amitriptilin.png

Thành phần,hàm lượng của thuốc.

Amitriptyline hydroclorid…………………………25mg

Tá dược vừa đủ ………………………………….1viên

Lactose monohydrat,cellulose vi sinh thể 102,tinh bột biến tinh,magnesi stearat,sillic dioxyd keo,hdroxypropyl methylcellulose 6cps,polythylen glycol 6000,talc,titan dioxyd,tartrazin lake

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Mô tả sản phẩm.

Viên nén tròn,bao phim màu vàng,hai mặt khum,trơn,cạnh và thành viên lành lặn.

Dùng Amitriptyline cho bệnh gì?

– Thuốc Amitriptyline thuộc nhóm chống trầm cảm ba vòng(TCA)

– Trầm cảm(đặc biệt khi liên quan đến rối loạn giấc ngủ).Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi để điều trị trầm cảm.

– Đái dầm vào ban đêm.

Cách dùng và liều dùng.

Luôn dùng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.Bác sĩ sẽ quyết định liều dùng hợp lý cho bệnh nhân,và điều này được ghi rõ trên đơn thuốc.Kiểm tra đơn thuốc cẩn thận để biết rõ liều lượng và thời gian uống thuốc.Uống thuốc với nhiều nước.

Điều trị trầm cảm.

– Người lớn.

+ Liều khởi đầu là dùng 75mg/ngày,chia làm 2 lần hoặc 1 lần duy nhất trước khi đi ngủ.

+ Liều duy trì: 50 – 100mg/ngày.

+ Khi triệu chứng cải thiện,bác sĩ sẽ giảm liều thuốc cho bệnh nhân.

– Người cao tuổi.

+ Liều khởi đầu lá 10 – 25mg/ngày x3 lần/ngày.

+ Liều duy trì: 50mg/ngày.

-Điều trị đái dầm.

+ Trẻ em 6 -10 tuổi dùng liều 10 – 20mg/ngày.

+ Trẻ 11 – 16 tuổi dùng liều 25mg/ngày.

+ Khoảng thời gian điều trị không nên kéo dài quá 3 tháng.

+ Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi để điều trị đái dầm.

Khi nào không nên dùng Amitriptyline.

– Mẫn cảm với amitriptyline hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase(MAO).Để điều trị trầm cảm hoặc có sử dụng các thuốc này trong khoảng thời gian 2 tuần trước khi dùng thuốc này.

– Đang hồi phục sau tình trạng đau tim.

– Tác động mạch vành hoặc suy tim.

– Đang sử dụng thuốc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ như amiodaron,tertenadin,astemizol,sertindol,pimozid,thioridazin,sotalol.

– Nhịp tim bất thường hoặc blốc tim.

– Bị hưng cảm

– Bệnh gan nặng.

– Rối loạn prophyrin.

– Đang cho con bú.

– Không nên dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi.

– Không khuyến cáo dùng thuốc này để điều trị trầm cảm cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Nếu ngưng thuốc.

– Không tự ý ngưng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.Nếu tự ý ngưng thuốc đột ngột,bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng như.Buồn nôn,ớn lạnh,đau đầu,vã mồ hôi,khó chịu,bồn chồn,lo âu,kích động,run,giật,di chuyển không kiểm soát được,nhịp tim bất thường,hưng cảm(tâm trạng hưng phấn kéo dài và đôi khi rối loạn tâm thần),hưng cảm nhẹ,giấc mơ sống động và rối loạn giấc ngủ,cảm giác toàn thân không khỏe không dùng moclobemid trong tuần đầu tiên sau khi ngưng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn.

– Giống như các thuốc khác,Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.Tuy nhiên không phải ai cũng gặp phải tác dụng này.

– Phát ban,ngứa sưng ở mặt và lưỡi,khó thở,tăng nhạy cảm với ánh sáng.

– Hộ chứng ác tính do thuốc an thần.Các triệu chứng có thể xảy ra gồm:sốt,chuột rút,mê sảng.

– Nếu gặp phải một số tác dụng sau,dẫn phải tiếp tục dùng thuốc nhưng cần có sự can thiệp y tế càng sơm càng tốt:Gặp vấn đề về tủy xương và sự tạo thành tế bào máu.Các triệu chứng có thể gồm:Đau họng,loét miệng,và nhiễm khuẩn tái diễn,dễ chảy máu hoặc xuất hiện các vết bầm tím.

– Mắt nhìn mờ,nhìn cầu vòng và đau mắt.Bệnh nhân nên khám mắt ngay trước khi tiếp tục điều trị với thuốc này.Tình trạng này có thể là dấu hiệu tăng nhãn áp cấp tính.

– Một vấn đề về tim được gọi là kéo dài khoảng QT(hiển thị trên điện tâm đồ).

– Táo bón, sưng bụng,sốt và nôn.những triệu chứng này có thể là do ruột bị liệt..

– Vàng da và màu trắng trong mắt bị vàng.Những chịu chứng này có thể là do gan bị ảnh hưởng.

– Bệnh nhân có thể có ý nghỉ tự làm hại bản thân hoặc tự sát trong khi dùng thuốc này,hoặc ngay sau khi được bác sĩ chỉ định ngưng dùng thuốc.Nếu bệnh nhân có ý nghĩ này tại bất kỳ thời điểm nào,cần liên hệ với bác sĩ hoặc trực tiếp đến bệnh viện.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các vấn đề sau.

– Rất thường gặp.

Hưng phấn,ngủ gà,run,chóng mặt,nhức đầu,buồn ngủ,rối loạn ngôn ngữ,nhịp tim nhanh,đánh trống ngực,hạ huyết áp thế đứng,xung huyết mũi,khô miệng ,táo bón,buồn nôn,mẫn cảm,tăng cân,

– Thường gặp.

Trạng thái lẫn,giảm tình dục,kích động,rối loạn tập trung,rối loạn vị giác,dị cảm,mất điều hoàn vận động,giãn đồng tử,blốc nhĩ thất,blốc nhánh,rối loạn tiểu tiện,liệt dương,mệt mõi cảm giác khát.Điện tâm đồ bất thường,kéo dài khoảng QT,điện tâm đồ QRS phức tạp kéo dài,hạ natri máu.

– Ít gặp.

Hưng cảm nhẹ,lo lắng,mất ngủ,ác mộng,động kinh,ù tai,trụy tim,làm suy tim nặng hơn,tăng huyết áp,tiêu chảy,nôn, phù lưỡi,suy gan,phát ban,mề đay,phù mặt,bí tiểu,tăng tiết sữa,tăng áp lực nội nhân.

– Hiếm gặp.

Bệnh suy tủy xương,mất bạch cầu hạt,giảm bạch cầu,tăng bạch cầu ái toan,giảm tiểu cầu,chán ăn,hoang tưởng,loạn nhịp tim,liệt ruột,viêm tuyến mang tai,vàng da,nhạy cảm với ánh sáng,rụng tóc,vú to ở nam,sốt,giảm cân,bất thường trong các xét nghiệm về chức năng gan,tăng phosphatase kiềm trong máu,tăng transaminase.

– Rất hiếm gặp.

Chứng bồn chồn bất an,bệnh đa thần kinh,bệnh cơ tim,viêm dị ứng phế nang phổi và mô phổi hội chứng loffler.

Khi sử dụng điều trị đái dầm ở trẻ em,ít gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.Các tác dụng phụ thường gặp nhất là buồn ngủ,nhìn mờ giãn đồng tử,táo bón,vã mồ hôi,ngứa và khô miệng.Sự thay đổi về hành vi cũng đã xảy ra trên trẻ dùng thuốc có chứa amitriptylin.

Một số trẻ có vấn đề về tim,khó thở,chuột rút,dễ bị kích thích,co giật hoặc bí tiểu khi mẹ dùng thuốc có chứa amitriptylin trong thời gian gần trước khi sinh.

Làm gì khi dùng quá liều khuyến cáo.

Nếu bệnh nhân hoặc bất kỳ người nào,bao gồm trẻ em,dùng qáu liều chỉ định,cần liên hệ với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Luôn giữ lại tờ hướng dẫn sử dụng và tất cả số viên thuốc còn lại.

Những điều cẩn thận khi dùng thuốc này.

– Trước khi dùng thuốc này,cần báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân có các vấn đề sau.

+ Có tiền sử hoặc đang bị động kinh.

+ Đang có vấn đề về gan.

+ Đang bị đái tháo đường.

+ Đang có vấn đề về bài xuất nước tiểu.

+ Phì đại tuyến tiền liệt.

+ Tăng nhãn áp.

+ Bệnh về tim.

+ Cường giáp.

+ Tâm thần phân liệt,hưng,trầm cảm

+ Được điều trị bằng biện pháp sốc điện.

+ Thoát vị hoành.

+ U tủy thượng thận.

+ Có kế hoạch phẫu thuật trong thời gian sắp tới.

+ Hút thuốc.

+ Các vấn đề về máu.

+ Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Phụ nữ mang thai.

+ Không nên uống thuốc này nếu bệnh nhân đang có thai trừ khi bác sĩ có những khuyến cáo đặc biệt.

+ Cần báo trực tiếp cho bác sĩ nếu bệnh nhân nghi ngờ mình có thai hoặc dự định mang thai.

– Cho con bú.

+ Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

– Thuốc này có thể gây buồn ngủ và làm giảm sự tỉnh táo,không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


cefbuten.png

Thành phần hoạt chất:

Ceftibuten (dưới dạng Ceftibuten dihydral) ………………….200 mg.

Tá dược: Natri croscarmellose, Natri glycolat starch, Magnesi stearat.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Cefbuten 200 mg là gì?

Cefbuten 200mg là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 trong nhóm beta lactam

Cefbuten 200mg có hoạt chất chính là ceftibuten 200mg (dưới dạng Ceftibuten dihydrat) cùng với các tá dược, thuốc có dạng bào chế là viên nang cứng màu trắng- hồng.

Ceftibuten 200mg hoạt động thông qua cơ chế ức chế sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn từ đó ly giải được vi khuẩn gây bệnh

 Liều dùng: 

Nên uống cefbuten 200mg theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

– Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dùng 2 viên x 1 lần/ ngày, và dùng liên tục trong 10 ngày.

– Đối với trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi liều thường dùng là 9mg/kg x 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày, liều tối đa 400mg/ngày.

– Liều thuốc sẽ thay đổi đối với các bệnh nhân có bệnh lý về thận.

Thuốc ceftibuten 200mg cần được dùng đúng liều lượng chỉ định

Chỉ định:
 Tác dụng điều trị của ceftibuten 200mg

Ceftibuten 200mg là thuốc kê theo đơn được các bác sĩ dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở đường hô hấp, đường tiết niệu như:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: do các vi khuẩn Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, hoặc Streptococcus pneumoniae.

– Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính

– Viêm xoang hàm trên cấp

– Viêm phế quản cấp

– Viêm phổi

– Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, hoặc Streptococcus pyogenes.

– Viêm họng, viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng gây ra bởi vi khuẩn Escherichia coli, Enterobacter, Klebsiella, Proteus Mirabilis, hay Staphylococci.

