lotemax.png

17 Tháng Mười Hai, 2023 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông
Lotemax là thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần chính Loteprednol etabonate, hàm lượng 0.5 %, bào chế dạng hỗn dịch nhỏ mắt, đóng gói thành lọ. Thuốc Lotemax được sử dụng nhiều trong đơn kê các bệnh lý về mắt như viêm mống mắt, đỏ mắt, viêm kết mạc, ngứa mắt, viêm thể mi,..
Thành phần:Mỗi ml chứa:
Hoạt chất:
Loteprednol etabonate…………….……………………….….5mg(0,5%)
Tá dược:
Dinatri edelat,glycerin,povidon,nước tinh khiết và tyloxapol,acid hydrocloric,hoặc natri hydroxid có thể được thêm vào để điều chỉnh pH.Hỗn dịch này đẳng trường với trương lực trong khoảng 250 đến 310mOsmol/kg,chất bảo quản benzalkonium clorid 0,01%.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Lotemax là thuốc gì?

Tác dụng thuốc Lotemax trong các bệnh lý mắt như viêm kết mạc, viêm thể mi, đỏ mắt… là nhờ hiệu quả của hoạt chất chính Loteprednol etabonate, chất thuộc nhóm Corticosteroid.

– Loteprednol etabonate có tác dụng kháng viêm, làm giãn mao mạch và giảm phù, gây chậm quá trình tạo sẹo do viêm. Cơ chế chống viêm của thuốc là ức chế hình thành của acid arachidonic, giảm tổng hợp những chất trung gian hoá học gây viêm như Prostaglandin.

– Hoạt chất có tính chất thân dầu nên có thể dễ dàng đi qua màng tế bào và phát huy tác dụng điều trị bệnh.

Chỉ định:

– Điều trị những bệnh về mắt: dị ứng mắt theo mùa với những triệu chứng ngứa ở mắt, sưng đau mắt, mẩn đỏ; Bệnh lý viêm mống mắt, viêm kết mạc, viêm thể mi.

– Phòng ngừa viêm mắt ở những người bệnh sau phẫu thuật mắt.

Chống chỉ định:

Người bệnh không sử dụng thuốc ở các trường hợp sau:

– Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với dược chất chính Loteprednol etabonate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Chống chỉ định với người bệnh nhiễm trùng mắt do nhiễm virus như bệnh đậu mùa, thuỷ đậu,viêm giác mạc  biểu mô.

– Không nên sử dụng thuốc Lotemax cho người bệnh mắt bị nhiễm khuẩn Mycobacteria hoặc nhiễm trùng mắt do nấm.

Liều dùng và cách dùng:

Cách dùng:

– Thuốc Lotemax được dùng bằng đường nhỏ dung dịch thuốc thật chậm từng giọt vào mắt, nhỏ thuốc vào túi kết mạc của mắt bị bệnh.

– Người bệnh cần lắc mạnh lọ dung dịch thuốc trước khi dùng.

– Trong quá trình sử dụng, người bệnh không nên để đầu nhỏ giọt thuốc chạm vào mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào, tránh gây tạp nhiễm cho hỗn dịch thuốc.

– Trong thuốc có chứa Benzalkonium clorid, người bệnh không nên đeo kính áp tròng mềm trong thời gian điều trị thuốc.

Liều dùng điều trị bệnh có đáp ứng với steroid:

– Liều dùng cho người bệnh dị ứng mắt theo mùa: Nhỏ 1 giọt mỗi lần 1 bên mắt, nhỏ 4 lần chia đều trong ngày. Liều khởi điểm trong tuần đầu có thể tăng đến 1 giọt/giờ nếu cần. Chú ý, không được ngừng sử dụng thuốc quá sớm. Nếu những dấu hiệu và triệu chứng không giảm sau điều trị 2 ngày, người bệnh cần đi kiểm tra lại.

– Liều dùng điều trị cho người bệnh sau phẫu thuật mắt: nhỏ từ 1 – 2 giọt mỗi lần 1 bên mắt phẫu thuật, ngày 4 lần. Nên bắt đầu dùng thuốc 24 giờ sau phẫu thuật và tiếp tục trong 2 tuần đầu của giai đoạn hậu phẫu.

– Liều dùng và hiệu quả điều trị, mức độ an toàn cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

– Chưa có thông tin về trường hợp dùng thuốc quá liều. Tuy nhiên, trong các trường hợp khẩn cấp hoặc khi quá liều, người bệnh cần liên lạc với các nhân viên y tế để được hỗ trợ.

Tác dụng phụ khi sử dụng:

Người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau đây khi sử dụng thuốc Lotemax:

– Trên mắt: Chảy nước mắt, kích ứng mắt hoặc nóng rát niêm mạc mắt, tăng nhãn áp, có thể gặp tổn thương dây thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể dưới bao sau, giảm thị lực, tầm nhìn của mắt, nhiễm khuẩn mắt thứ cấp. Ngoài ra có thể gặp thị lực không bình thường hoặc mờ mắt, phù kết mạc, ghèn mắt, khô mắt, cảm giác có dị vật ở mắt, sung huyết, sợ ánh sáng.

– Trên thần kinh: Đau nhức đầu, chóng mặt.

– Trên hô hấp: Rát họng, sổ mũi chảy nước mũi.

Khi gặp triệu chứng được coi là tác dụng không mong muốn, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ, dược sĩ tư vấn để có hướng xử lý phù hợp.

Lưu ý khi sử dụng:

Người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau đây trong quá trình dùng thuốc Lotemax:

– Không được dùng thuốc bằng các đường khác ngoài đường tra nhỏ mắt vì có thể gây độc và làm mất tác dụng của thuốc.

– Lần dùng thuốc đầu tiên hay những lần dùng nhắc lại kéo dài trên 14 ngày phải có sự đồng ý từ bác sĩ. Khi thuốc được sử dụng trong 10 ngày hoặc lâu hơn, người bệnh cần phải được kiểm tra nhãn áp sau đó.

– Sử dụng đúng liều lượng thuốc theo chỉ dẫn bác sĩ hoặc liều được ghi trên nhãn thuốc, không được sử dụng quá liều vì có thể gây hiện tượng tích lũy thuốc.

– Dùng thuốc kéo dài có thể gây tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực, có thể dẫn đến đục thủy tinh thể sau ở dưới bao. Người bệnh bị tăng nhãn áp khi dùng thuốc cần thận trọng.

– Dùng thuốc kéo dài cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt thứ cấp. Người bệnh có mỏng giác mạc hoặc củng mạc, có thể bị thủng. Trường hợp mưng mủ mắt cấp, việc dùng thuốc có thể che giấu những triệu chứng nhiễm trùng hoặc nhiễm trùng nặng hơn.

– Dùng thuốc nhỏ mắt kéo dài có thể làm nhiều trường hợp nhiễm virus mắt như nhiễm herpes simplex nặng hơn.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lotemax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lotemax là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


BERODUAL.png

17 Tháng Mười Hai, 2023 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông
Thuốc Berodual 10ml là thuốc kết hợp được dùng làm giãn cơ trơn khí phế quản. Thuốc được bào chế dưới dạng xịt định liều, dùng trong các bệnh lý có sự co thắt cơ trơn phế quản như hen phế quản, COPD.
Công dụng thuốc:

Trong thuốc Berodual xịt có chứa hai thành phần chính bao gồm Fenoterol và Ipratropium. Ngoài dạng bình Berodual xịt 10ml còn có loại Berodual 20ml. Hai chất đều có tác dụng giãn cơ trơn phế quản theo cơ chế khác nhau, nên khi phối hợp chúng sẽ cho kết quả hiệp đồng tác dụng.

– Chất Ipratropium bromide: Là một chất có tác dụng kháng hệ cholinergic, đối kháng tác dụng của acetylcholin, chất trung gian hóa học được tiết ra từ thần kinh phế vị. Điều này có tác dụng ngăn ngừa nồng độ canxi nội bào tăng, từ đó ngăn ngừa sự co thắt cơ trơn. Tác dụng giãn phế quản sau khi hít ipratropium bromide đặc hiệu tại chỗ và không có tác dụng toàn thân.

