NOVORAPID1.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc NovoRapid là insulin tác dụng nhanh, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Liều dùng NovoRapid được điều chỉnh tùy theo tình trạng và nhu cầu của từng bệnh nhân.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Công dụng thuốc NovoRapid

Thuốc NovoRapid có thành phần chính là insulin aspart. Insulin aspart được sản xuất bằng kỹ thuật DNA tái tổ hợp trong tế bào Saccharmyces cerevisiae, được dùng để kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường cả người lớn và trẻ em.

NovoRapid được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm trong suốt, không màu chứa trong bút tiêm bơm sẵn thuốc. Mỗi 1ml dung dịch NovoRapid chứa 100IU Insulin aspart (tương đương với 3,5mg). Mỗi bút tiêm bơm sẵn chứa 3ml tương đương 300IU. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 5 bút tiêm bơm sẵn thuốc x 3 ml.

Với nồng độ glucose thấp hơn, NovoRapid có tác dụng khởi phát tác dụng nhanh hơn so với Insulin dạng hòa tan ở người. NovoRapid thường phát huy tác dụng trong vòng 4 giờ đầu tiên sau bữa ăn.

Sau khi tiêm dưới da, NovoRapid có thời gian tác dụng ngắn hơn so với Insulin dạng hòa tan ở người. NovoRapid khởi phát tác dụng trong vòng 10 – 20 phút sau khi tiêm dưới da và đạt hiệu quả tối đa khoảng từ 1 – 3 giờ sau tiêm, thời gian kéo dài tác dụng khoảng 3-5 giờ.

Chỉ định:

Chỉ định dùng thuốc NovoRapid trong điều trị đái tháo đường và các biến chứng của bệnh ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng NovoRapid 100IU/ml cho bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn với Insulin aspart hay bất kỳ thành phần nào của NovoRapid.

Cách dùng:

Thuốc NovoRapid dùng đường tiêm dưới da, truyền dưới da liên tục (CSII). Bên cạnh đó, thuốc có thể bơm trực tiếp vào tĩnh mạch nhưng phải do nhân viên y tế thực hiện. Không được dùng đường tiêm bắp cho NovoRapid.

Cần chú ý thay đổi vị trí tiêm mỗi lần tiêm, trong cùng một vùng tiêm giúp giảm nguy cơ bị loạn dưỡng mỡ. Các vị trí tiêm Insulin aspart thường là thành bụng, phía trên cánh tay, vùng mông và mặt trước đùi. Insulin aspart sẽ tác dụng nhanh hơn nếu được tiêm vùng thành bụng tương tự như các loại insulin khác.

Trong thời gian dùng NovoRapid, bạn cần kiểm tra glucose thường xuyên.

Trước khi sử dụng thuốc NovoRapid, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và bút tiêm NovoRapid® FlexPen® đi kèm. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất.

Liều dùng:

– NovoRapid là loại Insulin analogue có tác dụng nhanh. Liều dùng của thuốc thay đổi tuỳ thuộc theo từng cá thể và nhu cầu của bệnh nhân.

– Insulin aspart thường được sử dụng kết hợp với Insulin tác dụng trung gian hoặc kéo dài, thuốc được dùng ít nhất mỗi ngày một lần. Để đạt được hiệu quả kiểm soát đường máu tối ưu, cần theo dõi đường máu và điều chỉnh lượng Insulin để có liều dùng phù hợp nhất cho bệnh nhân.

– Liều Insulin ở người lớn và trẻ em thường là từ 0,5-1 IU/kg/ngày.

– Trong phác đồ điều trị nền – bolus, 50-70% liều dùng này được cung cấp bởi NovoRapid và liều dùng còn lại bởi Insulin tác dụng trung gian hoặc kéo dài.

– Bệnh nhân tăng cường hoạt động thể chất, thay đổi chế độ ăn uống hoặc đang trong thời gian mắc các bệnh khác cần điều chỉnh lượng Insulin phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân.

– NovoRapid có khởi phát tác dụng nhanh hơn so với Insulin dạng hòa tan ở người, do đó thường dùng NovoRapid ngay trước bữa ăn. Một số trường hợp cần thiết có thể dùng NovoRapid ngay sau bữa ăn. NovoRapid ít có nguy cơ gây hạ đường huyết vào ban đêm do thời gian tác dụng ngắn.

– Liều dùng thuốc NovoRapid trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng thuốc an toàn và phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí:

Hậu quả chính của quá liều NovoRapid là hạ glucose máu với triệu chứng như cảm giác đói, vã mồ hôi toàn thân, nhức đầu, run, nhược cơ, rối loạn thị giác, kích thích, lú lẫn và hôn mê. Một số yếu tố thuận lợi làm xuất hiện hạ đường máu là sử dụng rượu, đói, hoạt động thể chất quá mức, sử dụng nhầm liều, tiêm bắp…

Hạ đường huyết nhẹ (vã mồ hôi,đánh trống ngực , run, nhức đầu, nhợt nhạt) thể điều trị bằng cách dùng glucose uống hay các sản phẩm có đường. Do đó, bệnh nhân đái tháo đường được khuyến cáo luôn mang theo sản phẩm chứa đường bên người.

Hạ đường huyết nặng (hôn mê, co giật) khi bệnh nhân bị bất tỉnh, có thể điều trị bằng tiêm bắp hay tiêm dưới da glucagon (0,5 đến 1 mg) do một người đã được hướng dẫn cách tiêm, hoặc truyền glucose đường tĩnh mạch.

Nếu bệnh nhân không có hoặc không đáp ứng với glucagon sau 10-15 phút, cần truyền tĩnh mạch glucose. Tiếp tục truyền glucose tĩnh mạch liên tục để duy trì nồng độ glucose máu thỏa đáng cho tới khi người bệnh tỉnh lại và ăn được. Giám sát người bệnh chặt chẽ để tránh nguy cơ hạ glucose máu trở lại. Khi bệnh nhân tỉnh lại cần cho dùng thức ăn chứa đường để tránh hôn mê trở lại.

Tác dụng không mong muốn:

– Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong thời gian dùng thuốc là hạ đường máu và hạ kali máu cũng có thể gặp. Tần suất của hạ đường huyết thay đổi theo nhóm bệnh nhân, chế độ liều dùng và mức độ kiểm soát đường huyết. Đặc biệt chú ý đến nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao như đáp ứng kém với chống lại hạ glucose máu hoặc bệnh nhân dùng thuốc hạ kali. Giảm nguy có tiềm ẩn hạ glucose máu muộn sau ăn do dùng Insulin aspart bằng cách thay đổi giờ ăn, số lần ăn, lượng ăn hoặc thay đổi chế độ tập luyện.

– Phản ứng tại chỗ tiêm: tương tự khi sử dụng các loại Insulin khác, có thể xuất hiện các phản ứng tại chỗ tiêm như đau, nổi mày đay, ngứa, sưng đỏ, thâm tím hoặc viêm vùng tiêm. Mỗi lần tiêm cần thay đổi liên tục vị trí tiêm trong vùng tiêm, có thể giúp làm giảm hoặc phòng tránh các phản ứng này.

– Dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Insulin có thể xảy ra: nổi mày đay, phản ứng phản vệ hay phù mạch.

Thận trọng khi sử dụng:

– Hạ glucose máu là tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng Insulin cho bệnh nhân. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng Insulin ở bất cứ bệnh nhân nào, đặc biệt nguy cơ này tăng ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1 , bệnh thần kinh thực vật hoặc ăn uống thất thường, luyện tập mà không điều chỉnh liều insulin.

– Cần tư vấn đầy đủ cho bệnh nhân về các triệu chứng của hạ glucose huyết và phải thường xuyên kiểm tra glucose máu.

– Bệnh nhân lớn tuổi, suy gan, suy thận: liều dùng insulin cần thay đổi cho từng cá thể. Do đó, cần thận trọng và điều chỉnh liều Insulin aspart phù hợp ở đối tượng trên.

– Khả năng lái xe và vận hành máy móc: cần thông báo cho người lái xe hoặc vận hành máy móc sử dụng insulin về các dấu hiệu của hạ đường huyết, để từ đó giúp tránh tình trạng hạ đường huyết có thể xảy ra khi đang lái xe.

– Phụ nữ mang thai: Có thể sử dụng NovoRapid ở phụ nữ mang thai. Một số nghiên cứu cho thấy không có tác dụng phụ nào của insulin aspart trên phụ nữ có thai và thai nhi/trẻ sơ sinh khi so sánh với insulin người dạng hòa tan.

– Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay không có hạn chế về việc điều trị đái tháo đường bằng NovoRapid ở phụ nữ đang cho con bú. Sử dụng Insulin aspart ở đối tượng này không gây nguy cơ cho trẻ, tuy nhiên cần điều chỉnh liều dùng NovoRapid phù hợp.

Tương tác thuốc:

– Thuốc có thể làm giảm nhu cầu insulin của bệnh nhân: thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, thuốc chẹn beta,thuốc ức chế men chuyển angiotensin(ACE), chất ức chế monoamine oxidase, salicylates, steroid đồng hóa và sulphonamides.

