Thuốc mỡ tacrolimus nên dùng cho bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các điều trị thông thường.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng chính xác của tacrolimus ở chàm thể tạng chưa được biết.
Tacrolimus cho thấy có ức chế calcineurin và tiếp đó là đường truyền tính trạng chính phụ thuộc calci trên việc sao chép và tổng hợp các cytokin như Interleukin (IL-2, IL-3, IL-4, IL-5 và các bào phân như GM-CSF, TNF-α và IFN-γ) mà tham gia sớm vào sự hoạt hóa tế bào T. Ý nghĩa lâm sàng của các tác động này ở chàm thể tạng chưa được biết.
Dược động học
Hầu hết những bệnh nhân chàm thể tạng (người lớn hoặc trẻ em) được điều trị bằng thuốc mỡ tacrolimus đơn liều hoặc lặp lại (0,03 – 0,3%) có nồng độ trong máu < 2 ng/ml.
Cách dùng
Dùng ngoài da.
Rửa sạch vùng da bị bệnh, lau khô rồi thoa một lớp mỏng thuốc lên.
Liều dùng
Người lớn:Bôi một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương.
Trẻ em từ 2 – 15 tuổi: Chỉ dùng thuốc mỡ tacrolimus 0,03%.
Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus ở trẻ em dưới 2 tuổi.
Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tacrolimus dài hạn.
Lưu ý:
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
– Thường gặp, ADR >1/100
– Phản ứng tại chỗ: Nóng rát, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm, phát ban, ngứa và viêm da tại vị trí dùng thuốc.
– Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm virus herpes (viêm da do herpes simplex, viêm nang lông, herpes simplex [herpes môi], ban mụn nước dạng thủy dau Kaposi).
– Da và mô dưới da: Ngứa.
– Hệ thần kinh: Dị cảm và rối loạn cảm giác (tăng cảm giác, cảm giác rát bỏng).
– Chuyển hóa và dinh dưỡng: Sự không dung nạp cồn (đỏ mặt hoặc kích ứng da sau khi dùng đồ uống có cồn).
– Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
– Chưa có báo cáo.
– Hiếm gặp, ADR <1/1000
– Da và mô dưới da: Trứng cá.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân bị chàm thể tạng dễ mắc các nhiễm trùng về da. Nếu có sự hiện diện của một nhiễm trùng da trên lâm sàng, nên cân nhắc nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus.
Mặc dù chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả, các trường hợp hiếm gặp bệnh lý ác tính bao gồm các bệnh lý ác tính của da và bạch huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng thuốc mỡ tacrolimus. Trong thời gian sử dụng thuốc mỡ tacrolimus, nên hạn chế sự tiếp xúc của da với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo.
Bệnh nhân bị hội chứng Netherton được báo cáo là có gia tăng nồng độ tacrolimus trong máu sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ. Nên cân nhắc về khả năng tăng hấp thu vào cơ thể với tacrolimus sau khi dùng thuốc mỡ tacrolimus tại chỗ ở bệnh nhân có hội chứng Netherton.
Chưa đánh giá về độ an toàn của thuốc mỡ tacrolimus trên bệnh nhân bị chứng đỏ da toàn thân.
Nếu các dấu hiệu, triệu chứng của chàm thể tạng không được cải thiện, việc sử dụng tiếp nên được cân nhắc.
Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tacrolimus dùng tại chỗ ở trẻ em dưới 2 tuổi.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Việc sử dụng thuốc mỡ tacrolimus chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Thuốc mỡ tacrolimus chỉ nên được dùng trong thời kỳ mang thai nếu thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
Tacrolimus được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng đường toàn thân. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc mỡ tacrolimus trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác thuốc
Thuốc mỡ tacrolimus được dùng bôi tại chỗ trên da. Việc sử dụng đồng thời với các chế phẩm dùng trên da khác, và với liệu pháp điều trị bằng tia tử ngoại chưa được nghiên cứu.
Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ tacrolimus với liệu pháp điều trị với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA).
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Huỳnh Thị Thanh Thủy
(Nguồn: Hướng dẫn của nhà sản xuất,dược thư quốc qia Việt Nam)
Thiocolchicoside là chất gì, hoạt động như thế nào?
Thiocholchicoside là một chất làm giãn cơ hoạt động thông qua liên kết chọn lọc với thụ thể GABA-A. Nó ngăn chặn các cơn co thắt cơ bằng cách kích hoạt quá trình ức chế GABA.
Thuốc này hoạt động như một chất đối kháng cạnh tranh thụ thể GABA và ức chế các thụ thể glycine có hiệu lực tương tự như các thụ thể nicotinic acetylcholine. Nó có hoạt tính chống co giật mạnh và không nên sử dụng cho những người có nguy cơ bị co giật.
Thiocolchicoside, là một dẫn xuất lưu huỳnh tổng hợp của colchicoside, một glucoside tự nhiên có trong cây Colchicum autumnale. Thiocolchicoside có tác dụng chọn lọc và mạnh mẽ đối với các thụ thể g-aminobutyric acid A (GABA-A) và hoạt động trên sự co cơ bằng cách kích hoạt các con đường ức chế GABA do đó hoạt động như một chất giãn cơ mạnh. Axit gamma-aminobutyric (GABA) là chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính trong vỏ não của con người. Các tế bào thần kinh dị ứng có liên quan đến việc giảm đau cơ, điều trị giải lo âu, an thần và gây mê. GABA cũng có thể điều chỉnh nhịp tim và huyết áp.
Nó cũng có ái lực với các thụ thể glycine ức chế (tức là có hoạt động phản ứng glycomimetic và GABA), do đó hoạt động như một chất giãn cơ. Glycine là một chất dẫn truyền thần kinh ức chế và hoạt động như một chất điều hòa dị ứng của các thụ thể NMDA (N-methyl-D-aspartate).
Nó tham gia vào quá trình xử lý dữ liệu vận động và cảm giác, do đó điều chỉnh chuyển động, thị lực và thính giác. Chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong tủy sống, chất điều hòa dị ứng của các thụ thể NMDA.
Những khuyến cáo bạn cần phải biết trước khi sử dụng Thiocolchicosid
– Vào năm 2013, Hiệp hội Y tế Châu Âu (EMA) đã yêu cầu hạn chế việc sử dụng các loại thuốc có chứa thiocolchicoside bằng đường uống hoặc đường tiêm trên toàn Liên minh Châu Âu (EU).
– Các loại thuốc này hiện chỉ được khuyến cáo như một phương pháp điều trị bổ sung cho các chứng co rút cơ gây đau đớn do các tình trạng cột sống ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.
– Ngoài ra, liều dùng của thiocolchicoside bằng đường uống hoặc đường tiêm cũng cần được hạn chế.
– Điều này là do bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng thiocolchicoside được chuyển hóa thành M2 hoặc SL59.0955, có xu hướng gây hại cho các tế bào đang phân chia, dẫn đến thể dị bội (số lượng hoặc sự sắp xếp bất thường của nhiễm sắc thể).
– Do đó, CHMP (ủy ban về các sản phẩm thuốc dùng cho người) đã kiểm tra hồ sơ an toàn của loại thuốc này và xem xét hành động pháp lý nào có thể phù hợp
– Sau khi xem xét các bằng chứng, bao gồm cả ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực an toàn thuốc, CHMP nhận thấy đột biến dị bội có thể xảy ra với nồng độ M2 không lớn hơn nhiều so với nồng độ M2 trong máu khi sử dụng thiocolchicosid đường uống ở liều khuyến cáo. Do đó, CHMP đã khuyến cáo một số biện pháp để đảm bảo sử dụng an toàn các thuốc chứa thiocolchicosid bao gồm:
+ Giảm liều tối đa và số ngày điều trị của thuốc theo đường uống và đường tiêm.
+ Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không dùng thuốc tránh thai phù hợp.
+ Trẻ em và các trường hợp bệnh mạn tính. Đối với các chế phẩm tác dụng tại chỗ dùng ngoài da, nồng độ M2 sinh ra trong cơ thể không đáng kể do đó không bị ảnh hưởng bởi các khuyến cáo này.
– Tại Việt Nam, hiện có một số chế phẩm chứa thiocolchicosid như Sciomir, Colcorti, Coltramyl. Sau quyết định của CHMP, ngày 16/01/2014, Cục quản lý Dược Việt Nam đã có công văn số 843/QLD-TT về việc cung cấp thông tin liên quan đến thuốc chứa thiocolchicosid đường uống và đường tiêm. Cục quản lý Dược cũng khuyến cáo các cơ sở khám, chữa bệnh tăng cường theo dõi, phát hiện và xử trí ADR (nếu có). Trong khi chờ quyết định cuối cùng của Cục quản lý Dược, cán bộ y tế cần lưu ý:
Khuyến cáo dành cho cán bộ y tế:
– Thiocolchicosid dùng đường toàn thân chỉ nên sử dụng để điều trị hỗ trợ co cứng cơ cấp tính trong các bệnh lý cột sống, cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.
– Không sử dụng kéo dài cho các trường hợp bệnh mạn tính.
– Liều dùng tối đa theo đường uống là 8 mg mỗi 12 giờ, thời gian điều trị không vượt quá 7 ngày liên tục. Trong trường hợp tiêm bắp, liều tối đa là 4 mg mỗi 12 giờ, tối đa 5 ngày.
– Không sử dụng thuốc chứa thiocolchicosid cho phụ nữ có thai và cho con bú, cũng như phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng các biện pháp tránh thai.
– Bệnh nhân đang sử dụng thiocolchicosid cần được rà soát lại quá trình điều trị và xem xét các biện pháp thay thế thích hợp.
– Các khuyến cáo trên không áp dụng cho các chế phẩm bôi ngoài da.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Huỳnh Thị Thanh Thủy
(Nguồn: Điểm tin cảnh giác Dược, Dược thư quốc qia Việt Nam)
Cefradin là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 bán tổng hợp; dùng đường uống hoặc đường tiêm điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm và dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
Các cephalosporin thế hệ 1 nói chung cũng như cefradin nói riêng đều có tác dụng invitro đối với nhiều cầu khuẩn Gram dương, bao gồm Staphylococcus aureus tiết hoặc không tiết penicilinase, các Streptococcus tan máu beta nhóm A, các Streptococcus nhóm B và Streptococcus pneumonia.
Ảnh minh họa: nguồn Internet
1. Chỉ định:
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh ở:
-Da và cấu trúc da.
-Nhiễm khuẩn xương
-Nhiễm khuẩn tai mũi họng ( viêm họng do liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A, viêm xoang, viêm tại giữa)
-Nhiễm khuẩn đường hô hấp kể cả viêm thùy phổi do các cầu khuẩn Gram dương nhạy cảm.