– Đối với chất Fenoterol hydrobromide: Đây là một thuốc giống giao cảm tác dụng trực tiếp và kích thích chọn lọc trên thụ thể beta của hệ adrenergic, vì thế giúp giãn cơ trơn. Fenoterol hydrobromide làm giãn cơ trơn phế quản và mạch máu và chống lại tác nhân gây co thắt phế quản như histamine, methacholine và các chất gây dị ứng. Ngoài ra, nó cũng có tác dụng trên các thụ thể beta của tim gây ra tăng nhịp tim, tăng co bóp cơ tim.

Sử dụng đồng thời hai hoạt chất này gây giãn phế quản do nó tác dụng trên các vị trí khác nhau của cơ trơn phế quản. Hai hoạt chất này bổ sung tác dụng cho nhau giúp giãn cơ phế quản và từ đó cho phép sử dụng điều trị rộng rãi trong các bệnh phế quản phổi liên quan đến co thắt đường hô hấp. Nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân hen và COPD, cho hiệu quả tốt hơn so với khi dùng ipratropium hoặc fenoterol riêng với liều tương tự.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định

Thuốc Berodual được chỉ định trong các trường hợp sau:

– Trong co thắt phế quản cấp như cơn hen cấp tính do Berodual có tác dụng nhanh.

– Duy trì và dự phòng các cơn khó thở trong các bệnh như viêm phế quản tắc nghẽn mạn tính(COPD),khí phế thũng và rối loạn phế quản phổi gây ra co thắt phế quản.

– Sử dụng trong điều trị dài hạn cơn hen suyễn, giúp giảm sự phát triển cơn hen cấp.

Chống chỉ định:

Thuốc Berodual 10ml chống chỉ định trong các trường hợp:

– Quá mẫn với các thành phần hoạt chất, chất giống với atropin hoặc dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

– Khi mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh.

Một số trường hợp nên thận trọng khi dùng thuốc Berodual:

– Người đang bị tăng nhãn áp góc hẹp, cường giáp, hẹp mạch máu, tăng sinh tuyến tiền liệt.

– Bị tắc nghẽn cổ bàng quang.

– Hạ kali máu.

Cách dùng

Đây là dạng bình Berodual xịt 10ml định liều, nên bạn cần sử dụng đúng hướng dẫn, tránh việc xịt quá liều hoặc liều không đủ theo chỉ định. Các bước thực hiện xịt như sau:

– Nếu lần đầu tiên sử dụng cần tháo nắp bảo vệ và ấn van của bình xịt hai lần. Hoặc nếu 3 ngày không sử dụng cũng cần ấn xịt 2 lần để khởi động van xịt.

– Sau đó bạn thở ra hết sức.

– Giữ bình xịt ngậm môi xung quanh ống ngậm. Mũi tên và đáy của bình xịt hướng lên trên.

– Hít vào tối đa, đồng thời dùng tay ấn mạnh vào đáy bình xịt để giải phóng một liều chuẩn. Nín thở trong vài giây, rồi rút ống ngậm ra khỏi miệng và thở ra. Thực hiện tương tự với liều xịt thứ hai nếu cần.

– Khi dùng xong cần đậy nắp bảo vệ sau mỗi lần. Khi dùng bạn cần vệ sinh bình xịt tuần 1 lần bằng cách trước tiên là cần tháo nắp bảo vệ và lấy bình ra khỏi ống ngậm. Rửa ống ngậm bằng nước ấm cho đến khi không còn thuốc đọng, sạch bụi. Lắc mạnh ống ngậm sau khi đã làm sạch và để tự khô tự nhiên không sấy. Khi ống ngậm đã khô thì đây lắp bình xịt và nắp chống bụi.

Liều dùng:

Liều dùng thuốc sẽ phụ thuốc vào nhiều yếu tố, như khả năng đáp ứng của bệnh nhân, độ tuổi…Dưới đây là liều tham khảo cho từng trường hợp bao gồm.

– Cơn hen cấp: Dùng 2 nhát xịt là phù hợp để giảm nhanh triệu chứng. Trong những trường hợp nặng hơn, nếu tình trạng khó thở không cải thiện sau 5 phút có thể dùng thêm 2 nhát xịt nữa. Nếu cơn hen phế quản không thuyên giảm sau 4 nhát xịt thì có thể xịt thêm một liều thuốc và bệnh nhân cần đi khám tại bệnh viện gần nhất ngay lập tức.

– Điều trị ngắt quãng và điều trị kéo dài: Dùng từ 1 – 2 nhát xịt cho mỗi lần dùng, tối đa dùng 8 nhát xịt mỗi ngày (trung bình khoảng 1 – 2 nhát xịt 3 lần mỗi ngày).

– Đối với trẻ em cần dùng đúng liều chỉ định và dưới quan sát của người lớn.

Tác dụng phụ:

Khi sử dụng thuốc Berodual 10ml, một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra bao gồm:

– Những tác dụng phụ thường gặp nhất gồm ho, khô miệng, đau đầu, viêm họng, buồn nôn, chóng mặt, khó thở, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng huyết áp tâm thu và bồn chồn, run.

– Giảm kali máu, cảm giác bồn chồn, lo lắng, rối loạn tâm thần.

– Tăng huyết áp, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, đau mắt, nhìn mờ, xung huyết kết mạc, nhìn thấy hào quang.

– Hiếm gặp hơn có thể gây ra loạn nhịp tim, rung nhĩ,thiếu máu cơ tim, nhịp nhanh trên thất, co thắt phế quản nghịch ký, yếu cơ, đau cơ, ứ nước tiểu.

– Phản ứng quá mẫn: Gây nổi mày đay, khó thở, sưng mặt, nhịp nhanh, có thể hôn mê.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bạn cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi dùng:

– Bạn cần dùng thuốc dưới chỉ định của bác sĩ, tuân thủ đúng quy cách dùng thuốc và tránh quá liều. Trước khi dùng cần thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh tật, tiền sử dị ứng thuốc hay thức ăn.

– Khi dùng thuốc có thể gây ra tình trạng quá liều nếu sử dụng không đúng, xịt quá nhiều lần. Tác dụng quá liều chủ yếu liên quan đến thuốc fenoterol. Các triệu chứng gặp phải khi quá liều do kích thích beta adrenergic quá mức, chủ yếu là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run cơ, tăng huyết áp, tăng áp lực mạch đập rộng,đau thắt ngực.

– Nếu quá liều ipratropium bromide thường nhẹ như (như khô miệng, rối loạn thị giác do điều tiết) do nồng độ có tác dụng toàn thân của ipratropium dùng qua đường hít là rất thấp. Khi dùng quá liều hay có các biểu hiện của tình trạng quá liều cần tới các cơ sở y tế ngay.

– Khi dùng thuốc Berodual có thể xảy ra tương tác với các loại thuốc khác, một số loại thuốc có tác dụng trên đường hô hấp tương tác với thuốc này gồm Salbutamol, Salmeterol, Formoterol, Bambuterol, Oxitropium, Tiotropium…Dẫn xuất xanthine như theophyllin và corticoid (như presnisolon, methylprednisolone…). Những chất này có thể tăng cường hay hạn chế tác dụng của thuốc, nên lưu ý hỏi ý kiến bác sĩ khi phối hợp.

– Trong quá trình sử dụng thuốc thì cần tránh tuyệt đối không để thuốc dín lên vùng mắt.

– Cần đọc thật kỹ cách sử dụng thuốc, tránh việc xịt quá nhiều lần mà không biết thuốc đã vào hay chưa. Đặc biệt với trẻ nhỏ, cần quan sát trẻ thực hiện, không để trẻ tự thực hiện.

– Thường xuyên vệ sinh ống ngậm để đảm bảo thuốc không bị đọng lại ở nắp hoặc gây khó khăn khi xịt và tránh nhiễm khuẩn.