Tác dụng phụ:

Ceftibuten 200mg có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng như sau và khi gặp phải các tác dụng phụ này bạn phải gọi ngay cho bác sĩ:

– Tiêu chảy phân lỏng với rất nhiều nước hoặc có máu;

– Sốt, ớn lạnh, nhức mỏi cơ thể, các triệu chứng của cảm cúm;

– Chảy máu bất thường;

– Vàng da;

– Co giật;

– Da vàng hoặc xanh xao, nước tiểu sậm màu sốt, lú lẫn hoặc suy nhược;

– Tiểu máu;

– Sốt, sưng các tuyến, phát ban hoặc cảm giác yếu toàn thân hoặc ngứa, đau khớp;

– Sốt, đau đầu, đau họng kèm rát da nặng, lột da, nổi ban đỏ ở da;

– Khát nước nhiều, chán ăn, sưng phù, tăng cân, hụt hơi, tiểu tiện ít hoặc không tiểu tiện.

Các tác dụng phụ khác ít nghiêm trọng hơn như:

– Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, ợ hơi, táo bón, tiêu chảy nhẹ.

– Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, cảm thấy mệt mỏi

– Dễ bị kích động, cáu gắt, lờ đờ hoặc quá hiếu động.

– Các rối loạn giấc ngủ (mất ngủ)

– Tê cóng hoặc cảm giác ngứa ran ở da

– Căng cứng cơ

– Nghẹt mũi, khó thở

– Ngứa hoặc âm đạo ít tiết dịch.

– Ngứa nhẹ hoặc phát ban ở da.

  Lưu ý khi sử dụng:

– Đối với phụ nữ có ý định mang thai, phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ cho con bú vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này, hãy đảm bảo rằng bạn luôn hỏi kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc.

– Nếu bạn là một tài xế xe lớn, xe đường dài hoặc người vận hành máy móc, hãy luôn thận trọng với các loại thuốc mà mình phải sử dụng, báo ngay với bác sĩ về tính chất công việc của bạn để được cho 1 đơn thuốc phù hợp

-Với những trẻ dưới 6 tuổi độ an toàn của thuốc hiện vẫn chưa được xác định.

 Cách sử dụng thuốc:

– Uống Cefbuten 200mg theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

– Tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá trong khi uống thuốc Ceftibuten 200mg.

– Hiệu lực của thuốc Ceftibuten dạng viên nang không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Vì vậy, khi bạn cảm thấy khó chịu ở dạ dày bạn có thể dùng thuốc chung với thức ăn.

– Không được tự ý sử dụng thuốc Cefbuten cũng như các kháng sinh nói chung, không tự ý ngưng hay thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ

Người bệnh có thể hỏi ý kiến bác sĩ về cách dùng thuốc ceftibuten 200mg

Chống chỉ định:

– Người từng bị viêm đại tràng

– Người có tiền sử bị tiêu chảy nặng vì Ceftibuten 200mg có thể làm cho các tình trạng này trầm trọng hơn.

– Thuốc ở dạng lỏng có chứa đường sucrose (dạng đường viên), nó có thể làm tình trạng bệnh tiểu đường nặng hơn.

– Vì Ceftibuten 200mg được đào thải qua thận, quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn nếu bệnh nhân bị các bệnh về thận, do đó dẫn đến các tác dụng của thuốc có thể tăng.

– Bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng dài ngày cần được thận trọng theo dõi, do có thể phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.

– Tiền sử dị ứng  với penicillin.

– Tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin được khuyến cáo không sử dụng thuốc Cefbuten 200mg.

 Quá liều dùng và cách xử lí.

– Quên dùng 1 liều thuốc: hãy uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều thuốc cefbuten 200mg đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như thường lệ. Không uống gấp đôi liều đã được chỉ định.

– Quá liều thuốc: hãy đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất

– Hãy thông báo với bác sĩ những thuốc bạn đang dùng để tránh những tương tác thuốc làm ảnh hưởng đến việc điều trị.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


tadyferon.png

Thành phần hoạt chất:(cho một viên thuốc).

Sắt……………………………………….…….………..50mg.

(Dưới dạng sắt(II)sulfat được làm khô 154,530mg).

Acid folic(khan)…………………………………….0,350mg.

Tá dược:Maltodextrine,cellulose vi tinh thể,triethyl citrate,talc,ammonio methacrylate copolymer dispersion type B(Eudragit RS 30D)and A (Eudragit RL 30D),glycerol dibehenate.

Tá dược bao:Titan dioxyd(E171),sepifilm LP010(hypromellose,cellulose vitinh thể,stearic acid),sắt oxyd(đỏ),sắt oxyd(vàng),triethyl citrate.

Dạng bào chế:Viên nén giải phóng kéo dài.

Tardyferon B9 có thành phần là sắt, acid folic dùng để dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi chế độ ăn uống không đảm bảo đầy đủ. Không sử dụng Tardyferon B9 để phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Tardyferon B9 là gì?

Sắt là một thành phần rất cần thiết cho sự hình thành hemoglobin, cung cấp đủ sắt sẽ giúp quá trình tạo hồng cầu và vận chuyển oxy trong máu hiệu quả nhất. Khi bổ sung sắt thông qua thức ăn hoặc khi dùng dưới dạng chất bổ sung, sắt sẽ đi qua niêm mạc ruột dưới dạng sắt II và gắn kết với protein vận chuyển sau đó di chuyển trong cơ thế đến tủy xương để tạo hồng cầu.

Acid folic thuộc vitamin nhóm B, khi vào cơ thể, acid folic bị khử xuống thành tetrahydrofolate. Đây là một coenzyme cần thiết trong quá trình tổng hợp purine và pyrimidine dẫn đến quá trình tổng hợp DNA.

Chỉ định:
Ảnh minh họa: nguồn Internet.

Tardyferon B9 được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài. Các muối sắt thường ít được hấp thu, chỉ khoảng 10 – 20% liều uống được hấp thu vào cơ thể. Việc giải phóng dần chất sắt dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài Tardyferon B9 sẽ làm cho quá trình hấp thu tăng theo thời gian.

Tardyferon B9 được dùng để dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ mang thai khi thai phụ không đảm bảo được chế độ ăn uống đầy đủ. Không sử dụng thuốc Tardyferon B9 với mục đích phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh (chứng nứt đốt sống).

Liều dùng Tardyferon B9 mỗi ngày uống 1 viên chứa 50mg sắt và 0.350 mg acid folic trong 2 kỳ cuối của thai kỳ (bắt đầu sử dụng thuốc từ tháng thứ 4 của thai kỳ).

Thuốc Tardyferon B9 được dùng theo đường uống, nuốt cả viên, không được ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc Tardyferon B9 trong miệng, uống thuốc trước bữa ăn với một ly nước đầy. Thời gian dùng thuốc Tardyferon B9 có thể điều chỉnh tùy thuộc vào độ dung nạp của cơ quan tiêu hóa của mỗi đối tượng cụ thể.

Tardyferon b9 được chỉ định ở một số bệnh nhân bởi bác sĩ chuyên khoa

Chống chỉ định:

Không sử dụng Tardyferon B9 trong các trường hợp sau:

– Tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của Tardyferon B9;

– Bệnh nhân thừa sắt.

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:

Do nguy cơ loét miệng và làm đổi màu răng của Tardyferon B9, bệnh nhân không nên ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc Tardyferon B9 trong miệng, cần phải nuốt toàn bộ viên thuốc với một ly nước đầy.

Bên cạnh đó việc uống nhiều nước chè (trà) có thể ức chế việc hấp thu sắt có trong Tardyferon B9. Vì vậy không nên sử dụng thuốc Tardyferon B9 cùng lúc với thức uống này. Đặc biệt, bạn cần để Tardyferon B9 xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Tác dụng phụ:

Tardyferon B9 có thế gây ra một số tác dụng phụ có thể gặp, phân loại theo tần suất giảm dần. Tác dụng phụ thường gặp của Tardyferon B9 (1 – 10 bệnh nhân trên 100 người sử dụng thuốc)

– Táo bón;

– Tiêu chảy;

– Chướng bụng;

– Đau bụng;

– Thay đổi màu phân;

– Buồn nôn

Tác dụng phụ ít gặp

– Phù thanh quản;

– Tính chất phân không bình thường;

–  Khó tiêu;

– Nôn;

– Viêm dạ dày;

– Ngứa;

– Phồng đỏ da.

Tương tác thuốc:

Phối hợp không khuyên dùng khi sử dụng Tardyferon B9:

– Không phối hợp với Sắt (dạng muối) (dùng đường tiêm) vì có thể gây ngất, thậm chí bị sốc do sắt được giải phóng nhanh từ dạng phức hợp và bão hòa transferrin.

Phối hợp cần lưu ý

– Do các ion sắt ức chế hấp thu các cyclin uống,vì vậy cần tránh dùng thuốc Tardyferon B9 đồng thời với các cyclin hoặc dùng Tardyferon B9 cách cyclin một khoảng thời gian thích hợp khoảng 2 giờ;

– Tăng nguy cơ gây độc của hoạt chất D-penicillamine khi ngưng dùng điều trị với sắt;

– Hiện tượng giảm hấp thu sắt khi dùng Tardyferon B9 đồng thời với các chất bảo vệ tế bào vì vậy cần dùng Tardyferon B9 cách các thuốc chống acid một khoảng thời gian thích hợp khoảng 2 giờ;

Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra giữa Tardyferon B9 với nhiều loại thuốc khác, đặc biệt là muối sắt đường tiêm cần phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ loại thuốc điều trị nào khác mà bệnh nhân hiện đang sử dụng.

Tardyferon b9 có thể xảy ra tương tác với một số loại thuốc khác nếu kết hợp sai cách

Sử dụng cho phụ nữ mang thai, cho con bú:

Theo kết quả thử nghiệm lâm sàng trên hàng ngàn phụ nữ có thai sử dụng thuốc Tardyferon B9, hầu như sắt sulfat không gây tác dụng có hại cho thai phụ lẫn thai nhi trong bụng mẹ. Vì vậy ở điều kiện thông thường, thuốc Tardyferon B9 có thể được kê toa cho phụ nữ có thai sử dụng trong thai kỳ.

Chưa có đánh giá nào về việc sắt sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên dựa vào bản chất của dược chất, những phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ có thể sử dụng được Tardyferon B9.

Quá liều:

Sau khi uống nhầm lượng lớn Tardyferon B9, các trường hợp quá liều với muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở nhóm trẻ em dưới 2 tuổi với các triệu chứng bao gồm: dấu hiệu hoại tử và kích thích dạ dày-ruột, nôn mửa, buồn nôn và sốc trong phần lớn các trường hợp quá liều Tardyferon B9;

Xử trí quá liều Tardyferon B9 phải được bắt đầu càng sớm càng tốt, bao gồm rửa dạ dày bằng dung dịch sodium bicarbonate 1%;

Xử trí bằng cách sử dụng tác nhân chelating có thể cho hiệu quả, các tác nhân hiệu quả nhất là deferoxamine, chủ yếu được dùng khi nồng độ sắt trong huyết thanh lớn hơn 4 μg/ml. Tình trạng sốc, mất nước và mất cân bằng kiềm toan cần được điều trị bằng cách sử dụng các phương pháp thông thường.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


nicardipin1.png

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
1. Chỉ định:

Cơn đau thắt ngực ổn định. Nicardipin dạng uống có thể chỉ định điều trị cơn đau thắt ngực dùng đơn độc hay phối hợp.

Tăng huyết áp nhẹ đến trung bình. Có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp, đặc biệt trên những bệnh nhân có kèm đái tháo đường.