– Thuốc có thể làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân: thuốc tránh thai dạng uống, thiazides, glucocorticoids, horrnone tăng trưởng, hormone tuyến giáp, cường giao cảm.

– Thuốc chẹn beta có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết.

– Octreotide/lanreotide có thể làm tăng hoặc giảm nhu cầu insulin của bệnh nhân.

– Rượu: làm tăng hoặc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin.

 Bảo quản thuốc:

– Bảo quản trong tủ lạnh (2 – 8°C). Để xa bộ phận làm lạnh và.

– NovoRapid® tránh ánh sáng quá mức.

– Sau khi sử dụng lần đầu hoặc mang theo dự phòng: Không để trong tủ lạnh. Bảo quản dưới 30°C.

– Khi đang sử dụng NovoRapid, hạn dùng là trong vòng 4 tuần.

– Đậy nắp NovoRapid® Flexpen để tránh ánh sáng.

Thuốc NovoRapid là insulin tác dụng nhanh, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo tờ hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất)


REMERON.png

Mirtazapine là thuốc chống trầm cảm 4 vòng piperazino-azepine được tổng hợp và giới thiệu bởi Organon Inc. vào năm 1989. Đến năm 1994, mirtazapine được phê duyệt để điều trị rối loạn trầm cảm nặng (MDD) ở Hà Lan và được FDA chấp thuận vào năm 1997 dưới tên thương hiệu là Remeron.
Hoat chất:Mirtazapine …………………………………………………30 mg.
Tá dược: Mỗi viên nén bao phim Remeron 30 mg chứa không quá 228 mg lactose (dưới dạng monohydrate).
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
1. Remeron có tác dụng gì?

Thuốc Remeron hay còn được gọi là Mirtazapine là một loại thuốc chống trầm cảm có tác dụng trong điều trị bệnh trầm cảm.

Remeron giúp cải thiện tâm trạng và cảm giác hạnh phúc, nó hoạt động theo cơ chế khôi phục sự cân bằng của các chất hóa học tự nhiên (chất dẫn truyền thần kinh) trong não.

2. Cách sử dụng:

-Thuốc Remeron được sử dụng bằng đường uống cùng hoặc không cùng với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ. Liều lượng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị của bạn.

– Không bẻ, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc, không lấy bất kỳ viên nào ra khỏi vỉ thuốc cho đến khi bạn sẵn sàng dùng liều của mình.

– Sử dụng thuốc Remeron thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Có thể sẽ mất khoảng 1 đến 4 tuần để bạn nhận thấy sự cải thiện của các triệu chứng.

– Tuyệt đối không được tự ý tăng liều dùng hay lạm dụng thuốc trong thời gian lâu hơn quy định. Điều này không làm cho tình trạng của bệnh được cải thiện nhanh hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải các tác dụng không mong muốn. Tiếp tục dùng thuốc Remeron theo liều chỉ định ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe.

Remeron hay còn được gọi là Mirtazapine là một loại thuốc chống trầm cảm có tác dụng trong điều trị bệnh trầm cảm.

3.Tác dụng không mong muốn:

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Remeron bao gồm:

– Chóng mặt

– Tăng cân đột ngột

– Khô miệng

– Táo bón

– Tác dụng phụ nghiêm trọng như sưng bàn tay bàn chân, run, lú lẫn, dấu hiệu của nhiễm trùng (như sốt, đau họng dai dẳng), nhịp tim nhanh không đều, chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu, mở rộng đồng tử, thay đổi thị lực (ví dụ như nhìn thấy cầu vồng xung quanh đèn vào ban đêm, mờ mắt)

– Tăng Serotonin hoặchội chứng nhiễm độc serotonin : Nguy cơ sẽ tăng lên nếu bạn cũng đang sử dụng các loại thuốc khác làm tăng Serotonin, các triệu chứng có thể xuất hiện như nhịp tim nhanh, ảo giác, mất phối hợp, chóng mặt nghiêm trọng, cơn co giật, sốt không rõ nguyên nhân, kích động, bồn chồn bất thường,…

Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích của thuốc Remeron đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Remeron vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.

4. Một số lưu ý khi sử dụng:

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Remeron bao gồm:

– Thông báo tiền sử dị ứng với Remeron hay bất kỳ dị ứng nào khác. Sản phẩm có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.

– Thông báo tiền sử bệnh lý đặc biệt là tiền sử bản thân hoặc gia đình bị rối loạn tâm thần (như rối loạn lưỡng cực, hưng cảm, đã từng cố gắng tự tử), bệnh thận, bệnh gan, động kinh, cao huyết áp, tăng cholesterol hoặc triglyceride, bệnh tim (như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực), đột quỵ, mất nước, bệnh tăng nhãn áp,…

– Thuốc Remeron có thể chứa aspartame, nếu bạn bị phenylketon niệu (PKU) hoặc bất kỳ tình trạng nào khác mà bạn phải hạn chế tiêu thụ Aspartame (hoặc Phenylalanin ), hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ về cách sử dụng thuốc Remeron.

– Thuốc có thể làm cho bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ, sử dụng chất kích thích như (rượu hoặc cần sa) có thể khiến tình trạng này tăng lên. Vì vậy, hạn chế sử dụng chất kích thích trong quá trình sử dụng thuốc Relpax. Không sử dụng máy móc, lái xe hay làm bất cứ công việc gì cần tới sự tỉnh táo.

– Để giảm các triệu chứng như: Chóng mặt và choáng váng hãy thay đổi tư thế từ từ. Để giảm cảm giác khô miệng hãy ngậm kẹo cứng hoặc nhai kẹo cao su không đường, uống nước đều đặn hoặc sử dụng chất thay thế nước bọt.

– Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc có thể gây buồn ngủ và hội chứng kéo dài QT. Vì vậy, hãy cân nhắc sử dụng thuốc ở người cao tuổi.

– Thuốc Remeron chỉ nên được sử dụng khi thật sự cần thiết trong thời kỳ mang thai. Nếu thuốc Remeron được sử dụng trong 3 tháng cuối của thai kỳ , trẻ sơ sinh có thể sẽ phát triển các triệu chứng như: Khó thở, co giật, cứng cơ, bồn chồn hoặc quấy khóc liên tục. Hãy thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu có xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào như vậy.

– Nếu bạn đang mang thai, có kế hoạch mang thai hãy thảo luận ngay với bác sĩ về những lợi ích và rủi ro của việc sử dụng thuốc Remeron trong thai kỳ.

5.Sử dụng quá liều

– Nếu bạn quên uống một liều thuốc Remeron, hãy bổ sung lại trong thời gian càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian bạn nhớ ra thời gian đã quên chưa dùng thuốc gần với thời gian uống thuốc của liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời điểm như lịch uống thuốc ban đầu.

– Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi liều lượng thuốc hơn so với phác đồ điều trị.

– Sử dụng thuốc quá liều Remeron có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như: Nhịp tim nhanh không đều, chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu,…

6. Tương tác thuốc:

Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Remeron, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những sản phẩm thuốc khác mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc theo đơn, không kê đơn, vitamin và các sản phẩm làm từ thảo dược. Không được tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Một số loại thuốc có thể tương tác với Remeron bao gồm:

– Thuốc ức chế MAO:(isocarboxazid, linezolid, Moclobemide, Phenelzine, Rasagiline, Procarbazine, Tranylcypromine, Safinamide, Selegiline,… Hầu hết các chất ức chế MAO cũng không nên sử dụng trong hai tuần trước và sau khi điều trị bằng thuốc Remeron.

– Nguy cơ mắc  hội chứng serotonin tăng lên nếu bạn đang sử dụng các loại chất kích thích (như ma túy đường phố MDMA, thuốc lắc), hay một số loại thuốc chống trầm cảm (như Fluoxetine, Duloxetine, Venlafaxine, Paroxetine)

– Rượu

– Thuốc kháng Histamin:Cetirizine, Diphenhydramine

– Thuốc giảm lo lắng, thuốc ngủ:Diazepam , Zolpidem, Alprazolam

– Thuốc giãn cơ: Carisoprodol, Cyclobenzaprine

– Thuốc giảm đau Opioid: Hydrocodone, Codeine

Trước khi dùng thuốc Remeron hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những sản phẩm thuốc khác mà bạn đang sử dụng

7.Bảo quản:

– Bảo quản thuốc Remeron ở nhiệt độ phòng, tránh những nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng, không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Remeron trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

– Để thuốc Remeron tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình.

– Khi thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc không thể sử dụng được nữa hãy xử lý thuốc đúng cách.

– Không được tự ý vứt thuốc Remeron vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc Remeron an toàn giúp bảo vệ môi trường.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


cefotaxim.png

Thuốc Cefotaxime là thuốc kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, điều trị ký sinh trùng với phổ kháng khuẩn rộng.
Thành phần:
Hoạt chất: Cefotaxim natri tương ứng với 1g Cefotaxim.
Tá dược:Không có.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định:

Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim như:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai-mũi-họng.

– Các nhiễm khuẩn ở thận và đường tiết niệu- sinh dục(gồm cả bệnh lậu).

– Các nhiễm khuẩn ờ xương khớp,da và mô mềm.Các nhiễm khuẩn ở ổ bụng.