– Sử dụng đúng loại ống ngậm được nhà sản xuất cung cấp, không thay thế loại ống ngậm của loại thuốc khác và cũng không dùng ống ngậm thuốc Berodual cho các loại thuốc khác.

– Một số loại thức ăn nhất định cũng có thể tạo ra tương tác thuốc. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để bạn có chế độ ăn hợp lý nhất và tốt nhất bạn không nên sử dụng thuốc lá, chất kích thích, rượu bia khi đang sử dụng thuốc.

Thuốc Berodual 10ml được dùng để giãn phế quản giúp kiểm soát các cơn hen cấp và mạn, một số trường hợp co thắt phế quản khác. Nhưng thuốc kê đơn cần chỉ định của bác sĩ, bạn không nên tự ý dùng thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


LIDOCAIN.png

17 Tháng Mười Hai, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Lidocain hydroclorid là thuốc gây tê tại chỗ do phong bế sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh. Ngoài ra, Lidocain còn có tác dụng chống loạn nhịp nhờ chẹn kênh Na+, được dùng đường tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất.
Thành phần:
Hoạt chất: Lidocain hydroclorid……………. 40mg/2ml.
Tá dược:Natri clorid,natri hydroxyd,nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Mô tả:Dung dịch trong, không màu,đóng trong ống thủy tinh không màu,hàn kín
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:

– Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi thăm khám,nội soi,đặt thiết bị kỹ thuật,hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh.Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây tê thần kinh ngoại vi.gây tê hạch giao cảm,gây tê ngoài màng cứng,gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.

– Tiêm để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim hoặc thông tim.Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim,điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

Liều dùng và cách dùng:

Thiết bị hồi sức,nguồn oxy và những thuốc để cấp cứu phải sẵn sàng để có ngay nếu cần.Liều khuyến cáo là để dùng cho một người trung bình,cần hiệu chỉnh liều theo từng cá nhân,lứa tuổi,kích thước và tình trạng cơ thể,và dự đoán tốc độ hấp thu toàn thân từ chỗ tiêm.

Chống chỉ định:

Thuốc Lidocain chống chỉ định trong các trường hợp sau:

– Quá mẫn với thuốc tê nhóm Amid.

– Bệnh nhân có hội chứng Adams – Stokes hoặc có rối loạn xoang – nhĩ nặng, suy cơ tim nặng,block nhĩ – thất ở tất cả các mức độ hoặc block trong thất (không có thiết bị tạo nhịp).

– Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ:

Khi sử dụng thuốc Lidocain, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:

Thường gặp, ADR > 1/100

– Tim mạch: Hạ huyết áp, đỏ bừng, viêm tắc tĩnh mạch.

– Thần kinh trung ương: Rùng mình, nhức đầu khi thay đổi tư thế.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Tim mạch: Rối loạn nhịp,trụy tim mạch, ngừng tim, sốc tuần hoàn.

– Hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản, suy hô hấp.

– Thần kinh trung ương: Ngủ lịm, hôn mê, nói líu nhíu, co giật, sảng khoái, ảo giác, kích động, lo lắng, sợ hãi, dị cảm.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

– Quá mẫn: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.

– Thần kinh cơ xương: Run, suy nhược.

– Da: Ngứa, phát ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi.

– Khác: Nhìn mờ, song thị,ù tai .

lưu ý:

– Sử dụng Lidocain thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng vì có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.

– Không dùng sản phẩm Lidocain chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng khoang cùng.

– Cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim, suy hô hấp nặng, thiếu oxygen máu nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, block tim không hoàn toàn,nhịp tim chậm và rung nhĩ.

– Methemoglobin huyết: Đã có báo cáo về tình trạng methemoglobin huyết ở bệnh nhân dùng thuốc gây tê cục bộ. Tình trạng này cần được điều trị ngay lập tức cùng với việc ngừng thuốc gây mê và các chất oxy hóa khác. Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase, methemoglobin huyết bẩm sinh hoặc vô căn, tổn thương tim hoặc phổi hoặc trẻ sơ sinh <6 tháng có nguy cơ cao hơn và cần được theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu và triệu chứng của methemoglobin huyết như da xanh tím, nhức đầu, mạch nhanh, khó thở, choáng, mệt.

– Bệnh nhân ốm nặng hoặc suy nhược nên dùng cẩn thận vì dễ bị ngộ độc toàn thân.

– Không được tiêm thuốc tê Lidocain vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và niệu đạo bị chấn thương vì thuốc có thể được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.

– Thời kỳ mang thai: Thuốc Lidocain đã được dùng rộng rãi trong phẫu thuật cho bệnh nhân mang thai mà không thấy thông báo về những tác dụng có hại đối với người mẹ và thai nhi.

– Thời kỳ cho con bú: Lidocain phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ, vì vậy không có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc:

Thuốc Lidocain hydroclorid khi sử dụng đồng thời với một số thuốc có thể làm giảm hiệu quả hoặc gia tăng độc tính. Vì vậy, tốt nhất bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc, thảo dược,thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn. Dưới đây là một số tương tác thuốc đáng chú ý khi sử dụng Lidocain:

– Phối hợp Adrenalin với Lidocain có thể làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của Lidocain.

– Những thuốc tê dẫn chất amid có tác dụng chống loạn nhịp khác sẽ tăng cơ gây độc do tác dụng cộng hợp trên tim.

– Lưu ý nguy cơ quá liều khi dùng lidocain toàn thân hoặc tiêm gây tê cục bộ đồng thời với thoa, đắp lidocain trên niêm mạc, đặc biệt là khi dùng một lượng lớn, nhiều lần và dùng ở vùng miệng, họng.

– Thuốc chẹn beta: Dùng đồng thời thuốc chẹn beta với Lidocain có thể làm chậm chuyển hóa Lidocain do giảm lượng máu ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.

– Cimetidin có thể ức chế chuyển hóa Lidocain ở gan và làm tăng nguy cơ ngộ độc.

– Sử dụng đồng thời Succinylcholine với Lidocain có thể làm tăng tác dụng của Succinylcholine.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tờ hướng dẫn của nhà sản xuất)


mepoly-1200x1001.png

17 Tháng Mười Hai, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Thành phần: Mỗi lọ 10ml chứa.
Hoạt chất:
Neomycin sulfat tương đương Neomycin……………………………..35mg.
Polymycin Bsulfat…………………………………………………..100.000IU.
Dexamethason natri phosphat tương đương dexamethason……….10mg.
Tá dược:
Acid citric,natri hydroxid,natri clorid,thimerosal,nước chất vừa đủ….10ml.
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt,nhỏ mũi,nhỏ tai.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:

– Mắt: Viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ hoặc viêm mí mắt, ngừa nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật mắt, hoặc nhiễm khuẩn mắt do chấn thương.

– Mũi : viêm mũi dị ứng, nhất là các trường hợp chỉ đáp ứng điều trị với corticoid viêm xoang, viêm mũi và polyp mũi bội nhiễm.

– Tai : Viêm tai cấp vừa rạch màng nhĩ, nhiễm trùng ống tai, eczema, viêm tai ngoài (không bị thủng màng nhĩ).

Liều dùng cách dùng:

– Mắt,mũi : Điều trị tấn công 1 – 2 giọt/lần/giờ.

:Điều trị duy trì 1 – 2 giọt/lần x 4 – 6 lần/ngày.

– Tai:Rửa tai:

Người lớn: 1- 5 giọt/lần, 2 lần/ngày,trong 6 – 10 ngày.

Trẻ em: 1 – 2 giọt/lần, 2 lần/ngày tùy theo tuổi,trong 6 – 10 ngày.Hoặc để dung dịch tiếp xúc với tai trong vài phút (bằng cách đặt bông hoặc gạc đã thấm dung dịch Mepoly,đặt 2 lần/ngày.Không nên dùng áp lực để bơm thuốc vào tai.

Đậy nắp sau khi sử dụng.

