tobramycin.png

Tên chung quốc tế: Tobramycin.
Mã ATC: J01G B01, S01A A12.
Loại thuốc: Kháng sinh nhóm aminoglycosid.
Dạng thuốc và hàm lượng : Lọ 5 ml 0,3% để nhỏ mắt

Ảnh minh họa: nguồn Internet.

1/Dược lý và cơ chế tác dụng

Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid thu được từ môi trường nuôi cấy Streptomyces tenebrarius. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Mặc dù cơ chế tác dụng chính xác chưa biết đầy đủ, nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.

Phổ tác dụng:

Nhìn chung, tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một số vi khuẩn Gram dương hiếu khí. Thuốc không có tác dụng với Chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí. In vitro, tobramycin thường tác dụng kém hơn gentamicin đối với 1 số vi khuẩn Gram âm bao gồm E. coli và Serratia. Nhưng tobramycin lại mạnh hơn gentamicin một chút đối với Ps.aeruginosa vốn nhạy cảm với cả hai loại thuốc này. Nhưng ở Việt Nam sự nhạy cảm của vi khuẩn này đối với thuốc đã thay đổi (xem số liệu về sự kháng thuốc dưới đây).

Tobramycin rất giống gentamicin về tính chất vi sinh học và độc tính. Chúng có cùng nửa đời thải trừ, nồng độ đỉnh trong huyết thanh, ít liên kết với protein, thể tích phân bố và sự bài tiết chủ yếu qua lọc ở cầu thận. Không phải những chủng vi khuẩn kháng gentamicin đều kháng tobramycin.

Ở Việt Nam tobramycin có tác dụng tốt với S. typhi, nhất là ở miền Nam (100%), S. flexner (95%), Proteus spp (98%). Theo các số liệu ASTS năm 1999, các vi khuẩn đã tăng đề kháng tobramycin gồm có E. coli kháng tobramycin với tỷ lệ 27,8%, Enterobacter kháng tobramycin với tỷ lệ 35,4% và Pseudomonas aeruginosa kháng tobramycin với tỷ lệ 46,1%. Có sự kháng chéo giữa tobramycin và gentamicin nhưng có khoảng 10% các chủng kháng gentamicin còn nhạy cảm với tobramycin. Vì có tiềm năng độc tính với tai và thận, nên phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, thính giác và tiền đình. Cũng như gentamicin, cần phải tránh các nồng độ đỉnh huyết tương (đo 15 – 30 phút sau khi tiêm thuốc) không vượt quá 10 – 12 microgam/ml và nồng độ đáy (nồng độ còn lại) (đo ngay trước khi tiêm liều mới) không vượt quá 2 microgam/ml khi dùng phác đồ tiêm nhiều lần trong ngày. Nồng độ đáy tăng có thể chứng tỏ có sự tích lũy trong mô. Sau khi tiêm bắp 1 mg/kg, 1 liều duy nhất cho người có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh tobramycin trong huyết thanh khoảng 4 – 6 microgam/ml, đạt được trong vòng 30 – 90 phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương bằng hoặc dưới 1 microgam/ml, 8 giờ sau khi tiêm bắp. Nồng độ điều trị trong huyết thanh thường nằm trong khoảng 4 – 6 microgam/ml. Nửa đời của thuốc trong huyết thanh ở người bình thường là 2 – 3 giờ, và có tới 93% liều được đào thải ra nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng không biến đổi.

Tobramycin thường được dùng dưới dạng sulfat, đặc biệt để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas. Thuốc không hấp thu qua đường uống, và thường được tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Không nên tiêm dưới da vì có thể gây đau.

2/Chỉ định
  • Thuốc Tobrex được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng ngoài nhãn cầu và các phần phụ của mắt gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với tobramycin. Khi sử dụng thuốc Tobrex nhỏ mắt, bạn nên theo dõi đáp ứng của vi khuẩn đối với liệu pháp kháng sinh tại chỗ này.
  • Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy kháng sinh tobramycin an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em
3/Chống chỉ định

Người bị quá mẫn với tobramycin hay bất kỳ tá dược nào.

4/Cách dùng – Liều dùng

Liều dùng thuốc Tobrex nhỏ mắt cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi như sau:

  • Đối với bệnh mức độ nhẹ đến trung bình, nhỏ 1 – 2 giọt thuốc vào túi kết mạc, mỗi 4 giờ 1 lần, điều trị liên tục trong 7 ngày.
  • Đối với trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng, nhỏ 2 giọt thuốc vào mắt bị bệnh mỗi giờ. Sau khi bệnh cải thiện, có thể giảm liều thuốc Tobrex.

Dung dịch nhỏ mắt Tobrex có thể được sử dụng kết hợp với thuốc mỡ tra mắt Tobrex.

Cách dùng thuốc Tobrex nhỏ mắt:

  • Thuốc Tobrex dùng để nhỏ mắt.
  • Sau khi mở nắp lọ thuốc, nếu vòng gắn đảm bảo lọ thuốc bị rời ra, bạn cần bỏ nó đi trước khi dùng thuốc.
  • Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, bạn cần thận trọng không để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào. Vặn chặt nắp lọ thuốc sau khi sử dụng.
  • Khuyến cáo bạn nên thực hiện ấn ống dẫn lệ hoặc nhắm nhẹ mắt lại sau khi nhỏ thuốc Tobrex. Việc làm này sẽ hạn chế sự hấp thu thuốc toàn thân qua mắt, đồng thời giúp giảm các phản ứng bất lợi toàn thân.
  • Nếu bạn đang dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, phải sử dụng các loại thuốc cách nhau ít nhất là 5 phút.
  • Thuốc tra mắt dạng mỡ cần dùng sau cùng.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tobrex:

  • Một số bệnh nhân có thể nhạy cảm với thuốc Tobrex dùng tại chỗ. Mức độ nghiêm trọng của phản ứng quá mẫn khác nhau ở mỗi người, từ ảnh hưởng tại chỗ cho đến các phản ứng toàn thân như ban đỏ, ngứa, mày đay, sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phát ban da hoặc phản ứng bóng nước.
  • Cũng giống như các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài thuốc Tobrex nhỏ mắt có thể làm cho các chủng không nhạy cảm, bao gồm cả nấm phát triển quá mức. Nếu bị bội nhiễm, bạn cần điều trị thích hợp kịp thời.
  • Không khuyến cáo đeo kính áp tròng trong khi đang điều trị bằng thuốc Tobrex nhỏ mắt. Trong thuốc nhỏ mắt Tobrex có chứa benzalkonium clorid, chất này có thể gây kích ứng mắt và làm đổi màu kính áp tròng mềm. Vì vậy, cần tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Trong trường hợp bạn được bác sĩ cho phép đeo kính áp tròng, bạn cần phải được hướng tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc Tobrex và chờ ít nhất 15 phút sau mới được đeo lại.
5/Tác dụng phụ