-Nhiễm khuẩn đường tiết niệu ( trừ viêm tuyến tiền liệt và viêm thận – bể thận).
-Đề phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
2. Chống chỉ định:
Người dị ứng hoặc mẫn cảm với cefradin và kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Cách dùng:
Cefradin dùng đường uống; trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng nên tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút hoặc tiêm truyền.
4. Liều lượng:
Người lớn:
Uống: 250 – 500mg, 6 giờ /lần, hoặc 500mg -1g, 12 giờ/lần. Có thể lên tới 4g/ngày theo đường uống.
Tiêm: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền 500mg -1 g, 6 giờ/lần. Liều tối đa một ngày không quá 8g.
Trẻ em:
Uống: 25-50mg/kg/ngày, chia làm 2-4 lần. Viêm tai giữa dùng 75-100mg/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 6 tới 12 giờ một lần. Liều tối đa một ngày không vượt quá 4g.
Tiêm: 50-100mg/kg/ngày chia 4 lần, liều có thể tăng lên 200 – 300mg/kg/ngày trong nhiễm khuẩn nặng.
Dự phòng trước, trong và sau khi mổ:
Đối với người mổ đẻ: Tiêm tĩnh mạch 1g ngay sau khi kẹp cuống rốn, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g, 6 và 12 giờ sau liều thứ nhất.
Đối với các người bệnh khác: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g, trước khi phẫu thuật 30 phút đến 1,5 giờ và cứ 4 đến 6 giờ một lần, tiêm tiếp 1g trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật. Không được dùng quá 8g/ngày.
Liều cho người suy thận: Đối với người lớn suy thận, phải giảm liều tùy theo độ thanh thải creatinine như sau:
-Clcr < 5 ml/phút: 250mg , cách 12 giờ một lần.
-Clcr 5-20 ml/phút: 250mg, cách 6 giờ một lần.
-Clcr > 20 ml/phút: 500mg, cách 6 giờ một lần.
-Thẩm phân máu: 250mg lúc bắt đầu thẩm phân; 250mg 12 giờ sau và 36 tới 48 giờ sau khi bắt đầu thẩm phân.
5. Tương tác thuốc:
Dùng đồng thời probenecid uống sẽ cạnh tranh ức chế bài tiết của đa số các cephalosporin ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng độ cephalosporin trong huyết thanh.
Cefradin có thể làm giảm hiệu lực của vắc xin thương hàn.
6. Tương kỵ:
Cefradin tiêm chứa natri carbonat, vì vậy tương kỵ với các dung dịch chứa calci ( như dung dịch Ringer lactat, dung dịch Ringer – lactat – dextrose, dung dịch Ringer).
Không nên trộn cefradin tiêm với các kháng sinh khác.
Trộn cefradin với aminoglycoside trong cùng một túi hoặc lọ để tiêm tĩnh mạch làm mất hoạt lực cả hai loại. Nếu cần dùng đồng thời cả 2 loại để điều trị, phải tiêm ở hai chỗ khác nhau.
Hoại tử ống thận cấp sau khi dùng liều quá cao, thường liên quan đến người cao tuổi, người có tiền sử suy thận hoặc dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên thận.
Hiếm gặp:
Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.
Toàn thân: Có thể đau ở chỗ tiêm bắp và viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi truyền tĩnh mạch thường trên 6g/ngày và trên 3 ngày.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Lương Ngọc Khánh Ngân
(Tài liệu tham khảo: Theo tờ hướng dẫn từ Nhà sản xuất)
Imidapril là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển. Imidapril là một tiền dược, sau khi uống chuyển thành imidaprilat có hoạt tính sẽ ức chế enzyme chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II dẫn đến làm giảm tác dụng co mạch và giảm tiết Aldosteron kết quả là làm hạ huyết áp ở người tăng huyết áp vô căn.
2. Chống chỉ định:
Thuốc bị chống chỉ định cho các trường hợp sau:
Có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với imidapril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.
Tiền sử phù mạch liên quan đến các thuốc ức chế men chuyển.
Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Phụ nữ đang cho con bú.
Suy thận nặng ( CLCr < 10ml/phút)
Ảnh minh họa: Nguồn Internet
3. Liều dùng:
Người lớn: Liều khởi đầu thường dùng 5mg/1 lần/ ngày.
Sau ít nhất 3 tuần điều trị mà không kiểm soát được huyết áp, liều có thể tăng lên 10mg/ngày ( liều hằng ngày có hiểu quả nhất). Liều tối đa khuyến cáo 20mg/ngày và có thể cân nhắc sử dụng phối hợp với một thuốc lợi tiểu.
Người cao tuổi ( ≥ 65 tuổi): Liều khởi đầu là 2,5mg/lần/ngày, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân. Liều tối đa khuyến cáo : 10mg/lần/ngày.
Suy thận: Kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị nếu có nghi ngờ tổn thương thận.
Clcr: 30-80ml/phút: Liều phải giảm, liều khởi đầu khuyến cáo 2,5mg/ngày.
Clcr: 10-29ml/phút: Không nên dùng.
Clcr: ˂ 10ml/phút: Chống chỉ định dùng imidapril.
Suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng imidapril ở bệnh nhân suy gan. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5mg/lần/ngày.
Đối với bệnh nhân dễ bị tụt huyết áp sau khi uống liều đầu tiên, phải điều trị tình trạng thiếu hụt nước, điện giải và ngừng tất cả các thuốc lợi tiểu đang dùng trong 2-3 ngày trước khi dùng imidapril. Nếu không, giảm liều đầu tiên còn 2,5mg/ngày.
Tăng huyết áp kèm suy tim: liều đầu tiên 2,5mg/ngày, theo dõi sát và tăng dần đến liều đích tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.
4. Cách dùng:
Imidapril được dùng theo đường uống. Ngày uống 1 lần, 15 phút trước bữa ăn và nên uống vào một thời điểm cố định trong ngày. Vì bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp liều đầu sau khi sử dụng Imidapril, nên uống liều đầu tiên trước giờ đi ngủ.
5. Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, ho khan, mệt mỏi, ngủ gà.
Ít gặp: Rối loạn tiêu hóa, viêm phế quản, đánh trống ngực, đau chi, phù, tăng men gan.
6. Cách xử trí khi dùng quá liều:
Quá liều: Khi sử dụng quá liều imidapril có thể dẫn tới các triệu chứng bao gồm: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải, sốc, bất tỉnh và suy giảm chức năng thận.
Xử trí: Thường xuyên kiểm tra điện giải và nồng độ creatinine huyết thanh. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bao gồm rửa dạ dày, sử dụng các chất hấp phụ và natri sulfat trong vòng 30 phút sau khi quá liều.
Nếu xảy ra tình trạng hạ huyết áp quá mức cần đặt bệnh nhân trong tư thế chống sốc, truyền natri clorid 0,9%. Có thể tiêm atropine để điều trị nhịp tim chậm và tình trạng kích thích thần kinh phế vị quá mức. Một số trường hợp có thể cân nhắc máy tạo nhịp. Nếu cần thẩm tách máu cần tránh sử dụng mang có hệ số lọc cao.
7. Lưu ý khi sử dụng Imidapril:
Thận trọng khi sử dụng Imidapril cho bệnh nhân có bệnh thận nặng, bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên.
Các đối tượng đặc biệt cần thận trọng khi dùng Imidapril:
Bệnh nhân tăng huyết áp nghiêm trọng.
Bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu.
Bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
Bệnh nhân đang tuân theo chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.
8. Tương tác thuốc:
Thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn beta chẹn kênh calci dẫn chất dihydropyridin: Dùng đồng thời làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc lợi tiểu: Dùng đồng thời với imidaril có thể gây hạ huyết áp nặng khi sử dụng liều imidapril đầu tiên, nhất là khi dùng thuốc lợi tiểu ở liều cao. Trường hợp bệnh nhân suy thận hoặc hạ kali huyết cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi phối hợp 2 loại thuốc này.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Sử dụng NSAIDs có thể làm tăng huyết áp của những bệnh nhân đang dùng thuốc chống tăng huyết áp ( bao gồm các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin). Có thể gây tăng nguy cơ suy thận và tăng kali huyết thanh nên cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi phối hợp 2 thuốc này.
Lithi: Dùng đồng thời với imidapril, làm tăng nồng độ lithi trong máu dẫn đến ngộ độc lithi. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, giám sát biểu hiện độc tính của lithi và nồng độ lithi trong huyết tương.
Epoetin: Epoetin gây tăng huyết áp nếu dùng đồng thời với imidapril làm giảm tác dụng hạ huyết áp của imidapril. Về lý thuyết tác dụng cộng hợp tăng kali huyết thanh có thể xảy ra khi dùng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin với epoetin.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung chứa kali: Dùng đồng thời với imidapril làm tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận mắc kèm. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng đồng thời, định kỳ theo dõi nồng độ kali huyết thanh của bệnh nhân.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Lương Ngọc Khánh Ngân
(Tài liệu tham khảo: Theo tờ hướng dẫn từ nhà sản xuất)
Hoạt chất chính : tramadol hydrochlorid + paracetamol
Hàm lượng : 37.5mg + 325mg
Mã ATC: N02AJ13
Nhóm thuốc : thuốc giảm đau hạ sốt dạng kết hợp (có chất gây nghiện)
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
1.Chỉ định
Điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng, khi các phương pháp điều trị thay thế khác không đem lại hiệu quả.
2.Chống chỉ định
Người bệnh mẫn cảm với tramadol, paracetamol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;
Người bệnh mẫn cảm với các thuốc thuộc nhóm opioid;
Người bệnh ngộ độc cấp tính do rượu, chất ma túy, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương hay các thuốc hướng thần;
Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc đã ngưng sử dụng thuốc trong vòng 2 tuần trước đó;
Người bệnh suy gan nặng, động kinh không được kiểm soát bằng điều trị.
3.Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi
Thuốc Ultracet nên được chỉ định ở người bệnh có mức độ đau từ trung bình đến nặng cần sử dụng phối hợp giữa tramadol và Liều dùng thuốc được hiệu chỉnh phụ thuộc vào mức độ đau và khả năng đáp ứng của người bệnh;
Liều thuốc Ultracet tối đa là 1 – 2 viên cách 4 – 6 giờ, liều thuốc tối đa là 8 viên/ngày;
Thuốc có thể được uống cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn;
Trường hợp cần điều trị kéo dài bằng thuốc Ultracet, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên và đánh giá về nguy cơ có nên tiếp tục điều trị hay không.
Trẻ em dưới 16 tuổi
Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh hiệu quả và độ an toàn khi điều trị bằng thuốc Ultracet ở trẻ em dưới 16 tuổi.
