Untitled.png

21 Tháng Mười Hai, 2022 Tin TứcTruyền Thông

THẬN TRỌNG TRONG CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG KHI SỬ DỤNG WARFARIN

Warfarin tương tác với nhiều loại thuốc, dược liệu, thực phẩm chức năng và một số thực phẩm. Bệnh nhân được khuyến cáo nên tránh sử dụng warfarin cùng với một số thực phẩm chức năng và sản phẩm từ thảo dược. Đồng thời, bệnh nhân cũng nên trao đổi với chuyên gia chăm sóc sức khỏe về bất kỳ thay đổi đáng kể nào trong chế độ ăn uống.

Cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên hơn đối với những bệnh nhân có sử dụng sản phẩm từ thảo dược, thực phẩm chức năng hoặc một số loại thực phẩm cụ thể.

Trung tâm theo dõi phản ứng bất lợi của thuốc của Canada (CARM) gần đây đã ghi nhận báo cáo liên quan đến chỉ số INR tăng đột biến ở một bệnh nhân sau khi sử dụng warfarin. Bệnh nhân có chỉ số INR tăng cao có nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng. Đặc biệt, bệnh nhân này đã sử dụng thuốc bổ có chứa nghệ và có chế độ ăn nhiều nghệ.

Trước đó, Medsafe đã đưa ra cảnh báo an toàn rằng nghệ và các chế phẩm chứa curcumin có thể tương tác với wanfarin. Hiện nay, CARM vẫn đang tiếp tục nhận được các báo cáo về tương tác của warfarin.

Lời khuyên cho người kê đơn và bệnh nhân

Thông tin sản phẩm Coumadin và Marevan đề cập đến tương tác của warfarin với các loại thuốc khác, các sản phẩm từ thảo dược, thực phẩm chức năng và thực phẩm. Bên cạnh đó, chúng ta có thể sử dụng công cụ kiểm tra tương tác thuốc trên website “New Zealand Formulary” để kiểm tra các tương tác thuốc đã biết.

Bệnh nhân có thể không biết về nhiều tương tác của warfarin, đặc biệt là với các sản phẩm từ thảo mộc, thực phẩm chức năng và thực phẩm. Tờ thông tin sản phẩm có thể giúp bệnh nhân tra cứu các tương tác tiềm ẩn. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể tra các thông tin về warfarin và chế độ ăn uống liên quan trên Health Navigator.

Tránh sử dụng các sản phẩm từ thảo dược và thực phẩm chức năng

Bệnh nhân đang sử dụng warfarin không được sử dụng các sản phẩm từ thảo dược chứa St John’s Wort (Hypericum perforatum) vì St John’s Word có thể làm giảm tác dụng của warfarin. Trên lý thuyết, nhiều loại sản phẩm thảo dược và thực phẩm chức năng khác cũng gây ảnh hưởng đến warfarin mặc dù hầu hết các tương tác này chưa được chứng minh. Bệnh nhân nên tránh dùng các sản phẩm kể trên trong thời gian sử dụng warfarin và thông báo cho bác sĩ và/hoặc dược sĩ nếu họ đang dùng bất kì sản phẩm nào. Nên theo dõi chỉ số INR thường xuyên nếu bệnh nhân đang dùng các sản phẩm từ thảo dược hay thực phẩm chức năng.

Tránh những thay đổi lớn trong chế độ ăn

Các sản phẩm từ thảo dược và thực phẩm chức năng hay một số loại thực phẩm như gan, bông cải xanh, cải brussels và rau xanh có thể tương tác với warfarin. Các thực phẩm này đều chứa nhiều vitamin K, có liên quan đến quá trình đông máu. Sự thay đổi đột ngột trong chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát chống đông máu. Bệnh nhân cần tìm kiếm sự tư vấn y tế trước khi thực hiện những thay đổi đáng kể trong chế độ ăn uống.

Nước ép nam việt quất và bưởi

Bệnh nhân nên tránh các sản phẩm nam việt quất do chúng có thể tương tác với wafarin.Cân nhắc theo dõi INR thường xuyên hơn đối với tất cả các bệnh nhân đang dùng warfarin và thường xuyên uống nước ép việt quất. Bên cạnh đó, nước ép bưởi cũng có thể làm tăng nhẹ INR ở một số bệnh nhân.

Các báo cáo từ New Zealand

Tính đến ngày 30/9/2022, CARM đã nhận được 236 báo cáo về các tương tác của warfarin. Trong đó có 33 báo cáo là tương tác với thực phẩm, sản phẩm từ thảo dược và chế phẩm bổ sung với 3 báo cáo liên quan đến nghệ

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ Huỳnh Thị Thanh Thủy

(Nguồn tin : Cảnh giác dược)

 


dung-methylprednisolone-con-dao-hai-luoi1554150477.jpg

21 Tháng Mười Hai, 2022 Tin TứcTruyền Thông
Methylprednisolone là một glucocorticoid có nguồn gốc từ progesterone, một hormon tự nhiên được sản xuất bởi tuyến thượng thận. Methylprednisolone được sử dụng để điều trị hen, phản ứng dị ứng, viêm da, viêm loét đại tràng, viêm khớp, lupus, bệnh vẩy nến, rối loạn hô hấp và cũng có thể được sử dụng để làm giảm một số triệu chứng của bệnh ung thư.Khi dùng thuốc này bạn cần chú ý một số điểm sau:
Các loại thuốc, rượu tương kỵ với methylprednisolone

Có nhiều loại thuốc có thể tương tác với methylprednisolone và gây nguy hiểm cho sức khỏe. Dưới đây là danh sách một số thuốc cần tránh dùng chung với methylprednisolone: Aspirin, nếu dùng liều cao hoặc hàng ngày; Thuốc chống đông như coumadin, hoặc warfarin; Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như (furosemide, indapamide, hoặc chlortalidone); Thuốc điều trị đái tháo đường hoặc liệu pháp insulin; Thuốc cyclosporine, ketoconazole; Thuốc chống co giật (phenytoin); Rifadin điều trị bệnh lao và bệnh phong; phenobarbital.