– Nhiễm khuẩn huyết,viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.

– Phòng ngừa nhiễm khuẩn trước khi phẩu thuật nhất là khi có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.

Chống chỉ định:

Với những bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin..

Liều dùng và cách dùng:

Thuốc Cefotaxime chỉ dùng theo đơn bác sĩ.

Cefotaxime được bác sĩ chỉ định tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Đối với tiêm tĩnh mạch, để tránh tác dụng phụ nghiêm trọng thì tiêm thuốc từ từ trong tối thiểu 3 – 5 phút.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi liều khuyến cáo là 1 – 2g mỗi ngày / 2lần.

– Bệnh lậu: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1g.

– Lậu lan tỏa: Tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 8 giờ và tiếp tục dùng trong 1 – 2 ngày khi bệnh cải thiện. Sau đó chuyển sang điều trị bằng Cefotaxime uống trong tối thiểu 1 tuần.

– Nhiễm khuẩn không biến chứng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 12 giờ.

– Nhiễm khuẩn vừa đến nặng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 – 2g mỗi 8 giờ.

– Nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng: Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ. Liều tiêm tối đa là 12g/ngày.

– Nhiễm khuẩn huyết: Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 6 – 8 giờ.

– Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương,viêm màng não: Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 6 giờ. Thời gian điều trị bằng Cefotaxime tùy thuộc chủng vi khuẩn, 1 tuần đối với viêm màng não không biến chứng và từ 2 – 3 tuần đối với viêm màng não có biến chứng.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phổi trong cộng đồng: Liều 1g mỗi 6 – 8 giờ.

– Nhiễm khuẩn mủ xanh đường hô hấp: Liều 6g mỗi ngày.

– Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: 1 liều duy nhất 1 – 2g từ 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật.

– Dự phòng nhiễm khuẩn trong sinh mổ: Tiêm tĩnh mạch Cefotaxime 1g sau kẹp rốn, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sau 6 và 12 giờ tiếp theo.

– Trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi: Tiêm tĩnh mạch 50mg/kg/lần, 12 giờ/lần.

– Trẻ sơ sinh từ 1 – 4 tuần tuổi: Tiêm tĩnh mạch 50mg/kg/lần, 8 giờ/lần.

– Trẻ sơ sinh từ 1 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi, cân nặng dưới 50kg: 50-100mg/kg/ngày, chia dùng 2 – 4 lần. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng có thể áp dụng liều cao hơn như điều trị viêm màng não và trường hợp cần thiết có thể lên đến 200mg/kg và 150mg/kg ở trẻ sơ sinh.

– Trẻ có cân nặng trên 50kg: Dùng Cefotaxime với liều như người lớn nhưng tối đa là 12g/ngày

– Người bị suy thận nặng có độ thanh thải creatinin thấp hơn 10 ml/phút: Giảm một nửa liều sau liều tấn công ban đầu trong khi vẫn giữ số lần tiêm thuốc trong ngày, tối đa 2g/ngày.

– Người bị suy gan: Không cần điều chỉnh liều, điều chỉnh trong trường hợp nếu có suy thận kèm theo.

Điều trị với Cefotaxime quá liều nếu thấy có triệu chứng tiêu chảy nặng trong thời gian dài thì cần xem xét người bệnh bị viêm đại tràng có màng giả, khi đó cần ngừng dùng thuốc và thay thế loại kháng sinh khác có tác dụng điều trị viêm đại tràng. Hoặc thấy người bệnh có biểu hiện ngộ độc thì cần ngừng thuốc và xử trí ngay.

Thận trọng và cảnh báo:

Cefotaxime có thể gây ra hiện tượng mẫn cảm,do đó phải thận trọng,nhất là khi tiêm lần đầu cho bệnh nhân đã bị dị ứng với penicillin.Nếu thấy ban đỏ ngoài da hoặc nổi mề đay phải ngưng sử dụng thuốc ngay và báo cho bác sĩ.

Dị ứng chéo với Penicillin và các dẫn xuất.

Tác dụng không mong muốn:

– Tác dụng phụ thường gặp nhất: buồn nôn, nôn, viêm ruột kết, tiêu chảy, tại chỗ tiêm đau ngứa, có phản ứng viêm, viêm tắc tĩnh mạch.

– Các tác dụng ít gặp hơn gồm: Thay đổi vi khuẩn ở ruột, vi khuẩn kháng thuốc gây bội nhiễm, giảm bạch cầu.

– Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn, thậm chí là sốc phản vệ, thiếu máu tan máu, tiểu cầu và bạch cầu hạt giảm, tiêu chảy do Clostridium difficile, viêm kết tràng có màng giả, bilirubin và các enzym gan tăng.

Nếu thấy có biểu hiện nào nêu trên, người bệnh cần liên hệ ngay với dược sĩ, bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được tư vấn hướng dẫn.

Tương tác thuốc:

– Cephalosporin và Colistin:Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với Colistin(là kháng sinh Polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.

– Cephalosporin và các ureido – penicillin(Azlocillin hay Meziocillin):Dùng đồng thời các loại thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxim.Phải giảm liều Cefotaxim trong trường hợp này.

– Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng Cefotaxim đồng thời với Aziocillin.

– Cefotaxim làm tăng tác dụng với thận của Cyclosporine.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

– Thời kỳ mang thai:

Cefotaxim không được dùng cho phụ nữ mang thai,nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ,trừ khi có chỉ định cấp thiết.

– Thời kỳ cho con bú:

Cefotaxim được bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp.Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Cefotaxim không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành các thiết bị máy móc.

Quá liều:

Nếu trong và sau khi điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghỉ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng có màng giả,đây là một rối loạn tiêu hóa nặng.Cần phải ngưng sử dụng Cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng.(Metronidazole hoặc Vancomycin)

Nếu có triệu chứng ngộ độc phải ngưng sử dụng Cefotaxim ngay và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị.Có thể làm thẩm tách màng bụng hay lọc máu để giảm nồng độ Cefotaxim trong máu.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát,nhiệt độ không quá 30°C

Tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


meyeratadin.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Meyeratadin 10mg có thành phần chính là Rupatadin, thuộc nhóm thuốc kháng Histamin H₂. Meyeratadin 10mg được sử dụng phổ biến trong điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng,mày đay, phản ứng dị ứng…Meyeratadin 10mg được bào chế dưới dạng viên nén
Thành phần:
Hoạt chất: Rupatadin (dạng Rupatadin Fumarat)………………..10mg.
Tá dược:Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Talc, Natri Starch Glycolat, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc có tác dụng gì?

Thuốc Meyeratadin 10mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

– Giảm hắt hơi, ngứa ở mắt, ngứa ở mũi, chảy nước mũi (các triệu chứng của viêm mũi dị ứng).

– Giảm ngứa và phát ban liên quan với nổi mày đay.

Chống chỉ định của thuốc Meyeratadin 10mg trong các trường hợp sau:

– Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc

– Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có thành phần Rupatadin.

– Dị ứng quá mẫn với các loại thuốc kháng Histamin nói chung và kháng Histamin thế hệ thứ hai nói chung.

– Trẻ em dưới 12 tuổi.

Liều lượng và cách sử dụng: 

Liều dùng:

– Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Liều khuyến cáo: Uống 1 viên (10 mg)/lần x 1 lần/ngày. Uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn đều được.

– Trẻ em < 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng vì mức độ an toàn chưa được xác nhận. Khuyến cáo nên sử dụng các loại thuốc có chứa Rupatadin dạng Siro uống.

Lưu ý:

Điều trị bằng thuốc Meyeratadin 10mg với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:

– Thường gặp: Buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, khô miệng, thể trọng yếu và mệt mỏi.

– Ít gặp: Dễ tức giận, tăng sự thèm ăn, khó tập trung, khô mũi, chảy máu mũi, ho, khô cổ họng, đau họng, viêm mũi, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, táo bón, đau khớp, đau cơ, phát ban, khát nước, sốt, chức năng gan giảm, tăng cân.

– Hiếm gặp: Tăng nhịp tim, hồi hộp, các phản ứng quá mẫn như phù mạch, mày đay, nặng có thể sốc phản vệ.

Nên ngừng thuốc Meyeratadin 10mg khi phát hiện những triệu chứng trên hoặc bất kỳ các dấu hiệu bất thường khác, đồng thời thông báo với bác sĩ điều trị về việc sử dụng Meyeratadin và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý sử dụng:

– Thận trọng khi sử dụng thuốc Meyeratadin 10mg trên bệnh nhân lớn tuổi (trên 65 tuổi), bệnh nhân đã được xác nhận có khoảng QT kéo dài, bệnh nhân loạn nhịp tim như loạn nhịp chậm có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, bệnh nhân giảm Kali máu không điều chỉnh được, bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim.

– Thuốc có chứa tá dược là Lactose, nên tránh sử dụng cho người không dung nạp Galactose di truyền hiếm gặp, bệnh nhân không dung nạp Glucose – Galactose, bệnh nhân thiếu hụt Enzym Lactase.