Người cao tuổi
Không có sự khác biệt về độ an toàn hay tính chất dược động học ở người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên). Vì vậy, đối với người bệnh dưới 75 tuổi có chức năng gan, thận bình thường thì không cần hiệu chỉnh liều thuốc. Đối với người bệnh trên 75 tuổi, quá trình đào thải thuốc có thể bị kéo dài, trong một số trường hợp cần hiệu chỉnh lại liều thuốc.
Người bệnh suy thận
Khuyến cáo nên tăng khoảng cách dùng thuốc Ultracet ở người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút (liều dùng không vượt quá 2 viên mỗi 12 giờ).
Người bệnh suy gan
Không sử dụng thuốc Ultracet ở người bệnh suy gan nặng. Đối với người bệnh suy gan mức độ trung bình và nhẹ nên cân nhắc kéo dài thời gian dùng thuốc.
4.Tác dụng không mong muốn (ADR)
Toàn thân: Mệt mỏi, nóng bừng, suy nhược cơ thể;
Hệ thần kinh ngoại biên và thần kinh trung ương: Run, đau đầu;
Rối loạn tâm thần: Lo lắng, chán ăn,mât ngủ, phấn chấn, bồn chồn;
Da và các phần phụ của da: Tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban;
Rối loạn tim mạch: Làm nặng thêm tình trạngtăng huyết áp;
Rối loạn nhịp tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh;
Hệ thống gan mật: Xét nghiệm gan bất thường;
Rối loạn thị lực: Thay đổi tầm nhìn.
5.Lưu ý khi sử dụng thuốc
Chứng co giật: Đã có báo cáo về nguy cơ xảy ra chứng co giật sau khi điều trị bằng tramadol. Nguy cơ co giật tăng lên khi sử dụng liều tramadol lớn hơn liều khuyến cáo hoặc khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc chống trầm cảm ba vòng (cyclobenzaprin, promethazin), chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (thuốc giảm cảm giác thèm ăn nhóm SSRI,thuốc chống trầm cảm), thuốc opioid, thuốc ức chế men MAO, thuốc an thần… Nguy cơ co giật cũng tăng lên ở người có tiền sử co giật, bệnh nhân động kinh.
Phản ứng dạng phản vệ: Người bệnh có tiền sử mắc phản ứng phản vệ với codein, thuốc nhóm opioid có thể làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dạng phản vệ.
Suy hô hấp: Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Ultracet tab ở người bệnh có nguy cơsuy hô hấp. Dùng liều cao tramadol với thuốc gây mê, thuốc gây tê hoặc rượu có thể dẫn đến suy hô hấp.
Dùng cùng với thuốc ức chế thần kinh trung ương: Thận trọng và giảm liều thuốc Ultracetở người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc opioid, rượu, thuốc gây mê, thuốc phenothiazin, thuốc an thần hoặc thuốc ngủ.
Tăng áp lực nội sọ, chấn thương đầu. Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Ultracet ở người bệnh bị chấn thương đầu hoặctăng áp lực nội sọ.
Người bệnh nghiện thuốc opioid. Không sử dụng thuốc Ultracetở người bệnh nghiện thuốc opioid. Thành phần Tramadol trong thuốc gây tái nghiện ở một số người bệnh trước đó từng bị nghiện thuốc opioid.
Dùng với rượu:Người bệnh nghiện rượu mạn tính nặng làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan khi dùng quá liều thuốc paracetamol.
Cai thuốc:Các triệu chứng có thể xảy ra khi người bệnh dừng thuốc Ultracet một cách đột ngột. Các triệu chứng cai thuốc như lo lắng thái quá, hoảng sợ, ảo giác, ù tai, dị cảm…
Người bệnh suy thận:Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin huyết thanh dưới 30ml/phút được khuyến cáo nên tăng khoảng cách giữa các liều dùng thuốc Ultracet tab để không vượt quá liều 2 viên mỗi 12 giờ.
Người bệnh suy gan:Khuyến cáo không sử dụng thuốc ở người bệnh suy gan nặng.
Phản ứng ngoài da:Hội chứng Steven – Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc do sử dụng thuốc có thể xảy ra, tuy nhiên tỷ lệ rất thấp. Vì vậy, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc ngay khi có triệu chứng của các phản ứng ngoài da.
Nguy cơ giảm natri huyết: Thường gặp hơn ở người bệnh có sẵn yếu tố nguy cơ như người bệnh cao tuổi, người bệnh đang được điều trị đồng thời bằng thuốc gây giảm natri huyết.
Sự dung nạp và phụ thuộc về thể chất, tinh thần có thể xảy ra ngay ở liều điều trị. Vì vậy nhu cầu điều trị bằng thuốc giảm đau gây nghiện trên lâm sàng nên được xem xét thường xuyên. Không sử dụng quá liều thuốc được khuyến cáo, không sử dụng cùng với các thuốc có chứa tramadol, paracetamol.
Phụ nữ đang mang thai: Thuốc Ultracetqua được hàng rào nhau thai và gây hại cho thai nhi. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng thuốc Ultracet ở phụ nữ đang mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc không được khuyến cáo trong điều trị ở phụ nữ đang cho con bú, vì độ an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu trên trẻ sơ sinh.
6.Tương tác thuốc
Thuốc Ultracet có thể tương tác với các thuốc sau đây:
Thuốc ức chế CYP2D6: fluoxetine, quinidine, bupropion, paroxetine…;
Thuốc ức chế CYP3A4: thuốc trị nấm, kháng sinh nhóm macrolide;
Thuốc ức chế CYP3A4: Carbamazepine, rifampicin, phenytoin;
Thuốc giảm đau trung ương: Codein, morphin;
Thuốc ức chế seretonin: Thuốc chống trầm cảm;
Thuốc ức chế men MAO: Tranylcypromine, phenelzine, linezolid;
Thuốc giãn cơ: Gây suy hô hấp và giảm thần kinh cơ;
Thuốc lợi tiểu: Giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu;
Digoxin, wafarin;
Thuốc giảm ngưỡng co giật như bupropion, thuốc chống trầm cảm ức chế hấp thu serotonin, thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm ba vòng;
Thuốc đối kháng chủ vận opioid (nalbuphin, buprenorphin, pentazocin): Giảm hiệu quả đau của thuốc Ultracet bằng cách chẹn cạnh tranh tại các thụ thể.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị
Dược sĩ
Đinh Khắc Thành Đô
(Nguồn : Drugbank.vn, Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)
Loại thuốc: Thuốc chống trầm cảm (loại ức chế tái thu hồi serotonin).
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén, viên bao phim 25 mg, 50 mg và 100 mg.
Lọ 100 ml dung dịch uống 20 mg/ml, có 12% ethanol.
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Dược lý và cơ chế tác dụng
Sertralin là dẫn chất của naphthylamin, có tác dụng chống trầm cảm do ức chế chọn lọc tái thu hồi serotonin (5-hydroxytryptamin, 5-HT). Thuốc ít hoặc không có tác dụng ức chế tái thu hồi noradrenalin hoặc dopamin và không có tác dụng nhiều kháng cholinergic, kháng histamin hoặc chẹn alpha hoặc beta-adrenergic ở liều điều trị. Do đó, các tác dụng phụ phổ biến do chẹn các thụ thể muscarin (thí dụ như khô mồm, nhìn mờ, bí đái, táo bón, lú lẫn), thụ thể alpha-adrenergic (thí dụ như giảm huyết áp tư thế đứng) và thụ thể H1 và H2 histamin (thí dụ buồn ngủ) thấp hơn ở người dùng sertralin so với người dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng và 1 số thuốc chống trầm cảm khác. Sertralin không ức chế monoaminoxidase.
Dược động học
Sertralin hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng trên người chưa được đánh giá đầy đủ do không có dạng tiêm tĩnh mạch. Trên động vật, sinh khả dụng của sertralin khoảng 22 – 36% và sinh khả dụng dạng viên uống tương đương dạng dung dịch uống. Nếu uống viên nén cùng với thức ăn, diện tích AUC tăng nhẹ, nồng độ đỉnh tăng khoảng 25% và thời gian đạt được nồng độ đỉnh giảm từ 8 giờ xuống 5,5 giờ. Nếu uống dung dịch cùng thức ăn, thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng từ 5,9 giờ tới 7,0 giờ. Thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 4,5 – 8,5 giờ sau khi uống 50 – 200 mg ngày 1 lần, trong 14 ngày. Nồng độ đỉnh và sinh khả dụng của thuốc tăng ở người cao tuổi. Thuốc đạt trạng thái ổn định sau khi uống khoảng một tuần. Sertralin phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, qua được hàng rào máu-não và sữa mẹ. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu là albumin và ỏ1-acid glycoprotein. Sertralin được chuyển hóa ở gan, chất chuyển hóa chính là N-desmethylsertralin kém hoạt tính hơn sertralin. Nhưng mối liên quan giữa nồng độ trong huyết tương của sertralin và N-desmethylsertralin với tác dụng điều trị và/hoặc độc tính của thuốc chưa được xác định rõ. Sertralin được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hoá ra phân và nước tiểu với lượng xấp xỉ ngang nhau. Nửa đời thải trừ của sertralin khoảng 25 – 26 giờ và nửa đời thải trừ của N-desmethylsertralin khoảng 62 – 104 giờ. ở người cao tuổi, nửa đời thải trừ có thể tăng (khoảng 36 giờ). Tuy vậy sự thải trừ kéo dài không quan trọng về lâm sàng và không cần điều chỉnh liều. Vì sertralin chuyển hoá mạnh ở gan nên tổn thương gan có thể tác động đến đào thải thuốc. Nhà sản xuất khuyến cáo cần thận trọng dùng thuốc cho người bị tổn thương gan, với liều thấp hơn hoặc ít lần hơn. Dược động sertralin không bị tác động do tổn thương thận.
Chỉ định
Bệnh trầm cảm.
Hội chứng hoảng sợ.
Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.
Rối loạn stress sau chấn thương.
Rối loạn lo âu trước kỳ kinh
Rối loạn xuất tinh sớm.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc.
Dùng dung dịch uống sertralin đồng thời với disulfiram vì trong dung dịch có 12% ethanol và các thuốc khác có khả năng gây phản ứng giống disulfiram (thí dụ metronidazol).
Đang dùng hoặc đã dùng IMAO trong vòng hai tuần, có thể dẫn đến tử vong.
Thận trọng
Do bệnh nhân trầm cảm, hay có ý tưởng hoặc hành vi tự sát nhất là khi mới dùng thuốc, vì vậy cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân và khởi đầu nên dùng liều thấp để giảm nguy cơ quá liều. Trong điều trị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, đặc biệt ở trẻ em cần phải giám sát chặt chẽ.
Dùng thận trọng với người nghiện rượu.