Bạn cần đến ngay cơ sở y tế nếu có dấu hiệu của một phản ứng dị ứng bao gồm: Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

Ngoài ra, bạn cũng nên đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng sau:

  • Nóng rát nghiêm trọng, cảm giác châm chích hoặc kích thích mắt sau khi sử dụng thuốc Tobrex
  • Sưng mắt, đỏ, khô mắt, cực kỳ khó chịu ở mắt.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tobrex có thể bao gồm:

  • Ngứa mắt hoặc đỏ mắt
  • Cảm giác nóng, châm chích hoặc kích thích ở mắt.
  • Mí mắt ngứa hoặc sưng húp.
  • Mờ mắt
  • Mắt có thể nhạy cảm hơn với ánh sáng.
6/Tương tác thuốc
  • Các nghiên cứu về tương tác vẫn chưa được tiến hành. Cũng không có các tương tác liên quan trên lâm sàng được mô tả với dạng thuốc nhỏ mắt tại chỗ
  • Nếu đang dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các loại thuốc phải dùng cách nhau ít nhất là 5 phút. Thuốc tra mắt dạng mỡ cần dùng sau cùng

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

       Dược sĩ

 Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn: Drugbank.vn, Tờ HDSD của nhà sản xuất)


ebastin.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Tên chung quốc tế: Ebastine
Mã ATC: R06AX22
Loại thuốc: Thuốc kháng histamine H1
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén bao phim 10 mg

Ảnh minh họa: nguồn Internet.

Dược lực học

Ebastine là thuốc kháng histamine thế hệ 2, khi chuyển hoá tạo thành chất chuyển hoá có hoạt tính carebastine.

Những nghiên cứu in-vitro và in vivo có thấy ebastine có tác dụng kháng histamine và chống dị ứng. Ebastine là thuốc đối kháng ở thụ thể histamine H1, tác dụng dài và không gây an thần, trên in vivo kết hợp ưu tiên vào các thụ thể H1 ở ngoại biên.

Thuốc có tác dụng kháng histamine, chống dị ứng ở người tình nguyện khoẻ mạnh và bệnh nhân dị ứng, ngoài ra còn bảo vệ chống co thắt phế quản do histamine gây ra ở người mắc bệnh hen suyễn. Thuốc còn cải thiện rõ rệt triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mua hoặc quanh năm hoặc bị mày đay tự phát mạn tính.

Hầu hết các chất đối kháng H1 mới đều không tích luỹ trong mô khi dùng liên tiếp và còn tác dụng gần 3 ngày sau khi điều trị ngắn ngày. Khi dùng đều hàng ngày, không gây quen thuốc nhanh hoặc không bị mất tác dụng đối kháng thụ thể H1 ngoại biên.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, Ebastine được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá.

Sau khi uống một liều duy nhất 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của Carebastine đạt được từ 2,6 đến 4 giờ là 80–100 ng/mL.

Dùng Ebastine cùng với thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố

Thuốc có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Cả Ebastine và Carebastine đều liên kết mạnh với protein huyết tương với tỷ lệ gắn kết trên 95%.

Chuyển hóa

Ebastine được chuyển hoá ở gan bởi enzyme CYP3A4 gần như hoàn toàn thành chất chuyển hoá có hoạt tính là Acid Carebastine.

Thải trừ

66% thuốc bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá liên hợp.

Thời gian bán thải của Carebastine khoảng 15–19 giờ. Thời gian bán thải Carebastine tăng lên đến 23–26 giờ ở bệnh nhân suy thận và lên đến 27 giờ ở bệnh nhân suy gan.

1/Chỉ định
  • Viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng.
  • Nổi mày đay vô căn mạn tính.
  • Giảm các triệu chứng của viêm da dị ứng.
2/Chống chỉ định
  • Quá mẫn với Ebastine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi
3/Liều lượng và cách dùng

Người lớn:

  • Dị ứng do histamine: 10 mg/ngày.
  • Viêm mũi dị ứng hoặc mày đay mạn tính tự phát: 10 mg/ngày.
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa: 20 mg/ngày.

Trẻ em: Trẻ em trên 12 tuổi: Liều tương tự người lớn (Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi)

Đối tượng khác: Suy gan nhẹ tới vừa: Liều tối đa 10 mg/ngày.

4/Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có các tình trạng như sau: hội chứng QT kéo dài, hạ kali huyết, đang điều trị với thuốc làm tăng khoảng QT hoặc ức chế Isoenzyme CYP3A4 (nhóm azole, nhóm macrolide).

Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, bệnh nhân suy thận.

Tính an toàn và hiệu quả của Ebastine đối với trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai

Không dùng Ebastine cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Chỉ dùng thuốc khi lợi ích của mẹ vượt hẳn nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng Ebastine đối với phụ nữ đang cho con bú.

5/Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp

Đau đầu, ngủ gà, khô miệng.

Ít gặp

Mất ngủ, chóng mặt, viêm họng, chảy máu cam, viêm mũi, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, suy nhược.

Hiếm gặp

Lo lắng, loạn cảm giác, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nôn, xét nghiệm chức năng gan bất thường, phát ban, mày đay, chàm, đau bụng kinh, phù.

6/Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Dùng đồng thời thuốc kháng nấm nhóm azole (Ketoconazole) hoặc kháng sinh nhóm macrolid (Erythromycin, Clarithromycin…), là các chất ức chế enzyme CYP3A4, với Ebastine có thể làm tăng nồng độ Ebastine trong huyết tương và làm kéo dài khoảng QT.

Khi sử dụng chung Ebastine với các thuốc điều trị loạn nhịp tim có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim nhanh.

Tác dụng an thần của rượu và thuốc Diazepam tăng lên khi dùng đồng thời với Ebastine.

Tương tác với thực phẩm

Dùng chung Ebastine với thức ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc.

7/Quá liều và xử trí quá liều

Quá liều và độc tính

Chưa có nghiên cứu về triệu chứng quá liều của Ebastine.

Cách xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Ebastine. Trong trường hợp quá liều, rửa dạ dày, theo dõi các chức năng quan trọng bao gồm cả điện tâm đồ và điều trị triệu chứng nên được thực hiện.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

      Dược sĩ 

Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn : Drugbank.vn, Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)


artreil.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
1. Thành phần hàm lượng của thuốc:

Mỗi viên nang cứng Artreil chứa.

– Hoạt chất:

Diacerein…………………………….50mg

– Tá dược:Povidon,croscarmellose natri,lactose monohydrat,tinh bột ngô,talc,magnesi stearat,silicon dioxyd.

2. Chỉ định.

– Sản phẩm artreil chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là diacerein,là một dẫn xuất anthraquinon,thuốc nhóm thuốc gọi là thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác,không steroid.