Cơn tăng huyết áp: Nicardipin dạng truyền tĩnh mạch được chỉ định trong điều trị các cơn tăng huyết áp ( tăng huyết áp cấp cứu và tăng huyết áp khẩn cấp) nhằm ngăn ngừa các tổn thương ở cơ quan đích tiến triển như bệnh não do tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, phù phổi cấp, đột quỵ hay chảy máu nội sọ, cơn sản giật, trừ suy tim cấp.

Lưu ý khi dùng thuốc tĩnh mạch là chỉ nên hạ huyết áp về mức an toàn và theo dõi chặt chẽ chứ không nhất thiết phải đưa huyết áp nhanh chóng về mức bình thường.

2. Dược lý và cơ chế tác dụng:

Nicardipine là thuốc chẹn kênh calci với cơ chế đối kháng calci ngăn chặn sự xâm nhập của ion calci vào tế bào trong pha khử cực của điện thế hoạt động, hậu quả là làm giảm lượng ion calci sẵn sàng đáp ứng cho kích thích co cơ. Cơ trơn thành động mạch chọn lọc đối với mạch vành và mạch ngoại biên và ít làm giảm lực co cơ tim hơn so với nifedipin.

3. Dược động học:

Nicardipin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, sinh khả dụng 35% do chuyển hóa qua gan lần đầu. Liên kết với protein rất cao ( trên 95%). Thời gian tác dụng kéo dài 8 giờ và đào thải qua thận 49 -60%, qua mật và phân 43%.

4. Chống chỉ định:

Có tiền sử mẫn cảm với nicardipin.

Sốc tim.

Hẹp van động mạch chủ.

5. Thận trọng:

Phải dùng thận trọng nicardipin nhất là loại tiêm tĩnh mạch trong các trường hợp sau:

Người nhồi máu não hoặc xuất huyết não do gây giảm cấp thời huyết áp hay gây cơn nhịp nhanh.

Suy thận, suy gan.

Có thể tăng tần suất, thời gian và mức độ nặng của cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân khi bắt đầu liệu pháp nicardipin hoặc điều chỉnh tăng liều. Suy tim sung huyết, đặc biệt ở người đang dùng đồng thời thuốc chẹn beta.

6. Liều lượng:

Người lớn:

Đau thắt ngực: nang giải phóng nhanh

Liều bắt đầu: 10 – 20 mg/ lần, 3 lần/ngày. Tăng liều cách nhau 3 ngày.

Tăng huyết áp:

Viên giải phóng nhanh: Khởi đầu 10 – 20mg/lần, 3 lần/ngày; thông thường 20 – 40 mg/lần, 3 lần/ ngày. Tăng liều cách nhau 3 ngày.

Viên giải phóng chậm: Khởi đầu: 30mg/ lần, 2 lần/ ngày; điều chỉnh liều tới 60mg/ lần, 2 lần/ngày.

Ghi chú: Tổng liều hàng ngày của dạng giải phóng nhanh không tương đương với dạng giải phóng chậm. Cần thẩn trọng khi chuyển.

Cơn tăng huyết áp: Truyền tĩnh mạch:

Khởi đầu: 5mg/giờ, tăng 2,5mg/giờ cách nhau 15 phút cho tới tối đa 15mg/giờ; cân nhắc giảm tới 3mg/giờ sau khi đạt kết quả mong muốn.

Suy thận: Khởi đầu 20mg/lần, 3 lần/ngày ( viên giải phóng nhanh) hoặc 30mg/lần, 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều thận trọng.

Suy gan: Khởi đầu 20mg/lần, 2 lần/ngày ( viên giải phóng nhanh).

7. Tương tác thuốc:

Thuốc chẹn beta: Không có tương tác nào quan trọng giữa nicardipin với các thuốc chẹn beta như atenolol hoặc propranolol ở người khỏe mạnh, nhưng đáp ứng của người bệnh cần phải được kiểm tra.

Thuốc làm tăng nồng độ của digoxin trong máu. Thuốc có cộng hưởng tác dụng với fentanyl gây giảm huyết áp nặng trong gây mê.

Thuốc kháng Histamin H2: Ranitidin chỉ tương tác tối thiểu với nicardipin, nhưng famotidine có thể làm giảm các phản ứng không có lợi cho hoạt động của tim. Cimetidin làm tăng nồng độ nicardipin trong huyết tương.

Cyclosporin: Nicardipin làm tăng nồng độ cyclosprin trong máu.

Các thuốc chống co giật như carbamazepine, phenytoin, và các barbiturate làm giảm tác dụng của nicardipin.

Rifampicin làm tăng chuyển hóa của nicardipin.

Nồng độ và độc tính của nicardipin tăng lên khi uống cùng nước ép bưởi, tránh dùng chung.

8. Tác dụng không mong muốn:

Phản ứng có hại thường gặp nhất và thường dẫn đến ngừng thuốc là tác dụng trên tim mạch và thần kinh liên quan đến tác dụng giãn mạch của thuốc. Đau thắt ngực nghịch lý có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và ở một số ít người bệnh, huyết áp giảm mạch dẫn đến thiếu máu cục bộ ở não hoặc cơ tim hoặc mù nhất thời.

9. Tác dụng thường gặp:

Nhức đầu, choáng váng, đỏ bừng mặt, ngủ gà.

Tụt huyết áp, hạ huyết áp, mạch nhanh, đau thắt ngực tăng thêm.

Buồn nôn, nôn, đau bụng, khô miệng.

Đái nhiều, phù bàn chân, hạ kali huyết.

10. Tương kỵ:

Dung dịch thích hợp để pha loãng khi truyền là dung dịch glucose và natri clorid, dung dịch bicarbonate và Ringer lactat gây tương kỵ. Nicardipin cũng tương kỵ với furosemide, heparin và thiopental.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lương Ngọc Khánh Ngân

(Tài liệu tham khảo: Theo tờ hướng dẫn từ nhà sản xuất)


carvedilol.png

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet.

 

1. Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp thông qua phác đồ đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác, đặt biệt là thuốc lợi tiểu thiazide.

Điều trị suy tim: Carvedilol được dùng kết hợp với digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin để điều trị suy tim sung huyết vừa đến nặng do thiếu máu cục bộ hoặc bệnh cơ tim. Liệu pháp làm giảm tiến triển của bệnh ( đã được chứng minh bằng tỷ lệ tử vong, thời gian điều trị tim mạch tại bệnh viện hoặc cần thiết phải điều chỉnh thuốc điều trị suy tim khác).

Điều trị đau thắt ngực.

2. Chống chỉ định:

Suy tim cấp.

Suy tim sung huyết mất bù ( NYHA độ III – IV) chưa được điều trị với phác đồ chuẩn.

Hen phế quản hoặc bệnh co thắt phế quản  (có thể dẫn đến cơn hen).

Sốc do tim, nhịp tim chậm nặng hoặc blốc nhĩ – thất độ II hoặc độ III.

Suy gan có triệu chứng, suy gan nặng.

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

3. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng:

Để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp thế đứng, carvedilol cần được khuyến cáo uống cùng với thức ăn. Ngoài ra, có thể giảm biểu hiện giãn mạch ở người bệnh dùng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển bằng cách dùng carvedilol 2 giờ trước khi dùng thuốc ức chế enzyme chuyển.

Liều dùng của carvedilol phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh và cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Một số khuyến cáo về liều dùng:

Tăng huyết áp:  Khởi đầu dùng liều đầu tiên 12,5mg, ngày uống 1 lần; sau 2 ngày tăng lên 25mg, uống ngày 1 lần. Hoặc liều đầu tiên 6,25mg ngày uống 2 lần, sau 1 đến 2 tuần tăng lên tới 12,5mg, ngày uống 2 lần. Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa 50mg, ngày uống 1 lần, hoặc chia làm nhiều liều. Liều thuốc khuyến cáo ở người cao tuổi là 12,5mg/lần/ngày đem lại hiệu quả hạ huyết áp cao.

Đau thắt ngực: Liều khởi đầu là 12,5mg, ngày uống 2 lần; sau 2 ngày tăng tới 25mg, ngày 2 lần.

Suy tim: Trước khi bắt đầu liệu pháp carvedilol cho suy tim sung huyết, người bệnh phải được điều trị ổn định với phác đồ chuẩn gồm: glycoside tim, thuốc lợi tiểu, và/hoặc thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin. Liều thuốc Carvedilol khuyến cáo là 3,125mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 tuần. Liều thuốc sau đó có thể tăng lên không vượt quá liều 25mg/lần x 2 lần/ngày đối với người bệnh nặng dưới 85kg hoặc

suy tim nhẹ, trung bình hoặc không quá 50mg/lần x 2 lần/ngày đối với người bệnh nặng trên 85kg hoặc suy tim nặng.

Trẻ em từ 2 – 18 tuổi bị suy tim liều khởi đầu uống 50g/kg (tối đa 3,125mg), ngày uống 2 lần trong 2 tuần. Nếu bệnh nhân dung nạp được, liều có thể tăng tới 350g/kg (tối đa 25mg), ngày uống 2 lần.

Bệnh nhân có rối loạn thất trái sau nhồi máu cơ tim, liều khởi đầu 6,25mg, ngày uống 2 lần, sau 3-10 ngày có thể tăng liều 12,5mg, ngày uống 2 lần và liều cuối cùng có thể dùng 25mg, ngày uống 2 lần.

Bệnh cơ tim vô căn: 6,25 – 25mg/lần, ngày uống 2 lần.

  • Lưu ý liều dùng Carvedilol trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều thuốc cụ thể được chỉ định bởi bác sĩ điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Vì vậy, người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc mà cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
4. Tương tác thuốc:

Rifampicin có thể giảm nồng độ huyết tương của carvedilol tới 70%.

Tác dụng của Carvedilol bị giảm khi sử dụng cùng các thuốc sau: Barbiturat, muối nhôm, Cholestyramin, muối Calci, thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể alpha – 1, Colestipol, Salicylat, Penicillin, Sulfinpyrazon.

Tác dụng của thuốc chống đái tháo đường, thuốc chẹn kênh – calci, digoxin tăng lên khi dùng kết hợp với Carvedilol.

Tương tác của Carvedilol với clonidine có thể dẫn đến tác dụng làm tăng huyết áp và giảm nhịp tim.

Cimetidin làm tăng tác dụng và khả dụng sinh học của Carvedilol.

Những thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ và tác dụng của Carvedilol bao gồm quinidine, fluoxetine, paroxetine và propafenon vì những thuốc này ức chế CYP2D6.

Carvedilol làm tăng nồng độ digoxin khoảng 20% khi uống cùng.

5. Thận trọng khi dùng:

Thận trọng khi dùng thuốc Carvedilol ở người bệnh suy tim sung huyết đang điều trị với thuốc lợi tiểu, digitalin hoặc thuốc ức chế men chuyển Angiotensin.

Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh mắc đái tháo đường không kiểm soát hoặc khó kiểm soát.

Ngưng sử dụng Carvedilol trong trường hợp xuất hiện các dấu hiệu tổn thương gan.

Thận trọng khi điều trị ở người bệnh bi gây mê, người mắc bệnh động mạch ngoại biên hoặc hội chứng nhiễm độc giáp.

Trường hợp người bệnh không dung nạp thuốc chống tăng huyết áp khác, có thể xem xét điều trị bằng Carvedilol với liều rất nhỏ ở người bệnh tăng huyết áp có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Tránh ngừng thuốc Carvedilol một cách đột ngột ( giảm liều từ từ trong 1- 2 tuần)

Nguy cơ loạn nhịp tim có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời Carvedilol với thuốc gây mê.

