Bình xịt định liều: Spiriva respimate 2,5 microgam/nhát xịt × 60 nhát xịt.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Nhóm thuốc – Tác dụng:
Thuốc kháng cholinergic, tác dụng trên đường hô hấp.
Chỉ định:
Điều trị duy trì cho người bệnh COPD, phối hợp điều trị duy trì hen phế quản nặng người bệnh trên 6 tuổi.
Chống chỉ định:
Người bệnh quá mẫn với tiotropium, atropine hoặc dẫn xuất.
Thận trọng:
Người bệnh glaucom,phì đại tiền liệt tuyến, tắc nghẽn cổ bàng quang,suy thận nặng.
Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp: Khô miệng, kích ứng họng. Ít gặp: Nhìn mờ, chóng mặt, bí tiểu.
Hiếm gặp: Táo bón, cơn cấp glaucom góc đóng, đánh trống ngực, phản ứng quá mẫn.
Liều và cách dùng:
2 nhát xịt/1 lần/ngày vào cùng thời điểm.
Cách dùng:Hít qua đường miệng theo đúng hướng dẫn.
Chú ý khi sử dụng:
Phụ nữ có thai: C (FDA) (*).
Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu đầy đủ, tránh dùng nếu không thực sự cần.
Không cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận.
(*) Nhóm C theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Dược sĩ Lưu Văn Song
Tài liệu tham khảo: eMC, Uptodate, AMH, AHFS, MIMS, Drug in pregnancy and lactateion.
Lotemax là thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần chính Loteprednol etabonate, hàm lượng 0.5 %, bào chế dạng hỗn dịch nhỏ mắt, đóng gói thành lọ. Thuốc Lotemax được sử dụng nhiều trong đơn kê các bệnh lý về mắt như viêm mống mắt, đỏ mắt, viêm kết mạc, ngứa mắt, viêm thể mi,..
Thành phần:Mỗi ml chứa:
Hoạt chất:
Loteprednol etabonate…………….……………………….….5mg(0,5%)
Tá dược:
Dinatri edelat,glycerin,povidon,nước tinh khiết và tyloxapol,acid hydrocloric,hoặc natri hydroxid có thể được thêm vào để điều chỉnh pH.Hỗn dịch này đẳng trường với trương lực trong khoảng 250 đến 310mOsmol/kg,chất bảo quản benzalkonium clorid 0,01%.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Lotemax là thuốc gì?
Tác dụng thuốc Lotemax trong các bệnh lý mắt như viêm kết mạc, viêm thể mi, đỏ mắt… là nhờ hiệu quả của hoạt chất chính Loteprednol etabonate, chất thuộc nhóm Corticosteroid.
– Loteprednol etabonate có tác dụng kháng viêm, làm giãn mao mạch và giảm phù, gây chậm quá trình tạo sẹo do viêm. Cơ chế chống viêm của thuốc là ức chế hình thành của acid arachidonic, giảm tổng hợp những chất trung gian hoá học gây viêm như Prostaglandin.
– Hoạt chất có tính chất thân dầu nên có thể dễ dàng đi qua màng tế bào và phát huy tác dụng điều trị bệnh.
Chỉ định:
– Điều trị những bệnh về mắt: dị ứng mắt theo mùa với những triệu chứng ngứa ở mắt, sưng đau mắt, mẩn đỏ; Bệnh lý viêm mống mắt, viêm kết mạc, viêm thể mi.
– Phòng ngừa viêm mắt ở những người bệnh sau phẫu thuật mắt.
Chống chỉ định:
Người bệnh không sử dụng thuốc ở các trường hợp sau:
– Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với dược chất chính Loteprednol etabonate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Chống chỉ định với người bệnh nhiễm trùng mắt do nhiễm virus như bệnh đậu mùa, thuỷ đậu,viêm giác mạc biểu mô.
– Không nên sử dụng thuốc Lotemax cho người bệnh mắt bị nhiễm khuẩn Mycobacteria hoặc nhiễm trùng mắt do nấm.
Liều dùng và cách dùng:
Cách dùng:
– Thuốc Lotemax được dùng bằng đường nhỏ dung dịch thuốc thật chậm từng giọt vào mắt, nhỏ thuốc vào túi kết mạc của mắt bị bệnh.
– Người bệnh cần lắc mạnh lọ dung dịch thuốc trước khi dùng.
– Trong quá trình sử dụng, người bệnh không nên để đầu nhỏ giọt thuốc chạm vào mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào, tránh gây tạp nhiễm cho hỗn dịch thuốc.
– Trong thuốc có chứa Benzalkonium clorid, người bệnh không nên đeo kính áp tròng mềm trong thời gian điều trị thuốc.
Liều dùng điều trị bệnh có đáp ứng với steroid:
– Liều dùng cho người bệnh dị ứng mắt theo mùa: Nhỏ 1 giọt mỗi lần 1 bên mắt, nhỏ 4 lần chia đều trong ngày. Liều khởi điểm trong tuần đầu có thể tăng đến 1 giọt/giờ nếu cần. Chú ý, không được ngừng sử dụng thuốc quá sớm. Nếu những dấu hiệu và triệu chứng không giảm sau điều trị 2 ngày, người bệnh cần đi kiểm tra lại.