Mặc dù sertralin ít có tác dụng gây buồn ngủ hơn các thuốc chống trầm cảm khác, nhưng vẫn phải thận trọng với người lái tàu xe hoặc vận hành máy móc và nhất là khi dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Dùng thận trọng với bệnh nhân động kinh, hưng cảm, rối loạn đông máu, suy gan, suy thận, hạ natri máu, chán ăn, giảm cân, suy tuyến giáp. Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan.
Cần thận trọng khi dùng sertralin cho người cao tuổi vì dễ bị hạ natri huyết và hội chứng tiết hormon kháng niệu không thích hợp (SIADH). Cần giám sát định kỳ (đặc biệt trong vài thángđầu) natri huyết.
Sertralin có thể gây chán ăn và sụt cân, nên cần thận trọng khi dùng cho người bệnh nhẹ cân.
Thời kỳ mang thai
Chưa có tài liệu nghiên cứu về dùng sertralin cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, do thuốc qua được nhau thai nên có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi. Vì vậy, không dùng sertralin trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết, khi cân nhắc thấy lợi ích lớn hơn rủi ro.
Thời kỳ cho con bú
Sertralin phân bố vào sữa mẹ nên có thể gây tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang nuôi con bú dùng sertralin phải rất thận trọng.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Tác dụng không mong muốn của sertralin tương tự các thuốc ức chế chọn lọc tái thu hồi serotonin khác (fluoxetin, paroxetin). Tác dụng không mong muốn thường gặp trên tiêu hóa (buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy) và trên thần kinh trung ương (run, mất ngủ).
Thường gặp, ADR > 1/100
Trên thần kinh trung ương: Nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ.
Phản ứng mẫn cảm: Toát mồ hôi, ban da (ban đỏ, viêm nang lông, dát sần, mụn mủ).
Nội tiết: Chán ăn hoặc thèm ăn và tăng cân, giảm nhẹ acid uric huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần và triglycerid.
Tim mạch: Đỏ bừng, đánh trống ngực, đau ngực.
Mắt và tai: Rối loạn chức năng nhìn, ù tai.
Trên cơ xương: Đau cơ, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100
Trên tiêu hóa: Chứng khó nuốt, viêm thực quản, sâu răng, viêm dạ dày, viêm ruột, ợ hơi, tăng tiết nước bọt.
Tim mạch, huyết áp: Nhịp tim nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp, co thắt mạch ngoại vi, tăng huyết áp.
Mắt và chức năng nghe: Rối loạn điều tiết, viêm kết mạc, giãn đồng tử, đau mắt, đau tai.
Các phản ứng da: Trứng cá, rụng tóc, khô da, mày đay, ngứa, nhạy cảm ánh sáng. Tuy nhiên, các phản ứng này cũng không xác định được có phải do sertralin không.
Cơ: Viêm cơ, viêm khớp, co cơ hoặc yếu cơ.
Trên chuyển hoá: Khát, giảm cân.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thần kinh: Co giật, suy nhược, loạn tính khí, loạn động, giảm trương lực cơ, hội chứng cai thuốc.
Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, đau ngực vùng trước tim hoặc dưới xương ức. Ngoài ra, giãn mạch, phù mạch, ngất.
Phản ứng da: Ban bọng nước, chàm, viêm da tiếp xúc, mất màu da và rậm lông.
Các phản ứng dị ứng: Phù nề và một số phản ứng da nguy hiểm có thể gây tử vong như Stevens – Johnson, viêm mạch, ban đỏ nhiều dạng.
Mắt và chức năng nghe: Bài tiết ở mắt không bình thường, khuyết tật ở thị trường nhìn, khô mắt, song thị, ám điểm, chảy máu, glôcôm; rối loạn chức năng nghe và mê đạo.
Chuyển hóa: Mất nước, hạ glucose máu.
Trên máu: Chảy máu bất thường hoặc chảy máu do giảm porphyrin. Thay đổi chức năng tiểu cầu. Ngoài ra, huyết khối, thiếu máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Các ADR thường thấy trong tuần đầu hoặc 2 tuần đầu điều trị. Tỷ lệ ADR tăng khi tăng liều.
Các nghiên cứu tiền lâm sàng không thấy sertralin gây quen thuốc và hội chứng cai thuốc sau khi ngừng dùng. Tuy nhiên, các triệu chứng lâm sàng cho thấy hội chứng cai thuốc có thể xảy ra sau vài ngày ngừng thuốc.
Các triệu chứng thường gặp là hội chứng giống cúm như: Mệt mỏi, khó chịu ở dạ dày (buồn nôn), chóng mặt, nhức đầu nhẹ, run, lo âu, lạnh, toát mồ hôi, mất phối hợp vận động. Ngoài ra rối loạn trí nhớ, mất ngủ, dị cảm, nhức đầu, cảm giác giống choáng, hồi hộp, kích động hoặc công kích. Các phản ứng loại này thường tự giảm đi hoặc được cải thiện sau một vài tuần. Để tránh hội chứng cai thuốc, nên giảm dần liều của sertralin trước khi ngừng thuốc.
Cũng giống các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương khác, nên đánh giá cẩn thận tình trạng quen thuốc ở bệnh nhân trước khi dùng sertralin. Nếu bệnh nhân có tiền sử quen một thuốc nào đó thì khi điều trị cần phải giám sát chặt chẽ các dấu hiệu quen thuốc.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Nên uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc chiều. Thức ăn ảnh hưởng ít đến hấp thu thuốc. Đối với dạng thuốc dung dịch, sau khi đã tính được liều thích hợp, phải đong chính xác bằng ống nhỏ giọt đã định lượng do nhà sản xuất cung cấp rồi hòa vào dung môi kèm theo thuốc, nếu không có, có thể thay bằng 120 ml nước chín, nước ngọt có ga hoặc dung dịch nước cam, nước quít. Đổ dịch thuốc đã tính liều vào dung môi hòa loãng rồi uống ngay không được để lâu. Sau khi trộn, dịch thuốc có thể bị đục nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng, trừ khi pha xong để lâu mới uống.
Muốn ngừng thuốc phải giảm liều từ từ. Không nên ngừng thuốc đột ngột để tránh hội chứng cai thuốc.
Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận. Dùng thận trọng và giảm liều hoặc giảm số lần dùng ở người suy gan do thuốc chuyển hóa nhiều ở gan.
Liều lượng:
Bệnh trầm cảm:
Người lớn, liều khởi đầu 50 mg, ngày 1 lần. Cứ sau ít nhất 1 tuần, nếu không có đáp ứng lâm sàng có thể tăng thêm từng bậc 50 mg cho đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày. Đa số người bệnh đáp ứng với liều 50 – 100 mg mỗi ngày. Mỗi đợt điều trị kéo dài nhiều tháng (thường khoảng 6 tháng) để đề phòng nguy cơ tái phát. Không có chỉ định dùng cho người dưới 18 tuổi.
Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh: Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên, liều khởi đầu 50 mg; trẻ em 6 – 12 tuổi 25 mg, ngày 1 lần. Cứ sau ít nhất 1 tuần, nếu bệnh không cải thiện được thì tăng thêm mỗi ngày 50 mg (trẻ em 6 – 12 tuổi tăng 25 mg) cho đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày. Đa số người bệnh đáp ứng với liều 50 – 100 mg mỗi ngày (trẻ em 6 – 12 tuổi 25 – 50 mg). Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Rối loạn hoảng sợ: Người lớn, liều khởi đầu 25 mg, ngày 1 lần. Cứ sau 1 tuần nếu bệnh không được cải thiện thì tăng thêm mỗi ngày 25 mg cho đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày.
Rối loạn stress sau chấn thương: Người lớn, liềukhởi đầu 25 mg, ngày 1 lần. Sau một tuần, phải tăng liều lên thành 50 mg, ngày 1 lần. Nếu không có cải thiện lâm sàng rõ rệt, cứ sau ít nhất 1 tuần có thể tăng thêm từng bậc cho đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày. Không dùng cho trẻ em.
Thời gian điều trị đối với 4 trường hợp trên cần nhiều tháng hoặc lâu hơn nếu người bệnh có đáp ứng. Nhưng định kỳ cần đánh giá kết quả điều trị để giảm liều đến mức thấp nhất còn hiệu quả hoặc trước khi muốn ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác.
Rối loạn lo âu trước kỳ kinh: Liều trung bình 50 – 150 mg/ngày.
Rối loạn xuất tinh sớm: Liều trung bình 25 – 50 mg/ngày.
Tương tác thuốc
Một số thuốc khi dùng cùng sertralin có thể gây hội chứng serotonin: Thuốc chống trầm cảm loại ức chế tái thu hồi serotonin và thuốc chống trầm cảm khác, thuốc cường hệ serotoninergic (gây tiết serotonin). Hội chứng serotonin gồm có: Triệu chứng tâm thần kích động, lo âu, bồn chồn và các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy. Trường hợp nặng có thể co giật, suy hô hấp, tăng huyết áp và tử vong. Đặc biệt, không được phối hợp sertralin với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng hai tuần sau khi ngừng điều trị bằng các thuốc ức chế MAO vì có thể gây hội chứng serotonin nặng, nguy hiểm đến tính mạng.
Sumatriptan: Sertralin khi dùng đồng thời với sumatriptan có thể làm tăng tần suất cơn đau nửa đầu, gây mệt mỏi, giảm phản xạ và mất phối hợp động tác.
Thuốc chuyển hóa qua gan hoặc ảnh hưởng tới enzym microsom gan: sertralin bị chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450 (CYP)2D6, đồng thời ức chế hoạt tính của enzym. Vì vậy cần thận trọng khi dùng sertralin đồng thời với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 nhất là những thuốc có chỉ số điều trị hẹp như thuốc chống trầm cảm ba vòng, chống loạn nhịp tim nhóm 1C (propafenon, flecainid) và một số phenothiazin như thioridazin vì có thể gây tăng tác dụng không mong muốn và độc tính của thuốc.
Sertralin cũng ức chế CYP3A4, nhưng yếu hơn nhiều so với nhiều thuốc khác, nên nhà sản xuất cho là mức độ ức chế hoạt tính CYP3A4 của sertralin không quan trọng về lâm sàng. Tuy nhiên, khi phối hợp với carbamazin, 1 cơ chất của CYP3A4, vẫn nên theo dõi nồng độ carbamazin trong huyết tương.
Thuốc gắn với protein: Vì sertralin gắn nhiều với protein huyết tương nên cần thận trọng khi dùng cùng các thuốc cũng gắn nhiều với protein huyết tương (thuốc chống đông máu, digitoxin…) vì có thể làm tăng độc tính. Đối với digoxin, không cần điều chỉnh liều.
Các thuốc khác: Cần thận trọng khi dùng sertralin cùng các thuốc như các benzodiazepin, lithium, rượu, thuốc hạ glucose huyết, cimetidin vì có thể tăng tác dụng không mong muốn.