Chống chỉ định:

– Herpes simplex biểu mô giác mạc(viêm giác mạc dạng đuôi gai),bệnh đậu mùa,thủy đậu và nhiều bệnh virus khác của giác mạc,kết mạc(trừ zona giác mạc).Nhiễm trùng Mycobacteria mắt.Nhiễm nấm các cấu trúc mắt.

– Chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn hoặc nghi ngờ quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc bao gồm cả sulfit và các corticosteroid khác(quá mẫn với thành phần kháng sinh nhiều hơn với các thành phần khác).

Thận trọng:

– Không dùng để tiêm mắt.

– Sử dụng kéo dài có thể làm giảm đáp ứng do đó tăng nguy cơ nhiễm khuẩu thứ phát,nấm ở nhiễm trùng do virus và che dấu triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng.

– Không dùng thuốc liên tục trong thời gian dài.Cần theo dõi nhãn áp và thủ tinh thể khi sử dụng cho chỉ định các bệnh về mắt trên 10 ngày hoặc nhiều hơn 20ml.

– Thận trọng với phụ nữ mang thai và cho con bú

– An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân nhi chưa được xác định.Sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

– Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai.Vì vậy không nên sử dụng thuốc trừ khi đó là cần thiết.

– Có thể có gây nguy cơ tác dụng phụ cho trẻ đang bú mẹ.Quyết định ngừng sử dụng thuốc hoặc ngừng cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích của trẻ và lợi ích của người mẹ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Tầm nhìn có thể bị mờ hoặc rối loạn thị giác có thể xảy ra,ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Nếu mờ mắt xảy ra,bệnh nhân nên đợi đến khi tầm nhìn rõ trước khi lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)


zoruxa.png

17 Tháng Mười Hai, 2023 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông
Thành phần:Mỗi 100ml dung dịch tiêm truyền chứa.
Hoạt chất:
 Zoledronic acid monohydrat.
(tương đương với acid zoledronic………………….…5mg)
Tá dược: Natri citrat dihydrat,mannitol,nước cất pha tiêm
Thuốc Zoruxa được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, có thành phần chính là Zoledronic acid. Zoruxa thường được chỉ định để ngăn ngừa các tình trạng liên quan đến xương (gãy xương bệnh lý, ép cột sống, chiếu xạ hoặc phẫu thuật xương, tăng canxi máu do ung thư).
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Công dụng là gì?

Thuốc Zoruxa có thành phần chính là Zoledronic acid (dưới dạng Zoledronic acid monohydrate) 5mg/100ml và các tá dược khác. Acid Zoledronic ức chế sự phát hành của canxi từ xương và thuộc nhóm thuốc Bisphosphonate.

– Điều trị tình trạng nồng độ canxi huyết cao gây ra bởi ung thư ( tăng calci máu ác tính).

– Điều trị bệnh paget xương.

– Điều trị đa u tỷ (1 loại ung thư tủy xương), tình trạng ung thư xương đã di căn từ nơi khác trong cơ thể;

– Ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ mãn kinh hoặc những người dùng thuốc steroid nhất định.

– Hỗ trợ tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Zoruxa cho các đối tượng:

– Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Zoledronic acid);

– Phụ nữ có thai và cho con bú;

– Không dùng đồng thời với các thuốc thuộc nhóm Bisphosphonate khác.

Cách dùng

Dùng qua đường tiêm truyền. Vài tiếng trước khi truyền, người bệnh nên uống nhiều nước (tối thiểu 2 ly nước) để tránh bị mất nước.

Liều dùng:

Liều tiêm truyền khuyến cáo cho người lớn và người cao tuổi là 4mg Acid zoledronic (trong dung dịch đã pha chế và pha loãng hơn để tiêm truyền). Thời gian tiêm truyền mỗi lần tối thiểu 15 phút, cách mỗi 3-4 tuần. Người bệnh cũng cần được bổ sung thêm 500mg Canxi và 400IU vitamin D mỗi ngày.

Điều trị tăng canxi máu ở u ác tính: Tương tự như trên. Lưu ý cần bù nước đầy đủ cho bệnh nhân trước và trong quá trình điều trị.

Điều trị loãng xương ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch 5mg trên 15 phút, 1 lần/năm.

Ngăn ngừa loãng xương cho người lớn: Tiêm truyền tĩnh mạch 5mg trên 15 phút, cách 2 năm/lần.

Bác sĩ có thể đề xuất bạn bổ sung canxi và/hoặc vitamin D trong thời gian điều trị bằng thuốc Zoruxa. Hãy tuân thủ các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị về loại canxi nên dùng. Hướng dẫn bổ sung dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:

– Canxi: Uống 750mg Canxi nguyên tố chia 2 lần/ngày, hoặc uống 500mg ngày 3 lần;

– Vitamin D: Uống 800IU mỗi ngày, đặc biệt là trong vòng 2 tuần sau khi truyền thuốc.

Tác dụng phụ:

– Thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu.

– Choáng váng, nhức đầu, da nhợt nhạt.

– Rối loạn vị giác, chán ăn, buồn nôn, nôn.

– Viêm kết mạc.

– Đau cơ, đau xương, đau lưng, đau nhức toàn cơ thể.

Các tác dụng phụ ít gặp:

– Giảm chỉ số huyết cầu toàn thể;

– Tình trạng lo âu, vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);

– Rối loạn nhịp tim;

– Hạ kali máu, giảm magie máu;

Lưu ý khi dùng:

Để đảm bảo tính hiệu quả cũng như an toàn trong quá trình dùng thuốc Zoruxa, nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:

– Tránh tiếp quá nhiều nước cho bệnh nhân suy tim, có nguy cơ suy tim;

– Cần theo dõi cẩn thận các thông số liên quan tới tăng canxi máu như: nồng độ canxi, phosphat và magie trong huyết thanh;

– Hiện chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc cho trẻ em, bệnh nhân suy gan, suy thận nghiêm trọng;

– Thông thường các bệnh nhân tăng canxi máu mà không được điều trị kịp thời sẽ bị suy giảm chức năng thận ở mức độ nhất định. Do đó trong quá trình điều trị cần cân nhắc theo dõi chặt chẽ chức năng thận;

– Do có chứa Zoledronic axit tương tự thuốc điều trị loãng xương aclast nên bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc Zoruxa không nên điều trị đồng thời với Aclasta;

– Cân nhắc trước khi quyết định điều trị cho bệnh nhân di căn xươngđể ngăn ngừa các biến chứng liên quan đến xương, vì hiệu lực điều trị của thuốc Zoruxa chỉ bắt đầu xuất hiện sau 2-3 tháng. Ngoài ra nếu bệnh nhân di căn xương có kèm suy thận (mức độ nhẹ đến trung bình) thì cần giảm liều dùng;

– Thuốc nhóm Bisphosphonate có khả năng gây rối loạn chức năng thận nên trước mỗi liều thuốc, cần đánh giá nồng độ Creatinin trong huyết thanh ở người bệnh.

Tương tác của thuốc:

Để dùng thuốc Zoruxa an toàn, dưới đây là một số lưu ý về tương tác thuốc:

– Để tránh các tương kỵ, dung dịch thuốc đã pha cần pha loãng thêm với dung dịch NaCl 0,9% khối lượng/thể tích hoặc dung dịch glucose 5% khối lượng/thể tích;

– Không được pha trộn dung dịch đã pha với các dung dịch truyền chứa canxi hoặc cation hóa trị hai (như dung dịch Lactated Ringer), và cần truyền bằng đường truyền riêng không chung với các thuốc khác.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


refresh.png

29 Tháng Sáu, 2023 Chưa phân loạiTin Tức
Thành phần hoạt chất:Natri carboxymethylcellulose 0,5%
Tá dược: Acid boric,calci clorid dihydrat,magnesi clorid hexahydrat,kaliclorid,nước tinh khiết,PURITE (phức hợp oxycloro được làm ổn định),natri borat decahydrat,natri clorid và natri hydroxid.

Ảnh minh họa:Nguồn intennet

Chỉ định:

Refresh Tears làm dịu nhất thời cảm giác nóng rát,kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng.