– Artreil có được dùng để là giảm các triệu chứng thoái hóa khớp hông hoặc gối.Cần một thời gian để artreil phát huy hiệu quả của nó.Điều trị bằng artreil không khueyến cáo sử dụng cho một dạng thoái hóa khớp hông goại là thoái hóa khớp hông tiến triển nhanh(nặng).Khi điều trị với thuốc,những bệnh nhân mắc phải bệnh thuộc loại này có thể ít có hiệu quả.

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
3. Nên dùng thuốc như thế nào và liều dùng.

Luôn dùng thuốc chích xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.Nếu bạn chưa rõ hãy hỏi lại cho chắc chắn.Việc sử dụng artreil nên được khởi đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp.

– Liều dùng:Người lớn và trẻ em ≥ 15 tuổi.

Liều dùng khuyến cáo khi bắt đầu điều trị là 1viên/ngày vào buổi tối trong 2 – 4 tuần đầu, sau đó liều có thể tăng lên 2 viên/ngày.

– Cách dùng

+ Thuốc dùng đường uống.Nên uống thuốc cùng bữa ăn với liều 2viên/ngày thì dùng 1 viên vào bữa sáng và 1 viên vào bữa tối.Nuốt nguyên viên với 1 ly nước không được làm vỡ thuốc.

Nếu bị tiêu chảy khi uống artreil,ngưng dùng thuốc và liên hệ cho bác sĩ để thảo luận đưa ra liệu pháp điều trị cho bạn.

+ Không khuyến cáo dùng thuốc nếu bạn thuộc nhóm bệnh nhân là trẻ em dưới 15 tuổi hoặc người cao tuồi(≥65 tuổi).

+ Dạng bào chế của artreil không phù hợp nếu bạn bị suy thận nặng,tham khảo ý kiến của bác sĩ để đưa ra các dạng bào chế khác phù hợp hơn.

+ Nếu bạn có bất kỳ thắt mắc nào,hãy liên hệ với b1c sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

4. Chống chỉ định.

– Mẫn cảm với diacerein hoặc các dẫn xuất anthraquinon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Đang có hoặc từng có các vấn đề về gan.

– Viêm ruột(viêm loét đại tràng bệnh crohn).

– Tắc ruột hoặc tắc ruột một phần.

– Đau bụng không rõ nguyên nhân.

– Không dùng thuốc nếu bệnh nhân gặp bất kỳ trường hợp nào ở trên.Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn chưa chắc chắn.

5. Tác dụng không mong muốn.

– Triệu chứng phù mạch như ban da,mẫn đỏ,phù(mí mắt mặt mội miệng và lưỡi),khó thở hoặc khó nuốt.Đây là các chịu chứng của quá mẫn.Tiêu chảy,phân loãng.

– Đau bụng ,vàng da(da hoặc mắt chuyển màu vàng),suy giảm ý thức hoặc ngứa da,đây có thể là các triệu chứng bệnh nghiệm trọng như bệnh gan.Bác sĩ sẽ tiến hành theo dõi chức năng gan thường xuyên và khuyến cáo cho bệnh nhân các triệu chứng khi có các vấn đề về gan.

– Thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải tác dụng không mong muốn phía trên.

6.Tương tác thuốc.

– Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả thuốc mà bạn đang sử dụng hoặc sử dụng gần đây,bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn,các thuốc vitamin và dược liệu.

+ Thuốc lợi tiểu (như các thiazid,lợi tiểu quai)

+ Thuốc glycosid tim (như digoxin,digitoxin)

+ Thuốc nhuận tràng.

+ Các antacid như : Các muối,oxyd,hydroxyd nhôm,magnesi,calci.Các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Tốt nhất nên uống artreil và các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.

+ Đang dùng thuốc kháng sinh hoặc các thuốc làm ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột,khi dùng đồng thời với artreil có thể làm tăng các vấn đề về đường ruột.

+ Thuốc ức chế ACE (điều trị cao huyết áp)

+ Uống rượu trong khi uống artreil có thể làm tăng nguy cơ tồn thương gan.

7. Nếu bạn muốn ngưng thuốc.

– Tiếp tục sử dụng thuốc cho tới khi có chỉ định của bác sĩ,không được tự ý ngưng thuốc.

– Nếu bạn ngưng thuốc sớm hơn chỉ định của bác sĩ,các triệu chứng có thể xuất hiện trở lại.

– Luôn làm theo chỉ dẫn của bác sĩ.

– Nếu có thắc mắc gì trong quá trình dùng thuốc hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

8. Bảo quản.

– Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất,đậy kín.

– Để thuốc nơi khô ráo,tráng ánh sáng,nhiệt độ không quá 30°C,và ngoài tầm với của trẻ em.

– Không sử dụng thuốc đã hết hạn dùng ghi trên bao bì.

9. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng quá liều.

– Dùng thuốc chính x1c như hướng dẫn của bác sĩ.Nếu bệnh nhân dùng quá liều hoặc trẻ em nuốt phải thuốc,liên hệ ngay với bác sĩ và trung tâm y tế gần nhất.Quá liều diacerein có thể gây ra tiêu chảy nặng. Bác sĩ sẽ tiến hành triệu trị triệu chứng,bù nước và điện giải nếu cần thiết.

 

10. Dùng quá liều khuyến cáo.

Ngưng thuốc và liện hệ với bác sĩ ngay hoặc trung tâm y tế gần nhất.Không tự ý lái xe đến bệnh viện,hãy nhờ ai đó đưa bạn đi hoặc gọi ngay xe cấp cứu.Mang theo viên thuốc và bao bì để bác sĩ biết bạn đã dùng thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời.

11. Những điều thận trọng khi dùng thuốc này.

 

– Bạn có vấn đề về gan,thận,ruột.

– Một số bệnh nhân bị đại tiện phân lỏng hoặc tiêu chảy.

– Các vấn đề về gan bao gồm tăng ezyme gan trong máu và viêm gan đã được báo cáo ở một số bệnh nhân uống diacerein.

– Không nên dùng thuốc nhuận tràng trong khi quá trình dùng thuốc này.

– Diacerein không khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 15 tuổi.

– Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy liều cao diacerein làm chậm hóa xương ở thai nhi.Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc có thể sẽ mang thai.Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên phụ nữ có thai.Chưa có báo cáo về tác dụng gây quái thai của diacerein khi dùng cho phụ nữ mang thai.

– Các dữ liệu nghiện cứu lâm sàng cho thấy các dẫn xuất anthraquinon có thể vào được sữa mẹ.

– Thuốc không gây ảnh hưởng lên những người lái xe và vận hành máy móc.

– Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


phospholugel.png

Thành phần công thức thuốc.
– Thành phần hoạt chất.
Mỗi gói chứa:Aluminium phosphate 20% gel;12,380g.
– Thành phần tá dược:
Calcium sulphate dihydrate,pectin,agar 800,hương cam,potassium sorbate,dung dịch sorbitol( không tinh thể),nước tinh khiết vừa đủ để tạo thành gói 20g.
Phosphalugel không chứa sucrose(đường).
Dạng bào chế:
 Hỗn dịch để uống trong gói đơn liều.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:

– Phosphalugel là một thuốc kháng acid.Nó làm giảm độ acid của dạ dày.

– Thuốc được sử dụng để điều trị cơn đau,bỏng rát và tình trạng khó chịu do acid gây ra ở dạ dày hoặc thực quản.

Liều dùng, cách dùng:

– Liều thông thường 1 đến 2 gói uống 2 đến 3 lần trong ngày.

– Nên uống thuốc khi xuất hiện cơn đau hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

– Dùng đường uống.

Thời gian điều trị

Dùng hơn 6 gói mỗi ngày thường không đem lại lợi ích gì thêm.Nếu triệu chứng không giảm với liều dùng 6 gói mỗi ngày thì nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Chống chỉ định:

Không dùng phosphalugel dạng hỗn dịch uống nếu:

– Nếu quá mẫn (dị ứng) với aluminium phosphat hoặc với bất kỳ thành thần nào của phosphalugel.

– Bệnh nhân suy thận nặng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

– Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose thì không nên dùng thuốc này.Thuốc có chứa sorbitol nên có thể gây ảnh hưởng nhẹ trên đường tiêu hóa( tiêu chảy).Giá trị calo của sorbitol là 2,6kca/g.

– Hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không hết sau 7 ngày.

– Hỏi ý kiến bác sĩ ngay nếu đau kèm theo sốt hoặc nôn.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Nên sử dụng thuốc thận trọng trong thời gian mang thai và cho con bú.

– Hày hỏi ý kiến bác sĩ,dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe,vận hành máy móc:

Không có báo cáo.

Tương tác thuốc:

– Thuốc kháng acid có thể làm giảm tác dụng của nhiều thuốc khác.Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những thuốc bạn đang sử dụng.

– Nên thận trọng không uống thuốc kháng acid cùng lúc với thuốc khác.Nên uống thuốc khác riêng biệt với thuốc kháng acid.

Tác dụng không mong muốn:

– Cũng như tất cả các thuốc,phosphalugel dạng hỗn dịch uống có thể gây tác dụng phụ mặc dù không phải ai cũng gặp phải.

– Các tác dụng phụ có thể gặp:

+ Táo bón

Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng hoặc nếu bạn bị bất kỳ tác dụng phụ nào mà không được nêu trong tờ hướng dẫn này.

Quá liều và cách xử trí:

Uống nhiều thuốc có thể gây táo bón hoặc thậm chí tắc ruột.Quá liều thường gây ảnh hưởng trên bệnh nhân suy thận nặng.

Bảo quản:

Thuốc nên được bảo quản ở những nơi khô ráo,thoáng mát,tránh ánh sáng trực tiếp,để xa tầm tay trẻ em,không được dùng trong trường hợp thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng thuốc của Nhà sản Xuất)


cefepime.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Thành phần:Cefepime………………………………..1g
là thuốc dạng bột pha tiêm với thành phần chính là Cefepime hàm lượng 1g (Cefepime dưới dạng hỗn hợp Cefepime hydrochloride và Arginin)
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Công dụng: 

Với thành phần chính là Cefepime hàm lượng 1g- một kháng sinh diệt khuẩn với cơ chế làm ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, thuốc dùng trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như sau:

– Bệnh viêm phổi cộng đồng: Do Staphylococcus aureus và các chủng khác gây ra.

– Viêm phế quản mạn và Viêm phế quản cấp: Gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae.…

– Bệnh nhiễm trùng tiểu: Do Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa.. và các chủng khác.

– Bệnh nhiễm khuẩn ở da và cấu trúc da: Các chủng Staphylococcus aureus…

– Bệnh nhiễm trùng đường mật và viêm phúc mạc: Do Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa gây ra.

Cách sử dụng: 

Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ – dược sỹ hoặc người có chuyên môn. Thuốc dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

– Tiêm bắp: Pha 1g Cefepim với 2,4 ml dung môi (nước cất pha tiêm hoặc các dung môi thích hợp khác) để được dung dịch nồng độ 240 mg/ml.

– Truyền tĩnh mạch: Pha 1g hoặc 2g Cefepim đê thu được nồng độ thuốc tương ứng là 20 hoặc 40 mg/ml hoặc tùy theo nồng độ liều lượng thích hợp từ chỉ định của bác sĩ.

Liều lượng:

Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 0,5 – 1 g/12 giờ;

Nhiễm khuẩn nặng:

+ Nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Dùng cho người bệnh lớn hơn 12 tuổi, tiêm tĩnh mạch 2g/lần, mỗi 12 giờ;

+Viêm phổi và nhiễm khuẩn máu: Dùng 2g/lần , cách nhau mỗi 12 giờ;

Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: Dùng 2g/8 giờ, tiêm IV.

+Trẻ em bé hơn hoặc bằng 40kg: Dùng 50 mg/kg, mỗi 8 đến 12 giờ;

+ Trẻ dưới 2 tháng tuổi: 30mg/kg mỗi 8 – 12 giờ. Không vượt quá liều khuyến cáo cho người lớn;

+ Đối với suy thận có ClCr < 50 ml/phút, điều chỉnh liều phù hợp.

4. Tác dụng phụ:

Một số tác dụng phụ khi sử dụng Cefepime gerda 1g có thể gặp phải bạn đọc có thể tham khảo như sau:

– Thường gặp: Đi ngoài, phát ban, đau vết tiêm…

– Ít gặp: sốt, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, buồn nôn, nôn, bệnh nấm,tăng các enzym gan….;

– Hiếm gặp: sốc phản vệ, phù nề, hạ huyết áp, viêm đại tràng, viêm âm đạo, đau khớp, lú lẫn…;

Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, bạn nên ngưng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc người có chuyên môn để đảm bảo có phương án xử lý phù hợp, an toàn khi sử dụng thuốc.

5. Thận trọng:

– Trước khi sử dụng Cefepime gerda 1g cần kiểm tra xem người bệnh có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay không;

– Nếu dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với Penicillin, nên thận trọng vì dị ứng chéo giữa các kháng sinh Beta-lactam.

– Những bệnh nhân suy chức năng thận cần thận trọng và điều chỉnh liều lượng phù hợp;

– Viêm kết tràng giả mạc hầu như đều đã được báo cáo với hầu hết kháng sinh, không ngoại trừ Cefepime, vì vậy cần cẩn trọng khi kê toa cho các bệnh nhân này;

– Nếu điều trị Cefepim lâu dài có thể tăng trưởng nhanh các vi khuẩn không nhạy cảm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai và cho con bú tốt nhất không nên sử dụng nếu không thực sự quá cần thiết. Nếu bắt buộc, cần theo chỉ dẫn từ bác sỹ để có liều lượng và cách sử dụng an toàn.