Đối với phụ nữ mang thai: Carvedilol được chứng minh là gây hại cho thai nhi trên lâm sàng. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc trong điều trị ở phụ nữa đang mang thai khi lợi ích mong muốn lớn hơn nguy cơ và cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc lúc gần sinh vì có thể gây ra tác dụng không mong muốn đối với thai nhi như hạ huyết áp, chậm nhịp tim, giảm glucose máu, ức chế hô hấp, giảm thân nhiệt.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: thuốc Carvedilol bài tiết được vào sữa mẹ. Vì vậy, để hạn chế nguy cơ gây hại cho trẻ, người bệnh đang cho con bú không nên sử dụng thuốc hoặc đang dùng Carvedilol thì ngưng cho con bú.

6. Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp: Đau cơ, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn;

Ít gặp: Tiêu chảy, nhịp tim chậm, đau bụng;

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, tăng tiểu cầu, giảm điều hòa thân nhiệt ngoại biên, trầm cảm, ngất, rối loạn giấc ngủ, nôn, dị cảm, táo bón, ngứa, nổi mày đay, tăng transaminase gan, vảy nến, kích ứng, giảm tiết nước mắt, ngạt mũi.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lương Ngọc Khánh Ngân

(Tài liệu tham khảo: Theo tờ hướng dẫn từ nhà sản xuất)


VITAMIN-C1.png

1. Acid ascorbic là gì?

Acid ascorbic là các dạngchủ yếu của vitamin C. Cơ thể người không tạo ra được vitamin C cho bản thân, mà phải lấy từ nguồn thức ăn. Nhu cầu hàng ngày qua chế độ ăn cần khoảng 30 – 100 mg vitamin C đối với người lớn. Tuy nhiên, nhu cầu này thay đổi tuỳ theo từng người. Các loại quả (cam, chanh, bưởi, nho đen, ổi, hồng,…) và rau (cà chua, khoaitây,rau xanh,…) chứa nhiều vitamin C. Sữa, thịt có ít vitamin C. Acid ascorbic rất dễ bị phá hủy khi nấu nướng, dự trữ. Vitamin C là một vitamin hòa tan trong nước, cần thiết để tổng hợp colagen và các thành phần của mô liên kết.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.

Thiếu hụt vitamin C xảy ra khi thức ăn cung cấp không đầy đủ lượng vitamin C cần thiết, dẫn đến bệnh scorbut. Thiếu hụt vitamin C rất hiếm xảy ra ở người lớn, nhưng có thể thấy ở trẻ nhỏ, người nghiện rượu hoặc người cao tuổi. Thiếu hụt biểu hiện ở triệu chứng dễ chảy máu (mạch máu nhỏ, chân răng, lợi), thành mao mạch dễ vỡ, thiếu máu, tổn thương sụn và xương, chậm liền vết thương. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng trên.

2. Công dụng của Acid ascorbic

Acid ascorbic có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxyhoá – khử. Có một số chức năng sinh học của acid ascorbic đã được xác định rõ ràng, gồm có sinh tổng hợp colagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid và aldosteron. Acid ascorbic cũng đã tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hoá thuốc cùng vớicytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hoá thuốc này sẽ bị giảm nếu thiếu acid ascorbic. Acid ascorbic còn điều hoà hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt.
Acid ascorbic là một chất bảo vệ chống oxy hoá hữu hiệu. Acid
ascorbic loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng (các ROS =Reactive oxygen species và các RNS = Reactive nitrogen species) như các gốc hydroxyl, peroxyl, superoxid, peroxynitrit và nitroxid), các oxy tự do và các hypoclorid, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Có rất nhiều chứng cứ sinh học chứng tỏ các gốc tự do ở nồng độ cao có thể gây tổn hại cho tế bào. Một số bệnh mãn tính có liên quan đến tổn thương do stress oxy hoá gồm có ung thư, bệnh tim mạch (xơ vữa động mạch vành…), đục thuỷ tinh thể, hen và bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn. Tuy nhiên, hiện nay chưa xác định được rõ ràng mối liên quan về nguyên nhân.
Vitamin C còn có tác dụng chống thoái hoá hoàng điểm, phòng cúm, chóng liền vết thương, phòng ung thư còn đang nghiên cứu, chưa được chứng minh rõ ràng. Một số thầy thuốc khuyến cáo để giảm nguy cơ cao thoái hoá hoàng điểm nặng ở người cao tuổi nên dùng: Vitamin C 500 mg/ngày kết hợp với beta caroten 15 mg/ngày, vitamin E 400 mg/ngày và kẽm (dạng kẽm oxyd) 80 mg/ngày và đồng (dưới dạng oxyd đồng) 2 mg/ngày (đề phòng thiếu máu).
In vitro, acid ascorbic đã chứng tỏ ngăn chặn được oxy hoá LDL
bằng cách loại bỏ ROS và RNS có trong môi trường nước. LDL oxy hóa được cho là gây xơ vữa động mạch.
Acid ascorbic trong bạch cầu đặc biệt quan trọng vì có ROS phát sinh ra trong khi bạch cầu thực bào hoặc bạch cầu hoạt hoá do bị viêm nhiễm. Nồng độ ascorbat cao trong bạch cầu bảo vệ bạch cầu chống lại tổn thương oxy hóa mà không ức chế hoạt tính diệt khuẩn của tiểu thể thực bào. Hoạt tính chống oxy hóa của acid ascorbic cũng bảo vệ chống lại tổn thương phân hủy protein ở các vị trí viêm như ở khớp (viêm dạng thấp), ở phổi (hội chứng suy hô hấp ở người lớn, hút thuốc, ozon).

Riêng đối với cảm lạnh, cho đến nay số liệu chưa đồng nhất để khuyến cáo. Ngoài ra, có một vài chứng cứ acid ascorbic có thể điều hoà tổng hợp prostaglandin cho tác dụng giãn phế quản, giãn mạch và chống đông vón máu, khả năng chuyển acid folic thành acid folinic, chuyển hoá carbohydrat, tổng hợp lipid, protein, kháng nhiễm khuẩn và hô hấp tế bào.

3. Những lưu ý khi dùng thuốc

Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.Tăng oxalat niệu và sự hình thành sỏi calci oxalat trong thận có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C, nên tránh dùng vitamin C liều cao cho bệnh nhân bị sỏi calci oxalat ở thận, nếu cần thiết phải dùng nên theo dõi chặt chẽ oxalat niệu. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn. Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.
Sử dụng quá mức và kéo dài các chế phẩm chứa vitamin C uống có
thể gây nên sự ăn mòn men răng. Dùng vitamin C có thể làm sai lệch đến các kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu (dương tính giả khi dùng thuốc thử sulfat đồng hoặc âm tính giả khi dùng phương pháp glucose oxidase).
Uống vitamin C liều cao trong thời gian dài có thể gây bệnh cơ tim
nguy hiểm ở người có lượng sắt dự trữ cao hoặc người bị nhiễm sắc tố sắt mô.

Có thể gây tan máu ở trẻ sơ sinh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Dùng thận trọng với người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

4. Liều lượng và cách dùng

Cách dùng:

Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc gây đau tại nơi tiêm.
Liều lượng:
Trẻ em:

– Bệnh thiếu vitamin C (scorbut): 100 – 300 mg/ngày, chia làm
nhiều lần.
– Toan hóa nước tiểu: 500 mg cách 6 – 8 giờ/lần.

– Bổ sung vào chế độ ăn: Thay đổi từ 35 – 100 mg/ngày.
Người lớn:
  – Bệnh thiếu vitamin C (scorbut): 100 – 250 mg/lần, 1 – 2 lần/ngày.
– Toan hóa nước tiểu: 4 – 12 g/ngày chia 3 – 4 lần.
– Bổ sung vào chế độ ăn: Thay đổi từ 50 – 200 mg/ngày.
– Methemoglobin huyết vô căn: 300 – 600 mg/ngày, chia thành
nhiều liều nhỏ.
– Tăng bài tiết sắt khi dùng deferoxamin: Uống acid ascorbic 100 – 200
mg/ngày, thường cho trong thời gian sử dụng liệu pháp deferoxamin, nhưng có nhà lâm sàng khuyên chỉ nên dùng acid ascorbic 1 tháng sau khi dùng deferoxamin, và dùng liều thấp nhất có hiệu quả, vì có một số chứng cứ cho thấy liều tương đối cao (như liều 500 mg hoặc > 500 mg/ngày) có thể có tác hại xấu đến chức năng tim trong khi dùng deferoxamin.

– Test bão hòa trạng thái dinh dưỡng vitamin C: Uống acid ascorbic 11 mg/kg. Lấy nước tiểu sau 24 giờ để định lượng ascorbat. Nếu bài tiết < 20% liều trong 24 giờ được cho là thiếu vitamin C; người bình thường bài tiết > 50% liều.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Dược thư quốc qia Việt Nam)


vitamin-e.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Vitamin E là một loại vitamin có vai trò quan trọng đối với sức khỏe và đặc biệt là sắc đẹp của chị em phụ nữ. Một khi cơ thể bị thiếu hụt loại vitamin E, bạn cần bổ sung nó với liều lượng thích hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ.
1. Dược lý và cơ chế tác dụng

Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp, chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên; các chất khác của nhóm tocopherol gồm beta, gamma và delta tocopherol, nhưng những chất này không dùng trong điều trị, mặc dù chúng có trong thực phẩm.

Ngoài việc làm mất các triệu chứng thiếu vitamin E, vitamin E còn được sử dụng làm chất chống oxy hóa mà về mặt lý thuyết có thể do một trong các cơ chế tác dụng sau:

Ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào; ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại. ví dụ các sản phẩm peroxy hóa do chuyển hóa các acid béo chưa bão hòa; phản ứng với các gốc tự do (nguyên nhân gây tổn hại màng tế bào do oxy hóa), mà không tạo ra các gốc tự do khác trong quá trình đó.

Có mối tương quan giữa vitamin A và vitamin E: Tăng hấp thu vitamin A qua ruột khi có vitamin E; vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa làm cho nồng độ vitamin A trong tế bào tăng lên; vitamin E cũng bảo vệ chống lại tác dụng của chứng thừa vitamin A.

2. Chỉ định

Dùng để điều trị và phòng thiếu vitamin E (chế độ ăn thiếu vitamin E, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betalipoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhẹ cân khi đẻ). Các dấu hiệu chính thiếu vitamin E là các biểu hiện về bệnh cơ và thần kinh như giảm phản xạ, dáng đi bất thường, giảm nhạy cảm với rung động và cảm thụ bản thân, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa sợi trục thần kinh.

Vitamin E cũng được dùng làm thuốc chống oxy hóa kết hợp với vitamin C, vitamin A và selenium.

3. Lưu ý khi dùng vitamin E cho phụ nữ mang thai và và cho con bú
  • Thời kỳ mang thai

Trong thời kỳ mang thai, thiếu hoặc thừa vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.

  • Thời kỳ cho con bú

Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng vitamin E gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.

Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 12 mg. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.

4. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Vitamin E thường được dung nạp tốt. Liều cao có thể gây ỉa chảy, đau bụng, và các rối loạn tiêu hóa khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu. Viêm da tiếp xúc đã xảy ra sau khi bôi thuốc.

Tiêm tĩnh mạch tocopherol đã có trường hợp gây tử vong hoặc gây độc cho gan, thận và hệ tạo máu, nhưng có thể là do thuốc bị nhiễm tạp chất.

5. Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Vitamin E thường dùng qua đường uống. Nếu không uống được, có thể tiêm bắp.