Không có tuyên bố chính thức nào cấm việc tiêu thụ đồ uống có cồn trong khi đang sử dụng methylprednisolone. Tuy nhiên, vấn đề dùng chung methylprednisolone và rượu phụ thuộc rất nhiều vào lý do bạn đang dùng methylprednisolone để điều trị bệnh gì. Ví dụ, nếu bạn đang dùng thuốc methylprednisolone để giảm nhẹ bệnh viêm gan do rượu gây ra, hoặc xơ gan, có lẽ bạn không nên uống rượu dù lượng ít.

Thật ra, uống rượu lượng nhỏ và không thường xuyên không phải là một vấn đề cấm hoàn toàn, nhưng vì methylprednisolone có thể gây chảy máu dạ dày, và uống rượu hàng ngày với lượng nhiều có thể làm tăng nguy cơ này. Nếu tình trạng của bạn trầm trọng hơn sau khi dùng methylprednisolone và rượu, bạn nên ngưng uống rượu ngay.

Loét dạ dày, một biến chứng hay gặp khi dùng methylprednisolon. Ảnh minh họa – nguồn Internet
Làm thế nào để dùng methylprednisolone an toàn?

Methylprednisolone có thể dùng đường uống. Dùng thuốc methylprednisolone đúng theo chỉ dẫn, không uống nhiều hoặc ít hơn, hoặc uống dài ngày hơn so với thuốc đã kê đơn, và đừng ngưng dùng thuốc methylprednisolone đột ngột mà chưa được phép. Bởi ngưng sử dụng thuốc đột ngột có thể gây ra sự thèm ăn, giảm cân, khó chịu dạ dày, nôn mửa, lú lẫn, buồn ngủ, đau khớp và cơ, sốt và nhức đầu…

Sau khi dùng methylprednisolone trong một thời gian dài, bác sĩ sẽ giảm liều dần dần trước khi ngừng dùng hẳn. Tuy nhiên, bạn cần phải cảnh giác với các dấu hiệu của các phản ứng phụ trong quá trình ngừng thuốc, và báo cáo với bác sĩ của bạn.

Khi nào bạn nên gặp bác sĩ?

Bạn cũng nên chú ý đến các phản ứng phụ có thể xảy ra. Nói với bác sĩ của bạn nếu bất kỳ các triệu chứng dưới đây tồn tại kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng: Lo âu, mất ngủ, bồn chồn hoặc trầm cảm; Chóng mặt; Kích ứng dạ dày; Mụn trứng cá, dễ bầm tím hoặc tăng trưởng tóc; Không có kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt không đều…

Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay: Sưng mặt, chi dưới, hoặc mắt cá chân; Rối loạn tầm nhìn; Phát ban da; Nhiễm trùng hoặc cảm lạnh kéo dài không thuyên giảm; Yếu cơ.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

Nguồn: Báo Sức khỏe Đời sống


1.webp

13 Tháng Mười Hai, 2022 Chưa phân loạiTin TứcTruyền Thông

BV LÊ VĂN THỊNH TP THỦ ĐỨC RA MẮT ĐƠN VỊ : XƯƠNG KHỚP, THÍNH HỌC, DỊCH VỤ KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI NHÀ