Tương tác thuốc:

Cefepime gerda 1g khi sử dụng cùng các thuốc khác có thể xảy ra tương tác, bạn cần chú ý và thận trọng trong kết hợp các thuốc với nhau:

– Cefepime kết hợp với Aminoglycosid liều cao có thể làm tăng khả năng gây độc tính trên thận và tai của các kháng sinh Aminoglycosid;

– Nếu dùng đồng thời các Cephalosporin khác với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể gây độc hại trên thận;

– Cũng cần lưu ý về tương tác thuốc/ xét nghiệm: Cefepime có thể sẽ ảnh hưởng đến việc báo kết quả xét nghiệm Glucose trong nước tiểu khi dùng Clinitest vì sẽ báo dương tính giả.

Thuốc Cefepime gerda 1g được chỉ định sử dụng trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm trùng niệu, nhiễm trùng da – cấu trúc da, nhiễm trùng khoang bụng, nhiễm khuẩn huyết và phụ khoa.

Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tài liệu tham khảo Dược Thư Quốc Gia Việt Nam)


OREMUTE.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Bổ sung kẽm để giúp nhanh chóng phục hồi, tăng cường sức khỏe và giảm nguy cơ mắc đợt tiêu chảy.Hỗ trợ điều trị trong trường hợp mất điện giải và nước ở người bị tiêu chảy cấp từ nhẹ đến trung bình.
Thành phần:
Natri clorid…………………………………..520mg.
Natri citrat dihydrat…………………………580mg.
Kali clorid…………………………………….300mg.
Glucose khan………………………………2700mg.
Kẽm gluconat…………………………………35mg.
(Tương đương kẽm…..………………………5mg).
Bột hương dừa……………………………….13mg.
Khối lượng thuốc/gói………………………..4,148g.

 

Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Chỉ định:

Bổ sung kẽm và các chất điện giải trong điều trị tiêu chảy cấp từ nhẹ đến trung bình,giúp chóng phục hồi sức khỏe,giảm nguy cơ mắc đợt tiêu chảy mới trong những tháng tiếp theo.

Liều dùng và cách dùng:

Cách sử dụng: Thuốc Oremute 5 dùng bằng đường uống. Người bệnh nên hòa tan cả gói thuốc với khoảng 200ml nước sôi để nguội.

Liều dùng

Trường hợp bổ sung kẽm:

– Đối với trẻ em < 6 tháng tuổi: Liều 10mg kẽm/ ngày (tương đương với 1 gói thuốc) x 2 lần.

– Đối với trẻ em > 6 tháng tuổi và người lớn: Liều 20 mg kẽm/ ngày (tương đương với 1 gói) x 4 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Oremute 5:

– Trong trường hợp quên liều thuốc Oremute 5 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Oremute 5 đã quên và sử dụng liều mới.

– Khi sử dụng thuốc Oremute 5 quá liều thì có thể xảy ra các tình trạng như hoa mắt, tim đập nhanh, cáu gắt, chóng mặt, tăng huyết áp, sốt cao, phù toàn thân, mi mắt húp nặng, suy tim, suy hô hấp, nôn mửa.. người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời

Chống chỉ định:

– Người bị giảm niệu hoặc vô niệu

– Người bị mất nước nặng kèm theo triệu chứng sốc..

– Người bị tiêu chảy nặng(khi tiêu chảy vượt quá 30ml/kg thể trọng mỗi giờ)

– Người bị nôn nhiều và kéo dài.

– Người bị liệt ruột,tắc ruột và thủng ruột.

Thận trọng:

– Người bệnh bị suy tim xung huyết,phù hoặc tình trạng giữ natri.

– Người bệnh suy thận năng hoặc xơ gan.

– Trong quá trình điều trị,cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid base.

– Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri huyết.

– Thận trọng nếu sử dụng cùng oresol(không có kẽm)do làm tăng chất điện giải và gây rối loạn áp suất thẩm thấu.

– Không dùng trong các trường hợp thiếu kẽm khác không do tiêu chảy.

Tác dụng không mong muốn:

– Chưa có nhiều thông báo về các phản ứng có hại xảy ra khi dùng thuốc uống bù nước và điện giải.

– Thường chỉ gặp nôn nhẹ,rất ít gặp tăng natri huyết,bù nước quá mức (mi mắt nặng)

– Tránh dùng thức ăn hoăc dịch khác chứa các chất điện giải như nước trái cây hoặc thức ăn có muối cho đến khi ngừng điều trị,để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh tiêu chảy do thẩm thấu.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Không ảnh hưởng.

Quá liều và cách xử trí:

– Tăng natri huyết: Hoa mắt chóng mặt,tim đậm nhanh tăng huyết áp,cáu gắt,sốt cao… khi uống Oremute 5 pha đậm đặc.

+ Điều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước.

– Triệu chứng thừa nước:Mi mắt húp nặng,phù toàn thân,suy tim…..

+ Điều trị triệu chứng thừa nước:Ngừng uống dung dịch bù nước và diện giải và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.

– Độc tính cấp của kẽm xảy ra sau khi uống quá 1 liều >40mg kẽm/ngày:buồn nôn,nôn,sốt ,suy hô hấp.Dùng liều lớn trong thời gian dài làm suy giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu.Các triệu chứng hạ áp(chóng mặt,ngất xỉu),bệnh vàng da(vàng mắt hay da),phù phổi(đau ngực hay khó thở),ăn mòn và viêm màng nhầy miệng và dạ dày,loét da dày cũng đã được báo cáo.

+ Điều trị quá liều kẽm:Tránh dùng các chất gây nôn hoặc rửa dạ dày.Nên sử dụng các chất làm dịu triệu chứng viêm như sữa,các chất carbonat kiềm,than hoạt và các chất tạo phức chelat.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Tham khảo tài liệu của nhà sản xuất)


leolen-fort.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Biệt dược: Leolen forte
Hoạt chất: Cytidine -5’-disodium monophosphate 5mg.
Uridine-5′-trisodium triphosphate 3mg (tương đương Uridine 1.33mg)
Ảnh minh họa: nguồn Internet
1.Dược lý

Các muối Uridine và Cytidine có tác dụng:
– Làm tăng sự hồi phục và tái tạo lại bao myelin của sợi thần kinh đã bị thoái hóa.
– Làm tăng mật độ và tăng tốc độ dẫn truyền xung động của các dây thần kinh.
Cytidine-5’- monophosphate (CMP) làm trung gian cho quá trình tổng hợp các lipid phức tạp là một thành phần cấu tạo màng tế bào thần kinh, đặc biệt sphingomyelin, tiền chất lớp bao myelin. CMP cũng là tiền thân của các acid nucleic (ADN và ARN), là những yếu tố cơ bản của sự chuyển hóa tế bào như trong quá trình tổng hợp protein.
Uridine-5′-triphosphate (UTP) tác động như coenzyme trong quá trình tổng hợp glycolipid của cấu trúc neuron và lớp bao myelin, bổ sung hoạt động của CMP.