– Liều dùng điều trị cho người bệnh sau phẫu thuật mắt: nhỏ từ 1 – 2 giọt mỗi lần 1 bên mắt phẫu thuật, ngày 4 lần. Nên bắt đầu dùng thuốc 24 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục trong 2 tuần đầu của giai đoạn hậu phẫu.
– Liều dùng và hiệu quả điều trị, mức độ an toàn cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.
– Chưa có thông tin về trường hợp dùng thuốc quá liều. Tuy nhiên, trong các trường hợp khẩn cấp hoặc khi quá liều, người bệnh cần liên lạc với các nhân viên y tế để được hỗ trợ.
Tác dụng phụ khi sử dụng:
Người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau đây khi sử dụng thuốc Lotemax:
– Trên mắt: Chảy nước mắt, kích ứng mắt hoặc nóng rát niêm mạc mắt, tăng nhãn áp, có thể gặp tổn thương dây thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể dưới bao sau, giảm thị lực, tầm nhìn của mắt, nhiễm khuẩn mắt thứ cấp. Ngoài ra có thể gặp thị lực không bình thường hoặc mờ mắt, phù kết mạc, ghèn mắt, khô mắt, cảm giác có dị vật ở mắt, sung huyết, sợ ánh sáng.
– Trên thần kinh: Đau nhức đầu, chóng mặt.
– Trên hô hấp: Rát họng, sổ mũi chảy nước mũi.
Khi gặp triệu chứng được coi là tác dụng không mong muốn, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ, dược sĩ tư vấn để có hướng xử lý phù hợp.
Lưu ý khi sử dụng:
Người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau đây trong quá trình dùng thuốc Lotemax:
– Không được dùng thuốc bằng các đường khác ngoài đường tra nhỏ mắt vì có thể gây độc và làm mất tác dụng của thuốc.
– Lần dùng thuốc đầu tiên hay những lần dùng nhắc lại kéo dài trên 14 ngày phải có sự đồng ý từ bác sĩ. Khi thuốc được sử dụng trong 10 ngày hoặc lâu hơn, người bệnh cần phải được kiểm tra nhãn áp sau đó.
– Sử dụng đúng liều lượng thuốc theo chỉ dẫn bác sĩ hoặc liều được ghi trên nhãn thuốc, không được sử dụng quá liều vì có thể gây hiện tượng tích lũy thuốc.
– Dùng thuốc kéo dài có thể gây tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực, có thể dẫn đến đục thủy tinh thể sau ở dưới bao. Người bệnh bị tăng nhãn áp khi dùng thuốc cần thận trọng.
– Dùng thuốc kéo dài cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt thứ cấp. Người bệnh có mỏng giác mạc hoặc củng mạc, có thể bị thủng. Trường hợp mưng mủ mắt cấp, việc dùng thuốc có thể che giấu những triệu chứng nhiễm trùng hoặc nhiễm trùng nặng hơn.
– Dùng thuốc nhỏ mắt kéo dài có thể làm nhiều trường hợp nhiễm virus mắt như nhiễm herpes simplex nặng hơn.
Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lotemax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lotemax là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Lưu Văn Song
(Theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)
Thuốc Berodual 10ml là thuốc kết hợp được dùng làm giãn cơ trơn khí phế quản. Thuốc được bào chế dưới dạng xịt định liều, dùng trong các bệnh lý có sự co thắt cơ trơn phế quản như hen phế quản, COPD.
Công dụng thuốc:
Trong thuốc Berodual xịt có chứa hai thành phần chính bao gồm Fenoterol và Ipratropium. Ngoài dạng bình Berodual xịt 10ml còn có loại Berodual 20ml. Hai chất đều có tác dụng giãn cơ trơn phế quản theo cơ chế khác nhau, nên khi phối hợp chúng sẽ cho kết quả hiệp đồng tác dụng.
– Chất Ipratropium bromide: Là một chất có tác dụng kháng hệ cholinergic, đối kháng tác dụng của acetylcholin, chất trung gian hóa học được tiết ra từ thần kinh phế vị. Điều này có tác dụng ngăn ngừa nồng độ canxi nội bào tăng, từ đó ngăn ngừa sự co thắt cơ trơn. Tác dụng giãn phế quản sau khi hít ipratropium bromide đặc hiệu tại chỗ và không có tác dụng toàn thân.
– Đối với chất Fenoterol hydrobromide: Đây là một thuốc giống giao cảm tác dụng trực tiếp và kích thích chọn lọc trên thụ thể beta của hệ adrenergic, vì thế giúp giãn cơ trơn. Fenoterol hydrobromide làm giãn cơ trơn phế quản và mạch máu và chống lại tác nhân gây co thắt phế quản như histamine, methacholine và các chất gây dị ứng. Ngoài ra, nó cũng có tác dụng trên các thụ thể beta của tim gây ra tăng nhịp tim, tăng co bóp cơ tim.
