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

– Hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trong thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân khô mắt có xét nghiệm Schirmer khi không gây tê >5mm/5 phút nhưng có thời gian phá vỡ màng phim nước mắt

(BUT)≤ 5 giây.        

Sử dụng trong nhi khoa:

Tính an toàn của thuốc này đối với trẻ sinh thiếu cân,trẻ sơ sinh,trẻ nhỏ hoặc trẻ em chưa được thiết lập.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng diquafosol ở phụ nữ mang thai.Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp đối với độc tính sinh sản.

Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị dự tính hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra do dùng thuốc.

Chưa có thông tin về độc tính của sản phẩm này trên thai nhi.

Không rõ diquafosol và hoạt chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không.Không khuyến cáo cho con bú trong khi điều trị với thuốc này.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Như với bất kỳ thuốc điều trị mắt nào,nếu xảy ra nhìn mờ thoáng qua khi nhỏ thuốc,hướng dẫn bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành các thiết bị máy móc cho tới khi nhìn rõ.

Tương tác thuốc và tương kỵ:
Tương tác thuốc:

Các nghiên cứu tương tác thuốc chưa đươc thực hiện với diquafosol.Nếu bệnh nhân cần dùng nhiều hơn một thuốc nhỏ mắt.Phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

Tương kỵ:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc,không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

Quá liều và xử trí:

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều,không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Bệnh nhân nên được tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.

Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C. trong bao bì kín.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group