Liều lượng: Liều khuyến cáo thay đổi, 1 phần do hoạt tính khác nhau của các chế phẩm. Tuy vậy, liều khuyến cáo hàng ngày gấp 4 đến 5 lần khẩu phần khuyến cáo hàng ngày (RDA), hoặc từ 40 đến 50 mg d – alphatocopherol trong hội chứng thiếu hụt vitamin E.

Xơ nang tuyến tụy: 100 – 200 mg dl – alphatocopheryl acetat hoặc khoảng 67 đến 135 mg  d – alphatocopherol.

Bệnh thiếu betalipoprotein – máu: 50 – 100 mg dl – alphatocopheryl acetat/kg hoặc 33 đến 67 mg    d – alphatocopherol/kg.

Dự phòng bệnh võng mạc do đẻ thiếu tháng: 15 – 30 đơn vị/kg (10 – 20 mg alphatocopherol tương đương/kg) mỗi ngày để duy trì nồng độ tocopherol huyết tương giữa 1,5 – 2 microgam/ml.

Dự phòng: 10 – 20 mg hàng ngày.

6. Cánh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Vitamin E đã được báo cáo là có khuynh hướng gây chảy máu ở những bệnh nhân thiếu vitamin k hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu, do đó cần theo dõi thời gian prothrombin. Có thể cần thiết phải điều chỉnh liều lượng của thuốc chống đông trong và sau khi điều trị bằng vitamin E.

Vitamin E đã được báo cáo tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dễ mắc phải tình trạng này, trong đó có bệnh nhân dùng estrogen. Phát hiện này chưa được xác nhận nhưng cần được lưu ý khi điều trị cho bệnh nhân, đặc biệt là phụ nữ uống thuốc tránh thai chưa estrogen.

Một tỷ lệ cao hơn của viêm ruột hoại tử đã được ghi nhận ở trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng dưới 1,5kg điều trị bằng vitamin E.

Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, thận và cần giám sát chặt chẽ chức năng gan, thận ở nhưng bệnh nhân này.

7. Tương tác thuốc

Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (như kém hấp thu khi dùng cholestyramin).

Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen.

Vitamin E có thể làm tăng hấp thu các vitamin tan trong dầu ( A,D,K) hoặc các thuốc ưa dầu (Steroid, kháng sinh, kháng histamin, cycloporin, tacrolimus).

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, Dược thư quốc qia Việt Nam)


entercavir.png

Biệt dược : Entecavir STELLA
Tên chung quốc tế : Entecavir
Mã ATC : J05AF10
Loại thuốc : Thuốc kháng retrovirus, có tác dụng chống virus viêm gan B ở người (HBV)
Dạng thuốc và hàm lượng : Viên bao phim 0,5 mg
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dược lực học

Entecavir là một thuốc tổng hợp tương tự nucleosid purin dẫn xuất từ guanin có hoạt tính kháng virus viêm gan B ở người (HBV). Thuốc được các enzym trong tế bào phosphoryl hóa để tạo thành một chất chuyển hóa có hoạt tính, là entecavir triphosphat. Bằng cách cạnh tranh với cơ chất tự nhiên deoxyguanosin triphosphat, entecavir triphosphat ức chế DNA polymerase (enzym phiên mã ngược) của virus viêm gan B ở người, do đó đã ngăn chặn được mọi giai đoạn hoạt tính của enzym.

Phổ tác dụng: Entecavir có hoạt tính in vitro và in vivo chống lại HBV, bao gồm cả một số chủng HBV kháng lamivudin. Thuốc cũng có tác dụng hạn chế in vitro chống một số virus ở người, bao gồm virus Herpes simplex typ 1 và 2 (HSV-1 và HSV-2), virus Varicella zoster và cytomegalovirus nhưng thuốc không chứng tỏ có hiệu quả trong lâm sàng. Entecavir có một vài tác dụng đối với HIV-1 (nồng độ entecavir cần thiết để ức chế virus sao chép khoảng 50% [EC50] đối với HIV-1 dao động từ 0,026 tới lớn hơn 10 microM).

Kháng thuốc: Khi điều trị lâu dài ở một số người bệnh, một số chứng cứ cho thấy HBV chậm giảm nhạy cảm với entecavir. Ở người bệnh từ trước chưa dùng thuốc nucleosid, cho dùng entecavir tới 96 tuần, virus trở lại gây bệnh nặng lên do kháng thuốc xảy ra dưới 1% người bệnh. Ở người bệnh kháng lamivudin, virus bùng phát trở lại do kháng entecavir xảy ra ở 1% người bệnh sau năm đầu điều trị và ở 9% người bệnh trong năm thứ hai điều trị.

Kháng entecavir xảy ra trong quá trình 2 bước, ban đầu là đột biến M204V/I tiếp theo là thay thế amino-acid ở rtI169, rtT184, stS202, hoặc rtM250.

Đã có kháng chéo giữa một số thuốc tương tự nucleosid có tác dụng chống HBV. HBV kháng lamivudin và kháng telbivudin đã thấy giảm nhạy cảm với entecavir in vitro. HBV kháng adenofir cũng thay đổi nhạy cảm với entecavir đã thấy in vitro. HBV phân lập từ người bệnh kháng lamivudin và thất bại với liệu pháp entecavir vẫn nhạy cảm với adenofir. Entecavir ức chế virus viêm gan B, ức chế cả các chủng virus viêm gan B kháng lamivudin và adefovir.

Dược động học

Hấp thu: Entecavir hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 30 đến 90 phút sau khi uống một liều và đạt được nồng độ ổn định sau 6 đến 10 ngày điều trị. Ở người khỏe mạnh, khi uống liều 0,5 mg, Cmax đạt khoảng 4,2 nanogam/ml, uống liều 1 mg, Cmax đạt khoảng 8,2 nanogam/ml. Với một liều trong 1 ngày, nửa đời trong huyết thanh khoảng 24 giờ. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu. Phải uống entecavir lúc đói (ít nhất 2 giờ sau hoặc 2 giờ trước bữa ăn).

Phân bố: Dựa trên dược động học của entecavir, thể tích phân bố biểu kiến ước lượng vượt toàn bộ nước cơ thể, cho thấy entecavir phân bố rộng rãi trong các mô. Sinh khả dụng của thuốc viên bằng sinh khả dụng của dung dịch uống nên hai thuốc có thể thay thế nhau. Entecavir gắn vào protein huyết tương khoảng 13% in vitro.

Chuyển hóa và đào thải : Entecavir không bị hệ thống cytochrom P450 chuyển hóa. Thuốc đào thải chủ yếu qua thận nhờ lọc cầu thận và tiết tích cực qua ống thận. Nửa đời đào thải cuối là 128 – 149 giờ. Một lượng nhỏ các chất liên hợp glucuronid và sulfat được tạo thành. Thẩm phân máu có thể loại bỏ được một phần entecavir. Các liệu pháp hiện có để điều trị nhiễm HBV mạn tính (như entecavir, adefovir, lamivudin, telbivudin, tenofovir, interferon alfa, peginterferon alfa) chưa điều trị triệt căn được HBV mà chỉ có tác dụng ức chế sự phát triển của virus. Do đó, quyết định thời gian thích hợp để bắt đầu điều trị phải dựa vào tuổi của người bệnh, mức độ tổn thương gan, khả năng đáp ứng với điều trị, khả năng xuất hiện chủng HBV kháng thuốc, khả năng các tác dụng phụ, biến chứng và nồng độ DNA-HBV trong huyết thanh. Mục đích lâu dài của điều trị là để ngăn chặn xơ gan, suy gan, và carcinom tế bào gan.

Chỉ định

Điều trị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên có chứng cứ HBV tích cực sao chép tăng cao DNA-HBV trong máu và tăng dai dẳng nồng độ aminotransferase huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có chứng cứ mô học về bệnh gan đang hoạt động. Chỉ định này là dựa vào đáp ứng về mô học, virus học, sinh hóa, huyết thanh học ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên trước đây chưa dùng thuốc kháng virus nucleosid và ở người lớn có HBV kháng lamivudin đồng thời có HBeAg – dương tính hoặc HBeAg – âm tính kèm theo chức năng gan còn bù. Dùng entecavir để điều trị viêm gan B mãn tính và virus viêm gan B kháng thuốc lamivudin.

Các dữ liệu còn hạn chế liên quan đến người bệnh đồng nhiễm HBV và HIV.

Chống chỉ định

Nhà sản xuất cho rằng cho tới nay chưa có chống chỉ định nào được biết đối với entecavir. Tuy vậy, chống chỉ định khi có tiền sử mẫn cảm với entecavir hoăc với bất cứ thành phần nào của thành phẩm. Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em dưới 16 tuổi.

Thận trọng khi dùng Entecavir

Viêm gan tự phát trở thành trầm trọng hay xảy ra và thường biểu hiện bằng tăng nhất thời nồng độ huyết thanh ALAT. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, nồng độ huyết thanh ALAT có thể tăng ở người bệnh trong khi nồng độ huyết thanh DNA của HBV giảm. Trong số các người bệnh điều trị bằng entecavir, các đợt bệnh nặng lên xuất hiện trung bình 4 đến 5 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Ở người bệnh có bệnh gan còn bù, nồng độ huyết thanh ALAT tăng thường không kèm theo tăng bilirubin huyết như bệnh gan mất bù. Nếu người bệnh đã có xơ gan, có nguy cơ cao gan mất bù sau khi bệnh nặng lên. Do đó, trong khi điều trị, phải theo dõi chặt người bệnh về lâm sàng và sinh hóa. Một số trường hợp bệnh nặng lên do ngừng điều trị chống viêm gan B bằng entecavir đã được báo cáo. Bệnh nặng lên sau ngừng entecavir thường kết hợp với tăng nồng độ huyết thanh DNA của HBV và đa số trường hợp tự khỏi, nhưng một số trường hợp đã tử vong. Trong số những người bệnh trước đây chưa dùng thuốc tương tự nucleosid nay được điều trị bằng entecavir, các trường hợp nặng lên xuất hiện trung bình 23 đến 24 tuần sau khi ngừng điều trị. Phần lớn các trường hợp xảy ra ở người có HBeAg – âm tính. Phải theo dõi gan đều đặn cả về lâm sàng và sinh hóa ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị. Nếu tăng DNA-HBV hoặc nếu cần cần, cho điều trị lại 1 đợt khác.

Phải thận trọng khi điều trị cho người bệnh có gan mất bù vì nhiều tai biến phụ, có nguy cơ cao bị nhiễm toan acid lactic.

Phải thận trọng khi điều trị entecavir cho người nhiễm HBV mạn tính mà không phát hiện người đó cũng bị nhiễm HIV vì có nguy cơ làm xuất hiện các chủng HIV kháng các thuốc nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (NRTI). Trước khi bắt đầu điều trị entecavir, phải làm test HIV. Do có thể có nguy cơ làm xuất hiện HIV kháng NRTI nên không nên dùng entecavir để điều trị nhiễm HBV mạn tính ở người bệnh nhiễm HIV.