Sử dụng đồng thời hai hoạt chất này gây giãn phế quản do nó tác dụng trên các vị trí khác nhau của cơ trơn phế quản. Hai hoạt chất này bổ sung tác dụng cho nhau giúp giãn cơ phế quản và từ đó cho phép sử dụng điều trị rộng rãi trong các bệnh phế quản phổi liên quan đến co thắt đường hô hấp. Nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân hen và COPD, cho hiệu quả tốt hơn so với khi dùng ipratropium hoặc fenoterol riêng với liều tương tự.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định
Thuốc Berodual được chỉ định trong các trường hợp sau:
– Trong co thắt phế quản cấp như cơn hen cấp tính do Berodual có tác dụng nhanh.
– Duy trì và dự phòng các cơn khó thở trong các bệnh như viêm phế quản tắc nghẽn mạn tính(COPD),khí phế thũng và rối loạn phế quản phổi gây ra co thắt phế quản.
– Sử dụng trong điều trị dài hạn cơn hen suyễn, giúp giảm sự phát triển cơn hen cấp.
Chống chỉ định:
Thuốc Berodual 10ml chống chỉ định trong các trường hợp:
– Quá mẫn với các thành phần hoạt chất, chất giống với atropin hoặc dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
– Khi mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh.
Một số trường hợp nên thận trọng khi dùng thuốc Berodual:
– Người đang bị tăng nhãn áp góc hẹp, cường giáp, hẹp mạch máu, tăng sinh tuyến tiền liệt.
– Bị tắc nghẽn cổ bàng quang.
– Hạ kali máu.
Cách dùng
Đây là dạng bình Berodual xịt 10ml định liều, nên bạn cần sử dụng đúng hướng dẫn, tránh việc xịt quá liều hoặc liều không đủ theo chỉ định. Các bước thực hiện xịt như sau:
– Nếu lần đầu tiên sử dụng cần tháo nắp bảo vệ và ấn van của bình xịt hai lần. Hoặc nếu 3 ngày không sử dụng cũng cần ấn xịt 2 lần để khởi động van xịt.
– Sau đó bạn thở ra hết sức.
– Giữ bình xịt ngậm môi xung quanh ống ngậm. Mũi tên và đáy của bình xịt hướng lên trên.
– Hít vào tối đa, đồng thời dùng tay ấn mạnh vào đáy bình xịt để giải phóng một liều chuẩn. Nín thở trong vài giây, rồi rút ống ngậm ra khỏi miệng và thở ra. Thực hiện tương tự với liều xịt thứ hai nếu cần.
– Khi dùng xong cần đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần. Khi dùng bạn cần vệ sinh bình xịt tuần 1 lần bằng cách trước tiên là cần tháo nắp bảo vệ và lấy bình ra khỏi ống ngậm. Rửa ống ngậm bằng nước ấm cho đến khi không còn thuốc đọng, sạch bụi. Lắc mạnh ống ngậm sau khi đã làm sạch và để tự khô tự nhiên không sấy. Khi ống ngậm đã khô thì đây lắp bình xịt và nắp chống bụi.
Liều dùng:
Liều dùng thuốc sẽ phụ thuốc vào nhiều yếu tố, như khả năng đáp ứng của bệnh nhân, độ tuổi…Dưới đây là liều tham khảo cho từng trường hợp bao gồm.
– Cơn hen cấp: Dùng 2 nhát xịt là phù hợp để giảm nhanh triệu chứng. Trong những trường hợp nặng hơn, nếu tình trạng khó thở không cải thiện sau 5 phút có thể dùng thêm 2 nhát xịt nữa. Nếu cơn hen phế quản không thuyên giảm sau 4 nhát xịt thì có thể xịt thêm một liều thuốc và bệnh nhân cần đi khám tại bệnh viện gần nhất ngay lập tức.
– Điều trị ngắt quãng và điều trị kéo dài: Dùng từ 1 – 2 nhát xịt cho mỗi lần dùng, tối đa dùng 8 nhát xịt mỗi ngày (trung bình khoảng 1 – 2 nhát xịt 3 lần mỗi ngày).
– Đối với trẻ em cần dùng đúng liều chỉ định và dưới quan sát của người lớn.
Tác dụng phụ:
Khi sử dụng thuốc Berodual 10ml, một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra bao gồm:
– Những tác dụng phụ thường gặp nhất gồm ho, khô miệng, đau đầu, viêm họng, buồn nôn, chóng mặt, khó thở, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng huyết áp tâm thu và bồn chồn, run.
– Giảm kali máu, cảm giác bồn chồn, lo lắng, rối loạn tâm thần.
– Tăng huyết áp, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, đau mắt, nhìn mờ, xung huyết kết mạc, nhìn thấy hào quang.
– Hiếm gặp hơn có thể gây ra loạn nhịp tim, rung nhĩ,thiếu máu cơ tim, nhịp nhanh trên thất, co thắt phế quản nghịch ký, yếu cơ, đau cơ, ứ nước tiểu.