– Thuốc còn được dùng như một chất bảo vệ chống lại các kích thích khác.

– Thuốc cũng được chỉ định để bôi trơn và làm ẩm kính áp tròng thẩm kính loại mềm và cứng,bằng cách nhỏ 1 giọt vào kính trước khi đặt vào trong mắt giúp làm giảm tình trạng khô,khó chịu và kích ứng mắt có thể liên quan đến kính áp tròng và đệm kính.

Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của của thuốc.

Liều dùng và cách dùng.

Thuốc nhỏ mắt.

Nhỏ 1 hay 2 giọt vào mắt bị đau khi cần thiết

Các thuốc nhỏ mắt được dùng đồng thời nên cách lần nhỏ Refresh Tears ít nhất 5 phút để tránh thuốc bị rửa trôi.

Cảnh báo và thận trọng.

– Để tránh nhiễm bẩn hoặc tổn thương mắt có thể xảy ra,không để đầu lọ thuốc chạm vào bất kỳ bề mặt nào và tránh tiếp xúc với mắt.

– Đậy nắp lại sau khi dùng.

– Nếu thấy mắt đau,thay đổi thị lực,mắt tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích thích,hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay vẫn còn khó chịu quá 72 giờ thì nên ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

– Không sử dụng nếu bao bì cho thấy bằng chứng về sự giả mạo.

– Không dùng khi dung dịch thuốc bị đổi màu hay đục.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Không có cảnh báo đặc biệt nào về sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Chưa có dữ liệu nghiên cứu đặc hiệu về việc sử dụng Refresh Tears với phụ nữ có thai và cho con bú ở người,tuy nhiên các nghiên cứu tiền lâm sàng với CMC đã không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại nào trong khi mang thai.

Refresh Tears cũng chưa được nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú,tuy nhiên CMC được dự kiến sẽ không hấp thu toàn thân,vì vậy thuốc sẽ không bài tiết qua sữa mẹ.

Sử dụng cho trẻ em.

Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở trẻ em.

Sử dụng cho người cao tuổi.

Không quan sát thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân người lớn khác.

Tác dụng lên người lái xe và vận hành máy móc.

Refresh Tears có thể gây nhìn mờ thoáng qua,điều này có thể làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Bệnh nhân nên đợi cho đến khi nhìn rõ trở lại trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

Tương tác thuốc khác:Chưa ghi nhận.

Quá liều:

Do carboxymethylcellulose natri trơ về mặt dược lý và không được hấp thu toàn thân,nên việc sử dụng quá liều  Refresh Tears để nhỏ mắt dự kiến sẽ không gây ra các tác dụng toàn thân.Ngoài ra,không có khả năng xảy ra tác dụng phụ gây độc nào khi vô ý dùng quá liều Refresh Tears đường toàn thân.

Tác dụng phụ.

Khi dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn thì không có tác dụng phụ nào đáng kể.

Kích thích mắt và các phản ứng dị ứng hiếm khi xảy ra.

Phản ứng trên lâm sàng,tiết dịch mắt,kích ứng mắt,nóng rát và khó chịu,đau mắt,ngứa mắt,sung huyết kết mạc,mí mắt,rối loạn thị giác.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


ofloxacin.png

29 Tháng Sáu, 2023 Chưa phân loạiTin Tức
Thành Phần: Ofloxacin 1ml dung dịch nhỏ mắt chứa 3mg Ofloxacin.1giọt chứa khoảng 0.10mg ofloxacin.
Tá dược:Benzalkonium chlorid,Natri chlorid,Hydrochloric acid và dung dịch natrihydroxid(đệm chỉnh pH),Nước cất pha tiêm
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Chỉ định

Điều trị tại chỗ cho trường hợp nhiễm trùng bên ngoài mắt.

Viêm kết mạc mắt.

Viêm giác mạc mắt.

Cần cân nhắc tuân thủ hướng dẫn sử dụng kháng sinh một cách hợp lý.

Liều dùng cách dùng.

– Nhỏ 1 giọt ofloxacin- POS vào bên mắt bị viêm cách nhau 2 đến 4 tiếng trong 2 ngày đấu điều trị.

– Sau đó nhỏ 4 lần/ ngày trong những ngáy kế tiếp.Không sử dụng quá 14 ngày.

– Nếu bệnh nhân đang sử dụng một thuốc nhỏ mắt khác,cần giữ khoảng thời gian giữa lần sử dụng của thuốc ít nhất lá 15 phút.Luôn dùng thuốc mỡ tra mắt sau cùng.

– Người lớn: Không cần điều chỉnh liều.

– Trẻ em:Không cần điều chỉnh liều.

Chống chỉnh định

Nhạy cảm với ofloxacin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào,hoặc với bất cứ thuốc nào thuốc nhóm Quinolon.

Thận trọng khi sử dụng

– Không dùng ofloxacin cho đường tiêm.

– Dữ liệu an toàn và hiệu quả cùa thuốc ở trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi chưa được thiết lập.

– Trong trường hợp xảy ra phản ứng dị ứng với ofloxacin, cần ngưng sử dụng thuốc.

– Trong quá trình điều trị thuốc nhỏ mắt có chứa ofloxacin,cần tránh tiếp xúc lâu với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng tử ngoại.

– Lắng cặn trên giác mạc đã được ghi nhận trong quá trình điều trị với thuốc nhỏ mắt có chứa ofloxacin

– Khi sử dụng ofloxacin-POS,cần cân nhắc nguy cơ thuốc chảy xuống đường mũi,họng,điều này có thể góp phần gây ra khuếch tán khả năng đề kháng của vi khuẩu với kháng sinh.

– Không sử dụng thuốc kéo dài thuốc sẽ dẫn đến các laoi5 vi khuẩn không nhạy cảm.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Người ta thấy rằng một số thuốc nhóm Quinolon dùng đường toàn thân ức chế giải phóng trao đổichất của Caffein và Theophylline.Các nghiên cứu về tương tác thuốc đã được tiến hành với ofloxacin dùng đường toàn thân,kết quả cho thấy ofloxacin không ảnh hưởng đáng kể tới sự giải phóng trao đổi chất của Caffein và Theophylline.

Mặc dù đã có những báo cáo về sự tăng tỉ lệ nhiễm độc thần kinh trung ương với liếu dùng toàn thân của các thuốc thuộc nhóm fluoroquinolon khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống viêm phi steroid dùng toàn thân (NSAIDs),hiện tượng này chưa xuất hiện khi sử dụng đồng thời đường toàn thân thuốc chống viêm phi steroid và ofloxacin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

 Phụ nữ mang thai

Hiện chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ mang thai.Do các thuốc nhóm quinolon dùng toàn thân đã được chứng minh gây bệnh khớp trên động vật chưa trưởng thành,khuyến cáo không sử dụng ofloxacin trên phụ nữ có thai.

– Cho con bú

Do ofloxacin và các thuốc nhóm quinolon khi dùng đường toàn thân được bài tiết qua sữa mẹ,và các nghuy cơ gây hại tới trẻ sơ sinh đang bú mẹ,cần quyết định hoặc tạm dừng cho con bú hoặc không sử dụng thuốc,tùy theo mức độ quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

– Khả năng sinh sản

Ofloxacin không ảnh hưởng lên khả năng sinh sản trên chuột

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Có thể xảy ra hiện tượng mờ tầm nhìn thoáng qua khi nhỏ thuốc mắt.

Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm trừ khi tầm nhìn rõ ràng.

Tác dụng không mong muốn

Tổng quan

Hiếm gặp phản ứng nghiêm trọng sau khi sử dụng ofloxacin dùng đường toàn thân và hầu hết các triệu chứng đều có thể hồi phục được.

Do có lượng nhỏ ofloxacin được hấp thu toàn thân sau khi dùng tại chỗ,những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng đường toàn thân cũng có thể xảy ra.

Những tác dụng bất lợi đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và được sếp loại tầm suất sau đây.