Phải thận trọng khi dùng entecavir để điều trị viêm gan B mạn tính vì có thể gây ra nhiễm toan acid lactic, gan to nhiều kèm nhiễm mỡ gan ở người bệnh dùng duy nhất các thuốc tương tự nucleosid hoặc phối hợp với các thuốc kháng virus khác. Đa số các trường hợp xảy ra ở phụ nữ; béo phì và điều trị lâu dài bằng các thuốc nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược cũng có thể là yếu tố nguy cơ. Phải dùng thận trọng các thuốc tương tự nucleosid cho người được biết có nguy cơ cao về bệnh gan, nhưng nhiễm toan acid lactic, gan to nhiều và nhiễm mỡ đã xảy ra ở người không có nguy cơ nào được biết. Phải ngừng ngay entecavir ở bất cứ người bệnh nào có dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm gợi ý nhiễm toan lactic hoặc nhiễm độc gan nặng ngay cả khi transaminase không tăng.

Chưa biết về độ an toàn và hiệu quả của entecavir đối với người ghép gan. Nếu phải dùng entecavir cho người ghép gan đã hoặc đang dùng một thuốc ức chế miễn dịch có thể tác động đến chức năng thận như cyclosporin, tacrolimus, phải giám sát cẩn thận chức năng thận trước và trong khi điều trị entecavir.

Đối với người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, kinh nghiệm còn ít chưa đủ để xác định xem đáp ứng có khác với người trẻ tuổi không. Do entecavir chủ yếu đào thải qua thận nên nguy cơ nhiễm độc do entecavir có thể tăng ở người suy thận. Người cao tuổi thường có chức năng thận suy giảm, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận và phải theo dõi chức năng thận.

Điều chỉnh liều được khuyến cáo đối với người bệnh có Clcr < 50 ml/phút, bao gồm cả thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng ngoại trú.

Entecavir không làm giảm nguy cơ lây truyền virus sang người khác nên các biện pháp dự phòng truyền bệnh phải được thực hiện.

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu nào ở người mang thai và cũng chưa có số liệu nào về tác dụng của entecavir đối với lây truyền bệnh HBV từ mẹ sang con; con sinh ra từ mẹ nhiễm HBV thường được khuyến cáo dùng phác đồ phối hợp vắc xin HBV và globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG).

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết entecavir có vào sữa mẹ hay không. Ngừng cho bú hoặc thuốc tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Trong thử nghiệm lâm sàng, 3% hoặc hơn người bệnh được báo cáo có tác dụng không mong muốn như nhức đầu, mệt mỏi, chóng

mặt, buồn nôn. Ỉa chảy, khó tiêu, nôn, buồn ngủ, và mất ngủ cũng đã được báo cáo.

Thường gặp, ADR > 1/100

Thận: Đái ra máu (9%), tăng creatinin (1 – 2%), glucose niệu (4%).

Tâm thần: Mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt.

Tiêu hóa: Nôn, ỉa chảy, buồn nôn, khó tiêu.

Gan mật: Tăng transaminase (> 10%), tăng lipase (7%), tăng amylase (2 – 3%), tăng bilirubin huyết (2 – 3%). Toàn thân: Mệt mỏi.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Da: Phát ban, rụng tóc.

Đầy bụng khó tiêu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

Một số trường hợp nhiễm toan acid lactic được báo cáo thường kết hợp với gan mất bù hoặc một bệnh nội khoa nặng khác hoặc đang dùng một số thuốc khác. Dùng entecavir liên tục trung bình 96 tuần chưa thấy dung nạp thuốc thay đổi.

Các bất thường về xét nghiệm phổ biến nhất trong thử nghiệm lâm sàng entecavir là tăng ALT (lớn hơn 5 lần mức cao của bình thường: ULN), đái ra máu, tăng lipase (ít nhất 2,1 lần ULN), đái ra glucose, tăng bilirubin huyết (lớn hơn gấp 2 lần ULN), tăng ALT (lớn hơn gấp 10 lần ULN và gấp 2 lần nồng độ lúc bắt đầu điều trị trong huyết thanh), tăng glucose huyết lúc đói (trên 250 mg/dl), và tăng creatinin (ít nhất 0,5 mg/dl).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nói chung, các ADR nhẹ thường tự hết, không cần xử trí. Đợt viêm gan trầm trọng có thể xảy ra sau khi ngừng liệu pháp chống HBV, bao gồm cả entecavir. Đợt trầm trọng biểu hiện bằng ALT tăng vọt gấp 10 lần mức cao bình thường (ULN) và gấp 2 lần nồng độ huyết thanh lúc bắt đầu điều trị. Thời gian trung bình xuất hiện bệnh trầm trọng khoảng 23 tuần sau khi ngừng điều trị. Bệnh trầm trọng sau khi ngừng điều trị thường kết hợp với tăng DNA của HBV và đa số tự khỏi. Phần lớn bệnh trầm trọng sau ngừng điều trị gặp ở người bệnh HbeAg – âm tính. Cần theo dõi gan đều đặn về lâm sàng và sinh hóa ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị. Nếu cần, có thể cho điều trị lại. Viêm gan trầm trọng lên cũng đã gặp trong khi đang điều trị HBV bằng entecavir trung bình 4 đến 5 tuần sau khi bắt đầu điều trị nhưng thường hết khi tiếp tục điều trị. Phải ngừng điều trị entecavir ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện lâm sàng hoặc xét nghiệm làm nghĩ đến nhiễm toan acid lactic hoặc nhiễm độc gan nặng (như gan to nhiễm mỡ, ngay cả khi transaminase không tăng).

Liều lượng và cách dùng Entecavir

Cách dùng:

Phải do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định và theo dõi.

Thuốc uống vào lúc đói, ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Dung dịch uống không được hòa với nước hoặc với bất cứ chất lỏng nào khác. Thìa đong sau khi uống phải rửa sạch bằng nước.

Liều lượng:

Người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên nhiễm HBV mạn tính chưa bao giờ điều trị bằng các thuốc tương tự nucleosid, liều khuyến cáo: 0,5 mg 1 lần mỗi ngày.

Người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên có tiền sử nhiễm HBV máu trong khi điều trị lamivudin hoặc có HBV được biết kháng lamivudin hoặc telbivudin: 1 mg ngày uống 1 lần.

Thời gian dùng thuốc tối ưu chưa biết nhưng ít nhất phải 1 năm.

Có thể ngừng điều trị:

Ở người HBeAg – dương tính, phải điều trị ít nhất cho tới khi chuyển đổi huyết thanh HBe [mất HBeAg và DNA của HBV trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện), kèm theo phát hiện kháng

thể kháng HBe ở 2 lần lấy máu liên tiếp cách nhau ít nhất 3 đến 6 tháng] hoặc tới khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc trong trường hợp không có tác dụng sau 1 năm.

Ở người bệnh HBeAg – âm tính, phải điều trị ít nhất tới khi nồng độ DNA-HBV âm tính (dưới ngưỡng phát hiện) và chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc cho tới khi không thấy tác dụng. Trong trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm, cần phải thường xuyên đánh giá lại để xác định tiếp tục điều trị có thích hợp với người bệnh không.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Tuy vậy, cần nhớ chức năng thận thường kém ở người cao tuổi.

Suy thận: Phải điều chỉnh liều dựa vào Clcr. Giảm liều bằng cách dùng dung dịch uống. Nếu không có dung dịch uống sẵn, phải tăng khoảng cách giữa các liều. Theo nhà sản xuất, nên uống mỗi ngày 1 lần. Người bệnh thẩm phân máu phải uống liều entecavir sau buổi thẩm phân.

Clcr (ml/phút): ≥ 50 Liều khuyến cáo cho người chưa dùng nucleosid: 0,5 mg ngày 1 lần Liều khuyến cáo cho người kháng lamivudin: 1 mg ngày 1 lần.

Clcr (ml/phút): 30 – 49 Liều khuyến cáo cho người chưa dùng nucleosid: 0,25 mg ngày uống 1 lần* hoặc 0,5 mg cách 48 giờ 1 lần Liều khuyến cáo cho người kháng lamivudin: 0,5 mg ngày 1 lần.

Clcr (ml/phút): 10 – 29 Liều khuyến cáo cho người chưa dùng nucleosid: 0,15 mg ngày 1 lần* hoặc 0,5 mg cách 72 giờ 1 lần Liều khuyến cáo cho người kháng lamivudin:  0,3 mg ngày 1 lần* hoặc 0,5 mg cách 48 giờ 1 lần.

Clcr (ml/phút): < 10 Liều khuyến cáo cho người chưa dùng nucleosid: 0,05 mg ngày 1 lần* hoặc 0,5 mg cách 5 – 7 ngày 1 lần Liều khuyến cáo cho người kháng lamivudin: 0,1 mg ngày uống 1 lần* hoặc 0,5 mg cách 72 giờ 1 lần.
* Đối với liều < 0,5 mg nên dùng dung dịch uống

Tổn thương gan: Không cần điều chỉnh liều.

Tương tác thuốc

Chưa có tương tác nào cần khuyến cáo tránh dùng đồng thời với entecavir.

Hàm lượng và tác dụng của entercavir có thể tăng bởi ganciclovir, valganciclovir, ribavirin.

Entecavir không phải là cơ chất và không ức chế hoặc kích thích các isozym cytochrom P450 (CYP). Ít có khả năng tương tác về dược động với các thuốc chuyển hóa do các isoenzym CYP.

Thuốc tác động đến thận hoặc đào thải qua thận: có khả năng tương tác dược động với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh với entecavir để tiết tích cực qua ống thận. Nồng độ huyết thanh entecavir hoặc thuốc phối hợp có thể tăng. Cần phải theo dõi các tai biến phụ.

Với adefovir, lamivudin, tenofovir, disoproxil: Không có tương tác.

Thuốc ức chế miễn dịch: Có khả năng tương tác về dược động (nồng độ huyết thanh entecavir tăng vì chức năng thận bị thay đổi) với cyclosporin hoặc tacrolimus. Phải giám sát chức năng thận trước và trong khi điều trị entecavir ở người (ghép gan) đang dùng cyclosporin, tacrolimus hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.

Nucleosid và các thuốc nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược: Không có tương tác về dược động với lamivudin hoặc tenofovir disoproxil fumarat.

Tương kỵ

Dung dịch uống không được hòa vào nước, các dung môi khác hoặc với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Dữ liệu về quá liều hiện nay còn hạn chế. Có người đã uống 20 mg/ ngày trong 14 ngày và có người uống 1 liều 40 mg nhưng không có biểu hiện nhiễm độc. Khi uống quá liều, cần theo dõi diễn biến để xử trí.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Dược sĩ

 Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn : Drugbank.vn, Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)


duphalac.png

Biệt dược : Duphalac
Hoạt chất Lactulose
Loại thuốc Thuốc khử độc amoniac, thuốc nhuận tràng thẩm thấu
Ảnh minh họa: nguồn Internet. 

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch uống: 3,35 g/5 ml; 10 g/15 ml (15 ml, 30 ml, 237 ml, 473 ml, 946 ml, 1890 ml).
  • Dung dịch uống hoặc dùng đường trực tràng: 3,35 g/5 ml; 10 g/15 ml (473 ml).
  • Bột kết tinh pha dung dịch uống: 10 g/túi, 20 g/túi.
I/Dược lực học

Lactulose là một disaccharid tổng hợp tương tự lactose, chứa galactose và fructose. Ống tiêu hóa không có enzym thủy phân lactulose nên khi uống nó được chuyển nguyên dạng đến ruột non. Thuốc được chuyển hóa bởi các vi khuẩn đường ruột (Lactobacilli, Bacteroides, E. coli, Clostridia) thành acid lactic và một lượng nhỏ acid acetic và acid formic. Những acid này làm giảm pH của phân và chuyển amoniac (NH3 ) là dạng khuếch tán sang dạng ion amoni (NH4 + ) không khuếch tán được từ ruột vào máu. Hơn nữa, do môi trường ở ruột có tính acid hơn ở máu, nên amoniac có thể khuếch tán từ máu vào ruột, rồi lại chuyển thành ion amoni không hấp thu được. Kết quả là hàm lượng amoniac trong máu giảm. Tương tự, sự hấp thu các amin (cũng tham gia gây bệnh não do gan) có thể cũng giảm.