– Phản ứng quá mẫn: Gây nổi mày đay, khó thở, sưng mặt, nhịp nhanh, có thể hôn mê.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bạn cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi dùng:
– Bạn cần dùng thuốc dưới chỉ định của bác sĩ, tuân thủ đúng quy cách dùng thuốc và tránh quá liều. Trước khi dùng cần thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng thuốc hay thức ăn.
– Khi dùng thuốc có thể gây ra tình trạng quá liều nếu sử dụng không đúng, xịt quá nhiều lần. Tác dụng quá liều chủ yếu liên quan đến thuốc fenoterol. Các triệu chứng gặp phải khi quá liều do kích thích beta adrenergic quá mức, chủ yếu là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run cơ, tăng huyết áp, tăng áp lực mạch đập rộng,đau thắt ngực.
– Nếu quá liều ipratropium bromide thường nhẹ như (như khô miệng, rối loạn thị giác do điều tiết) do nồng độ có tác dụng toàn thân của ipratropium dùng qua đường hít là rất thấp. Khi dùng quá liều hay có các biểu hiện của tình trạng quá liều cần tới các cơ sở y tế ngay.
– Khi dùng thuốc Berodual có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc khác, một số loại thuốc có tác dụng trên đường hô hấp tương tác với thuốc này gồm Salbutamol, Salmeterol, Formoterol, Bambuterol, Oxitropium, Tiotropium…Dẫn xuất xanthine như theophyllin và corticoid (như presnisolon, methylprednisolone…). Những chất này có thể tăng cường hay hạn chế tác dụng của thuốc, nên lưu ý hỏi ý kiến bác sĩ khi phối hợp.
– Trong quá trình sử dụng thuốc thì cần tránh tuyệt đối không để thuốc dín lên vùng mắt.
– Cần đọc thật kỹ cách sử dụng thuốc, tránh việc xịt quá nhiều lần mà không biết thuốc đã vào hay chưa. Đặc biệt với trẻ nhỏ, cần quan sát trẻ thực hiện, không để trẻ tự thực hiện.
– Thường xuyên vệ sinh ống ngậm để đảm bảo thuốc không bị đọng lại ở nắp hoặc gây khó khăn khi xịt và tránh nhiễm khuẩn.
– Sử dụng đúng loại ống ngậm được nhà sản xuất cung cấp, không thay thế loại ống ngậm của loại thuốc khác và cũng không dùng ống ngậm thuốc Berodual cho các loại thuốc khác.
– Một số loại thức ăn nhất định cũng có thể tạo ra tương tác thuốc. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để bạn có chế độ ăn hợp lý nhất và tốt nhất bạn không nên sử dụng thuốc lá, chất kích thích, rượu bia khi đang sử dụng thuốc.
Thuốc Berodual 10ml được dùng để giãn phế quản giúp kiểm soát các cơn hen cấp và mạn, một số trường hợp co thắt phế quản khác. Nhưng thuốc kê đơn cần chỉ định của bác sĩ, bạn không nên tự ý dùng thuốc.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Lưu Văn Song
(Theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)
Lidocain hydroclorid là thuốc gây tê tại chỗ do phong bế sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh. Ngoài ra, Lidocain còn có tác dụng chống loạn nhịp nhờ chẹn kênh Na+, được dùng đường tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất.
Thành phần:
Hoạt chất: Lidocain hydroclorid……………. 40mg/2ml.
Tá dược:Natri clorid,natri hydroxyd,nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Mô tả:Dung dịch trong, không màu,đóng trong ống thủy tinh không màu,hàn kín
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:
– Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi thăm khám,nội soi,đặt thiết bị kỹ thuật,hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh.Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây tê thần kinh ngoại vi.gây tê hạch giao cảm,gây tê ngoài màng cứng,gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.
– Tiêm để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim hoặc thông tim.Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim,điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.
Liều dùng và cách dùng:
Thiết bị hồi sức,nguồn oxy và những thuốc để cấp cứu phải sẵn sàng để có ngay nếu cần.Liều khuyến cáo là để dùng cho một người trung bình,cần hiệu chỉnh liều theo từng cá nhân,lứa tuổi,kích thước và tình trạng cơ thể,và dự đoán tốc độ hấp thu toàn thân từ chỗ tiêm.
Chống chỉ định:
Thuốc Lidocain chống chỉ định trong các trường hợp sau:
– Quá mẫn với thuốc tê nhóm Amid.
– Bệnh nhân có hội chứng Adams – Stokes hoặc có rối loạn xoang – nhĩ nặng, suy cơ tim nặng,block nhĩ – thất ở tất cả các mức độ hoặc block trong thất (không có thiết bị tạo nhịp).
– Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Tác dụng phụ:
Khi sử dụng thuốc Lidocain, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:
– Thần kinh trung ương: Rùng mình, nhức đầu khi thay đổi tư thế.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
– Tim mạch: Rối loạn nhịp,trụy tim mạch, ngừng tim, sốc tuần hoàn.
– Hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản, suy hô hấp.