Độ ổn định và bảo quản
Thuốc bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 30oC.
Tương kỵ
Dạng thuốc dung dịch dễ bị kết tủa khi hòa với nước.
Quá liều và xử trí
Nhiễm độc cấp:
Liều gây chết cấp tính ở người chưa biết.
Quá liều thường gây tăng quá mức tác dụng dược lý và tác dụng phụ của thuốc. Các triệu chứng thường gặp khi quá liều gồm: buồn ngủ, lo âu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, thay đổi điện tâm đồ, giãn đồng tử. Một số tác dụng không mong muốn như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, sốt cao, mặt đổ, run các đầu chi đã gặp ở 1 trẻ em sau khi uống nhầm serotonin, phản ứng giống như hội chứng serotonin.
Xử trí: Sertralin không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, khi quá liều thường điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nếu mới ngộ độc, có thể gây nôn. Nếu người bệnh hôn mê hoặc lên cơn co giật không có phản xạ nôn thì rửa dạ dày sau khi đã đặt nội khí quản để tránh hít phải nước rửa dạ dày. Dùng than hoạt (có thể phối hợp với sorbitol) ngay từ đầu hoặc sau khi gây nôn và rửa dạ dày . Cần duy trì hô hấp của bệnh nhân, thông khí và cho thở oxygen. Các phương pháp thẩm phân máu, thẩm phân màng bụng, lợi tiểu cưỡng bức, truyền máu không có hiệu quả do thể tích phân bố của sertralin lớn và liên kết nhiều với protein.
Nhiễm độc mạn:
Đã có 1 trường hợp được thông báo có hội chứng cai thuốc 2 ngày sau khi ngừng thuốc đột ngột. Các biểu hiện của hội chứng cai thuốc: Mệt mỏi, đau quặn bụng, tổn thương trí nhớ và triệu chứng giống cúm, chóng mặt, run, rét run, vã mồ hôi và mất phối hợp động tác, nhức đầu, đánh trống ngực … Các phản ứng này thường hết trong vòng 1 vài tuần sau. Để tránh hội chứng này, cần ngừng sertralin dần dần. Cần giám sát chặt các người bệnh có tiền sử nghiện thuốc để phát hiện các dấu hiệu của dùng thuốc sai liều hoặc lạm dụng thuốc (thí dụ như tăng liều do phát triển nhờn thuốc, hành vi tìm thuốc để uống).
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Lọ chứa 1 g hoặc 4 g ( tính theo fosfomycin) thuốc bột dạng muối dinatri fosfomycin kèm theo 1 ống nước cất 10 ml (20 ml nếu lọ 4 g) để pha tiêm.
Gói thuốc bột 1 g hoặc 3 g (tính theo fosfomycin) dạng calci fosfomycin hoặc fosfomycin trometamol (còn gọi là fosfomycin tromethamin) pha để uống.
Cứ 1,4 g calci fosfomycin hoặc 1,3 g dinatri fosfomycin, hoặc1,9 g fosfomycin trometamol tương đương 1 g fosfomycin .
Dược lý và cơ chế tác dụng
Fosfomycin dẫn xuất của acid phosphonic, được tách chiết từ Streptomyces fradiae và các Streptomyces khác hoặc được tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế enzym enolpyruvyl transferase, dẫn đến làm giảm sự tạo thành acid uridin diphosphat-N-acetylmuramic, là giai đoạn đầu của quá trình tạo thành tế bào vi khuẩn.
Fosfomycin có phổ tác dụng rộng. In vitro thuốc không chỉ có tác dụng trên các vi khuẩn Gram (+) mà còn có tác dụng trên cả Gram (-), đặc biệt là các vi khuẩn thường gây viêm nhiễm đường tiết niệu như E. coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Pseudomonas, Serratia, Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Haemophilus influenzae và Neisseria spp. Tuy nhiên, trong thực tế có gặp một vài chủng của Pseudomonas aeruginosa kháng lại thuốc và Bacteroides không nhạy cảm. In vivo tính hiệu quả đã được xác định đối với E. coli và Enterococcus faecalis.
Sự kháng thuốc có thể qua thể nhiễm sắc hoặc 1 số chủng theo cơ chế truyền qua plasmid. Cho đến nay chưa phát hiện thấy hiện tượng kháng chéo giữa fosfomycin với các kháng sinh khác, nhưng thấy có tác dụng hiệp đồng với một số kháng sinh nhóm b-lactam, aminoglycosid, macrolid, tetracyclin, cloramphenicol, rifamycin và lincomycin, chống lại Enterococcus, Staphylococcus kháng methicilin và Enterobacteria. Trong một số nghiên cứu, còn cho thấy khi phối hợp fosfomycin với kháng sinh nhóm aminoglycosid sẽ làm giảm độc tính trên thận của aminoglycosid.
Dược động học:
Calci fosfomycin hấp thu kém qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng theo đường uống chỉ đạt 30 – 40%. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng và thải trừ thuốc, nhưng không ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Sau uống 4 giờ liều 1 g, nồng độ tối đa trong máu là 7 microgam/ml. Tuy nhiên, fosfomycin trometamol lại hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Sau khi uống 2 giờ liều 3 g nồng độ tối đa trong máu đạt được là 26,1 microgam/ml. Truyền tĩnh mạch 3 g dinatri fosfomycin nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 220 microgam/ml.
Thuốc không gắn vào protein huyết tương và được phân bố trong hầu hết các mô, đặc biệt là thận, tuyến tiền liệt và túi tinh. Thuốc có thể đi qua hàng rào máu não, rau thai và sữa.
Trong cơ thể fosfomycin không bị chuyển hoá, được thải trừ chủ yếu qua thận dưới hình thức lọc qua tiểu cầu thận, 85% thuốc được thải trừ qua nước tiểu sau 12 giờ, một phần qua mật, 0,075% thuốc thấy ở trong phân. Sau khi uống 2 – 4 giờ liều duy nhất 3 g fosfomycin trometamol, nồng độ fosfomycin đạt được trong nước tiểu là 3 mg/ml và duy trì nồng độ điều trị trong vòng 36 giờ. Thuốc có thể dùng đường tiêm hoặc uống tuỳ theo dạng muối. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 2 giờ.
Không có sự khác biệt nồng độ thuốc trong nước tiểu ở người cao tuổi và người trẻ tuổi. Do đó, không cần điều chỉnh liều.
Suy thận làm giảm nhiều bài tiết fosfomycin, do đó cần phải điều chỉnh liều.
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng (viêm bàng quang cấp) do Escherechia coli hoặc Enterococus faecalis nhạy cảm với fosfomycin, đặc biệt là đối với phụ nữ. Không được chỉ định để điều trị viêm thận bể thận hoặc áp xe quanh thận.
Phòng nhiễm khuẩn trong khi làm các thủ thuật hoặc phẫu thuật qua niệu đạo.
Trước và sau khi dùng fosfomycin cần phải nuôi cấy bệnh phẩm nước tiểu để tìm và xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc. Nếu sau điều trị vẫn còn vi khuẩn trong nước tiểu, phải thay kháng sinh khác.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thuốc.
Suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 5 ml/phút.
Viêm thận – bể thận hoặc áp xe quanh thận.
Thận trọng
Trong điều trị nếu không phối hợp kháng sinh có thể gặp vi khuẩn kháng thuốc nhanh do đột biến. Để hạn chế sự kháng fosfomycin của vi khuẩn cần phải phối hợp với các kháng sinh khác.
1 g dinatri fosfomycin chứa khoảng 0,33 g natri, do vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc ở những người bệnh có phù, tăng huyết áp, hoặc đang dùng corticoid. Những người bệnh suy tim đang dùng thuốc trợ tim loại digitalis nếu dùng fosfomycin kéo dài cần phải thường xuyên kiểm tra kali máu và dùng bổ sung kali vì thuốc có thể làm hạ kali.
Thời kỳ mang thai
Cho đến nay chưa có nghiên cứu đầy đủ. Do vậy, việc sử dụng thuốc fosfomycin ở phụ nữ mang thai phải hết sức thận trọng và chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc bài tiết qua sữa mẹ . Mặc dù nồng độ fosfomycin rất thấp trong sữa mẹ nhưng vẫn không nên dùng thuốc khi mẹ đang cho con bú. Trường hợp phải dùng fosfomycin thì người mẹ phải ngừng cho con bú.
Gan – tiêu hoá: Vàng da, hoại tử gan, phình đại tràng nhiễm độc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi đang dùng thuốc nếu thấy biểu hiện của các tác dụng không mong muốn cần ngừng dùng thuốc ngay.Trường hợp gặp các phản ứng bất thường nặng cần phải xử trí kịp thời. Ngoài việc duy trì các chức năng sống cần phải điều trị triệu chứng kèm theo.
Liều lượng và cách dùng
Thuốc có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các kháng sinh nhóm b-lactam, aminoglycosid, macrolid, tetracyclin, cloramphenicol, rifamycin, vancomycin và lincomycin. Fosfomycin dùng đơn độc dễ gây kháng thuốc, do đó nên phối hợp với các kháng sinh khác.
Đường dùng của fosfomycin phụ thuộc vào dạng muối. Dinatri fosfomycin dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, nhưng calci fosfomycin và fosfomycin trometamol được dùng theo đường uống. Liều dùng được tính theo fosfomycin.
Thuốc bột pha uống :
Không được uống thuốc trực tiếp dưới dạng khô (hạt) mà phải pha với nước nguội (3 g pha với 90 – 120 ml) rồi uống ngay. Không được pha thuốc với nước nóng. Uống lúc nào cũng được, không cần chú ý đến bữa ăn.
Người lớn uống ngày 1 liều duy nhất 1 gói 3 g pha loãng với nước như trên.
Thuốc dạng bột pha tiêm:
Chỉ đinh dùng trong các trường hợp nặng, cần thiết phải kết hợp với các kháng sinh khác thích hợp.
Bột pha với dung môi do nhà sản xuất cung cấp để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Để tiêm truyền tĩnh mạch, liều dùng 1 lần phải pha với ít nhất 250 ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Dưới dạng dung dịch này fosfomycin ổn định được trong vòng 24 giờ.
Người lớn: Tiêm truyền tĩnh mạch mỗi lần 4 g trong vòng 4 giờ, khoảng cách giữa các lần truyền phụ thuộc vào liều dùng hàng ngày. Nếu liều 8 g/ngày: 2 lần truyền, cách nhau 8 giờ. Nếu liều 12 g/ngày: 3 lần truyền cách nhau 4 giờ. Trường hợp rất nặng, liều có thể tới 16 g/ngày. Liều trung bình người lớn: 100 – 200 mg/kg/ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm truyền tĩnh mạch không vượt quá 100 – 200 mg/kg/ngày.