Rất phổ biến (≥1/ 10)

Phổ biến(≥ 1/100 đến <1/10)

Không phổ biến (≥1/1000 đến <1/100)

Hiếm(≥ 1/10,000 đến <1/10,000)

Rất hiếm (<1/10,000)

Chưa được biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có).

Rối loạn hệ miễm dịch

Rất hiếm:Nhạy cảm bao gồm phù mạch,khó thở,phản ứng quá mẫn,sốc,sưng tấy miệng,hầu và sưng phồng lưỡi.

Rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt

Rối loạn vê mắt.

Phổ biến: Kích ứng mắt khó chịu mắt.

Chưa biết đến:Viêm giác mạc,viêm màng kết,nhìn mờ,chứng sợ ánh sáng,phù mắt,cảm giác có vật thể lạ trong mắt,tăng chảy nước mắt,mắt khô,đau mắt,mắt xung huyết,nhạy cảm(bao gồm ngứa mắt và ngứa mi mắt).

Rối loạn tiêu hóa: Chưa thấy Buồn nôn

Rối loạn da và mô dưới da: Chưa thấy: Phù quanh hốc mắt,phù mặt

Quá liều:

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Trong trường hợp quá liều dùng tại chỗ,hãy rửa mắt bằng nước.

Nếu các tác dụng không mong muốn toàn thân xày ra sau khi sử dụng thuốc không đúng cách hoặc khi dùng quá liều một cách ngẫu nhiên,cần tiến hành điều trị triệu chứng.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


amitriptilin.png

Thành phần,hàm lượng của thuốc.

Amitriptyline hydroclorid…………………………25mg

Tá dược vừa đủ ………………………………….1viên

Lactose monohydrat,cellulose vi sinh thể 102,tinh bột biến tinh,magnesi stearat,sillic dioxyd keo,hdroxypropyl methylcellulose 6cps,polythylen glycol 6000,talc,titan dioxyd,tartrazin lake

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Mô tả sản phẩm.

Viên nén tròn,bao phim màu vàng,hai mặt khum,trơn,cạnh và thành viên lành lặn.

Dùng Amitriptyline cho bệnh gì?

– Thuốc Amitriptyline thuộc nhóm chống trầm cảm ba vòng(TCA)

– Trầm cảm(đặc biệt khi liên quan đến rối loạn giấc ngủ).Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi để điều trị trầm cảm.

– Đái dầm vào ban đêm.

Cách dùng và liều dùng.

Luôn dùng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.Bác sĩ sẽ quyết định liều dùng hợp lý cho bệnh nhân,và điều này được ghi rõ trên đơn thuốc.Kiểm tra đơn thuốc cẩn thận để biết rõ liều lượng và thời gian uống thuốc.Uống thuốc với nhiều nước.

Điều trị trầm cảm.

– Người lớn.

+ Liều khởi đầu là dùng 75mg/ngày,chia làm 2 lần hoặc 1 lần duy nhất trước khi đi ngủ.

+ Liều duy trì: 50 – 100mg/ngày.

+ Khi triệu chứng cải thiện,bác sĩ sẽ giảm liều thuốc cho bệnh nhân.

– Người cao tuổi.

+ Liều khởi đầu lá 10 – 25mg/ngày x3 lần/ngày.

+ Liều duy trì: 50mg/ngày.

-Điều trị đái dầm.

+ Trẻ em 6 -10 tuổi dùng liều 10 – 20mg/ngày.

+ Trẻ 11 – 16 tuổi dùng liều 25mg/ngày.

+ Khoảng thời gian điều trị không nên kéo dài quá 3 tháng.

+ Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi để điều trị đái dầm.

Khi nào không nên dùng Amitriptyline.

– Mẫn cảm với amitriptyline hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase(MAO).Để điều trị trầm cảm hoặc có sử dụng các thuốc này trong khoảng thời gian 2 tuần trước khi dùng thuốc này.

– Đang hồi phục sau tình trạng đau tim.

– Tác động mạch vành hoặc suy tim.

– Đang sử dụng thuốc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ như amiodaron,tertenadin,astemizol,sertindol,pimozid,thioridazin,sotalol.

– Nhịp tim bất thường hoặc blốc tim.

– Bị hưng cảm

– Bệnh gan nặng.

– Rối loạn prophyrin.

– Đang cho con bú.

– Không nên dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tuổi.

– Không khuyến cáo dùng thuốc này để điều trị trầm cảm cho trẻ em dưới 16 tuổi.

Nếu ngưng thuốc.

– Không tự ý ngưng thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.Nếu tự ý ngưng thuốc đột ngột,bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng như.Buồn nôn,ớn lạnh,đau đầu,vã mồ hôi,khó chịu,bồn chồn,lo âu,kích động,run,giật,di chuyển không kiểm soát được,nhịp tim bất thường,hưng cảm(tâm trạng hưng phấn kéo dài và đôi khi rối loạn tâm thần),hưng cảm nhẹ,giấc mơ sống động và rối loạn giấc ngủ,cảm giác toàn thân không khỏe không dùng moclobemid trong tuần đầu tiên sau khi ngưng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn.

– Giống như các thuốc khác,Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.Tuy nhiên không phải ai cũng gặp phải tác dụng này.

– Phát ban,ngứa sưng ở mặt và lưỡi,khó thở,tăng nhạy cảm với ánh sáng.

– Hộ chứng ác tính do thuốc an thần.Các triệu chứng có thể xảy ra gồm:sốt,chuột rút,mê sảng.

– Nếu gặp phải một số tác dụng sau,dẫn phải tiếp tục dùng thuốc nhưng cần có sự can thiệp y tế càng sơm càng tốt:Gặp vấn đề về tủy xương và sự tạo thành tế bào máu.Các triệu chứng có thể gồm:Đau họng,loét miệng,và nhiễm khuẩn tái diễn,dễ chảy máu hoặc xuất hiện các vết bầm tím.

– Mắt nhìn mờ,nhìn cầu vòng và đau mắt.Bệnh nhân nên khám mắt ngay trước khi tiếp tục điều trị với thuốc này.Tình trạng này có thể là dấu hiệu tăng nhãn áp cấp tính.

– Một vấn đề về tim được gọi là kéo dài khoảng QT(hiển thị trên điện tâm đồ).

– Táo bón, sưng bụng,sốt và nôn.những triệu chứng này có thể là do ruột bị liệt..

– Vàng da và màu trắng trong mắt bị vàng.Những chịu chứng này có thể là do gan bị ảnh hưởng.

– Bệnh nhân có thể có ý nghỉ tự làm hại bản thân hoặc tự sát trong khi dùng thuốc này,hoặc ngay sau khi được bác sĩ chỉ định ngưng dùng thuốc.Nếu bệnh nhân có ý nghĩ này tại bất kỳ thời điểm nào,cần liên hệ với bác sĩ hoặc trực tiếp đến bệnh viện.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các vấn đề sau.

– Rất thường gặp.

Hưng phấn,ngủ gà,run,chóng mặt,nhức đầu,buồn ngủ,rối loạn ngôn ngữ,nhịp tim nhanh,đánh trống ngực,hạ huyết áp thế đứng,xung huyết mũi,khô miệng ,táo bón,buồn nôn,mẫn cảm,tăng cân,

– Thường gặp.

Trạng thái lẫn,giảm tình dục,kích động,rối loạn tập trung,rối loạn vị giác,dị cảm,mất điều hoàn vận động,giãn đồng tử,blốc nhĩ thất,blốc nhánh,rối loạn tiểu tiện,liệt dương,mệt mõi cảm giác khát.Điện tâm đồ bất thường,kéo dài khoảng QT,điện tâm đồ QRS phức tạp kéo dài,hạ natri máu.

– Ít gặp.

Hưng cảm nhẹ,lo lắng,mất ngủ,ác mộng,động kinh,ù tai,trụy tim,làm suy tim nặng hơn,tăng huyết áp,tiêu chảy,nôn, phù lưỡi,suy gan,phát ban,mề đay,phù mặt,bí tiểu,tăng tiết sữa,tăng áp lực nội nhân.

– Hiếm gặp.