– Thần kinh trung ương: Ngủ lịm, hôn mê, nói líu nhíu, co giật, sảng khoái, ảo giác, kích động, lo lắng, sợ hãi, dị cảm.
– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
– Quá mẫn: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
– Thần kinh cơ xương: Run, suy nhược.
– Da: Ngứa, phát ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi.
– Khác: Nhìn mờ, song thị,ù tai .
lưu ý:
– Sử dụng Lidocain thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng vì có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.
– Không dùng sản phẩm Lidocain chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng khoang cùng.
– Cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim, suy hô hấp nặng, thiếu oxygen máu nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, block tim không hoàn toàn,nhịp tim chậm và rung nhĩ.
– Methemoglobin huyết: Đã có báo cáo về tình trạng methemoglobin huyết ở bệnh nhân dùng thuốc gây tê cục bộ. Tình trạng này cần được điều trị ngay lập tức cùng với việc ngừng thuốc gây mê và các chất oxy hóa khác. Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase, methemoglobin huyết bẩm sinh hoặc vô căn, tổn thương tim hoặc phổi hoặc trẻ sơ sinh <6 tháng có nguy cơ cao hơn và cần được theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu và triệu chứng của methemoglobin huyết như da xanh tím, nhức đầu, mạch nhanh, khó thở, choáng, mệt.
– Bệnh nhân ốm nặng hoặc suy nhược nên dùng cẩn thận vì dễ bị ngộ độc toàn thân.
– Không được tiêm thuốc tê Lidocain vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và niệu đạo bị chấn thương vì thuốc có thể được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.
– Thời kỳ mang thai: Thuốc Lidocain đã được dùng rộng rãi trong phẫu thuật cho bệnh nhân mang thai mà không thấy thông báo về những tác dụng có hại đối với người mẹ và thai nhi.
– Thời kỳ cho con bú: Lidocain phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ, vì vậy không có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ.
Tương tác thuốc:
ThuốcLidocain hydroclorid khi sử dụng đồng thời với một số thuốc có thể làm giảm hiệu quả hoặc gia tăng độc tính. Vì vậy, tốt nhất bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc, thảo dược,thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn. Dưới đây là một số tương tác thuốc đáng chú ý khi sử dụng Lidocain:
– Phối hợp Adrenalin với Lidocain có thể làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của Lidocain.
– Những thuốc tê dẫn chất amid có tác dụng chống loạn nhịp khác sẽ tăng cơ gây độc do tác dụng cộng hợp trên tim.
– Lưu ý nguy cơ quá liều khi dùng lidocain toàn thân hoặc tiêm gây tê cục bộ đồng thời với thoa, đắp lidocain trên niêm mạc, đặc biệt là khi dùng một lượng lớn, nhiều lần và dùng ở vùng miệng, họng.
– Thuốc chẹn beta: Dùng đồng thời thuốc chẹn beta với Lidocain có thể làm chậm chuyển hóa Lidocain do giảm lượng máu ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.
– Cimetidin có thể ức chế chuyển hóa Lidocain ở gan và làm tăng nguy cơ ngộ độc.
– Sử dụng đồng thời Succinylcholine với Lidocain có thể làm tăng tác dụng của Succinylcholine.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Acid citric,natri hydroxid,natri clorid,thimerosal,nước chất vừa đủ….10ml.
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt,nhỏ mũi,nhỏ tai.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:
– Mắt: Viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ hoặc viêm mí mắt, ngừa nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật mắt, hoặc nhiễm khuẩn mắt do chấn thương.
– Mũi : viêm mũi dị ứng, nhất là các trường hợp chỉ đáp ứng điều trị với corticoid viêm xoang, viêm mũi và polyp mũi bội nhiễm.
– Tai : Viêm tai cấp vừa rạch màng nhĩ, nhiễm trùng ống tai, eczema, viêm tai ngoài (không bị thủng màng nhĩ).
Liều dùng cách dùng:
– Mắt,mũi : Điều trị tấn công 1 – 2 giọt/lần/giờ.
:Điều trị duy trì 1 – 2 giọt/lần x 4 – 6 lần/ngày.
Trẻ em: 1 – 2 giọt/lần, 2 lần/ngày tùy theo tuổi,trong 6 – 10 ngày.Hoặc để dung dịch tiếp xúc với tai trong vài phút (bằng cách đặt bông hoặc gạc đã thấm dung dịch Mepoly,đặt 2 lần/ngày.Không nên dùng áp lực để bơm thuốc vào tai.
Đậy nắp sau khi sử dụng.
Chống chỉ định:
– Herpes simplex biểu mô giác mạc(viêm giác mạc dạng đuôi gai),bệnh đậu mùa,thủy đậu và nhiều bệnh virus khác của giác mạc,kết mạc(trừ zona giác mạc).Nhiễm trùng Mycobacteria mắt.Nhiễm nấm các cấu trúc mắt.
– Chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn hoặc nghi ngờ quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc bao gồm cả sulfit và các corticosteroid khác(quá mẫn với thành phần kháng sinh nhiều hơn với các thành phần khác).
Thận trọng:
– Không dùng để tiêm mắt.