Độ thanh thải creatinin
(ml/phút)
Khoảng cách giữa 2 lần dùng fosfomycin ( giờ)
40 – 60
12
30 – 40
24
20 – 30
36
10 – 20
48
5 – 10
75
Người suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin ³ 60 ml/phút) không cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút cần phải kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin (xem bảng sau):
Người chạy thận nhân tạo: Tiêm truyền 2 g sau mỗi lần thẩm phân.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Tương tác thuốc
Metoclopramid và các thuốc làm tăng nhu động đường tiêu hoá khi dùng đồng thời với fosfomycin sẽ làm giảm nồng độ fosfomycin trong huyết tương và trong nước tiểu.
Thức ăn làm giảm sinh khả dụng và tốc độ thải trừ fosfomycin trong nước tiểu nhưng nồng độ thuốc trong nước tiểu vẫn đạt 100 microgam/ml, cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu. Do vậy, thuốc có thể uống vào lúc no hoặc lúc đói đều được.
Fosfomycin có tác dụng hiệp đồng tăng mức với kháng sinh nhóm b-lactam, aminoglycosid, macrolid, tetracyclin, cloramphenicol, rifamycin, colistin, vancomycin và lincomycin.
Độ ổn định và bảo quản
Thuốc bột cần được để trong đồ đựng kín (lọ, túi), bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30°C, tránh ánh sáng.
Thuốc không vững bền trong dung dịch, đặc biệt là nước nóng. Trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% fosfomycin ổn định được 24 giờ.
Quá liều và xử trí
Cho đến nay chưa có báo cáo về quá liều khi dùng fosfomycin. Hiện không có thuốc đối kháng fosfomycin đặc hiệu, do vậy khi gặp ngộ độc, cần phải áp dụng biện pháp điều trị tích cực, điều trị triệu chứng và loại fosfomycin ra khỏi cơ thể.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
Dược sĩ
Trương Thị Hiền
(Nguồn : Drugbank.vn, Tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất)
Loại thuốc: Thuốc điều trị đái tháo đường; nhóm chất ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4)
Dạng thuốc và hàm lượng:Viên nén bao phim 5 mg
Ảnh minh họa: nguồn Internet
1/Dược lý
Linagliptin ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4), một loại enzym có liên quan đến việc bất hoạt các hormone incretin GLP-1 (glucagon-like peptide-1) và GIP (polypeptide insulinotropic phụ thuộc glucose). Cả hai kích thích tố incretin đều tham gia vào quá trình điều hòa sinh lý của cân bằng nội môi glucose. Sự ức chế DPP-4 dẫn đến tăng và kéo dài mức độ tăng hoạt tính của incretin.
2/Dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 30%. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 1,5 giờ.
Phân bố: Phân bố rộng rãi đến các mô cơ thể. Liên kết với protein huyết tương: Phụ thuộc nồng độ: 99% (nồng độ thấp); 70-80% (nồng độ cao).
Chuyển hóa: Không được chuyển hóa nhiều.
Bài tiết: Qua phân (khoảng 80%) và nước tiểu (5%). Chu kỳ bán rã > 100 giờ.
3/Chỉ định
Điều trị đái tháo đường tuýp 2(T2DM) ở bệnh nhân trưởng thành nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết
Đơn trị liệu: bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết tốt bằng chế độ ăn và vận động và bệnh nhân không phù hợp với metformin do không dung nạp hoặc có chống chỉ định do suy thận
Trị liệu phối hợp:
Phối hợp với metformin khi chế độ ăn và vận động cùng với metformin đơn trị liệu không kiểm soát tốt đường huyết
Phối hợp với pioglitazone hoặc sulfonylurea (phác đồ điều trị 3 thuốc) khi phác đồ 2 thuốc không kiểm soát tốt đường huyết
Phối hợp với metformin + sulfonylurea khi phác đồ đơn trị liệu không kiểm soát tốt đường huyết
Phối hợp với insulin dùng cùng hoặc không cùng với metformin, khi phác đồ có insulin này kết hợp với chế độ ăn và vận động không kiểm soát tốt đường huyết
Phối hợp với insulin dùng cùng hoặc không cùng với metformin, khi phác đồ có insulin này kết hợp với chế độ ăn và vận động không kiểm soát tốt đường huyết
Trajenta không được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hay bệnh nhân đái tháo đường có nhiễm toan ceton
4/Chống chỉ định
Mẫn cảm với Linagliptin.
Không dùng cho bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 1 hoặc điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
5/Liều dùng và cách dùng
Dùng đường uống. Có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn.
Người lớn:5 mg x 1 lần/ngày,
Suy thận:không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận,
Suy gan:không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan,
Người cao tuổi:không cần thiết phải chỉnh liều,
Trẻ em và thanh thiếu niên:không khuyến cáo sử dụng Trajenta cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Thận trọng khi dùng thuốc
Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy; phù mạch với chất ức chế DPP-4 khác.
Thận trọng dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Lưu ý:Theo dõi HbA1C và nồng độ glucose huyết thanh; dấu hiệu/triệu chứng của viêm tụy.
6/Tác dụng không mong muốn (ADR)
Hạ đường huyết, đau khớp nặng và tàn phế, viêm mũi họng, phát ban, loét miệng, viêm miệng, tiêu chảy, ho.
Hiếm gặp phản ứng quá mẫn.
Có thể gây tử vong: Viêm tụy cấp.
7/Tương tác
Tăng nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng cùng với thuốc kích thích tiết insulin (ví dụ như sulfonylurea) hoặc insulin.
Nồng độ linagliptin trong huyết tương có thể giảm do chất cảm ứng mạnh của P-glycoprotein (ví dụ như rifampicin) và có thể tăng lên do chất ức chế P-glycoprotein mạnh (ví dụ như ritonavir).
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị
Loại thuốc: Thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc chẹn kênh calci.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén bao phim 10mg
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
I/Dược lý
1.Dược lực học
Cilnidipine là một thuốc chẹn kênh calci thế hệ thứ 4, có hoạt tính ngăn chặn cả kênh calci type N và L.
Cilnidipine gắn vào kênh calci type L có nhiều trên màng tế bào cơ trơn thành động mạch và cách ngăn cản dòng calci đi vào tế bào, dẫn đến tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp.
Cilnidipine cũng hoạt động trên kênh calci loại N nằm ở cuối dây thần kinh giảo cảm, ức chế sự phóng thích norepinephrine, ngăn chặn sự gia tăng huyết áp do stress.
Cilinidipine không làm tăng hoạt tính giao cảm hoặc tăng nhịp tim phản xạ khi bị hạ huyết áp, thuốc ức chế đáp ứng tăng huyết áp gây ra do stress mà không ảnh hưởng tới lưu lượng máu não, không ảnh hưởng nhịp tim, cải thiện tỷ lệ tim – ngực (CTR), không ảnh hưởng đến chức năng thận, làm giảm chỉ số xơ vữa động mạch và lipid peroxide trong huyết thanh.
Cilinidipine được cho là hữu ích với bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân bị đái tháo đường và albumin niệu, bệnh thận mãn tính.
2.Dược động học
Hấp thu
Cinidipine hấp thu rất nhanh với nồng độ tối đa đạt được sau 2 giờ.
Phân bố
Sự phân bố của cilnidipine có xu hướng cao hơn ở gan, thận huyết tương và các mô khác. Cilnidipine không tích tụ nhiều trong mô sau khi dùng nhiều lần. Sinh khả dụng thấp, khoảng 13% do khả năng hòa tan trong nước thấp và tính thấm cao. Cilnidipine có thể tích phân bố lớn. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao, gần 98%.
Chuyển hóa
Cinidipine được chuyển hóa qua cả gan và thận. Thuốc được chuyển hóa nhanh chóng bởi các microsome gan bằng quá trình dehydro hóa. Enzyme chính tham gia vào quá trình dehydro hóa cilnidipine của vòng dihydropyridine là CYP3A.
Thải trừ
Cilnidipine được thải trừ qua nước tiểu (20%) và qua phân (80%).
II/Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.
III/Chống chỉ định
Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với cilnidipine.
Phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai.
IV/Liều lượng và cách dùng
Người lớn:
Uống 1 lần/ngày sau bữa ăn sáng.
Liều dùng 5 – 10 mg/lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Có thể tăng liều lên 20 mg/lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ.
Người bị tăng huyết áp nặng: dùng liều 10 – 20 mg/lần/ngày.
Quá liều và xử trí quá liều
Quá liều và độc tính
Quá liều cilnidipine có thể gây hạ huyết áp quá mức.
Cách xử lý khi quá liều
Bệnh nhân cần được nâng cao chi dưới, truyền dịch và dùng các thuốc tăng huyết áp.
Thận trọng khi sử dụng cilnidipine cho các đối tượng sau
Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng vì nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng lên.
Người có tiền sử phản ứng nghiêm trọng với thuốc chẹn kênh calci.
Khi giảm liều cần theo dõi chặt chẽ. Việc ngừng đột ngột thuốc chẹn kênh calci có thể làm nặng thêm một số triệu chứng. Nếu ngừng cilnidipine từ liều 5mg / ngày nên tiến hành các biện pháp thích hợp như thay thế bằng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Người cao tuổi: Theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân và nên dùng với liều khởi đầu thấp hơn (ví dụ 5 mg) để tránh tác dụng hạ huyết áp quá mức ở người cao tuổi.
Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm lâm sàng sử dụng cilnidipine ở trẻ em nên chưa xác định được độ an toàn.
Thai kỳ
Thời kỳ mang thai
Không sử dụng cilnidipine cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Không sử dụng cilnidipine cho phụ nữ cho con bú.
V/Tác dụng không mong muốn (ADR)
Thường gặp: Chưa có dữ liệu
Ít gặp: Tăng AST (GOT), ALT (GPT), LDH, tăng creatinin hoặc BUN, protein niệu dương tính. Nhức đầu, chóng mặt, chóng mặt khi đứng lên, cứng cơ vai. Đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường, hạ huyết áp. Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng. Phát ban. Tăng hoặc giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính và hemoglobin. Phù mặt và chi dưới, khó chịu toàn thân, tiểu rắt, tăng cholesterol huyết thanh, tăng hoặc giảm CK (CPK), acid uric, kali và phospho huyết thanh.
Hiếm gặp: Có cặn lắng đọng trong nước tiểu. Buồn ngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên. Đau ngực, tỷ lệ tim – ngực tăng, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, cảm giác lạnh. Táo bón, chướng bụng, khát nước, phì đại nướu, ợ nóng, tiêu chảy. Da đỏ và ngứa. Răng hoặc giảm hồng cầu (RBC), hematocrit, bạch cầu ưa acid và tế bào lympho. Cảm giác yếu, co cứng cơ sinh đôi cẳng chân, khô quanh mắt, sung huyết mắt và cảm giác kích ứng, rối loạn vị giác, glucose niệu dương tính, tăng hoặc giảm đường huyết đói, protein toàn phần, calci và CRP huyết thanh, ho, giảm tiểu cầu.