– Phụ nữ có thai: Chưa có những bằng chứng an toàn về việc sử dụng thuốc Meyeratadin 10mg trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên, dựa lên một số dữ liệu hạn chế cho thấy không có tác dụng của Rupatadin trên phụ nữ có thai và sức khỏe của thai nhi. Tuy vậy, cần thận trong khi sử dụng thuốc Meyeratadin 10mg trên đối tượng này.

– Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có dữ liệu chỉ ra liệu hoạt chất Rupatadin có trong Meyeratadin 10mg có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, để đảm bảo tính an toàn cho trẻ bú mẹ, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Meyeratadin 10mg  trên đối tượng này.

– Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có gặp phải những tác dụng phụ như buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung…trong lúc làm việc. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Meyeratadin 10mg trước và trong khi làm việc.

Tương tác thuốc:

Tương tác với các thuốc khác:

– Các thuốc có chứa Erythromycin hoặc Ketoconazol có thể làm tăng hấp thu của hoạt chất Rupatadin trong Meyeratadin 10mg.

– Có những tương tác tiêu cực khi sử dụng thuốc Meyeratadin 10mg kết hợp với các thuốc giảm đau trung ương.

– Sử dụng thuốc Meyeratadin 10mg kết hợp với các,thuốc statin có thể làm tăng Creatinin phosphakinase (CPK). Thận trọng khi sử dụng kết hợp hai loại thuốc này.

Tương tác với thực phẩm:

– Tránh sử dụng thuốc Meyeratadin 10mg với nước ép bưởi vì loại nước uống này làm tăng nồng độ của Rupatadin trong máu.

– Sử dụng rượu kèm với thuốc Meyeratadin10mg có thể tăng tác dụng phụ của thuốc.

– Nhằm mang lại hiệu quả điều trị cao nhất cho bản thân và gia đình, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Meyeratadin 10mg, đồng thời cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ trước khi quyết định sử dụng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


calcitriol.png

Ảnh minh họa: nguồn Internet
1.Thành phần:

Dược chất:Calcitriol………………………………….0,5μg

Tá dược:Dầu đậu nành,gelatin,glycerin,dung dịch sorbitol 70%,titan dioxyd,vanilin,nipagin,nipasol,sunset yellow,ethanol 96%,nước tinh khiết.

2.Dạng bào chế.

Viên nang mềm hình oval,màu vàng,viên khô cầm không dính tay,hỗn hợp bên trong lỏng,màu vàng nhạt.

Có 2 hàm lượng được sử dụng nhiều nhất là 0,5μg và 0,25μg.

3.Chỉ định.

Thuốc được chỉ định để.

Điều chỉnh rối loạn chuyển hóa calci và phosphat ở bệnh nhân rối loạn xương do thận.

Điều trị loãng xương sau khi mãn kinh.

4.Cách dùng và liều dùng.

– Cách dùng:Thuốc dùng đường uống.Có thể uống thuốc lúc đói hoặc no.

Loạn dưỡng xương do thận:

Liều khởi đầu hàng ngày là 0,25μg.Ở những bệnh nhân bình thường hoặc hạ calci huyết nhẹ,liều dùng 0,25μg mỗi ngày là đủ.Nếu các thông số sinh hóa và biểu hiện lâm sàng không cải thiện sau khoảng thời gian 2- 4 tuần,có thể tăng liều hằng ngày thêm 0,25μg(tức là 0,5μg/ngày) trong khoảng thời gian từ 2- 4 tuần.Trong giai đoạn này cần kiểm tra calci huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.Nếu nồng độ calci huyết tương tăng 1mg/100ml (250µmol/l) giá trị bình thường (9 -11mg/100ml,hay 2250 – 2750µmol/l),hoặc nồng độ creatinin huyết thanh tăng > 120µmol/l thì cần phải giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng thuốc cho đến khi calci huyết trở về bình thường.Đa số bệnh nhân có đáp ứng tốt với liều từ 05μg đến 1μg mỗi ngày.

Loãng xương sau mãn kinh.

Liều khuyến cáo là 0,5μg/ngày.

Nồng độ calci huyết và creatinin trong huyết thanh nên được kiểm tra vào tháng 1,3 và tháng thứ 6.sau đó mỗi 6 tháng.

 Người cao tuổi:Kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân cao tuổi cho thấy có thể sử dụng như liều khuyến cáo ở người lớn mà không có hậu quả xấu.

– Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được nghiên cứu đầy đủ để có thể đưa ra khuyến cáo về liều lượng.Các dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở trẻ em còn hạn chế.

5.Chống chỉ định:

– Trong tất cả các bệnh nhân liên quan đến chứng tăng calci huyết.

– Bệnh nhân có bằng chứng của sự vôi hóa ác tính.

– Quá mẫn với calcitriol (hoặc tất cả các thuốc cùng nhóm) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Có dấu hiệu rõ ràng ngộ độc vitamin D.

6.Cảnh báo thận trọng khi dùng thuốc.

– Giữa việc điều trị bằng calcitriol và tăng calci huyết có mối tương quan chặt chẽ.

– Trong các nghiên cứu trên bệnh nhân loãng dưỡng xương có nguồn gốc do thận,có gần 40% bệnh nhân được điều trị bằng calcitriol có tăng calci huyết.Nếu tăng đột ngột cung cấp calci do thay đổi thói quen ăn uống(như ăn hoặc uống nhiều sản phẩm,chế phẩm từ sũa) hoặc dùng không kiểm soát các thuốc chứa calci có thể gây tăng calci huyết.Nên khuyến cáo bệnh nhân chấp hành tốt chế độ ăn uống và thông báo cho bệnh nhân về những triệu chứng tăng calci huyết có thể xảy ra.

– Bệnh nhân nằm bất độnglâu ngày,chẳng hạn sau phẩu thuật,dễ có nguy cơ tăng calci huyết.

– Đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử bị sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.

– Calcitriol là tăng nồng độ các phosphat vô cơ trong huyết thanh.Trong khi các tác dụng này được mong muốn ở những bệnh nhân bị hạ phosphat huyết,cần phải thận trọng ở bệnh nhân bị suy thận,do nguy cơ gây vôi hóa lạc chỗ.Trong những trường hợp này,nên duy trì nồng độ phosphat trong huyết tương ở mức bình thường (2 đến 5 mg/100ml,tương ứng với 0,65 đến 1,62mmol/l) bằng cách dùng các chất tạo phức chelat với phospho như hydroxyd hay carbonat.

– Ở những bệnh nhân bị còi xương kháng vitamin D(còi xương giảm phosphat huyết gia đình) và được điều trị bằng calcitriol,nên tiếp tục dùng thêm phosphat bằng đường uống.Tuy nhiên cũng nên lưu ý đến khả năng calcitriol có thể kích thích sự hấp thu phosphat ở ruột,vì điều này có thể làm thay đổi nhu cầu về phosthat bổ sung.

– Nên thường xuyên kiểm tra nồng độ calci,phosphat,magnesi và phosphat kiềm trong huyết tương ,cũng như nồng độ của calci và phosphat trong nước tiểu trong 24 giờ.Trong giai đoạn đầu điều trị bằng calcitriol,nên kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần.

– Calcitriol là chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh nhất của vitamin D2) qua điều trị bằng calcitriol,có thể cần phải đếnnhiều tháng để nồng độ ergocalciferol trở về giá trị ban đầu.

– Bệnh nhân có chức năng thận bình thường được điều trị bằng calcitriol cần lưu ý tình trạng mất nước có thể xảy ra,và nên uống đủ nước.

– Bệnh nhân có chức năng thận bình thường,nếu xảy ra tăng calci huyết mạn tính có thể sẽ phối hợp với tăng creatinin huyết thanh.

7.Sử dụng thuốc cho phụ nữa mang thai và cho con bú.

– Thời kỳ mang thai:Sự an toàn của calcitriol trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập.Không có những nghiên cứu có kiểm soát tương đối ở người về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển của bào thai.Do đó chỉ sử dụng calcitriol khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

– Thời kỳ cho con bú: Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ,có thể gây ra tác dụng ngoài ý cho trẻ,do đó không cho con bú trong thời gian điều trị với calcitriol.

– Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

8.Tương tác thuốc.

– Hướng dẫn chế độ ăn kiêng,đặc biệt liên quan đến các chất bổ sung calci,tránh dùng các chế phẩm có chứa calci.

– Dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nguy cơ tăng calci huyết.Ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis,nên xác định liều calcitriol một cách cẩn thận,vì chứng tăng calci huyết ở những bệnh nhân này có thể gây ra rối loại nhịp tim.

– Có một sự đối kháng về chức năng giữa các chất giống vitamin D và calcitriol:Các chất giống vitamin D tạo thuận lợi cho việc hấp thu calci,trong khi corticoid thì ức chế quá trình này.

– Các loại thuốc có chứa magnesi (ví dụ antacid) có thể gây tăng magnesi huyết,do đó không dùng những thuốc có chức magnesi trong thời gian điều trị với calcitriol cho bệnh nhân phải chạy thận mạn tính.

– Calcitriol cũng tác dụng lên sự vận chuyển phosphat ở ruột,ở thận và xương ;dùng các thuốc tạo phức chelat với phosphat phải được điều trị theo nồng độ phosphat huyết thanh (giá trị trung bình

2 -5mg/100ml,hoặc 0,65 – 1,62mmol/l).