– Sử dụng kéo dài có thể làm giảm đáp ứng do đó tăng nguy cơ nhiễm khuẩu thứ phát,nấm ở nhiễm trùng do virus và che dấu triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng.
– Không dùng thuốc liên tục trong thời gian dài.Cần theo dõi nhãn áp và thủ tinh thể khi sử dụng cho chỉ định các bệnh về mắt trên 10 ngày hoặc nhiều hơn 20ml.
– Thận trọng với phụ nữ mang thai và cho con bú
– An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân nhi chưa được xác định.Sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:
– Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai.Vì vậy không nên sử dụng thuốc trừ khi đó là cần thiết.
– Có thể có gây nguy cơ tác dụng phụ cho trẻ đang bú mẹ.Quyết định ngừng sử dụng thuốc hoặc ngừng cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích của trẻ và lợi ích của người mẹ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Tầm nhìn có thể bị mờ hoặc rối loạn thị giác có thể xảy ra,ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Nếu mờ mắt xảy ra,bệnh nhân nên đợi đến khi tầm nhìn rõ trước khi lái xe và vận hành máy móc.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Tá dược: Natri citrat dihydrat,mannitol,nước cất pha tiêm
Thuốc Zoruxa được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, có thành phần chính là Zoledronic acid. Zoruxa thường được chỉ định để ngăn ngừa các tình trạng liên quan đến xương (gãy xương bệnh lý, ép cột sống, chiếu xạ hoặc phẫu thuật xương, tăng canxi máu do ung thư).
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Công dụng là gì?
Thuốc Zoruxa có thành phần chính là Zoledronic acid (dưới dạng Zoledronic acid monohydrate) 5mg/100ml và các tá dược khác. Acid Zoledronic ức chế sự phát hành của canxi từ xương và thuộc nhóm thuốc Bisphosphonate.
– Điều trị tình trạng nồng độ canxi huyết cao gây ra bởi ung thư ( tăng calci máu ác tính).
– Điều trị bệnh paget xương.
– Điều trị đa u tỷ (1 loại ung thư tủy xương), tình trạng ung thư xương đã di căn từ nơi khác trong cơ thể;
– Ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ mãn kinh hoặc những người dùng thuốc steroid nhất định.
– Hỗ trợ tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
Chống chỉ định sử dụng thuốc Zoruxa cho các đối tượng:
– Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Zoledronic acid);
– Phụ nữ có thai và cho con bú;
– Không dùng đồng thời với các thuốc thuộc nhóm Bisphosphonate khác.
Cách dùng
Dùng qua đường tiêm truyền. Vài tiếng trước khi truyền, người bệnh nên uống nhiều nước (tối thiểu 2 ly nước) để tránh bị mất nước.
Liều dùng:
Liều tiêm truyền khuyến cáo cho người lớn và người cao tuổi là 4mg Acid zoledronic (trong dung dịch đã pha chế và pha loãng hơn để tiêm truyền). Thời gian tiêm truyền mỗi lần tối thiểu 15 phút, cách mỗi 3-4 tuần. Người bệnh cũng cần được bổ sung thêm 500mg Canxi và 400IU vitamin D mỗi ngày.
Điều trị tăng canxi máu ở u ác tính: Tương tự như trên. Lưu ý cần bù nước đầy đủ cho bệnh nhân trước và trong quá trình điều trị.
Điều trị loãng xương ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch 5mg trên 15 phút, 1 lần/năm.
Ngăn ngừa loãng xương cho người lớn: Tiêm truyền tĩnh mạch 5mg trên 15 phút, cách 2 năm/lần.
Bác sĩ có thể đề xuất bạn bổ sung canxi và/hoặc vitamin D trong thời gian điều trị bằng thuốc Zoruxa. Hãy tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị về loại canxi nên dùng. Hướng dẫn bổ sung dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:
– Canxi: Uống 750mg Canxi nguyên tố chia 2 lần/ngày, hoặc uống 500mg ngày 3 lần;
– Vitamin D: Uống 800IU mỗi ngày, đặc biệt là trong vòng 2 tuần sau khi truyền thuốc.
Tác dụng phụ:
– Thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu.
– Choáng váng, nhức đầu, da nhợt nhạt.
– Rối loạn vị giác, chán ăn, buồn nôn, nôn.
– Viêm kết mạc.
– Đau cơ, đau xương, đau lưng, đau nhức toàn cơ thể.