Ngày 8/12, Bệnh viện Lê Văn Thịnh tổ chức Lễ khai trương ra mắt các đơn vị Cơ xương khớp, đơn vị Thính học, dịch vụ Khám và điều trị tại nhà do Bác sĩ Chuyên khoa II Trần Văn Khanh, Thành ủy viên, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc bệnh viện chủ trì.
Nhằm đáp ứng nhu cầu thăm khám và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp theo phương pháp Đông – Tây y kết hợp; nhu cầu tư vấn, điều trị các bệnh về thính lực; nhu cầu chăm sóc sức khỏe một cách chu đáo và chuyên nghiệp cho đối tượng người cao tuổi hoặc người có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại nhà; dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, các khoa trong bệnh viện đã phối hợp chuyên môn với nhau để thành lập nên các đơn vị chuyên trách như: Cơ xương khớp, đơn vị Thính học, dịch vụ Khám và điều trị tại nhà.
Bệnh viện Lê Văn Thịnh được thành lập vào năm 2007 với quy mô ban đầu chỉ 60 giường, thực hiện nghĩa vụ khám, chữa bệnh cho Nhân dân trên địa bàn Quận 2 trước đây. Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo cấp trên, sau 15 năm hình thành và phát triển, đến nay bệnh viện đã có sự phát triển toàn diện về quy mô, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và chất lượng khám chữa bệnh. Việc thành lập các đơn vị chuyên trách nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân tốt hơn của bệnh viện.
Bác sĩ Lê Thanh Toàn, Trưởng đơn vị Cơ xương khớp cho biết, hiện nay các bệnh lý cơ xương khớp đứng thứ 5 về số lượng bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện (sau bệnh tim mạch, hô hấp, tiêu hóa và nội tiết). Vì vậy, việc ra mắt đơn vị thăm khám và điều trị các bệnh lý cơ xương khớp theo phương pháp Đông – Tây y kết hợp có thể là đầu tiên trong cả nước sẽ kịp thời điều trị cho bệnh nhân tốt nhất, giúp giảm chi phí khám chữa bệnh, không để lại di chứng lâu dài.
Bác sĩ Chuyên khoa II Phạm Gia Thế, Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Tổ trưởng Tổ dịch vụ chăm sóc và khám bệnh tại nhà nhận định những năm gần đây, bên cạnh vấn đề già hóa dân số, tăng gánh nặng bệnh tật từ nhóm bệnh lý mãn tính, các vấn đề của bệnh nhân sau xuất viện có nhu cầu chăm sóc thêm tại nhà, chăm sóc vết thương sau phẫu thuật, chăm sóc mẹ và bé sau sinh, chăm sóc người lớn tuổi hay có vấn đề tổn thương sau bệnh tật không có khả năng tự chăm sóc muốn được chăm sóc, khám và điều trị bởi nhân viên y tế chuyên nghiệp rất cao, các bệnh nhân mong muốn ngoài khám, chữa bệnh các nhân viên y tế còn tư vấn, an ủi và động viên tinh  thần cho bệnh nhân yên tâm điều trị tại nhà có kết quả tốt hơn.
Bác sĩ Chuyên khoa II Nguyễn Thanh Hùng, Trưởng khoa Tai Mũi Họng Trưởng đơn vị Thính học chia sẻ, suy giảm thính lực đang là một vấn đề quan ngại của xã hội với số lượng tăng dần ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, việc giảm thính lực bẩm sinh ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này. Để kịp thời phát hiện, bệnh viện đã trang bị phòng đo thính lực và các máy đo thính lực đầy đủ cho cả người lớn và trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
Thay mặt Đảng ủy, Ban Giám đốc, Bác sĩ Trần Văn Khanh, Giám đốc Bệnh viện Lê Văn Thịnh gửi lời chúc mừng đến các đơn vị Cơ xương khớp, đơn vị Thính học, dịch vụ Khám và điều trị tại nhà, mong rằng các đơn vị sẽ nỗ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn của mình tạo uy tín bằng chất lượng chuyên môn xứng tầm quốc tế. Với phương châm luôn tôn trọng, cống hiến và quan tâm chăm sóc bằng sự đồng cảm và không ngừng hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng xứng đáng là cơ sở y tế hạng I của trung tâm TP Thủ Đức,

Nguồn: blcmhcmc.com


tim.png

1 Tháng Mười Hai, 2022 Tin TứcTruyền Thông

NEBIVOLOL – CHỈ ĐỊNH VÀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG.

1.Chỉ định

Ðiều trị tăng huyết áp.

Điều trị tăng huyết áp vô căn

Ðiều trị suy tim mạn tính (CHF).

Phối hợp với điều trị chuẩn để điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên.

2.Dược lực học

Nebivolol là hỗn hợp của hai loại đồng phân quang học, SRRR – nebivolol (d – nebivolol) và RSSS – nebivolol (l – nebivolol). Thuốc phối hợp hai tác dụng dược lý:

  • Đối kháng chọn lọc và cạnh tranh thụ thể β: tác dụng của đồng phân SRRR – enantiomer (d-enantiomer).
  • Có đặc tính gây dãn mạch nhẹ do tương tác với con đường L – arginine/nitric oxid NO.

Dùng nebivolol liều đơn hay liều nhắc lại làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp khi nghỉ ngơi và khi vận động thể lực, ở cả những người bình thường và bệnh nhân tăng huyết áp. Hiệu quả hạ huyết áp được duy trì khi điều trị lâu dài.

Ở liều điều trị, nebivolol không có tác dụng đối kháng hệ α – adrenergic.

Điều trị ngắn và dài ngày với nebivolol cho bệnh nhân tăng huyết áp, kháng lực mạch toàn thân giảm. Dù nhịp tim giảm nhưng cung lượng tim khi nghỉ và khi vận động thể lực cũng không đổi do tăng thể tích nhát bóp.

Nebivolol làm tăng đáp ứng dãn mạch qua trung gian NO đối với acetylcholine mà thông số này thường giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng nội mạc.

Các thử nghiệm in vitro và in vivo cho thấy Nebivolol không có tác dụng giống giao cảm nội sinh (intrinsic sympathomimetic activity) và dùng Nebivolol ở liều dược lý không có tính ổn định màng.

3.Dược động học

Hấp thu

Cả hai đồng phân quang học của nebivolol đều hấp thu nhanh sau khi uống. Việc hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng trung bình

4.Liều Dùng Của Nebivolol

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống trong bữa ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp

Người trưởng thành: 1 viên/ngày (5 mg), tốt nhất là uống vào cùng thời gian mỗi ngày.

Tác dụng hạ huyết áp sẽ thấy rõ sau 1 – 2 tuần điều trị. Đôi khi, hiệu quả tối đa chỉ đạt được sau 4 tuần.

Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác:

Các thuốc chẹn β có thể được sử dụng đơn hay phối hợp với thuốc huyết áp khác. Hiệu quả hạ huyết áp được tăng cường khi phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5 – 25 mg.

Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu là 2,5 mg/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều đến 5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy gan: Dữ liệu còn hạn chế. Do đó, chống chỉ định dùng Nebivolol cho đối tượng này.