– Ở những bệnh nhân còi xương kháng vitamin D(còi xương giảm phosphat huyết gia đình) cần tiếp tục dùng phosphat bằng đường uống.Tuy nhiên cũng nên lưu ý rằng calcitriol có thể kích thích sự hấp thu phosphat ở ruột,do đó có thể làm giảm nhu cầu về phosphat bổ sung.

– Cholestyramin,sevelamer có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin tan trong dầu và do đó có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của calcitriol.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


nizatidin.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 75 mg.
Viên nang: 150 mg, 300 mg.
Thuốc tiêm: 25 mg/ml.
1. Chỉ định

– Loét tá tràng tiến triển.

– Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp để giảm tái phát sau khi vết loét đã liền.

– Loét dạ dày lành tính tiến triển.

– Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

– Hội chứng tăng tiết acid dịch vị Zollinger – Ellison.

– Làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do thừa acid dịch vị (nóng rát, khó tiêu, ợ chua).

Ảnh minh họa: nguồn Internet
2. Chống chỉ định

Quá mẫn với các thuốc kháng thụ thể H2 hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng đối với trẻ em chưa được xác định.

3. Thận trọng

Trước khi dùng nizatidin để điều trị loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư, vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ung thư.

Mẫn cảm chéo: Những bệnh nhân mẫn cảm với một trong những thuốc kháng thụ thể H2 có thể cũng mẫn cảm với các thuốc khác trong nhóm kháng H2  histamin . Dùng thận trọng và giảm liều và/hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ở người suy thận (thanh thải creatinin < 50 ml/phút) vì thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích khi dùng ở người xơ gan hoặc suy giảm chức năng gan (có thể phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách thời gian dùng thuốc).

4. Lưu ý sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú
  • Thời kỳ mang thai

Nizatidin qua được nhau thai. Các nghiên cứu dùng nizatidin ở phụ nữ mang thai không đầy đủ, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và theo lời khuyên của thầy thuốc.

Nghiên cứu trên thỏ thấy nizatidin với liều tương đương 300 lần liều dùng trên người đã gây sảy thai, giảm số lượng thai sống và giảm trọng lượng của thai.

  • Thời kỳ cho con bú

Nizatidin bài tiết qua sữa, có thể gây ADR nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ. Người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc hoặc ngừng dùng thuốc.

5. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Nizatidin có rất ít hoặc không có tác dụng kháng androgen, mặc dù có một vài thông báo về chứng vú to và giảm dục năng ở nam giới. Nizatidin cũng không ảnh hưởng đến nồng độ prolactin và không ảnh hưởng đến thanh thải qua gan của các thuốc khác. Các tác dụng không mong muốn của nizatidin trên tim ít hơn các thuốc kháng thụ thể H2 khác.

  • Thường gặp ADR > 1/100.

Da: Phát ban, ngứa, viêm da tróc vảy.

Ho, chảy nước mũi, viêm họng, viêm xoang.

Đau lưng, đau ngực.

  • Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100.

Da: mày đay.

Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, nôn.

Toàn thân: Sốt, nhiễm khuẩn. Tăng acid uric máu.

  • Hiếm gặp ADR < 1/1000

Toàn thân: Chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu.

Da: hồng ban đa dạng, rụng tóc, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

Tim mạch: Loạn nhịp (nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm), hạ huyết áp tư thế, nghẽn nhĩ – thất, ngất.

Quá mẫn: Sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh quản, co thắt phế quản, viêm mạch, bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson.

Gan: Viêm gan, vàng da, ứ mật, tăng enzym gan.

Tâm thần: Bồn chồn, ảo giác, nhầm lẫn.

Nội tiết: Giảm khả năng tình dục, chứng vú to ở đàn ông.

Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

Rối loạn thị giác.

6. Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nizatidin thường dung nạp tốt. Các triệu chứng nhẹ như nhức đầu, đau họng, mất ngủ …. thường hết khi tiếp tục điều trị. Trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra, khoảng 4,5% người bệnh phải ngừng thuốc.

7. Liều lượng và cách dùng:

Nizatidin dùng đường uống và đường truyền tĩnh mạch.

  • Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính tiến triển:

– Uống mỗi ngày một lần 300 mg vào buổi tối hoặc mỗi lần 150 mg, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối, trong 4 – 8 tuần. Điều trị kéo dài trên 8 tuần chưa được xác dịnh.

– Liều duy trì để dự phòng loét tá tràng tái phát: Uống mỗi ngày một lần 150 mg vào buổi tối. Điều trị có thể kéo dài tới 1 năm.

– Đối với những người bệnh đang điều trị trong bệnh viện, khi dùng đường uống không thích hợp và các bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng đang chảy máu, có thể dùng trong thời gian ngắn bằng đường truyền tĩnh mạch liên tục hoặc không liên tục trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat.

Truyền liên tục: Hòa tan 300 mg thuốc trong 150 ml dịch truyền, truyền với tốc độ 10 mg/giờ.

Truyền không liên tục: Pha loãng 100 mg thuốc trong 50 ml dịch truyền, truyền trong 15 phút, mỗi ngày 3 lần.

Tổng lượng thuốc dùng đường tĩnh mạch không quá 480 mg/ngày.

Tránh truyền tĩnh mạch nhanh vì có thể gây loạn nhịp tim hoặc hạ huyết áp tư thế.

  • Loét dạ dày, tá tràng có vi khuẩn Helicobacter pylori:

Phối hợp  nizatidin (hiện nay, 1 thuốc ức chế bơm proton thường được ưa dùng hơn trong1 tuần) với hai trong các kháng sinh: amoxicilin, tetracyclin, clarithromycin, kháng sinh nhóm imidazol (metronidazol).

  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản:

Mỗi lần uống 150 mg, ngày 2 lần có thể tới 12 tuần. Cũng có thể uống 300 mg 1 lần lúc đi ngủ nhưng nên uống làm 2 lần thì hơn.

Làm giảm triệu chứng khó tiêu: mỗi lần uống 75 mg, có thể uống nhắc lại nếu cần thiết, tối đa 150 mg/ngày, trong 14 ngày.

Phòng các triệu chứng nóng ngực, khó tiêu, ợ chua: uống 75 mg từ 30 – 60 phút trước khi ăn hoặc uống mỗi ngày một hoặc hai lần (không được quá 150 mg/24 giờ), dùng không quá 2 tuần.

Suy thận:  Giảm liều ở người suy thận theo độ thanh thải creatinin.

  • Điều trị loét dạ dày lành tính tiến triển, loét tá tràng tiến triển:

– Độ thanh thải creatinin 20 – 50 ml/phút: giảm liều 50% hoặc uống mỗi ngày một lần 150 mg.

– Độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 20 ml/phút: giảm liều 75% hoặc uống mỗi lần 150 mg, 2 ngày dùng một lần.

  • Điều trị duy trì loét tá tràng:

Độ thanh thải creatinin 20 – 50 ml/phút: Uống mỗi lần 150 mg, 2 ngày dùng một lần.

Độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 20 ml/phút: Uống mỗi lần 150 mg, 3 ngày dùng một lần.

Suy gan nặng: Nên giảm liều (1/3 liều) và dùng viên nang 150 mg, nhất là khi có kết hợp suy thận (niazidin chuyển hoá 1 phần ở gan).

Lưu ý:

Có thể phải tăng liều thuốc kháng thụ thể H2 ở người bị bỏng, do có tăng thanh thải của các thuốc kháng thụ thể H2 ở những bệnh nhân này.

8. Tương tác thuốc:

– Thuốc lá: Hiệu lực ức chế bài tiết acid dịch vị vào ban đêm của các thuốc kháng thụ thể H2 có thể bị giảm do hút thuốc lá. Người bị loét dạ dày nên ngừng hút thuốc hoặc ít nhất tránh hút thuốc sau khi uống liều – Thuốc kháng thụ thể H2 cuối cùng trong ngày.

– Rượu:  Tránh dùng đồ uống có cồn.

– Không giống như cimetidin, nizatidin không ức chế cytochrom P450 nên ít tác động lên chuyển hóa của các thuốc khác. Tuy nhiên, giống như các thuốc kháng thụ thể H2 khác, do làm tăng pH dạ dày nên có thể ảnh hưởng đến hấp thu của một số thuốc khác.

– Thuốc kháng acid: Dùng đồng thời với thuốc kháng thụ thể H2 có thể làm giảm hấp thu thuốc kháng thụ thể H2. Khuyên người bệnh không uống bất kỳ thuốc kháng acid nào trong vòng 1/2- 1 giờ sau uống thuốc kháng thụ thể H2.

– Thuốc gây suy tủy:  Cloramphenicol, cyclophosphamid… dùng cùng thuốc kháng thụ thể H2 có thể làm tăng hiện tượng giảm bạch cầu trung tính hoặc rối loạn tạo máu khác.

– Itraconazol hoặc ketoconazol: làm giảm đáng kể hấp thu của hai thuốc này do thuốc kháng thụ thể H2 làm tăng pH dạ dày, vì vậy phải uống các thuốc kháng thụ thể H2 ít nhất 2 giờ sau uống itraconazol hoặc ketoconazol.