Bệnh suy tủy xương,mất bạch cầu hạt,giảm bạch cầu,tăng bạch cầu ái toan,giảm tiểu cầu,chán ăn,hoang tưởng,loạn nhịp tim,liệt ruột,viêm tuyến mang tai,vàng da,nhạy cảm với ánh sáng,rụng tóc,vú to ở nam,sốt,giảm cân,bất thường trong các xét nghiệm về chức năng gan,tăng phosphatase kiềm trong máu,tăng transaminase.

– Rất hiếm gặp.

Chứng bồn chồn bất an,bệnh đa thần kinh,bệnh cơ tim,viêm dị ứng phế nang phổi và mô phổi hội chứng loffler.

Khi sử dụng điều trị đái dầm ở trẻ em,ít gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.Các tác dụng phụ thường gặp nhất là buồn ngủ,nhìn mờ giãn đồng tử,táo bón,vã mồ hôi,ngứa và khô miệng.Sự thay đổi về hành vi cũng đã xảy ra trên trẻ dùng thuốc có chứa amitriptylin.

Một số trẻ có vấn đề về tim,khó thở,chuột rút,dễ bị kích thích,co giật hoặc bí tiểu khi mẹ dùng thuốc có chứa amitriptylin trong thời gian gần trước khi sinh.

Làm gì khi dùng quá liều khuyến cáo.

Nếu bệnh nhân hoặc bất kỳ người nào,bao gồm trẻ em,dùng qáu liều chỉ định,cần liên hệ với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Luôn giữ lại tờ hướng dẫn sử dụng và tất cả số viên thuốc còn lại.

Những điều cẩn thận khi dùng thuốc này.

– Trước khi dùng thuốc này,cần báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân có các vấn đề sau.

+ Có tiền sử hoặc đang bị động kinh.

+ Đang có vấn đề về gan.

+ Đang bị đái tháo đường.

+ Đang có vấn đề về bài xuất nước tiểu.

+ Phì đại tuyến tiền liệt.

+ Tăng nhãn áp.

+ Bệnh về tim.

+ Cường giáp.

+ Tâm thần phân liệt,hưng,trầm cảm

+ Được điều trị bằng biện pháp sốc điện.

+ Thoát vị hoành.

+ U tủy thượng thận.

+ Có kế hoạch phẫu thuật trong thời gian sắp tới.

+ Hút thuốc.

+ Các vấn đề về máu.

+ Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân cao tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Phụ nữ mang thai.

+ Không nên uống thuốc này nếu bệnh nhân đang có thai trừ khi bác sĩ có những khuyến cáo đặc biệt.

+ Cần báo trực tiếp cho bác sĩ nếu bệnh nhân nghi ngờ mình có thai hoặc dự định mang thai.

– Cho con bú.

+ Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

– Thuốc này có thể gây buồn ngủ và làm giảm sự tỉnh táo,không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


cefbuten.png

Thành phần hoạt chất:

Ceftibuten (dưới dạng Ceftibuten dihydral) ………………….200 mg.

Tá dược: Natri croscarmellose, Natri glycolat starch, Magnesi stearat.

Ảnh minh họa: nguồn Internet
Thuốc Cefbuten 200 mg là gì?

Cefbuten 200mg là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 trong nhóm beta lactam

Cefbuten 200mg có hoạt chất chính là ceftibuten 200mg (dưới dạng Ceftibuten dihydrat) cùng với các tá dược, thuốc có dạng bào chế là viên nang cứng màu trắng- hồng.

Ceftibuten 200mg hoạt động thông qua cơ chế ức chế sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn từ đó ly giải được vi khuẩn gây bệnh

 Liều dùng: 

Nên uống cefbuten 200mg theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

– Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dùng 2 viên x 1 lần/ ngày, và dùng liên tục trong 10 ngày.

– Đối với trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi liều thường dùng là 9mg/kg x 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày, liều tối đa 400mg/ngày.

– Liều thuốc sẽ thay đổi đối với các bệnh nhân có bệnh lý về thận.

Thuốc ceftibuten 200mg cần được dùng đúng liều lượng chỉ định

Chỉ định:
 Tác dụng điều trị của ceftibuten 200mg

Ceftibuten 200mg là thuốc kê theo đơn được các bác sĩ dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở đường hô hấp, đường tiết niệu như:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: do các vi khuẩn Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, hoặc Streptococcus pneumoniae.

– Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính

– Viêm xoang hàm trên cấp

– Viêm phế quản cấp

– Viêm phổi

– Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, hoặc Streptococcus pyogenes.

– Viêm họng, viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng gây ra bởi vi khuẩn Escherichia coli, Enterobacter, Klebsiella, Proteus Mirabilis, hay Staphylococci.

Tác dụng phụ:

Ceftibuten 200mg có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng như sau và khi gặp phải các tác dụng phụ này bạn phải gọi ngay cho bác sĩ:

– Tiêu chảy phân lỏng với rất nhiều nước hoặc có máu;

– Sốt, ớn lạnh, nhức mỏi cơ thể, các triệu chứng của cảm cúm;

– Chảy máu bất thường;

– Vàng da;

– Co giật;

– Da vàng hoặc xanh xao, nước tiểu sậm màu sốt, lú lẫn hoặc suy nhược;

– Tiểu máu;

– Sốt, sưng các tuyến, phát ban hoặc cảm giác yếu toàn thân hoặc ngứa, đau khớp;

– Sốt, đau đầu, đau họng kèm rát da nặng, lột da, nổi ban đỏ ở da;

– Khát nước nhiều, chán ăn, sưng phù, tăng cân, hụt hơi, tiểu tiện ít hoặc không tiểu tiện.

Các tác dụng phụ khác ít nghiêm trọng hơn như:

– Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, ợ hơi, táo bón, tiêu chảy nhẹ.

– Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, cảm thấy mệt mỏi

– Dễ bị kích động, cáu gắt, lờ đờ hoặc quá hiếu động.

– Các rối loạn giấc ngủ (mất ngủ)

– Tê cóng hoặc cảm giác ngứa ran ở da

– Căng cứng cơ

– Nghẹt mũi, khó thở

– Ngứa hoặc âm đạo ít tiết dịch.

– Ngứa nhẹ hoặc phát ban ở da.

  Lưu ý khi sử dụng:

– Đối với phụ nữ có ý định mang thai, phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ cho con bú vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này, hãy đảm bảo rằng bạn luôn hỏi kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc.

– Nếu bạn là một tài xế xe lớn, xe đường dài hoặc người vận hành máy móc, hãy luôn thận trọng với các loại thuốc mà mình phải sử dụng, báo ngay với bác sĩ về tính chất công việc của bạn để được cho 1 đơn thuốc phù hợp

-Với những trẻ dưới 6 tuổi độ an toàn của thuốc hiện vẫn chưa được xác định.

 Cách sử dụng thuốc:

– Uống Cefbuten 200mg theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

– Tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá trong khi uống thuốc Ceftibuten 200mg.

– Hiệu lực của thuốc Ceftibuten dạng viên nang không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Vì vậy, khi bạn cảm thấy khó chịu ở dạ dày bạn có thể dùng thuốc chung với thức ăn.

– Không được tự ý sử dụng thuốc Cefbuten cũng như các kháng sinh nói chung, không tự ý ngưng hay thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ

Người bệnh có thể hỏi ý kiến bác sĩ về cách dùng thuốc ceftibuten 200mg

Chống chỉ định:

– Người từng bị viêm đại tràng

– Người có tiền sử bị tiêu chảy nặng vì Ceftibuten 200mg có thể làm cho các tình trạng này trầm trọng hơn.

– Thuốc ở dạng lỏng có chứa đường sucrose (dạng đường viên), nó có thể làm tình trạng bệnh tiểu đường nặng hơn.

– Vì Ceftibuten 200mg được đào thải qua thận, quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn nếu bệnh nhân bị các bệnh về thận, do đó dẫn đến các tác dụng của thuốc có thể tăng.

– Bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng dài ngày cần được thận trọng theo dõi, do có thể phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.