Người cao tuổi: Ở bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu đề nghị là 2,5 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 5 mg. Tuy nhiên, ít có kinh nghiệm điều trị với bệnh nhân trên 75 tuổi, phải thận trọng và kiểm soát chặt khi dùng thuốc cho đối tượng này.

Trẻ em: Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Nebivolol  trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Không đề nghị dùng thuốc cho đối tượng này.

Suy tim mạn tính

Để điều trị suy tim mạn tính ổn định, phải tăng liều từ từ đến khi đạt liều tối ưu đối với từng bệnh nhân.

Bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định là những bệnh nhân không bị các cơn suy tim cấp xảy ra trong vòng 6 tuần trước đó. Bác sĩ điều trị phải là người có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mạn tính.

Với các bệnh nhân đang dùng các thuốc tim mạch (thuốc lợi tiểu, digoxin, thuốc ức chế men ACE, thuốc đối kháng angiotensin II), nên duy trì ổn định liều dùng các thuốc này trong 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị với Nebilvolol.

Điều chỉnh liều tăng dần nên được tiến hành theo từng bước, với khoảng cá

5.Tác Dụng Phụ Của Nebivolol :

Thường gặp, ADR >1/100

Hệ thần kinh: Đau đầu , hoa mắt, dị cảm.

Hệ tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.

Hệ hô hấp: Khó thở.

Khác: Mệt mỏi, phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tâm thần: Ác mộng,trầm cảm.

Thị giác: Giảm thị lực.

Hệ tim mạch: Nhịp tim chậm, suy tim, block nhĩ – thất, chậm dẫn truyền nhĩ – thất, hạ huyết áp.

Hệ hô hấp: Co thắt phế quản.

Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, đầy hơi, nôn.

Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.

Hệ sinh sản: Bất lực.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý Của Nebivolol

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

6.Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy gan hoặc rối loạn chức năng gan.

Suy tim cấp, shock tim, suy tim mất bù từng đợt phải dùng các thuốc làm co cơ tim tiêm tĩnh mạch.

Hội chứng suy nút xoang, bao gồm cả block xoang – nhĩ.

Block tim độ 2 và độ 3 (mà chưa đặt máy tạo nhịp).

Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.

Bệnh nhân bị u tế bào ưa sắc chưa điều trị.

Nhiễm toan chuyển hóa.

Nhịp tim chậm (nhịp tim < 60 bpm trước khi bắt đầu điều trị).

Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).

Bệnh mạch máu ngoại biên nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Tiếp tục điều trị bằng các thuốc chẹn β làm giảm nguy cơ loạn nhịp tim trong khi gây mê và đặt ống nội khí quản. Nếu ngừng dùng các thuốc chẹn β trước khi phẫu thuật thì nên ngừng ít nhất 24 h trước đó. Thận trọng khi dùng một số thuốc mê vì có thể gây giảm sức bóp cơ tim. Tiêm tĩnh mạch atropin có thể giúp bệnh nhân tránh phản ứng cường phế vị.

Không dùng thuốc chẹn β cho bệnh nhân suy tim sung huyết chưa điều trị, trừ khi tình trạng suy tim đã ổn định.

Ngừng từ từ (qua 1 – 2 tuần) thuốc chẹn β ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ. Nếu cần, nên bắt đầu điều trị bằng các thuốc khác tại thời điểm ngừng thuốc để tránh tái phát các cơn đau thắt ngực quá mức.

Cần kiểm soát đều đặn khi khởi đầu điều trị bệnh suy tim mạn tính với nebivolol. Không được đột ngột dừng thuốc trừ khi có chỉ định rõ ràng.

Các thuốc chẹn β có thể làm chậm nhịp tim. Nếu nhịp tim dưới 50 – 55 bpm khi nghỉ ngơi và/hoặc có các triệu chứng nhịp tim chậm .

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS.Phan Thị Thanh Trà

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nebivolol.

 


word-image-4.png

1 Tháng Mười Hai, 2022 Tin TứcTruyền Thông
Thuốc Fentanyl 50 thuộc nhóm thuốc giảm đau gây mê có thành phần chính fentanyl thường được dùng để giảm nhanh các cơn đau nghiêm trọng hoặc đau sau phẫu thuật. Vậy thuốc Fentanyl 50 công dụng như thế nào?
1. Thuốc Fentanyl 50 là thuốc gì?

Thuốc Fentanyl 50 là thuốc giảm đau nhóm opioid có cơ chế giảm đau nhờ tác động vào thụ thể muy-opioid nhờ đó giảm đau rất mạnh và an thần tương tự morphine nhưng mạnh hơn nhiều. Fentanyl ức chế phía trước bao synap và làm gián đoạn xung động cảm giác đau, làm tăng ngưỡng nhận cảm giác đau và giảm, mất các phản xạ với đau của người bệnh. Khi sử dụng liều thấp Fentanyl 50 có tác dụng an thần và liều cao sẽ có tác dụng gây ngủ.