– Salicylat: Niazidin có thể làm tăng nồng độ huyết thanh salycylat khi dùng đồng thời với acid acetylsalicylic liều cao.

– Sucrafat: Làm giảm hấp thu của các thuốc kháng thụ thể H2, phải uống thuốc kháng thụ thể H2 trước sucralfat 2 giờ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Dược thư quốc qia Việt Nam)


ribavarin.png

Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 200 mg, 400 mg.
Viên nén 500 mg.
Thuốc bột để pha dung dịch tiêm hoặc hít: Lọ 6 g.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định

Nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) ở đường hô hấp dưới (bao gồm viêm tiểu phế quản và viêm phổi) ở trẻ em có nhiều nguy cơ (kể cả trẻ đẻ non, dị dạng bẩm sinh ở tim, phổi, suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch,…) phải nằm viện. Một số sốt xuất huyết do virus bao gồm sốt Lassa, sốt xuất huyết kèm hội chứng thận, hội chứng phổi (do nhiễm Hantavirus), sốt xuất huyết vùng Crimean-Congo.

Cúm virus A hoặc B: Điều trị bắt đầu sớm trong vòng 24 giờ đầu.

Nhiễm virus viêm gan C mạn tính ở người có bệnh gan còn bù (chưa suy) chưa điều trị với interferon hoặc tái phát sau điều trị interferon alpha-2b: Phối hợp với interferon alpha-2b hoặc peginterferon alpha-2b, dùng riêng ribavirin không có tác dụng. Phác đồ này có hiệu quả với cả trường hợp viêm gan C có đồng nhiễm HIV.

Dược lực học

Ribavirin là một nucleoside tổng hợp có cấu trúc giống guanosine. Thuốc gây cản trở tổng hợp RNA và DNA của virus, sau đó ức chế tổng hợp protein và sao chép virus.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.

In vitro, ribavirin có tác dụng chủ yếu trên tế bào nhiễm virus nhạy cảm, tuy nhiên tùy loại virus, đã thấy trường hợp tác dụng ức chế xảy ra ở các tế bào bình thường mạnh hơn tế bào nhiễm như tế bào nhiễm virus viêm dạ dày.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Ribavirin cho các trường hợp sau:

Mẫn cảm với ribavirin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai, có ý định mang thai, đồng thời chống chỉ định cả với người có quan hệ tình dục với đối tượng này.

Phụ nữ đang cho con bú.

Thiếu máu cơ tim, bệnh tim nặng, bệnh tim chưa được kiểm soát hoặc chưa ổn định trong trong vòng 6 tháng.

Bệnh thận nặng, bao gồm cả những người bị suy thận mạn hoặc có ClCr < 50 ml/phút hoặc người bệnh đang phải lọc máu.

Thiếu máu, bệnh về hemoglobin như bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, bệnh thiếu máu Địa trung hải (Thalassemi).

Chống chỉ định dùng đồng thời ribavirin và peginterferon alfa hoặc interferon alpha cho những bệnh nhân bị rối loạn tâm thần, viêm gan tự miễn, suy gan nặng, xơ gan mất bù, xơ gan có nhiễm HCV mạn tính, xơ gan mất bù đồng nhiễm HIV trước và trong khi điều trị.

Chống chỉ định dùng đồng thời ribavirin và didanosin vì có thể xảy ra phản ứng bất lợi nghiêm trọng.

Không dùng thuốc dạng khí dung cho người cao tuổi.

Những lưu ý

Thận trọng khi dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi, nhất là khi phối hợp với interferon alpha-2b vì chưa rõ tác dụng và an toàn của thuốc ở lứa tuổi này.

Một số triệu chứng rối loạn tâm thần đã gặp ở những bệnh nhân dùng ribavirin phối hợp với interferon alpha-2b như mất ngủ, kích thích, trầm cảm, muốn tự tử, không kể ở người có tiền sử hay không có tiền sử bệnh tâm thần.

Do vậy, cần theo dõi và thận trọng khi dùng ribavirin uống phối hợp với interferon alpha-2b, đặc biệt ở người có bệnh sử rối loạn tâm thần, trầm cảm.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: Phải chắc chắn không mang thai hoặc không có ý định mang thai trong thời gian điều trị và nhiều tháng sau thời gian điều trị, vì thuốc có tiềm năng gây quái thai.

Không nên dùng thuốc cho người đang dùng ma túy theo đường tiêm (nguy cơ bị tái nhiễm cao) và người nghiện rượu nặng (nguy cơ làm tăng tổn thương ở gan).

Ribavirin gây những rối loạn về máu, nên phải xét nghiệm máu (hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, tiểu cầu, thời gian máu đông) trước khi dùng thuốc. Đồng thời, theo dõi và xét nghiệm máu vào các tuần điều trị thứ 2, thứ 4 và định kỳ sau đó tùy theo tình trạng lâm sàng để có thể kịp thời phát hiện tình trạng thiếu máu.

Khi dùng thuốc dưới dạng khí dung, phải chú ý không để thuốc khuếch tán ra môi trường xung quanh, phải theo dõi xem thuốc có bị kết tủa trong máy thở. Thuốc hít không thể thay thế được liệu pháp hỗ trợ hô hấp và bù dịch ở trẻ nhỏ bị suy hô hấp nặng.

Lưu ý với phụ nữ có thai và cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Ribavirin độc với thai và gây quái thai. Không được dùng cho phụ nữ mang thai. Trước khi cho phụ nữ dùng thuốc phải xét nghiệm chắc chắn không mang thai.

Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ phải dùng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong thời gian điều trị và trong 6 tháng sau khi đã ngừng thuốc. Trong thời gian này phải đều đặn kiểm tra hàng tháng để phát hiện có thai hay không. Nếu có thai trong thời gian này thì phải thông báo cho người bệnh biết về nguy cơ gây quái thai của thuốc.

Nam giới được điều trị bằng ribavirin cũng phải áp dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và trong 6 – 7 tháng sau khi ngừng thuốc.

Cần có biện pháp hỗ trợ, bảo vệ cho những nhân viên y tế mang thai hoặc có thể có thai khi tiếp xúc với người bệnh đang điều trị bằng ribavirin qua mặt nạ hoặc lều oxygen để tránh hít phải ribavirin. Nếu có thể thì tốt nhất là cho những nhân viên này tạm chuyển làm công việc khác.

  • Phụ nữ cho con bú

Chưa rõ thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để tránh tác dụng phụ của thuốc lên trẻ đang bú, không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ngừng cho con bú trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Liều lượng và cách dùng
  • Cách dùng:

Dùng theo đường hít.

Phải dùng máy khí dung kiểu SPAG-2 do Nhà sản xuất cung cấp. Dung dịch ribavirin hít có thể cho bằng máy khí dung qua lều oxygen, hoặc qua mặt nạ. Cần phải đọc kỹ tài liệu hướng dẫn sử dụng máy SPAG-2 trước khi dùng. Khi dùng nồng độ khuyến cáo (20 mg/ml) chứa trong bình SPAG-2, nồng độ trung bình dung dịch trong thời gian 12 giờ khoảng 190 microgam/lít không khí.

Khi hô hấp hỗ trợ, có thể dùng máy thở áp lực hoặc thể tích kết hợp với máy khí dung SPAG-2. Liều lượng tương tự như khi không dùng máy thở. Nhưng phải chú ý không để thuốc kết tủa trong máy thở và ống đặt nội khí quản.

Cách 1 – 2 giờ/lần phải hút ống đặt nội khí quản và giám sát thường xuyên (cách 2 – 4 giờ/lần) áp lực phổi; màng lọc vi khuẩn phải thay luôn (cách 4 giờ/lần), dùng cột nước đo áp lực …

Pha dung dịch để tiêm hoặc hít: Cho thêm ít nhất 75 ml nước vô khuẩn để tiêm hoặc hít (không có thêm thuốc khác) vào lọ chứa 6 g ribavirin, rồi chuyển vào bình chứa 500 ml của máy SPAG-2. Cho thêm nước vô khuẩn để tiêm hoặc hít (không có thêm thuốc khác) vào bình chứa để có thể tích cuối cùng là 300 ml để có nồng độ 20 mg/ml. Phun với tốc độ 12,5 lít/phút qua 1 mũ chụp (hood), mặt nạ, lều oxygen hoặc qua 1 ống nối vào máy thở, như vậy cung cấp khoảng 1,8 mg/kg/giờ cho 1 trẻ nhỏ tới 6 tuổi.

Dùng theo đường uống: Viên nang được uống ngày 2 lần, đúng giờ và không quan tâm đến bữa ăn.

Dùng theo đường tiêm: Không có thuốc tiêm sẵn. Phải pha từ bột dùng để hít. Cho 1 lượng nước vô khuẩn để tiêm (không có chất bảo quản hoặc thuốc khác) đủ để hoà tan 6 g bột trong lọ. Thêm dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% để truyền tĩnh mạch trong vòng 15 – 20 phút.

  • Liều lượng:

Nhiễm RSV đường hô hấp dưới nặng ở trẻ nhỏ:

Liều hít thông thường: Phun sương chứa 190 microgam/lít ribavirin cung cấp qua hood, lều, mặt nạ hoặc máy thở.