Nguyên nhân chính gây ngộ độc TKTW ở người bị hôn mê do gan là tăng amoniac trong máu. Do vậy, lactulose được dùng trong điều trị bệnh não do gan, nhưng cần dùng liều cao. Khoảng 75 – 85% người bệnh có đáp ứng lâm sàng tốt với điều trị lactulose. Lactulose không có tác dụng điều trị bệnh não không do nitrogen như các bệnh não do thuốc hoặc rối loạn chuyển hóa, điện giải. Lactulose không có tác dụng trong điều trị hôn mê có liên quan đến viêm gan nhiễm khuẩn hoặc các rối loạn cấp khác ở gan. Khi tăng amoniac huyết do rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, dùng lactulose cũng không có tác dụng.

Lactulose có tác dụng thẩm thấu tại chỗ ở đại tràng, nên làm tăng lượng nước trong phân, làm mềm phân và kích thích nhu động ruột. Tác dụng này có thể thấy sau 48 giờ dùng thuốc. Tuy nhiên, tác dụng nhuận tràng của lactulose không tốt hơn những thuốc nhuận tràng rẻ tiền khác, như magnesi sulfat hoặc sorbitol (những thuốc này ít gây nôn hơn lactulose).

II/Dược động học

Lactulose hầu như không được hấp thu ở đường tiêu hóa. Dưới 3% liều uống được hấp thu ở ruột non và thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ ở dạng không chuyển hóa. Lượng thuốc không được hấp thu đến ruột già, chủ yếu ở dạng chưa chuyển hóa. Thuốc được chuyển hóa bởi các vi khuẩn đường ruột, tạo thành acid lactic, một lượng nhỏ acid acetic và acid formic. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân

III/Chỉ định
  • Dự phòng và điều trị bệnh não do gan (tăng amoni huyết).
  • Táo bón mạn tính.
IV/Chống chỉ định
  • Người bệnh có galactose huyết hoặc chế độ yêu cầu hạn chế galactose.
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong chế phẩm.
V/Liều lượng và cách dùng

Cách dùng

Lactulose thường được dùng đường uống. Để điều chỉnh vị ngọt của thuốc, có thể pha dung dịch thuốc với nước, sữa, nước hoa quả, thức ăn. Thuốc cũng được dùng qua ống thông dạ dày để giảm kích ứng gây nôn và có thể hít thuốc vào phổi. Thuốc cũng được dùng đường trực tràng cho người lớn khi bị bệnh não do gan trong thời kỳ tiền hôn mê hoặc hôn mê do gan. Dùng đường uống, pha loãng 10 – 20 g bột kết tinh với 120 ml nước. Khi dùng thuốc nếu thấy ỉa chảy là báo hiệu quá liều, khi đó cần giảm liều ngay.

Liều lượng

  • Dự phòng và điều trị bệnh não do gan:

Người lớn: Bắt đầu: 20 – 30 g (30 – 45 ml dung dịch lactulose), 3 lần/ngày. Sau đó nếu cần, cứ 1 – 2 ngày lại điều chỉnh liều để có thể đại tiện phân mềm 2 – 3 lần trong ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh tiến triển trong 1 – 3 ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng. Có thể điều chỉnh liều dựa theo pH của phân (xác định bằng giấy chỉ thị) lúc bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều cho tới khi pH phân khoảng 5. pH này thường đạt được khi người bệnh đại tiện 2 – 3 lần phân mềm hàng ngày. Điều trị lâu dài liên tục bằng lactulose có thể làm giảm mức độ nặng và ngăn bệnh tái phát. Điều trị đợt cấp bệnh não do gan ở người lớn: Uống 20 – 30 g cách nhau 1 – 2 giờ để gây nhanh nhuận tràng. Khi đạt được tác dụng nhuận tràng, có thể giảm liều lactulose cho tới liều cần thiết để có 2 – 3 lần đi phân mềm hàng ngày

Tiền hôn mê hoặc hôn mê do gan: Dùng đường trực tràng: 200 g (300 ml) được pha loãng với 700 ml nước hoặc natri clorid 0,9% đưa vào trực tràng qua cathete có bóng, giữ trong 30 – 60 phút, thụt lưu có thể cho cách 4 – 6 giờ một lần cho đến khi có thể uống thuốc. Nếu chỉ giữ được dưới 30 phút, cần làm lại ngay. Một số người bệnh có thể hết hôn mê trong vòng 2 giờ sau lần thụt đầu tiên.

Trẻ em: Trẻ nhỏ: 2 – 6 g (3 – 9 ml)/ngày, chia làm nhiều lần. Trẻ lớn và thiếu niên: 30 – 60 g (45 – 90 ml)/ngày, chia làm vài lần, sau đó cứ 1 – 2 ngày lại điều chỉnh liều để có thể đại tiện phân mềm 2 – 3 lần/ngày. Nếu liều bắt đầu gây ỉa chảy, cần giảm liều ngay, nếu vẫn còn ỉa chảy, thì ngừng dùng thuốc.

  • Táo bón mạn tính

Người lớn: 10 – 20 g/ngày, chia 1 – 2 lần/ngày, có thể tăng đến 40 g/ngày nếu cần thiết. Điều chỉnh liều theo đáp ứng từng người bệnh.

Trẻ em: Liều khuyến cáo được dùng như sau (tính theo dung dịch có nồng độ 3,35 g lactulose/5 ml):

Trẻ 1 tháng – 1 tuổi: 2,5 ml, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng.

Trẻ 1 – 5 tuổi: 5 ml, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng.

Trẻ 5 – 10 tuổi: 10 ml, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng.

Trẻ 10 – 18 tuổi: 15 ml/lần, 2 lần/ngày, điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng.

Dùng lactulose để giúp đại tiện bình thường cho bệnh nhân làm thủ thuật cắt trĩ, dùng 10 g lactulose, 2 lần/ngày cho ngày trước khi làm thủ thuật và 5 ngày sau làm thủ thuật.

Táo bón nặng do thụt rửa ruột bằng bari ở người già, liều lactulose là 3,3 – 6,7 g, 2 lần/ngày trong 1 – 4 tuần.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều

Ỉa chảy, đau bụng, nhiễm kiềm do giảm clor huyết, mất nước, hạ huyết áp, giảm kali huyết

Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng

V/Thận trọng khi dùng Lactulose

Trong điều trị bệnh não do gan, phải nhớ rằng bệnh gan nặng có thể gây biến chứng như mất căn bằng điện giải (như hạ kali huyết) đòi hỏi điều trị bổ sung. Thêm nữa, nếu ỉa chảy xảy ra có thể gây mất dịch và kali nghiêm trọng, làm nặng thêm bệnh não do gan. Vì vậy các nhà lâm sàng khuyên nên kiểm tra định kỳ kali huyết thanh trong khi dùng lactulose trong thời gian dài.

Nếu tình trạng ỉa chảy không thường xuyên xảy ra khi dùng lactulose, người bệnh nên đến gặp thầy thuốc. Người già, người yếu sức dùng lactulose trên 6 tháng cần kiểm tra chất điện giải (như kali, clorid, carbon dioxid) định kỳ trong khi dùng thuốc. Thận trọng với người đái tháo đường, vì lactulose chứa một lượng nhỏ lactose và galactose tự do.

Phải thận trọng khi dùng dung dịch lactulose cho người phải đốt điện trong khi soi trực – đại tràng vì thuốc có thể gây tích lũy khí hydrogen nồng độ cao và nổ khi gặp tia lửa điện (về lý thuyết). Trong thực tế, chưa xảy ra điều này, nhưng phải thụt kỹ, sạch bằng một dung dịch không lên men trước khi làm thủ thuật.

Ở trẻ sơ sinh, nếu dùng thuốc cần lưu ý tình trạng hạ natri và mất nước

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Lactulose dùng cho người mang thai chưa được nghiên cứu. Nghiên cứu trên quá trình sinh sản ở chuột và thỏ khi uống liều cao tới gấp 6 lần liều uống ở người, không thấy biểu hiện gây độc cho bào thai. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng thuốc khi rất cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ nhỏ chưa được xác định. Thận trọng khi dùng lactulose cho mẹ đang cho con bú.

VI/Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp, ADR > 1/100 

Tiêu hóa: Đầy hơi, ỉa chảy (quá liều).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Đau bụng, buồn nôn, nôn, tăng natri huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu bị ỉa chảy, đó là dấu hiệu quá liều, cần giảm liều ngay; nếu vẫn còn ỉa chảy, ngừng dùng thuốc.

VII/Tương tác với các thuốc khác

Không dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng khác, vì gây đại tiện nhiều, làm khó xác định chính xác liều lactulose cho điều trị bệnh não do gan.

Các thuốc kháng acid không hấp thu có thể ảnh hưởng tới sự tạo acid đường ruột của lactulose.

Một số thuốc kháng khuẩn có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột giúp chuyển hóa lactulose; tuy nhiên, neomycin có thể dùng đồng thời trong điều trị bệnh não do gan

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Dược sĩ 

Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn : Drugbank.vn, Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)


durogesic.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet

Biệt dược : Durogesic

Tên chung quốc tế : Fentanyl

Mã ATC : N01AH01, N02AB03.

Loại thuốc : Thuốc giảm đau nhóm opioid. 

Dạng thuốc và hàm lượng : Hệ thống thuốc phóng thích qua da

  • Mỗi miếng DUROGESIC 12mcg/giờ, 5,25cm2: Fentanyl 2,1mg.
  • Mỗi miếng DUROGESIC 25mcg/giờ, 10,5cm2: Fentanyl 4,2mg.
  • Mỗi miếng DUROGESIC 50mcg/giờ, 21cm2: Fentanyl 8,4mg.
Chỉ định

SIC được chỉ định để kiểm soát đau trong các trường hợp đau mạn tính, đau dai dẳng đòi hỏi sử dụng opioid liên tục trong thời gian dài.

Chống chỉ định:

DUROGESIC chống chỉ định với bệnh nhân được biết quá mẫn với fentanyl hoặc chất dính có trong thành phần miếng dán.

DUROGESIC chống chỉ định trong kiểm soát cơn đau cấp hoặc cơn đau sau phẫu thuật bởi vì không có điều kiện để chuẩn liều trong thời gian ngắn và vì có thể gây giảm thông khí nặng hoặc đe dọa tính mạng

Cách dùngLiều dùng

Cách dùng :

Miếng dán DUROGESIC nên được dán ở vùng da không bị kích ứng, bề mặt phẳng và không bị tiếp xúc với ánh sáng, ở trên thân mình và ở cánh tay. Ở trẻ nhỏ, ưu tiên dán phần lưng phía trên để giảm thiểu khả năng trẻ tháo miếng dán. Phần lông ở vùng da định dán (vùng da không có lông là tốt nhất) nên được cắt (không cạo) trước khi dán. Nếu vị trí định dán DUROGESIC cần được vệ sinh trước khi dán thì chỉ nên làm sạch bằng nước sạch. Xà phòng, dầu, mỹ phẩm dạng lỏng hay bất kỳ tác nhân nào có thể gây kích ứng cho da hoặc làm thay đổi đặc tính của da đều không nên dùng. Nên làm khô da hoàn toàn trước khi dán. Nên kiểm tra kỹ miếng dán trước khi sử dụng. Không nên sử dụng các miếng dán bị cắt, chia nhỏ hay có bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào.