2. Chỉ định của thuốc Fentanyl 50
  • Cơn đau cần giảm đau mạnh đòi hỏi opioid như bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối
  • Giảm đau kiểu an thần và hỗ trợ an thần trong gây mê
  • Một thành phần giảm đau trong gây mê tổng quát có luồn ống khí quản và thông khí ở bệnh nhân
  • Điều trị giảm đau ở phòng chăm sóc tích cực đối với bệnh nhân được hỗ trợ thông khí
Cơn đau cần giảm đau mạnh đòi hỏi opioid như bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối-Ảnh minh họa: Nguồn Internet
3. Chống chỉ định của thuốc Fentanyl 50
  • Bệnh nhân mẫn cảm với fentanyl, mẫn cảm với thuốc có các tác dụng tương tự như morphin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy hô hấp không có thông khí nhân tạo
  • Đang dùng kết hợp với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng sử dụng các thuốc ức chế MAO
  • Tăng áp lực nội sọ và chấn thương sọ não
  • Giảm lưu lượng máu và giảm huyết áp
  • Nhược cơ nặng
  • Trẻ em dưới 2 tuổi
  • Không dùng thuốc trong các trường hợp đau nhẹ có thuốc khác phù hợp hơn
4. Liều sử dụng của thuốc Fentanyl 50

Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Fentanyl 50 sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:

Tiền mê:

  • An thần người lớn dùng 50-100 microgam tiêm tĩnh mạch chậm. Thuốc tác dụng trong vòng 1-2 phút, tiêm bắp sẽ tác dụng sau 30-60 phút
  • Trẻ em (2-12 tuổi) dùng 3-5 microgam/ kg sau đó 1 microgam/kg nếu cần

Bổ trợ trong gây mê:

  • Liều thay đổi phụ thuộc vào phẫu thuật lớn hay nhỏ và có hỗ trợ hô hấp không
  • Nếu người bệnh tự thở: tiêm tĩnh mạch 50-200 microgam, sau đó tiêm 50 microgam nếu cần sau 30 phút
  • Nếu có hỗ trợ hô hấp: liều khởi đầu 300-3500 microgam, sau đó từng thời gian bổ sung 100-200 microgam tuỳ thuộc vào đáp ứng
  • Liều cao thường dùng trong phẫu thuật tim và các phẫu thuật phức tạp về thần kinh, chỉnh hình
  • Trẻ em: dùng 15 microgam/kg sau đó 1-3 microgam/kg khi cần.
  • Dùng phối hợp với thuốc tê vùng (bupivacaine) để gây tê ngoài màng cứng: 50-100 microgam và gây tê tuỷ sống: 25-50 microgam, tác dụng giảm đau kéo dài từ 3-6 giờ

Giảm đau sau mổ:

  • Nhỏ giọt vào tĩnh mạch 50-200 microgam/giờ (hoặc bơm tiêm điện)
  • Với trẻ em: tiêm tĩnh mạch 3-5 migrogam/kg sau đó 1 microgam/kg

Thuốc Fentanyl 50 rất nguy hiểm khi sử dụng quá liều, bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng ngộ độc nhóm opioid gây suy hô hấp. Khi đó cần xử trí cấp cứu bằng cách để bệnh nhân nằm thoải mái, điều trị sốc và suy hô hấp, sau đó dùng thuốc giải độc đặc hiệu naloxone hydrochloride 0,4- 2 mg tiêm tĩnh mạch dưới da hoặc tiêm bắp, bổ sung sau 2-3 phút tối đa 10 mg.

5. Tác dụng phụ của thuốc Fentanyl 50

Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fentanyl 50 có thể gặp phải các tác dụng phụ như:

  • Giảm thông khí là tác dụng phụ trầm trọng nhất của thuốc nhóm opioid
  • Buồn nôn, nôn, táo bón
  • Hạ huyết áp, chậm nhịp tim
  • Buồn ngủ, nhức đầu, nhầm lẫn, ảo giác
  • Ngứa, đổ mồ hôi
  • Bí tiểu
  • Phản ứng da: nổi mẩn đỏ, ban đỏ, nổi mề đay, bỏng rát
  • Các phản ứng co cứng, giật rung cơ, co đồng tử
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fentanyl 50

Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Fentanyl 50 gồm có:

  • Fentanyl 50 không nên dùng trong kiểm soát cơn đau cấp và hậu phẫu, bởi vì không có cơ hội chuẩn liều trong thời gian sử dụng ngắn hạn, suy hô hấp nặng và đe doạ tính mạng có thể xảy ra
  • Thuốc thường được sử dụng bởi nhân viên y tế giàu kinh nghiệm gây mê tĩnh mạch, cơ sở y tế đầy đủ thiết bị cấp cứu, đặc biệt là thuốc kháng opioid
  • Các trường hợp có bệnh lý hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính,lao, hen phế quản, vì tác dụng phụ của thuốc ức chế trung tâm hô hấp nên cần theo dõi chặt chẽ khi đang dùng Fentanyl 50
  • Thuốc Fentanyl 50 cũng có tác dụng làm thay đổi nhịp tim nên thận trọng với các đối tượng mắc bệnh lý tim mạch như suy tim, loạn nhịp tim hay là tim nhịp chậm
  • Bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu có thể làm tăng độc tính của thuốc
  • Thuốc Fentanyl 50 có thể gây nghiện nếu bị lạm dụng
  • Quan trọng nhất là tình trạng ức chế hô hấp của Fentanyl 50 rất dễ xảy ra nên bác sĩ cần theo dõi sát tình trạng bệnh nhân để phát hiện và đưa ra hướng xử trí kịp thời.
  • Thuốc có thể gây suy hô hấp bào thai, do đó khuyến cáo không sử dụng cho phụ nữ mang thai và mẹ đang cho con bú
7. Các tương tác thuốc với Fentanyl 50