Thời gian điều trị: Theo nhà sản xuất ít nhất 3 ngày, nhưng không quá 7 ngày.

Viêm gan C mạn tính:

Phối hợp ribavirin uống với interferon (3 – 5 triệu đơn vị quốc tế/lần, tuần tiêm 3 lần) hoặc peginterferon liều 1,5 microgam/kg/lần (tuần tiêm 1 lần).

  • Liều người lớn trên 18 tuổi:

< 65 kg     : 800 mg/ ngày, chia làm 2 lần (sáng, chiều)

65 – 85 kg: 1000 mg/ngày, chia làm 2 lần (400 mg buổi sáng, 600 mg buổi chiều)

> 85 kg     : 1200 mg/ngày, chia làm 2 lần (600 mg buổi sáng, 600 mg buổi chiều)

  • Thời gian điều trị:

– Người bệnh tái phát sau khi đã được điều trị interferon alpha-2b: 24 tuần (6 tháng)

Hiệu quả và độ an toàn của phối hợp này chưa được xác định khi điều trị kéo dài trên 6 tháng.

– Người bệnh chưa điều trị interferon alpha-2b: 24 – 48 tuần (6 – 12 tháng)

Đến tuần 24, kiểm tra xem điều trị có đáp ứng không: Đo nồng độ ARN HCV huyết thanh. Nếu không có đáp ứng, ngừng thuốc vì điều trị thêm có nhiều khả năng không đạt kết quả.

Cúm (virus cúm A hoặc B): 

Thuốc hít. Phải điều trị sớm trong vòng 24 giờ đầu có triệu chứng cúm.

Phun sương chứa 190 microgam/lít, tốc độ 12,5 lít/phút: Bắt đầu 1 giờ sau khi nhập viện, kéo dài đến sáng hôm sau (tới 16 – 18 giờ). Tiếp tục trong 12 giờ mỗi ngày (3 lần, mỗi lần 4 giờ mỗi ngày) vào ngày thứ 2 và thứ 3, và trong 4 giờ ngày thứ 4 (cuối cùng).

Sốt Lassa:

Điều trị: Tiêm tĩnh mạch, liều nạp 30 mg/kg, tiếp theo liều tiêm tĩnh mạch 16 mg/kg cách 6 giờ/1 lần trong 4 ngày và sau đó cách 8 giờ/lần trong 6 ngày. Tất cả là 10 ngày.

Dự phòng: Người lớn có nguy cơ cao phơi nhiễm: Liều uống: 500 – 600 mg cách 6 giờ/lần trong 7 – 10 ngày.

Trẻ em: 6 – 9 tuổi: Uống 400 mg cách 6 giờ/lần trong 7 – 10 ngày.

10 tuổi trở lên: Uống liều giống người lớn.

< 6 tuổi: Liều chưa xác định.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Theo hướng dẫn sử dụng và Dược thư Quốc gia Việt Nam )


sugamadex.png

Ảnh minh họa: nguồn Internet
1. Chỉ định:

Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.

Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ khuyên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (2 đến 17 tuổi).

2. Liều dùng – Cách dùng:
  • Cách dùng :

Chỉ nên sử dụng sugammadex qua đường tĩnh mạch với một liều duy nhất tiêm trực tiếp. Liều trực tiếp nên được tiêm nhanh, trong vòng 10 giây vào một đường truyền tĩnh mạch. Sugammadex chỉ được sử dụng dưới dạng tiêm trực tiếp một liều duy nhất trong các thử nghiệm lâm sàng.

Sugammadex chỉ nên được dùng bởi hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa gây mê. Nên sử dụng kỹ thuật theo dõi thần kinh cơ thích hợp để theo dõi sự hồi phục của phong bế thần kinh cơ.

  • Liều dùng:

Liều đề nghị của sugammadex phụ thuộc vào mức độ hóa giải phong bế thần kinh cơ.

Liều đề nghị này không phụ thuộc vào phương pháp gây mê.

Có thể dùng sugammadex để hóa giải các mức độ khác nhau của phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium

  • Người lớn

Hóa giải thông thường: Dùng sugammadex với liều lượng là 4 mg/kg nếu sự hóa giải đạt được ít nhất 1-2 phản ứng sau khi đã sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế. Thời gian trung bình để hồi phục đặt tỷ lệ là T4/T1 đến 0,9 trong thời gian khoảng 3 phút.

Hóa giải tức thì sự phong bế do rocuronium: Nên sử dụng liều sugammadex 16 mg/kg sau khi bệnh nhân đã khi dùng liều rocuronium bromide 1,2 mg/kg thuốc trong 3 phút, thời gian trung bình để đạt được hỏi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 khoảng 1,5 phút.

  • Với người bệnh bị suy thận:

Điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp. Cụ thể với bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 mL/phút, liều sử dụng tương tự như liều dùng cho người lớn thông thường. Không nên dùng sugammadex cho những bệnh nhân suy thận nặng kể cả những bệnh nhân cần thẩm phân máu với độ thanh thải creatinin < 30mL/phút.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng bác sĩ khuyến cáo không sử dụng thuốc.

  • Bệnh nhân cao tuổi:

Sau khi dùng sugammadex trong thời gian tái xuất hiện T2 sau phong bế thần kinh cơ bằng rocuronium, thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 ở người lớn từ 18-64 tuổi là 2,2 phút, ở người cao tuổi từ 65-74 tuổi là 2,6 phút và ở người rất cao tuổi trên 75 tuổi là 3,6 phút. Thời gian hồi phục ở người cao tuổi có xu hướng chậm hơn.

  • Bệnh nhân béo phì:

Ở những bệnh nhân béo phì sử dụng liều lượng sugammadex nên dựa vào thể trọng thực tế của bệnh nhân. Có thể áp dụng sử dụng liều tương tự như người lớn.

  • Suy gan:

Đối với suy gan nhẹ đến trung bình thì không cần điều chỉnh liều do sugammadex được đào thải chủ yếu qua thận. Cần thận trọng khi xem xét sử dụng sugammadex ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc khi suy gan đi kèm với bệnh rối loạn đông máu.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên:

Nên dùng sugammadex 2 mg/kg để hóa giải thông thường phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện T2 ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 2-17 tuổi.

3. Tác dụng phụ của thuốc

– Một số phản ứng bất lợi thường gặp như tổn thương, ngộ độc và biến chứng do thủ thuật.

– Phản ứng ít gặp như rối loạn hệ miễn dịch

– Biến chứng phẫu thuật: Bao gồm các triệu chứng như ho, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, cử động và gia tăng nhịp tim.

– Phản ứng quá mẫn do thuốc: Các triệu chứng liên quan với những phản ứng này có thể bao gồm: đỏ bừng mặt, nổi mề đay, ban đỏ, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, co thắt phế quản và biến cố tắc nghẽn phổi. Phản ứng quá mẫn nặng co thể gây tử vong.

– Biến chứng đường thở khi gây mê: Các biểu hiện bao gồm phản ứng chống lại ống nội khí quản, phản ứng kích thích trong phẫu thuật, ho, giật mình nhẹ, ho trong quá trình gây mê hoặc khi phẫu thuật.

– Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim chậm là một trong các phản ứng của người bệnh sau khi dùng sugammadex.

– Với người bị bệnh phổi hoặc là có tiền sử biến chứng ở phổi có thể gặp hội chứng co thắt phế quản.

 

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc của thuốc

– Người bệnh cần theo dõi chức năng hô hấp trong thời gian hồi phục: Bệnh nhân sẽ được hỗ trợ thông khí cho đến khi chức năng hô hấp tự nhiên được phục hồi hoàn toàn sau khi hóa giải phong bế thần kinh cơ. Thậm chí khi hồi phục hoàn toàn khỏi phong bế thần kinh cơ, các thuốc khác được sử dụng sau phẫu thuật có thể gây ức chế chức năng hô hấp, do đó người bệnh trong một vài trường hợp vẫn cần hỗ trợ thông khí.

– Ảnh hưởng đến sự cầm máu: Đã ghi nhận các trường hợp người bệnh gặp phản ứng bị kéo dài thời gian hromboplastin và thời gian prothrombin (PT).

– Suy thận: Không khuyến cáo sử dụng sugammadex ở bệnh nhân suy thận nặng, bao gồm cả những người cần thẩm phân máu.

– Không nên sử dụng thuốc có thành phần sugammadex để hóa giải phong bế gây ra bởi các thuốc phong bế thần kinh cơ không steroid như các hợp chất succinylcholine hoặc benzylisoquinolinium.

– Không nên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ mà nguyên nhân gây ra bởi các thuốc phong bế thần kinh cơ steroid khác (ngoài rocuronium hoặc vecuronium) do không đủ nghiên cứu chứng minh về tính hiệu quả và an toàn đối với những thuốc đó.

– Thời kỳ mang thai: Đối với sugammadex, không dữ liệu lâm sàng về phụ nữ mang thai.; Cần thận trọng khi dùng sugammadex cho phụ nữ mang thai.