Không xác định tần suất: Tê. Ngoại tâm thu. Nhạy cảm với ánh sáng. Rối loạn chức năng gan.
VI/Tương tác thuốc
1.Tương tác với các thuốc khác
Sử dụng đồng thời cinidipine với thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể gây ra hạ huyết áp quá mức.
Cildinipine làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.
Cimetidine làm tăng nồng độ huyết thanh của cilnidipine do cimetidine làm giảm lưu lượng máu qua gan và ức chế enzyme CYP3A4 dẫn đến ngăn cản chuyển hóa của cilnidipine do enzyme ở microsom gan.
Rifampicin làm giảm tác dụng của cilndipine do enzyme chuyển hóa thuốc ở gan (cytochrom P-450) được cảm ứng bở rifampicin, thúc đẩy sự chuyển hóa các thuốc này.
Nhóm azol kháng nấm như itraconazol, miconazol làm tăng nồng độ của cilnidipine trong huyết tương do nhóm azol kháng nấm ức chế enzyme chuyển hóa cilnidipine là CYP3A4.
2.Tương tác với thực phẩm
Tránh dùng nước bưởi chùm khi đang sử dụng cilnidipine vì làm tăng nồng độ cilnidipine trong huyết tương.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị
Dung dịch phun sương: 250 microgam/ml, ống 2 ml; 500 microgam/ml, ống 2 ml có thể pha loãng tới 50% với dung dịch natri clorid 0,9%.
Nang giải phóng chậm: 3 mg
Dược lý
Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Thuốc có sẵn dưới dạng ống hít, thuốc viên, thuốc xịt mũi, và các dạng đặt hậu môn. Dạng hít được sử dụng trong việc quản lý bệnh hen mạn tính và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Thuốc xịt mũi được sử dụng cho viêm mũi dị ứng và polyp mũi. Thuốc viên ở dạng giải phóng muộn và các dạng trực tràng có thể được sử dụng cho bệnh viêm ruột bao gồm bệnh Crohn, viêm loét đại tràng và viêm đại tràng vi thể.
Các tác dụng phụ thường gặp ở dạng hít bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp, ho và đau đầu. Tác dụng phụ thường gặp với thuốc viên bao gồm cảm giác mệt mỏi, nôn mửa và đau khớp. Tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm tăng nguy cơ nhiễm trùng, loãng xương và đục thủy tinh thể. Sử dụng lâu dài dạng thuốc viên có thể gây suy thượng thận. Ngừng thuốc đột ngột sau khi sử dụng lâu dài có thể nguy hiểm. Dạng hít thường an toàn khi mang thai. Budesonide chủ yếu có tác dụng như một glucocorticoid.
Budesonide nằm trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO. Budesonide dưới thuốc tra mũi: dạng khí dung, ống hít, thuốc bột để hít với giới hạn liều dùng tối đa 1 ngày ≤ 400mcg, đóng gói ≤ 200 liều nằm trong danh mục thuốc không kê đơn theo thông tư số 07/2017/TT-BYT.
Dược lực học
Budesonid là một corticosteroid tổng hợp không halogen hóa. Thuốc có hoạt tính glucocorticoid mạnh và hoạt tính mineralocorticoid yếu. Thuốc có tác dụng chống viêm tại chỗ mạnh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Cũng như các corticosteroid khác, budesonid làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin và leucotrien do ức chế phospholipase A2 . Thuốc cũng làm tăng nồng độ lipocortin-1 có hoạt tính chống viêm.
Thuốc được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, dưới dạng phun sương hoặc hít qua miệng để điều trị duy trì và dự phòng hen, dưới dạng nang chứa vi hạt kháng dịch vị để điều trị bệnh Crohn hoạt động. Cơ chế tác dụng chính xác của budesonid trong điều trị bệnh Crohn còn chưa biết. Thuốc tác dụng có thể do ức chế miễn dịch và chống viêm mạnh tại chỗ. Budesonid còn được dùng tại chỗ để điều trị một số bệnh ở da dưới dạng kem, lotio hoặc thuốc mỡ 0,025%.
Budesonid có sinh khả dụng toàn thân thấp hơn các loại corticoid thông thường, nên chống viêm tại chỗ tốt và ít có tác dụng toàn thân do budesonid bị bất hoạt nhanh ở gan sau khi hấp thu toàn thân.
Dược động học
Hấp thu:
Thuốc hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống, nhưng sinh khả dụng toàn thân kém (khoảng 10%) do chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, chủ yếu do isoenzym CYP3A4 cytochrom P450. Hấp thu toàn thân: Xịt qua mũi: 34%; Hít qua miệng: 39% liều hít. Uống (nang giải phóng chậm 9 mg):
Hấp thu hoàn toàn, nồng độ đỉnh (2,2 nanogam/ml) trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 10 giờ. Sinh khả dụng toàn thân (21%) ở người bị bệnh Crohn khi uống 1 liều duy nhất budesonid cao hơn so với người khỏe mạnh (khoảng 9 – 15%); tuy nhiên, sau khi uống nhiều liều trong vòng 8 tuần, các sinh khả dụng tiến gần đến sinh khả dụng ở người bình thường.
Thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh: Uống: 30 – 600 phút. Phun sương: 10 – 30 phút. Hít qua miệng: người lớn 10 phút.
Tác dụng điều trị của budesonid hít được coi là do tác dụng tại chỗ do thuốc lắng đọng vào đường hô hấp hơn là do tác dụng toàn thân của phần thuốc nuốt vào.
Phân bố:
Thể tích phân bố của budesonid ở trẻ em 4 – 6 tuổi là 3 lít/kg.
Ở người lớn là 200 lít hoặc 2,2 – 3,9 lít/kg. Khoảng 85 – 90% thuốc gắn kết với protein huyết tương.
Thuốc phân bố vào sữa mẹ : 0,3% – 1% liều dùng cho mẹ (bột để hít qua miệng)
Chuyển hóa:
Chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, chủ yếu do isoenzym CYP3A4 cytochrom P450 thành hai chất chuyển hóa chính là 16 alpha-hydroxyprednisolon và 6 beta-hydroxybudesonid có hoạt tính glucocorticosteroid yếu (<1% so với thuốc gốc).
Sinh khả dụng:
Phun sương: Trẻ em 4 – 6 tuổi là 6%; Uống: Khoảng 10%; Hít qua miệng: Người lớn: khoảng 39%.
Nửa đời ở trẻ em: Sau khi phun sương: 4 – 6 tuổi là 2 – 3 giờ; 10 – 14 tuổi là 1,5 giờ; Người lớn là 2 – 3,6 giờ.
Thải trừ:
Budesonid thải trừ qua nước tiểu và phân dưới dạng chất chuyển hóa; 60 – 66% liều được đào thải qua thận.
Độ thanh thải ở trẻ em 4 – 6 tuổi là 0,5 lít/phút. Ở người lớn là 0,9 – 1,8 lít/phút.
Ở nhiều người hen, dùng budesonid hít làm giảm nhu cầu corticosteroid uống hoặc có thể thay thế hoàn toàn thuốc này. Budesonid hít không có hiệu lực cắt cơn hen cấp tính, nhưng cần dùng liên tục làm thuốc dự phòng hàng ngày
1. Chỉ định
Ảnh minh họa: nguồn Internet.
Điều trị triệu chứng tại chỗ: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
Điều trị duy trì và dự phòng bệnh hen (không dùng để cắt cơn hen).
Điều trị bệnh Crohn nhẹ tới vừa, đang hoạt động; điều trị duy trì tái phát (cho tới 3 tháng) cho bệnh Crohn nhẹ tới nặng ở hồi tràng và/hoặc đại tràng lên.
2. Chống chỉ định
Quá mẫn với budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.
Điều trị ban đầu cơn hen cấp hoặc trạng thái hen khi cần phải điều trị tích cực.
3. Thận trọng khi dùng thuốc
Ngừng liệu pháp corticoid toàn thân: Phải ngừng dần dần vì có thể xảy ra suy tuyến thượng thận rất nặng. Ở đa số người bệnh sau khi ngừng liệu pháp corticosteroid, phải cần vài tháng để hồi phục hoàn toàn chức năng HPA (trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận). Bệnh nhân ức chế miễn dịch dễ mắc nhiễm khuẩn, virus (thủy đậu, sởi).
Ức chế trục HPA: Khi bị stress (thí dụ phẫu thuật): Phải bổ sung corticosteroid toàn thân.
Hít budesonid có thể gây co thắt phế quản. Nếu xảy ra, phải dùng ngay thuốc chủ vận β-adrenergic tác dụng ngay.
Đã gặp nhiễm nấm Candida ở miệng và họng khi dùng liệu pháp hít budesonid. Khi đó điều trị nhiễm khuẩn hoặc nấm thích hợp nhưng vẫn tiếp tục dùng budesonid. Phải dùng hết sức thận trọng hoặc không dùng ở người nhiễm M. tuberculosis ở đường hô hấp, nhiễm nấm toàn thân chưa được điều trị, hoặc herpes mắt.
Glôcôm, tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể đã gặp ở người hít budesonid qua miệng.
Phải dùng thận trọng nang giải phóng kéo dài ở người bị lao, tăng huyết áp, đái tháo đường, loãng xương, loét dạ dày tá tràng, glôcôm hoặc đục thủy tinh thể.
Dùng liều cao hơn liều khuyến cáo khi hít qua miệng của budesonid hoặc dùng kéo dài nang budesonid có thể dẫn đến các biểu hiện của cường tuyến thượng thận và ức chế chức năng trục HPA.
Sử dụng kéo dài: Tác dụng budesonid toàn thân và tại chỗ dùng lâu dài, đặc biệt tác dụng tại chỗ vì phát triển quá trình miễn dịch ở miệng, họng, khí quản và phổi chưa biết.
Bệnh nhân bị bệnh Crohn và tổn thương gan vừa hoặc nặng phải được giám sát chặt vì có thể tăng các triệu chứng và dấu hiệu của tăng năng tuyến thượng thận. Liều uống budesonid phải giảm ở các bệnh nhân đó
4. Thai kỳ
Thời kỳ mang thai
Nguyên tắc chung là nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy hại. Nếu việc điều trị bằng corticosteroid trong thai kỳ là không thể tránh được, thì nên dùng corticosteroid hít vì ảnh hưởng toàn thân thấp. Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng những liều corticosteroid đáng kể trong thai kỳ, phải được theo dõi về thiểu năng thượng thận và cân nặng
Thời kỳ cho con bú
Thuốc vào sữa mẹ. Vì vậy nên ngừng cho con bú khi người mẹ dùng budesonid. Nếu dùng, phải thận trọng
5. Tác dụng không mong muốn (ADR)
ADR xảy ra ít nhất ở 5% người bệnh dùng viên nang budesonid giải phóng chậm gồm có nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, khó tiêu, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng, viêm xoang, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm virus, đau lưng, đau khớp và mệt mỏi. Điều trị lâu dài cũng có ADR tương tự như điều trị ngắn ngày.