Các tác dụng phụ ít gặp:
– Giảm chỉ số huyết cầu toàn thể;
– Tình trạng lo âu, vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);
– Rối loạn nhịp tim;
– Hạ kali máu, giảm magie máu;
Lưu ý khi dùng:
Để đảm bảo tính hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốcZoruxa, nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:
– Tránh tiếp quá nhiều nước cho bệnh nhân suy tim, có nguy cơ suy tim;
– Cần theo dõi cẩn thận các thông số liên quan tới tăng canxi máu như: nồng độ canxi, phosphat và magie trong huyết thanh;
– Hiện chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc cho trẻ em, bệnh nhân suy gan, suy thận nghiêm trọng;
– Thông thường các bệnh nhân tăng canxi máu mà không được điều trị kịp thời sẽ bị suy giảm chức năng thận ở mức độ nhất định. Do đó trong quá trình điều trị cần cân nhắc theo dõi chặt chẽ chức năng thận;
– Do có chứa Zoledronic axit tương tự thuốc điều trị loãng xương aclast nên bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc Zoruxa không nên điều trị đồng thời với Aclasta;
– Cân nhắc trước khi quyết định điều trị cho bệnh nhân di căn xươngđể ngăn ngừa các biến chứng liên quan đến xương, vì hiệu lực điều trị của thuốc Zoruxa chỉ bắt đầu xuất hiện sau 2-3 tháng. Ngoài ra nếu bệnh nhân di căn xương có kèm suy thận (mức độ nhẹ đến trung bình) thì cần giảm liều dùng;
– Thuốc nhóm Bisphosphonate có khả năng gây rối loạn chức năng thận nên trước mỗi liều thuốc, cần đánh giá nồng độ Creatinin trong huyết thanh ở người bệnh.
Tương tác của thuốc:
Để dùng thuốc Zoruxa an toàn, dưới đây là một số lưu ý về tương tác thuốc:
– Để tránh các tương kỵ, dung dịch thuốc đã pha cần pha loãng thêm với dung dịch NaCl 0,9% khối lượng/thể tích hoặc dung dịch glucose 5% khối lượng/thể tích;
– Không được pha trộn dung dịch đã pha với các dung dịch truyền chứa canxi hoặc cation hóa trị hai (như dung dịch Lactated Ringer), và cần truyền bằng đường truyền riêng không chung với các thuốc khác.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.
Ngày 9 tháng 12, tại bệnh viện Lê Văn Thịnh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, câu lạc bộ bệnh nhân tại bệnh viện với chủ đề “Ăn Tết cùng bệnh hen suyễn, làm gì với bệnh hô hấp vào mùa lạnh” đã đượctổ chức
Tham dự chương trình có Thầy thuốc ưu tú, BS-CKII Trần Văn Khanh, Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Thịnh, Bác sĩ Quách Minh Phong, Trưởng đơn vị chăm sóc Hô hấp của Bệnh viện, Chủ nhiệm Câu lạc Bộ bệnh nhân Bệnh viện Lê Văn Thịnh, Đại diện các Bệnh viện quận Gò Vấp, Đại diện Bệnh viện huyện Cần Giuộc tỉnh Long An và Đại diện Bệnh viện phổi tỉnh Tây Ninh.Người dân đến tham gia buổi sinh hoạt câu lạc bộ tại bệnh việnThầy thuốc ưu tú, Bác sĩ Chuyên khoa II Trần Văn Khanh, Giám đốc bệnh viện Lê Văn Thịnh chia sẻ khai mạc câu lạc bộBác sĩ Quách Minh Phong chia sẻ tại chương trình
Sau phần phát biểu khai mạc của Thầy thuốc ưu tú, Bác sĩ Chuyên khoa II Trần Văn Khanh, Giám đốc bệnh viện và phần phát biểu chia sẻ của bác sĩ Quách Minh Phong, các cô, bác bệnh nhân được nghe hai chuyên đề “Ăn Tết với Bệnh hen suyễn” của bác sĩ Cao Thành Nguyên và “Bệnh Hô hấp làm gì trong mùa lạnh” của bác sĩ Lê Hữu Tùng.
Chia sẻ về chủ đề “Ăn Tết với bệnh hen suyễn”, bác sĩ Cao Thành Nguyên khuyến cáo bệnh nhân lau dọn nhà cửa phòng ốc thường xuyên bằng khăn ướt, hút bụi các vật dụng trong nhà như ghế, nệm, ghế salon ít nhất 2 lần một tuần, giặt giũ mùng, mền, chiếu, gối, võng…thường xuyên và phơi nắng, bọc nệm, gối bằng drap và áo gối bằng chất liệu chống bám bụi, phòng ngủ, phòng khách phải mở cửa thông thoáng, đảm bảo ánh sáng mặt trời chiếu vào, hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá, nhang, bếp, hạn chế sử dụng các loại nước hoa, thuốc xịt phòng có mùi mạnh, đeo khẩu trang khi ra ngoài trời hoặc những nơi nhiều loại hoa cỏ.
Bên cạnh đó, bác sĩ Nguyên cũng khuyến cáo về cách ăn uống và các yếu tố môi trường, các hoạt động gắng sức, xúc động mạnh hoặc các đợt nhiễm trùng về hô hấp cũng có thể làm bệnh hen suyễn bùng phát.
Chia sẻ về chủ đề bệnh hô hấp làm gì trong mùa lạnh, bác sĩ Lê Hữu Tùng cho biết có 3 vấn đề cần được quan tâm: vì sao bệnh hô hấp hay gặp vào mùa lạnh, các bệnh hô hấp nào dễ gặp vào mùa lạnh và cách phòng ngừa.