– Thời kỳ cho con bú: Chưa biết liệu sugammadex có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự bài tiết của sugammadex trong sữa mẹ. Sugammadex có thể được sử dụng trong thời gian cho con bú nhưng nên cho ngừng bú.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)


tacrolimus.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dạng bào chế

Thuốc mỡ: 0,03%; 0,1%

Chỉ định

Ðiều trị chàm thể tạng.

Thuốc mỡ tacrolimus nên dùng cho bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các điều trị thông thường.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng chính xác của tacrolimus ở chàm thể tạng chưa được biết.

Tacrolimus cho thấy có ức chế calcineurin và tiếp đó là đường truyền tính trạng chính phụ thuộc calci trên việc sao chép và tổng hợp các cytokin như Interleukin (IL-2, IL-3, IL-4, IL-5 và các bào phân như GM-CSF, TNF-α và IFN-γ) mà tham gia sớm vào sự hoạt hóa tế bào T. Ý nghĩa lâm sàng của các tác động này ở chàm thể tạng chưa được biết.

Dược động học

Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng (người lớn hoặc trẻ em) được điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus đơn liều hoặc lặp lại (0,03 – 0,3%) có nồng độ trong máu < 2 ng/ml.

Cách dùng

Dùng ngoài da.

Rửa sạch vùng da bị bệnh, lau khô rồi thoa một lớp mỏng thuốc lên.

Liều dùng

Người lớn: Bôi một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương.

Trẻ em từ 2 – 15 tuổi: Chỉ dùng thuốc mỡ tacrolimus 0,03%.

Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus dài hạn.

Lưu ý:

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

– Thường gặp, ADR >1/100

– Phản ứng tại chỗ: Nóng rát, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm, phát ban, ngứa và viêm da tại vị trí dùng thuốc.

– Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm virus herpes (viêm da do herpes simplex, viêm nang lông, herpes simplex [herpes môi], ban mụn nước dạng thủy dau Kaposi).

– Da và mô dưới da: Ngứa.

– Hệ thần kinh: Dị cảm và rối loạn cảm giác (tăng cảm giác, cảm giác rát bỏng).

– Chuyển hóa và dinh dưỡng: Sự không dung nạp cồn (đỏ mặt hoặc kích ứng da sau khi dùng đồ uống có cồn).

– Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Chưa có báo cáo.

– Hiếm gặp, ADR <1/1000

– Da và mô dưới da: Trứng cá.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus.

Mặc dù chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả, các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tacrolimus. Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ tacrolimus, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.

Bệnh nhân bị hội chứng Netherton được báo cáo là có gia tăng nồng độ tacrolimus trong máu sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ. Nên cân nhắc về khả năng tăng hấp thu vào cơ thể với tacrolimus sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ ở bệnh nhân có hội chứng Netherton.

Chưa đánh giá về độ an toàn của thuốc mỡ tacrolimus trên bệnh nhân bị chứng đỏ da toàn thân.

Nếu các dấu hiệu, triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.

Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tacrolimus dùng tại chỗ ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai 

Việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thuốc mỡ tacrolimus chỉ nên được dùng trong thời kỳ mang thai nếu thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Tacrolimus được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thuốc mỡ tacrolimus được dùng bôi tại chỗ trên da. Việc sử dụng đồng thời với các chế phẩm dùng trên da khác, và với liệu pháp điều trị bằng tia tử ngoại chưa được nghiên cứu.

Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ tacrolimus với liệu pháp điều trị với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).

 Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Hướng dẫn của nhà sản xuất,dược thư quốc qia Việt Nam)


thiochicod.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thiocolchicoside là chất gì, hoạt động như thế nào?

Thiocholchicoside là một chất làm giãn cơ hoạt động thông qua liên kết chọn lọc với thụ thể GABA-A. Nó ngăn chặn các cơn co thắt cơ bằng cách kích hoạt quá trình ức chế GABA.

Thuốc này hoạt động như một chất đối kháng cạnh tranh thụ thể GABA và ức chế các thụ thể glycine có hiệu lực tương tự như các thụ thể nicotinic acetylcholine. Nó có hoạt tính chống co giật mạnh và không nên sử dụng cho những người có nguy cơ bị co giật.

Thiocolchicoside, là một dẫn xuất lưu huỳnh tổng hợp của colchicoside, một glucoside tự nhiên có trong cây Colchicum autumnale. Thiocolchicoside có tác dụng chọn lọc và mạnh mẽ đối với các thụ thể g-aminobutyric acid A (GABA-A) và hoạt động trên sự co cơ bằng cách kích hoạt các con đường ức chế GABA do đó hoạt động như một chất giãn cơ mạnh. Axit gamma-aminobutyric (GABA) là chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính trong vỏ não của con người. Các tế bào thần kinh dị ứng có liên quan đến việc giảm đau cơ, điều trị giải lo âu, an thần và gây mê. GABA cũng có thể điều chỉnh nhịp tim và huyết áp.

Nó cũng có ái lực với các thụ thể glycine ức chế (tức là có hoạt động phản ứng glycomimetic và GABA), do đó hoạt động như một chất giãn cơ. Glycine là một chất dẫn truyền thần kinh ức chế và hoạt động như một chất điều hòa dị ứng của các thụ thể NMDA (N-methyl-D-aspartate).

Nó tham gia vào quá trình xử lý dữ liệu vận động và cảm giác, do đó điều chỉnh chuyển động, thị lực và thính giác. Chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong tủy sống, chất điều hòa dị ứng của các thụ thể NMDA.

Những khuyến cáo bạn cần phải biết trước khi sử dụng Thiocolchicosid

– Vào năm 2013, Hiệp hội Y tế Châu Âu (EMA) đã yêu cầu hạn chế việc sử dụng các loại thuốc có chứa thiocolchicoside bằng đường uống hoặc đường tiêm trên toàn Liên minh Châu Âu (EU).

– Các loại thuốc này hiện chỉ được khuyến cáo như một phương pháp điều trị bổ sung cho các chứng co rút cơ gây đau đớn do các tình trạng cột sống ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.

– Ngoài ra, liều dùng của thiocolchicoside bằng đường uống hoặc đường tiêm cũng cần được hạn chế.

– Điều này là do bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng thiocolchicoside được chuyển hóa thành M2 hoặc SL59.0955, có xu hướng gây hại cho các tế bào đang phân chia, dẫn đến thể dị bội (số lượng hoặc sự sắp xếp bất thường của nhiễm sắc thể).

– Do đó, CHMP (ủy ban về các sản phẩm thuốc dùng cho người) đã kiểm tra hồ sơ an toàn của loại thuốc này và xem xét hành động pháp lý nào có thể phù hợp

– Sau khi xem xét các bằng chứng, bao gồm cả ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực an toàn thuốc, CHMP nhận thấy đột biến dị bội có thể xảy ra với nồng độ M2 không lớn hơn nhiều so với nồng độ M2 trong máu khi sử dụng thiocolchicosid đường uống ở liều khuyến cáo. Do đó, CHMP đã khuyến cáo một số biện pháp để đảm bảo sử dụng an toàn các thuốc chứa thiocolchicosid bao gồm:

+ Giảm liều tối đa và số ngày điều trị của thuốc theo đường uống và đường tiêm.

+ Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không dùng thuốc tránh thai phù hợp.

+ Trẻ em và các trường hợp bệnh mạn tính. Đối với các chế phẩm tác dụng tại chỗ dùng ngoài da, nồng độ M2 sinh ra trong cơ thể không đáng kể do đó không bị ảnh hưởng bởi các khuyến cáo này.

– Tại Việt Nam, hiện có một số chế phẩm chứa thiocolchicosid như Sciomir, Colcorti, Coltramyl. Sau quyết định của CHMP, ngày 16/01/2014, Cục quản lý Dược Việt Nam đã có công văn số 843/QLD-TT về việc cung cấp thông tin liên quan đến thuốc chứa thiocolchicosid đường uống và đường tiêm. Cục quản lý Dược cũng khuyến cáo các cơ sở khám, chữa bệnh tăng cường theo dõi, phát hiện và xử trí ADR (nếu có). Trong khi chờ quyết định cuối cùng của Cục quản lý Dược, cán bộ y tế cần lưu ý:

Khuyến cáo dành cho cán bộ y tế:

– Thiocolchicosid dùng đường toàn thân chỉ nên sử dụng để điều trị hỗ trợ co cứng cơ cấp tính trong các bệnh lý cột sống, cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.

– Không sử dụng kéo dài cho các trường hợp bệnh mạn tính.

– Liều dùng tối đa theo đường uống là 8 mg mỗi 12 giờ, thời gian điều trị không vượt quá 7 ngày liên tục. Trong trường hợp tiêm bắp, liều tối đa là 4 mg mỗi 12 giờ, tối đa 5 ngày.

– Không sử dụng thuốc chứa thiocolchicosid cho phụ nữ có thai và cho con bú, cũng như phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng các biện pháp tránh thai.

– Bệnh nhân đang sử dụng thiocolchicosid cần được rà soát lại quá trình điều trị và xem xét các biện pháp thay thế thích hợp.

– Các khuyến cáo trên không áp dụng cho các chế phẩm bôi ngoài da.

 Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn: Điểm tin cảnh giác Dược, Dược thư quốc qia Việt Nam)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group