ADR xảy ra khoảng 1% hoặc hơn ở người bệnh hít qua miệng dưới dạng bột hoặc dịch treo qua phun sương.
Một ADR đặc biệt gây ra bởi corticosteroid hít là bệnh nấm Candida miệng – họng. Khàn giọng cũng có thể do tác dụng trực tiếp của thuốc hít trên dây thanh.
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần.
Nội tiết và chuyển hóa: Ức chế ACTH, trẻ em chậm lớn
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Có thể làm giảm rất nhiều tỷ lệ khàn tiếng hoặc nấm Candida miệng – họng bằng những biện pháp làm giảm lượng thuốc bám vào khoang miệng, như súc miệng và họng sau khi bơm thuốc.
Có thể làm giảm tỷ lệ ADR trong điều trị dài hạn bằng việc định kỳ thử ngừng dùng corticosteroid hít ở những người bệnh được kiểm soát tốt.
6. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng
Bình khí dung để hít qua miệng:
Mở nắp bảo vệ, lắc kỹ bình xịt để trộn đều các chất trong bình. Ngậm môi xung quanh miệng bình xịt.
Thở ra từ từ và triệt để.
Hít vào bằng đường miệng từ từ và sâu, đồng thời ấn vào đáy bình để xịt ra 1 liều đã định sẵn. Đối với trẻ nhỏ nên dùng 1 thiết bị hít. Nhịn thở càng lâu càng tốt, khoảng 10 giây rồi thở ra. Nếu cần dùng thêm liều, lắc bình khí dung lần nữa và lặp lại các bước. Sau mỗi lần dùng, súc miệng và họng với nước.
Bình xịt mũi:
Hỉ mũi, lắc bình, mở nắp bảo vệ.
Giữ bình, đưa đầu bình vào một lỗ mũi rồi bơm số liều cần thiết.
Bơm tiếp vào lỗ mũi thứ 2 giống như trên.
Đậy nắp, để bình ở tư thế thẳng đứng. Không dùng quá liều quy định: Xịt 2 lần (100 microgam) vào mỗi lỗ mũi sáng và tối. Khi có tác dụng tốt, giảm xuống 1 lần xịt vào sáng hoặc tối. Giữ bình sạch sẽ, rửa bằng nước ấm và để khô.
Ống hít bột khô, ống phun mù: Xem hướng dẫn trong đơn kèm theo đóng gói.
Uống: Viên nang chứa vi hạt kháng dịch vị, giải phóng chậm.
Dành cho người lớn. Uống với 1 cốc nước, nuốt cả nang, không nhai. Ngày uống 1 lần. Không uống với nước ép bưởi, vì nước ép bưởi ức chế isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450, là 1 enzym liên quan đến chuyển hóa budesonid. Tuy ăn nhiều mỡ, có thể làm thuốc chậm đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2,5 giờ, nhưng không có khuyến cáo đặc biệt nào về thức ăn.
Liều lượng
Bệnh Crohn từ nhẹ tới vừa (hồi tràng và đại tràng lên):
Trẻ em: Cần phải nghiên cứu thêm: Trẻ em từ 12 – 18 tuổi uống 9 mg 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn sáng, uống cho tới 8 tuần; giảm liều trong 2 – 4 tuần cuối điều trị.
Người lớn: 9 mg, uống ngày 1 lần vào buổi sáng trong khoảng từ 8 tuần trở lại; có thể lặp lại liệu trình 8 tuần khi bệnh tái phát. Chú ý khi chuyển dùng prednison sang budesonid không được ngừng đột ngột prednison; phải giảm dần liều prednison cùng lúc bắt đầu dùng budesonid.
Điều trị duy trì khi bệnh thuyên giảm: 6 mg/ngày uống 1 lần, cho tới 3 tháng; nếu triệu chứng vẫn kiểm soát được lúc 3 tháng, giảm dần liều để ngừng hoàn toàn; tiếp tục điều trị liều duy trì khi bệnh thuyên giảm trên 3 tháng không thấy có lợi hơn.
Hen:
Liều budesonid ban đầu và tối đa khuyến cáo hít qua miệng dựa vào liệu pháp điều trị hen trước. Nhà sản xuất gợi ý nếu người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid uống từ trước phải bắt đầu giảm liều hàng ngày hoặc cách 1 ngày khoảng 1 tuần sau khi bắt đầu cho budesonid hít qua miệng, sau đó giảm thêm 1 hoặc 2 tuần nữa; thường mỗi lần giảm không quá 2,5 mg hoặc 25% prednison (hoặc thuốc tương đương) ở người bệnh dùng budesonid hít bột hoặc dịch treo qua miệng. Khi ngừng uống corticosteroid và các triệu chứng hen đã được kiểm soát, dùng liều budesonid thấp nhất có hiệu quả.
Hít qua miệng dùng qua Turbuhaler: Liều ban đầu budesonid ở người lớn trước đó chỉ dùng các thuốc giãn phế quản: 160 – 320 microgam (chỉ dẫn trên nhãn 200 – 400 microgam) ngày 2 lần; liều tối đa khuyến cáo 320 microgam (nhãn ghi 400 microgam) ngày 2 lần; ở người lớn trước đó đang dùng corticosteroid hít qua miệng, liều ban đầu budesonid bột hít (qua Turbuhaler) khuyến cáo là 160 – 320 microgam (chỉ dẫn trên nhãn 200 – 400 microgam) ngày 2 lần; liều tối đa khuyến cáo 640 microgam (nhãn ghi 800 microgam) ngày 2 lần. Người lớn trước đây đang uống corticosteroid, liều khởi đầu budesonid bột hít khuyến cáo (qua Turbuhaler) là 320 – 640 microgam (nhãn ghi 400 – 800 microgam) ngày 2 lần; liều tối đa khuyến cáo là 640 microgam (nhãn ghi 800 microgam) ngày 2 lần. Trẻ em ≥ 6 tuổi (bột hít qua Turbuhaler): Nếu trước đó chỉ dùng các thuốc giãn phế quản duy nhất hoặc corticosteroid hít, liều budesonid khởi đầu khuyến cáo: 160 microgam (nhãn ghi 200 microgam) ngày 2 lần; liều tối đa khuyến cáo 320 microgam (nhãn ghi 400 microgam) ngày 2 lần. Nhà sản xuất cho rằng trẻ em ≥ 6 tuổi trước đó đang dùng corticosteroid uống, liều khuyến cáo cao nhất là 320 microgam (nhãn ghi 400 microgam) ngày 2 lần.
Ở người hen nhẹ đến vừa có hen đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid hít, có thể dùng bột hít budesonid liều 160 microgam hoặc 320 microgam (nhãn ghi 200 hoặc 400 microgam) ngày 1 lần. Budesonid có thể cho vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Tuy nhiên, nếu liều dùng 1 lần không đỡ, tổng liều hàng ngày phải tăng lên và/ hoặc chia làm nhiều liều.
Hít qua miệng qua phun sương ở trẻ em (1 – 8 tuổi):
Trẻ em trước đó chỉ dùng các thuốc giãn phế quản đơn độc: Liều khởi đầu hỗn dịch budesonid khuyến cáo là 0,5 mg chia làm 1 hoặc 2 lần hàng ngày; liều tối đa khuyến cáo hàng ngày là 0,5 mg.
Trẻ em trước đó đang dùng corticosteroid hít, liều khởi đầu hỗn dịch budesonid qua bình xịt (nebulizer) khuyến cáo là 0,5 mg chia làm 1 hoặc 2 lần mỗi ngày; liều tối đa khuyến cáo là 1 mg/ngày. Trẻ em trước đó đang dùng corticosteroid uống và trẻ không đáp ứng thỏa đáng liều hỗn dịch budesonid khởi đầu 1 lần dùng, có thể tăng liều hoặc chia thuốc làm 2 lần hàng ngày.
Trẻ em hen không đáp ứng với liệu pháp không steroid (như thuốc giãn phế quản, thuốc ổn định dưỡng bào), có thể dùng liều hàng ngày dịch treo hít budesonid khởi đầu là 0,25 mg cho qua máy phun sương. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát được triệu chứng hen với một liều trong ngày, tổng liều hàng ngày có thể phải tăng lên và/hoặc chia làm 2 liều nhỏ.
7. Quá liều và xử trí quá liều
Triệu chứng: Kích thích và cảm giác bỏng rát ở niêm mạc mũi, hắt hơi, nhiễm nấm Candida trong mũi và họng, loét mũi, chảy máu cam, sổ mũi, nghẹt mũi, nhức đầu. Khi dùng thuốc quá liều, có thể xảy ra tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận.
Xử trí: Cân nhắc để quyết định tạm ngừng hoặc ngừng hẳn corticosteroid
8. Tương tác với các thuốc khác
Mặc dù cho tới nay chưa có báo cáo về những tương tác thuốc, người ta cho rằng budesonid có khả năng tương tác với những thuốc có tương tác với corticosteroid khác như: Barbiturat, phenytoin và rifampicin gây cảm ứng enzym gan và có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid; oestrogen có thể làm tăng tác dụng của hydrocortison; thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày – ruột; những thuốc gây mất kali có thể làm tăng tác dụng gây thải kali của corticosteroid.
Thuốc hoặc thức ăn tác động đến enzym gan: Thuốc (erythromycin, itraconazol, clarithromycin, ketoconazol, indinavir, ritonavir, saquinavir) và thực phẩm ức chế enzym CYP3A4: Làm tăng nồng độ budesonid trong huyết tương. Phải theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng cường tuyến thượng thận và phải cân nhắc giảm liều budesonid. Uống budesonid với ketoconazol uống dẫn đến tăng gấp 8 lần nồng độ budesonid trong huyết tương.
Thuốc ngừa thai uống chứa ethinyl estradiol (cũng được isoenzym CYP3A4 chuyển hóa): Không tác động đến dược động học của budesonid; ngoài ra budesonid không tác động đến nồng độ trong huyết tương của thuốc tránh thai đó.
Uống nang budesonid giải phóng chậm với nước ép bưởi: Làm tăng gấp 2 lần nồng độ budesonid. Nên tránh dùng.
Thuốc kích thích isoenzym CYP3A4: Làm giảm nồng độ budesonid trong huyết tương.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.
BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7