Sử dụng đồng thời Fentanyl 50 với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương gồm opioid, giải lo âu, an thần, thuốc gây mê, chống loạn thần, giãn cơ, kháng histamin gây ngủ và rượu có thể làm tăng thêm tác động ức chế, từ đó làm giảm thông khí, hạ huyết áp và ngủ sâu, hôn mê

  • Itraconazole làm giảm nồng độ thanh thải của fentanyl tiêm tĩnh mạch 2/3 lần. Sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 hoạt tính mạch như ritonavir có thể làm gia tăng nồng độ fentanyl
  • Fentanyl kết hợp với thuốc hạ áp còn làm tăng tác dụng của chúng, đặc biệt là thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc chẹn kênh canxi

Ngoài ra fentanyl còn làm giảm hấp thu một số thuốc trên đường tiêu hoá như metoclopramide, mexiletine,…

Thuốc Fentanyl 50 thuộc nhóm thuốc giảm đau gây mê có thành phần chính fentanyl thường được dùng để giảm nhanh các cơn đau nghiêm trọng hoặc đau sau phẫu thuật. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

(Theo hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất)


Perindopril-arginin-Amlodipine-e1668659547389.jpg

25 Tháng Mười Một, 2022 Tin TứcTruyền Thông

Hoạt chất: Perindopril arginin 3.5mg + Amlodipine 2.5mg

                   Perindopril arginin 7mg + Amlodipine 5mg

Nhóm: Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và chẹn kênh canxi.

  1. Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

  1. Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Nên dùng dưới dạng liều đơn, tốt nhất uống vào buổi sáng và trước khi ăn.

Liều dùng:

Perindopril arginin/Amlodipin (3.5mg/2.5mg) được dùng điều trị đầu tiên ngay sau khi phát hiện bệnh ở các bệnh nhân tăng huyết áp động mạch. Liều khởi đầu khuyến cáo là 3,5 mg/2,5 mg, 1 lần/ngày.

Sau ít nhất 4 tuần điều trị, liều dùng có thể tăng đến Perindopril arginin/Amlodipin (7mg/5mg), 1 lần/ngày ở những bệnh nhân chưa được kiểm soát huyết áp đầy đủ với Perindopril arginin/Amlodipin (3.5mg/2.5mg).

Đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định dùng trên bệnh nhân suy thận nặng. Trên bệnh nhân suy thận ở mức trung bình, liều khởi đầu là 3.5mg/2.5mg dùng cách ngày. Trên bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ, có thể dùng liều 3.5mg/2.5mg mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều cho bệnh nhân nếu huyết áp không được kiểm soát tốt.

Bệnh nhân suy gan: Nên thận trọng cho bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân cao tuổi: Nên thận trọng khi khởi trị dựa theo chức năng thận.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

  1. Chống chỉ định:

– Quá mẫn với hoạt chất thuốc, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, các dẫn chất dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.

– Suy thận nặng.

– Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đó. Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.

– Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

– Hạ huyết áp nặng.

– Shock, bao gồm cả shock tim.

– Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng). Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

– Sử dụng đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

– Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm.

– Hẹp đáng kể động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch ở 1 quả thận đảm nhận chức năng còn lại.

  1. Tác Dụng Phụ:

– Thường gặp, ADR ≥1/100 đến <1/10: chóng mặt, ho, viêm gan, vàng da, phù ngoại vi…

– Ít gặp, ADR ≥1/1000 đến <1/100: tăng kali máu, tăng glucose máu, hồng ban đa dạng, đau khớp, đau cơ, mệt mỏi,…

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

  1. Tương tác thuốc:

Chống chỉ định sử dụng đồng thời: Aliskiren. Không khuyến cáo dùng đồng thời: Estramutine, các thuốc ức chế mTOR, các thuốc lợi tiểu giữ kali, lithi, dantrolen (truyền tĩnh mạch). Đặc biệt thận trọng sử dụng khi sử dụng đồng thời: các thuốc chống đái tháo đường, thuốc lợi tiểu giữ kali, Baclofen, thuốc lợi tiểu không giữ kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc kháng viêm phi steroid bao gồm cả aspirin liều ≥ 3g/ngày, các thuốc ức chế CYP3A4. Thận trọng sử dụng đồng thời: các thuốc chống tăng huyết áp (như các thuốc chẹn beta) và các thuốc giãn mạch, các gliptin, các thuốc chống trầm cảm ba vòng/thuốc chống loạn thần/thuốc gây mê, các thuốc giống giao cảm, các corticoid, tetracosactid, các thuốc chẹn apha, Amifostin, vàng, nước bưởi chùm, Tacrolimus, các thuốc ức chế mTOR, ciclosporine.

  1. Khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu nào về tác động trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc được thực hiện. Khuyến cáo thận trọng khi dùng, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

DS.Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.


chay-than-867-1200x681.jpg

17 Tháng Mười Một, 2022 Tin Tức

Bệnh nhân 77 tuổi sợ hãi khi trải qua nhiều giờ thực hiện thủ thuật. Bà nắm chặt tay cô điều dưỡng trẻ đang ngồi dưới băng ca để tạm nghỉ sau 12 giờ làm việc liên tục.

Đó là hình ảnh được bác sĩ Từ Kim Thanh, Trưởng khoa Thận Nội tiết, Bệnh viện Lê Văn Thịnh (TP.HCM) chụp lại khi theo dõi qua camera giám sát. Cô gái trong ảnh là điều dưỡng Châu Thị Yến Trinh.