2. Chỉ định
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên có liên quan đến bệnh xương khớp (đau dây thần kinh tọa, viêm rễ thần kinh…), do chuyển hóa (viêm đa dây thần kinh do tiểu đường hay nghiện rượu…), nhiễm herpes zoster, hoặc do lạnh.
  • Hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh mặt, thần kinh sinh ba, thần kinh gian sườn, đau thắt lưng.
3. Chống chỉ định

Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Liều lượng và cách dùng
  • Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi: uống mỗi lần 1 – 2 viên, ngày 2 lần.
  • Trẻ em từ 7 đến dưới 15 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
  • Trẻ em từ 4 đến dưới 7 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 1 lần.
  • Trẻ em dưới 4 tuổi: không dùng do dạng bào chế không phù hợp.
5. Thận trọng

Nếu bị động kinh hoặc co thắt cơ thì nên thận trọng (cần theo dõi điện não đồ).
Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú không có chống chỉ định nhưng phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

8. Tác dụng không mong muốn (ADR)

Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

9. Tương tác với các thuốc khác

Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về tương tác thuốc.

10. Quá liều và xử trí quá liều

Không dự đoán được xảy ra quá liều do hiếm gặp độc tính của thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Dược sĩ 

Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn : Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)


levofloxacin.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông

Tên chung quốc tế: Levofloxacin

Mã ATC: J01M A12
Loại thuốc: Kháng sinh nhóm quinolon
Dạng thuốc và hàm lượng:
  • Viên nén bao film:250 mg, 500 mg, 750 mg.
  • Dung dịch uống: 25 mg/ml (100 ml, 200 ml, 480 ml).
  • Thuốc tiêm truyền: 250 mg/50 ml, 500 mg/100 ml, 750 mg/150 ml.
  • Dung dịch tiêm: 25 mg/ml (20 ml; 30 ml).
  • Dung dịch nhỏ mắt: 0,5% (5 ml); 1,5% (5 ml).
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
1.Dược lý 
Dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình  sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn. Levofloxacin là đồng phân L-isome của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8 -128 so với đồng phân D-isome và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng invitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.

Phổ tác dụng:

Vi khuẩn nhạy cảm invitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

Vi khuẩn ưa khí Gram âm:  Enterobacter cloacae, E. coli, H.influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus  nhạy cảm methicilin (meti -S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin , Staphylococcus pneuminiae.

Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian invitro

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương:  Enterococcus faecium, Staphylococcus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.

Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Dược động học          

Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 – 2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó có thể sử dụng hai đường này thay thế cho nhau. Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tuỷ. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30-40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hoá trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hoá này có rất ít  hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

2.Chỉ định

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như:

Viêm xoang cấp.

Đợt cấp viêm phế quản mạn.

Viêm phổi cộng đồng.

Viêm tuyến tiền liệt.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không.

Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.

Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.

2.Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon. Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.

3.Liều lượng và cách dùng

Liều lượng

Liều dùng của levofloxacin áp dụng cho cả đường uống và đường tĩnh mạch:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 -2 lần/ngày trong 7-14 ngày

Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 10-14 ngày

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da

Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7-14 ngày

Không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-10ngày

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Không có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.

Viêm thận-bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Bệnh than:

Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: ngày uống  1 lần, 500 mg, dùng trong 8 tuần.

Điều trị bệnh than: truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần.

Viêm tuyến tiền liệt: 500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.

Liều dùng cho người bệnh suy thận:

Độ thanh thải creatinin

(ml/phút)

Liều ban đầu Liều duy trì
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận bể thận cấp
 ³ 20 250 mg 250 mg mỗi 24 giờ
10 – 19 250 mg 250 mg mỗi 48 giờ
Các chỉ định khác
50 – 80 Không cần hiệu chỉnh liều
20 – 49 500 mg 250 mg mỗi 24 giờ
10 – 19 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ
Thẩm tách máu 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ
Thẩm phân phúc mạc liên tục 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ

Liều dùng cho người bệnh suy gan: Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

Cách dùng

Dùng đường uống:

Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn).

Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin.

Dùng ngoài đường tiêu hoá:

Levofloxacin chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Không được dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da.

Các dung dịch có chứa levofloxacin với nồng độ 5 mg/ml trong dextrose 5%, có thể dùng ngay không cần pha loãng. Dung dịch levofloxacin với hàm lượng 500 mg/20ml trong lọ thuốc tiêm bắt buộc phải pha loãng trong các dung dịch tương hợp thành dung dịch có nồng độ 5 mg/ml trước khi sử dụng. Các dung dịch tương hợp dùng để pha loãng được nhà sản xuất quy định trong thông tin trên nhãn thuốc. Một số dung dịch tương hợp thường dùng là: dung dịch dextrose 5%, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,9%, dung dịch  Ringer Lactat và dextrose 5%, dung dịch natri bicarbonat 5%, dung dịch Plasma Lyte Ò 56/5% dextrose, dung dịch natri lactat 1/6M, dung dịch dextrose 5% và natri clorid 0,45%, nước cất pha tiêm.

4.Thận trọng khi dùng

Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achile), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.

Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hoá sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Nhược cơ: Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.

Tác dụng trên thần kinh trung ương: đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này khi trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não…vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm: phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile: phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe doạ tính mạng. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp ỉa chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.

Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mặc dù đến nay, tỷ lệ gặp phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp <0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

Tác dụng trên chuyển hoá: cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây ra rối loạn chuyển hoá đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid…) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol…); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

5.Thời kỳ mang thai

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai.

6.Thời kỳ cho con bú

Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

7.Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: ADR > 1/100

Tiêu hoá: Buồn nôn, ỉa chảy.

Gan: Tăng enzym gan.

Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.

Da: Kích ứng nơi tiêm

Ít gặp 1/100 > ADR > 1/1000

Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng

Tiêu hoá: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.

Gan: Tăng bilirubin huyết.

Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục.

Da: Ngứa, phát ban

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp

Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi

Cơ xương-khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tuỷ xương, viêm gân Achille.

Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần

Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.

8.Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện ỉa chảy trong khi đang dùng levofloxacin.

Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.

9.Tương tác thuốc

Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.

Theophylin: Một số nghiên cứu trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy không có tương tác. Tuy nhiên do nồng độ trong huyết tương và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vẫn cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.