Đại diện bệnh viện lao và bệnh phổi Tây Ninh phát biểuĐại diện Bệnh viện huyện Cần Giuộc tỉnh Long An phát biểu
Bác sĩ Lê Hữu Tùng chia sẻ tại chương trìnhBác sĩ Cao Thành Nguyên chia sẻ tại chương trìnhĐại diện bệnh viện quận Gò Vấp chia sẻBệnh nhân tham gia câu lạc bộ đặt câu hỏi tương tác với bác sĩ
Xoay quanh chương trình này, ông Phạm Quốc Trí, Quyền Giám đốc Ngành hàng Hô hấp & Hô hấp, Công ty TNHH AstraZeneca Việt Nam đã có những chia sẻ về mô hình, sự lan tỏa và định hướng tương lai của Câu lạc bộ.
Mô hình câu lạc bộ
Ông Trí chia sẻ: “Mô hình câu lạc bộ bệnh nhân tại bệnh viện Lê Văn Thịnh là một trong những hoạt động chính của những đơn vị quản lý ngoại trú Hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính-COPD (UMAC) trong mạng lưới Healthy Lung (Chương trình Vì Lá Phổi Khỏe Việt Nam). Hoạt động này nhằm giúp bệnh nhân trong khu vực gần bệnh viện và các tỉnh lân cận được tiếp cận những kiến thức quản lý về bệnh Hen & COPD, nhắc nhở bệnh nhân đi tái khám thường xuyên, dùng đúng và đủ thuốc theo chẩn đoán và tư vấn của các nhân viên y tế. Đồng thời, những kiến thức được cập nhật liên tục sẽ hỗ trợ bệnh nhân tốt hơn trong việc kiểm soát Hen & COPD, nhằm tránh nguy cơ đợt kịch phát cần nhập viện.”
Tính hiệu quả, sức lan tỏa và định hướng sắp đến của mô hình câu lạc bộ bệnh nhân Lê Văn Thịnh
Ông Trí cho biết: “Đây thật sự là một đơn vị UMAC đạt chuẩn trực thuộc bệnh viện Lê Văn Thịnh, đã và đang quản lý hơn 1,000 bệnh nhân Hen và COPD. Hoạt động giáo dục bệnh nhân được thực hiện mỗi quý đã thu hút số lượng bệnh nhân Hen & COPD đến tham dự để được cập nhật các kiến thức về cách sử dụng dụng cụ xịt, hít để đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như sự tuân thủ từ phía bệnh nhân. Chúng tôi nhận thấy mô hình hoạt động câu lạc bộ bệnh nhân thu hút được nhiều bệnh nhân cần được chia sẻ và nhân rộng với các bệnh tuyến quận huyện để quản lý ngoại trú hiệu quả bệnh nhân hen & COPD, đồng thời giúp giảm tải y tế tuyến trên, tiết kiệm cho ngân sách và toàn xã hội.”
Câu lạc bộ bệnh nhân Lê Văn Thịnh diễn ra thêm sôi nổi với chương trình rút thăm trúng thưởng dành cho các cô bác bệnh nhân tham gia câu lạc bộ.
Các cô bác bệnh nhân tham gia câu lạc bộ chụp hình lưu niệm với Ban Tổ chức và Đại diện nhà tài trợBiểu đồ số lượng bệnh nhân Hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD được quản lý ngoại trú tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh trong 4 năm, từ năm 2019 đến năm 2022.
Nguồn: Bệnh viện Lê Văn Thịnh
Dữ liệu cập nhật vào tháng 10 năm 2022 của Bệnh viện Lê Văn Thịnh cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022, số lượng bệnh nhân hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) được quản lý ngoại trú tại bệnh viện Lê Văn Thịnh có sự biến động không đều. Cao nhất là 1700 ca vào năm 2021. Trong đó, 1008 ca bệnh hen và 692 ca bệnh COPD tại thời điểm đại dịch COVID-19 bắt đầu bùng phát và lan rộng trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2021. Con số giảm xuống còn 1138 ca vào năm 2022 (937 trường hợp bị hen và 221 trường hợp bị COPD) khi Việt Nam bắt đầu bao phủ Vaccine COVID-19 trên toàn quốc để thích ứng an toàn và kiểm soát linh hoạt, hiệu quả dịch COVID-19 theo tinh thần Nghị Quyết 128/NQ-CP của Chính phủ.
Như vậy, chứng tỏ rằng, bệnh nhân hen và COPD ngoại trú có sự biến động về số lượng trong những năm COVID-19 bùng phát mạnh tại Thành phố Hồ Chí Minh so với thời điểm trước dịch (300 bệnh nhân hen và COPD. Trong đó, 162 trường hợp có hen và 138 trường hợp có COPD so với 1700 vào thời cao điểm của dịch vào năm 2021).
Câu lạc bộ bệnh nhân thu hút được khoảng 50 cô bác là các bệnh nhân đến tham dự và chia sẻ. Câu lạc bộ bệnh nhân tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh kết thúc lúc 10 giờ sáng và được sự tài trợ của Công ty TNHH Astrazeneca Vietnam.
BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7