– Tiền sử dị ứng  với penicillin.

– Tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin được khuyến cáo không sử dụng thuốc Cefbuten 200mg.

 Quá liều dùng và cách xử lí.

– Quên dùng 1 liều thuốc: hãy uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều thuốc cefbuten 200mg đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như thường lệ. Không uống gấp đôi liều đã được chỉ định.

– Quá liều thuốc: hãy đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất

– Hãy thông báo với bác sĩ những thuốc bạn đang dùng để tránh những tương tác thuốc làm ảnh hưởng đến việc điều trị.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


tadyferon.png

Thành phần hoạt chất:(cho một viên thuốc).

Sắt……………………………………….…….………..50mg.

(Dưới dạng sắt(II)sulfat được làm khô 154,530mg).

Acid folic(khan)…………………………………….0,350mg.

Tá dược:Maltodextrine,cellulose vi tinh thể,triethyl citrate,talc,ammonio methacrylate copolymer dispersion type B(Eudragit RS 30D)and A (Eudragit RL 30D),glycerol dibehenate.

Tá dược bao:Titan dioxyd(E171),sepifilm LP010(hypromellose,cellulose vitinh thể,stearic acid),sắt oxyd(đỏ),sắt oxyd(vàng),triethyl citrate.

Dạng bào chế:Viên nén giải phóng kéo dài.

Tardyferon B9 có thành phần là sắt, acid folic dùng để dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi chế độ ăn uống không đảm bảo đầy đủ. Không sử dụng Tardyferon B9 để phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Tardyferon B9 là gì?

Sắt là một thành phần rất cần thiết cho sự hình thành hemoglobin, cung cấp đủ sắt sẽ giúp quá trình tạo hồng cầu và vận chuyển oxy trong máu hiệu quả nhất. Khi bổ sung sắt thông qua thức ăn hoặc khi dùng dưới dạng chất bổ sung, sắt sẽ đi qua niêm mạc ruột dưới dạng sắt II và gắn kết với protein vận chuyển sau đó di chuyển trong cơ thế đến tủy xương để tạo hồng cầu.

Acid folic thuộc vitamin nhóm B, khi vào cơ thể, acid folic bị khử xuống thành tetrahydrofolate. Đây là một coenzyme cần thiết trong quá trình tổng hợp purine và pyrimidine dẫn đến quá trình tổng hợp DNA.

Chỉ định:
Ảnh minh họa: nguồn Internet.

Tardyferon B9 được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài. Các muối sắt thường ít được hấp thu, chỉ khoảng 10 – 20% liều uống được hấp thu vào cơ thể. Việc giải phóng dần chất sắt dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài Tardyferon B9 sẽ làm cho quá trình hấp thu tăng theo thời gian.

Tardyferon B9 được dùng để dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ mang thai khi thai phụ không đảm bảo được chế độ ăn uống đầy đủ. Không sử dụng thuốc Tardyferon B9 với mục đích phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh (chứng nứt đốt sống).

Liều dùng Tardyferon B9 mỗi ngày uống 1 viên chứa 50mg sắt và 0.350 mg acid folic trong 2 kỳ cuối của thai kỳ (bắt đầu sử dụng thuốc từ tháng thứ 4 của thai kỳ).

Thuốc Tardyferon B9 được dùng theo đường uống, nuốt cả viên, không được ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc Tardyferon B9 trong miệng, uống thuốc trước bữa ăn với một ly nước đầy. Thời gian dùng thuốc Tardyferon B9 có thể điều chỉnh tùy thuộc vào độ dung nạp của cơ quan tiêu hóa của mỗi đối tượng cụ thể.

Tardyferon b9 được chỉ định ở một số bệnh nhân bởi bác sĩ chuyên khoa

Chống chỉ định:

Không sử dụng Tardyferon B9 trong các trường hợp sau:

– Tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của Tardyferon B9;

– Bệnh nhân thừa sắt.

Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng:

Do nguy cơ loét miệng và làm đổi màu răng của Tardyferon B9, bệnh nhân không nên ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc Tardyferon B9 trong miệng, cần phải nuốt toàn bộ viên thuốc với một ly nước đầy.

Bên cạnh đó việc uống nhiều nước chè (trà) có thể ức chế việc hấp thu sắt có trong Tardyferon B9. Vì vậy không nên sử dụng thuốc Tardyferon B9 cùng lúc với thức uống này. Đặc biệt, bạn cần để Tardyferon B9 xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Tác dụng phụ:

Tardyferon B9 có thế gây ra một số tác dụng phụ có thể gặp, phân loại theo tần suất giảm dần. Tác dụng phụ thường gặp của Tardyferon B9 (1 – 10 bệnh nhân trên 100 người sử dụng thuốc)

– Táo bón;

– Tiêu chảy;

– Chướng bụng;

– Đau bụng;

– Thay đổi màu phân;

– Buồn nôn

Tác dụng phụ ít gặp

– Phù thanh quản;

– Tính chất phân không bình thường;

–  Khó tiêu;

– Nôn;

– Viêm dạ dày;

– Ngứa;

– Phồng đỏ da.

Tương tác thuốc:

Phối hợp không khuyên dùng khi sử dụng Tardyferon B9:

– Không phối hợp với Sắt (dạng muối) (dùng đường tiêm) vì có thể gây ngất, thậm chí bị sốc do sắt được giải phóng nhanh từ dạng phức hợp và bão hòa transferrin.

Phối hợp cần lưu ý

– Do các ion sắt ức chế hấp thu các cyclin uống,vì vậy cần tránh dùng thuốc Tardyferon B9 đồng thời với các cyclin hoặc dùng Tardyferon B9 cách cyclin một khoảng thời gian thích hợp khoảng 2 giờ;

– Tăng nguy cơ gây độc của hoạt chất D-penicillamine khi ngưng dùng điều trị với sắt;

– Hiện tượng giảm hấp thu sắt khi dùng Tardyferon B9 đồng thời với các chất bảo vệ tế bào vì vậy cần dùng Tardyferon B9 cách các thuốc chống acid một khoảng thời gian thích hợp khoảng 2 giờ;

Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra giữa Tardyferon B9 với nhiều loại thuốc khác, đặc biệt là muối sắt đường tiêm cần phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ loại thuốc điều trị nào khác mà bệnh nhân hiện đang sử dụng.

Tardyferon b9 có thể xảy ra tương tác với một số loại thuốc khác nếu kết hợp sai cách

Sử dụng cho phụ nữ mang thai, cho con bú:

Theo kết quả thử nghiệm lâm sàng trên hàng ngàn phụ nữ có thai sử dụng thuốc Tardyferon B9, hầu như sắt sulfat không gây tác dụng có hại cho thai phụ lẫn thai nhi trong bụng mẹ. Vì vậy ở điều kiện thông thường, thuốc Tardyferon B9 có thể được kê toa cho phụ nữ có thai sử dụng trong thai kỳ.

Chưa có đánh giá nào về việc sắt sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên dựa vào bản chất của dược chất, những phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ có thể sử dụng được Tardyferon B9.

Quá liều:

Sau khi uống nhầm lượng lớn Tardyferon B9, các trường hợp quá liều với muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở nhóm trẻ em dưới 2 tuổi với các triệu chứng bao gồm: dấu hiệu hoại tử và kích thích dạ dày-ruột, nôn mửa, buồn nôn và sốc trong phần lớn các trường hợp quá liều Tardyferon B9;

Xử trí quá liều Tardyferon B9 phải được bắt đầu càng sớm càng tốt, bao gồm rửa dạ dày bằng dung dịch sodium bicarbonate 1%;

Xử trí bằng cách sử dụng tác nhân chelating có thể cho hiệu quả, các tác nhân hiệu quả nhất là deferoxamine, chủ yếu được dùng khi nồng độ sắt trong huyết thanh lớn hơn 4 μg/ml. Tình trạng sốc, mất nước và mất cân bằng kiềm toan cần được điều trị bằng cách sử dụng các phương pháp thông thường.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group