Chị Trinh kể lại, bà cụ vừa chuyển đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh 2 ngày nhưng chạy thận đã 10 năm ở cơ sở khác. Bà được mổ tạo cầu nối động – tĩnh mạch ở 2 tay, 2 đùi nhiều lần, mạch máu xơ vữa nhiều. Do đó, khi chuyển đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh, bác sĩ phải thực hiện thủ thuật đặt đường hầm phía bên cổ trái để lọc máu.

Người bệnh 77 tuổi nắm tay điều dưỡng để bớt sợ. Chị Trinh ngồi gục vì mỏi sau 12 giờ làm việc.
Thông thường thủ thuật này kéo dài từ 1,5 đến 2 giờ, bệnh nhân được gây tê, tiêm thuốc giảm đau. Tuy nhiên, với bà cụ, việc thực hiện khá khó khăn, toàn bộ quá trình siêu âm, tiến hành, xử lý các phát sinh kéo dài đến 5 giờ. 

“Bệnh nhân được tiêm thuốc giảm đau, gây tê nhưng vẫn sợ hãi và đòi về. Bà nói không muốn chạy thận nữa, để bà chết đi mà người con cứ bắt phải làm. Chúng tôi nghe rất thương, dỗ dành rằng con cái thương bà mới muốn bà chạy thận. Nói một hồi bà cũng đồng ý”, chị Trinh kể.

Tuy nhiên, vì tâm lý sợ hãi, bà liên tục than đau, nắm chặt tay điều dưỡng suốt thời gian làm thủ thuật. “Hôm đó tôi làm việc gần 12 giờ liên tục nên khá mỏi chân. Tôi định đi ngồi một chút nhưng bà bảo cho bà nắm tay để bớt sợ. Vậy nên tôi ngồi xuống tại chỗ luôn, chuyện chỉ đơn giản vậy thôi”, điều dưỡng Trinh cười.

Chăm sóc bệnh nhân chạy thận đã 4 năm, chị Trinh cho biết, không thể tránh khỏi chuyện bị to tiếng, quát mắng. Có thể, người bệnh buồn việc nhà, đau đớn, mệt mỏi nên cáu gắt với điều dưỡng.

“Ngày mai họ lại xin lỗi thôi, mình không trách gì cả mà thương bệnh nhân nhiều hơn. Ở đây có những người chạy thận đến lúc chết, có người không ai chăm sóc hoặc không có tiền… Chúng tôi không giúp được gì hơn, chỉ biết lắng nghe rồi tâm sự với người bệnh”, chị Trinh nói.

Bác sĩ Từ Kim Thanh cho hay, việc chạy thận là suốt đời nên bệnh nhân gắn bó với y bác sĩ như gia đình. Những lần mổ tay, đâm kim, đặt tĩnh mạch đùi… trong nhiều năm khiến họ sợ hãi và ám ảnh. “Sự đau đớn, mệt mỏi của người chạy thận chỉ có điều dưỡng thấu hiểu nhất”, bác sĩ Thanh kể.

Bệnh nhân vừa bị cắt chân phải, chạy thận 3 lần/tuần.

 

Theo điều dưỡng Mai Thị Hà, người đã gắn bó 10 năm ở Khoa Thận Nội tiết, công việc tại khoa không theo giờ hành chính mà chia ca kíp. Nếu ca sau thiếu người hoặc nhiều việc hơn, chị có thể ở lại hỗ trợ đồng nghiệp. Có những thời điểm, việc nhiều đến mức chị Hà không kịp đón con, bé phải ở trường đến tối chờ mẹ.

“Không thể nói công việc không vất vả, chúng tôi làm việc xuyên lễ tết vì bệnh nhân chạy thận không thể ngưng được. Đôi lúc mệt mỏi muốn dừng lại nhưng nghĩ đến bệnh nhân và 10 năm gắn bó, tôi lại cố gắng thêm”, chị Hà cười.

Ở đây hiện có hơn 200 bệnh nhân chạy thận chu kỳ. Ai cũng có màu da xám xịt và sự mệt mỏi. Trên giường là một người bệnh 68 tuổi đang lọc máu 3 lần/tuần, mỗi lần 3 giờ. Chân phải của bà vừa bị cắt bỏ, tay phải sưng phù, đi lại phải có người dìu dắt hoặc xe lăn.

Máy báo hiệu hoàn thành quy trình lọc máu, nữ điều dưỡng cẩn thận tháo các đường ống đang nối vào tay người bệnh.

“Bệnh này làm người ta biến dạng, khổ lắm. Không biết cái chân còn lại bao giờ phải cắt. Cũng may các cô ở đây thương người, nhẹ nhàng với chúng tôi”, bà vừa cười vừa thở dài.

Nguồn: vietnamnet.vn


What-does-suboxone-do-1.jpg

14 Tháng Mười Một, 2022 Tin TứcTruyền Thông
1. Thuốc đem lại lợi ích rất quan trọng, giúp:

Điều trị khỏi bệnh.
• Kiểm soát tiến triển bệnh.
• Làm giảm triệu chứng của bệnh.
• Phòng bệnh.
Tuy nhiên thuốc cũng có thể gây ra các phản ứng có hại, ngay cả khi bệnh nhân thực hiện đúng theo hướng dần điều trị của bác sĩ, dược sĩ.