Warfarin: Do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

10.Độ ổn định và bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ150C – 300C, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Dung dịch, sau khi pha loãng trong dịch tương hợp, ổn định trong vòng 72 giờ ở nhiệt độ dưới 250C và trong vòng 14 ngày ở nhiệt độ 50C. Dung dịch pha loãng này có thể ổn định tới 6 tháng nếu bảo quản ở nhiệt độ –200C; khi đưa ra khỏi tủ lạnh sâu, để tan đông ở nhiệt độ phòng, không tan đông bằng lò vi sóng hoặc ngâm trong nước nóng. Không để đông lạnh lại sau khi đã tan đông. Các lọ thuốc không chứa chất bảo quản nên chỉ dùng một lần, phần còn thừa phải loại bỏ.

11.Quá liều và xử trí

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ngay khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị

       Dược sĩ 

Đinh Khắc Thành Đô

(Nguồn : Drugbank.vn, Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)


sulfasalazin.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Tên chung quốc tế: Sulfasalazine.
Mã ATC: A07E C01.
Loại thuốc: Sulfonamid kháng khuẩn.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 500 mg, viên bao tan trong ruột 500 mg.
Ðạn trực tràng 500 mg.
Hỗn dịch uống 250 mg/5 ml.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
Dược lý và cơ chế tác dụng

Sulfasalazin là sulfonamid tổng hợp bằng diazo hóa sulfapyridin và ghép đôi muối diazoni với acid salicylic. Sulfasalazin được coi là một tiền dược chất, do liên kết diazo khi vào cơ thể bị phân cắt tạo thành sulfapyridin và acid 5 – aminosalicylic (mesalamin). Cơ chế tác dụng của thuốc có thể là do những chất chuyển hóa của sulfasalazin đạt nồng độ trong ruột cao hơn khi uống chính các chất chuyển hóa này. Hiệu quả điều trị ở ruột có thể do tác dụng kháng khuẩn của sulfapyridin hoặc tác dụng chống viêm tại chỗ của acid 5 – aminosalicylic khi những chất này đến đại tràng. Ngoài ra, tác dụng của thuốc có thể còn do tác động của sulfasalazin: Làm thay đổi kiểu cách tổ chức trong hệ vi sinh vật đường ruột, làm giảm Clostridium và E. coli trong phân, ức chế tổng hợp prostaglandin là chất gây ỉa chảy và tác động đến vận chuyển chất nhầy, làm thay đổi sự bài tiết và hấp thu các dịch và các chất điện giải ở đại tràng và/hoặc ức chế miễn dịch.

Dược động học

Sulfasalazin được hấp thu kém: Khoảng 2 – 10% liều uống vào được tuần hoàn. Phần còn lại bị vi khuẩn ở đại tràng tách ra thành sulfapyridin và mesalamin (5 – ASA). Phần lớn sulfapyridin (60 – 80%) và khoảng 25% mesalamin được hấp thu ở đại tràng. Sự liên kết với protein huyết tương: Sulfasalazin khoảng 99%; sulfapyridin khoảng 50% và mesalamin khoảng 43%. Sulfapyridin chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu. Sau liều uống sulfasalazin, khoảng 91% được tìm thấy ở nước tiểu trong 3 ngày dưới dạng sulfapyridin và các chất chuyển hóa của nó và một lượng nhỏ sulfasalazin. Mesalamin được thải trừ chủ yếu qua phân. Chỉ một lượng nhỏ được hấp thu, chuyển hóa và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng N – acetylmesalamin.

Chỉ định

Viêm loét đại tràng.

Bệnh Crohn thể hoạt động.

Viêm khớp dạng thấp ở người bệnh không đáp ứng với các thuốc giảm đau và thuốc chống viêm không steroid.

Chống chỉ định

Trường hợp quá mẫn với sulfasalazin, sulfonamid hoặc salicylat.

Loạn chuyển hóa porphyrin.

Suy gan hoặc thận; tắc ruột hoặc tắc tiết niệu; trẻ em dưới 2 tuổi (vì thuốc có thể gây bệnh vàng da nhân).

Thận trọng

Người bệnh có tiền sử loạn tạo máu như mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase.

Người bệnh dị ứng nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác: Thuốc chống đông cumarin hoặc dẫn chất indandion, các thuốc gây tan máu, các thuốc độc với gan và methotrexat.

Phải kiểm tra công thức hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, chức năng gan, thận khi bắt đầu điều trị, mỗi tháng kiểm tra một lần trong 3 tháng đầu điều trị.

Thời kỳ mang thai

Sulfasalazin và sulfapyridin đi qua nhau thai. Chưa có đầy đủ các nghiên cứu đối với phụ nữ mang thai. Một vài nghiên cứu cho thấy sulfasalazin có thể gây dị dạng cho bào thai, nên cần phải thận trọng khi dùng sulfasalazin cho phụ nữ mang thai và phải bổ sung acid folic (xem thêm phần tương tác thuốc).

Thời kỳ cho con bú

Sulfasalazin bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, nồng độ bằng khoảng 30 – 60% trong huyết thanh mẹ. Tuy nhiên, sulfonamid ở liều thấp cũng gây thiếu máu tan máu nặng ở trẻ sơ sinh bị thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase. Do vậy, phải cực kỳ thận trọng khi dùng thuốc đối với bà mẹ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Nói chung, ít gặp những tác dụng không mong muốn nặng gây ra bởi sulfasalazin, nhưng những phản ứng nhẹ thì xảy ra thường xuyên. Khoảng 75% các phản ứng có hại xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị, đặc biệt khi liều dùng vượt quá 4g/ngày, hoặc khi nồng độ sulfapyridin trong huyết thanh cao hơn 50 microgam/ml. Những phản ứng như chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa và đau đầu xảy ra ở 1/3 số người bệnh và liên quan đến liều sulfapyridin trong huyết thanh.

Thường gặp, ADR >1/100

Toàn thân: Ðau đầu, sốt, chán ăn.

Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu.

Tiêu hóa: Ðau bụng, buồn nôn, đau thượng vị.

Da: Ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ.

Gan: Tăng nhất thời transaminase.

Phản ứng khác: Giảm tinh trùng có hồi phục.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi.

Máu: Mất bạch cầu hạt.

Tâm thần: Trầm cảm.

Tai: Ù tai.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phù mạch.

Máu: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên đại hồng cầu.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Da: Luput ban đỏ toàn thân, hoại tử biểu bì (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng.

Gan: Viêm gan

Hô hấp: Viêm phế nang xơ hóa, suy hô hấp, ho.

Cơ xương: Ðau khớp.

Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi, viêm màng não vô khuẩn.

Tiết niệu: Hội chứng thận hư, protein niệu, hồng cầu niệu, tinh thể niệu.

Phản ứng khác: Nhận thức về mùi, vị bị thay đổi.

Nhận xét

Người bệnh có tiền sử luput ban đỏ toàn thân, tiền sử nhiễm độc ở gan hoặc máu có liên quan tới sulfonamid thường có nguy cơ cao xảy ra các tác dụng không mong muốn nặng khi điều trị lại với sulfonamid. Những trường hợp viêm màng não vô khuẩn chỉ thấy thông báo ở những người bệnh đã có bệnh khớp dạng thấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần ngừng thuốc ngay khi có phản ứng mẫn cảm, và cho dùng các thuốc kháng histamin hoặc corticoid.