DUROGESIC nên dán liền ngay khi bóc bao bì. Để lấy được miếng dán ra khỏi túi đựng ngoài, nên cố định vết khía trước khi cắt (được chỉ dẫn bằng một mũi tên ở trên túi) dọc theo góc của nắp đậy.

Gấp mép túi theo đường khía, sau đó xé cẩn thận bao túi. Mở rộng túi về cả 2 phía, gấp túi vừa được mở như một cuốn sách. Lớp giải phóng thuốc sẽ được xé ra. Gập miếng dán ở giữa và tách riêng rẽ 2 nửa. Tránh chạm vào bề mặt dính của miếng dán. Dán miếng dán vào da bằng cách ấn nhẹ lòng bàn tay trong khoảng 30 giây. Phải đảm bảo rằng các góc của miếng dán đã được dính chặt. Sau đó rửa lại tay bằng nước sạch.

Miếng dán DUROGESIC nên được mang liên tục suốt 72 giờ. Miếng dán mới nên được dán ở nơi khác sau khi gỡ bỏ miếng dán trước đó. Vài ngày sau đó mới có thể dán trở lại vị trí đã dán. Miếng dán đã sử dụng nên được gấp lại để 2 mặt tự dính vào nhau và hủy đi. Miếng dán không sử dụng nữa nên gửi lại khoa Dược bệnh viện.

Chỉ rửa tay bằng nước sạch sau khi dán hoặc gỡ bỏ miếng dán.

Liều dùng:

Liều DUROGESIC nên dựa vào thể trạng của từng bệnh nhân và nên được đánh giá định kỳ đều đặn sau khi dán. Các miếng dán được thiết kế để phóng thích fentanyl 12, 25, 50 mcg mỗi giờ vào hệ tuần hoàn, nghĩa là khoảng 0,3; 0,6; 1,2 mg/ngày (xem mục Thành phần).

Chọn liều khởi đầu: Liều khởi đầu thích hợp của DUROGESIC nên dựa vào liều sử dụng opioid hiện thời của bệnh nhân. DUROGESIC nên được sử dụng cho những bệnh nhân đã dung nạp opioid. Những yếu tố khác nên được cân nhắc là bệnh cảnh lâm sàng hiện tại và tình trạng sử dụng thuốc của bệnh nhân bao gồm: kích thước cơ thể, tuổi, tình trạng suy nhược cũng như mức độ dung nạp opioid.

Người lớn:

Bệnh nhân đã dung nạp opioid: Chuyển đổi những bệnh nhân đã dung nạp opioid từ các thuốc nhóm opioid dạng uống hoặc dạng tiêm sang DUROGESIC dựa vào bảng chuyển đổi hoạt tính giảm đau tương đương.

Liều dùng có thể được tăng lên hay giảm xuống mỗi 12 hoặc 25 mcg/giờ để đạt được liều thích hợp thấp nhất của DUROGESIC dựa vào sự đáp ứng và nhu cầu bổ sung thuốc giảm đau.

Bệnh nhân chưa dùng opioid: Với những bệnh nhân chưa dùng opioid, liều khởi đầu thông thường của DUROGESIC không được quá 25 mcg/giờ.

Đối với những bệnh nhân chưa dùng opioid, kinh nghiệm lâm sàng của DUROGESIC còn bị giới hạn. Trong trường hợp điều trị bằng DUROGESIC được xem là thích hợp, những bệnh nhân này nên được chuẩn liều với những liều thấp của các opioid phóng thích nhanh (ví dụ: morphin, hydromorphin, oxycodon, tramadol và codein) để có được liều giảm đau tương đương với DUROGESIC phóng thích 25 mcg/giờ. Sau đó bệnh nhân được chuyển sang dùng DUROGESIC 25mcg/giờ. Liều DUROGESIC có thể tăng lên hay giảm xuống mỗi 12 hoặc 25 mcg/giờ nếu cần thiết, để đạt được liều thích hợp thấp nhất của DUROGESIC dựa vào sự đáp ứng và nhu cầu bổ sung thuốc giảm đau (xem bảng chuyển đổi hoạt tính giảm đau tương đương sau; xem thêm phần Lưu ý & thận trọng đặc biệt khi sử dụng đối với bệnh nhân chưa dùng hoặc tình trạng không dung nạp opioid).

Chuyển đổi từ các thuốc nhóm opioid dạng uống hoặc dạng tiêm sang DUROGESIC, trình tự như sau:

  1. Tính liều của thuốc giảm đau trước đó trong 24 giờ.
  2. Chuyển liều này sang liều morphin uống tương đương bằng bảng 1.

Tất cả liều uống và tiêm bắp trong bảng này được đánh giá tương đương với liều 10 mg morphin tiêm bắp cho hiệu quả giảm đau.

  1. Từ tổng liều giảm đau quy đổi tương đương morphin uống trong 24 giờ, sử dụng bảng 2. Sử dụng bảng này để tính liều DUROGESIC tương ứng

4. Bảng 2 dành cho người lớn có nhu cầu dùng luân phiên hoặc chuyển đổi từ dạng opioid trong phác đồ khác (tỷ lệ chuyển đổi của morphin dạng uống sang dạng miếng dán fentanyl tương đương là 150:1).

5. Bảng 3 dành cho người lớn có sự ổn định và dung nạp tốt với phác đồ opioid (tỷ lệ chuyển đổi từ morphin dạng uống sang miếng dán fentanyl tương đương là: 100:1).

Không thể đánh giá sơ khởi tác động giảm đau tối đa của DUROGESIC trong vòng 24 giờ sau khi dán trên cả hai nhóm bệnh nhân chưa dùng opioid và đã dung nạp opioid. Sự chậm trễ này là do sự gia tăng dần dần nồng độ fentanyl trong huyết thanh trong vòng 24 giờ sau khi dán liều khởi đầu. Do đó, nên duy trì sử dụng thuốc giảm đau trước đó, giảm dần và ngừng hẳn sau khi dán liều khởi đầu DUROGESIC cho đến khi đạt được hiệu quả giảm đau của DUROGESIC.

Chuẩn liều & điều trị duy trì: Mức liều 12 mcg/giờ được sử dụng để chuẩn liều. Miếng dán DUROGESIC nên được thay thế mỗi 72 giờ. Liều nên được điều chỉnh cho từng bệnh nhân cho đến khi đạt được cân bằng giữa hiệu quả giảm đau và sự dung nạp. Nếu hiệu quả giảm đau chưa đủ sau khi dán liều khởi đầu, có thể tăng liều sau 3 ngày.

Sau đó, có thể điều chỉnh liều mỗi 3 ngày. Ở giai đoạn đầu một số bệnh nhân có thể chưa đạt được hiệu quả giảm đau cần thiết trong khoảng thời gian chỉnh liều là 3 ngày và có thể yêu cầu điều chỉnh liều của miếng dán DUROGESIC tại thời điểm 48 giờ tốt hơn là chờ đến 72 giờ. Rút ngắn thời gian chỉnh liều trước 72 giờ có thể dẫn đến sự tăng nồng độ của fentanyl trong huyết thanh.

Điều chỉnh liều khi cần thiết nên được thực hiện theo các bước chuẩn liều từ 25 mcg/giờ đến 75 mcg/giờ: 25 mcg/giờ, 37 mcg/giờ, 50 mcg/giờ, 62 mcg/giờ và 75 mcg/giờ.

Chuẩn liều nên được gia tăng mỗi lần 12 mcg/giờ hoặc 25 mcg/giờ cho dù đòi hỏi giảm đau bổ sung (morphin uống 45/90 mg/ngày = DUROGESIC 12/25 mcg/giờ) và đánh giá tình trạng đau của bệnh nhân. Có thể dùng nhiều hơn 1 miếng dán DUROGESIC khi liều trên 100 mcg/giờ. Bệnh nhân có thể yêu cầu thêm các thuốc giảm đau tác động ngắn từng thời kỳ cho các cơn đau bộc phát. Một vài bệnh nhân có thể cần phải dùng thêm các phương pháp bổ sung hoặc thay thế chỉ định opioid khi liều DUROGESIC vượt quá 300 mcg/giờ.

Trẻ em:

Trẻ em từ 16 tuổi trở lên: Liều giống như người lớn.

Trẻ em từ 2 đến 16 tuổi: DUROGESIC chỉ được dùng cho những trẻ đã dung nạp opioid (tuổi từ 2-16), đã có dùng liều opioid tương đương tối thiểu 30 mg morphin uống mỗi ngày. Để chuyển đổi liều của trẻ từ opioid đường uống và đường tiêm sang liều DUROGESIC, xem thêm phần chuyển đổi hoạt tính giảm đau tương đương (Bảng 1) và liều dùng tương ứng từ morphin uống sang DUROGESIC xem bảng 4.

Có rất ít thông tin từ các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em được dùng nhiều hơn 90 mg morphin uống mỗi ngày. Trong các nghiên cứu trên trẻ em, liều fentanyl qua da được tính toán thận trọng: 30-40 mg morphin uống mỗi ngày hoặc tương đương với liều opioid được thay thế bởi miếng dán DUROGESIC 12. Lưu ý rằng, liệu trình điều chỉnh liều này chỉ áp dụng cho trẻ em khi chuyển đổi từ morphin đường uống (hoặc tương đương) sang DUROGESIC. Không nên chuyển từ DUROGESIC sang loại opioid khác vì có thể gây ra quá liều.

Hiệu quả giảm đau của DUROGESIC liều đầu không được tối ưu hóa trong vòng 24 giờ đầu. Do đó, trong vòng 12 giờ đầu sau khi chuyển qua DUROGESIC, bệnh nhân nên được tiếp tục dùng liều thuốc giảm đau trước đó. Trong 12 giờ tiếp theo, các thuốc giảm đau này sẽ được dùng theo đáp ứng lâm sàng.

Bởi vì đỉnh fentanyl đạt được sau 12 đến 24 giờ điều trị, kiểm soát những tác dụng ngoại ý trên bệnh nhân như khó thở, được khuyến cáo ít nhất 48 giờ sau khi dùng DUROGESIC liều đầu hoặc khi tăng liều (xem Cảnh báo).

Chỉnh liều và duy trì: Nếu hiệu quả giảm đau của DUROGESIC không đủ, nên bổ sung thêm morphin hoặc opioid tác dụng nhanh. Phụ thuộc vào mức độ giảm đau cần thiết và dấu hiệu đau của trẻ để quyết định tăng dần liều. Điều chỉnh liều nên thực hiện mỗi 12 mcg/giờ mỗi bước.

Sử dụng thuốc trên người cao tuổi: Dữ liệu từ những nghiên cứu fentanyl đường tĩnh mạch gợi ý rằng người cao tuổi có thể bị giảm độ thanh thải, thời gian bán thải dài có thể làm tăng sự nhạy cảm với thuốc hơn so với những người trẻ tuổi. Nên quan sát những dấu hiệu ngộ độc fentanyl trên những bệnh nhân cao tuổi, yếu sức hay suy nhược và giảm liều nếu cần thiết.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Dược sĩ 

Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Tờ HDSD của Nhà sản xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group