2. Phản ứng có hại của thuốc có thể xảy ra với bất kỳ thuốc nào, ở bất kỳ bệnh nhân nào:Biểu hiện của phản ứng có hại sau khi dùng thuốc có thể là:

Biểu hiện của phản ứng có hại sau khi dùng thuốc có thể là:
• Dị ứng ngoài da (phát ban, mẩn ngứa…), rối loạn tiêu hóa (buồn nôn. tiêu chảy…), chóng mặt, đau đầu…
• Các biểu hiện nặng hơn: tổn thương các cơ quan trong cơ thể (viêm gan, viêm thận…), thiếu máu, xuất huyết, co giật…
• Thậm chí có thể nguy hiểm tới tính mạng, gây tử vong (sốc phản vệ), gây tàn tật vĩnh viễn (mù, điếc) hoặc dị tật ở thai nhi do mẹ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Phản ứng có hại của thuốc nghiêm trọng có thể nguy hiểm tới tính mạng, gây tử vong (sốc phản vệ). Ảnh minh họa: Nguồn Internet
3. Tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng có hại trên bệnh nhân:

Có bệnh gan, thận.
• Có tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn…
• Phụ nữ có thai, trẻ em. người cao tuổi.
• Sử dụng thuốc bằng đường tiêm, truyền.
• Dùng đồng thời nhiều thuốc.

4. Để giảm hậu quả do phản ứng có hại của thuốc gây ra, cần lưu ý:

Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.
• Thông báo cho bác sĩ / dược sĩ tiền sử dị ứng của mình và các bệnh lý đang mắc.
• Thông báo cho bác sĩ / dược sĩ các thuốc đang sử dụng.
• Thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ hoặc diều dưỡng chăm sóc bệnh nhân nếu có biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

Dược sĩ

Trần Thị Diễm Trang

(Nguồn: vnras.com)


huyet-ap-la-gi-the-nao-la-huyet-ap-cao-huyet-ap-12.jpg

14 Tháng Mười Một, 2022 Tin TứcTruyền Thông

 

Hoạt chất: Amlodipin 5mg + Valsartan 80mg

Amlodipin 10mg + Valsartan 160mg

  1. Chỉ định:

Điều trị tăng huyết áp vô căn.

  1. Liều lượng và cách dùng:

Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ khi dùng đơn trị liệu thì có thể chuyển sang điều trị dạng phối hợp.

Khuyến cáo là 1 viên/ngày.

Amlodipin 5mg + Valsartan 80mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 5mg hoặc valsartan 80mg dùng đơn độc.

Amlodipin 10mg + Valsartan 160mg có thể được dùng ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ với amlodipine 10mg hoặc valsartan 160mg dùng đơn độc.

Uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Suy gan:

Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình không có ứ mật, liều khuyến cáo tối đa là 80mg valsartan. Khi chuyển bệnh nhân suy gan tăng huyết áp đủ điều kiện sang dùng amlodipine hoặc Amlodipin 5mg + Valsartan 80mg, nên dùng liều thấp nhất hiện có của amlodipine đơn trị liệu hoặc của thành phần amlodipine tương ứng.

Bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên):

Cần thận trọng khi tăng liều. Khi chuyển bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp đủ điều kiện sang dùng amlodipine hoặc Amlodipin 5mg + Valsartan 80mg, nên dùng liều thấp nhất hiện có của amlodipine đơn trị liệu hoặc của thành phần amlodipine tương ứng.

Làm gì khi quên 1 liều:

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

  1. Chống chỉ định:

– Quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc

– Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

– Sử dụng Amlodipine và Valsartan  đồng thời với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (tốc độ lọc của cầu thận (GFR < 60ml/phút/1,73m2)).

– Phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

– Hạ huyết áp nặng.

– Sốc (bao gồm cả sốc do tim).

– Tắc nghẽn đường thoát của thất trái.

– Suy tim không ổn định về huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp.

  1. Tác Dụng Phụ:

– Thường gặp, ADR >1/100:

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng, cúm.

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phù, đỏ nóng bừng mặt, suy nhược.

-Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, buồn ngủ, chóng mặt do tư thế, dị cảm.

RốI loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.

Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho, đau họng – thanh quản.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón, khô miệng.

Rối loạn da và mô dưới da: Nổi ban, ban đỏ

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thờ

  1. Tương tác thuốc:

Lưu ý khi sử dụng đồng thời các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Các thuốc điều trị tăng huyết áp thường được sử dụng (ví dự thuốc chẹn alpha, thuốc lợi tiểu) và các thuốc khác có thể gây tác dụng bất lợi làm hạ huyết áp (ví dụ thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chẹn alpha trong điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của điều trị phối hợp.

  1. Khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu nào về tác động trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc được thực hiện. Khi lái xe hay sử dụng máy móc nên tính đến là đôi khi có thế xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Bệnh viện Lê Văn Thịnh với đội ngũ Y Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, tận tâm và luôn lấy Người bệnh làm trung tâm cho mọi hoạt động, nếu Người bệnh có vấn đề về sức khỏe, hay cần biết thêm thông tin hãy đến Bệnh viện Lê Văn Thịnh để được tư vấn, thăm khám và điều trị.

                                                                                                                                                                              DS. Hoàng Thị Thùy Dung

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

 


Thông Tin Liên Hệ

BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Địa chỉ: 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 1900633878
Email: bvlvthinh.tpthuduc@tphcm.gov.vn
Thời gian làm việc:
- Trong giờ: 06:00 - 16:30
- Ngoài giờ: 16:30 - 19:00
Cấp cứu: 24/7

Bản Quyền © 2021 Bệnh Viện Lê Văn Thịnh - Thiết Kế và Phát Triển bởi Hân Gia Group