Liều lượng và cách dùng

Viêm loét đại tràng

Người lớn: Bắt đầu: 0,5 – 1 g; 3 – 4 lần/ngày. Có thể giảm tác dụng phụ ở đường tiêu hóa, khi bắt đầu với liều thấp 1 – 2 g/ngày, chia làm 3 – 4 lần hoặc dùng viên bao tan trong ruột 0,5 – 1 g/ngày. Ðiều trị duy trì: 1 – 2 g/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Trẻ em trên 2 tuổi: Bắt đầu 40 – 60 mg/kg, chia 3 – 4 lần. Liều duy trì 20 – 30 mg/kg, chia làm 4 lần.

Bệnh Crohn:

1 – 2 g, chia 3 – 4 lần.

Viêm khớp dạng thấp

Bắt đầu dùng 500 mg/ngày trong một tuần, sau đó tăng lên 500 mg mỗi tuần, đến liều tối đa 3 g/ngày.

Sulfasalazin không có tác dụng giảm đau, vì vậy điều trị với các thuốc chống viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau, không được giảm thuốc hoặc ngừng đột ngột cho đến khi đạt đáp ứng lâm sàng. Cần điều trị duy trì trong vài năm. Không nên dùng thuốc cho trẻ em bị viêm khớp dạng thấp.

Nên uống thuốc sau bữa ăn hoặc cùng thức ăn. Uống thuốc với một cốc nước đầy và uống thêm nhiều nước trong ngày.

Tương tác thuốc

Khả dụng sinh học của digoxin bị giảm khi dùng đồng thời với sulfasalazin. Sulfasalazin ức chế sự hấp thu, ngăn cản chuyển hóa của acid folic nên có thể dẫn đến giảm nồng độ acid folic trong huyết thanh. Khi điều trị với sulfasalazin, cần bổ sung acid folic.

Các thuốc chống đông, các thuốc chống co giật hoặc các thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và/hoặc chuyển hóa của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamid dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfasalazin.

Dùng đồng thời với các thuốc gây tan máu có thể làm tăng khả năng gây độc của thuốc.

Hiệu lực của methotrexat, phenylbutazon, sulfinpyrazon có thể tăng lên khi dùng đồng thời với sulfonamid vì thuốc có thể bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết với protein.

Ðộ ổn định và bảo quản

Bảo quản ở 15 – 30oC, thuốc viên phải được bảo quản trong lọ nút kín, đạn trực tràng phải bảo quản nơi mát.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng

Buồn ngủ, chóng mặt, chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, sốt, thiếu máu tan máu.

Ðiều trị

Ngừng dùng thuốc ngay khi có phản ứng quá mẫn cảm xảy ra. Có thể cho dùng thuốc kháng histamin hoặc corticoid để hạn chế dị ứng.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử trí là rửa dạ dày, gây nôn, hoặc cho dùng thuốc tẩy khi cần. Kiềm hóa nước tiểu. Thúc đẩy lợi niệu nếu chức năng thận bình thường.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trương Thị Hiền

(Theo tờ hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất)


ertapenem.png

29 Tháng Sáu, 2023 Tin TứcTruyền Thông
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dạng bào chế – biệt dược

Bột pha tiêm: Invanz 1 g.

Nhóm thuốc – Tác dụng

Kháng sinh carbapenem.

Chỉ định

Nhiễm khuẩn vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng,nhiễm khuẩn da và tổ chức da có biến chứng,viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng (gồm viêm bể thận), nhiễm khuẩn vùng chậu cấp (bao gồm viêm nội mạc tử cung sau sinh, nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn phụ khoa sau mổ),nhiễm khuẩn huyết.

Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Thận trọng

Quá mẫn với penicillin hoặc các kháng sinh nhóm betalactam khác, tiền sử co giật hoặc các rối loạn thần kinh trung ương, đang sử dụng các thuốc làm giảm ngưỡng co giật (baclofen, ciprofloxacin, theophylline…).

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Nhức đầu, biến chứng tĩnh mạch tại chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch , viêm tĩnh mạch huyết khối, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. 

Ít gặp: Sốt, mệt mỏi, đau, hạ huyết áp,táo bón , lú lẫn, chóng mặt, ban da, rối loạn vị giác, thay đổi chức năng gan,giảm bạch cầu , khó thở, nhiễm nấm Candida miệng, trào ngược dịch vị, tiêu chảy do Clostridium difficile.

Hiếm gặp: Co giật, ảo giác, mê sảng,sốc phản vệ.

Liều và cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 g mỗi 24 giờ.

Trẻ em 3 tháng – 12 tuổi: 15 mg/kg (tối đa 500 mg) mỗi 12 giờ.

Cách dùng: Truyền tĩnh mạch: Hoàn nguyên 1 g trong 10 ml nước cất hoặc NaCl 0,9%, sau đó pha loãng với 50 ml NaCl 0,9%, truyền trong 1 – 3 giờ.

Chú ý khi sử dụng

Ertapenem là thuốc kháng sinh hạn chế cao, phải hội chẩn Ban quản lý sử dụng kháng sinh trước khi sử dụng. Dung dịch sau hoàn nguyên ổn định trong 1 giờ sau khi pha. Dung dịch truyền tĩnh mạch pha loãng với NaCl 0,9% ổn định trong 6 giờ ở 25 độ C và 24 giờ ở 5 độ C. Dùng trong vòng 4 giờ sau khi lấy ra khỏi tủ lạnh.

Phụ nữ có thai: B (FDA) (*), B2 (TGA) (**).

Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng.

Cần hiệu chỉnh liều trên người bệnh suy thận có ClCr < 10 ml/phút.

(*) Nhóm B theo phân loại của FDA: Nghiên cứu trên động vật không thấy có nguy cơ đối với thai và chưa có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Hoặc nghiên cứu trên động vật cho thấy có tác dụng không mong muốn (ngoài tác động giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứ có đối chứng ở phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau.

(**) Nhóm B2 theo phân loại của TGA: Thuốc được sử dụng trên số lượng giới hạn phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mà không làm tăng tần suất dị tật thai nhi hoặc gây bất kỳ ảnh hưởng xấu trực tiếp hoặc gián tiếp nào trên thai nhi được quan sát. Nghiên cứu trên động vật không đầy đủ, nhưng có những bằng chứng cho thấy không có sự tăng nguy hại trên thai nhi.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao,tận tâm và luôn lấy người bệnh là trung tâm cho mọi hoạt động,nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe,hay cần thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn,thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Lưu Văn Song

(Theo hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất)


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group